Bài Cúng Hết 100 Ngày Về Nhà Mới

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Bài Cúng Hết 100 Ngày Về Nhà Mới xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 26/01/2021 trên website Iseeacademy.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Bài Cúng Hết 100 Ngày Về Nhà Mới để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 160.875 lượt xem.

Có 29 tin bài trong chủ đề【Bài Cúng Hết 100 Ngày Về Nhà Mới】

【#1】Văn Khấn Trong Lễ Tang

Trong phần này, chúng tôi xin giới thiệu văn khấn ở những nghi lễ quan trọng từ khi người mất tới khi được 100 ngày.

Phần văn khấn từ giỗ đầu (tròn một năm sau ngày mất) chúng tôi chuyển sang phần văn khấn khi cúng giỗ.

1) Văn khấn lễ Thiết Linh:

Lễ Thiết Linh là lễ sau khi lập xong bàn thờ tang, đặt linh vị

2) Văn khấn lễ Thành Phục:

Lễ Thành Phục là lễ sau khi gia đình thân nhân mặc đồ tang, tề tựu quanh linh cữu.

3) Văn khấn lễ Chúc Thực:

Lễ Chúc Thực là lễ dâng cơm khi còn để linh cữu ở nhà.

4) Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ Địa:

Là lễ cúng Long Thần Thổ Địa trước khi đào huyệt.

5) Văn khấn lễ Thành Phần:

Lễ Thành Phần là lễ khi đắp xong mộ.

6) Lễ Hồi Linh:

Lễ Hồi Linh là lễ rước ảnh hoặc linh vị từ mộ về.

7) Vản khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo):

Sau khi làm lễ Hồi Linh ở bàn thờ tang xong thì làm lễ cáo yết với Tổ Tiên ở bàn thờ chính, nếu là gia đình nhà con thứ thì yết cáo tại nhà thờ của chi họ, nơi thờ ông bà nội, hoặc cụ nội.

Lễ Tế Ngu là lễ ba ngày sau khi mất hoặc ba ngày sau khi chôn cất xong.

Theo tục xưa:

Ngày đầu là Sơ Ngu

Ngày thứ hai là Tái Ngu.

Ngày thứ ba là Tam Ngu.

8) Lễ Chung Thất và Tốt Khốc:

Lễ Chung Thất là lễ 49 ngày. Lễ Tốt Khốc là lễ 100 ngày.

9) Lễ Triệu tịch Điện văn:

Lễ Triệu tịch Điện văn là lễ cúng cơm trong 100 ngày.

10) Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ Đầu, Giỗ thứ Hai):

Giỗ Đầu và Giỗ thứ Hai là hai lễ giỗ rất quan trọng.

11) Văn khấn lễ Đàm Tế (Tức là lễ hết tang Trừ phục):

Sau 2 năm và 3 tháng dư ai, chọn một ngày tốt làm lễ: Đắp sửa mộ dài thành mộ tròn, cất khăn tang, huỷ đốt các thứ thuộc phần lễ tang, rước linh vị vào bàn thờ chính, bỏ bàn thờ tang.

12) Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ:

Cách tiến hành nghi lễ: chép sẵn linh vị mới phủ giấy (hoặc vải) đỏ, khi Đàm Tế ở bàn thờ tang xong, thì đốt linh vị cũ cùng với bảng đen phủ quanh khung ảnh và văn tế. Sau đó rước linh vị, bát hương và chân dung (nếu có) đưa lên bàn thờ chính, đặt ở hàng dưới. Trường hợp nhà không có bàn thờ chính thờ gia tiên bậc cao hơn thì không phải làm lễ này mà yết cáo gia thần và yết cáo Tổ ở nhà thờ tổ.

13) Lễ Cải Cát:

Lễ Cải Cát là lễ sang Tiểu, sửa mộ, dời mộ.

Văn khấn lễ Thiết Linh

Nam mô A Đi Đà phật

Nam mô A Đi Đà phật

Nam mô A Đi Đà Phật

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Kháo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………….

Hôm nay là ngày…… tháng…… năm …………………… Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… ……………. vâng theo lệnh mẫu thân (nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ thiết Linh thích nghi lễ cổ truyền

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển……………. chân linh.

Xin kính cấn trình thưa rằng:

Than ôi! Gió thổi nhà Thung

(nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ)

Mây che núi Hỗ

(nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ.)

Dung mạo một mai vắng vẻ, bão xô cây,

nghĩ lại ngậm ngùi thay

Âm dương đôi ngả xa vời, mây phủ núi,

trông càng đau đớn nhẽ!

Sương bay chớp nhoáng, bạch vân nghi ngút,

cõi phù sinh;

Nến đỏ hương thơm, án toạ hắt hiu đồ sự tử.

Vài tuần nghi tiết, mong anh hồn thấu khúc tình văn;

Tấc dạ bi hoài, trông linh vị, tuôn dòng ai lệ!

Ôi! Thương ôi!!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Thành Phục

Nam mô A Đi Đà Phật

Nam mô A Đi Đà Phật

Nam mô A Đi Đà Phật

– Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ.

Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm …………………

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Núi Hỗ (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ) mây che

Chồi Thung (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ) gió bẻ.

Cõi trăm năm, trời khéo hẹp hòi thay;

Cơ một phút, đời sao mau mắn nhẽ !

Sân Lai tử, những mong ngày tháng rộng,

Bõ công ơn áo nặng cơm dàyl

Đồ Thôi y, đâu đã lạ lùng thay, càng cám cảnh

đầu tang tóc chế..

Ôi! Thương ôi!

Trời đất làm chi cực thế! Chạnh nhớ cha (hoặc mẹ) điều ăn nết ở, tấm lòng sầu chín khúc, rồi năm canh.

Ai xui nên nỗi này! Nỡ để con, rày nhớ mai mong, nước mắt chảy hai hàng, đầy một mẻ.

Nay vừa chế phục sẵn rồi; bày đặt tang nghi theo lệ

Gậy khăn tuân cứ lối thường;

Thành phục kính dâng tiền tế

Thương ôi!

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Văn khấn lễ Chúc Thực

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Nam mô ai di đà phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng…. Năm……

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy

Nay nhân lễ Chúc Thực theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành,

Trước linh vị của: Hiển… chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Thiết nghĩ! Nhân sinh tại thế,

Họa mấy người sống tám, chín mươi,

Đôi ba mươi năm cũng kể một đời.

Song vận số biết làm sao tránh được

Nhớ hồn thuở trước: trong buổi xuân xanh

Ơn mẹ cha đạo cả sinh thành, đêm ngày dạy dỗ:

Đường ăn, nỗi ở, việc cửa việc nhà.

Lại lo bề nghi thất, nghi gia

Cho sum họp trúc, mai mấy đóa

Cương thường đạo cả, lòng những lo hiếu thảo đền ơn

Nếp kiệm cần hằng giữ sớm hôm.

May nối được gia đường cơ chỉ,

Ba lo bảy nghĩ, vất vả trăm bề

Cho vẹn toàn đường nọ lối kia,

Tuy khó nhọc chưa cam thỏa dạ;

Bỗng đâu gió cả, phút bẻ cành mai,

Hoa lìa cây, rụng cánh tơi bời.

Yến lìa tổ, kêu xuân vò võ.

Tưởng hồn trường thọ, dìu con em, khuyên nhủ nên người.

Ai ngơ trăng lặn sao dời, hồn đã biến về nơi Tây Trúc

Từ nay lấy ai chăm sóc, ngõ cúc, tường đào.

Từ nay quạnh bóng ra vào, cỗi Nam, cành Bắc.

Ngày chầy sáu khắc, đêm vắng năm canh:

Tưởng phất phơ thoáng hiện ngoài mành.

Tưởng thấp thoáng bóng hình trên khói

Hiên mai bóng rọi, vào ngẩn ra ngơ.

Hết đợi thôi chờ, nắng hồng giá lạnh

Ai hay số mệnh!

Thuốc trường sinh, cầu Vương mẫu chưa trao.

Bút Chú tử, trách Nam Tào sớm định.

Bùi ngùi cám cảnh, tuôn rơi hàng nước mắt dầm dầm

Nhớ nơi ăn, chốn ở, buồng nằm:

Như cắt ruột, xét lòng con trên trần thế.

Mấy dòng kể lể. Chiêu hồn về than thở nguồn cơn.

Cầu anh linh phù hộ cháu con. Cầu Thần Phật độ trì, cho vong hồn siêu thoát…

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ địa

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Bản cảnh Hậu Thổ Thần chư vị.

Tang chủ là: ……………………………………………….

Ngụ tại:…………….

Hôm nay là ngày … tháng…. Năm, gia đình có táng cố phụ (hay cố mẫu) là họ………… húy hiệu…….. tiền tước là….. thọ chung ngày ….ở khu đất này, kính dâng lễ vật……..lễ nghi các thứ

Thiết nghĩ:

Đất có dữ lành

Đều do họa phúc

Kết phát dựa vào âm đức,

Cũng nhờ Thần lực hiển linh

Ấy thực thường tình

Xiết bao cảm cách.

Những mong mồ yên mả đẹp.

Vậy dâng lễ bạc tâm thành.

Nhờ ơn Đại đức

Thấu nỗi u tình

Khiến cho vong linh.

Được yên nơi chín suối.

Phù hộ dương trần con cháu nội, ngoại bình yên.

Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Thành Phần

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi!

Mây núi Hỗ mịt mờ, mờ mịt

(nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ)

Chữ vô thường ngán nhẽ cuộc phù sinh;

Cơn bể dâu thay đổi, đổi thay

Cơ huyền diệu, ghê thay vòng tạo hóa

Ôi! Thương ôi!

Người thế ấy, mà sao phận thế ấy, bỗng đâu số trời xui khiến, cõi âm dương, đôi ngả đã xa vời;

Vận đến đây, hay là mệnh đến đây, thắm đã nấm đất vun vùi, đường từ hiếu, trăm năm không gặp gỡ

Mắt trông thấy, đào sâu lấp kín, tủi nỗi lòng, chín khúc ngổn ngang;

Tai vẳng nghe, trống giục, chiêng hồi, đầy nước mắt hai hàng lã chã

Nay đã phân kim lập hướng, cầy được thỏa yên;

Gọi rằng bát nước nén hương, kính trần bái tạ

Hỡi ơi! Xin hưởng!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

(Nghỉ một lát đọc tiếp hai câu sau)

Xuất chủ kính dâng ba chén rượu, xem như còn sống ở cao đường;

Thành Phần xin đốt một tuần hương, kính rước hồi linh về bảo toạ.

Văng khấn lễ Hồi Sinh.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Hồi linh theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển……….chân linh

Xinh kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Xót nghĩ phụ thân (hoặc mẫu thân)

Thân thi táng tất, hồn phách đã yên.

Xa nơi trần giới, về chốn cửu nguyên.

Nay hồi linh,phụng nghênh thần chủ, rước về linh điện

Để con cháu sớm hôm phụng sự

Tới hạn kỳ làm lễ cáo thiên.

Cha (hoặc mẹ) hỡi có thiêng!

Từ nay phách định hồn yên!

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật

Văn khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo)

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Hậu duệ tôn là…………………………………………………………. Vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại. Kính cáo Tổ Tiên:

Vì có: Hiển Khảo (hoặc Hiển Tỷ)……………………thọ chung ngày …….. nay đã an táng xong, làm lễ hồi linh.

Kính theo kễ nghi phong tục, xin kính dâng lễ vật gồm hương hoa chuối ỏan, trầu cau, đèn nến, xôi gà thịt rượu, gọi là lễ bạc tâm thành. (Nếu sắp lễ có những thứ khác thì khi khấn tùy theo đồ lễ mà kể ra).

Kính cẩn quỳ trước linh vị của: Cao Tằng Tổ Khảo Cao Tằng Tổ Tỷ, liệt vị Tiên linh. Trình thưa rằng:

Vật vốn nhờ trời

Người sinh nhờ Tổ.

Xót nay phụ thân (hoặc mẫu thân)

Theo Tiên theo Tổ

Sơ ngu vừa đặt tế điện

Nghĩ trước nghĩ sau

Vật mọn kính bày lễ số.

