Xem Nhiều 2/2023 #️ Hv Của Kim Loại / Thép # Top 6 Trend | Iseeacademy.com

Xem Nhiều 2/2023 # Hv Của Kim Loại / Thép # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hv Của Kim Loại / Thép mới nhất trên website Iseeacademy.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Độ cứng của kim loại là gì? Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo cục bộ thông qua mũi đâm.

Đặc điểm của độ cứng

Độ cứng chỉ biểu thị tính chất bề mặt mà không biểu thị tính chất chung cho toàn bộ sản phẩm

Độ cứng biểu thị khả năng chống mài mòn của vật liệu, độ cứng càng cao thì khả năng mài mòn càng tốt

Đối với vật liệu đồng nhất  (như trạng thái ủ) độ cứng có quan hệ với giới hạn bền và khả năng gia công cắt. Độ cứng cao thì giới hạn bền cao và khả năng cắt kém.

Cần lưu ý

Có hai loại độ cứng là độ cứng tế vi và độ cứng thô đại. Độ cứng thường dùng là độ cứng thô đại, vì mũi đâm và tải trọng đủ lớn để phản ánh độ cứng của nền, pha cứng trên một diện tích tác dụng đủ lớn, sẽ có ý nghĩa hơn trong thực tế sản xuất. Đó là lý do bạn cần có hiểu biết để tránh việc quy đổi độ cứng không phản ánh được cơ tính thậm chí sai.

Độ cứng tế vi thường được dùng trong nghiên cứu, vì mũi đâm nhỏ có thể tác dụng vào từng pha của vật liệu.

Có 3 loại độ cứng nhưng đều kí hiệu chữ H ở đầu, vì độ cứng trong Tiếng anh là Hardness

 

#1 Độ cứng Brime (HB)

Xác định bằng cách ấn tải trọng lên bi cứng, sau khi thôi tác dụng lực bề mặt mẫu sẽ có lõm.

Công thức xác định độ cứng

HB=F/S= 2F(piD(D-căn bậc 2 (D2-d2) (kG/mm2)

Đối với thép bi có đường kính D=10 mm, lực F=3000 kG, thời gian giữ tải 15 s

Độ cứng HB phản ánh được trực tiếp độ bền, nhưng cần lưu ý rằng chỉ nên đo với với vật liệu có độ cứng cao, trục.

2. Độ cứng Rocvel HR (HRB, HRC, HRA)

Dải đo rộng từ vật liệu mền đến vật liệu cứng.

Không có thứ nguyên (khác với HB)

Độ cứng theo thang A và C kí hiệu là HRA và HRC mũi đo hình nón bằng kim cương với tải lần lượt là 50 kG (thang A) và 140 kG (thang C). Độ cứng HRC là phổ biến nhất có thể đo cho thép sau tôi, thấm C, thấm C+N, thấn N. Do vết lõm khá nhỏ nên có thể đo ngay trên mặt trục

Độ cứng HRB có mũi bằng bi thép tôi song có đường kính nhỏ hơn HB, nên chỉ dùng với vật liệu mền hơn như thép ủ, gang…với tải F=90 kG.

3. Độ cứng Vicke (HV)

Độ cứng có công thức xác định như HB tức bằng tỷ số của lực trên diện tích vết đâm.

Mũi đâm bằng kim cương, tải trọng từ 1 đến 100 kG với thời gian giữ từ 10 đến 15 s

Công thức

HV=1,854F/d2 (kG/mm2)

Chuyển đổi giữa các độ cứng

Bảng quy đổi độ cứng chỉ mang tính tương đối, khi đo độ cứng tùy vào vật liệu và diện tích bề mặt mẫu..lựa chọn loại máy đo độ cứng để ra độ cứng chính xác nhất. Cần lưu ý: Độ cứng HV là độ cứng tế vi do đó khi đo độ cứng cần chú ý tổ chức của mẫu, để có giá trị đo đúng. Ví dụ nếu vết đâm đúng vào vị trí cacbit thì độ cứng sẽ cao, nền thép có độ cứng thấp hơn.

 

BẢNG TRA ĐỘ CỨNG VẬT LIỆU KIM LOẠI HRC – HRB – HB – HV

STT độ cứng HRC Độ cứng HRB Độ cứng HB Độ cứng HV

1 65   711  

2 64   695  

3 63   681  

4 62   658  

5 61   642  

6 60   627  

7 59   613  

8 58   601 746

9 57   592 727

10 56   572 694

11 55   552 649

12 54 120 534 589

13 53 120 534 589

14 52 118 504 549

15 51 118 486 531

16 50 117 469 505

17 49 117 468 497

18 48 116 456 490

19 47 115 445 474

20 46 115 430 458

21 45 114 419 448

22 44 114 415 438

23 43 114 402 424

24 42 113 388 406

25 41 112 375 393

26 40 111 373 388

27 39 111 360 376

28 38 110 348 361

29 37 109 341 351

30 36 109 331 342

31 35 108 322 332

32 34 108 314 320

33 33 107 308 311

34 32 107 300 303

35 31 106 290 292

36 30 105 277 285

37 29 104 271 277

38 28 103 264 271

39 27 103 262 262

40 26 102 255 258

41 25 101 250 255

42 24 100 245 252

43 23 100 240 247

44 22 99 233 241

45 21 98 229 235

46 20 97 223 227

Độ Cứng Hrc – Hrb – Hb – Hv – Leeb Của Kim Loại Phổ Biến

Định nghĩa về độ cứng vật liệu

Kiểm tra độ cứng vật liệu là phương pháp đo cường độ của vật liệu bằng cách xác định khả năng chống lại các xâm nhập do vật liệu cứng hơn.

Độ cứng không phải là một đặc tính của vật liệu giống như các đơn vị cơ bản của khối lượng, chiều dài và thời gian mà giá trị độ cứng là kết quả của một quy trình đo lường xác định.

