Ý Nghĩa 13 Bà Mụ Và Lễ Cúng Mụ Đầy Tháng Cho Bé

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Cúng Khấn Khi Đi Tiết Thanh Minh (Mồng 5
  • Bài Văn Cúng Khấn Ngày Tết Hàn Thực (Ngày Mồng 3 Tháng 3)
  • Bài Văn Khấn Lễ Cúng Ba Ngày Theo Truyền Thống
  • Giỗ Tổ Hùng Vương Được Nghỉ Mấy Ngày? Lễ 10/3 2022 Vào Thứ Mấy?
  • Tìm Hiểu Về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3
  • Ý nghĩa 13 bà Mụ

    Danh sách 13 bà Mụ

    Trong đó mỗi bà kiêm một việc trong sinh nở giáo dưỡng, bao gồm:

    1. Mụ bà Trần Tứ Nương coi việc sinh đẻ (chú sinh)

    2. Mụ bà Vạn Tứ Nương coi việc thai nghén (chú thai)

    3. Mụ bà Lâm Cửu Nương coi việc thụ thai (thủ thai)

    4. Mụ bà Lưu Thất Nương coi việc nặn hình hài nam, nữ cho đứa bé (chú nam nữ).

    5. Mụ bà Lâm Nhất Nương coi việc chăm sóc bào thai (an thai)

    6. Mụ bà Lý Đại Nương coi việc chuyển dạ (chuyển sinh)

    7. Mụ bà Hứa Đại Nương coi việc khai hoa nở nhụy (hộ sản)

    8. Mụ bà Cao Tứ Nương coi việc ở cữ (dưỡng sinh)

    9. Mụ bà Tăng Ngũ Nương coi việc chăm sóc trẻ sơ sinh (bảo tống)

    10. Mụ bà Mã Ngũ Nương coi việc ẵm bồng con trẻ (tống tử)

    11. Mụ bà Trúc Ngũ Nương coi việc giữ trẻ (bảo tử)

    12. Mụ bà Nguyễn Tam Nương coi việc chứng kiến và giám sát việc sinh đẻ (giám sinh).

    13. Mụ bà Đỗ Ngọc Nương chuyên đỡ đẻ (tiếp sinh).

    Lễ cúng Mụ thịnh hành trong một số dân tộc châu Á và thường được tổ chức vào những thời điểm: khi đứa trẻ mới sinh được 3 ngày (ngày đầy cữ), 1 tháng (ngày đầy tháng), 100 ngày (ngày đầy tuổi tôi) và 1 năm (ngày thôi nôi). Trong sách Vân đài loại ngữ của Lê Quý Đôn viết: “Tục nước ta, đẻ con được ba ngày, làm mâm cơm cúng Mụ. Đến hôm đầy tháng, hôm một trăm ngày, hôm đầy tuổi tôi, đều có làm cỗ cúng gia tiên, bầy tiệc ăn mừng”.

    Cách tính ngày cúng Mụ đầy tháng:

    – Tính theo ngày Dương Lịch: Trùng với ngày sinh của tháng sau.

    Vd: bé sinh ngày 10 tháng 3 dương lịch, thì sẽ làm lễ cúng Mụ đầy tháng vào ngày 10 tháng 4 dương lịch.

    – Tính theo ngày Âm Lịch: Tuân theo quy tắc “Trai trồi 2, gái sụt 1” nghĩa là bé trai thì làm muộn hơn 2 ngày so với ngày đầy tháng, bé gái thì làm sớm hơn 1 ngày so với ngày đầy tháng.

    Vd: Bé trai sinh ngày 12 tháng 3 âm lịch, thì sẽ chọn ngày 14 tháng 4 âm lịch để cúng đầy tháng cho bé.

    Bé gái sinh ngày 12 tháng 3 âm lịch, thì sẽ chọn ngày 11 tháng 4 âm lịch để cúng đầy tháng cho bé.

    Nghĩa là mặc dù tính là tròn 1 tháng, nhưng thực tế nếu là bé nam sẽ nhiều hơn 2 ngày tuổi, chín chắn, trưởng thành hơn để luôn xông pha đi trước, đi tắt đón đầu, xông xáo, mạnh dạn tiến về phía trước thì mới dễ thành công.

    Còn bé gái sẽ ít hơn 1 ngày tuổi với ngụ ý con gái phải biết nhường nhịn thì gia đình mới êm ấm, phải biết khiêm tốn thì mới có được hạnh phúc.

    Đây là lời răn dạy được đúc kết hàng trăm năm của ông bà ta, và vẫn giữ được nét đẹp trong văn hóa của người Việt cho đến tận bây giờ.

    Mâm cúng đầy tháng cho bé gái gồm những lễ vật gì?

    Vì là một trong những nghi lễ quan trọng nhất đầu đời của bé nên phải đầy đủ các vật phẩm, và được bài trí cân đối hài hòa trước bàn thờ gia tiên.

    Một mâm cúng đầy tháng truyền thống của người Việt sẽ bao gồm 2 phần: Phần mâm cúng Đức Ông và phần mâm cúng bà Mụ.

    – Mâm cúng Đức Ông gồm: Ngũ quả, Hoa tươi, Gà luộc cánh tiên, Xôi, Cháo trắng, Trầu cau, Thuốc lá, Rượu, Tiền vàng, Gạo, Muối

    – Mâm cúng 13 Bà Mụ gồm mỗi thứ được chia làm 13 phần (1 phần to và 12 phần nhỏ): Chè (trôi nước nếu là bé gái, đậu trắng nếu là bé trai), xôi, cháo, trầu, nước, vàng mã cúng mụ, bánh kẹo, bát đũa, hoa, nến.

    Bên Mâm cúng thuần Việt đang cung cấp dịch vụ mâm cúng đầy tháng trọn gói đảm bảo đầy đủ các lễ vật yêu cầu với giá cả phải chăng và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đảm bảo. Nếu các bố mẹ không có điều kiện tự tay làm có thể liên hệ để được tư vấn miễn phí theo số: 0984239193 (Ms. Thảo).

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô Đại Bi Quan Thế Âm Bồ tát!

    Chúng con kính lạy Đệ nhất Thiên tỷ đại tiên chúa

    Chúng con kính lạy Đệ nhị Thiên đế đại tiên chúa

    Chúng con kính lạy Đệ tam Thiên Mụ đại tiên chúa

    Chúng con kính lạy Tam thập lục cung chư vị Tiên Nương

    Hôm nay, là ngày… tháng… năm… (dương lịch) tức ngày… tháng… năm… (âm lịch) là ngày lành tháng tốt

    Vợ chồng chúng con gồm có: Chồng là …. sinh ngày… tháng…. năm…. (dương lịch) tức ngày… tháng… năm… (âm lịch)

    Vợ là… sinh ngày…. tháng…. năm…. (dương lịch) tức ngày… tháng… năm… (âm lịch)

    sinh được con (trai, gái) đặt tên là…

    Chúng con đang ngụ tại … (địa chỉ nhà)

    Hôm nay, nhân ngày đầy tháng cho bé chúng con thành tâm sắm sửa biện hương hoa lễ vật và các thứ cúng dâng bày lên trước án, trước bàn toạ các chư vị Tôn thần kính cẩn chúng con tâu trình:

    Nhờ ơn thập phương chư Phật, chư vị Thánh hiền, chư vị Tiên Bà, các đấng Thần linh, Thổ công địa mạch, Thổ địa chính thần, Tiên tổ nội ngoại, cho con sinh ra cháu, tên là… sinh ngày… tháng… năm… (dương lịch), tức ngày… tháng… năm… (âm lịch) được mẹ tròn, con vuông.

    Chúng con thành tâm cúi xin chư vị tiên Bà, chư vị Tôn thần giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật , các ngài phù hộ độ trì, các ngài vuốt ve che chở cho cháu được ăn ngon, ngủ yên, hay ăn chóng lớn, vô bệnh vô tật, vô ương, vô hạn, vô ách, phù hộ cho cháu bé được tươi đẹp, thông minh, sáng láng, thân mệnh bình yên, cường tráng, kiếp kiếp được hưởng vinh hoa phú quý. Gia đình con được phúc thọ an khang, nhân lành nảy nở, nghiệp dữ tiêu tan, bốn mùa không hạn ách nghĩ lo.

    Xin thành tâm đỉnh lễ, cúi xin được chứng giám lòng thành.

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Cách vái cúng đầy tháng cho bé trai, bé gái

    Đầu tiên bố bé hoặc ông bé thắp nến và khấn vái cúng bà Mụ theo nội dung bài văn khấn ở trên.

    Sau khi đọc xong văn khấn thì nguyện cầu những điều may mắn, chúc phúc cho bé được khỏe mạnh, bình an, mau ăn chóng lớn.

    Tiếp theo đó mẹ bế con ra thắp nhang và khấn vái cầu phúc cho con của mình.Ngay sau nghi thức cúng đầy tháng cho bé trai, bé gái sẽ là nghi thức khai hoa còn gọi là “bắt miếng”. Cháu bé được đặt ngay trên bàn giữa, chủ lễ thắp hương xin phép bắt miếng. Xong bồng đứa trẻ một tay, tay kia cầm một bông hoa điệp (có thể hoa khác) vừa quơ qua, quơ lại trên miệng cháu bé vừa dạy những lời tốt đẹp như sau:

    Mở miệng ra cho có bông, có hoa,

    Mở miệng ra cho kẻ thương, người nhớ,

    Mở miệng ra cho có bạc, có tiền,

    Mở miệng ra cho xóm giềng quý mến…

    Lễ cúng Mụ đầy tháng ngày nay vẫn còn được lưu giữ như là một nét đẹp truyền thống trong văn hóa của người Việt. Những vật phẩm trong lễ cúng Mụ đóng vai trò quan trọng quyết định sự chỉn chu, thành tâm của gia chủ. Chính vì vậy cha mẹ nên dành thời gian để tìm hiểu và chuẩn bị cho nghi lễ đặc biệt quan trọng này. Mọi thông tin tìm hiểu hoặc đặt hàng mâm cúng đầy tháng trọn gói cho bé vui lòng liên hệ số điện thoại của chúng tôi để được tư vấn miễn phí: 0984259193 (Ms. Thảo). Xin cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cúng Đầy Tháng 12 Hay 13 Bà Mụ Là Chính Xác Nhất?
  • Thủ Tục Cúng Lễ Về Phòng Trọ,nhà Mới Thuê Đúng Cách
  • #1 Bài Cúng Chuyển Văn Phòng
  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Giải Hạn Sao Mộc Đức Năm 2022
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Giải Hạn Cho Sao Thái Dương
  • Cúng Đầy Tháng 13 Bà Mụ: Ý Nghĩa Và Cách Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Ông Táo Hàng Ngày
  • Bài Khấn Cầu Bình An Và Tài Lộc Cho Gia Đình Khi Đi Chùa Lễ Phật
  • Bài Cúng Giải Hạn Sao Thổ Tú
  • Bài Văn Khấn Cúng Giải Hạn Sao Thổ Tú Cho Cả Nam Và Nữ
  • Đi Lễ Đền Cô Bé Chí Mìu
  • Cúng đầy tháng 13 bà Mụ từ lâu đã được xem là nghi thức không thể thiếu trong cuộc đời của mỗi đứa trẻ. Lễ cúng được tổ chức nhiều lần trong năm đầu đời đó là khi trẻ sinh ra được 3 ngày, khi trẻ đầy tháng, 100 ngày và cuối cùng là lúc trẻ đầy năm (lễ thôi nôi). Cha mẹ cần đảm bảo tổ chức đầy đủ cho trẻ tất cả các buổi lễ theo đúng nghi thức để trẻ có thể nhận được mọi sự chúc phúc tốt lành nhất trong suốt cuộc đời.

