Xem Nhiều 12/2022 #️ Tính Chất Của Sao Thái Dương Và Cách Cục Cơ Bản / 2023 # Top 18 Trend | Iseeacademy.com

Xem Nhiều 12/2022 # Tính Chất Của Sao Thái Dương Và Cách Cục Cơ Bản / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tính Chất Của Sao Thái Dương Và Cách Cục Cơ Bản / 2023 mới nhất trên website Iseeacademy.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thái Dương miếu ở hai cung Mão, Ngọ; hãm ở bốn cung Tuất, Hợi, Tí, Sửu.

Thái Dương là chủ tinh của Trung Thiên, không thuộc Nam Đẩu hay Bắc Đẩu, ngũ hành thuộc dương hỏa, Hóa khí thành “quý”.

Trong Đẩu số, ba sao Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương chia ra làm chủ Bắc Đẩu, Nam Đẩu và Trung Thiên, có đặc tính khác nhau. Ánh sáng chói lọi và uy lực của Thái Dương thậm chí so với Tử Vi có lúc còn trải rộng và xa hơn. Nhưng ánh sáng và nhiệt của Thái Dương chỉ cho ra mà không nhận vào, cho nên đặc tính chủ yếu nhất của Thái Dương, là chủ về quý mà không chủ về phú, chủ về danh mà không chủ về lợi.

Nếu nói về việc làm của con ngươi, thì Tử Vi là đế tọa (ngai vàng), Thiên Phủ là quản kho tiền, Thái Dương thì quản chức tước. Đây là biểu hiện cụ thể tính chất chủ về quý mà không chủ về phú của Thái Dương.

Do tính chất này, Thái Dương rất nên đóng ở cung sự nghiệp (tức cung quan lộc), trong đó ở hai cung Tị, Ngọ là rất có khí thế. Bởi vì ở cung Tị là Thái Dương sắp lên đến giữa trời, ở cung Ngọ là ở giữa trời, cho nên khí thế vô cùng. Nếu ở cung vị lạc hãm, thì chủ về vì sự nghiệp mà lao tâm khổ tứ, vất vả.

Thái Dương là chủ tinh của Trung Thiên, do đó cùng dạng với Tử Vi, thích “bách quan triều củng”, ưa được các sao quý cát Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc, Tam Thai, Bát Tọa, Ân Quang, Thiên Quý hội chiếu. Nếu không được trăm quan đứng chầu, mà còn gặp Tứ sát hoặc sát tinh nhiều mà cát tinh ít, thì chủ về phát lên một cách nhanh chóng, rồi suy sụp cũng rất nhanh chóng, phú quý không được lâu. Nếu cát tinh nhiều sát tinh ít, thì chủ về tâm cao khí ngạo.

Thái Dương ngoài việc kị tứ sát Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La, còn rất ghét Cự Môn. Vì Cự Môn là “ám tinh”, có thể che ánh sáng của Thái Dương. Nó cũng không ưa bản thân Hóa Kị, sẽ bất lợi về mắt.

Thái Dương lạc hãm ở bốn cung Tuất, Hợi, Tí, Sửu. Ở cung Tuất chủ về mắt có tật loạn thị, lòa mắt; ở cung Hợi là cách cục “Nhật Nguyệt phản bối”, nếu hội các sao Lộc Tồn, Hóa Lộc, Thiên Mã, thì gọi là “Lộc Mã giao trì”, thì trái lại, sẽ vừa phú vừa quý.

Thái Dương nhập Mộ ở hai cung Mão, Ngọ. Ở cung Mão là “mặt trời mọc ở phương đông”, chủ về người có tính chất nắm quyền; ở cung Ngọ là “Nhật lệ Trung Thiên” (mặt trời chói lọi giữa trời), quyền lộc tuy trọng, nhưng ánh sáng của Thái Dương quá mãnh liệt, nên cũng dễ mắc bệnh tật ở mắt.

Ở nam mệnh, Thái Dương là cha, là con trai; ở nữ mệnh, Thái Dương là cha, là chồng, và là con trai. Phàm Thái Dương ở cung mệnh, nói chung, hơi có tính chất hình khắc đôi với phái nam trong lục thân. Mức độ hình khắc tùy theo cung vị, và các sao cát hung đồng cung hay hội chiếu.

Thái Dương ở cung Ngọ, ánh sáng của mặt trời mãnh liệt, cho nên mức độ hình khắc đối với phái nam trong lục thân, thông thường cũng lớn hơn ở các cung khác.

Ngoài ra, phàm Thái Dương ở cung mệnh, nên là người sinh vào ban ngày, không nên là người sinh vào ban đêm. Người sinh vào ban đêm mà ở cung hãm, dù không hội các sao hình sát, mức độ hình khắc phái nam trong lục thân vẫn lớn. Nếu người sinh vào ban ngày, thông thường mức độ sẽ giảm nhẹ

Thái Dương chiếu khắp vạn vật, cho nên chủ về khảng khái, hiền từ, rộng lượng. Nhưng nếu ở cung hãm thì dễ thành màu mè mà không có thực chất. Nữ mệnh Thái Dương, chủ về có chí hướng của đàn ông, hiền thục mà có chủ kiến, về phương diện tình cảm không dễ xảy ra tình huống lúng túng, khó xử. Có điều, nếu có Hỏa Tinh đồng cung, thì dễ xử sự bằng tình cảm.