Đặc điểm của độ cứng vật liệu

Độ cứng chỉ biểu thị tính chất bề mặt mà không biểu thị tính chất chung cho toàn bộ sản phẩm

Độ cứng biểu thị khả năng chống mài mòn của vật liệu, độ cứng càng cao thì khả năng mài mòn càng tốt

Đối với vật liệu đồng nhất (như trạng thái ủ) độ cứng có quan hệ với giới hạn bền và khả năng gia công cắt. Độ cứng cao thì giới hạn bền cao và khả năng cắt kém. Khó tạo hình sản phẩm.

Phân loại các phương pháp đo độ cứng

Các phương pháp đo độ cứng thường được phân loại theo 3 phương pháp đo chính là Ấn lõm, bật nảy và gạch xước.

Với phương pháp Ấn lõm cũng được phân chia thành hai loại độ cứng là độ cứng tế vi và độ cứng thô đại. Độ cứng thường dùng là độ cứng thô đại, vì mũi đâm và tải trọng đủ lớn để phản ánh độ cứng của nền, pha cứng trên một diện tích tác dụng đủ lớn, sẽ có ý nghĩa hơn trong thực tế sản xuất. Đó là lý do bạn cần có hiểu biết để tránh việc quy đổi độ cứng không phản ánh được cơ tính thậm chí sai. Độ cứng tế vi thường được dùng trong nghiên cứu, vì mũi đâm nhỏ có thể tác dụng vào từng pha của vật liệu.

Nếu phân loại theo thang đo, ta cũng có rất nhiều phương pháp xác định độ cứng khác nhau:

Độ cứng theo phương pháp gạch xước, tiêu biểu là thang đo Mohs xác định độ cứng của mạch tinh thể vật liệu và thường ít được sử dụng trong công nghiệp.

Thang đo Vickers (HV), được phát triển như một phương pháp thay thế cho Brinell trong một số trường hợp. Thông thường phương pháp đo dựa trên Vicker được cho là dễ sử dụng hơn do việc tính toán kết quả không phụ thuộc vào kích cỡ đầu đo.

Thang đo Brinell (BHN hay HB)là một trong những thang đô độ cứng đầu tiên được phát triển và ứng dụng rộng rãi trong cơ khí và luyện kim.

Thang đo Rockwell (HR) xác định độ cứng dựa trên khả năng đâm xuyên vật liệu của đầu đo dưới tải. Có nhiều thang đo Rockwell khác nhau sử dụng tải và đầu ấn lõm khác nhau và cho kết quả ký hiệu bởi HRA, HRB, HRC…

Phương pháp bật nảy với thang đo Leeb (LRHT) là một trong 4 phương pháp được sử dụng phổ biến nhất khi kiểm tra độ cứng kim loại. Phương pháp cơ động này thường được sử dụng khi kiểm tra các vật mẫu tương đối lớn (trên 1kg). Phương pháp dựa trên hệ số bật nẩy lại và là phương pháp đo kiểm tra không phá hủy.

Thang đo Knoop là phương pháp đo tế vi, sử dụng để kiểm tra độ cứng của vật liệu dễ vỡ hoặc tấm mỏng do phương pháp đo chỉ gây ra một vết lõm nhỏ.

Bảng các giá trị độ cứng của vật liệu, đường kính bi và tải trọng đặt theo Brinell

Vật liệu Phạm vi đo cứng theo Brinell Chiều dày nhỏ nhất của mẫu thử (mm) Quan hệ giữa tải trọng và đường kính bi Đường kính bi (mm) Tải trọng (kg) Thời gian chịu tải (s)

Kim loại đen 140-150 Từ 6 đến 3

Từ 4 đến 2

Nhỏ hơn 2

F = 30D2 10,0

5,0

2,5

3000

750

187,5

10

< 140 Lớn hơn 6

Từ 6 đến 3

Nhỏ hơn 3

F = 10D2 10,0

5,0

2,5

1000

250

62.5

10

Kim loại màu > 130 Lớn hơn 6

Từ 4 đến 2

Nhỏ hơn 2

F = 30D2 10,0

5,0

2,5

3000

750

187.6

30

25 – 130 Lớn hơn 6

Từ 6 đến 3

F = 10D2 10,0

5,0

1000

250

20

Nhỏ hơn 3

2,5 62.5

8-35 Lớn hơn 6

Từ 6 đến 3

Nhỏ hơn 3

F = 2.5D2 10,0

5,0

2,5

250

62.5

15.6

60

Bảng các giá trị độ cứng và tính dẻo (khả năng gia công) của vật liệu phổ biến theo Rockwell

Vật liệu/Metal Tôi cứng/Temper Độ cứng Rockwell (thang B) Ứng suất đàn hồi (KSI) Ứng suất đàn hồi (MPa) Tính dẻo

