Xem Nhiều 11/2022 #️ Cách Tính Để Làm Lễ Trả Nợ Tào Quan Theo Lục Thập Hoa Giáp? / 2023 # Top 12 Trend | Iseeacademy.com

Xem Nhiều 11/2022 # Cách Tính Để Làm Lễ Trả Nợ Tào Quan Theo Lục Thập Hoa Giáp? / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Tính Để Làm Lễ Trả Nợ Tào Quan Theo Lục Thập Hoa Giáp? / 2023 mới nhất trên website Iseeacademy.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Vì sao phải trả nợ tào quan?

Người xưa cho rằng

Theo quy định của Thiên Quy – Thiên Giới, sau khi người trên trần mãn số và quy tiên thì việc đầu tiên mà các vong linh đó chính là thoát ra khỏi cơ thể xác thịt và tiến vào cõi tâm linh – hay cũng chính là thế giới vô hình riêng biệt.

Mỗi vong linh khi chuyển hóa sẽ được đặt một tên hiệu và xét duyệt để đi tu tập tại cõi này. Sau đó dưới Ngân Hàng Địa Phủ sẽ cấp vở (Kinh) và tiền (tiền tào quan) để vong linh sinh hoạt và trao đổi.

Và trong thời gian tu tập đó của mỗi vong linh nếu có thành tựu, sự tiến bộ hay đắc quả thì những vong linh đó sẽ được lên đến cảnh giới cao hơn nữa và sẽ được miễn vào luân hồi tái sinh.

Lúc đó số tiền quan tào được cấp lúc ban đầu sẽ được xóa bỏ, coi như vong linh đó không phải trợ nợ số tiền đó.

Còn ngược lại, khi việc tu tập bị trễ nải, không có sự tiến bộ do chính tiền kiếp của người đó vướng nhiều nghiệp chướng, oan gia trái chủ nặng nề thì sẽ phải chuyển vào cõi Nhân để tái sinh để sửa chữa lại những lầm lỗi đó.

Và số tiền quan tào sẽ phải được hoàn trả một cách bắt buộc và chính vì thế hầu như người nào cùng sẽ vướng nợ tào quan nhưng chỉ khác đó là ít hay nhiều.

Tuy nhiên việc trả nợ tào quan khi được hoàn trả lại số tiền những không có nghĩa là việc buôn bán, kinh doanh, sự nghiệp có thể khởi sắc hay tiến bộ lên được.

Đó còn phụ thuộc vào một phần nghiệp quả người đó đã làm tại kiếp trước ra sao. Nếu trong quá khứ tiền kiếp họ từng làm điều ác hay những điều bất lương, trộm cắp, giết người thì sẽ phải nhận lại những nghiệp trả cho việc làm đó.

Quy định trả nợ tào quan

Giáp Tý: số tiền tào quan phải trả 2 vạn 3 – Kinh 30 quyển. Nộp trả tại kho số 3 – Tào quan tính danh tư quân, thọ 75 tuổi.

Ất Sửu: số tiền tào quan phải trả 38 vạn – Kinh 54 quyển. Nộp trả tại kho số 30 – Tào quan cát điền tư quân. Thọ 80 tuổi

Bính Dần :số tiền tào quan phải trả 6 vạn + Kinh 74 quyển. Nộp trả tại kho 13 – Tào Quan tính Mã tư quân. Thọ 78 tuổi.

Đinh Mão : số tiền tào quan phải trả 2 vạn 3 nghìn + 11 quyển Kinh. Nộp trả tại kho 11 – Tào Quan tính hứa tư quân.

Mậu Thìn: số tiền tào quan 2 vạn + Kinh 30 quyển. Nộp trả tại kho 11 – Tào Quan tính danh tư quân. Thọ 79 tuổi.

Kỷ Tỵ : số tiền tào quan 7 vạn 3 nghìn + Kinh 28 quyển. Nộp trả tại kho 3 – Tào Quan tính Cao tư quân.

Canh Ngọ : số tiền tào quan 10 vạn + Kinh 12 quyển. Nộp trả tại kho số 9 – Tào Quan tính Lý tư quân. Hình nhân 3 Tướng. Thọ 85 tuổi.

Tân Mùi : số tiền tào quan 10 vạn 3 + Kinh 17 quyển. Nộp trả tại kho 10 – Tào Quan tính thường an tư quân. Hình nhân 2 Tướng nữ. Thọ 90 tuổi.

Nhâm Thân : số tiền tào quan 4 vạn 2 + Kinh 11 cuốn. Nộp trả tại kho 16 – Tào Quan tính phả tư quân. Thọ 74 hoặc 89 tuổi.

Quý Dậu : số tiền tào quan 5 vạn 2 + Kinh 5 quyển + 3 cây cột chùa bằng giấy. Nộp trả tại kho số 1 – Tào Quan tính Thành tư quân.

Giáp Tuất : số tiền tào quan 5 vạn + Kinh 6 cuốn + 3 bộ xà chùa . Nộp tại kho 10 Tào quan tính Quyền tư quân- Thọ 91 tuổi.

Ất Hợi: số tiền tào quan 4 vạn 8 + Kinh 130 cuốn . Nộp tại kho số 5 Tào quan tính Duyệt tư quân. Thọ 69 hoặc 79 tuổi.

Bính Tý: số tiền tào quan 2 vạn 4 + Kinh 27 cuốn + 3 bộ nóc chùa . Nộp tại kho số 9 Tào quan tính Vương tư quân. Thọ 79 tuổi.

Đinh Sửu : số tiền tào quan 2 vạn 2 + 25 cuốn Kinh + Trả 2 Hình nhân Tướng. Nộp tại kho số 2 Tào quan tính Quyền tư quân . Thọ 80 tuổi

Mậu Dần : số tiền Tào quan 6 vạn + 21 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 1 Tào quan tính Na tư quân. Thọ 80 tuổi.

Kỷ Mão : Tiền Tào quan 8 vạn + 01 cuốn Kinh + 02 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 2 Tào quan tính Gia tư quân. Thọ 80 tuổi.

Canh Thìn : Tiền Tào quan 5 vạn 7 + 37 cuốn Kinh . Nộp tại kho nào cũng được . Thọ 60 tuổi.

Tân Tỵ : Tiền Tào quan 5 vạn 7 + 70 cuốn Kinh + 03 Kinh Tam bảo ( Kinh thật ). Nộp tại kho số 2 hoặc 11 Tào quan tính Cao tư quân. Thọ 65 tuổi.

Nhâm Ngọ : Tiền Tào quan 11 vạn + 30 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 24 Tào quan tính Đào tư quân. Thọ 90 tuổi.

Quý Mùi : Tiền Tào quan 5 vạn 2 + 21 cuốn Kinh . Nộp tại kho 42 Tào quan tính Tiên tư quân. Thọ 80 tuổi.

Giáp Thân : Tiền Tào quan 70 vạn + 30 cuốn Kinh . Nộp tại kho 56 Tào quan tính Phạm tư quân. Thọ 80 tuổi

Ất Dậu : Tiền Tào quan 40 vạn + 24 cuốn Kinh + 18 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 2 Tào quan tính An tư quân. Thọ 73 tuổi .