Thái Dương miếu ở hai cung Mão, Ngọ; hãm ở bốn cung Tuất, Hợi, Tí, Sửu.Thái Dương là chủ tinh của Trung Thiên, không thuộc Nam Đẩu hay Bắc Đẩu, ngũ hành thuộc dương hỏa, Hóa khí thành “quý”.Trong Đẩu số, ba sao Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương chia ra làm chủ Bắc Đẩu, Nam Đẩu và Trung Thiên, có đặc tính khác nhau. Ánh sáng chói lọi và uy lực của Thái Dương thậm chí so với Tử Vi có lúc còn trải rộng và xa hơn. Nhưng ánh sáng và nhiệt của Thái Dương chỉ cho ra mà không nhận vào, cho nên đặc tính chủ yếu nhất của Thái Dương, là chủ về quý mà không chủ về phú, chủ về danh mà không chủ về lợi.Nếu nói về việc làm của con ngươi, thì Tử Vi là đế tọa (ngai vàng), Thiên Phủ là quản kho tiền, Thái Dương thì quản chức tước. Đây là biểu hiện cụ thể tính chất chủ về quý mà không chủ về phú của Thái Dương.Do tính chất này, Thái Dương rất nên đóng ở cung sự nghiệp (tức cung quan lộc), trong đó ở hai cung Tị, Ngọ là rất có khí thế. Bởi vì ở cung Tị là Thái Dương sắp lên đến giữa trời, ở cung Ngọ là ở giữa trời, cho nên khí thế vô cùng. Nếu ở cung vị lạc hãm, thì chủ về vì sự nghiệp mà lao tâm khổ tứ, vất vả.Thái Dương là chủ tinh của Trung Thiên, do đó cùng dạng với Tử Vi, thích “bách quan triều củng”, ưa được các sao quý cát Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc, Tam Thai, Bát Tọa, Ân Quang, Thiên Quý hội chiếu. Nếu không được trăm quan đứng chầu, mà còn gặp Tứ sát hoặc sát tinh nhiều mà cát tinh ít, thì chủ về phát lên một cách nhanh chóng, rồi suy sụp cũng rất nhanh chóng, phú quý không được lâu. Nếu cát tinh nhiều sát tinh ít, thì chủ về tâm cao khí ngạo.Thái Dương ngoài việc kị tứ sát Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La, còn rất ghét Cự Môn. Vì Cự Môn là “ám tinh”, có thể che ánh sáng của Thái Dương. Nó cũng không ưa bản thân Hóa Kị, sẽ bất lợi về mắt.Thái Dương lạc hãm ở bốn cung Tuất, Hợi, Tí, Sửu. Ở cung Tuất chủ về mắt có tật loạn thị, lòa mắt; ở cung Hợi là cách cục “Nhật Nguyệt phản bối”, nếu hội các sao Lộc Tồn, Hóa Lộc, Thiên Mã, thì gọi là “Lộc Mã giao trì”, thì trái lại, sẽ vừa phú vừa quý.Thái Dương nhập Mộ ở hai cung Mão, Ngọ. Ở cung Mão là “mặt trời mọc ở phương đông”, chủ về người có tính chất nắm quyền; ở cung Ngọ là “Nhật lệ Trung Thiên” (mặt trời chói lọi giữa trời), quyền lộc tuy trọng, nhưng ánh sáng của Thái Dương quá mãnh liệt, nên cũng dễ mắc bệnh tật ở mắt.Ở nam mệnh, Thái Dương là cha, là con trai; ở nữ mệnh, Thái Dương là cha, là chồng, và là con trai. Phàm Thái Dương ở cung mệnh, nói chung, hơi có tính chất hình khắc đôi với phái nam trong lục thân. Mức độ hình khắc tùy theo cung vị, và các sao cát hung đồng cung hay hội chiếu.Thái Dương ở cung Ngọ, ánh sáng của mặt trời mãnh liệt, cho nên mức độ hình khắc đối với phái nam trong lục thân, thông thường cũng lớn hơn ở các cung khác.Ngoài ra, phàm Thái Dương ở cung mệnh, nên là người sinh vào ban ngày, không nên là người sinh vào ban đêm. Người sinh vào ban đêm mà ở cung hãm, dù không hội các sao hình sát, mức độ hình khắc phái nam trong lục thân vẫn lớn. Nếu người sinh vào ban ngày, thông thường mức độ sẽ giảm nhẹThái Dương chiếu khắp vạn vật, cho nên chủ về khảng khái, hiền từ, rộng lượng. Nhưng nếu ở cung hãm thì dễ thành màu mè mà không có thực chất. Nữ mệnh Thái Dương, chủ về có chí hướng của đàn ông, hiền thục mà có chủ kiến, về phương diện tình cảm không dễ xảy ra tình huống lúng túng, khó xử. Có điều, nếu có Hỏa Tinh đồng cung, thì dễ xử sự bằng tình cảm.

Ý Nghĩa Tính Chất Của Sao Thái Dương Tại 12 Cung Số / 2023

ĐẶC TÍNH CỦA SAO THÁI DƯƠNG

Sao Thái Dương thuộc Hỏa, Nam Bắc đẩu tinh, tượng là mặt trời, chủ quan lộc.

Thái Dương chủ quý, sau mới đến chủ phú. Người nam chỉ cha, con trai; người nữ chỉ cha, chồng, con trai. Do ánh sáng của mặt trời thay đổi theo 12 canh giờ, cho nên Thái Dương ở cung Dần cũng tựa như mặt trời vào giờ Dần, Thái Dương ở cung Mão tựa là mặt trời vào giờ Mão, lần lượt theo thứ tự như vậy.

1. ĐẶC TÍNH CỦA SAO THÁI DƯƠNG Ở CUNG MỆNH

Thái Dương ở cung mệnh, cần phải lưu ý Cự Môn ở cung độ nào, và có sát tinh hay không. Nếu Cự Môn kèm có sát tinh, Thái Dương ở cung miếu vượng thì còn được (lợi nhất là người sinh vào ban ngày), bất quá chỉ hao tổn sức lực mà thôi; nếu Thái Dương ở cung lạc hãm (tệ nhất là người sinh vào ban đêm), ắt sẽ bị Cự Môn “ám”; cần phải xem Cự Môn ở cung độ nào mà luận cát hung. Ví dụ như Thái Dương lạc hãm ở cung Tí, cung sự nghiệp là Cự Môn ở cung Thìn, có Đà la đồng độ, người sinh ban ngày chủ về làm việc hao tổn tâm lực, nghề nghiệp phải nói năng vất vả; người sinh vào ban đêm thì chủ về cuộc đời hao phí sức lực mà không có hiệu quả, mà còn lo lắng về sự nghiệp.

Thái Dương lạc hãm, Hoá Kị, lại đồng độ với Hoả Tinh, Linh Tinh, người sinh vào ban đêm phần nhiều chủ về tuổi trẻ khắc cha, vãn niên mất con. Nếu là người sinh vào ban ngày, lục thân phái ma, cũng bất lợi. Nếu gặp thêm Thiên Hình, thì bất kể là người sinh vào ban ngày hay ban đêm, đều chủ về phạm pháp, kiện tụng phiền phức. Đối với Thái Dương ở hai cung Tí hoặc Ngọ, cung hạn “Thiên Cơ, Thái Âm” và cung hạn “Thiên Đồng, Cự Môn” là hai đại vận có tính then chốt; các cung hạn Cự Môn, Thiên Lương, Thiên Đồng, Thiên Tướng là những lưu niên có tính then chốt. Có lúc cung hạn có “Thiên Cơ, Thái Âm” ở đối cung là lưu niên có tính then chốt (cung này ắt sẽ vô chính diệu, mượn “Thiên Cơ, Thái Âm” để an sao).

Thái Dương ở hai cung Sửu hoặc Mùi, cần phải gặp các sao phụ, tá cát tụ tập mới tốt; không gặp các sao phụ, tá, dù không có sát tinh cũng chỉ bình bình; nếu gặp sát tinh mà không có sao cát, thì không ổn định, sự nghiệp không có nền tảng, hoặc không giữ một nghề. Nếu các sao cát hung tụ tập lẫn lộn, thì cũng không tốt, chủ về dễ lên dễ xuống, lúc ở lưu niên hay đại vận không tốt còn dễ có tâm trạng tiêu cực.

Đối với Thái Dương ở hai cung Sửu hoặc Mùi, các cung hạn “Tử Vi, Thiên Tướng”, Phá Quân, “Thiên Cơ, Cự Môn” là những lưu niên hay đại vận có tính then chốt. Nếu nguyên cục không có sao lộc thì ưa đến vận hạn có Hoá Lộc. Nếu Thái Dương Hoá Lộc, đến vận hạn Thái Âm Hoá Lộc là tốt nhất.

Thái Dương ở hai cung Dần hoặc Thân, thích hợp làm việc cho công ty, làm việc cho người khác; chỉ trong tình hình có các sao phụ, tá cát tụ tập, mà còn được “bách quan triều củng”, mới chủ về có thể tự mình phát triển, nhưng sự nghiệp vẫn cần phải có sắc thái phục vụ. Hễ Thái Dương ở hai cung Dần hoặc Thân, phần nhiều chủ về bất lợi trong hôn nhân, nên kết hôn muộn.