1: rất dẻo

5: cứng

Aluminum A93003-H14 20 to 25 21 145 1

Aluminum A93003-H34 35 to 40 29 200 1

Aluminum A93003-H14 20 to 25 20 138 1

Aluminum A96061-T6 60 40 275 4

Copper 1/8 hard (cold rol I) 10 28 193 1

Gilding metal 1/4 hard 32 32 221 1

Commercial bronze 1/4 hard 42 35 241 2

Jewelry Bronze 1/4 hard 47 37 255 2

Red Brass 1/4  hard 65 49 338 2

Cartridge Brass 1/4 hard 55 40 276 1

Yellow Brass 1/4  hard 55 40 276 2

Muntz Metal 1/8 hard 55 35 241 3

Architect ural Bronze As Extruded 65 20 138 4

Phosphor Bronze 1/2 hard 78 55 379 3

Silicon Bronze 1/4 hard 75 35 241 3

Aluminum Bronze As Cast 77 27 186 5

Nickel Silver 1/8  hard 60 35 241 3

Steel (Low carbon) Cold-rolled 60 25 170 2

Cast Iron As Cast 86 60 344 5

Stainless Steel 304 Temper Pass 88 30 207 2

Lead Sheet Lead 5 0.81 5 1

Monel Temper Pass 60 27 172 3

Zinc-Cu-Tn Alloy Rolled 40 14 97 1

Titanium Annealed 80 37 255 3

Chuyển đổi giữa các giá trị độ cứng

Bảng quy đổi độ cứng chỉ mang tính tương đối. Khi đo độ cứng tùy vào vật liệu và diện tích bề mặt mẫu… cần lựa chọn loại máy đo độ cứng để ra kết quả chính xác nhất. Cần lưu ý: Độ cứng HV là độ cứng tế vi, do đó khi đo độ cứng cần chú ý tổ chức của mẫu để có giá trị đo đúng. Ví dụ nếu vết đâm đúng vào vị trí cacbit thì độ cứng sẽ cao, nền thép có độ cứng thấp hơn.

BẢNG 1. BẢNG CHUYỂN ĐỔI GIÁ TRỊ ĐỘ CỨNG THEO LOẠI VẬT LIỆU (Áp dụng cho Vật liệu được làm cứng và Hợp kim cứng) (Hardness Conversion Table)

ROCKWELL (HR)

VICKER

BRINELL

SHORE

C

A

D

G

15N

30N

45N

HV

HB/30

HS

80

92.0

86.5

96.5

92.0

87.0

1865

79

91.5

85.5

91.5

86.5

1787

78

91.0

84.5

96.0

91.0

85.5

1710

77

90.5

84.0

90.5

84.5

1633

76

90.0

83.0

95.5

90.0

83.5

1556

75

89.5

82.5

89.0

82.5

1478

74

89.0

81.5

95.0

88.5

81.5

1400

73

88.5

81.0

88.0

80.5

1323

72

88.0

80.0

94.5

87.0

79.5

1245

71

87.0

79.5

86.5

78.5

1160

70

86.5

78.5

94.0

86.0

77.5

1076

69

86.0

78.0

93.5

85.0

76.5

1004

68

85.5

77.0

84.5

75.5

942

97

67

85.0

76.0

93.0

83.5

74.5

894

95

66

84.5

75.5

92.5

83.0

73.0

854

92

65

84.0

74.5

92.0

82.0

72.0

820

91

64

83.5

74.0

81.0

71.0

789

88

63

83.0

73.0

91.5

80.0

70.0

763

87

62

82.5

72.5

91.0

79.0

69.0

739

85

61

81.5

71.5

90.5

78.5

67.5

716

83

60

81.0

71.0

90.0

77.5

66.5

695

614

81

59

80.5

70.0

89.5

76.5

65.5

675

600

80

58

80.0

69.0

75.5

64.0

655

587

78

57

79.5

68.5

89.0

75.0

63.0

636

573

76

56

79.0

67.5

88.5

74.0

62.0

617

560

75

55

78.5

67.0

88.0

73.0

61.0

598

547

74

54

78.0

66.0

87.5

72.0

59.5

580

534

72

53

77.0

65.5

87.0

71.0

58.5

562

522

71

52

77.0

64.5

86.5

70.5

57.5

545

509

69

51

76.5

64.0

86.0

69.5

56.0

528

496

68

50

76.0

63.0

85.5

68.5

55.0

513

484

67

49

75.5

62.0

85.0

67.5

54.0

498

472

66

48

74.5

61.5

84.5

66.5

52.5

485

460

64

47

74.0

60.5

84.0

66.0

51.5

471

448

63

46

73.5

60.0

83.5

65.0

50.0

458

437

62

45

73.0

59.0

83.0

64.0

49.0

446

426

60

44

72.5

58.5

82.5

63.0

48.0

435

415

58

43

72.0

57.5

82.0

62.0

46.5

424

404

57

42

71.5

56.5

81.5

61.5

45.5

413

393

56

41

71.0

56.0

81.0

60.5

44.5

403

382

55

40

70.5

55.5

80.5

59.5

43.0

393

372

54

39

70.0

54.5

80.0

58.5

42.0

383

362

52

38

69.5

54.0

79.5

57.5

41.0

373

352

51

37

69.0

53.0

79.0

56.5

39.5

363

342

50

36

68.5

52.5

78.5

56.0

38.5

353

332

49

35

68.0

51.5

78.0

55.0

37.0

343

322

48

34

67.5

50.5

77.0

54.0

36.0

334

313

47

33

67.0

50.0

76.5

53.0

35.0

325

305

46

32

66.5

49.0

76.0

52.0

33.5

317

297

44

31

66.0

48.5

75.5

51.5

32.5

309

290

43

30

65.5

47.5

92.0

75.0

50.5

31.5

301

283

42

29

65.0

47.0

91.0

74.5

49.5

30.0

293

276

41

28

64.5

46.0

90.0

74.0

48.5

29.0

285

270

41

27

64.0

45.5

89.0

73.5

47.5

28.0

278

265

40

26

63.5

44.5

88.0

72.5

47.0

26.5

271

260

39

25

63.0

44.0

87.0

72.0

46.0

25.5

264

255

38

24

62.5

43.0

86.0

71.5

45.0

24.0

257

250

37

23

62.0

42.5

84.5

71.0

44.0

23.0

251

245

36

22

61.5

41.5

83.5

70.5

43.0

22.0

246

240

35

21

61.0

41.0

82.5

70.0

42.5

20.5

241

235

35

20

60.5

40.0

81.0

69.5

41.5

19.5

236

230

34

BẢNG 2. BẢNG CHUYỂN ĐỔI GIÁ TRỊ ĐỘ CỨNG (Áp dụng cho Vật liệu không được làm cứng và Thép mềm) (Hardness Conversion Table)

ROCKWELL(HR)