Bính Tuất : Tiền Tào quan 8 vạn + 25 cuốn Kinh + 10 Hình nhân Tứơng + Lập đàn giải oan ( cát kết ) . Nộp tại kho số 6 Tào quan tính Cô tư quân. Thọ 90 tuổi

Đinh Hợi: Tiền Tào quan 3 vạn 9 + 13 cuốn Kinh + 13 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 13 Tào quan tính Bối tư quân . Thọ 90 tuổi.

Mậu Tý : Tiền Tào quan 1 vạn 3 + 20 cuốn Kinh + Hoàn Tam bảo 3 cột Chùa + 01 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 6 Tào quan tính Hộ tư quân. Thọ 88 tuổi.

Kỷ Sửu : Tiền Tào quăn vạn + 25 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 7 Tào quan tính Đồng tư quân . Thọ 83 đến 87 tuổi.

Canh Dần : Tiền Tào quan 5 vạn 1 + 60 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 5 Tào quan tính Trạch tư quân . Thọ 80 tuổi.

Tân Mão : Tiền Tào quan 8 vạn + 16 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 4 Tào quan tính Trương tư quân . Thọ 90 tuổi.

Nhâm Thìn : Tiền tào quan 5 vạn 4 + 30 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 3 Tào quan tính Tiêu tư quân . Thọ 78 tuổi.

Quý Tỵ : Tiền Tào quan 2 vạn 9 + 43 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 5 Tào quan tính Cấn tư quân . Thọ 86 tuổi.

Giáp Ngọ : Tiền Tào quan 4 vạn + 43 cuốn Kinh. Nộp tại kho số 1Tào quan tính Ngọ tư quân. Thọ 90 tuổi.

Ất Mùi: Tiền Tào quan 3 vạn + 10 cuốn Kinh + 10 cây cột Chùa. Nộp tại kho số 2 Tào quan tính Hoàng tư quân. Thọ 80 tuổi.

Bính Thân : Tiền Tào quan 3 vạn 3 . Nộp tại kho số 17 Tào quan tính Phó tư quân. Thọ 75 tuổi.

Đinh Dậu : Tiền Tào quan 10 vạn + 33 cuốn Kinh . Nộp tại kho 12 Tào quan tính Tính tư quân. Thọ 87 tuổi.

Mậu Tuất : Tiền Tào quan 2 vạn + 13 cuốn Kinh = 3 cột Chùa. Nộp tại kho 36 Tào quan tính Dục tư quân. Thọ 72 tuổi.

Kỷ Hợi : Tiền Tào quan 5 vạn 1 . Nộp tại kho 13 Tào quan tính Bốc tư quân. Thọ 90 tuổi.

Canh Tý :Tiền Tào quan 12 vạn + 16 cuốn Kinh . Nộp tại kho số … Tào quan tính Lý tư quân. Thọ 80 tuổi.

Tân Sửu :Tiền Tào quan 10 vạn + 45 cuốn Kinh + 12 Hình nhân người thường . Nộp tại kho số 18 Tào quan tính Cáo tư quân . Thọ 84 tuổi.

Nhâm Dần : Tiền Tào quan 2 vạn 7 + 21 cuốn Kinh + 3 cột Chùa. Nộp tại kho số 10 Tào quan tính Diệu tư quân. Thọ 80 tuổi.

Quý Mão : Tiền Tào quan 2 vạn 7 + 11 cuốn Kinh + 3 cột Chùa . Nộp tại kho 10 Tào quan tính Huyền tư quân . Thọ 75 tuổi.

Giáp Thìn : Tiền Tào quan 3 vạn 9 . Nộp tại kho 19 Tào quan tính Trọng tư quân + Phóng sinh chim , cá . Thọ 80 tuổi.

Ất Tỵ : Tiền Tào quan 9 vạn + 30 cuốn Kinh + cúng 1 phướn to cho tam bảo bằng vải . Nộp tại kho số số … Tào quan tính Tiêu tư quân . Thọ 90 tuổi​,

Bính Ngọ : Tiền Tào quan 3 vạn 3 + 30 cuốn Kinh + 10 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho 20 Tào quan tính Tái tư quân . Thọ 78 tuổi .

Đinh Mùi: Tiền tào quan 9 vạn 1 + 34 cuốn Kinh . Nộp tại kho 32 Tào quan tính Cư tư quân + Sám hối và phóng sinh chim cá . Thọ 92 tuổi.

Mậu Thân : Tiền tào quan 8 vạn + 26 cuốn Kinh + 10 Hình nhân Tướng + Phóng sinh chim cá vô hạn . Nộp tại kho số 28 Tào quan tính Thuận tư quân . Thọ 91 tuổi.

Kỷ Dậu : Tiền Tào quan 9 vạn + 20 cuốn Kinh + 3 Trụ Chùa + 1 Pháp khí . Nộp tại kho số 28 tào quan tính Hoằng tư quân . Thọ 89 tuổi.

Canh Tuất : Tiền Tào quan 10 vạn + 35 cuốn Kinh . Nộp tại kho 24 tào quan tính Tế tư quân . Thọ 77 tuổi.

Tân Hợi: Tiền Tào quan 1 vạn 2 + 24 cuốn Kinh + 1 Phướn vải . Nộp tại kho số 10 tào quan tính Mạnh tư quân . Thọ 91 tuổi.

Nhâm Tý : Tiền Tào quan 11 vạn + 13 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 3 Tào quan tính Mạnh tư quân . Thọ 80 tuổi.

Quý Sửu: Tiền Tào quan 2 vạn 7 + 11 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 18 tào quan tính Danh tư quân . Thọ 91 tuổi.

Giáp Dần : Tiền tào quan 7 vạn + 20 cuốn Kinh + 10 Hình nhân Tướng + Phóng sinh chim , cá càng nhiều càng tốt . Nộp tại kho số 13 tào quan tính Đỗ tư quân . Thọ 85 tuổi .

Ất Mão : Tiền Tào quan 8 vạn + 27 cuốn Kinh + Giải oan Đàn cát đoạn + Phóng sinh chim cá + Hoàn 3 trụ Chùa . Nộp tại kho 18 Tào quan tính Liễu tư quân . Thọ 83 tuổi .

Bính Thìn: Tiền Tào quan 3 vạn 6 + 27 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 35 Tào quan tính Quý tư quân . Thọ 85 tuổi .

Đinh Tỵ : Tiền Tào quan 7 vạn + 19 cuốn Kinh + 3 Hình nhân Tướng + 3 trụ Chùa + Lập Đàn sám hối , giải oan Cát kết . Nộp tại kho 10 Tào quan tính Trình tư quân . Thọ 89 tuổi .

Mậu Ngọ :Tiền Tào quan 9 vạn + 20 cuốn . Nộp tại kho số 29 Tào quan tính Hoàng tư quân . Thọ 91 tuổi.

Kỷ Mùi : Tiền Tào quan 4 vạn 3 + 25 cuốn Kinh + Giải oan Tiền kiếp + Cúng Tam bảo 1 bộ Pháp khí . Nộp tại kho số 5 Tào quan tính Bốc tư quân . Thọ 84 tuổi.