    Sự tích và ý nghĩa của lễ cúng đầy tháng 13 bà Mụ

    Các bà Mụ được biết đến qua các truyền thuyết được lưu truyền và kể lại trong văn hóa dân gian. Đây được xem là những vị Tiên Nương có trách nhiệm bên cạnh phụ giúp Ngọc Hoàng trong công cuộc tạo nên con người. Các bà Mụ có trách nhiệm nắn tạo nên hình hài của đứa trẻ khi được lệnh đầu thai. Mỗi người sẽ nhận nhiệm vụ khác nhau trong quá trình hình thành, tạo nên cũng như chăm sóc cả người mẹ và đứa trẻ. Danh sách 13 bà Mụ được biết đến như sau:

    • Bà Trần Tứ Nương trông coi việc sinh đẻ.
    • Lâm Cửu Nương phụ trách việc thụ thai
    • Lâm Nhất Nương sẽ chăm sóc thai nhi
    • Mụ bà Vạn Tứ Nương coi việc thai nghén cho bà mẹ
    • Lưu Thất Nương quyết định giới tính hình hài nam nữ cho em bé
    • Lý Đại Nương chăm lo cho quá trình chuyển dạ của thai phụ
    • Hứa Đại Nương chăm lo việc hộ sản
    • Cao Tứ Nương có trách nhiệm chăm sóc bà đẻ trong khoảng thời gian ở cữ
    • Tăng Ngũ Nương chăm trẻ sơ sinh mới lọt lòng
    • Mã Ngũ Nương sẽ ẵm bồng chăm bẵm con trẻ
    • Bà Trúc Ngũ Nương sẽ giữ trẻ
    • Nguyễn Tam Nương lo nhiệm vụ giám sát và trông coi việc sinh đẻ
    • Cuối cùng là Đỗ Ngọc Nương chuyên đỡ đẻ

    Cách tính ngày cúng và giờ cúng cho con

    Lễ cúng đầy tháng 13 bà Mụ được tổ chức với tâm ý muốn giới thiệu đứa trẻ mới ra đời cho gia đình và tổ tiên nhận mặt, công nhận sự tồn tại của bé và cầu xin cho các bà che chở độ trì cho bé nhận được những sự tốt đẹp nhất. Theo quan điểm của dân gian, ngày cúng đầy tháng 13 bà Mụ cho con được ấn định tổ chức theo Âm lịch và tùy theo giới tính của trẻ mà tiến hành. Nếu đứa bé là nam thì ngày cúng sẽ lùi lại 1 ngày so với ngày sinh còn bé gái thì lùi lại 2 ngày vì ông bà đã dặn “gái sụt 2, trai sụt 1”. Về giờ giấc cúng thì còn tùy thuộc vào quan điểm cũng như quyết định của mỗi gia đình sao cho thuận tiện, thường thì lễ cúng đầy tháng thường được tổ chức vào sáng sớm hoặc chiều tối.

    Các lễ vật cần chuẩn bị trong lễ cúng đầy tháng 13 bà Mụ

    Lễ cúng các bà Mụ thường phải chuẩn bị đầy đủ các lễ vật sau đây:

    • 12 bát chè nhỏ và 1 bát chè lớn hơn ( loại chè tùy thuộc vào khẩu vị từng vùng miền địa phương ví dụ như miền Nam sẽ thường nấu chè đậu với nước dừa, miền Bắc cúng chè hoa cau hoặc ở miền Huế thì hay cúng chè đậu xanh,…)
    • 12 đĩa xôi nhỏ và 1 đĩa xôi lớn hơn , loại xôi được dùng để nấu cúng cũng tùy thuộc vào đia phương và khu vực địa lý, người miền Trung thường thích nấu xôi đậu xanh trong khi đó người Nam hay cúng xôi gấc và người Bắc thì ưa chuộng xôi vò hơn cả.
    • Chuẩn bị tiếp 12 bát cháo nhỏ và cũng có 1 bát cháo lớn hơn.
    • 12 ly rượu nhỏ và 1 ly rượu lớn ta cũng có thể thay thế chúng bằng 12 quả trứng vịt.
    • 12 ly nước nhỏ và 1 ly nước lớn hơn.
    • 2 kg thịt heo quay chặt đều và xếp ra dĩa cúng
    • Các loại bánh kẹo và các bộ đồ chơi có chất liệu bằng nhựa hoặc sành sứ cũng xếp thành 12 đĩa nhỏ và 1 đĩa lớn hơn, nhiều hơn.
    • Lọ hoa nhiều loại rực rỡ sắc màu, nhang đèn, hương khói, trà và một đôi đũa hoa.

    Sau khi chuẩn bị đầy đủ các lễ vật như trên, cha mẹ bắt đầu tiến hành sắp xếp chúng một cách hài hòa, cân đối ở vị trí chính giữa của hương án. Tiếp đến cha mẹ thực hiện lễ cúng và đọc văn khấn chuẩn, thắp nhang tỏ lòng thành kính biết ơn tới các bà Mụ và cầu xin cho cháu luôn luôn được bình an. Khi nhang tàn, đồ lễ có thể thụ lộc, phân phát đồ chơi và bánh kẹo cho trẻ em trong nhà hoặc hàng xóm để lấy khước.

    Cúng 13 bà Mụ là nghi lễ truyền thống theo phong tục dân gian lâu đời vẫn còn được lưu truyền cho đến ngày nay. Đây là nét đẹp văn hóa tâm linh cần được lưu giữ và thực hiện chu đáo mỗi khi gia đình đón chào thành viên mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cúng Khai Trương Tiệm Tóc Tự Chuẩn Bị Một Cách Đầy Đủ Nhất
  • Tại Sao Phải Tôn Nhang Bản Mệnh ?
  • Hướng Dẫn Làm Lễ Tạ Mộ Sau Khi Xây Cất, Tôn Tạo, Lắp Đặt Lăng Mộ Đá
  • Văn Khấn Bàn Thờ Thần Tài Thổ Địa [Đầy Đủ Các Ngày Trong Năm]
  • Bài Cúng, Mâm Lễ Ngày Rằm Tháng 11
  • Cúng Đầy Tháng 12 Hay 13 Bà Mụ Là Chính Xác Nhất?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa 13 Bà Mụ Và Lễ Cúng Mụ Đầy Tháng Cho Bé
  • Bài Văn Cúng Khấn Khi Đi Tiết Thanh Minh (Mồng 5
  • Bài Văn Cúng Khấn Ngày Tết Hàn Thực (Ngày Mồng 3 Tháng 3)
  • Bài Văn Khấn Lễ Cúng Ba Ngày Theo Truyền Thống
  • Giỗ Tổ Hùng Vương Được Nghỉ Mấy Ngày? Lễ 10/3 2022 Vào Thứ Mấy?
  • Cúng đầy tháng 12 hay 13 Bà Mụ: Ý nghĩa và Nguồn Gốc:

    Nhiều người thắc mắc cúng đầy tháng 12 hay 13 Bà Mụ là chính xác nhất? Xôi Chè Cô Hồng xin trả lời là khi làm lễ cúng đầy tháng hay còn gọi là Cúng Mụ là nghi lễ nhằm tạ ơn 12 Bà Mụ và 1 Bà Chúa. Lễ cúng Mụ từ lâu đã được xem là nghi thức không thể thiếu trong cuộc đời của mỗi đứa trẻ. Lễ cúng được tổ chức nhiều lần là khi bé được tròn 1 tháng tuổi hoặc 1 năm tuổi (lễ thôi nôi).

    Nguồn gốc 12 Bà Mụ và Bà chúa Đầu Thai:

    Trong sách Bắc bộ lục có nói: Tục Lĩnh Nam nhà giàu đẻ con được ba ngày, hoặc đầy tháng, thì tắm cho con, làm một bữa tiệc gọi là “đoàn du phạn” (nghĩa là bữa cơm tròn trặn trơn tru). Vân đài loại ngữ của Lê Quý Đôn viết: Tục nước ta, đẻ con được ba ngày, làm mâm cơm cúng Mụ. Đến hôm đầy tháng, hôm một trăm ngày, hôm đầy tuổi tôi, đều có làm cỗ cúng gia tiên, bầy tiệc ăn mừng. Bà con, người quen thuộc, dùng thơ, câu đối, đồ chơi, đồ quần áo trẻ để mừng nhau. Mà nhất là tiệc một trăm ngày là tiệc đầy tuổi tôi to hơn cả. Học giả Phan Kế Bính còn cho rằng ở thành phố Hà Nội hiện nay thì đẻ con ra đầy cữ, đầy tháng, đầy tuổi tôi, mới làm lễ cúng Mụ.

    Theo quan niệm dân gian của cộng đồng người Việt, đứa trẻ được sinh ra là do các vị Đại Tiên (Bà chúa Đầu thai) và Tiên Mụ mà trực tiếp là 12 bộ Tiên Nương (12 bà Mụ) nặn ra ban cho. Vì vậy, khi đứa trẻ đầy cữ (đứa trẻ chào đời được 3 ngày), đầy tháng (đứa trẻ chào đời được một tháng) hay đầy năm thì bố mẹ, ông bà đứa trẻ phải bày tiệc cúng Mụ để tạ ơn các bà Mụ và cầu xin các Mụ ban cho đứa trẻ mọi điều may mắn tốt lành.

    Tục thờ cúng 12 bà Mụ là tín ngưỡng người Việt tiếp thu từ Trung Hoa. Theo truyền thuyết, lệ tục này có từ lâu đời và đã từng được giải nghĩa trong tác phẩm Phong thần diễn nghĩa. Theo truyện, Khương Tử Nha phụng chỉ Ngọc Đế phong cho ba vị tiên đảo là Vân Tiêu, Quỳnh Tiêu và Bích Tiêu, môn đồ của Quy Linh Thánh Mẫu, nắm giữ “hỗn nguyên kim đẩu”. Đời người trước sau đều chuyển kiếp từ cái “kim đẩu” này. Vân Tiêu, Quỳnh Tiêu, Bích Tiêu gọi chung là “Tam Cô”, hay “Chú Sinh Nương Nương”. Chú Sinh Nương Nương còn gọi là Thụ Tử Thần (thần ban con), và có 12 bà chị (“thập nhị thư bà” hay “thập nhị bảo mẫu”, “thập nhị đình nữ”). Thập nhị thư bà với những tư thế khác nhau, tượng hình người phụ nữ bồng con, cầm tay con dắt, cho con bú v.v..

    Theo sách Đài Bắc thị tuế thời ký, tại Từ Hựu Cung Sơn ở Đài Bắc lại phối tự cung phụng tới 13 bà mẹ sanh, thêm một bà Đỗ Ngọc Nương chuyên đỡ đẻ (tiếp sanh).