Ngửa trông chứng giám lòng thành;

Cúi nguyện phù trì bảo hộ.

Chúng con lễ bạc tâm thành tâm kính bái cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Tế Ngu

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ.

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Này nhân ngày lễ Tế Ngu theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của:Hiển……………..chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng.

Than ôi! Trên tòa Nam cực, lác đác sao thưa; (nếu khóc cha hoặc đổi là Bắc vụ nếu khóc mẹ).

Trước chốn Giao trì, tờ mờ mây khóa.

Cơ tạo hóa làm chi ngang ngửa thế, bóng khích câu,

khen khéo trêu người.

Chữ cương thường nghĩ lại ngậm ngùi thay,

tình hiếu đễ chưa yên thỏa dạ.

Ơn nuôi nấng áo dày cơm nặng, biển trời khôn xiết

biết công lao;

Nghĩ sớm hôm ấp lạnh quạt nồng, tơ tóc những

hiềm chưa báo quả;

Ngờ đâu! Nhà Thung (nếu là cha hoặc Nhà Huyên nếu là mẹ) khuất núi, trời mây cách trở muôn trùng;

Chồi Tử mờ sương, âm dương xa vời đôi ngả.

Trông xe hạc lờ mờ ẩn bóng, cám cảnh cuộc phù sinh chưa mấy, gót tiên du đã lánh cõi trần ai.

Rồi khúc tằm. áy náy trong lòng, thương thay hồn bất tử về đâu, cửa Phật độ biết nhờ ai hiện hóa.

Suối vàng thăm thẳm, sáng phụ thân (hoặc mẫu thân) một mình lìa khơi,

Giọt ngọc đầm đìa, đàn con cháu, hai hàng lã chã.

Lễ Sơ Ngu (hoặc Tái Ngu, Tam Ngu) theo tục cổ, trình bày:

Nhà đơn bạc, biết lấy gì để dóng dả.

Đành đã biết: đất nghĩa trời kinh, nào chỉ ba tuần nghi tiết,

đủ lễ báo đền

Cũng gọi là: lưng cơm chén nước, họa may chín suối anh linh,

được về yên thỏa

Ôi! Thương ôi!

Chúng con lễ bạc tâm thành, thành tâm kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

Kính cáo!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn Lễ Chung Thất và Tốt Khốc

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

Hôm nay là ngày….tháng….năm….., âm lịch tức ngày…..tháng….năm…………….dương lịch.

Tại (địa chỉ):……………………………………………………

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ Chung Thất (lễ Tốt Khốc) theo nghi lễ cổ truyền, có kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm:…………………………..

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của Hiển:………………… chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế. (Nếu là cha)/ Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế. (nếu là mẹ)

Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao;

Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể.

Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng;

Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ.

Sống thời lai lai láng láng, hớn hở chừng nào!

Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

Ngày qua tháng lại, tính đến nay Chung Thất (hoặc Tốt Khốc) tới tuần;

Lễ bạc tâm thành gọi là có nén nhang kính tế.

Xin mời: Hiển………………………………………………

Hiển……………………………………………………………..

Hiển………………………………………………………………

Cùng các bị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

Kính cáo; Liệt vị Tôn thần: Táo Quân, Thổ Công, Thánh sư, Tiên sư, Ngũ tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòangia được mọi sự yên lành tốt đẹp.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Triệu lịch Điện Văn

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ cúng cơm trong trăm ngày theo nghi lễ cổ truyền.

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………………………chân linh.

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Thương nhớ phụ thân, bỏ về cõi thọ

(hoặc Thương nhớ mẫu thân, bỏ về cõi thọ)

Gót thừa vân, nghĩ đã xa khơi;

Lòng ái nhật, nghĩ càng tủi hổ.

Lưng cơm bát nước, miếng trân cam, tỏ dạ kính thành;

Sớm rượu trưa trà, đạo thần hôn, giữ lòng ái mộ.

Ngậm ngùi, hồn phách biết về đâu;

Tưởng tượng bóng hình còn mãi đó.

Ôi! Thương ôi!

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật

Văn khấn Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ đầu, giỗ thứ 2)

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Giỗ Đầu (Giỗ thứ Hai) theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………chân linh.

Xin kính cẩn thưa rằng:

Than rằng:

Mây che núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

muôn dặm mơ màng

Gió thổi cành Thung (nếu là cha hoặc cành Huyên nếu là mẹ)

một vùng nghi ngút

Nhớ thưở trước, một nhà sum họp, vui vầy những ước,

đặng trăm năm

Mà bấy nay, đôi ngả cách xa, nông nỗi nào ngờ, nên một phút.

Ơn chín chữ, trời cao biển rộng, hiểm chưa chút công đền nghĩa trả, gánh cương thường, nghĩ nặng trên vai;

Đêm năm canh, than vắn thở dài, những mơ màng tiếng nói điều ăn, lòng tưởng vọng, thấm đau trong ruột.

Cõi trần thế, xuân qua thu lại, ngày trời kể, chẵn một năm tròn; (hoặc hăm bốn tháng tròn).

Giỗ Tiểu Tường (hoặc Đại Tường) lễ bạc tâm thành, chén rượu dâng một vài tuần rót.

Nhà đơn bạc, còn nhiều bề khiếm khuyết, hương thơm, nến đỏ, việc lễ nghi, tạm gọi theo thời;

Bài văn ai kể mấy khúc nôm na, tâm động, thần tri, miền minh phủ, may chi thấu chút.

Xin kính mời:

Hiển:………………………………………….

Hiển:………………………………………….

Hiển:………………………………………….

Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Cúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Cẩn cáo!

Văn khấn Lễ Đàm tế

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Đàm Tế theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển……………………..chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Nhớ bóng phụ thân (hoặc mẫu thân);

Cách miền trần thế

Tủi mắt nhà Thung (nếu là cha hoặc nhà Huyền nếu là mẹ)

mây khóa, thăm thẳm sầu phiền.

Đau lòng núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

sao mờ, đầm đìa ai lệ

Kể năm đã quá Đại Tường;

Tính tháng nay làm Đàm Tế.

Tuy lẽ hung biến cát; tang phục kết trừ;

Song nhân tử sự thân, hiếu tâm lưu để.

Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên, cây cội nước nguồn,

Suối vàng, như có thấu chăng, họa may tỏ,

trời kinh đất nghĩa.

Xin kính mời: Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân- –

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

Tín chủ là…………………(nếu lễ gia thần) hoặc Hậu duệ tôn là……………………(nếu lễ gia tiên, tự xưng hô với vị được liệt thờ cao nhất).

Quỳ trước linh vị của……………………………(đọc linh vị của vị thờ cao nhất), liệt chư Tiên linh.

Kính nghĩ:

Gót tiêu dao, mịt mù mù mịt, đâu hạc nội, đâu mây ngàn?

Cõi trần thế, thay đổi đổi thay, nay sương dâu, mai bãi bể.

Lá rụng về cội, phách tuy giáng, hồn lại được siêu thăng.

Nước chảy về nguồn, thác là quy, sinh chẳng qua tạm ký.

Nhân sinh do tổ, gốc phải vững, phúc quả mới mong bền;

Hiểu tử sự thân, tế như tại, nhân tâm nào dám phế.

Bày nhân: Hiển khảo(hoặc tỷ)……………………………..

(đọc linh vị bố hoặc mẹ)

Thọ chung ngày…………..tính đến nay đã:

Quý húy Đại Tường;

Đến tuần Đàm Tế.

Quá hai năm trừ phục, cáo Tiên linh;

Đủ ba tháng dư ai, theo cổ lệ.

Cầu gia thần chứng giám, cho từ đường phảng phất linh hồn;

Nguyện Tiên Tổ phù trì, để bạch triệu quy hồi phách thể.

Đến ngày giỗ chạp, con cháu nhớ tháng ngày,

làm lễ dâng hương;

Nối gót Tổ Tiên, ông cha tiếp thế thứ, theo hàng phối tế.

Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên cây cội, nước nguồn;

Suối vàng, như thấu cho chăng, họa may tỏ trời kinh, đất nghĩa.

Xin kính mời: Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Cải Cát

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

Hiển khảo (hoặc tỷ)………………………………………mộ tiền

Than rằng: Thương xót cha (hay mẹ)xưa, vắng xa trần thế.

Thác về, sống gửi, đất ba thước phải vùi chôn.

Phách lạc hồn bay, hình trăm năm khó gìn để;

Lúc trước việc nhà bối rối, đặt để còn chưa hợp hướng phương.

Tới nay, tìm đất tốt lành, sửa sang lại, cầu an hình thể.

Rày thân: Phần mộ dời xong, lễ Ngu kính tế.

Hồn thiêng xin hưởng, nguyện cầu vĩnh viễn âm phần.

Phúc để di lưu, phù hộ vững bền miêu duệ.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Xin lưu ý: Theo phong tục trước và sau khi dời mộ phải khấn trình với Long mạch, Sơn thần và Thổ thần nơi cũ và nơi mới. Sau đây là văn khấn Long Mạch, Sơn thần và Thổ thần.

Văn khấn Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy các ngài Long Mạch, Sơn Thần, Thổ địa, Thần linh cai quản trong xứ này.

Hôm nay là ngày……tháng…..năm……………………….

Tín chủ (chúng)con là:……………………………………..

Ngụ tại………………………………………………………..

Nhân hôm nay ngày Cải Cát (dời mộ, sửa mộ) của…………… mộ phần tại…………………………

Chúng con cùng tòan thể gia quyến tuân theo nghi lễ sắn sửa hương hoa lễ vật dâng lên án toạ Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

Kính cáo Sơn Thần, Thổ Thần, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho tòan gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!


【#2】Bài Cúng, Văn Khấn, Thủ Tục Lễ Tạ Sau 100 Ngày Bốc Bát Hương Thế Nào ?

Bài Cúng, Văn Khấn, Thủ Tục Lễ Tạ sau 100 Ngày Bốc Bát Hương thế nào ?

Phong tục, lễ nghi thờ cúng người đã mất là một nét văn hóa truyền thống đẹp của người Việt chúng ta, các nghi thức thờ cúng mọi người nên làm đúng theo cách của ông bà để lại. Văn khấn lễ tạ 100 ngày bốc bát hương, không chỉ thể hiện lòng kính trọng, tưởng nhớ người mất mà còn giúp linh hồn người mất về được nơi yên nghỉ. Hi vọng bài viết văn khấn lễ vong linh ngoài mộ giúp bạn hiểu biết hơn về lễ nghi này.

Lời đầu tiên, chúng tôi gửi lời tiếc thương sâu sắc nhất tới gia đình, không có mất mát nào lớn hơn khi mất đi người thân. Sau 100 ngày mất bạn cũng nên chỉnh sửa lại ban thờ gọn gàng hơn chút. Để tỏ lòng thành kính và luôn tưởng nhớ về người quá cố.

Bạn có thể làm lễ khấn tại chùa hoặc tại nhà đều có thể được. Tùy vào điều kiện tổ chức ở đâu thuận lợi hơn rồi hãy quyết định chọn tổ chức cầu tại đó.

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

Hôm nay là ngày….tháng….năm….., âm lịch tức ngày…..tháng….năm…………….dương lịch.

Tại (địa chỉ):……………………………………………………

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy !

Nay nhân ngày lễ Chung Thất (lễ Tốt Khốc) theo nghi lễ cổ truyền, có kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm:…………………………..

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của Hiển:………………… chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế. (Nếu là cha)/ Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế. (nếu là mẹ)

Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao;

Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể.

Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng;

Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ.

Sống thời lai lai láng láng, hớn hở chừng nào!

Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

Ngày qua tháng lại, tính đến nay Tốt Khốc tới tuần;

Lễ bạc tâm thành gọi là có nén hương thành tâm kính tế.

Xin mời: Hiển………………………………………………

Hiển……………………………………………………………..