Canh Thân : Tiền Tào quan 6 vạn 1 + 11 cuốn Kinh + 2 Hình nhân Tướng nữ . Nộp tại kho số 40 tào quan tính Triệu tư quân . Thọ 90 tuổi.

Tân Dậu : Tiền Tào quan 3 vạn 1 + 35 cuốn Kinh + 2 hình Tướng + 3 Trụ Chùa + Sám hối Tiền kiếp . Nộp tại kho số 25 Tào quan tính Vương tư quân . Thọ 83 tuổi.

Nhâm Tuất : Tiền Tào quan 10 vạn 2 + 25 cuốn Kinh . Nộp tại kho 40 Tào quan tính Hình tư quân. Thọ 90 tuổi.

Quý Hợi :Tiền Tào quan 10 vạn 5 + 28 cuốn Kinh. Nộp tại kho số 43 Tào quan tính Cừu tư quân. Thọ 92 tuổi.

****************************

Thực ra TRẢ NỢ TÀO QUAN là một phong tục của các Pháp sư miền Bắc, dùng để trả nợ những nợ nần trong tiền kiếp của mình, được quy đổi ra thành tiền Tào quan và Vãn sanh Kinh. Đây có lẽ là một cách nhắc nhở con người đừng làm những điều ác, để khỏi phải nợ nần. Tất nhiên, ai đã nợ đều là khổ rồi. Trong Phật giáo cũng khuyên người ta nên hành Thiện để khỏi phải chịu những quả báo do luật nhân quả gây ra.

Trả nợ tào quan là nghi lễ không có trong Phật giáo

Người Phật tử có chánh kiến chỉ tin mình mắc nợ (thừa kế, thừa tự) nghiệp lực của chính mình mà thôi, không hề nợ Ngân hàng địa phủ hoặc Tào Quan hay bất cứ vị thần linh nào.

Trước những biến cố bất lợi, không như ý trong đời sống, Đức Phật dạy nên làm lành tránh ác để vun bồi phước đức. Phước đức tăng thêm thì đồng thời nghiệp lực giảm đi, phước trí đủ đầy thì tội chướng tiêu trừ. Khi nghiệp lực và tội chướng được chuyển hóa thì mọi chuyện sẽ thuận lợi, hanh thông, tốt đẹp mà không cần cầu cúng bất cứ ai.

Trước tình trạng các thầy bà mọc lên nhan nhản, xem bói qua mạng, làm mọi loại lễ Online thì các bạn cần hết sức tỉnh táo, không nên dễ dàng để các thầy bói dẫn dụ vào tà kiến mê tín khiến tiền mất tật mang, vừa mất tiền lại vừa sống trong lo lắng và sợ hãi.

Tamlinh.org (Tổng hợp)

Khoa Lễ Trả Nợ Tào Quan / 2023

Khoa lễ trả nợ tào quan

* Trầm thủy thuyền Lâm, hương phúc ức – Triên đàn tuệ uyển cựu tài bồi – Giời đao tiêu tựu túng sơn hình. – Nhiệt hướng tâm lô trường cúng dạng * Nam mô hương vận cái bồ tát ma ha tát (3 lần) Đại chúng dĩ lập * Nhất thiết cung kính tín lễ thường trụ bảo – Như lai diệu sắc thân. – Thế gian vô dư đẳng – Vô tỷ bất tư nghì. – Thị cố kim kính lễ – Như lai sắc vô tận – Trí tuệ diệc phục nhiên. – Nhất thiết thường trụ pháp – Thị cố ngã Quy y * Thiết dĩ khải thiết hồng nghi, khải cảm thông ư pháp giới, bằng tư pháp thủy. Tiên sái đàn tràng, giáo hữu tịnh uế chân ngôn cẩn đương trì tụng. – Bạch ngọc uyển trung hàm tố Nguyệt – Lục đương tri thượng Tán chân châu – Kim tương nhất chích sái đàn tràng. – Cấu uế Tinh đàn tất thanh tịnh. + Án bắc đế tra thiên thần la na địa tra sa hạ (7 lần) + Nam mô ly cấu địa bồ tát ma ha tát (3 lần) * Thiết dĩ đàn tràng khiết tịnh, pháp sự tuyên dương. Khải thượng đạt ư phàm tình, tất tiên bằng ư bảo triện, phần hương đạt tín chân ngôn cẩn đương trì tụng. – Ngũ phận pháp thân hương phúc úc – Hương huân trí tuệ thậm thâm môn. – Thành tâm hiến cúng chư linh quan – Ngã dĩ chúng sinh đồng thụ dụng + Nam mô tam mãn đa một đà lẫm án phạ nhật la vật. Nhi sa hạ (7 lần) + Nam mô hương cúng dàng bồ tát ma ha tát (3 lần) * Thiết dĩ hoa đàn băng khiết, bảo chiện yên phù. Dục nghinh Hiền thám, dĩ Lia lâm, trượng gia trì ư bí mật. Ngã phật giáo tạng trung hữu phổ triệu thỉnh chân ngôn cẩn đương trì tụng. – Dĩ thử chân ngôn triệu thỉnh – Từ tốn thánh chúng tát văn chi – Nhất biến gia trì triệu thập phương – Văn tập đạo tràng phổ cúng dàng. * Thượng lai phụng thỉnh chân ngôn tuyên dương di kính. Tín chủ kiền thành, thượng hương nghinh thỉnh. + Hương hoa thỉnh nhất tâm phụng thỉnh. Thập phương tam thế; nhất thiết thường trụ tam bảo chư đại bồ tát Thiên long bát bộ đẳng chúng. – Duy nguyện Bất vi bản thệ lẫn mẫn hữu. Tinh thỉnh giáng đàn tràng chứng minh công đức. * Nhất tâm phụng thỉnh Tòng phật sở giáo. Hưng thế tùy duyên. Cung duy: Địa phủ Đền Hoàn túc trái, phsn Quan cập chư Quan từ hạ. – Duy nguyện hỗ vân kỳ, nhi diện kình, phò bảo giá dĩ ngưu, giáng phó pháp duyên chứng minh công đức. * Nhất tâm phụng thỉnh. Thái tuế sở trực, bản mệnh thần Quân, Giáp tý đoài tư quân. Nhâm tý mãnh tư quân. Kỷ sửu đinh tư quân. Tân sửu cát tư quân. Quý sửu thân tư quân. – Duy nguyện bằng tam bảo lực giáng phó pháp duyên công đức. * Nhất tâm phụng thỉnh, Thái tuế sở trực, bản mệnh thần Quân. Bính dần tư mã quân, mậu dần la tư quân, Canh dần trạch tư quân, nhâm dần ái tư quân, Giáp dần trạch tư quân, ất mão liễu tư quân. Đinh mão hứa tư quân, kỷ mão tống ư quân. Tân mão trước tư quân, quý mão hiền tư quân, – Duy nguyện bằng tam bảo lực giáng phó pháp duyên công đức. * Nhất tâm phụng thỉnh. Thái tuế sở trực, bản mệnh thần Quân. Giáp thìn trùng tư quân, Bính thìn hiến tư quân, Mậu thìn mã tư quân, Canh thìn sáng tư quân, Nhâm thìn triệu tư quân, ất tỵ việt tư quân, Đinh tỵ dương tư quân, Kỷ tị tào tư quân. Tân tỵ tao tư quân. Tân tỵ cao tư quân, Quý tỵ lương tư quân. – Duy nguyện bằng tam bảo lực giáng phó pháp duyên công đức. * Nhất tâm phụng thỉnh. Thái tuế sở trực, bản mệnh thần Quân Giáp ngọ ngọ tư quân, Bính ngọ tái tư quân, Mậu ngọ hoàng tư quân, Canh ngọ lý tư quân. Nhâm ngọ khổng tư quân, ất mùi hoàng tư quân, Đinh mùi châu tư quân, Kỷ mùi học tư quân, tâm mùi thường tư quân. Quý mùi tống tư quân. – Duy nguyện bằng tam bảo lực giáng phó pháp duyên công đức, * Nhất tâm phụng thỉnh. Thái tuế sở trực, bản mệnh thần quần, giáp thân nữ tư quân, Bính thân phó tư quân. Mẫu thân tống tư quân, Canh thân tống tư quân, Nhâm thâm âm tư quân, ất dậu am tư quân, Đinh dậu thượng tư quân, Kỷ dậu hoàng tư quân, Kỷ dậu hoàng tư quân, Tân dậu nhâm tư quân, Quý dậu thành tư quân. – Duy nguyện bằng tam bảo lực giáng phó pháp duyên công đức. * Nhất tâm phụng thỉnh. Thái tuế sở trực, bản mệnh thần Quân, Giáp tuất quyền tư quân, Bính tuất cổ tư quân, Mậu thân tấn tư quân, Canh tuất tể tư quân, Nhâm tuất cổ tư quân, ất hợi thành tư quân, Đinh hợi phó tư quân, Tân hợi thạch phó tư quân, Tân hợi thạch tư quân, Quý hợi tống tư quân. – Duy nguyện bằng tam bảo lực giáng phó pháp duyên công đức * Nhất tâm phụng thỉnh. Tư mệnh hộ úy đẳng thần niệm nguyệt, nhật, thời, tứ trực công tào sứ giả, dương cảnh thần hoàng, sã lệnh, thổ đại thần kỳ, thổ cập bộ tòng đẳng chúng – Duy nguyện, thừa tam bảo lực, giáng phó pháp duyên chứng minh công đức. Hương hoa thỉnh – Thượng lai nghinh thỉnh kỷ một quang lâm, giáo hữu an tọa chân ngôn. Cẩn đương trì tụng. – Phật thánh tòng không lai giáng hạ – Khoát nhật tâm nguyện thính gia đà. – Tùy phương ứng hiện quang minh – Nguyện giáng hương duyên an vị tọa. – Án tra ma la sa ha (7 lần) Nam mô phổ cúng dàng Bồ tát ma ha tát (3 lần) (Chú ý khi đọc hết câu miệng đọc tay bấm huyệt, ví dụ thì thì bấm vào tý) – Gia trì biến thực nam tư nghì – Biến thử thực tám cam lộ tương – Nhất tài nhật thực lương vô biên. – Nhất thiết hiền thánh giai sung túc. – Tự nhiên trù thực, (tý) – Tùy niêm giai sung túc (mão) – Liệt vị linh quan phổ đồng cúng dàng (dậu) (Niệm chú biến thực cam lộ phổ cúng dàng) * Thượng lai biến thực chân ngôn, tuyên dương dĩ kính chúng đẳng kiền thành, thượng hương phụng hiến – án phạ phật ma ha (hương hoa đăng trà quả thực phụng hiến). + án tác phạ đát tha nga đá phạ 2 lần độ 3 lần. hổ lý lần, nhĩ đa 5 lần trích chung ba lần, ba la 7 lần, vị lân 8 lần bá ân. Mê gia 9 lần, tam mẫu đa gia 10 lần ta ma chi lê 12 lần, Tam ma địa hồng 12,13 lần đọc.