Thái Dương ở hai cung Mão hoặc Dậu, trường hợp cấu tạo thành cách cục “Dương Lương Xương Lộc” là tốt nhất, Ở cung Mão thì thanh danh khá lớn; ở cung dậu thì chỉ có thanh danh trong phạm vi nhất định, công chúng ít người biết.

“Thái Dương, Thiên Lương” dù gặp cát tinh, cũng chủ về rời xa quê hương mà thành gia nghiệp, nhưng ắt sẽ được cha mẹ che chở.

“Thái Dương, Thiên Lương” ở cung Dậu, nếu là người sinh vào ban đêm sẽ chủ về bất lợi trong hôn nhân; người sinh vào ban ngày phần nhiều thất bại trong mối tình đầu. Đối với “Thái Dương, Thiên Lương” ở cung Mão, cung hạn có Thái Âm là vận may có tính then chốt; đối với “Thái Dương, Thiên Lương” ở cung Dậu, cung hạn có Thiên Cơ vận trình quan trọng có tính then chốt. Thái Dương ở cung Thìn, Thái Âm ở cung Tuất, là cục “Nhật Nguyệt toàn bích”. Nếu gặp các sao phụ, tá cát và cát hoá, chủ về phú quý; nhưng nếu Thái Dương ở Tuất, Thái Âm ở cung Thìn, thì đây là “Nhật Nguyệt thất huy” (Thái Dương, Thái Âm mất sáng), chủ về cuộc đời biến thiên bất định.

Thái Dương ở cung mệnh, Thái Âm thủ cung thân ở hai cung Thìn hoặc Tuất, chủ về rời xa quê hương. Đối với Thái Dương ở hai cung Thìn hoặc Tuất, các cung hạn Thái Âm, Thiên Cơ, “Thiên Đồng, Thiên Lương” là những đại hạn hay lưu niên có tính then chốt. Thái Dương độc toạ ở hai cung Tị hoặc Hợi, ở cung Tị hơn xa cung Hợi. Ở cung Tị có thể được người ngoại quốc (hay người ở phương xa) trợ lực, ở cung Hợi thì chủ về điều tiếng thị phi, rối rắm khó xử.

Thái Dương thủ mệnh ở cung Hợi, nếu cung phúc đức là Thiên Cơ có cao cát hội hợp thì có thể bổ cứu; nếu Thiên Cơ Hoá Kỵ, hoặc hội các sao ác, sát, hình, kị, thì tâm chí bạc nhược, phần nhiều lúc sắp thành công thì đột nhiên thất bại, còn chuốc thị phi, oán trách.

2. ĐẶC TÍNH CỦA SAO THÁI DƯƠNG

Ở CUNG PHỤ MẪU

Miếu vượng thì cha mẹ có phúc lộc, không hình khắc, hội cát tinh, khi nhỏ được cha mẹ yêu thương, về mặt sự nghiệp, cha mẹ có quyền lực, quý và phú. Thái Dương bình hòa lạc hãm, khắc cha, Thái Dương Hóa Kỵ, cha mất trước. Hội nhiều sát tinh, cha mất sớm. Đồng cung với Cô Thần, Quả Tú thì khắc cha. Tam hợp hay đối cung có Thái Âm, hội Kình Đà, hình khắc. Thái Dương ở Ngọ hội quyền lộc, cha đại phú hay đại quý. Hội nhiều sát tinh, trước khắc cha, sau khắc mẹ, nếu như Thái Âm cũng lại có thêm sát tinh, thì chủ trước khắc mẹ sau khắc cha, sớm xa cha mẹ hay mang hai họ hoặc ở rể, có thể tốt hơn.

Thái Dương Thái Âm ở Sửu Mùi, không gặp tứ sát, cha mẹ song toàn, tình cảm tốt đẹp, hòa thuận. Hội sát tinh, ở cung Mùi không tốt cho mẹ, ở cung Sửu không thuận cho cha. Tứ sát thủ chiếu hội về, hình khắc, cha mẹ mất sớm.

Thái Dương Thiên Lương, Mão cung không khắc, có thể được cha mẹ che chở bao bọc, Dậu cung bình thường, hội sát tinh khắc cha.

3. ĐẶC TÍNH CỦA SAO THÁI DƯƠNG 

Ở CUNG PHÚC ĐỨC

Nóng vội, thích động không thích tĩnh, tính tình thông minh sáng dạ, nhiệt thành với xã hội, phát đạt trong cái bận rộn, có quí nhân phù trợ. Thái Dương nhập miếu được phúc thọ quí, tuổi thọ cao. Nếu hãm địa thì hay tự khiến bản thân bận rộn, thêm các sao ác Tứ sát thì giảm phúc thọ, lại hay vất vả gian khổ. Đối với người nữ thì đây là mẫu người của sự nghiệp.

Nữ mệnh, lấy được chồng nhiệt tình, trong khuê phòng là người biết hưởng thụ khoái lạc. Mệnh hoặc cung Phúc Đức có Đào Hoa chiếu thì nặng thêm, nhu cầu tình dục cao, hoặc dâm loạn.

Kình Dương, Hỏa Tinh thủ chiếu, không có chuyện gì nhưng vẫn ngược xuôi tất tả, hoặc vì chuyện của bạn bè mà bận rộn. Thái Dương, Thái Âm ở Sửu Mùi, Nhật Nguyệt đồng thủ, chủ đại cát, bận rộn nhưng vẫn có thể hưởng thụ an nhàn vui vẻ.

Thái Dương, Cự Môn ở Dần, Thân, miếu vượng địa thì trẻ tuổi vất vả sau an nhàn, trong cái bận rộn mà sinh phúc. Thái Dương, Thiên Lương ở Thìn Tuất, có sở thích biếng nhác của bậc danh sĩ, hoặc tiêu hóa kém, chủ kiến rất mạnh, tự tìm bận rộn. Cung Mão thì phúc lộc song toàn, cung Dậu thì lao tâm khổ tứ nhưng vẫn khó khăn.

4. ĐẶC TÍNH CỦA SAO THÁI DƯƠNG

Ở CUNG ĐIỀN TRẠCH

Thái Dương là sao hiếu động, trôi nổi, không nên thủ Cung Điền Trạch. Chủ về điền sản lúc tăng lúc giảm, còn chủ về khó giữ đất đai nhà cửa của ông bà cha mẹ.

Thái Dương nhập miếu, có các cát tinh phụ tá đồng độ hoặc hội chiếu. Hoặc được “bách quan triều củng”, thì nhiều điền sản, nhưng vẫn chủ về hay thay đổi. Vận dụng tính chất này, thì biết đương số có nên kinh doanh địa ốc hay không.

Thái Dương lạc hãm, dù gặp cát tinh cũng không nên kinh doanh điền sản, e rằng có tổn thất. Gặp sát tinh, hao tinh thì càng không nên.

Thái Dương có Thái Âm đồng độ. Hoặc “Thái Dương Cự Môn” đồng độ, nếu không có sát tinh Thiên Hình, Đại Hao, Địa Không, Địa Kiếp hội chiếu. Lại gặp cát tinh phụ tá nâng đỡ, thì chủ về tự mua thêm nhiều nhà cửa, nhưng vẫn khó tránh thị phi tranh chấp vì mua thêm nhà cửa đất đai.