BRINELL

B

F

G

E

K

A

15T

30T

45T

HB/5

HB/30

100

82.5

61.5

93.0

82.0

72.0

201

240

99

81.0

61.0

92.5

81.5

71.0

195

234

98

79.0

60.0

81.0

70.0

189

228

97

77.5

59.0

92.0

80.5

69.0

184

222

96

76.0

59.0

80.0

68.0

179

216

95

74.0

58.0

91.5

79.0

67.0

175

210

94

72.5

57.5

78.5

66.0

171

205

93

71.0

57.0

91.0

78.0

65.0

167

200

92

69.0

100.0

56.5

90.5

77.5

64.5

163

195

91

67.5

99.5

56.0

77.0

63.5

160

190

90

66.0

98.5

55.5

90.0

76.0

62.5

157

185

89

64.0

98.0

55.0

89.5

75.5

61.5

154

180

88

62.5

97.0

54.0

75.0

60.5

151

176

87

61.0

96.5

53.5

89.0

74.5

59.5

148

172

86

59.0

95.5

53.0

88.5

74.0

58.5

145

169

85

57.5

94.5

52.5

73.5

58.0

142

165

84

56.0

94.0

52.0

88.0

73.0

57.0

140

162

83

54.0

93.0

51.0

87.5

72.0

56.0

137

159

82

52.5

92.0

50.5

71.5

55.0

135

156

81

51.0

91.0

50.0

87.0

71.0

54.0

133

153

80

49.0

90.5

49.5

86.5

70.0

53.0

130

150

79

47.5

89.5

49.0

69.5

52.0

128

147

78

46.0

88.5

48.5

86.0

69.0

51.0

126

144

77

44.0

88.0

48.0

85.5

68.0

50.0

124

141

76

42.5

87.0

47.0

67.5

49.0

122

139

75

99.5

41.0

86.0

46.5

85.0

67.0

48.5

120

137

74

99.0

39.0

85.0

46.0

66.0

47.5

118

135

73

98.5

37.5

84.5

45.5

84.5

65.5

46.5

116

132

72

98.0

36.0

83.5

45.0

84.0

65.0

45.5

114

130

71

97.5

34.5

100.0

82.5

44.5

64.0

44.5

112

127

70

97.0

32.5

99.5

81.5

44.0

83.5

63.5

43.5

110

125

69

96.0

31.0

99.0

81.0

43.5

83.0

62.5

42.5

109

123

68

95.5

29.5

98.0

80.0

43.0

62.0

41.5

107

121

67

95.0

28.0

97.5

79.0

42.5

82.5

61.5

40.5

106

119

66

94.5

26.5

97.0

78.0

42.0

82.0

60.5

39.5

104

117

65

94.0

25.0

96.0

77.5

60.0

38.5

102

116

64

93.5

23.5

95.5

76.5

41.5

81.5

59.5

37.5

101

114

63

93.0

22.0

95.0

75.5

41.0

81.0

58.5

36.5

99

112

62

92.0

20.5

94.5

74.5

40.5

58.0

35.5

98

110

61

91.5

19.0

93.5

74.0

40.0

80.5

57.0

34.5

96

109

60

91.0

17.5

93.0

73.0

39.5

56.5

33.5

95

107

59

90.5

16.0

92.5

72.0

39.0

80.0

56.0

32.0

94

106

58

90.0

14.5

92.0

71.0

38.5

79.5

55.0

31.0

92

104

57

89.5

13.0

91.0

70.5

38.0

54.5

30.0

91

103

56

89.0

11.5

90.5

69.5

79.0

54.0

29.0

90

101

55

88.0

10.0

90.0

68.5

37.5

78.5

53.0

28.0

89

100

54

87.5

8.5

89.5

68.0

37.0

52.5

27.0

87

53

87.0

7.0

89.0

67.0

36.5

78.0

51.5

26.0

86

52

86.5

5.5

88.0

66.0

36.0

77.5

51.0

25.0

85

51

86.0

4.0

87.5

65.0

35.5

50.5

24.0

84

50

85.5

2.5

87.0

64.5

35.0

77.0

49.5

23.0

83

49

85.0

86.5

63.5

76.5

49.0

22.0

82

48

84.5

85.5

62.5

34.5

48.5

20.5

81

47

84.0

85.0

61.5

34.0

76.0

47.5

19.5

80

46

83.0

84.5

61.0

33.5

75.5

47.0

18.5

45

82.5

84.0

60.0

33.0

46.0

17.5

79

44

82.0

83.5

59.0

32.5

75.0

45.5

16.5

78

43

81.5

82.5

58.0

32.0

74.5

45.0

15.5

77

42

81.0

82.0

57.5

31.5

44.0

14.5

76

41

80.5

81.5

56.5

31.0

74.0

43.5

13.5

75

BẢNG 3. BẢNG CHUYỂN ĐỔI GIÁ TRỊ ĐỘ CỨNG (Áp dụng cho Gang dẻo, Gang xám và kim loại màu) (Hardness Conversion Table)