(có nghĩa đọc từ 12 lần hay 10 lần trong sách nói 2 lân thì đọc cái đó 2 lần, ví dụ án tát phạ đát tha nga đá phạ, an tát phạ đát tha nga đá phạ ) + Thỉnh khoa dĩ tất cụ hữu sớ văn cẩn đương tuyên đọc

(đọc sớ xong tụng bát nhã hồi hướng lễ tất tạ)

Trả Nợ Tào Quan Là Gì / 2023

Lễ trả nợ tào quan sắm gì?

Bạn đã từng nghe đến trả nợ Tào quan nhưng lại không hiểu rõ trả nợ Tào quan có nghĩa là gì và những ai thì phải trả nợ Tào quan. Trong bài viết này Hoatieu xin chia sẻ một số thông tin về nghi lễ trả nợ Tào quan để các bạn cùng tìm hiểu.

1. Trả nợ Tào Quan là gì

Theo dân gian hiểu nôm na thì Tào Quan nghĩa là Tiền ở nơi địa phủ. Trả nợ Tào Quan là trả nợ tiền ở nơi địa phủ. Nơi địa phủ có Ngân Hàng Địa Phủ, trả nợ Tào Quan chính là việc trả nợ Ngân Hàng Địa Phủ.

Các thầy cúng cũng cho rằng: Trả nợ tào quan là trả lại tiền kiếp trước bạn đã tiêu xài hoang phí hoặc những đồng tiền bạn kiếm được bằng những công việc bất chính của kiếp trước kiếp này bạn phải trả nợ lại để bạn giữ được tiền, tránh bị hao tiền vào những thứ không đáng có. Nói chung là bạn làm lễ tào quan là để giữ được tiền

Trong Pháp Sự khoa nghi có một khoa cúng tên là Điền Hoàn Thiên Khố (tức là trả nợ vào kho Trời) hay còn gọi là khoa Tào Quan- khoa Trả nợ tiền kiếp – khoa trả nợ Tào Quan, Hoặc- đạo giáo điền hoàn ngũ đẩu lộc khố thụ sanh kinh dữ tiền.

Tào Quan là các vị trông giữ các bạ tịch của các sinh linh trong ba cõi. Trong một vòng Giáp Tý hay còn gọi là Lục Thập Hoa Giáp thì có từng vị cai quản riêng, và mỗi vị lại có một cái kho riêng. Tiền nạp vào đây sẽ được sử dụng cho các việc công sự.

Lễ trả nợ tào quan là Lễ trả nợ vào kho Trời, trên các cung trời đạo lợi có các quan cai quản việc nợ nần của các gia chủ…

2. Trả nợ Tào Quan để làm gì?

Cái nợ này vốn sinh ra ở tiền kiếp do chúng ta buôn đầy bán vơi, tạo ra vô số nghiệp chướng.

Táo Quân ghi chép lại và ngày 23 âm lịch hàng tháng thông báo cho Nam Tào mà trừ đi dương thọ của người đó.

Ngoài ra biên gửi xuống Âm Phủ cho đại vương Diêm La để thêm tình tiết tăng nặng khi thụ hình tại âm phủ .