“Thái Dương Thái Âm” thủ điền trạch, nên mua thêm nhà cửa đất đai ở nơi sinh ra hoặc nơi đã ở lâu. “Thái Dương, Cự Môn” thủ điền trạch thì nên mua thêm nhà cửa đất đai ở nước ngoài. Gặp Lộc thì càng tốt.

“Thái Dương Thiên Lương” đồng độ, chủ về có tranh chấp tài sản chung. Như anh em tranh chấp đất đai nhà cửa của cha mẹ để lại, cổ đông tranh chấp đất đai nhà cửa của công ty, vợ chồng tranh chấp đất đai nhà cửa trong tài sản chung.

“Thái Dương Thiên Lương” thủ Cung Điền Trạch, cũng nên vào ở chung cư.

“Thái Dương Thiên Lương” đồng độ, có Kình Dương, Thiên Hình, Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao đồng cung hoặc hội chiếu. Chủ về vì tài sản chung mà xảy ra kiện tụng. 

5. ĐẶC TÍNH CỦA SAO THÁI DƯƠNG

Ở CUNG QUAN LỘC

Thái Dương nhập miếu ở Cung Quan Lộc. Trường hợp ở cung Ngọ sự nghiệp rất lớn, nhưng cần phải gặp Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, hoặc được Văn Xương, Văn Khúc, mà không gặp sát tinh, Địa Không, Địa Kiếp mới là thượng cách. Nếu không gặp cát tinh, mà gặp Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Đại Hao, thì sự nghiệp tuy lớn, nhưng vẫn chủ về trống rỗng, dễ bị sụp đổ.

Thái Dương nhập miếu, được các cát tinh vây chiếu, không gặp các sao ác sát, có thể làm việc trong chính giới, cũng có thể kinh doanh buôn bán. Đều chủ về sự nghiệp hưng thịnh, có địa vị cao trong xã hội, hoặc chủ về có rất nhiều học trò.

6. ĐẶC TÍNH CỦA SAO THÁI DƯƠNG

Ở CUNG NÔ BỘC

Hiếu khách, bạn bè tuy nhiều nhưng ít tri kỉ, bản thân tính tình hào sảng thích ban phát bố thí, nhưng bố thí với người thì được, cầu xin sự giúp đỡ thì không được, quan hệ xã giao hay bị hiểu nhầm, lấy oán báo ân. Thái Dương miếu vượng, vẫn có người đắc lực, hãm địa thì có cũng như không, bằng mặt không bằng lòng. Theo chính trị có thể bị nhiều ghen ghét. Có sát kỵ đồng cung hoặc hội chiếu, lấy thù báo ân, bạn bè phản bội. Hội Không Kiếp, bị người khác lén mưu hại.

Thái Dương Thái Âm ở Sửu Mùi, bạn bè kẻ dưới nhiều, hội cát tinh, Xương Khúc cấp dưới được việc, cát tinh nhiều, quen biết rộng khắp thiên hạ, nhưng tình cảm lúc nóng lúc lạnh. Hội Hóa Kỵ thì bị oán trách.

Thái Dương Cự Môn hoặc tam hợp Cự Môn, tuy nhiều bạn bè nhưng dễ bị oán trách, điềm trung cát. Nhiều khẩu thiệt thị phi không tên, hóa Quyền Lộc có quan hệ với người nước ngoài.

Thái Dương Thiên Lương, ít kết bạn, cô lập. Có người quyền quý hoặc có bạn nổi tiếng, ở cung Mão thì tốt đẹp, ở cung Dậu thì không được việc.

7. ĐẶC TÍNH CỦA SAO THÁI DƯƠNG

Ở CUNG THIÊN DI

Nhật Nguyệt vận hành, Thái Dương Thái Âm đều là sao động. Người có Thái Dương nhập Thiên Di thì xa nhà từ thời thanh niên, hoặc lớn lên ở nơi khác, không dễ thủ tĩnh, ra ngoài đại cát, có thể thu được thành công, sinh tài phát phúc, được nhiều quý nhân giúp đỡ. Hãm địa hoặc gia các sát tinh thì lao động mệt nhọc ở nơi khác, thân tâm không được yên ổn, Hóa Kỵ thì nhiều thị phi khẩu thiệt. Thái Dương hãm địa Hóa Kỵ trấn thủ Thiên Di, chủ bận rộn vất vả ở ngoài, khó khăn trở ngại khắp nơi. Người nữ có Thái Dương ở Di cung thì hay giao thiệp với người khác phái, thậm chí có tình cảm phức tạp không rõ ràng.

Thái Dương, Thái Âm cư Sửu Mùi, bôn ba đến già, các phương diện đều thay đổi khá nhiều, gia Tả Hữu Xương Khúc thì cát, có thể phát triển và được phú quý, đặc biệt là với người sinh năm Bính. Gia sát tinh Hóa Kỵ thì một đời vất vả nghèo khó.

Thái Dương, Cự Môn cư Dần Thân, vang danh nơi phương xa, ra ngoài hay gặp quý nhân, nhưng dễ gặp phải cảnh tranh đấu, gia các cát tinh Quyền Lộc Tả Hữu Xương Khúc thì ra ngoài nhiều thuận lợi, cận kề với vinh hoa phú quý, có thể có sự giúp đỡ của người nước ngoài. Ở Dần tốt hơn ở Thân.

Thái Dương, Thiên Lương cư Mão Dậu, mệnh không có chính tinh, gặp Xương Khúc Lộc Tồn thì đại cát, ra ngoài hay được gần với người phú quý, có danh tiếng ở ngoài. Gặp Tứ sát Không Kiếp, hữu danh vô thực. Ở Mão tốt hơn ở Dậu.

8. ĐẶC TÍNH CỦA SAO THÁI DƯƠNG

Ở CUNG TẬT ÁCH

Thái Dương thủ Cung Tật Ách, thông thường đều chủ về bệnh tim mạch, huyết áp cao, đường huyết cao, hoặc tắc nghẽn mạch máu. Vì vậy cũng bị các triệu chứng đau đầu, choáng, mắt hoa. Thái Dương thủ Cung Tật Ách ở Ngọ, hoặc lạc hãm gặp Kình Dương, Đà La. Chủ về bệnh tật ở mắt, hoặc tròng mắt thường có gân đỏ. Nếu lại gặp Hóa Kỵ, thì mắt bị thương tổn.

Thái Dương thủ mệnh hoặc Cung Tật Ách, thông thường đều chủ về cận thị, loạn thị, lòa mắt, cũng chủ về dễ bị trúng phong. Thái Dương cũng chủ về can dương thượng kháng, đại trường táo kết, đại tiện táo bón, thảy đều do bệnh ở kinh Dương Minh. cũng chủ về đại tiện ra máu, trĩ lậu (lòi dom). Thái Dương thủ Cung Tật Ách, hội hợp với các sao thuộc mộc, sẽ chủ về bệnh hệ nội tiết.

9. ĐẶC TÍNH CỦA SAO THÁI DƯƠNG

Ở CUNG TÀI BẠCH

Thái Dương nhập miếu, thông thường đều chủ về tiền của dồi dào. Nhưng bản thân Thái Dương có một đặc tính, đó là “cho ra mà không nhận về”. Bởi vì ánh sáng của mặt trời chiếu rọi khắp nơi, bất cứ vật thể nào cũng được tiếp nhận ánh sáng và nhiệt của nó.