B

F

E

K

A

H

15T

30T

45T

HB/5

41

80.5

81.5

56.5

31.0

74.0

43.5

13.5

75

40

79.5

81.0

55.5

73.5

43.0

12.5

39

79.0

80.0

54.5

30.5

42.0

11.0

74

38

78.5

79.5

54.0

30.0

73.0

41.5

10.0

73

37

78.0

79.0

53.0

39.5

72.5

40.5

9.0

72

36

77.5

78.5

52.5

39.0

100.0

40.0

8.0

35

77.0

78.0

51.5

28.5

99.5

72.0

39.5

7.0

71

34

76.5

77.0

50.5

28.0

99.0

71.5

38.5

6.0

70

33

75.5

76.5

49.5

38.0

5.0

69

32

75.0

76.0

48.5

27.5

98.5

71.0

37.5

4.0

31

74.5

75.5

48.0

27.0

98.0

36.5

3.0

68

30

74.0

75.0

47.0

26.5

70.5

36.0

2.0

67

29

73.5

74.0

46.0

26.0

97.5

70.0

35.6

1.0

28

73.0

73.5

45.0

25.5

97.0

34.5

66

27

72.5

73.0

44.5

25.0

96.5

69.5

34.0

26

72.0

72.5

43.5

24.5

69.0

33.0

65

25

71.0

72.0

42.0

96.0

32.5

64

24

70.5

71.0

41.5

24.0

95.5

68.5

32.0

23

70.0

70.5

41.0

23.5

68.0

31.0

63

22

69.5

70.0

40.0

23.0

95.0

30.5

21

69.0

69.5

39.0

22.5

94.5

67.5

29.5

62

20

68.5

68.5

38.0

22.0

29.0

19

68.0

68.0

37.5

21.5

94.0

67.0

28.5

61

18

67.0

67.5

36.5

93.5

66.5

27.5

17

66.5

67.0

35.5

21.0

93.0

27.0

60

16

66.0

66.5

35.0

20.5

66.0

26.0

15

65.5

65.5

34.0

20.0

92.5

65.5

25.5

59

14

65.0

65.0

33.0

92.0

25.0

13

64.5

64.5

32.0

65.0

24.0

58

12

64.0

64.0

31.5

91.5

64.5

23.5

11

63.5

63.5

30.5

91.0

23.0

10

63.0

62.5

29.5

90.5

64.0

22.0

57

9

62.0

62.0

29.0

21.5

8

61.5

61.5

28.0

90.0

63.5

20.5

7

61.0

61.0

27.0

89.5

63.0

20.0

56

6

60.5

60.5

26.0

19.5

5

60.0

60.0

25.5

89.0

62.5

18.5

55

4

59.5

59.0

24.5

88.5

62.0

18.0

3

59.0

58.5

23.5

88.0

17.0

2

58.0

58.0

23.0

61.5

16.5

54

1

57.5

57.5

22.0

87.5

61.0

16.0

0

57.0

57.0

21.0

87.0

15.0

53

Máy Đo Độ Cứng Kim Loại Cầm Tay Giá Rẻ

Máy đo độ cứng là gì?

Công dụng của máy đo độ cứng

Khi mà độ cứng của vật liệu càng cao thì có khả năng chống lại sự lún của bề mặt khi có vật tác động vào là càng lớn.Có thể nói rằng vật liệu có độ lún càng nhỏ thì độ cứng càng cao. Và độ cứng là một trong những đặc trưng cơ bản quan trọng và thiết yếu của vật liệu. Do đó, máy đo độ cứng ra đời phục vụ mục đích đo độ cứng dưới áp lực của trọng lực xác định của vật liệu đó.

Cách đo độ cứng của máy đo độ cứng thông dụng thường là dùng một mẫu thử bằng vật liệu cho trước có hình dáng và kích thước nhất định, sau đó thâm nhập vào bề mặt vật liệu với độ sâu h, và từ độ sâu h có thể tính toán được độ cứng của vật liệu cần thử.

Máy đo độ cứng đo những vật liệu nào?

Hiện nay, với sự phát triển của ngành điện – điện tử, máy đo độ cứng vật liệu có rất nhiều hãng sản xuất khác nhau cũng như có nhiều loại như: máy đo độ cứng tự động, máy đo độ cứng bằng tay,…

Máy đo độ cứng có độ bền cao và có thể đo được nhiều loại vật liệu kim loại và phi kim khác nhau như: sắt, kẽm, cao su,…Nó hoàn toàn có thể đo được các vật liệu nhỏ, mỏng, cong,… điều này được ứng dụng ở các vật liệu nhỏ, mỏng, hình dáng không cố định như tại các bo mạch điện tử hay các thiết bị viễn thông.

Máy đo độ cứng có thể làm được tất cả những điều đó bởi vì máy có chế độ kiểm tra từng bước, đạt tiêu chuẩn ISO chất lượng cao. Hơn nữa, tất cả thông số của vật liệu sẽ được hiển thị trên màn hình, có thiết lập phù hợp để đo được nhiều vật liệu khác nhau.

Do đó, máy đo độ cứng là một thiết bị không thể thiếu trong những công trình, xác định được độ bền bỉ của vật liệu hay máy móc, đảm bảo được thời gian sử dụng vật liệu một cách dài lâu cho người dùng.

Máy đo độ cứng Rockwell

Vào những năm đầu thế kỷ 20, giáo sư người Áo có tên là Ludwig đã đặt nền móng cho khái niệm về vấn đề đo độ cứng. Ngay sau thì hai nhà khoa học Stanley P.Rockwell (1886-1940) và Hugh M.Rockwell (1890-1957) dựa vào lý thuyết của Ladwig để tìm ra phương pháp máy đo độ cứng đầu tiên có tên là Rockwell.

Phương pháp này được miêu tả là sử dụng một trong hai đầu đo độ cứng bằng kim cương có góc 120° hoặc đầu bi có đường kính là 1/16, 1/8, 1/4, 1/2 inches để đâm vào mẫu thử. Nguyên tắc thử là dùng 2 lực sơ cấp và thứ cấp để tác dụng lên mẫu, sau đó từ vết lõm trên mẫu chúng ta tính toán ra được độ cứng của mẫu qua công thức lực tác dụng. Vết lõm càng ít thì độ cứng càng cao và ngược lại. Độ cứng của mẫu có thể được phân loại thành 4 loại như sau:

Loại rất cao: vật liệu lớn hơn HRC62 hay HRA 80.

Loại cao: vật liệu từ HRC52 đến cao hơn HRC60.

Loại trung bình: vật liệu khoảng HB250÷450 và HRC 25÷45.

Loại thấp: vật liệu nhỏ hơn HB220, HRC 20, HRB 100.