Hoặc có thể căn cứ vào đó mà theo Luật Nhân – quả để tính kiếp nạn mà tội hồn sẽ phải chịu đựng trong kiếp sau.

Vì vậy, trả nợ tào quan là có thể dùng công đức để xóa bỏ đi những nghiệp chướng trong tiền kiếp, hóa giải những hung tai đang mắc phải, cũng là dịp để con người ta nhìn lại chặng đường mình đi qua để thanh tâm quả dục, để hoàn thiện hơn.

Trong tín ngưỡng thờ Tam Tứ phủ cũng có nghi lễ trả nợ tào quan. Lễ trả nợ tào quan được quan niệm là do kiếp trước chúng ta đã có những lỗi lầm vì thế nợ ần tiền kiếp là không thể không có. Những nợ nần tiền kiếp đó là do các ty quan (ở địa phủ) ghi chép. Khi người ta gặp những chuyện xui xẻo làm ăn lụi bại người ta sẽ nghĩ rằng đó là do nợ nần kiếp trước quá nặng mà chưa trả được. Vì thế người ta sẽ làm lễ trả nợ tào quan mong rằng sau đó người ta sẽ gặp nhiều may mẵn tương lai công danh sự nghiệp tốt đẹp hơn.

Rất nhiều người thắc mắc: Làm lễ trả nợ tào quan hết bao nhiêu tiền? Về chi phí làm lễ trả nợ tào quan sẽ rất khó để tính vì nghi lễ này thường được làm chung với nhiều nghi lễ khác, tuỳ từng thầy và đàn lễ đại đàn hay tiểu đàn mà chi phí sẽ khác nhau.

3. Lễ trả nợ Tào Quan

Trong Pháp Sự khoa nghi có một khoa cúng tên là Điền Hoàn Thiên Khố (tức là trả nợ vào kho Trời) hay còn gọi là khoa Tào Quan- khoa Trả nợ tiền kiếp – khoa trả nợ Tào Quan, Hoặc- đạo giáo điền hoàn ngũ đẩu lộc khố thụ sanh kinh dữ tiền

Điền Hoàn nghĩa là hoàn trả đủ vào chỗ còn thiếu.

Thiên Khố có nghĩa là kho nhà Trời. Điền Hoàn thiên khố là trả nợ vào kho nhà trời.

Đặc biệt trong khoa này dùng một loại tiền riêng có tên là Tiền Thiên Khố hay tiền Tào quan Tiền Khiếm và Thụ Sanh Kinh hay Thọ Sinh Kinh để cúng. Ngoài ra khi trả nợ còn phải trả bằng kinh sách, phan lọng, cây, chuông mõ v.v..

Phần nợ chính để trả nợ thường là: Kinh Thọ Sinh và Tiền Thiên Khố. Thiếu những thứ này thì không thể làm lễ trả nợ được.

Sau khi làm lễ Điền hoàn thì thường tụng Kinh Dược Sư – Phổ môn – Thủy Sám. Bên Đạo giáo thì tụng kinh Bắc Đẩu Diên mệnh và kinh Táo Quân.

Hiện nay tại các Đền, Chùa… thường hay làm những đàn lễ lớn để trả nợ Tào quan: ngoài những đồ lễ như Hương, hoa, đèn, nến, xôi, rượu, thịt…..thì những thứ không thể thiếu trong đàn lễ là một số loại Kinh như Kinh Thọ Sinh, Kinh diệt tội, Kinh Kim cang thọ mạng, Kinh nhân quả… và Tiền Thiên Khố…

Sắm lễ trả nợ Tào Quan

Hương, hoa, đèn, nến, xôi, rượu, thịt . v.v..

Mâm lễ vật trả nợ: Kinh âm, kinh dương, tiền thiên khố…Kinh Thọ sinh, kinh Tr��ờng thọ diệt tội bào hộ Đồng tử Đà ra ni, kinh Nhân quả, kinh Kim cang thọ mạng, Kinh Phật đảnh tôn thắng.

Lồng chim, Chậu cá, mâm gạo, tiền mâm, Đường muối

Mâm sớ văn, mâm cúng thí thực (để riêng).

Hướng tốt cho lập đàn là Hướng Bắc.

Cách cúng trả nợ Tào Quan

Nếu dùng đại đàn thì thứ tự như sau:

Chiều hôm trước: Thiết đàn – Biểu kinh – Sám hối – Đại bi, Thập chú, bạch y – Tụng dược sư hoặc Thủy Sám – Chỉ tĩnh

Sáng hôm sau: Kinh Đầu tràng – Thiêt Dĩ – Pháp tấu – Thỉnh Phật – Tào Quan – Đội sớ – Tụng kinh.

Chiều hôm sau: Phóng sinh- Thí thực.- Tạ Quá- Tiễn đàn.- Thụ lộc.

Nếu làm tiểu đàn:

Thỉnh PhậtTào quan.Thí thựcPhóng sinh.Tạ, tiễn đàn.

Các loại văn sớ dùng trong lễ trả nợ Tào quan:

4. Thời gian làm lễ trả nợ tào quan

Các ngày chuyên dùng cho Trả nợ tào quan.

Ngày Thiên xá.

Ngày 1 tháng 2 vía Nhất Điện Tần Quảng vương

Ngày 1 tháng 3 vía Nhị Điện Sở Giang vương.

Ngày 8 tháng 2 vìa Tam Điện Tống Đế Vương.

Ngày 18 tháng 2 Vía Tứ Điện Ngũ Quan Vương.

Ngày 8 tháng Giếng Vía Ngũ Diện Diêm La Vương.

Ngày 8 tháng 3 Vía Lục Điện Biến Thành Vương.

Ngày 27 tháng 3 vía Thất Điện Thái Sơn Vương.

Ngày 1 tháng 4 vía Bát Điện Bình Đẳng Vương.

Ngày 8 tháng 4 vía Cửu Điện Đô thị Vương.

Ngày 17 tháng 4 vía Thập Điện Chuyển luân vương.

Ngày 18 tháng 4 vía Tử Vi Đại đế.

Ngày 4 tháng 6 Chư Phật giáng lâm.

Ngày 30 tháng 7 Vía Địa Tạng Vương Bồ tát.

Ngày 8 tháng 10 Hải Hội Phật.

Ngoài ra còn có thể làm theo cái đại lễ cầu an hoặc ngày 1 ngày Rằm tại các chùa.

5. Bài khấn trả nợ Tào Quan

Nam Mô A Di Đà Phật .

Kính lạy : Ngài Di Lặc Phật Vương .