Hiển………………………………………………………………

Cùng các bị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

Kính cáo Liệt Vị Tôn thần, các ngài Táo Quân, Thổ Địa, Thần Tài, Thánh Sư, Tiên sư, Ngũ Tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho toàn gia đình được vạn sự an lành tốt đẹp.

Bạn có thể tải bài cúng 100 ngày về máy bằng cách: Đặt chế độ hình ảnh, sau đó bạn chạm vào màn hình khoảng 3 giây, xuất hiện nút Save. Chọn Save là xong.

Gia đình Việt Nam nhà nào cũng vậy, mỗi ngày có hai bữa cơm là giờ phút đầm ấm nhất. Trong nhà có người về muộn, mọi người cũng cố chờ về ăn cơm một lúc cho vui vẻ, đầm ấm.

Con cháu cầm bát cơm lên, trước hết mời ông bà, cha mẹ, chờ ông bà, cha mẹ rồi mới bắt đầu mới dám ăn. Có nơi xới bát cơm lần thứ hai còn mời nữa.

Nếu có khách, trước khi buông bát đũa đứng dậycòn phải xin phép và mời khách tiếp tục xơi cơm. Cuộc sống gia đình đang vui vẻ, êm đẹp như vậy, vắng mặt trong bữa cơm còn nhắc, huống chi vĩnh viễn đi xa.

Do đó, trước bữa ăn người thân dâng lên bàn thờ một bát cơm úp, một vài món ăn bình thường, nhà ăn thứ gì cúng thứ đấy, thường là tinh khiết, không đòi hỏi cầu kỳ, nhà nghèo thì lưng cơm, đĩa muối cũng xong.

Thắp hương xong, dựng đôi đũa vào giữa bát cơm, có rượu thì rót chén rượu. Khấn vái xong cũng rót chén nước. Thờ cúng vong linh cũng giống như đang sống, cũng là để thoả nguyện tâm linh, “Lấy câu vận mệnh khuây dần nhớ thương”.

Vì sao lại cúng cho người đã mất phải 100 ngày, Cũng tuỳ địa phương, có nơi chỉ cúng 49 ngày (tức là lễ chung thất).

Theo thuyết của Phật giáo: qua 7 lần phán xét, mỗi lần 7 ngày đi qua một điện ở âm ty (tức 1 tuần, nhưng không phải tuần lễ theo dương lịch); sau 7 tuần vong hồn đã siêu thoát.

Có nơi cúng hết 100 ngày (tức lễ tốt khốc nghĩa là thôi khóc). Theo giải thích của các cụ ngày xưa thì thời gian này âm hồn vẫn còn phảng phất luẩn quẩn trong nhà chưa đi xa.

Chúng tôi cho rằng, phong tục này có căn cứ khoa học: Theo thuyết Thần giao cách cảm, ngoài điện trường vật lý đã được ứng dụng trong thực tiễn, còn có điện trường sinh học.

Những cá thể có cùng tần số cảm ứng trong điện trường sinh học, mặc dầu ở cách xa nhau rất xa vẫn nhận được những nguồn thông tin của nhau.

Các nhà khoa học đã vận dụng những phát triển đó để giải thích về điềm, về giấc mơ, về những biểu hiện tâm, sinh lý bất thường khi thân nhân (có thể cách nhau rất xa về không gian) có cùng tần số điện trường sinh học có sự biến bất thường. Người ta bảo chết là hết.

Nhưng, chết chưa phải là đã hết khi người chết còn tồn tại trong tâm chí người sống. Sau khi chết, tim ngừng đập, máu ngừng chảy, thần kinh cảm giác ngừng hoạt động, vỏ não chưa bị huỷ, xung quanh hiện trường phát từ não vẫn chưa ngừng phát sóng.

Lớp đất dày không ngăn được sóng điện vật lý hay sóng điện sinh học. Cá thể sống có tần số điện trường sinh học tương ứng vẫn tiếp nhận được tín hiệu, do đó hiện tượng báo mộng chưa hẳn là vu vơ, không đáng tin. Phải chăng vì lẽ đó mà các cụ cho rằng âm hồn còn phảng phất, chưa siêu thoát.


【#3】Văn Khấn Nhập Trạch Nhà Mượn Tuổi

Văn khấn nhập trạch nhà mượn tuổi được gia chủ tiến hành sau khi chuộc lại nhà mới xây từ người cho mượn tuổi. Từ lễ vật, các nghi thức tiến hành cho đến bài văn khấn vào nhà mới đều phải chuẩn bị tươm tất, chu đáo, tránh sai sót, như vậy mới “đầu xuôi – đuôi lọt”.Nhập trạch có nghĩa là về nhà mới. Đó có thể là nhà mới xây xong hoặc nhà mới mua, nhà thuê… Văn khấn về nhà mới khi mượn tuổi là một nghi thức quan trọng trong tín ngưỡng dân gian người Việt nhằm để báo cáo với tổ tiên, thổ công, thổ địa. Đồng thời mời tổ tiên về ngự tài nhà mới, phù hộ độ trì cho con cháu bình an, công việc làm ăn luôn thuận buồm xuôi gió. Tuy nhiên, với người mượn tuổi làm nhà, do trước đó mảnh đất xây nhà đã được “bán” cho người khác. Việc bán tượng trưng cũng cần có mẫu giấy bán nhà riêng. Bạn có thể tham khảo tại đây: Mẫu giấy bán đất tượng trưng cho người mượn tuổi. Do đó, việc nhập trạch nhà mới sẽ được tiến hành 2 lần.

Thủ tục nhập trạch cho người mượn tuổi làm nhà.

Lần đầu tiên nhập trạch là do người cho mượn tuổi tiến hành. Người này cũng sắp đầy đủ lễ vật, trực tiếp tiến hành dâng hương, khấn vái, báo cáo hoàn thành nhà mới. Sau khi làm lễ nhập trạch xong, gia chủ sẽ tiến hành làm giấy mua nhà (chuộc nhà) với mức giá cao hơn lúc bán để lấy lại căn nhà đã xây dựng hoàn chỉnh.

Sau khi chuộc nhà, gia chủ sẽ tiến hành nhập trạch nhà mới một lần nữa, rước ông bà tổ tiên về ngự. Từ đây, ngôi nhà sẽ thuộc sở hữu của gia chủ và các thành viên trong gia đình.

Thủ tục chuộc nhà mượn tuổi được tiến hành khá đơn giản. Tuy nhiên, gia chủ cũng không được chủ quan. Trước đó, gia chủ sẽ viết một giấy mua nhà với mức giá cao hơn lúc bán (100.000 đồng), trong giấy cũng ghi rõ họ tên hai bên mua – bán, diện tích căn nhà, số tiền mua nhà. Giấy này sẽ được dâng lên ông bà tổ tiên để chứng giám.

Bước 1:

Tiếp theo, gia chủ chuẩn bị các lễ vật chuộc nhà gồm một chiếc gương soi, chăn nệm, gạo nước, bát nhang, bếp lửa đang cháy, tranh thêu tay hoặc tranh sơn dầu, đồ gốm. Mỗi lễ vật đều có ý nghĩa riêng nhưng đều tượng trưng cho sự may mắn, sum vầy, đầy đủ và ấm cúng.

Bước 2:

Khi gia đình đó có đủ vợ, chồng, con cái thì: người vợ sẽ bước vào nhà đầu tiên, trên tay cầm một chiếc gương soi hướng vào nhà. Sau đó, người chồng (hoặc bố mẹ chồng) bước vào, trên tay bưng một bát hương. Tiếp đến, các con sẽ lần lượt bưng bát gạo, bát nước, chăn đệm, bếp lửa đang cháy, đồ gốm… vào nhà. Lưu ý, trên tay mỗi người đều phải có đồ vật mang vào nhà, không được đi tay không.

Bước 3:

Đến giờ hoàng đạo, gia chủ sẽ đem của cải đi vào nhà, cất vào trong tủ. Tiếp theo, mọi người sẽ lần lượt chuyển các đồ dùng cần thiết vào trong nhà.

Tiến hành các thủ tục cúng bái, báo cáo ông bà, tổ tiên (nhập trạch nhà mới). Mong ông bà tổ tiên chứng giám và phù hộ độ trì cho gia chủ từ trên xuống dưới làm ăn gặp nhiều may mắn, thuận buồm xuôi gió, tai qua nạn khỏi…

Chuẩn bị:

Lễ nhập trạch về nhà mới khi mượn tuổi xây nhà

Lễ nhập trạch về nhà mới khi mượn tuổi xây nhà. Tiến hành nghi lễ nhập trạch

– Chọn ngày lành, giờ đẹp để tiến hành nghi lễ nhập trạch. Bài vị của Tổ tiên, gia thần đều phải do gia chủ tự tay mua về nhà mới.

– Sắm lễ nhập trạch nhà mới ngoài các đồ đạc chuẩn bị ở trên. Tùy thuộc vào mỗi nơi, gia chủ cũng phải chuẩn bị thêm các lễ vật như mâm ngũ quả, rượu, thịt gà, thịt lợn, xôi chè, điếu thuốc, một số món xào, rán, món canh… vàng mã, bó hương, bình hoa (cắm số bông lẻ), nhang đèn (thường sử dụng một cặp đèn cầy đỏ), trầu cau (có thể dùng 3 miếng trầu cau đã têm sẵn).

Như đã nói, đối với người mượn tuổi làm nhà, đầu tiên phải do người cho mượn tuổi đứng ra dâng hương, khấn vái nhập trạch. Sau đó hai bên làm giấy mua bán nhà. Cuối cùng, gia chủ mới tiếp tục dâng hương, đọc bài văn khấn nhập trạch báo cáo tổ tiên, sang tên đổi chủ. Từ nay các công việc liên quan đến sửa sang nhà cửa hoặc khấn vái.. đều do gia chủ tiến hành, người cho mượn tuổi coi như hết trách nhiệm.

Trước khi chính chủ ngôi nhà nhập trạch cần làm Thủ tục chuộc nhà mượn tuổi. Dưới đây là bài văn khấn nhập trạch khi mượn tuổi và văn cúng gia tiên khi nhập trạch. Quý vị có thể tham khảo dưới đây để đọc khấn khi nhập trạch:

Nam mô A Di Đà Phật!

Kính lạy:

– Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị tôn Thần.

– Các ngài Thần Linh bản xứ cai quản trong khu vực này.

Hôm nay là ngày ……… tháng …….. năm …………….

Tín chủ con là: …………………..

Ngụ tại: ……………………………

Thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật và các thứ cúng dâng bày lên trên án, trước bản tọa chư vị tôn thần kính cẩn tấu trình:

Các Ngài Thần Linh thông minh chính trực giữ ngôi tam tai, nắm quyền tạo hoá, thể đức hiếu sinh của trời đất, phù hộ dân lành, bảo vệ sinh linh, nêu cao chính đạo.

Nay gia đình chúng con hoàn tất công trình, chọn được ngày lành dọn đến cư ngụ, phần sài nhóm lửa, kính lễ khánh hạ cầu xin chư vị minh thần, gia án tác phúc, độ cho gia quyến chúng con an ninh, khang thái, làm ăn tiến tới, tài lộc dồi dào. Người người được chữ bình an, xuất nhập hưởng phần lợi lạc. Cúi mong ơn đức cao dày, thương xót, phù trì bảo hộ.

Tín chủ lại mời các vong linh tiền chủ, hậu chủ ở trong nhà này, đất này xin cùng về đây chiêm ngưỡng tôn thần, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ thịnh vượng an khang. Bốn mùa không hạn ách nào xâm, tám tiết có điều lành tiếp ứng.

Dãi tấm lòng thành cúi xin chứng giám.

Cẩn cáo

Nam mô A Di Đà Phật !

Kính lạy Tổ Tiên nội ngoại.

Hôm nay là ngày ……… tháng ……. năm ………….

Gia đình chúng con mới dọn đến đây là: (địa chỉ) ……………………………………….