    “Trích nguồn:https://vi.wikipedia.org/”

    Ý nghĩa lễ cúng Mụ:

    Các Bà Mụ được mọi người biết đến trong các truyền thuyết và kể lại trong văn hoá dân gian. Đây được xem là những vị Tiên Nương có trách nhiệm nắn tạo nên hình hài của đứa bé khi được lệnh đầu thai. Mỗi người sẽ có nhiệm vụ khác nhau trong quá trình hình thành và tạo nên cũng như chăm sóc cả người mẹ và đứa bé. 12 Bà Mụ và Bà Chúa:

    • Bà Trần Tứ Nương trông coi việc sinh đẻ.
    • Lâm Cửu Nương phụ trách việc thụ thai
    • Lâm Nhất Nương sẽ chăm sóc thai nhi
    • Mụ bà Vạn Tứ Nương coi việc thai nghén cho bà mẹ
    • Lưu Thất Nương quyết định giới tính hình hài nam nữ cho em bé
    • Lý Đại Nương chăm lo cho quá trình chuyển dạ của thai phụ
    • Hứa Đại Nương chăm lo việc hộ sản
    • Cao Tứ Nương có trách nhiệm chăm sóc bà đẻ trong khoảng thời gian ở cữ
    • Tăng Ngũ Nương chăm trẻ sơ sinh mới lọt lòng
    • Mã Ngũ Nương sẽ ẵm bồng chăm bẵm con trẻ
    • Bà Trúc Ngũ Nương sẽ giữ trẻ
    • Nguyễn Tam Nương lo nhiệm vụ giám sát và trông coi việc sinh đẻ
    • Cuối cùng là Đỗ Ngọc Nương chuyên đỡ đẻ

    Cúng Mụ là nghi lễ truyền thống và là phong tục dân gian có từ rất lâu đời còn được lưu truyền cho đến ngày hôm nay. Đây là một nét đẹp văn hoá tâm linh cần được giữ gìn và thực hiện chu đáo của mỗi cha mẹ khi gia đình, người thân, bạn bè, hàng xóm…chào đón thành viên mới trong gia đình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Cúng Lễ Về Phòng Trọ,nhà Mới Thuê Đúng Cách
  • #1 Bài Cúng Chuyển Văn Phòng
  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Giải Hạn Sao Mộc Đức Năm 2022
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Giải Hạn Cho Sao Thái Dương
  • Cách Cúng Giải Hạn La Hầu Năm 2022 Canh Tý Đúng Nhất
  • Đọc Chương 13: Bữa Cúng Âm Binh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phong Tục Tết Cổ Truyền: Những Điều Cần Biết Về Bàn Thờ Cúng Thần Tài
  • Lễ Cúng Căn 12 Tuổi Cho Bé Trai, Bé Gái Gồm Những Gì?
  • Lễ Cúng Căn Cho Bé 6 Tuổi Gồm Những Gì? Cho Chuẩn
  • Cúng Căn Cho Bé Trai Bé Gái 9 Tuổi Cần Chuẩn Bị Gồm Những Gì?
  • Dang So Cau An Cung Sao Giai Han
  • Phê ngồi lặt rau ở phía trước hiên nhà. Tư Càng từ trong đi ra, ngó qua một cái, hỏi ơ hờ:

    – Sao lại ngồi ngoài này lặt rau?

    Phê ngẩng vội lên, cười điệu đàng:

    – Em chờ anh!

    – Chi vậy?

    – Thầy Hai Tưng bữa nay cho mình lên cùng để tự tay bắt mạch cho anh, bốc thuốc.

    – Thuốc gì?

    – Thì… thì… anh biết là em rất muốn sanh con cho anh mà! – Phê cúi mặt, giả vờ ngượng nghịu khi nói về những thứ khiến Tư Càng phải liên tưởng đến những phút giây nóng bỏng cùng Phê.

    Tư Càng hấp môi, tính nói một câu thì ngay lúc mấy thằng nhỏ trong xóm khệ nệ bưng cái nồi lớn mà Phê đã biểu mấy đứa đem lên để trước lều thầy Hai Tưng như lời thầy biểu. Vừa thấy Tư Càng, mấy đứa nhỏ cúi thấp người, vẻ sợ sệt:

    – Ông Tư, bà Tư!

    Tư Càng quay ra, khẽ gật đầu với mấy đứa nhỏ. Ngần ngừ lát, mấy thằng nhìn nhau rồi khẽ khàng lên tiếng, vẫn với giọng điệu kiêng nể, dè chừng:

    – Thầy Hai Tưng biểu tụi con đem cái này về cho ông bà!

    – Ừ, thầy còn dặn gì nữa không? – Tư Càng nói, vẻ không mấy quan tâm.

    – Dạ có! – Thằng lớn nhất nhanh nhẩu.

    Tư Càng nhướng mày, chờ đợi. Thằng lớn nhất trong đám mấy thằng đang khệ nệ khiêng cái nồi to tổ bố nói, nhanh nhảu:

    – Thầy Hai nói, lễ này thầy cúng rồi, biểu tụi con đem về làm lộc cho cả làng, nhờ ông Tư nấu thêm mâm cơm nữa mời bà con ăn lấy phúc.

    – Bây khiêng vô trong này! – Tư Càng nói, quay mặt hướng về phía Phê, í ra hiệu bảo mấy đứa nhỏ để cái nồi vô chỗ gần Phê.

    Mấy thằng nhỏ đồng thanh dạ lớn rồi lại tiếp tục khiêng cái nồi rõ ràng rất nặng về phía Phê đang ngồi. Phê liếc lên, cố dò ý Tư Càng. Tư Càng nhìn mấy đứa nhỏ để nồi chỗ sát cạnh Phê, chậm rãi nói:

    – Em nấu nướng thêm ít món, mời bà con qua ăn.

    Phê gật lia lịa, vui mừng:

    – Dạ, em biết rồi!

    – Anh ra ngoài có chút chuyện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Âm Binh Chuẩn Nhất
  • Năm Nhuận Cúng Thôi Nôi Như Thế Nào Cho Đúng?
  • Cách Chuẩn Bị Mâm Cúng Tết Đoan Ngọ Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Sắm Lễ Cúng 49 Ngày Gồm Những Gì ?
  • Nghi Thức Lễ Cầu Siêu Cho Thai Nhi (Còn Trong 49 Ngày)
  • Ý Nghĩa Mâm Ngũ Quả Trên Mâm Cúng Mụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuẩn Bị Mâm Cỗ Cúng Rằm Tháng Giêng Như Thế Nào?
  • Cúng Rằm Tháng 7 Năm 2022: Mâm Cỗ Cúng Cô Hồn Và Cúng Vu Lan Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Chuẩn Bị Mâm Cỗ, Văn Khấn Cúng Rằm Tháng Giêng Cầu Mong Ấm No Sung Túc
  • Mâm Cỗ Cúng Rằm Tháng Giêng Nhất Định Phải Có Những Món Này Để Cả Năm May Mắn!
  • Mâm Cỗ Cúng Ngày Rằm Tháng Giêng Để May Mắn, Phát Tài Cả Năm
  • Mâm ngũ quả là một phần không thể thiếu trên mâm cúng Mụ, cũng như truyền thống văn hóa của người Việt ta từ xưa đến nay. Tượng trưng cho ước nguyện của gia chủ dâng lên các bà Mụ và Đức Ông để tạ ơn công tạo thành và cầu mong những điều tốt đẹp luôn đến với bé.

    Mâm ngũ quả là mâm quả gồm 5 loại trái khác nhau, mỗi loại tượng trưng cho một ước nguyện của gia chủ dâng lên các bà Mụ và Đức Ông để tạ ơn công tạo thành và cầu mong những điều tốt đẹp luôn đến với bé, thông qua tên gọi và màu sắc mỗi loại quả sẽ có ý nghĩa riêng biệt.

    Mâm ngũ quả sẽ có 5 loại quả với 5 màu sắc khác nhau, tượng trưng cho quy luật đất trời theo ngũ hành Kim (màu trắng), Mộc (màu xanh), Thủy (màu đen), Hỏa (màu đỏ), Thổ (màu vàng). Bên cạnh đó, “ngũ” trong ngũ quả còn tượng trưng những ước nguyện của ba mẹ cho bé đạt được một cuộc sống sung túc, viên mãn: Phúc (may mắn); Quý (Giàu có, sang trọng), Thọ (sống lâu), Khang (khỏe mạnh), Ninh (bình yên).

    Tùy theo từng vùng miền với đặc trưng về khí hậu, sản vật và quan niệm riêng mà người ta chọn các loại quả khác nhau để bày mâm ngũ quả. Nhưng chung quy mâm ngũ quả phải được bày trí sao cho đủ màu sắc đẹp mắt vừa nói lên được những mong muốn của gia chủ.

    • Thanh Long: Rồng mây hội tụ, thể hiện sự phát tài phát lộc.
    • Mãng Cầu (Na): sung túc, giàu có.
    • Xoài (phát âm giống như “xài”): Cầu mong cho việc tiêu xài không thiếu thốn.
    • Táo: thể hiện phú quý, giàu sang.
    • Cam, quýt: tượng trưng cho sự thành đạt.
    • Thơm (dứa): tượng trưng cho sự may mắn.
    • Bưởi: mong muốn an khang, thịnh vượng.
    • Lê: vị ngọt thanh, ngụ ý việc gì cũng trơn tru, suôn sẻ.
    • Dưa hấu: căng tròn, mát lành, hứa hẹn sự ngọt ngào, may mắn.
    • Sung: gắn với biểu tượng sung túc, sức khỏe và tiền bạc.
    • Nhãn: sum suê, tượng trưng cho giàu có, phú quý

    Dịch vụ đồ cúng Hà Nội chuyên nhận đặt mâm cúng chọn gói: Mâm cúng đầy tháng, mâm cúng thôi nôi, mâm cúng khai trương, mâm cúng nhập trạch, mâm cúng động thổ,…

    Để được tư vấn nhanh nhất, hãy Inbox vào Fanpage : https://www.facebook.com/docungviethanoi/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuẩn Bị Mâm Ngũ Quả Cúng Rằm Trung Thu Đẹp Và Đầy Đủ Nhất
  • 5 Loại Trái Cây Cúng Khai Trương Trên Mâm Ngũ Quả Có Ý Nghĩa May Mắn
  • Phong Thủy Việt: Phát Tấu Nghi
  • Bạn Đã Biết Về Một Khẩu Phần Ăn “như Thế Nào” Là Hợp Lý Hay Chưa?
  • Lễ Mở Phủ Trình Đồng (Bắc Ghế Hầu Thánh)
  • Ý Nghĩa Các Loại Quả Trong Mâm Ngũ Quả Ngày Tết

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Loại Quả Trên Mâm Ngũ Quả Ngày Tết
  • Những Loại Quả Bạn Nên Chọn Để Bày Mâm Ngũ Quả Vừa Hợp Phong Thuỷ Vừa Thêm Ý Nghĩa Trong Dịp Tết
  • Những Loại Trái Cây Truyền Thống Ý Nghĩa Nên Bày Trong Mâm Ngũ Quả Ngày Tết Ba Miền
  • Cách Bày Mâm Ngũ Quả Đẹp Mắt Và Hợp Ý Nghĩa Ngày Tết Nhất
  • Cách Bày Mâm Ngũ Quả Đẹp Mắt Và Mang Nhiều Ý Nghĩa Nhất
  • Mâm ngũ quả, nghĩa là mâm bày 5 loại quả, tương ứng với 5 màu theo ngũ hành. Theo ngũ hành các màu quả cần có là: đen, đỏ, xanh, trắng, vàng, lần lượt tượng trưng cho Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

    Giữa nải chuối thường là quả bưởi màu vàng (ứng với Hành Thổ), ý nghĩa là cầu phúc lộc (nhiều người cũng dùng quả phật thủ hay quả lựu chín vàng).Thông thường, mâm ngũ quả không thể thiếu nải chuối, và nhất định là chuối còn xanh. Màu xanh của chuối được coi là Hành Mộc. Nải chuối có các quả bao lên như bàn tay, có ý che chở, sự sung túc, đùm bọc và gắn kết. Thực tế là trên mâm ngũ quả, nải chuối cũng bao bọc, nâng đỡ các loại quả khác.