Máy đo độ cứng Vicker

Phương pháp Vicker là phương pháp được phát minh bởi các kỹ sư công ty Vicker vào năm 1924. Phương pháp này sử dụng cho những mẫu có độ cứng cao, vật liệu mỏng. Phương pháp Vicker là phương pháp được nghĩ ra vào năm 1924 bởi các kỹ sư của công ty Vicker, nó được sử dụng cho những mẫu có độ cứng cao và vật liệu mỏng.

Phương pháp này thì chỉ sử dụng duy nhất 1 mũi đo kim cương có dạng hình chóp 4 cạnh, các góc đối diện mỗi cạnh là 136°. Sau khi sử dụng các lực khác nhau như: 50N, 100N, 200N,… để tác động vào mũi kim cương để đo chiều dài đường chéo ký hiệu là D1, D2 thì từ đó ta có công thức tính ra độ cứng của vật liệu là: HV = k.F/S= 0,102.F/S = {0,102. 2. F.sin(θ/2)}/d2

Trong đó:

HV: Độ cứng Vickers

k=0,102

F: Lực F

S: Diện tích bề mặt lõm

d= (d1+d2)/2

θ: Góc hợp với hai mặt đối diện = 136 độ

Máy đo độ cứng SHORE

Phương pháp đo độ cứng SHORE được nghiên cứu và phát triển vào những năm 1920 bởi Albert F. Shore, thiết bị đo lường được ông phát minh có tên là Durometer. Phương pháp đo độ cứng này sẽ đo độ cứng trong điều kiện đàn hồi của vật liệu và thường được dùng để đo những chất dẻo như polime hay cao su.Độ cứng shore chính là đơn vị đo độ bền vật liệu khi chống lại lực ấn từ các mũi thử, nó có giá trị càng cao thì độ bền càng cao.

Phương pháp này được đo bằng dụng cụ phổ biến nhất là máy đo cứng (Durometer) do chính tác giả phát minh và nó cũng được biết đến như là độ cứng Durometer. Máy đo độ cứng Durometer dùng tải trọng được tạo ra nhờ một lực lò xo. Giá trị độ cứng được xác định bằng sự xuyên qua của đầu đo Durometer vào mẫu thử, nhưng do tính đàn hồi của cao su và nhựa nên trị số độ cứng có thể chuyển qua thời gian (thời gian cũng có thể coi như là giá trị của độ cứng).

Độ cứng Shore sử dụng thang đo Shore A (vật liệu bằng cao su mềm) hoặc Shore D(vật liệu cứng), là phương pháp sử dụng cho cao su, vật liệu đàn hồi và cũng có thể sử dụng cho những chất liệu nhựa mềm hơn như là: polyolefins, fluoropolymers, và vinyls.

Máy đo độ cứng kim loại để bàn

Máy đo độ cứng để bàn là thiết bị được thiết kế cố định trên bàn và có đầy đủ tính năng của thiết bị đo hoàn chỉnh, được sử dụng nhiều trong các phòng thí nghiệm vật liệu của các nhà máy sản xuất kim loại. Thiết bị này có thể sử dụng đo nhiều mẫu khác nhau, chỉ cần mẫu đo vừa với mâm đo. Ưu điểm của nó là cho ra kết quả chính xác cao, và có kết nối phần mềm để xuất ra Excel, còn hạn chế của nó là không thể di chuyển ra kho hoặc hiện trường như các thiết bị cầm tay được.

Máy đo độ cứng cầm tay

Đây là dòng thiết bị cầm tay, có thể dễ dàng di chuyển đến những nơi cần đo đạc độ cứng một cách linh hoạt tiện lợi. Nó chỉ cho ra kết quả tương đối và chỉ đo được một số vật liệu nhất định. Dòng máy này rất được ưa chuộng bởi tính tiện lợi và linh hoạt. Ngoài ra, máy đo độ cứng cầm tay còn có giá thành tương đối rẻ, thích hợp sử dụng cho mục đích học tập hoặc các ứng dụng đòi hỏi sự nhanh chóng, tiện lợi.

Mua máy đo độ cứng kim loại giá rẻ ở đâu?

Máy đo độ cứng là một trong những dụng cụ không thể thiếu ở những công trường hay những kho chứa vật liệu. Những thiết bị đo độ cứng vẫn được bày bán trên thị trường và không khó để tìm thấy, nhưng để mua được những chiếc máy vừa có giá cả phải chăng, lại vừa đảm bảo chất lượng thì sao?

Máy đo độ cứng kim loại DBK

Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu DBK Việt Nam tự hào là địa chỉ uy tín chuyên cung cấp các thiết bị chuyên dụng, dụng cụ cầm tay, dụng cụ khí nén, dụng cụ đo lường,… chất lượng giá tốt. Các sản phẩm tại DBK đều được nhập khẩu chính hãng từ những thương hiệu nổi tiếng về các lĩnh vực trên thế giới. Đến với chúng tôi, bạn hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng của sản phẩm.

Nhưng chất lượng cao thì sẽ đi kèm với mức giá đắt đỏ? Đến với DBK Việt Nam. Quý khách sẽ có thể mua được những chiếc máy đo độ cứng với mức giá phải chăng mà đi đôi với chất lượng. Có được mức giá ấy là nhờ quá trình nhập khẩu trực tiếp và phân phối sản phẩm đến trực tiếp tay người tiêu dùng không qua bất cứ trung gian nào tại DBK.

Tại sao bạn nên mua máy đo độ cứng tại DBK Việt Nam?