Thiết lập linh sàng, sửa biện lễ vật, bày trên bàn thờ, trước linh toạ kính trình các cụ nội ngoại Gia Tiên. Nhờ hồng phúc Tổ Tiên, ông bà cha mẹ, chúng con đã tạo lập được ngôi nhà mới. Hoàn tất công trình, chọn được ngày lành tháng tốt. Thiết lập ấn thờ, kê giường nhóm lửa, kính lễ khánh hạ.

Cúi xin các cụ, ông bà cùng chư vị hương linh nội ngoại thương xót con cháu. Chứng giám lòng thành, giáng phó linh sàng thụ hưởng lễ vật, phù hộ độ trì cho chúng con, lộc tài vượng tiến, gia đạo hưng long. Cho cháu con được chữ bình an, xuất nhập hưởng phần lợi lạc.

Anh linh chiếu giám, cảm niệm ơn dày.

Dãi tấm lòng thành cúi xin chứng giám.

Cẩn cáo!

Lưu ý khi làm lễ nhập trạch nhà mượn tuổi

Đối với những gia đình có phụ nữ tuổi Dần hoặc phụ nữ đang mang thai thì không nên phụ giúp việc bưng lễ vật hay dọn dẹp nhà cửa ngày tân gia.

Sau khi làm lễ nhập trạch mà chưa ở lại nhà mới thì các thành viên cũng phải ngủ lại nhà 1 đêm để thần linh biết rằng nhà này đã có chủ. Ngôi nhà đã bắt đầu có người sinh sống, không phải là nhà hoang.

Sau khi làm lễ nhập trạch, gia chủ phải tiến hành làm lễ cáo yết cúng gia tiên rồi mới thụ lễ. Các thành viên trong gia đình, từ lớn đến bé cũng phải đến khấn vái trước bàn lễ để tạ ơn. Có thể cầu xin bình an, may mắn.


【#4】Văn Khấn Lễ Tạ 100 Ngày Bốc Bát Hương

Bài cúng 100 ngày cho người mới mất

Từ xa xưa, phong tục làm lễ cúng 100 ngày cho người mất đã trở thành một nghi lễ đặc biệt quan trọng đối với người Việt. Vậy ý nghĩa và mục đích của lễ cúng 100 ngày là gì? Bài cúng, văn khấn lễ tạ 100 ngày bốc bát hương như thế nào?

Lễ tạ 100 ngày cho người đã chết cũng là một nghi lễ quan trọng để thể hiện sự thương tiếc, tưởng nhớ của con cháu, người thân trong gia đình. Các gia đình Việt Nam luôn coi trọng ngày lễ tạ 100 ngày này và luôn chuẩn bị đầy đủ tất cả mọi thứ cho ngày lễ ta.

Văn khấn lễ tạ 100 ngày là vô cùng quan trọng. Lễ 100 ngày với những ý nghĩa tiễn đưa vong linh cũng như giúp người chết được siêu thoát vì vậy khi thực hiện nghi lễ cúng gia chủ cần hết sức chú ý những lễ vật, mâm cơm cũng như nội dung bài cúng, văn khấn để tránh làm kinh động đến người đã khuất.

Văn khấn lễ tạ 100 ngày bát hương

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

Hôm nay là ngày….tháng….năm….., âm lịch tức ngày…..tháng….năm……….dương lịch.

Tại (địa chỉ):……………………………………………………

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ Chung Thất (lễ Tốt Khốc) theo nghi lễ cổ truyền, có kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm:…………………………..

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của Hiển:………………… chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế. (Nếu là cha)/ Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế. (nếu là mẹ)

Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao;

Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể.

Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng;

Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ.

Sống thời lai lai láng láng, hớn hở chừng nào!

Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

Ngày qua tháng lại, tính đến nay Tốt Khốc tới tuần;

Lễ bạc tâm thành gọi là có nén nhang kính tế.

Xin mời: Hiển…………………………………………………..

Hiển……………………………………………………………..

Hiển………………………………………………………………

Cùng các bị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

Kính cáo; Liệt vị Tôn thần: Táo Quân, Thổ Công, Thánh sư, Tiên sư, Ngũ tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho toàn gia được mọi sự yên lành tốt đẹp.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!


【#5】Văn Khấn Bài Cúng Thổ Công (Đất Đai)

Theo phong tục cổ truyền của dân tộc Việt Nam lễ cúng thổ công vô cùng quan trọng. Việc thực hiện lễ cúng thổ công là phong tục mà hầu hết người dân Việt Nam nào cũng phải thực hiện ít nhất 1 lần trong đời. Tâm nguyện cầu xin bình an, hạnh phúc đến với gia đình và người thân… Hãy cùng tìm hiểu Văn khấn bài cúng thổ công đúng chuẩn truyền thống dân tộc.văn khấn thổ công và gia tiên. văn khấn thổ công ngày rằm. văn khấn thổ công rằm tháng 7. văn khấn ngày mùng 1. văn khấn thổ công chúa đất. văn khấn thổ công ngày rằm tháng 7

Cúng đất đai là một trong những nghi lễ tâm linh lâu đời của người dân Việt, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Đây là một nghi lễ cúng bái quan trọng trong cuộc sống của mỗi gia đình, vậy bạn có biết một mâm cúng đất đai trọn gói bao gồm những gì, cách cúng đất đai trong nhà, cúng đất ngày nào tốt, cúng tạ đất đầu năm, cúng đất đai mấy chén cơm…Trong bài viết này chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của các bạn

  • Thổ Công (còn được gọi là Thổ Địa hay Thổ thần) là một vị thần trong tín ngưỡng châu Á, cai quản một vùng đất nào đó. Thông thường, mỗi khi làm việc có đụng chạm đến đất đai như xây cất, đào ao, đào giếng, mở vườn, mở ruộng, đào huyệt… thì ta phải cúng vị thần này.
  • Thổ Công là vị thần quan trọng nhất trong gia đình. Đứng ở ngoài nhìn vào: Bát hương thờ Thổ Công ở giữa, bên trái là bát hương bà Cô Tổ, bên phải là bát hương Gia tiên. Khi cúng lễ, đều phải khấn Thổ Công trước để xin phép cho tổ tiên về. Việc cúng Thổ Công cũng là một vấn đề khá lý thú với người Việt Nam ta. Những người Hoa Kiều và một số người miền Nam thường khi cúng Thổ Công thì ăn trước một miếng trước bàn thờ Thổ Công (vì theo một vài sự tích thì Thổ Công bị đầu độc nên chết, nên ông rất sợ bị chết vì vậy khi ai cúng ông thì phải ăn một miếng thì ông mới dám ăn). Người miền Bắc thì họ vẫn cúng như bình thường.

Ý nghĩa của việc cúng đất đai

  • Theo phong tục truyền thống của nhân dân ta, nơi mà chúng ta đang sinh sống, làm ăn đều có các vị thần linh cai quản, trông coi, giữ đất và vị thần đó được gọi là Thổ Công.
  • Khi chúng ta động thổ làm móng nhà, đào giếng, san lấp,… thì chúng ta đều phải chuẩn bị một mâm cúng đất đai để dâng lên vị thần Thổ Công này.
  • Việc cúng đất đai nhằm cầu mong thổ thần, thần linh, các vong hồn chưa siêu thoát phù hộ và không quấy phá để gia đình làm ăn thịnh vượng và sức khỏe tốt. Hoặc cũng có thể là sự xin phép của gia chủ với các vị thần để thực hiện công việc đào xới, xây dựng.

Cúng tạ đất vào ngày nào

  • Nghi lễ cúng đất đai rất quan trọng trong cuộc sống của người dân Việt. Việc cúng đất đai thường được diễn ra vào những dịp quan trọng như cuối năm, đầu năm, lễ Tết, cúng đất mới mua, hay những việc đụng chạm đến Long Mạch như làm nhà, xây dựng, đào giếng,…
  • Tuy nhiên, việc cúng tạ đất cũng tùy thuộc vào mục đích làm việc của gia chủ, nên lựa chọn ngày cúng đất đai, các bạn có thể nhờ thầy xem lựa chọn ngày phù hợp

Sắm lễ vật cúng thổ công, cúng tạ đất:

Lễ cúng đất thường được mọi người thực hiện rất trang trọng để tạ ơn các vị thần cũng như hy vọng các vị thần cai quản sẽ phù hộ cho toàn gia đình làm ăn phát đạt, sức khỏe thuận lợi. Vì vậy, sau khi chọn ngày giờ xong, các bạn muốn một nghi lễ cúng bái diễn ra một cách linh thiêng thì chuẩn bị một mâm cúng đất đai trọn gói với những vật phẩm sau đây.

Đối với gia đình có một ban thờ gồm 3 bát hương thờ: Quan Đương Xứ Thổ Địa Chính Thần, Hội đồng gia tiên và Bà Cô Tổ dòng họ.

  • Trái cây
  • Hoa tươi (hoa cúc, hoa lay ơn,…)
  • Hương thơm
  • Đèn cầy hoặc nến
  • Gạo, muối
  • Nước lọc
  • Rượu trắng
  • Giấy cúng
  • Bánh kẹo
  • Trầu cau
  • Chè
  • Xôi
  • Cháo
  • Gà luộc (phải là gà giò hoặc là gà trống thiến). Hoặc cũng có thể thay thế gà bằng chân giò heo.
  • Bia, nước ngọt
  • Thuốc lá, chè
  • 5 con ngựa 5 màu: Đỏ, xanh, vàng, trắng, chàm tím cùng với 5 bộ mũ, áo, hia (loại nhỏ). Kèm theo ngựa là cờ lệnh, kiếm, roi. Trên lưng mỗi ngựa thì đặt 10 lễ tiền vàng.
  • 1 con ngựa đỏ to hơn 5 con ngựa trên, kèm theo mũ, áo, hia nhưng to hơn, và cờ, roi, kiếm.
  • 1 cây vàng hoa đỏ (1000 vàng)
  • 50 lễ vàng tiền dâng gia tiên.

Vì ở gia đình thường có đèn thờ nên không cần phải dùng nến cốc, nếu không có đèn thờ thì phải dùng đôi nến khi thắp hương làm lễ.

Phần mã thì có :

  • 6 con ngựa, trong đó : 5 con ngựa 5 màu ( đỏ, xanh, trắng, vàng, chàm tím) cùng với 5 bộ mũ, áo, hia ( loại nhỏ) kèm theo ngựa là cờ lệnh, kiếm, roi. Mỗi ngựa trên lưng đặt 10 lễ tiền vàng.
  • 1 con ngựa đỏ to hơn 5 con ngựa trên, cũng kèm theo mũ, áo, hia nhưng to hơn và cờ, roi, kiếm.
  • 1 cây vàng hoa đỏ ( 1000 vàng )
  • 1 đĩa đựng 50 lễ vàng tiền ( dâng gia tiên)

Tết Thổ Công

  • Thổ Công là vị thần có nhiệm vụ ghi chép mọi việc tốt xấu xảy ra trong mỗi gia đình. Lễ cúng Thổ Công quan trọng nhất là ngày tết Táo quân vào ngày 23 tháng Chạp (còn gọi là tết ông Công ông Táo).
  • Trong ngày lễ này, sau khi cúng xong, Thổ Công lên chầu Thượng Đế để báo cáo những điều tai nghe, mắt thấy ở trần thế mà mình đã ghi chép được. Còn các gia đình sẽ hóa vàng, mũ, áo, hia của năm trước đổ tro ra sống và phóng sinh cho con cá chép để cho ông cưỡi lên trời. (quan niệm dân gia cho rằng: cá chép sau khi được phóng sinh sẽ hóa thành rồng để cho ông Táo cưỡi.)
  • Cúng đất đai là một nghi lễ rất quan trọng không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người dân. Việc cúng đất đai không chỉ là chúng ta xin phép thực hiện các công việc liên quan đến đất mà còn cầu xin các vị thần cai quản phù hộ cho gia đình chúng ta

Cúng Thổ Công

  • Thổ công thường cúng vào ngày giỗ Tết, Sóc Vọng. Có thể cúng chay hoặc mặn
  • Trong ngày Sóc Vọng, ngày mồng Một, ngày Rằm, các gia đình thường cúng chay; đồ lễ gồm: giấy vàng, bạc, trầu, nước, hoa quả. Tuy vậy, cũng có gia đình cúng mặn có thêm các đồ: rượu, xôi, gà, chân giò….
  • Những khi làm lễ cúng Gia tiên, bao giờ cũng cúng Thổ Công trước. Khấn cầu sự phù hộ của Thổ Công cũng giống như khấn Gia tiên. Mặc dù gọi là cúng Thổ Công, nhưng khi cúng phải khấn đủ các Thần linh ghi trong bài vị.