    Trên mâm, Hành Hỏa là các loại quả có màu đỏ (thường là dưa hấu) và Hành Kim là những loại quả có màu trắng sáng quả đào, quả roi ở miền Bắc; Hành Thủy được tượng trưng bằng quả có màu đen, sẫm như mận, hồng xiêm…

    Một số gia đình thường băn khoăn, màu sắc mâm ngũ quả có nhất định phải đủ các loại quả có màu theo ngũ hành hay không? Trong khi đó vẫn muốn bày thêm những quả khác thể hiện mong muốn của gia chủ? Theo cổ truyền, Ngũ hành không phải quan niệm trên ban thờ, không có ý nghĩa thực tiễn

    Mỗi loại quả được quan niệm có ý nghĩa riêng, chẳng hạn, quả lựu thể hiện mong muốn đông con, nhiều cháu. Quả đào (thăng tiến), quả táo to, đỏ (phú quý), quả hồng, quả quýt.

    Quả cam canh chín đỏ (mạnh mẽ, thành đạt), quả thanh long (rồng mây gặp hội), quả dưa hấu, quả bưởi căng tròn (hứa hẹn sự ngọt ngào, may mắn). Quả trứng gà (lekima – lộc trời), quả sung (sung mãn về sức khỏe, hay tiền bạc), quả đu đủ (đầy đủ thịnh vượng). Quả xoài (âm Hán như là “xài”, cầu mong không thiếu thốn)…

    Vì thế, phương án đẹp nhất là chọn lựa, sử dụng các loại quả với ý nghĩa riêng theo mong muốn, ước nguyện của gia chủ, đồng thời đảm bảo được các màu sắc chủ đạo theo Ngũ Hành, vừa có được mâm ngũ quả đẹp, ấm cúng, đem lại cảm giác sung túc.

    Theo truyền thống sẽ là nải chuối được đặt dưới cùng, ở giữa để đỡ lấy toàn bộ các trái cây khác. Quả bưởi đặt giữa nải chuối, xung quanh là hồng, quýt, đào bày đan xen vào nhau.

    Do trái cây ngày càng đa dạng nên ngày càng phong phú hơn và người ta cũng không câu kệ cứng nhắc “ngũ quả” nữa mà có thể là bát, cửu, thập quả. Dù bày biện nhiều loại trái cây hơn nhưng người ta vẫn gọi là ” mâm ngũ quả “.

    Ý nghĩa một số loại quả trên mâm ngũ quả:

    • Lê: ngọt thanh ngụ ý việc gì cũng trơn tru, suôn sẻ
    • Lựu: nhiều hạt, tượng trưng cho con đàn cháu đống
    • Phật thủ: giống như bàn tay của Phật, chở che cho con người
    • Táo đỏ: có nghĩa là phú quý
    • Hồng, quýt: rực lên màu sắc mạnh mẽ, tượng trưng cho sự thành đạt
    • Thanh long: ý rồng mây gặp hội
    • Bưởi, dưa hấu: căng tròn, mát lành, hứa hẹn sự ngọt ngào, may mắn
    • Nải chuối: như bàn tay ngửa, hứng lấy nắng sương đọng thành quả ngọt và che chở, bảo bọc
    • Quả trứng gà: có hình trái đào tiên – lộc trời
    • Dừa: có âm tương tự như là “vừa,” có nghĩa là không thiếu
    • Sung: gắn với biểu tượng sung mãn về sức khỏe hay tiền bạc
    • Đu đủ: mang đến sự đầy đủ thịnh vượng
    • Xoài: có âm na ná như là “xài”, để cầu mong cho tiêu xài không thiếu thốn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Quả Bày Mâm Ngũ Quả Ngày Tết Mang Lại May Mắn
  • Mẹo Hay Cho Ngày Tết: 3 Cách Bày Mâm Ngũ Quả Vừa Nhanh Vừa Đẹp
  • Sai Lầm Cần Tránh Khi Bày Mâm Ngũ Quả Ngày Tết
  • Gợi Ý Những Mẫu Mâm Ngũ Quả Tết Đẹp Mắt, Ý Nghĩa Không Quá 300K
  • Bày Mâm Ngũ Quả Kiểu Này Gia Đình Xui Xẻo, Mất Lộc Cả Năm
  • 5 Loại Quả Kị Dâng Cúng Ngày Tết, Càng Cúng Càng Tội

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Loại Quả Không Nên Dùng Thắp Hương Dịp Tết Âm Lịch 2022
  • Điểm Mặt 5 Loại Quả Cấm Kỵ Thắp Hương Ngày Mùng 1 Hàng Tháng, Càng Cúng Càng Mang Tội Nặng
  • 5 Loại Quả Cấm Kỵ Thắp Hương Trên Bàn Thờ Ngày Mùng 1 Hàng Tháng, Càng Cúng Càng Có Tội
  • Cẩn Thận: 5 Loại Quả Cấm Kỵ Thắp Hương Ngày Mùng 1 Hàng Tháng, Càng Cúng Càng Có Tội
  • Cúng Giao Thừa, Cúng Mùng 1, Cúng Hóa Vàng: 3 Lễ Quan Trọng Không Thể Bỏ Qua Tết Mậu Tuất
  • Thắp hương vào những ngày như mùng 1, rằm, Tết… là phong tục được ông bà xưa truyền lại. Nhiều người nghĩ đơn giản rằng việc cúng khấn chỉ cần thành tâm là được nên cứ mua đại loại hoa quả, bánh kẹo nào về thắp hương, miễn sao chúng đạt 2 tiêu chí ngon và đẹp mắt.

    Tuy nhiên, cũng giống như hoa, có 1 số loại quả tuyệt đối không được dùng để thắp hương ngày mùng 1, Tết kẻo phạm vào đại kỵ khiến vận may, tài lộc của gia đình bay đi sạch, chuyện rắc rối kéo tới.

    Thế nhưng, xét trong khía cạnh phong thủy thì những loại quả có gai nhọn này sẽ phá vỡ sự bình yên của gia đình, ảnh hưởng nghiêm trọng tới bình an, sức khỏe của các thành viên.

    3. Hoa quả đã chín nẫu

    Với những loại quả như: Chuối, na, xoài, thanh long, cam… khi đã chín nẫu thì sẽ rất nhanh hỏng. Nếu mang lên bàn thờ thắp hương, khi bạn chưa kịp hạ lễ mà trên quả đã xuất hiện ruồi bọ, muỗi bâu kín sẽ là 1 điều đại kỵ. Những con vật không lấy gì làm sạch sẽ kia sẽ khiến cho không gian linh thiêng bị ô uế, tổ tiên trách phạt.

    4. Hoa quả giả

    Nhiều gia đình vì bận, vô tâm hay không có điều kiện kinh tế thường mua một mâm ngũ quả giả về để thắp hương được nhiều lần mà không cần tốn tiền hay mất công đi mua.

    Tuy nhiên, việc làm này chẳng khác nào lừa dối, coi thường người đã khuất. Khi con cháu đã không thành tâm thì chắc chắn không thể nào nhận được sự phù hộ của tổ tiên.

    Những quả bị méo mó ở phần đầu, da xần xùi, có nhiều vết sẹo do ong đốt, xước xát sẽ mang đến năng lượng không tốt, ảnh hưởng đến vận may của gia đình.

    Ngoài ra, cũng không nên bày những loại quả sát đất, có họ hàng với rau như dứa hay những quả cay, chua, đắng như ớt, khổ qua để tránh liên tưởng đến những việc đau khổ, không may mắn cho gia chủ.

    (Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nên Cắm Mấy Bông Hoa Trên Bàn Thờ “chọn Số Chẵn Hay Số Lẻ”
  • Sắm Lễ Rằm Tháng Bảy: Đại Đức Thích Minh Quang Khuyên ‘thèm Gì Cúng Nấy’
  • Những Loại Quả Không Nên Đặt Bàn Thờ, Lưu Ý Kẻo Mất Tài Lộc
  • Những Loại Quả Không Nên Thắp Hương Để Tránh Những Điều Xui Xẻo
  • Không Muốn ‘nghèo Mạt Rệp’ Đừng Dại Đặt Những Loại Trái Cây Này Lên Bàn Thờ Vào Ngày Rằm
  • Mâm Ngũ Quả Ngày Tết Cần Phải Có Những Loại Quả Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Trang Trí Mâm Ngũ Quả Ngày Tết Đẹp Đơn Giản
  • Cách Trang Trí Mâm Ngũ Quả Ngày Tết Đẹp Mà Đơn Giản
  • Viết Đoạn Văn Miêu Tả Mâm Ngũ Quả Ngày Tết Câu Hỏi 198941
  • Mâm Ngũ Quả Tết Gồm Những Quả Gì Trên Ban Thờ
  • Mâm Ngũ Quả Ngày Tết Nguyên Đán Và Những Bật Mí Thú Vị Nhất
  • Ý nghĩa mâm ngũ quả đối với mọi cách bày mâm ngũ quả

    Mỗi vùng miền, tuy có sự khác biệt trong cách bày mâm ngũ quả, nhưng đều hướng về ý nghĩa cơ bản. Thứ nhất là thể hiện đạo lý “uống nước nhớ nguồn” của nhân dân ta. Đó là lòng thành kính và sự biết ơn của con cháu tới ông bà tổ tiên. Bên cạnh đó, mâm ngũ quả mang ý nghĩa hết sức tâm linh. Người ta bày mâm ngũ quả để cầu mong một năm mới bình an, sung túc, tránh xa những điều không hay.

    Các loại quả sử dụng trong mâm ngũ quả

    Người miền Bắc là thường sống theo khuôn khổ với lối suy nghĩ cẩn trọng, chu đáo. Điều đó cùng với đặc trưng khí hậu đã quyết định cách bày mâm ngũ quả của họ. Mâm ngũ quả của người miền Bắc thường có chuối xanh, bưởi, quất, thanh long… Mỗi loại quả đều mang trong mình ý nghĩa riêng của nó.

    • Chuối xanh, phật thủ: Tượng trưng cho sự sum vầy, đầm ấm, bao bọc và chở che.

    • Bưởi: Mong muốn gia đình an khang, thịnh vượng.

    • Quất: Tượng trưng cho sự thành công.

    • Thanh long: Thể hiện sự phát tài phát lộc

    • Mâm ngũ quả miền Nam

    Khác với Miền Bắc, người miền Nam không sử dụng chuối xanh trong mâm ngũ quả. Vì theo họ, tên gọi của nó có âm giống từ “chúi” thể hiện sự nguy khó. Với triết lý “Cầu sung vừa đủ xài”, họ dùng mãng cầu, sung, dừa, đu đủ, xoài. Ngoài ra, họ còn sử dụng thêm dưa hấu để trưng cạnh mâm ngũ quả. Mỗi loại quả đều mang ý nghĩa tốt đẹp:

    • Mãng cầu: Mọi điều cầu mong đều được như ý.

    • Dừa: Vừa đủ, không bị thiếu thốn về vật chất.

    • Đu đủ: Mong mọi sự thịnh vượng, sung túc.

    • Xoài: Chi tiêu trong gia đình luôn vừa đủ không thiếu thốn.

    • Dưa hấu: “Vỏ xanh ruột đỏ” biểu trưng cho sự may mắn.