Do có bản chất này nên Thái Dương ở Cung Tài Bạch dù nhập miếu, cũng chủ về cuộc đời gánh vác trọng trách rất nặng, vì gia đình, vì giúp đỡ anh em, bạn bè, thậm chí người dưới quyền, mà chi tiêu rất lớn.

10. ĐẶC TÍNH CỦA SAO THÁI DƯƠNG

Ở CUNG TỬ TỨC

Thái Dương ở Cung Tử Tức, có Cự Môn hội chiếu mà Thái Dương miếu vượng, chủ về con cái thông minh, có thể sáng lập sự nghiệp, gặp Lộc, Quyền, Khoa hoặc Văn Xương, Văn Khúc, chủ về có tài nói năng, biện luận.

Thái Dương lạc hãm ở Cung Tử Tức, bất lợi cho con trưởng.

Thái Dương Hóa Kỵ, chủ về con cái nhiều bệnh. Gặp tứ sát, hình tinh, Địa Không, Địa Kiếp, chủ về hình khắc tử tôn, chỉ có một con trai.

Thái Dương độc tọa, miếu vượng, không có sát tinh, chủ về tám con trở lên. Thái Dương Thái Âm, chủ về bốn, năm con. Gặp sát tinh, chủ về chỉ còn hai ba người con.

“Thái Dương Cự Môn”, chủ về ba người, sinh con khó nuôi. Hóa Lộc thì chủ về con quý hiển. Cự Môn Hóa Lộc mà Thái Dương Hóa Quyền, trái lại nên cẩn thận trong việc nuôi dưỡng, dạy dỗ, nếu không con cái sẽ cao ngạo, phá tán.

Thái Dương, Thiên Lương ở cung Mão, chủ về ba con. Ở cung Dậu, chủ về hai con. Gặp sát tinh, dễ bị sinh non, sinh thiếu tháng, con cái dễ xa cha mẹ. Gặp Văn Xương, Lộc Tồn, chủ về con cái học hành đều có thành tích tốt, còn có tính nguyên tắc cực mạnh.

11. ĐẶC TÍNH CỦA SAO THÁI DƯƠNG

Ở CUNG PHU THÊ

Khi Sao Thái Dương ở Cung Phu Thê, nếu hội Kình Dương, Đà La là lúc đầu nồng ấm về sau nguội lạnh, chủ về kết hôn không chính thức. Nữ chủ về người phối ngẫu quý hiển. Thái Dương lạc hãm thì người phối ngẫu bình thường, nhưng cũng được đầm ấm

Thái Dương hãm mà Hóa Ky, chủ về vợ thì đa nghi, chồng thì nhiều nạn tai tật bệnh, hoặc dễ chia ly.

Thái Dương gặp cát tinh, nam chủ về nhờ vợ mà được quý.

Thái Dương gặp Phá Quân thì thành hôn mà không có nghi lễ chính thức.

Thái Dương ở hai cung Tí hoặc Ngọ, nên kết hôn muộn. Nam mệnh thì được vợ kiên trinh, biết chăm lo gia đình. Nữ mệnh có chồng lớn tuổi, lạnh nhạt mà tự cam chịu. Dù tình cảm có sóng gió, trắc trở, rốt cuộc cũng được hóa giải. Gặp nhiều sao trong lục cát tính, lại gặp thêm sát tinh và sao đào hoa, thì vợ chồng đều có tình nhân bên ngoài.

Thái Dương ở hai cung Sửu hoặc Mùi mà có Thái Âm đồng độ, có sự thay đổi trước hôn nhân hoặc sau kết hôn. Gặp lục sát tinh, Hóa Kỵ, Tả Phụ, Hữu Bật thì càng nặng, chủ về người phối ngẫu ích kỉ, thân gia bất hòa. Nữ mệnh thì nặng hơn nhiều, chủ về làm vợ lẽ.

Thái Dương Cự Môn đồng cung ở cung Dần rất có lợi, không có Hóa Kỵ và Hữu Bật thì đẹp đôi, cũng chủ về lấy người khác văn hóa.

Thái Dương Thiên Lương đồng cung ở hai cung Mão hoặc Dậu, chủ về ly tán rồi xum họp. Hoặc trước hôn nhân có trở lực, người phối ngẫu gặp hiểm nạn, rốt cuộc có thể hóa giải. Nữ mệnh chồng không nên kinh doanh làm ăn.

Thái Dương độc tọa ở hai cung Thìn hoặc Tuất, gặp cát tinh, chủ về người phối ngẫu nhường nhịn. Gặp sát tinh nên lấy chồng lớn tuổi, lấy vợ nhỏ tuổi, nên kết hôn muộn.

12. ĐẶC TÍNH CỦA SAO THÁI DƯƠNG

Ở CUNG HUYNH ĐỆ

Thái Dương nhập miếu thì anh em ba người trở lên, gặp cát tinh hội hợp thì anh em chủ về quý.

Thái Dương lạc hãm và người sinh vào ban đêm, anh em phần nhiều có tranh chấp, bất hòa, chia rẽ, hoặc không giúp đỡ nhau được. Nếu gặp Tứ Sát, Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình. Chủ về anh em có hình khắc, hoặc bản thân vì anh em mà bị tổn thương, họa hại một cách bất ngờ.

Phàm Thái Dương lạc hãm ở Cung Huynh Đệ, nên ở riêng, ở nơi khác càng tốt.

“Thái Dương Thái Âm” thì năm người trở lên. Thông thường chủ về tình cảm hòa hợp.

“Thái Dương Cự Môn” thì ba người, phần nhiều anh em có người ở nước ngoài, gặp cát tinh là nhân tài sáng lập sự nghiệp.

“Thái Dưong Thiên Lương” thì hai người, hãm địa thì thiếu hòa mục, gặp sát tinh thì hình khắc.

Các trường hợp trên nếu gặp thêm Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt thì cũng có thể tăng số anh chị em.

                               Sao Thái Dương

Sao Thái Dương Là Gì? Cách Cúng Giải Hạn Sao Thái Dương / 2023

Sao Thái Dương là gì? Cách cúng giải hạn sao Thái Dương

Sao Thái Dương là gì, tốt hay xấu?

Trong số 9 Cửu Diệu chiếu mệnh thì sao Thái Dương được xem là tinh quân tốt nhất chủ về an khang thịnh vượng. Người được sao này chiếu mệnh sẽ có được tài lộc, của cải dư dả, làm ăn thì gặp nhiều may mắn vàphát đạt. Đặc biệt là nam giới được sao này chiếu sẽ rất tốt trong tháng 6 và tháng 10 âm lịch.

Ngoài ra sao Thái Âm còn là phúc tinh của nam và nữ. Nam mệnh nếu như được sao này chiếu sẽ có cuộc sống tốt đẹp, công danh sự nghiệp rộng mở và phát triển tài lộc mạnh mẽ. Còn nữ mệnh khi được sao Thái Dương chiếu cũng vô cùng tốt, được bạn đời gánh vác và lo toan mọi việc, ngày càng xinh đẹp và duyên dáng hơn. Tuy nhiên nữ mạng nên chú ý đến tháng 6 và tháng 10 có thể gặp phải một số chuyện không vui nhưng cũng không đáng lo ngại.