Văn khấn bài cúng thổ công & bài văn khấn cúng đất tháng 2

    • Con kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
    • Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.
    • Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.
    • Tín chủ là…………………………………Tuổi……………………
    • Ngụ tại………………………………………………………………
    • Hôm nay là ngày……….tháng……..năm………………………….
    • Tín chủ con thành tâm sắm sửa hương, hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả, bầy ra trước án. Đốt nén hương thơm kính mời: Ngài Bản gia Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, ngài Bản gia Thổ Địa Long Mạch Tôn thần, ngài Bản gia Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.
    • Cúi xin các Ngài thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.
    • Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.
    • Phục duy cẩn cáo!

Văn khấn bài cúng đất tháng 2

    • Nam Mô A Di Đà Phật!
    • Nam Mô A Di Đà Phật!
    • Nam Mô A Di Đà Phật!
    • Con kính lạy:
    • Quan đương xứ thổ địa chính thần.
    • Thổ địa Ngũ phương Long mạch Tôn thần.
    • Hôm nay là ngày……tháng……năm……., nhằm tiết ……………………………….
    • Chúng con là:……………………………………………………………………………….
    • Thành tâm sắm sanh phẩm vật, hương hoa phù tửu lễ nghi, trình cáo Chư vị Tôn Thần về việc lễ tạ thần linh Thổ Địa.
    • Gia đình chúng con nhờ có duyên lành mà đến an cư lạc nghiệp nơi này. Đội ơn thần linh Thổ địa che chở, ban ân, đất này được phong thủy yên lành, khí sung, mạch vượng, bốn mùa không hạn ách tai bay, tám tiết có điềm lành tiếp ứng. Trong ngoài ấm êm, toàn gia mạnh khỏe. Nay nhằm ngày lành tháng tốt, gia đình chúng con sắm sửa lễ tạ mong báo đáp ân thâm, tỏ lòng tôn kính. Cúi xin Chư vị Tôn Thần lai giáng án tiền, nhận hưởng lễ vật, chứng minh tâm đức.
    • Cung kính nghĩ rằng thần linh Thổ địa sẽ tùy duyên ứng biến phù hộ cho gia đình chúng con được an cư, đạt được những điều mong ước, cho nhà cao cửa rộng, cho tăng tài tiến lộc, cho nhân vật hưng long.
    • Âm dữ dương đồng, dốc lòng cầu khấn, cúi xin soi tận, ý khẩn tâm thành.
    • Kính thỉnh Bản gia tiên tổ liệt vị chân linh đồng lai hâm hưởng.
    Cẩn cáo!

Các cụ có câu: “Âm siêu thì dương thái, phần âm có yên ổn thì người dương mới ổn, an cư thì mới lạc nghiệp”. Nghi lễ cúng tạ đất cuối năm này các bạn có thể tự mình làm vào đầu năm và cuối năm. Thường thì đầu năm cúng đất, cuối năm tạ đất. Tức là vào đầu năm sắm sửa lễ để cúng tạ mộ phần, tạ thần linh Thổ địa nơi gia đình sinh sống. Cuối năm lại làm như vậy nữa.Những trường hợp gia chung bị động chạm long mạch, đất ở có yêu tà, lô nhang lập chưa đúng thì phải nhờ tới các thầy Phong thủy làm giúp.

 


【#6】Văn Khấn Lễ 100 Ngày Bốc Bát Hương Cho Anh Chị Nào Đang Tìm Kiếm

Việt Nam ta có phong tục thờ cúng ông bà tổ tiên, những người đã khuất là nét đẹp trong văn hóa truyền thống. Những nghi thức này nhằm mục đích giáo dục con cháu nhớ về côi nguồn ông cha. Lễ tạ 100 ngày bốc bát hương để tỏ lòng kính tọng, hồi tưởng về người đã khuất mà còn cầu mong cho họ yên nghỉ. 

Lời trước tiên , chúng tôi gửi lời thương tiếc sâu sắc nhất tới gia đình, ko mang mất mát nào lớn hơn khi mất đi người thân . Sau 100 ngày mất bạn cũng nên chỉnh sửa lại ban thờ gọn gàng hơn chút. Để tỏ lòng thành kính và luôn hoài tưởng về người quá cố.

Theo các tài liệu cũ cho biết, lễ cúng cơm 100 ngày bắt nguồn từ tín ngưỡng bản địa của Trung Hoa cổ. Sau này qua chiều dài lịch sử, đạo phật và văn hóa Tung Quốc đã ảnh hưởng đến Việt Nam.

Theo quan điểm của Phật giáo thì 100 ngày sau khi chết, vong linh của người quá cố sẽ trải về phương cực lạc(tương đương 100 ngày) để được siêu thoát.

Do vậy , gia đình cần phải cúng 100 ngày để đưa tiễn vong hồn người đã mất mang thể về nơi an nghỉ. Giúp linh hồn người mất ra đi,.Sau lễ trăm ngày, hằng năm con cháu lấy ngày ra đi là ngày giỗ tưởng nhớ.

Đặc biệt , lễ 100 này có ý nghĩa là reo thêm phước, bớt đi nghiệp cho người đã mất để mong được siêu thăng thì người thân nên khỏi đau buồn

Văn khấn lễ tạ 100 ngày bốc bát hương theo ý kiến của người phương Đông sẽ diễn tả cho người đã khuất biết là người còn sống luôn mạnh khỏe, hoài tưởng đến những công lao, đóng góp, hy sinh của họ trong gia đình.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

hoài tưởng âm dương vắng vẻ.

Xin mời: Hiển………………………………………………

Hiển……………………………………………………………..

Hiển………………………………………………………………


【#7】Bài Văn Khấn Khi Xin Di Chuyển Bàn Thờ Và Cách Sắm Lễ Khi Xin Di Chuyển Bàn Thờ

Bài văn khấn khi xin di chuyển bàn thờ rất quan trọng trong nghi lễ di chuyển bàn thờ tổ tiên, gia tiên, thổ công, … từ nhà cũ về nhà mới.

Bài văn khấn di chuyển bàn thờ gia tiên, tổ tiên

Văn khấn di chuyển bàn thờ gia tiên, tổ tiên sang vị trí mới hay chuyển bàn thờ gia tiên, tổ tiên khi về nhà mới là điều đầu tiên gia chủ cần biết . Chuyển bàn giờ gia tiên, tổ tiên hoặc thay ban thờ gia tiên mới đều cần phải hết sức thận trọng trong việc sắm lễ và bài văn khấn xin di chuyển bàn thờ.

Quy trình làm lễ chuyển bàn thờ gia tiên, tổ tiên

Làm lễ xin chuyển ban thờ

  • Bày đĩa hoa quả nhỏ lên ban thờ cũ
  • Thắp hương
  • Khấn xin chuyển
  • Hương vẫn đang cháy, hạ bát hương xuống. Đặt trên chỗ cao
  • Bao sái bát hương
  • Hạ dần những đồ thờ trên ban thờ xuống. Đặt trên bàn
  • Bao sái đồ thờ

Chuyển ban thờ

  • Chuyển ban thờ đến vị trí mới
  • Bao sái ban thờ
  • Chuyển bát hương, đồ thờ lên bàn thờ ở vị trí mới
  • Bày đồ mặn, đĩa hoa quả to, vàng mã lên
  • Cúng Thần Linh an vị bát hương (đọc văn khấn)

Cách bày bát hương ban thờ mới

Cách bày bát hương:Để bát hương cách tường 5cm, bát hương thần linh ở giữa, bát hương gia tiên bên tay trái (theo chiều từ trong tường nhìn ra), bát hương bà tổ cô ông mãnh bên tay phải. Các bát hương cách nhau 10cm đến 15cm.

Cách thắp hương: Bát hương thần linh thắp 3 nén hương, hai bát hương còn lại thắp 3 nén hương. Thắp theo thứ tự Thần Linh ở giữa, Gia tiên bên trái rồi Bà cô Ông mãnh bên phải.

Lễ vật chuyển bàn thờ gia tiên, tổ tiên

  • Một con gà để lễ.
  • Một đĩa xôi đỗ.
  • Một chai rượu trắng, và rót đầy 3 chén.
  • Một đĩa hoa quả.
  • Một lọ hoa: 5 bông hoa hồng.
  • Một đĩa: một quả cau + ba lá trầu.
  • Tiền vàng: 3 lễ tiền vàng + 15 lễ tiền vàng.
  • Một cầu vàng màu vàng: 1000 vàng.
  • Một cầu vàng màu đỏ: 1000 vàng.
  • Một bát nước lã sạch.
  • Một con ngựa màu đỏ, một con ngựa màu vàng đầy đủ hia hài kiếm mũ.
  • Một bộ quần áo màu vàng, một bộ quần áo màu đỏ theo màu của ngựa (dâng cúng quan Thổ công, thổ địa).
  • Sớ thiên di linh vị thần Tài.

Bài văn khấn xin di chuyển bàn thờ gia tiên, tổ tiên

Văn khấn cúng Bàn thờ cũ

Nam mô A Di Đà Phật

Nam mô A Di Đà Phật

Nam mô A Di Đà Phật

Con lạy chín phương Trời, mười phương Phật

Hôm nay là ngày: /tháng/năm /20…/

Tín chủ con là:……………….tuổi………………….

Hiện đang trú tại:…………………………………….

Kính cáo chư vị Tôn – thần, nay vì cơ quan có thay đổi vị trí mặt bằng cho các phòng ban, chúng con xin làm lễ Thiên Linh vị Tài thần Thổ địa, để đặt bàn thờ Thổ Địa Tài Thần vào nơi mới.

Hôm nay nhân cát nhật lương thần, con xin làm lễ ” Thiên di linh vị Thần đài”, Chuyển ban thờ Thổ địa mạch long thần từ vị trí ………sang phòng ……….Tuy vị trí có thay đổi nhưng hướng bàn thờ vẫn giữ nguyên như trước.

Con kính xin chư vị Tôn thần bản gia, bản địa chấp lễ chấp cầu cho được phép di chuyển ban thờ sang nơi mới.

Tín chủ :…………….con xin rập đầu kính bái.

Chờ đến khi trên bàn thờ còn khoảng ¼ tuần hương thì lễ tạ:

Hôm nay là ngày…………..tháng năm

Tín chủ con là:……………, xin tâm thành tiến lễ bái Thánh thần lai lâm trước linh đài, thụ hưởng lễ vật và chứng giám lòng thành của chúng con. Cho phép chúng di chuyển ban thờ của chư vị Tôn thần bản gia. Chúng con thiết nghĩ, xưa nay âm có thuận dương mới hòa. Chúng con xin phép các vị Tôn thần chuyển ban thờ đắc đáo linh địa, cư trung chính gia trung, tăng thêm mãnh lực. Từ nay trở đi, tuần rằm mồng một, lễ tết, chúng con xin tôn nhang, sửa lễ dâng cúng chư vị Tôn thần để tạ ơn và xin cầu Phúc Lộc.

Kính xin chư vị phù độ cho toàn gia chủ chúng con được nhân khang vật thịnh, khỏe mạnh, bình an, mọi sự vạn cầu sở nguyện, vạn ước khả thành, mọi công việc làm ăn hanh thông thuận toại, tài lộc dồi dào tốt tươi, bát tiết tứ thời hưởng vinh hoa phú quí.

Tín chủ: ……………………. cùng toàn gia chúng con xin rập đầu bái tạ!