* Nam mô Phật – Nam mô Pháp – Nam mô Tăng .* Nam mô Huyền khung cao Thượng Đế – Ngọc Hoàng hựu tội tích phước Đại Thiên tôn .* Nam mô Diêu trì Kim Mẫu vô cực Đại từ tôn . Nam mô Bổn sư Thích ca Mâu ni Phật .* Đức U Minh Giáo chủ Địa Tạng Vương Bồ tát .* Đại Thánh nam Tào , lục tự duyên thọ tinh Quân .* Đại Thánh Bắc đẩu cửu hoàn giải ách tinh Quân .* Nam mô Hương Vân cái Bồ tát Ma ha tát .* Nam mô Thập phương tam thế . Nhất thiết thường trụ Tam bảo chư Bồ tát Thiên Long Bát bộ đẳng chúng .* Nam mô kính lạy các Ngài Phán Quan sở trực .* Hoàng Thiên Hậu Thổ Chư vị tôn Thần .* Các ngài Ngũ Phương , Ngũ Đế , Ngũ Nhạc Thánh Đế , Nhị Thập Tứ Khí Thần Quan , Địa mạch Thần Quan , Thanh Long , Bạch Hổ , chư vị Thổ Thần cùng quyến thuộc .* Các ngài Kim niên Đương cai Thái Tuế chí đức tôn Thần , Bản Cảnh Thành Hoàng tôn Thần và các vị Thần minh cai quản trong khu vực này .

Hôm nay là ngày …..tháng….. năm…..

Tín chủ của chúng con là :

Ngụ tại :

Nhân tiết Xuân về, Tín chủ của chúng con sắm sanh lễ vật, sưả sang hương đăng, trần thiết trà quả dâng lên trước Án. Xin lập Đàn cầu đảo TRẢ NỢ TÀO QUAN, Cầu xin bình yên Bản mệnh, cầu Phúc, cầu Lộc, cầu Tài .

Trầm thủy thuyền Lâm, hương phúc ức .

Triên đàn tuệ uyển cựu tài bồi .

Giời đao tiêu tựu túng sơn hình

Nhiệt hướng tâm lô trường cúng dạng

* Nam mô Hương Vân Cái Bồ Tát ma ha tát ( 3 lần ) .

Đại chúng dĩ lập .

Nhất thiết cúng kính lễ thường trụ Tam bảo .

Như Lai diệu sắc thân .

Thế Gian vô dư đẳng

Vô tỷ bất tư nghì.

Thị cố kim kính lễ .

Như Lai sắc vô tận

Trí tuệ diệc phục nhiên

Nhất thiết thường trụ pháp Thị cố ngã quy y

*Thiết dĩ khải thiết hồng nghi, khải cảm thông ư pháp giới, bằng tư pháp thủy. Tiên sái Đàn tràng, giáo hữu tịnh uế Chân ngôn cẩn đương trì tụng:

Bạch Ngọc uyển trung hàm tố Nguyệt

Lục đương tri thượng Tán trân châu

Kim tương nhất chích sái Đàn tràng

Cấu uế Tinh Đàn tất thanh tịnh ,

Án bắc đế tra thiên Thần la na địa tra sa hạ ( 7 lần ) .

Nam mô lu cấu địa Bồ tát ma ha tát ( 3 lần )

* Thiết dĩ Đàn tràng khiết tịnh, Pháp dự tuyên dương. Khải thượng đạt ư phàm tình, tất tiên bảo bằng ư bảo triện, phần hương đạt tín Chân ngôn cẩn đương trì tụng:

Ngũ phận pháp thân hương phúc ức

Hương huân trí huệ thậm thâm môn

Thành tâm hiến cúng chư Linh quan

Ngã dĩ chúng sinh đồng thụ dụng

Nam mô tam mãn đa một đà lẫm án phạ nhật la vật, Nhi sa hạ (7 lần) .

* Nam mô hương cúng dàng Bồ tát ma ha tát* Thiết dĩ hoa đàn băng khiết , bảo chiện yên phù

Dục nghinh hiền thám, dĩ lai lâm, trượng gia trì ư bí mật. Ngã Phật giáo tạng trung hữu phổ triệu thinh chân ngôn cẩn đương trì tụng:

Dĩ thử Chân ngôn thân triệu thỉnh

Từ tốn Thánh chúng tất văn chi

Nhất biến gia trì triệu thập phương

Văn tập Đạo tràng phổ cúng dàng .

Thượng lai phụng thỉnh chân ngôn tuyên dương dĩ kính. Tín chủ kiền thành, thượng hương nghinh thỉnh.

Hương hoa thỉnh, nhất tâm phụng thỉnh. Thập phương tam thế. Nhất thiết thường trụ Tam bảo chư Bồ tát Thiên Long Bát bộ đẳng chúng.

Duy nguyện bất vi bản thệ lẫn mẫn hữu. Tinh thỉnh giáng đàn tràng chứng minh công đức.

Nhất tâm phụng thỉnh Tòng Phật sở giáo, hưng thế tùy duyên.

Cung duy: Địa phủ Đền Hoàn túc trái , Phán Quan cập chư Quan tù hạ .

Duy nguyện hỗ vân kỳ, nhi diện kình, phò bảo giá dĩ ngưu giáng phó Pháp duyên chứng minh công đức

Nhất tâm phụng thỉnh Thái tuế sở trực, bản mệnh Thần quân Giáp Tý Đoài tư Quân. Nhâm Tý mãnh tư quân, Kỷ Sửu Đinh tư quân, Tân Sửu cát tư quân, Quý Sửu thân tư quân.

Duy nguyện bằng tam bảo lực giáng phó pháp duyên công đức.

* Nhất tâm phụng thỉnh Thái Tuế sở trực, bản mệnh Thần quân, Bính Dần tư mã quân, Mậu Dần la tư quân, Canh Dần trạch tư quân, Nhâm Dần ái tư quân, Giáp Dần trạch tư quân Ất mão liễu tư quân, Đinh Mão hứa tư quân, Kỷ Mão tống tư quân, Tân mão trước tư quân, Quý mão hiền tư quân .

Duy nguyện bằng tam bảo lực giáng phó pháp duyên công đức .

Nhất tâm phụng thỉnh Thái tuế sở trực, bản mệnh Thần quân Giáp Thìn trùng tư quân Bính Thìn hiến tư quân Mậu Thìn mã tư quân, Canh Thìn sáng tư quân, Nhâm Thìn triệu tư quân, Ất Tỵ Việt tư quân. Đinh Tỵ dương tư quân, Kỷ Tỵ tào tư quân, Tân Tỵ cao tư quân, Quý Tỵ lương tư quân .

Duy nguyện bằng tam bảo lực giáng phó pháp duyên công đức .

Nhất tâm phụng thỉnh Thái tuế sở trực, bản mệnh Thần quân Giáp Ngọ Ngọ tư quân, Mậu Ngọ hoàng tư quân, Canh Ngọ lý tư quân, Nhâm Ngọ khổng tư quân, Ất Mùi hoàng tư quân, Đinh Mùi châu tư quân, Kỷ Mùi học tư quân, Tân Mùi thường tư quân, Quý Mùi tống tư quân .

Duy nguyện bằng tam bảo lực giáng phó pháp duyên công đức .

Nhất tâm phụng thỉnh Thái tuế sở trực, bản mệnh Thần quân Giáp Thân nữ tư quân, Bính Thân phó tư quân, Mậu Thấn tống tư quân, Canh Thân tống tư quân, Nhâm Thân âm tư quân, Ất dậu am tư quân, Đinh Dậu thượng tư quân, Kỷ dậu hoàng tư quân, Tân Dậu nhâm tư quân, Quý dậu thành tư quân.

Duy nguyện bằng tam bảo lực giáng phó pháp duyên công đức .