Đặc tính của sao Thái Dương

Thái Dương theo nghĩa Hán Việt là mặt trời, thuộc hành Hỏa có mối quan hệ tương sinh với hành Mộc, bình hòa với Hỏa, tương khắc với hành Thủy và sinh xuất với hành Thổ. Do đó Thái Dương kị với những màu sắc thuộc hành Thủy là màu đen, xanh da trời và màu nâu, vàng của hành Thổ. Sao hợp với màu sắc đỏ, hồng, tím thuộc hành Hỏa và màu xanh lá của hành Mộc. Nữ mạng gặp sao này chiếu mệnh thì lưu ký tháng 6 và tháng 10 có thể gặp phải tai ách, xui xẻo.

Sao Thái Dương chiếu mệnh năm nào?

Dựa theo tuổi âm lịch và nam, nữ mệnh mà việc tính tuổi sao Thái Dương sẽ có sự khác nhau. Theo đó Sao Thái Dương sẽ chiếu mệnh vào các năm tuổi như sau:

– Nam mạng gặp sao Thái Dương chiếu mệnh vào những năm: 5, 14, 23, 32, 41, 50, 59, 68, 77 tuổi.

– Nữ mạng gặp sao Thái Dương chiếu mệnh vào những năm: 7, 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79 tuổi.

Cũng tương tự như các sao khác trong hệ thống Cửu diệu, cứ sau 9 năm sao Thái Dương sẽ quay trở lại chiếu mạng đối với một tuổi.

Cúng giải hạn sao Thái Dương vào ngày nào?

Trong quan niệm tâm linh của người Việt thì nên làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm để giảm nhẹ vận hạn hoặc làm lễ giải hạn hàng tháng tại chùa. Thông thường lễ cúng dâng sao giải hạn sao Thái Dương sẽ được thực hiện vào ngày 27 âm lịch hàng tháng và nên cúng trong khoảng thời gian từ 21 – 23 giờ là tốt nhất. Khi cúng giải hạn sao Thái Dương gia chủ nên thắp 12 ngọn đèn cầy hoặc bố trí nến theo các vị trí hướng sao hiện và quay về hướng đông lạy 12 lạy.

Sắm lễ vật cúng sao Thái Dương:

– Bài vị sao Thái Dương có giấy màu vàng và viết dòng chữ: “Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”

– Lễ vật cần chuẩn bị gồm có: Hương hoa, mũ vàng, phẩm oản, 36 đồng tiền.

– Văn khấn sao Thái Dương chuẩn tâm linh.

Có thể mời thầy pháp về cúng giải hạn. Lưu ý để việc làm lễ cúng giải hạn được tiến hành suôn sẻ thì nên đeo trang sức đá quý màu đỏ, tím (thạch anh tím), hồng ngọc, ngọc vân hồng…

Tính Chất Của Các Sao Lưu Động Trong Tử Vi / 2023

TÍNH CHẤT CỦA CÁC SAO LƯU ĐỘNG TRONG TỬ VI

Sao lưu động là những sao được thêm vào. Hình thành bên cạnh những sao án ngữ cố định trên lá số tử vi. Mỗi nhóm sao lưu động có ý nghĩa, vai trò và chức năng riêng. Thế nên, việc xác định vị trí, ảnh hưởng của những sao này có ý nghĩa quan trọng khi luận đoán vận hạn

Ngoài việc xác định gốc đại hạn khi bắt đầu khởi hạn, lưu đại hạn và lưu niên hạn. Người xem cũng cần chú ý đến các sao lưu động tử vi khi nhận định vận hạn. Tùy vào thời gian, mức độ hạn mà sao lưu sẽ vận trên các cung số theo từng năm. Có 9 sao lưu ảnh hưởng đến vận hạn. Gồm Thái Tuế, Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Hư, Thiên Khốc, Lộc Tồn, Kình Dương, Thiên Mã và Đà La. 

Ở mỗi cung cũng có những sao tương ứng như trên. Nhưng những sao này lại thuộc vào nhóm sao cố định hoặc sao tĩnh. Cần áp dụng những phương pháp đặt biệt để tìm ra sao động. Bởi sao động cũng có tính chất như sao tĩnh. 

– Lưu Tang Môn Bạch Hổ : Lưu Thái Tuế tại cung nào thì cách cung Thái Tuế 1 cung theo chiều thuận thì an Lưu Tang Môn. Lưu Thái Tuế tại cung Tuất thì Lưu Tang Môn tại cung Tí và Lưu Bạch Hổ tại cung xung chiếu với Lưu Tang Môn tức tại Ngọ. Cung nào có Lưu Tang Môn, Lưu Bạch Hổ gặp nhiều sát tinh hay bại tinh thì trong hạn sẽ gặp nhiều sự chẳng lành như ốm đau, tang tóc. Nguy hiểm nhất là Lưu Tang môn gặp Tang Môn cố định hay Lưu Tang Môn gặp Tang Môn đồng cung. Gặp trường hợp này nếu gốc Đại Vận xấu và không gặp sao giải lại mà gặp thêm nhiều sao xấu, Bảng 1 và 2 cũng xấu, tiểu hạn cũng xấu nếu không gặp sao giải thì tất ốm nặng có thể đi đến chổ mạng vong.

– Lưu Thiên Khốc Thiên Hư : Cũng giống như an Thiên khốc, Thiên hư của lá số. Từ cung Ngọ tính là cung Tí, đếm nghịch đến năm niên vận dừng ở cung nào an Thiên khốc ở đó; đếm thuận đến niên vận dừng ở cung nào an Thiên hư ở đó. Ví dụ : năm 2006 – năm niên vận là Bính Tuất. Từ cung Ngọ khởi là Tí đếm nghịch đến Tuất dừng ở cung Thân an Thiên khốc, đếm thuận đến Tuất dừng ở cung Thìn an Thiên hư. Lưu Tang Hổ Khốc Hư cho biết những việc phải lo lắng, phiền não, ốm đau, buồn thương xảy ra tại các cung mà có các sao lưu này hội tụ. Cũng như Lưu Tang Môn Bạch Hổ, nguy hiểm nhất là lưu Thiên Khốc gặp Thiên Khốc đồng cung, lưu Thiên Hư gặp Thiên Hư đồng cung thì khó tránh được bệnh nan y hay tai ương bất ngờ nếu không gặp nhiều sao tốt đẹp cứu giải.

Bộ sao Tang Mã Khốc Hư có vai trò rất quan trọng trong việc luận đoán sự sống chết nữa. Đôi khi bản thân lo buồn thì do thân nhân thường có nạn, khi thân nhân lo buồn thì chính bản thân cũng do gặp nạn.

– Lưu Lộc Tồn Kình Dương Đà La : Lưu Lộc Tồn an theo Can của Niên Vận. Năm nay Bính Tuất thì Lộc Tồn an tại Tỵ, Lưu Kình Dương an tại Ngọ và Lưu Đà La an tại Thìn. Nếu Lưu Lộc Tồn gặp nhiều quí tinh , quyền tinh sáng sủa đẹp đẽ hội hợp nhất là gặp Lộc Tồn và Thiên Mã cốđịnh thì mọi sự trong hạn đều hưng vượng hanh thông nhưng nếu gặp nhiều sát tinh và bại tinh như Không Kiếp Song Hao thì gặp nhiều bất mãn, phiền muộn , hao tán tiền bạc. Nếu Lưu Kình Dương và Lưu Đà La gặp Kình Dương và Đà La cố định đồng cung thì khó tránh được những tainạn khủng khiếp. Đáng ngại nhất là Lưu Kình Dương hay Lưu Đà La gặp nhiều sát tinh hay bại tinh cũng gặp tai họa trong hạn nếu không gặp cát tinh cứu giải.