Sau đó, hóa vàng mã và kết thúc buổi lễ. (Rắc vài giọt rượu vào hóa tiền vàng). Văn khấn cúng Bàn thờ mới

Chú ý: Thắp hương liên tục trong 7 ngày, (Nên thắp hương vòng, hoặc để liên tục 1 đèn đỏ), hằng ngày (trong 7 ngày đầu tiên) buổi sáng để 1 chén nước, một lọ hoa và khấn:

Tín chủ con: ………. đã chuyển ban thờ tới nơi …………… từ ngày….. Tháng …… năm………. Kính cáo chư vị Thổ địa – Tài thần, Thượng trung hạ đẳng thần an tọa vào bát hương trên ban thờ ở đây, phù hộ độ trì cho con sức khỏe, khang ninh, bách sự toại tâm, vạn sự như ý.

Bài văn khấn chuyển bàn thờ thổ công

Bàn thờ Thổ Công là nơi vô cùng linh thiêng và không thể thiếu trong mỗi gia đình người Việt. Thổ Công là một dạng của Mẹ Đất, là vị thần trông coi nhà cửa, định đoạt họa phúc cho một gia đình. Chính vì tầm quan trọng này, mà khi chuyển bàn thờ thổ công cần phải chuẩn bị đồ lễ và văn khấn cẩn thận, và quan trọng nhất là phải thành tâm.

Sắm lễ chuyển bàn thơ thổ công

Bài văn khấn chuyển bàn thờ thổ công

Con lạy chín phương Trời, mười phương Phật

Hôm nay là ngày: /tháng/năm /20…

Tín chủ con là:……………….tuổi………………….

Hiện đang trú tại:…………………………………….

Kính cáo chư vị Tôn – thần, nay vì cơ quan có thay đổi vị trí mặt bằng cho các phòng ban, chúng con xin làm lễ Thiên Linh vị Tài thần Thổ địa, để đặt bàn thờ Thổ Địa Tài Thần vào nơi mới.

Hôm nay nhân cát nhật lương thần, con xin làm lễ ” Thiên di linh vị Thần đài”, Chuyển ban thờ Thổ địa mạch long thần từ vị trí ………sang (địa chỉ, phong ban..v..v..)

Con kính xin chư vị Tôn thần bản gia, bản địa chấp lễ chấp cầu cho được phép di chuyển ban thờ sang nơi mới.

Tín chủ :…………….con xin rập đầu kính bái.

Hôm nay là ngày…………..tháng năm……….

Tín chủ con là:……………, xin tâm thành tiến lễ bái Thánh thần lai lâm trước linh đài, thụ hưởng lễ vật và chứng giám lòng thành của chúng con. Cho phép chúng di chuyển ban thờ của chư vị Tôn thần bản gia. Chúng con thiết nghĩ, xưa nay âm có thuận dương mới hòa.

Chúng con xin phép các vị Tôn thần chuyển ban thờ đắc đáo linh địa, cư trung chính gia trung, tăng thêm mãnh lực. Từ nay trở đi, tuần rằm mồng một, lễ tết, chúng con xin tôn nhang, sửa lễ dâng cúng chư vị Tôn thần để tạ ơn và xin cầu Phúc Lộc.

Kính xin chư vị phù độ cho toàn gia chủ chúng con được nhân khang vật thịnh, khỏe mạnh, bình an, mọi sự vạn cầu sở nguyện, vạn ước khả thành, mọi công việc làm ăn hanh thông thuận toại, tài lộc dồi dào tốt tươi, bát tiết tứ thời hưởng vinh hoa phú quí.

Tín chủ: ……………………. cùng toàn gia chúng con xin rập đầu bái tạ!

Chú ý: hóa vàng mã và kết thúc buổi lễ. (Rắc vài giọt rượu vào hóa tiền vàng)

  • Nếu trước đó đã có bàn thờ rồi mà nhân việc thay đổi vị trí bàn thờ kết hợp thay mới bàn thờ luôn thì bạn thực hiện thêm bước phía dưới.
  • Chuyển bàn thờ Thổ Công sang vị trí mới

Sau khi đã chuyển sang vị trí mới rồi, bạn hãy khấn bài dưới đây:

Tín chủ con:………đã chuyển ban thờ tới nơi………từ ngày……….tháng/ năm. Kính cáo chư vị Thổ địa – Tài thần, Thượng trung hạ đẳng thần an tọa vào bát hương trên ban thờ ở đây, phù hộ độ trì cho con sức khỏe, khang ninh, bách sự toại tâm, vạn sự như ý.

Thắp hương liên tục trong 7 ngày, (Nên thắp hương vòng, hoặc để liên tục 1 đèn đỏ), hằng ngày (trong 7 ngày đầu tiên) buổi sáng để 1 chén nước, một lọ hoa.

Bài văn khấn xin chuyển bàn thờ ông thần tài

Bài văn khấn di chuyển bàn thờ thần tài đầy đủ chính xác nhất và cách chuẩn bị đồ lễ chuyển bàn thờ ông thần tài .

Vị trí đặt bàn thờ thần Tài trong mỗi gia đình đúng chuẩn phong thủy là vô cùng quan trọng, theo quan niệm của người xưa thì nó còn ảnh hưởng tới hầu hết vấn đề phong thủy bên cạnh của gia chủ ấy. Khi di chuyển bàn thờ ông thần tài đến vị trí có phong thủy tốt nhất các bạn cần biết dõ bài văn khấn xin chuyển bàn thờ ông thần tài và cách sắm lễ chuyển bàn thờ ông thần tài.

Sắm lễ chuyển bàn thờ ông thần tài

  • Chuẩn bị lễ: Một con gà lễ.
  • Một đĩa xôi đỗ.
  • Một chai rượu trắng, để rót ra ba cái chén.
  • Một đĩa hoa quả.
  • Một lọ hoa: 5 bông hoa hồng.
  • Một đĩa: một quả cau ba lá trầu.
  • Tiền vàng: 3 lễ tiền vàng + 15 lễ tiền vàng.
  • Một cầu vàng màu vàng: 1000 vàng.
  • Một cầu vàng màu đỏ: 1000 vàng.
  • Một bát nước lã sạch.
  • Một con ngựa màu đỏ, một con ngựa màu vàng đầy đủ hia hài kiếm mũ.
  • Một bộ quần áo màu vàng, một bộ quần áo màu đỏ theo màu của ngựa (dâng cúng quan Thổ công, thổ địa).
  • Sớ thiên di linh vị thần Tài.

Văn khấn xin chuyển bàn thờ ông thần tài

Văn khấn tại ban thờ Thần Tài cũ

Văn khấn chuyển Thần Tài đến vị trí mới

Sau đó chủ lễ đọc sớ thiên di linh vị thần tài

Thiên di bản gia linh vị thần đài lễ (chắp tay lễ 3 lễ)

Phục dĩ (chắp tay lễ 1 lễ)

Phúc lộc thọ khang ninh, nãi nhân tâm chi kỳ nguyện, Thiên di bản gia linh vị thần đài lễ đắc hanh thông phát đạt, tai ương hạn ách bằng. Thánh lực dĩ giải trừ. Nhất nhiệm chí thành, thập phương cảm cách .

Viên hữu (chắp tay lễ 1 lễ)

Thượng phụng (chắp tay lễ 3 lễ)

Thiên thánh hiến cống, Hạ thiên tiến lễ bái thánh thần Thiên di bản gia linh vị thần đài đắc bình an thông thuận, gia đình đắc phát đạt hưng vượng (chắp tay lễ 1 lễ)

Kim thần tín chủ: ………………………. tuổi………… .Ngũ thập tứ tuế.

Chủ Lễ : Tiến lễ bái thánh thần thiên di Thổ địa long mạch Tài thần

Đầu thành ngũ thể, tịnh tín nhất tâm, cụ hữu sớ văn chí tâm.

Thượng phụng – Cung duy (chắp tay lễ 3 lễ)

Đương xứ Thành Hoàng, Hành khiển thổ địa – Phúc đức chính thần vị tiền. Ngũ phương long mạch, Tiền hậu địa chủ,Tiếp dẫn Tài thần vị tiền. Tôn thần động thừa, chiếu giám phục nguyện.

Thiên vận: ……. niên ; Ngũ nguyệt ; Sơ lục nhật

Chờ đến khi trên bàn thờ còn khoảng ¼ tuần hương thì lễ tạ

Hôm nay là ngày … tháng …. năm ……… 20……. Tín chủ con là:……………, …….. tuổi, xin tâm thành tiến lễ bái Thánh thần lai lâm trước linh đài, thụ hưởng lễ vật và chứng giám lòng thành của chúng con. Cho phép chúng di chuyển ban thờ của chư vị Tôn thần bản gia. Chúng con thiết nghĩ, xưa nay âm có thuận dương mới hòa. Chúng con xin phép các vị Tôn thần chuyển ban thờ đắc đáo linh địa, cư trung chính gia trung, tăng thêm mãnh lực. Từ nay trở đi, tuần rằm mồng một, lễ tết, chúng con xin tôn nhang, sửa lễ dâng cúng chư vị Tôn thần để tạ ơn và xin cầu Phúc Lộc. Kính xin chư vị phù độ cho ……………….. chúng con được nhân khang vật thịnh, khỏe mạnh, bình an, mọi sự vạn cầu sở nguyện, vạn ước khả thành, mọi công việc làm ăn hanh thông thuận toại, tài lộc dồi dào tốt tươi, bát tiết tứ thời hưởng vinh hoa phú quí. Tín chủ: ……………………. cùng toàn gia chúng con xin rập đầu bái tạ !

Lưu ý: Thắp hương liên tục trong 7 ngày, (Nên thắp hương vòng, hoặc để liên tục 1 đèn đỏ), hằng ngày (trong 7 ngày đầu tiên) buổi sáng để 1 chén nước, một lọ hoa và khấn:

Tín chủ con:………….. đã chuyển ban thờ tới nơi đây từ ngày…. tháng ….. năm ……….. 20….. . Kính cáo chư vị Thổ địa Tài thần, thượng trung hạ đẳng thần an tọa vào bát hương trên ban thờ ở đây, phù hộ độ trì cho con sức khỏe, khang ninh, bách sự toại tâm, vạn sự như ý.

Chúng con xin vô cùng cảm tạ !


【#8】Bà Cô Ông Mãnh Là Ai? Cách Thờ Cúng, Bốc Bát Hương Và Bà Cô Ông Mãnh

Bà Cô ông Mãnh là ai? Vì sao cần lập bàn thờ riêng cho bà cô ông mãnh? Chia sẻ cách bốc bát hương bà cô ông mãnh và bài văn khấn bốc bát hương bà cô ông mãnh.

Bà Cô ông Mãnh là ai?

Việc thờ bà cô ông mãnh là một phần không thể thiếu khi thờ cúng gia tiên dòng họ. Vậy Bà cô ông mãnh là ai?

Bà tổ Cô là ai?

Bà cô tổ là người nữ trẻ trong họ nhà mình chết khi chưa lấy chồng (thường chết từ 12-18 tuổi). Thường đó là những người quyến luyến gia đình dòng họ nên sau khi chết rất thiêng và chưa đi đầu thai mà ở lại giúp con cháu trong nhà. Bà cô tổ có trách nhiệm đặc biệt với các cháu nhỏ trong gia đình dòng họ đó. Ban đầu có lẽ trách nhiệm của Bà cô tổ mỗi dòng họ là lo cho con cháu nhỏ trong gia đình khỏi bị tà ma quấy nhiễu hoặc bị tai nạn chết khi nhỏ có lẽ vì các vị chết trẻ nên không muốn con cháu giống mình. Về sau chắc mọi người thấy các “bà cô tổ” thường thiêng nên xin xỏ cả về làm ăn buôn bán, giải hạn…

Thường các bà cô tổ là các vị đã tiến hóa tâm linh khá cao nhưng vì có chút duyên với dòng họ nào đó nên không đi mà ở lại.

Ông Mãnh tổ là ai?

Ông Mãnh Tổ là người nam trong dòng họ chết trẻ khi chưa lập gia đình. Ông Mãnh tổ không phải do hội đồng gia tiên đề cử mà do Hội Đồng Quan Sai Địa Phủ chỉ định. Ông Mãnh Tổ chịu trách nhiệm giám sát, quản lý, giúp đỡ các vong linh gia tiên tiền tổ ở nơi địa phủ.