Nhất tâm phụng thỉnh Thái tuế sở trực, bản mệnh Thần quân Giáp Tuất quyền tư Thần quân, Bính Tuất cổ tư thần quân, Mậu Tuất tấn tư Thần quân, Canh Tuất tể tư Thần quân, Nhâm Tuất cổ tư Thần quân. Ất Hợi thành tư Thần quân, Đinh Hợi phó tư Thần quân, Tân Hợi thạch tư Thần quân, Quý Hợi tống tư Thần quân.

Duy nguyện bằng tam bảo lực giáng phó pháp duyên công đức .

Nhất tâm phụng thỉnh. Tư Mệnh hộ uý đẳng Thần niệm Nguyệt, Nhật, Thời tứ Trực công Tào sứ giả, Đương Cảnh Thành Hoàng, Sã lệnh, Thổ Đại Thần kỳ, Thổ cập bộ tòng đẳng chúng.

Duy nguyện thừa Tam bảo lực, giáng phó pháp duyên công đức. Hương hoa thỉnh.

Thượng lai nghinh thỉnh kỷ một quang lâm, giáo hữu an tọa chân ngôn. Cẩn đương trì tụng.

Phật Thánh tòng không lai giáng hạ

Khoát Nhật tâm nguyện thính gia đà .

Tùy phương ứng hiện quang minh

Nguyện giáng hương duyện an vị tọa .

Án tra ma la sa hạ (7 lần) .

Nam mô hương cúng dàng Bồ tát ma ha tát .

( Bấm ấn giờ ) .

Gia trì biến thực nam tư nghì

Biến thử thực tám cam lộ vương

Nhất tài nhật thực lương vô biên

Nhất thiết hiền Thánh gia sung túc .

Tự nhiên trù thực ( Tý ) .

Vô lương diệc vô biên ( Ngọ ) .

Tùy niệm gia sung túc ( Mão )

Liệt vị Linh quang phổ đồng cúng dàng .

(Niệm chú biến thực cam lồ cúng dàng) .

Thượng lai biến thực chân ngôn, tuyên dương dĩ chúng đẳng kiền thành, thượng hương phụng hiến.

Án phạ phật ma ha (Hương hoa đăng trà quả thực phụng hiến)

Án tác phạ đát tha nga đa phạ (3 lần) . Hổ lý lần , nhĩ đa (5 lần) ba la (7 lần) vị lân (8 lần) .

Thỉnh khoa dĩ tất cụ hữu sớ văn cẩn đương tuyên đọc

Lễ tất.

Tìm Hiểu Về Nghi Lễ Trả Nợ Tào Quan: Ý Nghĩa, Chi Phí &Amp; Đàn Lễ / 2023

Trả nợ tào quan là gì?

Theo dân gian hiểu nôm na thì Tào Quan nghĩa là Tiền ở nơi địa phủ. Trả nợ Tào Quan là trả nợ tiền ở nơi địa phủ. Nơi địa phủ có Ngân Hàng Địa Phủ, trả nợ Tào Quan chính là việc trả nợ Ngân Hàng Địa Phủ.

Các thầy cúng cũng cho rằng: Trả nợ tào quan là trả lại tiền kiếp trước bạn đã tiêu xài hoang phí hoặc những đồng tiền bạn kiếm được bằng những công việc bất chính của kiếp trước kiếp này bạn phải trả nợ lại để bạn giữ được tiền, tránh bị hao tiền vào những thứ không đáng có. Nói chung là bạn làm lễ tào quan là để giữ được tiền

Trong Pháp Sự khoa nghi có một khoa cúng tên là Điền Hoàn Thiên Khố (tức là trả nợ vào kho Trời) hay còn gọi là khoa Tào Quan- khoa Trả nợ tiền kiếp – khoa trả nợ Tào Quan, Hoặc- đạo giáo điền hoàn ngũ đẩu lộc khố thụ sanh kinh dữ tiền.

Tào Quan là các vị trông giữ các bạ tịch của các sinh linh trong ba cõi. Trong một vòng Giáp Tý hay còn gọi là Lục Thập Hoa Giáp thì có từng vị cai quản riêng, và mỗi vị lại có một cái kho riêng. Tiền nạp vào đây sẽ được sử dụng cho các việc công sự.

Lễ trả nợ tào quan là Lễ trả nợ vào kho Trời, trên các cung trời đạo lợi có các quan cai quản việc nợ nần của các gia chủ…

Tại sao phải trả nợ tào quan?

Cái nợ này vốn sinh ra ở tiền kiếp do chúng ta buôn đầy bán vơi, tạo ra vô số nghiệp chướng.

Vì vậy, trả nợ tào quan là có thể dùng công đức để xóa bỏ đi những nghiệp chướng trong tiền kiếp, hóa giải những hung tai đang mắc phải, cũng là dịp để con người ta nhìn lại chặng đường mình đi qua để thanh tâm quả dục, để hoàn thiện hơn.

Trong tín ngưỡng thờ Tam Tứ phủ cũng có nghi lễ trả nợ tào quan. Lễ trả nợ tào quan được quan niệm là do kiếp trước chúng ta đã có những lỗi lầm vì thế nợ ần tiền kiếp là không thể không có. Những nợ nần tiền kiếp đó là do các ty quan (ở địa phủ) ghi chép. Khi người ta gặp những chuyện xui xẻo làm ăn lụi bại người ta sẽ nghĩ rằng đó là do nợ nần kiếp trước quá nặng mà chưa trả được. Vì thế người ta sẽ làm lễ trả nợ tào quan mong rằng sau đó người ta sẽ gặp nhiều may mẵn tương lai công danh sự nghiệp tốt đẹp hơn.

Rất nhiều người thắc mắc: Làm lễ trả nợ tào quan hết bao nhiêu tiền? Về chi phí làm lễ trả nợ tào quan sẽ rất khó để tính vì nghi lễ này thường được làm chung với nhiều nghi lễ khác, tuỳ từng thầy và đàn lễ đại đàn hay tiểu đàn mà chi phí sẽ khác nhau.

Khoa cúng trả nợ tào quan như thế nào?

Trong Pháp Sự khoa nghi có một khoa cúng tên là Điền Hoàn Thiên Khố (tức là trả nợ vào kho Trời) hay còn gọi là khoa Tào Quan- khoa Trả nợ tiền kiếp – khoa trả nợ Tào Quan, Hoặc- đạo giáo điền hoàn ngũ đẩu lộc khố thụ sanh kinh dữ tiền

Điền Hoàn nghĩa là hoàn trả đủ vào chỗ còn thiếu

Thiên Khố có nghĩa là kho nhà Trời. Điền Hoàn thiên khố là trả nợ vào kho nhà trời.

Đặc biệt trong khoa này dùng một loại tiền riêng có tên là Tiền Thiên Khố hay tiền Tào quan Tiền Khiếm và Thụ Sanh Kinh hay Thọ Sinh Kinh để cúng. Ngoài ra khi trả nợ còn phải trả bằng kinh sách, phan lọng, cây, chuông mõ v.v..