– Lưu Thiên Mã : dựa vào Chi của Niên Vận mà an Lưu Thiên Mã . Năm nay Bính Tuất thì an Lưu Thiên Mã tại cung Thân. Lưu Thiên mã chỉ sự di chuyển, hoạt động. Lưu Thiên Mã tại cung nào thì trong hạn có sự thay đổi hoặc có sự di chuyển liên hệ đến cung đó.

Vì cuộc sống mỗi người luôn thay đổi cho nên nếu lấy Thiên Mã cố định chỉ antrên 4 góc của lá số để luận đoán thì sẽ bị giới hạn và không có uyển chuyển được. Tuy Lưu Thiên Mã cũng được an ở 4 góc trên lá số nhưng nó luôn thay đổi vị trí hàng năm nên được dùngđể luận đoán cho tính cách thay đổi phù hợp hơn. Bởi vậy khi gặp Tiểu hạn có Thiên Mã cố định đừng vội cho ngay là có sự thay đổi về nhà cửa, xe cộ hoặc sự di chuyển về mình hoặc cho thân nhân vì Thiên Mã cố định không ảnh hưởng gì nhiều đến hạn.

Ví dụ : Cung Thiên di có Thiên Mã cố định gặp Đà La + Thiên Hình thì ra đường hay bị tai nạn xe cộ thì không lý cứ 12 năm chu kỳ lại gặp tai nạn xe cộ hay sao? Trong nhiều lá số có trường hợp như trên chỉ khi nào Đại Tiểu Hạn trùng phùng mới thấy ứng nghiệm, còn ngoài ra chẳng hề nhìn thấy tai nạn nhưng hể khi nào nhìn thấy Lưu Thiên Mã gặp ngay cung đó thì y như là có chuyện gì đó xãy ra dù Đại Vận có lệch sang cung khác. Điều này cũng không có gì lạ vì sự thay đổi của con người giống như chiếc xe dù bất luận là xe gì nếu mà không chạy thì làm sao mà xảyra tai nạn được. Bởi vậy khi xem vận niên nên chú ý đến Lưu Thiên Mã nhưng đôi khi có Lưu Thiên Mã nhập hạn cũng đừng vội cho rằng có sự liên hệ đến thay đổi ngay vì còn tùy thuộc vào Đại Vận cũng như Mệnh Thân nữa.

Ví dụ : Khi thấy Lưu Thiên Mã nằm ở cung Quan Lộc thì nghỉ thế nào cũng có sự thay đổi về nghề nghiệp, công danh địa vị nhưng nhìn lại Đại Vận này toàn là những yếu tố cố định bền vững , thêm vào đó Mệnh Thân của đương số không nằm trong yếu tố hay môi trường bị thay đổi thì phải suy luận sang việc khác. Chẳng hạn như khi Đại Vận có Thiên Phủ + Lộc Tồn hội Khoa Quyền Lộc Long Phượng, Thai Tọa mà không vướng vào Thiên Đồng, Thiên Mã cố định, Thiên Không, Địa Không thì chẳng có gì thay đổi như thế thì Lưu Thiễn Mã sẽ ứng với chuyện khác. Thường thường ứng vào xe cộ dùng vào nghề nghiệp của mình, nhưng lớn hay nhỏ, đẹp hay xấu còn tùy thuộc vào Khôi Việt, Đào Hồng Hỉ . Thực ra Thiên Mã không những chủ về thay đổi nhưng còn tượng trưng cho cả chân tay hoặc phương tiện di chuyển như xe cộ, tàu bè, xe hỏa, máy bay nữa.Có trường hợp được luận đoán cho một người nhập hạn ở cung Thiên Di có Lưu Thiên Mã hội Đà la + Thiên hình nhưng đương số không bị tai nạn xe cộ cho mình nhưng lại gây tai nạn xe cộ cho người khác và phải bồi thường thiệt hại. Bởi vì còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác trong đócó những phi tinh khác nên mới có thể đi đến kết luận như vậy. Ngoài ra, Đại Vận của đương số quá tốt đẹp, có sao cứu giải đồng thời cung Mệnh và cung Tật Ách cũng khá vững vàng, nhưng năm đó Lưu Niên Đại Vận nhập Tiểu Vận hội cùng Hóa Lộc tại Mệnh khiến cho đương số phải bồi thường cho người đi đường. Cũng trong trường hợp này, nếu đương số gặp Đại Vận xấu thì mình bị thương tích và tốn tiền chạy chữa thuốc men dù cung Mệnh, cung Tật Ách có tốt đi chăng nữa.

Đặc biệt trong trường hợp Lưu Thiên Mã gặp Tuyệt hay Tuần đồng cung thì con Thiên Mã này lâm vào đường cùng, bị bao vây như nhốt trong chuồng xung quanh có hàng rào bao bọc. Điều này ám chỉ ban đầu mọi việc bế tắc, thất bại nhưng không có nghĩa là bế tắc hoặc thất bại mãi.

Vìcon Ngựa có cách này nó rất khó chịu, cố vượt qua chướng ngại vật để nhảy ra ngoài. Do đó, có lúc nó sẽ nhảy 1 cái ” Chóc ” vượt hàng rào sang cung ở góc kế tiếp mà nếu con ngựa nằm đó hợp với bản mệnh thì lần tới làm lại lần nữa sẽ thành công như xin đi xuất ngoại, đi du học, đi xanếu lần đầu thất bại thì lần tới sẽ được. Ngoài ra trong Tử Vi có bài Phú như sau: Kim nhân ngộ Khảm mệnh tu thươngMộc mệnh lạc Ly hữu họa ươngThủy ngộ Cấn cung ưng kiển trệHỏa lai Đoài thương hỏa nan toànThổ khắc Đông Nam phùng Chấn TốnTu phòng nùng huyết cập kinh hoàngTúng nhiên cát diệu tương phùng chiếuVị miễn quan tai náo nhất tràngNghĩa là :

– Người mạng Kim mà hạn đi đến cung Tí là cung Khảm thuộc hành Thủy thì bị thương hại vì bản mệnh Kim sinh suất cho cung Tí là Đại Hải Thủy, như thế ắt mệnh sẽ bi suy tàn.

– Người bản mệnh Mộc hạn đi đến cung Ngọ là quẻ Ly hành Dương Hỏa. Mệnh Mộc sinh cho cung Ngọ là Lô Trung Hỏa, tất được sáng nhưng rồi lại tàn ra tro bụi, nên không tránh khỏi tai ương hoạn nạn nguy khổn đến bản thân.

– Người mệnh Thủy mà hạn đến cung Dần thuộc quẻ Cấn có hành Thổ thì mệnh Thủy bị Thổ khắc khiến ngưng trệ, bế tắc như sông rạch bị chận ngưng.

– Người mệnh Hỏa hạn đến cung Dậu quẻ Đoài thuộc Kim tức mệnh Hỏa khắc cung Kim nghĩa là mệnh không có chỏ nương thân vì mình khắc chổ đứng của mình. Vả lại Hỏa khắc Kim thì rồi Hỏa bị sa lầy vì nếu Kim bị khắc sẽ sinh ra Thủy mà khắc ngược lại Hỏa. Trong ngũ hành tương khắc chỉ có hành Kim là đặc biệt.