Mãnh tổ chỉ có thể làm Phán Quan (Phán Quan điện ngục hoặc Phán Quan địa ngục) hoặc Hành Sai địa phủ chứ không nắm giữ bất cứ cương vị nào khác. Bởi vậy khi một người thân mất đi, cúng vong 49 ngày hoặc 100 ngày thường trong sớ Gia Tiên bao giờ cũng phải thỉnh đến ông Mãnh Tổ dòng họ…

Bàn thờ bà Tổ Cô Ông Mãnh là gì?

Bàn thờ Bà Tổ Cô Ông Mãnh là loại bàn thờ được lập riêng bên cạnh bàn thờ gia tiên và bàn thờ Thần Phật. Thông thường bàn thờ bà Tổ Cô Ông Mãnh sẽ được đặt dưới hương án bàn thờ gia tiên, không đặt ngang hàng với bàn thờ gia tiên. Có thể thờ chung tất cả Bà Tổ Cô Ông Mãnh cùng một bát hương hoặc thờ cúng riêng mỗi vong hồn một bát hương.

Trên bàn thờ, các bạn có thể thấy mũ của các Bà Tổ Cô đều giống nhau còn các Bà Tổ Cô mặc áo màu gì thì sẽ tùy thuộc màu sắc được sắc phong, được phân biệt như sau: Áo xanh (tộc trưởng, phụ trách khoa học kĩ thuật), áo hồng (giáo dục, sư phạm), áo đỏ (hôn nhân, vợ chồng), áo đen (sống chết, sinh tử), áo trắng (giáo dục, đạo đức), áo tím (khoa học kĩ thuật, phẩm hạnh), áo vàng (khoa học kĩ thuật, đào tạo chuyên sâu).

Cách bốc bát hương thờ bà Cô ông Mãnh

Chuẩn bị bát hương, lau rửa sạch

Bát hương các bạn cần lau rửa sạch bằng rượu trắng với gừng hoặc ngũ vị + rượu. Lấy một khăn sạch nhúng vào ngũ vị+ rượu sau đó vắt khô lau lên bát hương có tác dụng tảy trừ uế tạp. Sau đó lau lại bằng khăn sạch

Những thứ cần có trong bát hương thờ bà cô ông mãnh

Trong bát hương thường đặt một bộ Dị hiệu

– Tờ Hiệu : dùng để viết tên gia chủ và người được phụng thờ có thể là bậc thánh nhân, gia tiên,

    Viết tên Gia chủ và tên người được thờ, tờ này thường in giấy vàng, chữ đỏ.
  • Tên người được thờ được viết dọc vào ô trống ở giữa. Có thể viết chữ Việt hoặc bà cô ông mãnh chữ Hán hoặc ngôn ngữ nào cũng được.
  • Cách ghi như sau: “Phụng thờ: Bà cô Ông mãnh dòng họ … chân linh vị tiền.

– Tro nếp và bộ thất bảo

  • Cốt bát hương gồm có: Vàng, Bạc, Xà Cừ (Ngọc Trai), San Hô, Ngọc Bích, Hổ Phách, Mã Não. Bộ cốt này còn được gọi là cốt thất bảo, tượng trung linh khí xua đuổi tà ma. 7 bàu vật người xưa coi là bảo bối trong nhà tượng trưng cho vũ trụ.
  • Những vật báu này rất tốt cho gia trạch. Tác dụng để trấn quỷ trừ tà, chiêu tài nạp phúc, an gia định trạch.
  • Đem lại sự cát tường cho gia chủ.
  • Tất cả được gói trong một tờ giấy trang kim để bảo vệ rồi đặt trong bát hương.

Đặt bát hương bà cô ông mãnh lên bàn thờ

Mỗi sáng nên thắp một nén hương, một cây nến hoặc đèn dầu, rồi rót chén nước sạch cầu bà cô ông mãnh phù hộ độ trì cho cả gia đình. Làm như vậy trong 1 tuần đầu. Trước khi đi ngủ bạn cũng làm như vậy. Có đồ lễ hay không không quan trọng. vấn đề là thành tâm. Cũng không cần thiết phải thắp hương trong cả ngày.

Bát hương trên bàn thờ nên được chia theo cấp bậc. Bát hương Thần linh Thổ công (chính giữa) phải cao nhất, rồi đến Gia tiên đại nội – bên tả tức bên phải khi đứng chính diện nhìn vào, rồi đến Bà tổ cô ông mãnh (bên hữu) – bên trái từ chính giữa nhìn vào. Số lượng nhiều ít chẵn lẻ đều được, vấn đề là làm sao để không quá phức tạp mỗi khi thắp hương.

Quá trình bốc bát hương

Trước khi bốc bát hương người bốc cần rửa tay sạch sẽ bằng rượu hoặc nước gừng. Khi bốc bát hương thì bốc lần lượt từng nắm tro đặt vào bát hương .

Trong lúc bốc bát hương cần phải khấn nhỏ là “Con … (họ tên)… xin bốc bát hương cho bà cô ông mãnh (tên họ)”.

Bốc xong để riêng từng vị trí, tránh nhầm lẫn. Thông thường, các gia đình thường bốc ba bát hương, thờ quan thần linh, gia tiên, bà cô hoặc ông mãnh. Còn đối với các cửa hàng, công ty thì bốc bát hương thần tài. Trong quá trình bốc, nếu sợ nhầm, có thể viết giấy dán bên ngoài, đến khi đưa lên ban thờ phải bỏ ra.

Làm lễ thờ cúng bà Cô ông Mãnh như thế nào?

Sắm lễ bốc bát hương bà cô ông mãnh tùy tâm và tùy vào điều kiện của gia chủ. Bạn có thể tham khảo mâm lễ dưới đây.

  • 1 con gà lễ, 1 chân giò trước làm sạch luộc chín, 1 đĩa xôi trắng, 1 chai rượu trắng (1/2 lít), 1 quả trứng gà ta (để sống) 2 lạng thịt vai chín
  • Trầu cau, 3 chén nước, 1 mâm ngũ quả
  • 1 đĩa gạo mối (không trộn lẫn), 1 lạng chè ngon + 1 bao thuốc lá
  • Lễ vàng tiền, 2 bộ quần áo cho bà cô và ông mãnh.
  • 1 mâm cơm canh

Văn khấn bốc bát hương thờ bà Cô ông Mãnh

Audio bài văn khấn bốc bát hương bà Cô ông Mãnh Nội dung bài văn khấn bốc bát hương bà Cô ông Mãnh

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật! (3 lạy)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

– Con lạy quan thần linh số nhà … đường… phố…. Phường…. quận…. thành phố…

Ngày mai là ngày lành tháng tốt, ngày tốt tháng lành, là ngày … tháng… năm…

Con xin phép quan thần linh thổ địa cho con được bốc thêm 2 bát hương thờ cúng gia tiên nội ngoại bà tổ cô ông mãnh họ chồng ( xưng lên ) tại gia. Con xin quan phù hộ độ trì cho đại gia đình con được mạnh khỏe, cầu tài đắc tài cầu lộc đắc lộc cầu bình an đắc bình an, chín tháng đông ba tháng hè vô tai vô ách, vô bệnh, vô hạn cho gia chung chúng con lộc làm lộc ăn, lộc gần mang đến, lộc xa mang lại, buôn bán làm ăn gặp nhiều may mắn. (thích gì thì khấn nấy). Quan phù hộ độ trì cho gia đình chúng con được như tâm sở nguyện, như ý sở cầu.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật! (3 lạy)


【#9】Văn Khấn Chuyển Ban Thờ Gia Tiên

Văn khấn chuyển bàn thờ gia tiên

Bài văn khấn cúng khi chuyển ban thời gia tiên sang vị trí mới hay chuyển ban thờ khi về nhà mới dưới đây là điều đầu tiên gia chủ nên nghĩ tới trước khi bắt tay vào chuyển. Chuyển ban giờ gia tiên hay thay ban thờ mới đều cần phải hết sức thận trọng. Vì lý do phong thủy hay vấn đề nào đó mà gia chủ cần phải chuyển ban thờ gia tiên sang một vị trí khác. Mời các bạn tham khảo bài văn khấn chuyển ban thờ gia tiên dưới đây và sử dụng khi cần.

Những lưu ý khi dọn dẹp bàn thờ ngày Tết Bàn thờ gia tiên gồm những gì? 9 loài hoa cấm kỵ tuyệt đối không đặt trên ban thờ

Khi muốn di chuyển vị trí bàn thờ gia tiên thì bạn nhất định phải làm theo quy củ, không được phép tự ý di chuyển bàn thờ gia tiên. Dưới đây là bài văn khấn chuyển bàn thờ gia tiên và cách sắm lễ chuyển bàn thờ gia tiên để các bạn biết các thủ tục chuyển ban thờ đúng cách.

Quy trình làm lễ chuyển ban thờ

Làm lễ xin chuyển ban thờ

  • Bày đĩa hoa quả nhỏ lên ban thờ cũ
  • Thắp hương
  • Khấn xin chuyển
  • Hương vẫn đang cháy, hạ bát hương xuống. Đặt trên chỗ cao
  • Bao sái bát hương
  • Hạ dần những đồ thờ trên ban thờ xuống. Đặt trên bàn
  • Bao sái đồ thờ

Chuyển ban thờ

  • Chuyển ban thờ đến vị trí mới
  • Bao sái ban thờ
  • Chuyển bát hương, đồ thờ lên bàn thờ ở vị trí mới
  • Bày đồ mặn, đĩa hoa quả to, vàng mã lên
  • Cúng Thần Linh an vị bát hương (đọc văn khấn)

Cách bày bát hương ban thờ mới

Cách bày bát hương:Để bát hương cách tường 5cm, bát hương thần linh ở giữa, bát hương gia tiên bên tay trái (theo chiều từ trong tường nhìn ra), bát hương bà tổ cô ông mãnh bên tay phải. Các bát hương cách nhau 10cm đến 15cm.

Cách thắp hương: Bát hương thần linh thắp 3 nén hương, hai bát hương còn lại thắp 3 nén hương. Thắp theo thứ tự Thần Linh ở giữa, Gia tiên bên trái rồi Bà cô Ông mãnh bên phải.

Văn khấn gia tiên Bài văn khấn lễ khai trương cửa hàng, công ty đầu năm mới Văn khấn Thần tài Thổ địa

 Xem ngày tốt để chuyển ban thờ

Thông thường các ngày tốt trong tháng là ngày mùng 1 và hôm rằm. Phù hợp cho việc chuyển ban thờ gia tiên về vị trí mới.

Quý gia đình có thể xem thêm hoặc tự nghiên cứu thêm để chọn ngày đẹp, giờ tốt phù hợp với chủ gia đình. Để tiến hành nghi lễ chuyển ban thờ về vị trí mới.

Sắm lễ chuyển bàn thờ gia tiên

Để chuẩn bị cho lễ chuyển bàn thờ gia tiên, bạn cần chuẩn bị lễ vật để cúng khấn tại gia như sau:

Lễ vật chuyển bàn thờ gia tiên Chuẩn bị lễ :

1) Một con gà để lễ.

2) Một đĩa xôi đỗ.

3) Một chai rượu trắng, và rót đầy 3 chén.

4) Một đĩa hoa quả.

5) Một lọ hoa: 5 bông hoa hồng.

6) Một đĩa: một quả cau + ba lá trầu.

7) Tiền vàng: 3 lễ tiền vàng + 15 lễ tiền vàng.

8) Một cầu vàng màu vàng: 1000 vàng.

9) Một cầu vàng màu đỏ: 1000 vàng.

10) Một bát nước lã sạch.

11) Một con ngựa màu đỏ, một con ngựa màu vàng đầy đủ hia hài kiếm mũ.

12) Một bộ quần áo màu vàng, một bộ quần áo màu đỏ theo màu của ngựa (dâng cúng quan Thổ công, thổ địa).