Phần nợ chính để trả nợ thường là: Kinh Thọ Sinh vàTiền Thiên Khố.Thiếu những thứ này thì không thể làm lễ trả nợ được.

Sau khi làm lễ Điền hoàn thì thường tụng Kinh Dược Sư – Phổ môn – Thủy Sám. Bên Đạo giáo thì tụng kinh Bắc Đẩu Diên mệnh và kinh Táo Quân.

Hiện nay tại các Đền, Chùa… thường hay làm những đàn lễ lớn để trả nợ Tào quan: ngoài những đồ lễ như Hương, hoa, đèn, nến, xôi, rượu, thịt…..thì những thứ không thể thiếu trong đàn lễ là một số loại Kinh như Kinh Thọ Sinh, Kinh diệt tội, Kinh Kim cang thọ mạng, Kinh nhân quả… và Tiền Thiên Khố…

Chuẩn bị sắm lễ cho lễ trả nợ tào quan:

Hương, hoa, đèn, nến, xôi, rượu, thịt . v.v..

Mâm lễ vật trả nợ: Kinh âm, kinh dương, tiền thiên khố…Kinh Thọ sinh, kinh Trường thọ diệt tội bào hộ Đồng tử Đà ra ni, kinh Nhân quả, kinh Kim cang thọ mạng, Kinh Phật đảnh tôn thắng.

Lồng chim, Chậu cá, mâm gạo, tiền mâm, Đường muối

Mâm sớ văn, mâm cúng thí thực (để riêng).

Hướng tốt cho lập đàn là Hướng Bắc.

Phần lễ nghi cụ thể:

Nếu dùng đại đàn thì thứ tự như sau:

Nếu làm tiểu đàn:

Các loại văn sớ dùng trong lễ trả nợ Tào quan:

CÁCH LẬP ĐÀN LỄ TRẢ NỢ TÀO QUAN NHƯ SAU:

Đàn trả nợ Tào quan nều lập riêng hoặc làm ở Tư gia thì lập thành một đàn có 3 tầng. Phần nền treo Bức “Liên trì Hải hội”. Hai bên treo: trái giám môn; phải, giám đàn. bên ngoài treo Bảng thang, bảng trà.

Tầng trên cùng có 3 bài vị:

Tầng giữa

Tầng cuối: gồm 3 bài vị sau:

Thầy nào có thể làm lễ trả nợ tào quan?

Người có nợ không thể tự trả nợ mà phải nhờ đến những hàng đã thọ thông tứ phủ như:

Bởi vì trong khi làm lễ phải dùng đế một số khế ấn mà người chưa được thụ giới không được phép làm.Trả nợ tào quan là một nghi thức đơn giản nhưng không thể làm tùy tiện được. Những người không đủ công đức mà tùy tiện làm sẽ bị báo ứng nhãn tiền, hậu quả là không thể lường.

Thời gian làm lễ trả nợ tào quan

Các ngày chuyên dùng cho Trả nợ tào quan.

Ngày Thiên xá.

Ngày 1 tháng 2 vía Nhất Điện Tần Quảng vương

Ngày 1 tháng 3 vía Nhị Điện Sở Giang vương.

Ngày 8 tháng 2 vìa Tam Điện Tống Đế Vương.

Ngày 18 tháng 2 Vía Tứ Điện Ngũ Quan Vương.

Ngày 8 tháng Giếng Vía Ngũ Diện Diêm La Vương.

Ngày 8 tháng 3 Vía Lục Điện Biến Thành Vương.

Ngày 27 tháng 3 vía Thất Điện Thái Sơn Vương.

Ngày 1 tháng 4 vía Bát Điện Bình Đẳng Vương.

Ngày 8 tháng 4 vía Cửu Điện Đô thị Vương.

Ngày 17 tháng 4 vía Thập Điện Chuyển luân vương.

Ngày 18 tháng 4 vía Tử Vi Đại đế.

Ngày 4 tháng 6 Chư Phật giáng lâm.

Ngày 30 tháng 7 Vía Địa Tạng Vương Bồ tát.

Ngày 8 tháng 10 Hải Hội Phật.

Ngoài ra còn có thể làm theo cái đại lễ cầu an hoặc ngày 1 ngày Rằm tại các chùa.

Làm lễ trả nợ tào quan xong là hết nợ phải không?

Liệu lễ xong một đàn lễ như vậy ta có trả hết nợ Tào quan hay không???

Việc trả nợ phải đến kỳ đến vận mới được trả, không phải cứ muốn trả là được, không phải lễ xong là được các Ngài chứng và xóa nợ cho, chưa đến hạn được trả nợ thì Lễ cũng sẽ được sếp vào kho để đấy, nợ vẫn hoàn nợ…

Không phải cứ vung tiền ra sắm nhiều đồ lễ, mời Thầy Pháp thật cao tay để cúng lễ…là trả được nợ … nếu nghiệp nặng do chính bản thân trong quá khứ đã tạo ra hoặc do gia tiền tiền tổ tạo raví dụ như: trong quá khứ đã từng giết người, cướp của… đến kiếp này cúng một mâm lễ đầy đủ… mấy quyển kinh, một ít tiền thiên khố… là được các Ngài xóa tội thì các Ngài ở cõi Âm tòa cũng nhận hối lộ hay sao???….

Nợ Tào quan cũng có nhiều mức, người nặng, người nhẹ khác nhau. Có người phải trả nợ Thiên Phủ, có người phải trả nợ Thủy Phủ, có người phải trả nợ Địa Phủ, có người phải trả nợ cả 3 cửa… tùy theo những nghiệp đã kiến tạo trong quá khứ..

Do vậy chúng ta đừng chấp vào Lễ nghi nhiều quá, quan trọng là phải thức Đạo, phải biết Hành thập thiện nghiệp, phải biết TU… để trả nghiệp, vượt lên số phận..

Trả nợ tào quan là nghi lễ không có trong Phật giáo

Người Phật tử có chánh kiến chỉ tin mình mắc nợ (thừa kế, thừa tự) nghiệp lực của chính mình mà thôi, không hề nợ Ngân hàng địa phủ hoặc Tào Quan hay bất cứ vị thần linh nào.

Trước những biến cố bất lợi, không như ý trong đời sống, Đức Phật dạy nên làm lành tránh ác để vun bồi phước đức. Phước đức tăng thêm thì đồng thời nghiệp lực giảm đi, phước trí đủ đầy thì tội chướng tiêu trừ. Khi nghiệp lực và tội chướng được chuyển hóa thì mọi chuyện sẽ thuận lợi, hanh thông, tốt đẹp mà không cần cầu cúng bất cứ ai.

Trước tình trạng các thầy bà mọc lên nhan nhản, xem bói qua mạng, làm mọi loại lễ Online thì các bạn cần hết sức tỉnh táo, không nên dễ dàng để các thầy bói dẫn dụ vào tà kiến mê tín khiến tiền mất tật mang, vừa mất tiền lại vừa sống trong lo lắng và sợ hãi.

Tamlinh.org (Tổng hợp)

Bạn đang xem bài viết Cách Tính Để Làm Lễ Trả Nợ Tào Quan Theo Lục Thập Hoa Giáp? / 2023 trên website Iseeacademy.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!