– Người mạng Thổ hạn hạn đi đến cung Mão có quẻ Chấn thuộc hành Mộc , Tốn cũng hàng Mộc khắc với mệnh Thổ là chổ đứng khắc với mệnh mình và nặng nhất là cung Chấn vì Chấn tượng cho Lôi Đình, sấm sét nên những sự việc xãy ra thường bất ngờ và mãnh liệt cho người mệnh Thổ khi có lưu hạn ở đây.

Tất cả trường hợp trên phải đề phòng bệnh tật tai ương và rất cần gặp Tuần Triệt án ngữ hoặc nhiều sao cứu giải hội chiếu thì mới tai qua nạn khỏi nhưng không tránh được một phen hoảng vía.Khi xem một lá số, Mệnh là Mệnh và Đại Hạn là Đại Hạn, phải phân biệt rõ ràng. Cung nào cũngcó mục đích và nhiệm vụ riêng của nó, chớ có ” mess up ” lung tung. Khi luận vào Đại Vận nào thì “kéo” những gì ở Mệnh lại vận hạn xem coi có ứng hợp không rồi từ đó mà suy luận.

Ví dụ : Mệnh có Thiên Việt thì đến Đại Vận có Thiên Khôi thì Đại Vận đó được hưởng đủ bộ Khôi Việt..Về sao Lưu hay Phi tinh còn có nhiều trong đó có Lưu Tuần Triệt theo mỗi Niên Vận nhưng tôi không bàn ở đây mà chỉ nhắm vào 9 sao lưu động thôi. Lưu Lộc Tồn Khi Lưu Lộc Tồn nhập vào Tiểu hạn thì đừng vội cho là có tiền ngay.

Lưu Kình Dương Khi thấy sao Kình Dương hầu hết mọi người đều sợ dù nó đóng cố định hay nhập hạn vì bản chất của nó dể đưa đến chuyện xui xẻo chẳng lành. Nhưng theo kinh nghiệm chothấy dù nhập hạn gặp Kình Dương cố định chưa có gì đáng ngại cho lắm trừ khi có thêm nhiều yếu tố ác sát tinh khác tăng cường.

Ngược lại, khi Tiểu hạn có Lưu Kình Dương đóng ở 4 cung Tí Ngọ Mão Dậu dù không có thêm yếu tố xấu khác vẫn thường có chuyện không hay xãy ra , nặng hay nhẹ còn tùy thuộc vào sự chế hóa của cung nhập hạn hay từ cung tam hợp mà ảnh hưởng đến chính mình hay cho thân nhân.Ta có thể ví sao Kình Dương cố định như một tên trộm vác cuốc đi đào mệt quá đang ngủ , còn Lưu Kình Dương như một tên trộm khác đang thức vác cuốc đi đào đất ăn cướp vàng . Như vậy, tên trộm đang ngủ không nguy hiểm bằng tên trộm đang thức để đào đất.

Tuy nhiên, khi Lưu Kình Dương gặp Kình Dương cố định như tên trộm đang thức làm cho tên trộm đang ngủ tỉnh dậy cùng họp sức khiến cho sức phá hoại càng mạnh mẽ ác liệt thêm. Còn trường hợp Kình Dương cố định gặp Kình Dương xung chiếu thì đừng tưởng rằng sự nguy hiểm giảm bớt đi nhưng trái lại còn đáng lo ngại hơn vì cả hai đang ở thế gọng kìm hoặc 2 mặt giáp công khó có đường mà tẩu thoát. Còn nếu Lưu Kình Dương ở cung xung chiếu không gặp Kình Dương cố định thì vẫn cẩn thận như thường vì ảnh hưởng của nó vẫn mạnh mẽ dù ngay cả khi nó nhập hạn ở vào 1 trong cung tam hợp thì cũng vẫn có ảnh hưởng chút đỉnh.

Lưu Niên Đại Vận Trước khi xem hạn thì phải biết xác định gốc Đại vận 10 năm. Trên lá số Tử vi tùy theo Âm Dương Nam Nữ và tùy theo Thủy nhị cục, Mộc tam cục, Kim tứ cục, Thổ ngũ cục, Hỏa lục cục, ở mỗi ô trên 12 cung Thiên bàn mỗi con số đó là số tuổi bắt đầu trong Đại Vận 10 năm, con số 22 là con số chỉ Đại Vận từ 22 đến 31 tuổi, con số 42 chỉ đại vận từ 42 đến 51 tuổi.Khi xem, phải xem gốc Đại vận chủ về cái gì rồi Tiểu vận một năm ăn từ gốc ấy mà ra.

Thí dụ vào Đại Vận phát tài thì các Tiểu hạn hướng về phát tài, Đại vận chủ về công danh thì các Tiểu hạn hướng về công danh. Xem gốc Đại vận phải cộng cung chính và 3 cung xung hợp chiếu.Nhìn vào lá số thấy các Tiểu vận dàn ra trên 12 cung và cứ 12 năm lại gặp lại một lần không lý các diễn biến lại diễn ra đúng như trước?? Dỉ nhiên là không phải như vậy. Vận số một năm như thế nào là do cung của Tiểu vận cho biết nhưng còn tùy thuộc vào Mệnh và Phúc đức cùng những cung chính và cũng tùy theo Đại vận nữa. Một trong những cách giải đoán vận hạn một năm là nhập các sao Tiểu Vận và Đại Vận vào mà giải đoán.Khi xem hạn cần phải xem Lưu Niên Đại Vận nữa. Lưu Đại Vận là một cung cho biết cái hướng của vận hạn trong năm đó và tính từ gốc Đại vận giống như người tài xế lai xe hay dở thế nào. Vậy phải nhập cung Lưu Niên Đại Vận vào mà giải đoán.

Xem Lưu Đại Vận cũng phải đủ cung chính và 3 cung xung hợp chiếu. Cách tính Lưu Niên Đại Vận như sau : Người Dương Nam, Âm Nữ chiều chính là chiều thuận, bắt đầu cung Đại Vận là năm đầu của Đại Vận sang cung chính chiếu là cung kế tiếp, lùi lại 1 cung theo chiều nghịch là năm nữa rồi trở lại chiều thuận cứ mỗi cung một năm, các cung vào năm kế tiếp nhau cho đến hết các năm của Đại Vận.

Tương tự như vậy cho người Dương Nữ, Âm Nam đi theo chiều nghịch.Ví dụ cho người Dương Nam, Âm Nữ Thủy nhị cục. Đại Vận 22 tuổi ở Ngọ thì Lưu Đại Vận 22 tuổi ở Ngọ, 23 tuổi ở Tí, 24 tuổi ở Hơi, 25 ở Tí, 26 ở Sửu, 27 ở Dần, 28 ở Mão, 29 ở Thìn, 30 ở Tỵ, 31 ở Ngọ.Ví dụ cho người Dương Nữ, Âm Nam Mộc Tam Cục. Đại vận 13 tuổi tại Tí thì Lưu Đại vận 13 tuổi tại Tí, 14 tuổi tại Ngọ, 15 tuổi Mùi, 16 tuổi tại Ngọ, 17 tuổi tại Tỵ, 18 tuổi Thìn, 19 tại Mão, 20 tại Dần, 21 tại Sửu, 22 tại Tí.

Bạn đang xem bài viết Tính Chất Của Sao Thái Dương Và Cách Cục Cơ Bản / 2023 trên website Iseeacademy.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!