Diêu Trì Kim Mẫu Là Ai

DIÊU TRÌ KIM MẪU

BÀI THUYẾT ĐẠO ĐÊM 14 THÁNG 8 NĂM GIÁP THÌN

TẠI TAM GIÁO ĐIỆN (MINH TÂN)

Ngày Vía Đức DIÊU TRÌ KIM MẪU Trong Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ có hai ngày lễ quan trọng nhứt: – Một là ngày Vía Trời hay Vía Đức NGỌC HOÀNG THƯỢNG ĐẾ vào ngày Mồng 9 tháng Giêng âm lịch. – Hai là ngày Vía Đất hay Vía Đức DIÊU TRÌ KIM MẪU nhằm ngày tiết Trung Thu Rằm tháng 8 âm lịch. Đức NGỌC HOÀNG THƯỢNG ĐẾ thuộc tượng CÀN (Càn vi Thiên) và trong Bát Quái Tiên Thiên ( 1) tượng Càn đứng số 1 cho nên ngày vía NGỌC HOÀNG THƯỢNG ĐẾ cũng cử hành vào tháng thứ nhứt hay tháng Giêng của mỗi năm âm lịch. Còn Đức KIM TRÌ KIM MẪU thuộc tượng KHÔN (Khôn vi Địa) đứng số 8 cho nên vì lẽ đó ngày viá Đức DIÊU TRÌ KIM MẪU được cử hành vào tháng 8 âm lịch. Kinh cúng trong dịp ngày lễ Đức DIÊU TRÌ KIM MẪU có câu:” Trung Thu tháng Tám đêm rằm, Là ngày Đức Mẹ giáng lâm cõi trần”. Thiết tưởng chúng ta cũng cần hiểu rõ tại sao lại gọi DIÊU TRÌ KIM MẪU là “Đức Mẹ” và ngày lễ vía của Ngài có ý nghĩa gì ?I. DIÊU TRÌ KIM MẪU VÔ CỰC TỪ TÔN là ai ? Theo Vũ Trụ Quan của Đạo CAO ĐÀI thì trước khi tạo sanh Trời Đất trong cõi không gian còn ở trong tình trạng hỗn độn: chỉ có đám bụi Hồng Mông mịt mịt mờ mờ bao phủ với hai năng lực tiềm tàng, một cái nguyên lý tuyệt diệu, tuyệt huyền gọi là Thái Hư và một cái là nguyên khí tự nhiên gọi là Vô Cực. Thái Hư và Vô Cực được gọi chung là Khí Hư Vô, và Hư Vô chi khí là Đạo.

Cái vật hỗn độn có trước Trời Đất là Khí Hư Vô (gồm hai năng lực Thái Hư và Vô Cực như nói ở trên). Sở dĩ khí Hư Vô là Mẹ thiên hạ vì theo Kinh Đại Thừa Chơn Giáo, cái Hư và cái Vô tức Lý, Khí lâu đời nhiều kiếp ngưng kết với nhau thành một Thánh Thai gồm tụ tất cả các tinh hoa trong Vũ Trụ rồi Thánh Thai ấy nổ tung làm xuất hiện Đấng Hoàng Thiên tức là Ngôi Thái Cực. Rồi Thái Cực mới tạo dựng nên Trời Đất muôn vật. Có nhiều người tưởng lầm Diêu Trì Kim Mẫu Vô Cực Từ Tôn là Hư Vô chi khí đã sanh ra ngôi Thái Cực, nhưng thật ra trong buổi hỗn độn sơ khai chưa có một Đấng Thiêng Liêng nào cả mà chỉ có LÝ và KHÍ,

nghĩa là những năng lực để tạo ra Linh Thần và Sự sống. Trong kinh Thánh Ngôn Hiệp Tuyển Đức Chí Tôn có cho biết: ” Khí Hư Vô sanh có một Thầy. Nếu không Thầy thì không có chi trong Càn Khôn Thế Giới này, mà nếu không có Hư Vô chi khí thì không có Thầy“. Do đó, Đấng Thiêng Liêng đầu tiên xuất hiện trong không gian là Thái Cực Thánh Hoàng. Ngôi Thái Cực tập trung tất cả các tinh hoa của Vũ Trụ có đủ âm dương, thủy hỏa phát hiện dưới ba bản thể khác nhau là:

HUYỀN KHUNG CAO THƯỢNG ĐẾ làm chủ chơn Tánh thuộc Lý và tạo ra Chơn Như.

DIÊU TRÌ KIM MẪU làm chủ chơn Tình (thuộc Khí).

HỒNG QUÂN LÃO TỔ do chơn Tánh, chơn Tình hiệp thành làm chủ Trí Huệ và cái Đạo sinh hóa. (Hòang Cực)

Sở dĩ phát hiện ra ba cái bản thể của ngôi Độc Nhứt vì Thái Cực vận chuyển sanh Lưỡng Nghi rồi hiệp Lưỡng Nghi biến thành Tứ Tượng. Thành ra Diêu Trì Kim Mẫu là Lưỡng Nghi (âm dương). Điểm này được nói rõ như sau trong Diêu Minh Kinh: ” Vận Thái Cực Lưỡng Nghi sanh hóa, Tứ Tượng phân mối cả Đất Trời; Cân phân có Đạo có đời, Diêu Trì Kim Mẫu tức thời âm dương.“ Giải nghĩa danh từ từng chữ thì DIÊU là vi diệu, TỪ là ao, KIM MẪU là bà Mẹ ở Tây Phương. VÔ CỰC ám chỉ các bản thể nguyên khí, TỪ TÔN là bực Tổ đầy lòng hiền ái. Thành ra danh từ Diêu Trì Kim Mẫu Vô Cực Từ Tôn ngụ ý cái nguồn gốc linh khí vi diệu ở cõi Tây Phương Cực Lạc đã tạo ra sự sống tình cảm của chúng sanh và do đó, là Mẹ linh hồn luôn luôn thương xót và dẫn dắt chúng sanh về con đường tình cảm cao thượng chơn chính để thoát khổ nạn. Bởi thế cho nên trong Ngọc Minh Kinh có câu:

Tây Cung Kim Mẫu Diêu Trì, Độ siêu linh dục, thoát ly khổ nàn.” Nghĩa là đến buổi đời Mạt Kiếp như trời chiều ác xế, ngũ hành tương khắc gây ra các tai họa dữ dằn thì Đức Diêu Trì Kim Mẫu bố điển linh độ cho nhơn loại biết cải tà qui chánh hướng thượng mà tránh khỏi cuộc thương hải tang điền. Người tu hành thường nói Trời Cha, Đất Mẹ, để ám chỉ Thượng Đế và Diêu Trì Kim Mẫu. Đức Thượng Đế ban chơn như để gây sự sống, và tạo ra linh hồn chúng sanh, còn Đức Diêu Trì Kim Mẫu ban linh khí để nuôi dưỡng sự sống của mọi vật, từ thể chất đến linh hồn. Sự kiện này có thể chứng minh bằng toán pháp là một khoa học có ý nghĩa huyền bí vì tượng trưng muôn vật trong Càn Khôn Vũ Trụ bằng những con số. Đầu các con là số dê-rô (số không 0) tượng trưng cho cái Hư Vô trong buổi hỗn độn sơ khai. Sau số không đến số 1 là Hư Vô sanh ra Lý đơn nhứt hay Ngôi Thái Cực. Rồi do sự vận chuyển, số 1 mới biến ra 2,3 và tạo sanh ra muôn muôn vạn vạn số. Tất cả các con số đều chứa 1 và 2, tức là mỗi chúng sanh đều thọ bẩm cái Chơn Như của Thượng Đế (số 1) và cái Chơn Khí của Diêu Trì Kim Mẫu (số 2). Do đó tất cả chúng sanh tượng trưng bằng số đều là con của Thượng Đế và Diêu Trì Kim Mẫu và cũng vì lẽ đó mà ta gọi Kim Mẫu là Đức Mẹ. Số chẵn tượng trưng cho Nữ Phái chia được với số 2, ám chỉ nữ phái thọ bẩm phần chơn khí tình cảm của đức Diêu Trì Kim Mẫu rất nhiều. Còn những số lẽ tượng trưng cho Nam Phái chính là số chẵn gia thêm 1 (2 + 1), nghĩa là có trội hơn nữ phái phần lý trí của Thượng Đế ban cấp (1), nhưng thiếu tình cảm hơn phái nữ. Vì thế cho nên Đức Diêu Trì Kim Mẫu khi giáng cơ chú ý dạy nữ phái hơn là nam phái cũng như thể là Mẹ hiền thường lưu luyến với các ái nữ hơn là với các con trai.II._ Ý NGHĨA NGÀY VÍA DIÊU TRÌ KIM MẪU: Một khi chúng ta đã nhìn nhận được có Bà Mẹ linh hồn ở trong cõi vô hình xuống cõi trần để bố điện cho tâm linh ta bớt sôi nổi trên trường danh lợi đấu tranh và biết tô bồi thâm hạnh đức cao siêu, thì ta cũng cần phải tìm hiểu ý nghĩa của ngày Vía Đức Mẹ trong dịp Trung Thu. Tiết Trung Thu thuộc quẻ Phong Địa Quan vì chuỗi thời tiết trong 12 tháng âm lịch thì đi theo sự luân chuyển của lục âm lục dương. Quẻ Phong Địa Quan ám chỉ thời gian cả thịnh của khí âm đang lấn át khí dương để dẹp hết những cái nóng nảy oi bức và đem lại cảnh mát mẻ êm dịu trong Trời Đất. Chữ QUAN (đúng ra đấy là QUÁN) có nghĩa là ngắm, ở dưới ngắm nhìn lên trên khi cái dương còn có hai hào đã hết gắt gao thành trong sáng dịu dàng. Cho nên đêm thu trời trong trăng sáng khiến cho con người ưa ngẩn nhìn lên cõi bao la để thưởng thức cảnh đẹp đẽ của Trung Thu trăng tỏ. Lúc đó cũng là lúc có một nguồn chơn khí diệu huyền đem sự mát mẻ êm dịu chan rưới xuống thế gian, để làm cho tâm tình con người tươi mát lạc quan. Nguồn chơn khí diệu huyền đó là Diêu Trì Kim Mẫu Vô Cực Từ Tôn, Đức Mẹ linh hồn của chúng sanh. Thành ra ngày Vía Đức Diêu Trì Kim Mẫu mà khắp nơi trong Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ cử hành rất trọng thể là một ngày lễ bao hàm ý nghĩa đón tiếp một lực lượng thiêng liêng huyền bí đến trong tâm hồn mỗi người để làm cho tiêu tan những mối sầu bi uất hận và đem lại một tâm tình êm dịu hòa ái, hàn gắn lại những hố chia rẽ giữa người và người. Vậy đối với các anh chị em trong Cao Đài Giáo đã cùng nhau làm lễ tiếp rước Đức Mẹ Diêu Trì Kim Mẫu trong dịp lễ Trung thu này, trước cảnh đời đang biến chuyển đến chỗ Liên Tôn, chúng ta hãy nhứt định hưởng ứng luồng điển thiêng liêng mà Đức Mẹ chan rưới cho các con để mở thêm tình thương yêu và mạnh tiến đến chỗ đoàn kết qui nguyên thực sự hầu Đạo Cao Đài có thể đứng ra làm gạch nối giữa chư giáo phái và sớm đem lại sự liên hiệp giữa đồng bào. Ngày 14 tháng 8 năm Giáp Thìn (1964) CHƠN TÂM Theo Bát Quái Tiên Thiên thì Càn 1, Đoài 2, Ly 3, Chấn 4, Tốn 5, Khảm 6, Cấn 7, và Khôn 8.

Trở lại Mục Lục

un compteur gratuit pour votre site web

Bạn đang xem bài viết Hv Của Kim Loại / Thép trên website Iseeacademy.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!