      Mâm ngũ quả miền Trung

    Người miền Trung nghèo khó, cuộc sống vất vả lam lũ lại phải chịu khí hậu khắc nghiệt quanh năm. Vì vậy, cách bày mâm ngũ quả của họ đơn giản nhưng vẫn đảm bảo đủ ý nghĩa. Đối với họ, mâm ngũ quả chủ yếu là tấm lòng thành dâng kính lên ông bà tổ tiên. Bởi vậy, mâm ngũ quả của người miền Trung thường là những loại quả vốn có sẵn. Mỗi nhà có thể có cách bày biện khác nhau, miễn là quả phải tươi ngon.

    Các loại quả thường thấy là: Thanh long, chuối, dưa hấu, mãng cầu, dứa, sung, cam, quýt… Những loại quả này đều mang ý nghĩa tương tự như hai vùng miền trên. Đối với họ, mâm ngũ quả sum xuê là cách để thể hiện tấm lòng đối với tổ tiên.

    Cách bày mâm ngũ quả

    Mâm ngũ quả miền Bắc được sắp xếp xen kẽ các màu tạo nên sự hài hòa về màu sắc. Họ dùng nải chuối xanh đặt dưới cùng để đỡ các loại hoa quả khác. Chính giữa là bưởi và xung quanh là những loại quả nhỏ khác.

    Người miền Trung lại có cách bày mâm ngũ quả đơn giản. Họ xếp những quả to và nặng ở dưới để làm bệ đỡ. Tiếp đó để những quả nhỏ hơn đặt bên trên hoặc xen kẽ vào chỗ trống. Đôi khi, người miền Trung dùng hoa cúc để trang trí, điểm tô thêm cho mâm ngũ quả.

    Người miền Nam bày mâm ngũ quả theo hình tháp. Những trái lớn như đu đủ, dừa, mãng cầu đặt trước để tạo sự vững chắc. Sau đó đặt những quả nhỏ hơn xung quanh tạo. Riêng cặp dưa hấu thì được đặt hai bên mâm ngũ quả.

    Sự khác nhau cách bày mâm ngũ quả của từng vùng miền xuất phát từ văn hoá riêng. Nhưng tất cả đều đại diện cho lời cầu mong một năm mới hạnh phúc, ấm no. Tục lệ này chính là một cách giữ gìn bản sắc dân tộc cho thế hệ mai sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Sai Lầm Trong Cách Bày Mâm Ngũ Quả Đẹp Ngày Tết
  • 6 Bài Thuốc Trị Bệnh Hiệu Quả Được ‘điều Chế’ Từ Mâm Ngũ Quả Ngày Tết
  • Hình Ảnh Trang Trí Mâm Ngũ Quả Đẹp Ngày Tết Việt Nam 2022
  • Mâm Ngũ Quả Ngày Tết Có Ý Nghĩa Gì Và Cách Bày Trí Như Thế Nào
  • Các Loại Quả Trong Mâm Ngũ Quả Ngày Tết Có Ý Nghĩa Gì?
  • Bà Mụ Là Gì, Cúng Mụ Là Gì, 12 Bà Mụ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Cúng Đầy Tháng Có Sao Không?
  • Văn Khấn Cúng Giao Thừa Trong Nhà, Ngoài Trời Chuẩn Nhất Tết Kỷ Hợi
  • Cách Bày Biện Mâm Cỗ Giao Thừa
  • Đồ Cúng Khai Trương Và Công Việc Nên Chuẩn Bị Cho Khai Trương
  • Chuẩn Bị Lễ Vật Gì Để Cúng Khai Trương Công Ty Tốt Nhất Trong Năm 2022?
  • , gọi nôm na là hoặc , theo quan niệm dân gian là , được người dân tại một số vùng miền châu Á, trong đó có Việt Nam, thờ cúng theo tín ngưỡng, và theo sự tích thì có 12 bà mụ.

    là phong tục cúng tạ ơn và cầu phúc tới các , những Tiên Nương theo quan niệm dân gian tương truyền phụ trách việc sinh nở và nặn ra những đứa trẻ, nghi thức tổ chức khi đứa trẻ đầy cữ (mới sinh được 3 ngày), đầy tháng (sinh được 1 tháng), đầy tuổi tôi (sinh được 100 ngày) và thôi nôi (đầy năm).

    Sự tích

    được Nguyễn Đổng Chi kể trong sách Lược khảo về thần thoại Việt Nam: Sự tích của 12 vị nữ thần này hiện nay chúng ta chỉ còn biết một cách lờ mờ. Có thuyết nói đó là các thần giúp việc cho Ngọc Hoàng từ lúc ông ta có ý định sáng tạo ra loài người. Nhưng cũng có thuyết lại cho đó là những thần được Ngọc Hoàng giao phó trách nhiệm sau khi ông đã sáng tạo ra đủ số lượng người và vật ở hạ giới. Nói cách khác, 12 bà Mụ là những vị thần có trách nhiệm nắn lại cơ thể cho một người nào đó khi được lệnh đầu thai.

    Con số thường được giải thích bằng một vài quan điểm khác biệt nhau: có quan điểm cho rằng đó là một tập thể chịu trách nhiệm chung công việc tạo thành con người, và cách giải thích khác là mỗi Bà Mụ lo một việc: người nắn tai, người nắn mắt, người nắn tứ chi, người dạy trẻ cười, người dạy trẻ nói. Ở vùng đất phương Nam lại có quan niệm cho rằng 12 Bà Mụ là 12 vị luân phiên nhau lo việc thai sản trong 12 năm, tính theo “thập nhị chi” – tức theo 12 con giáp.

    Danh sách 12 bà Mụ

    Danh sách 12 bà Mụ, mỗi bà kiêm một việc trong sinh nở giáo dưỡng, bao gồm:

    1. Mụ bà Trần Tứ Nương coi việc sanh đẻ (chú sanh)

    2. Mụ bà Vạn Tứ Nương coi việc thai nghén (chú thai)

    3. Mụ bà Lâm Cửu Nương coi việc thụ thai (thủ thai)

    4. Mụ bà Lưu Thất Nương coi việc nặn hình hài nam, nữ cho đứa bé (chú nam nữ).

    5. Mụ bà Lâm Nhất Nương coi việc chăm sóc bào thai (an thai)

    6. Mụ bà Lý Đại Nương coi việc chuyển dạ (chuyển sanh)

    7. Mụ bà Hứa Đại Nương coi việc khai hoa nở nhụy (hộ sản)

    8. Mụ bà Cao Tứ Nương coi việc ở cữ (dưỡng sanh)

    9. Mụ bà Tăng Ngũ Nương coi việc chăm sóc trẻ sơ sinh (bảo tống)

    10. Mụ bà Mã Ngũ Nương coi việc ẵm bồng con trẻ (tống tử)

    11. Mụ bà Trúc Ngũ Nương coi việc giữ trẻ (bảo tử)

    12. Mụ bà Nguyễn Tam Nương coi việc chứng kiến và giám sát việc sinh đẻ (giám sanh).

    Theo sách Đài Bắc thị tuế thời ký, tại Từ Hựu Cung Sơn ở Đài Bắc lại cung phụng tới 13 bà mẹ sanh, thêm một bà Đỗ Ngọc Nương chuyên đỡ đẻ (tiếp sanh).

    Phong tục

    Các bà Mụ được thờ cúng tại một số đền chùa như chùa Hóc Ông, chùa Biên Hòa, chùa Phước Tường Thủ Đức, chùa Minh Hương Gia Thạnh Chợ Lớn; trong gia đình khi phụ nữ mới sinh hay con cháu đau yếu, và đặc biệt được tôn vinh trong nghi thức cúng Mụ tổ chức khi đứa trẻ đầy cữ (mới sinh được 3 ngày), đầy tháng (sinh được 1 tháng); đầy tuổi tôi (sinh được 100 ngày) và thôi nôi (đầy năm).

    Thông tin thêm

    Tại Điện Ngọc Hoàng ở Đa Kao Thành phố Hồ Chí Minh có 12 pho tượng các bà Mụ trong tư thế ngồi ngai, mỗi tượng có một kiểu ngồi độc đáo với các động tác chăm sóc trẻ: bồng trẻ, cầm bình sữa, bồng bé bú, tắm cho bé v.v. Các pho tượng được làm từ khoảng đầu thế kỷ 20, bằng chất liệu gốm với màu sắc sinh động từ màu xanh lục đậu, lam cô-ban, trắng ngà, vàng đất, nâu đen, nâu đỏ.

    Cúng mụ

    là phong tục cúng tạ ơn và cầu phúc tới các bà Mụ, những Tiên Nương theo quan niệm dân gian tương truyền phụ trách việc sinh nở và nặn ra những đứa trẻ.

    thịnh hành trong một số dân tộc châu Á trong đó có dân tộc Việt, và thường được tổ chức vào những thời điểm khi đứa trẻ mới sinh được 3 ngày (ngày đầy cữ), 1 tháng (ngày đầy tháng), 100 ngày (ngày đầy tuổi tôi) và 1 năm (ngày thôi nôi).

    Nguồn gốc

    Trong sách Bắc bộ lục có nói: Tục Lĩnh Nam nhà giàu đẻ con được ba ngày, hoặc đầy tháng, thì tắm cho con, làm một bữa tiệc gọi là “đoàn du phạn” (nghĩa là bữa cơm tròn trặn trơn tru). Vân đài loại ngữ của Lê Quý Đôn viết: Tục nước ta, đẻ con được ba ngày, làm mâm cơm cúng Mụ. Đến hôm đầy tháng, hôm một trăm ngày, hôm đầy tuổi tôi, đều có làm cỗ cúng gia tiên, bầy tiệc ăn mừng. Bà con, người quen thuộc, dùng thơ, câu đối, đồ chơi, đồ quần áo trẻ để mừng nhau. Mà nhất là tiệc một trăm ngày là tiệc đầy tuổi tôi to hơn cả. Học giả Phan Kế Bính còn cho rằng ở thành phố Hà Nội hiện nay thì đẻ con ra đầy cữ, đầy tháng, đầy tuổi tôi, mới làm lễ cúng Mụ.

    Theo quan niệm dân gian của cộng đồng người Việt, đứa trẻ được sinh ra là do các vị Đại Tiên (Bà chúa Đầu thai) và Tiên Mụ mà trực tiếp là 12 bộ Tiên Nương (12 bà Mụ) nặn ra ban cho. Vì vậy, khi đứa trẻ đầy cữ (đứa trẻ chào đời được 3 ngày), đầy tháng (đứa trẻ chào đời được một tháng) hay đầy năm thì bố mẹ, ông bà đứa trẻ phải bày tiệc cúng Mụ để tạ ơn các bà Mụ và cầu xin các Mụ ban cho đứa trẻ mọi điều may mắn tốt lành.

    Tục thờ cúng 12 bà Mụ là tín ngưỡng người Việt tiếp thu từ Trung Hoa. Theo truyền thuyết, lệ tục này có từ lâu đời và đã từng được giải nghĩa trong tác phẩm Phong thần diễn nghĩa. Theo truyện, Khương Tử Nha phụng chỉ Ngọc Đế phong cho ba vị tiên đảo là Vân Tiêu, Quỳnh Tiêu và Bích Tiêu, môn đồ của Quy Linh Thánh Mẫu, nắm giữ “hỗn nguyên kim đẩu”. Đời người trước sau đều chuyển kiếp từ cái “kim đẩu” này. Vân Tiêu, Quỳnh Tiêu, Bích Tiêu gọi chung là “Tam Cô”, hay “Chú Sinh Nương Nương”. Chú Sinh Nương Nương còn gọi là Thụ Tử Thần (thần ban con), và có 12 bà chị (“thập nhị thư bà” hay “thập nhị bảo mẫu”, “thập nhị đình nữ”). Thập nhị thư bà với những tư thế khác nhau, tượng hình người phụ nữ bồng con, cầm tay con dắt, cho con bú v.v.

    Theo sách Đài Bắc thị tuế thời ký, tại Từ Hựu Cung Sơn ở Đài Bắc lại phối tự cung phụng tới 13 bà mẹ sanh, thêm một bà Đỗ Ngọc Nương chuyên đỡ đẻ (tiếp sanh).

    Cúng Mụ trong các dân tộc thiểu số

    Khi một đứa trẻ dân tộc Bố Y ra đời được 3 ngày, và hiện nay phần lớn là khi đủ tháng, gia đình mới làm lễ cúng Mụ và đặt tên tục cho con. Dân tộc Dao thì làm lễ cúng Mụ khi đứa trẻ được 3 ngày, bằng cách lập đàn cúng gọi là làm lễ “nam han”, và thường mổ một lợn, một gà, một vịt để cúng tạ ơn bà Mụ ở động Đào Hoa Lâm Châu đã “cho” họ đứa trẻ và cầu mong ở Mụ sự phù hộ lâu dài. Động Đào Hoa Lâm CHâu theo quan niệm của người Dao là nơi Mụ trú ngụ.

    Lễ vật cúng Mụ

    Trong nghi thức cúng Mụ, ca phần sửa soạn lễ vật hết sức quan trọng đòi hỏi phải được thực hiện cẩn thận và chu đáo. Lễ cúng Mụ của người Việt thường được thực hiện với các phần lễ vật gồm 12 lễ nhỏ (cúng 12 bà Mụ) và 1 lễ lớn (cúng bà Mụ Chúa). Lễ vật thông thường bao gồm:

    1. Đồ vàng mã: các đôi hài màu xanh, nén vàng màu xanh, váy áo màu xanh.

    2. Trầu cau: trầu têm cánh phượng, 12 miếng trầu với cau bổ tư và 1 miếng to hơn với cau nguyên quả

    3. Đồ chơi trẻ em bằng nhựa hoặc sành sứ: Gồm các bộ đồ chơi giống hệt nhau với bát, đũa, thìa, chén cốc, con giống, xe cộ, nón, mũ v.v.

    4. Động vật: cua, con ốc, tôm để sống hoặc có thể hấp chín. Các động vật này có 12 con kích thước bằng nhau và có 1 con to hơn. Hoặc nếu không có con to hơn thì thay bằng 3 con nhỏ. Các con này để vào bát bày cúng và sau khi cúng xong thì đem thả ra ao, hồ phóng sinh.

    5. Phẩm oản: Cũng chia 12 phần đều nhau và một phần lớn hơn (hoặc nhiều hơn).

    6. Lễ mặn: bao gồm xôi, gà luộc, cơm, canh, món ăn, rượu trắng

    7. Kẹo bánh: Chia thành 12 phần và một phần to hơn (hoặc nhiều hơn).

    8. Hương hoa: hương, lọ hoa nhiều màu, tiền vàng, nước trắng.

    Tất cả các lễ vật được bài trí một cách hài hòa, cân đối ở chính giữa phía trên của hương án, trong đó lễ vật dâng các bà mụ chia làm 12 phần nhỏ đều nhau và một phần to hơn. Mâm lễ mặn với hương, hoa, nước trắng để trên cùng và mâm tôm, cua, ốc để phía dưới.

    Một đĩa trầu têm cánh phượng dùng trong lễ cúng Mụ của người Việt, bao gồm 12 miếng nhỏ và 1 miếng lớn hơn

    Tại một số vùng miền, địa phương khác lễ vật có thể thay đổi và tùy theo lễ cúng đầy tháng hay lễ thôi nôi. Trong ngày đầy tháng, gia chủ có thể chuẩn bị mâm lễ vật cúng kính 12 Mụ bà gồm 12 chén chè, 3 tô chè, 3 đĩa xôi và một mâm cung kính 3 Đức ông gồm con vịt tréo cánh được luộc chín, 3 chén cháo và 1 tô cháo v.v. Trong khi đó tại lễ thôi nôi, ngoài lễ vật chè, xôi, vịt luộc cúng Mụ bà – Đức ông như trong lễ đầy tháng, còn có lợn quay cúng đất đai điền địa, thổ công, thổ chủ. Mâm bày ngoài sân bên cạnh lợn quay còn có 5 chén cháo, 1 tô cháo, 1 đĩa lòng lợn, rau sống, nhang, đèn, rượu, trà, hoa quả, trên lưng lợn quay gắn một con dao bén. Trong nhà thì bày 3 mâm cúng với lễ vật là những thức ăn chín phù hợp với tập quán từng địa phương. Kế bên bày 12 chén chè, xôi; con vịt luộc chín với 3 chén cháo và 1 tộ cháo cúng 12 Mụ bà và 3 Đức ông.

    Lễ cúng

    Sau khi bày lễ xong, bố hoặc mẹ cháu bé sẽ thắp 3 nén hương, rồi bế cháu bé ra trước án và khấn theo bài khấn cúng Mụ. Bài khấn cúng Mụ, tùy địa phương, câu chữ có thể có dị bản, nhưng thường bắt đầu bằng việc kính cẩn xưng danh các bà Mụ, thần phật; ngày tháng cúng; tên 2 vợ chồng và tên đứa con là trung tâm của lễ cúng, nơi ở của gia đình; lý do cúng; bày tỏ lòng biết ơn công lao của các bà Mụ và cuối cùng là lời cầu mong các bà độ trì phù hộ.

    Khi đã khấn xong, vái 3 vái và sau 3 tuần hương thì lễ tạ. Các lễ vật vàng mã sẽ được đem hóa, đồ ăn thì người nhà thụ lộc; động vật sống thì phóng sinh; và đồ chơi thì giữ lại cho em bé và phân phát cho trẻ em hàng xóm, họ hàng lấy khước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Không Cúng Mụ, Cúng Đầy Tháng Cho Bé Có Sao Không
  • Mâm Cơm Cúng Đầy Tháng
  • Mâm Cỗ Cúng Cô Hồn Tháng 7 Có Những Gì?
  • Mâm Cỗ Cúng Rằm Tháng 7 Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Mâm Cỗ Cúng Cô Hồn Bao Gồm Những Món Gì?
  • Việc Tộc, Đôi Điều Ghi Nhận 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Cúng Sao Giải Hạn Đầu Năm
  • Văn Cúng Gia Tiên (Nhân Lễ Cúng Tân Gia)
  • Bài Văn Cúng Lễ Tạ, Lễ Hóa Vàng Ngày 3 Tết Năm Mới 2022 Canh Tý
  • Bài Văn Cúng Khai Trương Chuẩn Nhất
  • Mùng 7 Tháng Giêng, Cúng Khai Hạ Để Kết Thúc Tết Nguyên Đán
  • Sàigòn ngày 3/11/2016 (4/10 Bính thân)

    Phan Bá Lương (2/16)

    Đây thực chất là bài văn “cúng thần linh” trong các dịp tế lễ Tổ tiên ở gia đình hay dòng tộc. Theo nguyên tắc thì “cúng thần linh” phải được cúng trước và khi nào xong việc “cúng thần linh” mới được cúng Tổ tiên (không phải vừa mới đốt nhang khấn vái thần linh xong thì xoay sang đốt nhang và khấn vái Tổ tiên như nhiều nơi vẫn thường làm). Lý do phải cúng thần linh trước là vì những vị thần linh này có những uy lực nhất định mà không không linh hồn thường nào dám lại gần, nếu cúng thần linh chưa “lễ tất” mà cúng tiếp Tổ tiên thì không có Tổ tiên nào dám bước vào dự, và như vậy lễ cúng Tổ tiên thành vô nghĩa.

    Ở miền nam lễ cúng này thường được gọi là “cúng đất đai”; khác với miền trung “cúng đất đai” là cúng người khai khẩn đầu tiên mãnh đất mà ta đang ở theo tinh thần uống nước nhớ nguồn, việc cúng này miền nam lại gọi là “cúng tiền chủ”.

    Có một chuyện vui là vì được gọi là “cúng đất đai” nên có người cho rằng “phải để mâm cúng này ở dưới đất” mới đúng.

    Thần linh ở đây bao gồm cả “thần ngoại, tức thần ở ngoài phạm vi nhà” và “thần nội, tức thần ở trong nhà”. Thần ngoại thì thật là rộng lớn, vô cùng (chúng ta không thể nào biết hết được), còn thần nội chỉ có “Ông táo” (gồm ba thần hiệu Đông trù tư mạng táo phủ thần quân, Thổ địa long mạch tôn thần, Ngũ phương ngũ thổ phúc đức chính thần) và “Thần tài” (có thần hiệu Ngũ phương ngũ thổ long thần, Tiền hậu địa chủ tài thần).

    Tôi vừa tìm được một bản “Văn cúng đất đai” có nội dung như sau (không ghi lại phần đầu về lý do, ai tổ chức, địa điểm, ngày tháng v.v…):

    KỈNH THỈNH TẾ VU 1-Khai hoàng đại đế, hậu thổ nguyên quân bổn sứ thành hoàng đại vương tôn thần, đương canh Thổ Địa phước đức chánh thần. 2-Đông Trù Tư Mạng Táo Phủ Thần Quân đương niên tôn thần. 3-Đương niên Hành Kiến, Hành Binh tôn thần. 4-Thái Giám Bạch Mã lợi vật tôn thần. 5-Kiêm niên thái tuế chí đức tôn thần. 6-Ngũ phương, Ngũ đế, Ngũ thổ Long thần. 7-Ngũ hành tiên nương huyền vũ tôn thần. 8-Hậu thổ nguyên quân tôn thần. 9-Ốc tiêu sơn hạTiêu diện đại sĩ Diệm, khẩu quỷ vương tôn thần. 10-Cửu tiên Huyền Nữ tôn thần. 11-Tả ban bổn sứ Thần Quang chư tôn thần. 12-Chánh Đức Tài Thần, Hỉ thần chi Thần. 13-Đại hạng, tiểu hạn chi thần. 14-Thủy long ngọc nữ chi thần. 15-Cao Sơn chi thần. 16-Cung thỉnh Bản gia tiên sư bản viên thổ công Chư vị tôn thần. Tả ban chư dương hữu ban chư âm. Chư tam thập lục thổ. liệt vị thổ thần, nội gia viên trạch, ngoại gia viên cư. Đồng lai lâm hưỡng. Phục Duy Bái Thỉnh

    Trước hết, thử tìm xem các thần hiệu được nêu ở trên thuộc về những vị thần nào, trong dân gian được thờ cúng ra sao …:

    1-Khai hoàng đại đế, hậu thổ nguyên quân bổn sứ thành hoàng đại vương tôn thần, đương canh Thổ Địa phước đức chánh thần. Không biết đây là mấy vị thần, nhưng có thể suy đoán là ba vị thần, đó là:

    1a. Khai hoàng đại đế. Không tìm thấy thần hiệu này, mà chỉ thấy có thần hiệu Ngọc hoàng thượng đế, là vị vua tối cao của bầu trời, là chủ của Thiên đình theo quan niệm của Trung Hoa và Việt Nam. Tùy theo các triều đại, vị vua thần này được gọi dưới nhiều danh hiệu khác nhau như Hoàng thiên, Hạo thiên, Thiên đế, Thái nhất, Thái vi ngọc đế, Tinh chủ thái vi viên, Phạm thiên ngọc đế, Tử vi ngọc đế, Ngọc hoàng đạo quân, Thiên Đế, Ngọc Đế, Đế Tề…

    1b. Hậu thổ nguyên quân bổn sứ thành hoàng đại vương tôn thần. Ở đây viết sai “bổn xứ = đất của ta” thành “bổn sứ = sứ giả của ta”. Tương tự như trên, cũng không tìm thấy thần hiệu này, mà chỉ thấy có thần hiệu Bản cảnh Thành hoàng hay Thành hoàng Bản cảnh, là vị thần trông coi một khu vực nào đó. Thành hoàng xuất phát từ chữ Hán: Thành là cái thành, hoàng là cái hào bao quanh cái thành; khi ghép chung lại thành một từ dùng để chỉ vị thần coi giữ, bảo trợ cho cái thành. Bản cảnh là cõi đất nơi mình được thờ. Trong nhiều trường hợp, thần không phải là con người bằng xương bằng thịt, nên đa phần không có tượng mà chỉ thờ một chữ “thần” và thường cũng chỉ có mỹ hiệu chung chung là “Quảng hậu, chính trực, đôn ngưng” (tức rộng rãi, ngay thẳng, tích tụ), gồm thần Thổ công trông coi việc bếp (có thần hiệu là Đông trù tư mệnh táo phủ thần quân); thần Thổ địa trông coi việc nhà cửa (có thần hiệu là Thổ địa long mạch tôn thần); và thần Thổ kỳ trông coi việc chợ búa (có thần hiệu là Ngũ phương ngũ thổ phúc đức chánh thần). Ba vị Táo quân xưa nay vẫn trấn nhậm một chỗ không có thay đổi, vì vậy mà không cần nêu “đương niên = đang ở năm nay”. Ngoài ra, như đã nêu trên, đây là ba vị với thần hiệu riêng biệt nhưng luôn đi chung với nhau; nêu và thỉnh mời chỉ một vị là thiếu sót lớn.

    -Năm Tý: Thái tuế chí đức tôn thần Chu vương Hành khiển (Hk), Thiên ôn Hành binh chi thần (Hb), Lý tào Phán quan (Pq).

    -Năm Sửu: Triệu vương Hk, Tam thập lục thương Hb, Khúc tào Pq.

    -Năm Dần: Ngụy vương Hk, Mộc tinh Hb, Tiêu tào Pq.

    -Năm Mão: Trịnh vương Hk, Thạch tinh Hb, Liễu tào Pq.

    -Năm Thìn: Sở vương Hk, Hoả tinh Hb, Biểu tào Pq.

    -Năm Tị: Ngô vương Hk, Thiên hao Hb, Hứa tào Pq.

    -Năm Ngọ: Tần vương Hk, Thiên mao Hb, Ngọc tào Pq.

    -Năm Mùi: Tống vương Hk, Ngũ đạo Hb, Lâm tào Pq.

    -Năm Thân: Tề vương Hk, Ngũ miếu Hb, Tống tào Pq.

    -Năm Dậu: Lỗ vương Hk, Ngũ nhạc Hb, Cự tào Pq.

    -Năm Tuất: Việt vương Hk, Thiên bá Hb, Thành tào Pq.

    -Năm Hợi: Lưu vương Hk, Ngũ ôn Hb, Nguyễn tào Pq.

    Có 36 vị thay phiên trấn nhậm cõi trần, nên năm nào phải ghi thần hiệu của năm đó, không nên ghi chung là Cựu niên (= năm cũ) hay Đương niên (= năm nay) được. Ngoài ra, mỗi năm có ba vị, một vị chánh và hai vị phó, bài văn cúng chỉ nêu có hai thần hiệu (bỏ mất vị phán quan) là thiếu sót lớn.

    4-Thái Giám Bạch Mã lợi vật tôn thần. Về thế tục, Thái giám bạch mã lợi vật tôn thần, gọi tắt là Bạch mã thái giám, được thờ ở đình làng và được hiểu như là con vật cỡi (Bạch mã) và là thuộc hạ hầu cận (Thái giám/hoạn quan) của thần Thành hoàng. Còn trong Phật giáo, ngựa trắng/bạch mã được coi là Bồ tát (Balaha) hay chính là Phật. Cụm từ “Thái giám” được hiểu do người lưỡng tính là một thực thể mang những dấu hiệu của hai giới, nhưng còn ở thể hợp nhất chưa phân khai thành hai có thuộc tính đối lập. Người lưỡng tính mang dấu hiệu của sự toàn vẹn tinh thần, bất phân tự nguồn cội. Nói chung, Bạch mã thái giám là mỹ hiệu được tạo thành từ tâm thức lưỡng tính, biểu thị sự vẹn toàn.

    5-Kiêm niên thái tuế chí đức tôn thần. Ở đây viết sai “kim niên = năm nay” thành “kiêm niên = gấp đôi năm”. Thật ra Thái tuế chí đức tôn thần chính là thần hiệu đầy đủ của các vị Hành khiển đã nêu ở 3- bên trên. Vì vậy không cần phải nêu phần thần hiệu này vì trùng lắp.

    6-Ngũ phương, Ngũ đế, Ngũ thổ Long thần. Không tìm thấy thần hiệu này mà chỉ thấy có danh hiệu chung là Ngũ phương Ngũ đế tức là năm vị (ngũ lão) cai quản năm phương bảo hộ cho các sinh linh trên thế gian; khi nêu Hành khiển, Hành binh, Phán quan đều phải nêu Ngũ phương Ngũ đế. Ngũ phương là Đông phương thủy lão, Nam phương chân lão, Trung ương nguyên lão, Tây phương hoàng lão, Bắc phương huyền lão. Ngũ đế là Đông phương thanh đế, Nam phương xích đế, Trung ương hoàng đế, Tây phương bạch đế, Bắc phương hắc đế. (Lưu ý trong bài văn chỉ cần ghi chung Ngũ phương Ngũ đế là đủ).

    8-Hậu thổ nguyên quân tôn thần. Đây là vị thần của đất nước Nam. Khi xưa vua Lý Thánh Tông đi thuyền chinh nam đến cửa biển bỗng nhiên trời mưa to gió lớn, sóng cuộn trùm lên, xa trông như những dãy núi, đoàn thuyền không thể qua được. Thần đã báo mộng sẽ giúp vua vượt qua. Nhà vua tỉnh dậy sai những người thân cận tìm khắp các ngọn đồi trên bờ thì thấy một khúc gỗ có nét như người mà nhà vua nằm mộng đã gặp. Vua liền sai mang đặt ở thuyền rồng, đốt hương cầu đảo, ban hiệu là Hậu thổ phu nhân. Chỉ trong giây lát gió lặng sóng yên, đoàn thuyền khởi hành thuận lợi. Sau khi thắng trận trở về, vua đem tượng về kinh đô thờ cúng. Năm Trùng Hưng thứ nhứt (1285), sắc phong là Hậu Thổ thần Địa kỳ Nguyên quân, sang năm thứ tư được gia phong hai mỹ tự Nguyên Trung. Đến đời Trần Anh Tông, gặp lúc hạn hán, nhà vua bèn dựng đàn để cầu đảo, thần bèn thác mộng báo với vua rằng trong đền có Câu mang thần quân có thể làm mưa được. Nhà vua tỉnh dậy, sai quan Hữu ty đến làm lễ, quả nhiên mưa lớn lan tràn. Nhà vua bèn ban sắc phong cho thần là Ứng thiên hậu thổ phu nhân. Sau lại tôn phong là Ứng thiên Hóa dục Nguyên trung Hậu thổ Địa kỳ Nguyên quân.

    9-Ốc tiêu sơn hạ Tiêu diện đại sĩ Diệm, khẩu quỷ vương tôn thần. Không tìm thấy thần hiệu này mà chỉ thấy thần hiệu Tiêu diện đại sĩ (còn gọi là Tiêu diện đại quỷ vương, Diện nhiên đại sĩ, Diện nhiên quỷ vương, Diện nhiên, Ông Đại sĩ, Đại sĩ vương, Diệm khẩu quỷ vương) là vị thần của Phật giáo và Đạo giáo, có thân hình gầy ốm, miệng luôn bốc cháy lửa và cổ họng nhỏ như cây kim, do vì đời trước tham lam, keo kiệt, bỏn xẻn nên bị quả báo như vậy. Vị này thống lãnh tất cả chúng Ngạ quỷ và người ta cho đó là hóa thân của Bồ tát Quán thế âm. Vào dịp tiết Trung nguyên (rằm tháng bảy), trước khi vái lạy tổ tiên, người ta thường bái tế Diện nhiên Đại sĩ. Mọi người đều tin rằng vào dịp này, các vong linh trên dương thế đều do vị thần này quản lý; chuyện kể rằng có một đêm nọ trong khi đang hành thiền, vào canh ba tôn giả A Nan chợt nhìn thấy một con quỷ đói thật hung tợn tên là Diệm khẩu có thân hình gầy ốm, miệng rực cháy lửa và cổ họng nhỏ như cây kim. Con quỷ ấy đến trước mặt tôn giả thưa rằng ba ngày sau mạng của tôn giả sẽ hết và sanh vào thế giới Ngạ quỷ (ma đói). Nghe vậy, tôn giả A Nan vô cùng ngạc nhiên. Con quỷ cho biết nếu tôn giả có thể cúng dường thức ăn và nước uống cho trăm ngàn ức chúng Ngạ quỷ, cho vô số đạo sĩ Bà la môn, cho chư thiên và các vị thần cai quản việc làm của con người, cho quá cố các vong linh, dùng cái hộc của nước Ma Kiệt Đà để cúng dường cho họ 49 hộc thức ăn và nước uống, và vì họ mà cúng dường cho Tam Bảo, như vậy tôn giả sẽ được tăng thêm tuổi thọ, cùng lúc sẽ làm cho chúng tôi thoát khỏi cảnh khổ đau của Ngạ quỷ và sanh lên cõi Trời. Sau khi A Nan bạch lên đức Thế tôn, Ngài bèn chỉ cho nghi thức hành trì và thiết cúng thí thực. Từ nguồn gốc này, lễ cúng Thí thực hay Chẩn tế cho âm linh cô hồn ngạ quỷ ra đời cho đến ngày nay, và trong các đàn tràng chẩn tế thường có thiết bàn thờ Tiêu diện Đại sĩ.

    Đạo giáo gọi vị này là U minh Giáo chủ Minh ty Diện nhiên Quỷ vương Giám trai Sứ giả Vũ lâm Đại thần, tôn xưng là Phổ độ Chơn quân; thường gọi là Ông Phổ độ. Tiêu diện Đại sĩ được xem như là hóa thân của Thái ất Cứu khổ Thiên tôn, chủ tể thống lãnh các quỷ, hộ trì hai cõi âm dương. Vị này thường trú duới núi Ốc Tiêu, làm thống soái các loài quỷ ở cõi âm, được hưởng hương hỏa cúng cấp của con người. Hình tượng của Ngài thường được vẽ với trên đỉnh đầu có hai sừng, mặt xanh, răng nanh nhọn hoắt, cao lớn uy vũ; trên đầu lại có hình tượng Quan Thế Âm Bồ Tát.

    10-Cửu tiên Huyền Nữ tôn thần. Ở đây viết sai “cửu thiên = 9 tầng trời . Cách nêu chính xác trong trường hợp này phải là Tả ban liệt vị tôn thần và Hữu ban liệt vị tôn thần, có thể hiểu đó là những vị thần cấp dưới đứng vào bên trái và phải của vị thần đứng đầu.

    12-Chánh Đức Tài Thần, Hỉ thần chi Thần. Đây là các vị thần tạo việc tốt, và không có thần hiệu “chánh đức” đi kèm.

    13-Đại hạng, tiểu hạn chi thần. Đại hạn (viết sai thành đại hạng, nhưng lại viết đúng tiểu hạn), Tiểu hạn, Nguyệt hạn, Mệnh hạn… được dùng trong việc giải đoán là số tử vi của một người nào, không phải là thần linh để nêu trong văn cúng.

    14-Thủy long ngọc nữ chi thần. Ở đây chỉ có thần hiệu “Thủy long thần nữ” và “Thủy long thánh mẫu” mà không có “Thủy long ngọc nữ chi thần”.

    14a. Thủy long thần nữ là vị thần cai quản dưới thủy cung, là một trong hai đệ tử của bà Thiên Y A Na là thần nước và thần núi, cả 2 đều là nữ. Thần có công bảo vệ đất nước, che chở muôn dân, được phong tặng là Trung đẳng thần với các cặp mỹ tự: Uông nhuần, Dực bảo, Trung hưng. Cư dân vùng sông nước lập miếu thờ Thủy long thần nữ với niềm tin có được sự che chở bảo bọc, gặp điều thiện tránh điều ác để có một cuộc sống ấm no hạnh phúc, an cư lạc nghiệp. Dân gian còn cho rằng Thủy long thần nữ chính là mẹ của hai cậu là cậu Tài và cậu Quý (cũng là hai vị phúc thần bảo hộ cho vùng sông nước) nên từ đây đã hình thành tín ngưỡng “thờ Bà Cậu” (Bà là bà Thủy long; cậu là cậu Tài, cậu Quý).

    14b.Thủy Long Thánh Mẫu (hay thần nữ Kim Giao) được xem là người có công khai phá huyện đảo Phú Quốc. Tương truyền, bà thuộc dòng dõi vua chúa Cao Miên, do bị lật đổ, nên đã trốn sang Phú Quốc để sống. Tại đây, bà thiết lập một đồng cỏ rộng lớn cho đàn trâu mà bà mang theo, đồng thời tuyển mộ người đi khai khẩn đất đai để trồng trọt. Ngày nay, những cánh đồng trồng lúa ấy vẫn còn vết tích (dân địa phương gọi là đồng Bà), trên đồng còn nhiều cột cây trai, vết tích của những chuồng trâu thuở nọ; dọc theo sông Cửa Cạn còn một vũng nước sâu gọi là búng Dinh Bà (đây là nơi bà lập dinh trại ngày xưa). Có thuyết nói bà chết ở Cửa Cạn (Phú Quốc), sau đó vua Cao Miên cho đem hài cốt về nước. Thuyết khác cho rằng bà chết ở đảo Phú Dự. Lại có thuyết nữa cho rằng, khi dòng họ bà khôi phục lại đế nghiệp, bà trở về Cao Miên. Truyền thuyết cũng kể rằng, bà đã từng cưu mang chúa Nguyễn Phúc Ánh trong những ngày lưu lạc trên đảo. Người dân Phú Quốc rất tôn kính bà, coi bà như người tiên phong khai phá đảo, tôn bà là Thủy Long Thánh Mẫu. Hằng năm, dân chúng tổ chức lễ cúng tế bà vào ngày rằm tháng Giêng âm lịch. Hiện nay, huyện đảo Phú Quốc có hai ngôi đền thờ bà, một ở xã Cửa Cạn, gọi là Dinh Bà Trong, một ở thị trấn Dương Đông, gọi là Dinh Bà Ngoài .

    15-Cao Sơn chi thần. Thần Cao Sơn hay Cao Sơn đại vương là tên gọi của nhiều vị thần núi khác nhau trong truyền thuyết Việt Nam, bao gồm:

    -Cao Sơn đại vương ở núi Tản Viên trong tam vị Tản Viên sơn thánh, tên là Hiển, sống ở thời Hùng Vương thứ 18, có công giúp vua Hùng đánh thắng quân Thục.

    -Cao Sơn đại vương là một trong năm mươi người con theo mê Âu Cơ lên núi, được phong chức Lạc tướng cai quản vùng núi phía tây Ninh Bình, sau được dân làng Kim Liên ở Hà Nội rước về thờ và được phong trấn phía nam kinh thành (Thăng long tứ trấn).

    16-Bản gia tiên sư bản viên thổ công Chư vị tôn thần.

    -Tiên sư (còn gọi là Tổ sư, Thánh sư, Nghệ sư) là ông tổ của một nghề nào đó, nói cách khác, đây là người đã khai phá ra nghề và truyền lại cho đời sau. Những người cùng làm chung một nghề hay cùng buôn bán một thứ họp nhau thành phường hội lập miếu thờ Tổn sư; đồng thời lập bàn thờ Tổ sư tại nhà riêng. Như vậy, vị Tiên sư này không phải là thần (trừ trường hợp được phong thần).

    -Bản viên thổ công tức là vị thần đất được nêu ở phần trên.

    17-Tả ban chư dương hữu ban chư âm. Chư tam thập lục thổ. liệt vị thổ thần, nội gia viên trạch, ngoại gia viên cư. Không hiểu đây lả các vị thần nào vì “Tả ban chư dương hữu ban chư âm” có nghĩa là “bên trái là các vị nam, bên phải là các vị nữ”; “Chư tam thập lục thổ. Liệt vị thổ thần” có nghĩa là “ba mươi sáu vị thổ thần = không biết là vị nào”, cách viết cũng không đúng vì thừa chữ “chư” (đã có chữ “liệt vị” ở sau); lại có dấu chấm ở trước chữ liệt vị v.v…. “Nội gia viên trạch, ngoại gia viên cư” cũng không biết là vị thần nào.

    Từ “bài văn cúng đất đai” nêu trên, cho ta thấy:

    1- Đây là văn “cúng thần linh” thì ghi rõ là “cúng thần linh”, không nên ghi là “cúng đất đai”, thần quản lý đất đai chỉ là một số nhỏ trong toàn bộ các thần linh mà ta kính báo và mời hâm hưởng lễ vật.

    2- Thần hiệu là quan trọng, nêu sai thần hiệu là một sơ sót rất lớn, mà muốn nêu đúng thần hiệu thì khó có cách nào biết chắc chắn được (trừ một số ít vị), bài văn cúng chỉ nêu có vài chục vị thần linh thì hầu hết đều nêu sai hoặc thiếu ở thần hiệu; vì vậy, cách tốt nhất là chỉ cần nêu chung “Hoàng thiên hậu thổ chư vị tôn thần” là đủ.

    3- Trong một đám như giỗ gia tiên hay tế dòng tộc, không cần thiết phải kính báo những vị thần linh cao xa như Ngọc hoàng đại đế, Cửu thiên huyền nữ, Tiêu diện đại sĩ, Cao Sơn chi thần v.v…, còn những vị khác (trừ một số vị sẽ nêu bên dưới) thì chỉ cần nêu chung “Hoàng thiên hậu thổ chư vị tôn thần” là đủ.

    4- Thần linh, nhất là thần ngoại, là vô cùng (không ai có thể biết được số lượng cụ thể) vậy mà chỉ mời có bao nhiêu vị nêu trên thì chắc chắn không đủ, mặt khác cần lưu ý tránh trường hợp những vị hung thần (ác thần) không được kính báo sẽ tức giận gây ra những hậu quả xấu…. Vì vậy ở đây, chỉ cần nêu chung “Hoàng thiên hậu thổ chư vị tôn thần” là đủ.

    5- Cần lưu ý, nếu là cúng Tiên thường tức là “lễ cẩn cáo”, thì các chữ “Kỉnh thỉnh tế vu” được thay bằng “Cẩn cáo vu” và trong câu cuối không được ghi câu “đồng lai hâm hưởng = mời hưởng lễ vật”, hôm nay có mời vị thần nào dự đâu mà mời hâm hưởng, hâm hưởng là vào ngày mai, ngày chánh kỵ, không phải là hôm nay, ngày tiên thường. (Chữ “Kỉnh” ở đây là chữ của người Quảng Nam, trong nam là “Kính”).

    6- Tóm lại, theo tôi, chỉ cần ghi như thế này là đủ:

    -Thái tuế chí đức tôn thần …. vương hành khiển, …… hành binh chi thần, …… phán quan .

    Chú thích

    -Ngũ phương ngũ thổ Long thần, Tiền hậu địa chủ Tài thần Từ đường tộc Phan (Bảo An) hiện ở Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh nên trong văn cúng cần ghi rõ thần hiệu Thành hoàng (bằng cách liên hệ với Ban quý tế đình Bình Triệu).

    9 tầng trời (hay 9 phương trời) gồm: Quân Thiên (quân = đều đặn, quân bình; ở trung ương); Thương Thiên (thương = màu xanh biếc; ở phương đông); Biến Thiên (biến = thay đổi; ở phương đông bắc); Huyền Thiên (huyền = màu đen huyền; ở phương bắc); U Thiên (u = tối tăm, kín đáo, sâu xa, ở phương tây bắc); Hạo Thiên (hạo = sáng trắng; ở phương tây); Chu Thiên (chu = màu đỏ như son; ở phương tây nam); Viêm Thiên (viêm = nóng, ngọn lửa; ở phương nam); Dương Thiên (dương = trái với âm; ở phương đông nam).

    Đây là toàn bộ các vị thần trên trời và dưới đất, không sợ thiếu một vị nào, và cũng không sợ sai thần hiệu.

    Đây là vị thần trông coi lãnh thổ nơi ta cúng (phạm vi cai quản lại nhỏ hơn 2 trường hợp trên). Trong trường hợp nơi ta cúng có thành hoàng có thần hiệu thì phải nêu rõ thần hiệu như:

    -Làng Bát Tràng (huyện Gia Lâm, Hà Nội) thờ sáu vị thành hoàng đã có công giúp dân đánh giặc giữ nước là Lưu Thiên Tử đại vương, Đức Thánh bà – Lã Đệ tam Đại vương, Bạch Mã Đại vương, Phan Đại tướng Đại vương, Hộ Quốc Đại vương và Cai Minh Tự Đại vương.

    -Thôn Thường Lạc huyện Đông Xuyên (nay thuộc tỉnh Đồng Tháp), thần Thành hoàng bổn cảnh là Quảng hậu Chính trực Hựu thiện Đôn ngưng…”.

    -Thôn Phú Nhuận huyện Bình Dương (nay thuộc TP. HCM), thần Thành hoàng Mala Cẩn, được phong là Quảng hậu Chính trực Hựu thiện Đôn ngưng…”.

    Bên trên là thần ngoại, bây giờ đến thần nội, mà thần nội thì Táo quân là “nhất gia chi thần” phải nêu thần hiệu trước các vị thần nội khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Ông Công Rằm Tháng Giêng
  • Hướng Dẫn Văn Cúng Vào Ngày Giỗ
  • Văn Khấn Bài Cúng Lễ Ban Công Đồng
  • Văn Cúng Cô Hồn Thập Loại Chúng Sinh Và Các Văn Cúng Cô Hồn Hàng Ngày
  • Văn Cúng Cô Hồn Thập Loại Chúng Sinh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100