13) Sớ thiên di linh vị thần Tài.

Văn khấn chuyển ban thờ

Nam mô A Di Đà Phật

Nam mô A Di Đà Phật

Nam mô A Di Đà Phật

Con lạy chín phương Trời, mười phương Phật

Hôm nay là ngày: /tháng/năm /20…/

Tín chủ con là:……………….tuổi………………….

Hiện đang trú tại:…………………………………….

Kính cáo chư vị Tôn – thần, nay vì cơ quan có thay đổi vị trí mặt bằng cho các phòng ban, chúng con xin làm lễ Thiên Linh vị Tài thần Thổ địa, để đặt bàn thờ Thổ Địa Tài Thần vào nơi mới.

Hôm nay nhân cát nhật lương thần, con xin làm lễ ” Thiên di linh vị Thần đài”, Chuyển ban thờ Thổ địa mạch long thần từ vị trí ………sang phòng ……….Tuy vị trí có thay đổi nhưng hướng bàn thờ vẫn giữ nguyên như trước.

Con kính xin chư vị Tôn thần bản gia, bản địa chấp lễ chấp cầu cho được phép di chuyển ban thờ sang nơi mới.

Tín chủ :…………….con xin rập đầu kính bái.

Chờ đến khi trên bàn thờ còn khoảng ¼ tuần hương thì lễ tạ:

Hôm nay là ngày…………..tháng năm

Tín chủ con là:……………, xin tâm thành tiến lễ bái Thánh thần lai lâm trước linh đài, thụ hưởng lễ vật và chứng giám lòng thành của chúng con. Cho phép chúng di chuyển ban thờ của chư vị Tôn thần bản gia. Chúng con thiết nghĩ, xưa nay âm có thuận dương mới hòa. Chúng con xin phép các vị Tôn thần chuyển ban thờ đắc đáo linh địa, cư trung chính gia trung, tăng thêm mãnh lực. Từ nay trở đi, tuần rằm mồng một, lễ tết, chúng con xin tôn nhang, sửa lễ dâng cúng chư vị Tôn thần để tạ ơn và xin cầu Phúc Lộc.

Kính xin chư vị phù độ cho toàn gia chủ chúng con được nhân khang vật thịnh, khỏe mạnh, bình an, mọi sự vạn cầu sở nguyện, vạn ước khả thành, mọi công việc làm ăn hanh thông thuận toại, tài lộc dồi dào tốt tươi, bát tiết tứ thời hưởng vinh hoa phú quí.

Tín chủ: ……………………. cùng toàn gia chúng con xin rập đầu bái tạ!

Sau đó, hóa vàng mã và kết thúc buổi lễ. (Rắc vài giọt rượu vào hóa tiền vàng).

Văn khấn cúng Bàn thờ mới

Bài cúng an vị bát hương

Chú ý: Thắp hương liên tục trong 7 ngày, (Nên thắp hương vòng, hoặc để liên tục 1 đèn đỏ), hằng ngày (trong 7 ngày đầu tiên) buổi sáng để 1 chén nước, một lọ hoa và khấn:

Tín chủ con:………đã chuyển ban thờ tới nơi………từ ngày……….tháng/ năm. Kính cáo chư vị Thổ địa – Tài thần, Thượng trung hạ đẳng thần an tọa vào bát hương trên ban thờ ở đây, phù hộ độ trì cho con sức khỏe, khang ninh, bách sự toại tâm, vạn sự như ý.

Nếu như gia chủ có thời gian, trong lúc an vị bát hương Đọc Chú Đại Bi sau 3 lần (có thời gian thì có thể đọc kinh Dược Sư cầu an).


【#10】Bài Văn Cúng Khấn Bà Cô Ông Mãnh Trong Dòng Họ Đầy Đủ Nhất

Bài văn cúng khấn bà Cô ông Mãnh trong dòng họ đầy đủ nhất

Bài văn cúng khấn bà Cô ông Mãnh trong dòng họ đầy đủ nhất giúp cho gia đình được bảo vệ che chở, bởi bà cô ông mãnh có sức mạnh quyền lực để trừ tà ma có ảnh hưởng xấu cho họ tộc, nhất là đặc biệt có uy lực bảo vệ sự sống của trẻ con trong dòng họ…và tất nhiên khi bà cô tổ đã làm việc trên thiên đình thì bà có thể ra vào nhà mình bất cứ lúc nào mà không cần phải xin phép thần linh thổ địa tại nhà. Cho nên nhà có gì thì kêu tấu với cô cho mọi việc được êm xuôi.

Những người chết trẻ chưa có gia đình hoặc những người chết chưa qua 100 ngày thì phải lập bàn thờ riêng sau đó thì thờ chung, và coi đó như ông bà tổ tiên. Những người chết trẻ như bà Cô ông Mãnh thì được thờ cúng lâu hơn, họ được coi như người bảo hộ cho con cháu trong nhà, nhưng việc thờ cúng những người này không được coi là truyền đời mà chỉ thờ cúng một thời gian dài hơn mà thôi thời gian bao lâu thì không có quy định rõ ràng. Trong gia đình người Việt việc thờ cúng bà Cô ông Mãnh thường do người con trai thứ 2 đảm nhận, lập bàn thờ cúng giỗ…vv.

Như thế nào gọi là bà tổ cô bà cô ông mãnh

Bà cô ông mãnh là từ mà dân gian dùng cho những người chết trẻ, chưa lập gia đình. Người ta cho rằng vì chết trẻ nên bà cô ông mãnh rất linh thiêng. Nếu cảm thấy “hợp” người thân nào thì sẽ phù hộ độ trì rất nhiều. Nếu thờ cúng bà cô ông mãnh không đến nơi đến chốn sẽ bị quở phạt.

Bà cô hay thường gọi là bà Tổ cô là một người nữ chưa lấy chồng, bị mất khi còn trẻ tuổi trong gia đình, nhận lĩnh nhiệm vụ quán xuyến, trông nom, theo dõi, để ý các công, các việc của họ hàng, của các con, các cháu ở trên cõi trần và tùy duyên độ trì che chở.

Tuy nhiên,, không phải người con gái trẻ nào khi mất cũng thành bà Tổ cô của dòng họ. Thường đó là những người quyến luyến gia đình dòng họ nên sau khi chết rất thiêng và chưa đi đầu thai mà ở lại giúp con cháu trong nhà. Đó phải là vong linh ở nơi cõi âm, có duyên tu tập theo đạo Mẫu (đạo Tiên) hoặc theo đạo Phật.

Trong một số trường hợp bà Tổ cô của dòng họ có theo đạo Mẫu (đạo Tiên), nếu theo hầu các bà Chúa (Ví dụ Bà chúa thượng ngàn, Bà chúa thoải phủ) thì có thêm danh hiệu mới là Chúa Tổ Cô. Nếu theo hầu các Chầu (ví dụ Chầu bé Bắc Lệ, Chầu Chín,….) thì có thêm danh hiệu là Chầu Tổ Cô.

Nếu bà Tổ cô mang hai danh hiệu trên lại có tu tập tốt, thì có nhiệm vụ khai sáng, giác ngộ, hướng dẫn, dạy bảo, đưa đường chỉ lối cho con cháu – những người có căn, có quả theo đường tu cho đúng với phận số.

Ông mãnh hay còn gọi là mãnh Tổ dòng họ là người nam chết trẻ còn chưa lập gia đình, độ tuổi từ 13 tuổi trở lên hoặc là người đàn ông sống độc thân khi chết trung tuổi hoặc cao tuổi.

Mãnh tổ là người tu tập theo đạo Phật hoặc đạo Tiên (Mẫu), chịu trách nhiệm giám sát, quản lý, giúp đỡ các vong linh gia tiên tiền tổ ở nơi địa phủ.

Mãnh tổ chỉ có thể làm Phán Quan (Phán Quan điện ngục hoặc Phán Quan địa ngục) hoặc Hành Sai địa phủ chứ không nắm giữ bất cứ cương vị nào khác. Bởi vậy khi một người thân mất đi, cúng vong 49 ngày hoặc 100 ngày thường trong sớ Gia Tiên bao giờ cũng phải thỉnh đến ông mãnh Tổ dòng họ.

Bà cô, ông mãnh trong tâm linh người Việt được coi là những người hết sức linh thiêng, có vai trò quan trọng khi thờ cúng và thường độ trì, đi theo phù trợ cho con cháu trên dương thế.

Trong những trường hợp đặc biệt, mãnh Tổ của dòng họ có thể bị giam cầm nơi địa ngục do những tội lỗi gây ra khi hồn tiền dương thế, lúc này vong chưa thể tu học, tuy nhiên nếu được thoát linh địa ngục thì vong sẽ được bổ nhiệm làm Phán quan hoặc Hành sai, sau đó được cấp phép tu học theo một trong hai đạo đã nói ở trên.

Vị trí đặt bàn thờ bà tổ cô bà cô ông mãnh

Bà cô ông mãnh lẽ ra cũng nên thờ cúng với tổ tiên, nhưng dân gian quan niệm rằng bà cô ông mãnh tuổi thấp nên chưa thể hưởng hương hoa cùng các cụ đời trước được. Giống như trên cõi dương gian, trẻ con chỉ ngồi riêng một mâm khi ăn giỗ nên bà cô ông mãnh cũng được thờ riêng 1 bàn thờ.

Bàn thờ bà cô ông mãnh được đặt dưới gầm hương án bàn thờ tổ tiên. Cũng có thể đặt cùng trên bàn thờ tổ tiên nhưng bát nhang phải thấp hơn thờ gia tiên 1 bậc. Cũng có thể lập riêng bàn thờ nhưng phải thấp hơn bàn thờ tổ tiên. Bài trí bàn thờ bà cô ông mãnh rất đơn giản, sơ sài. Chỉ đặt bài vị (hoặc ảnh), bát nhang, chén nước, bình hoa, đôi đèn… Người ta cúng vào ngày sóc vọng, ngày kỵ, giỗ Tết giống thờ tổ tiên.

Bài văn cúng khấn bà Tổ Cô bà Cô ông Mãnh trong dòng họ

Nếu người cúng ngang hàng với bà cô ông mãnh thì chỉ lâm râm khấn mà không cần lễ. Nếu thuộc hàng dưới thì phải khấn và lễ. Khi gia đình gặp chuyện về sức khỏe, vật chất… người ta cúng bà cô ông mãnh để được phù hộ độ trì cho mọi sự được hanh thông và tốt hơn.

Bà Tổ Cô, bà Cô ông Mãnh là tổ tiên của mình thôi, có gì cứ khấn như khấn tổ tiên. Còn có nhiều bà tổ cô linh thiêng được đi theo hâu phật thánh, có bà cô hóa sớm được đi theo hầu cô chín (cô chín sòng chứ không phải cô chín thượng). Tuy nhiên bà cô tổ làm việc trên thiên đình, có bà theo hầu thánh, có bà theo hầu Phật…, nên đuợc Trời Phật ban cho nhiều phép tắc,chức vị, sức mạnh quyền lực để trừ tà ma có ảnh hương xấu cho họ tộc, nhất là đặc biệt có uy lực bảo vệ sự sống của trẻ con trong dòng họ…

Bài văn cúng khấn bà Tổ Cô, bà Cô ông Mãnh trong dòng họ

Hôm nay xưởng điêu khắc đá mỹ nghệ Ninh Vân chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn mẫu 2 bài văn khấn bà tổ cô, bà cô ông mãnh để tham khảo:

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. Con kính lạy Đức Dương lai hạ sinh Di lặc Tôn Phật. Con kính lạy các cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc Huynh Đệ, đương thượng Tiên linh và các hương hồn nội tộc ngoại tịch, bà tổ cô dòng họ ………… tại ………………..

Bài văn khấn bà cô ông mãnh 

Nay theo tuế luật, âm dương vận hành, con cháu tưởng nhớ ân đức Tổ Tiên như trời cao biển rộng. Hôm nay ngày …….. tháng …….. năm ………… , tín chủ con cùng toàn thể con cháu trong nhà sửa sang lễ vật, hương hoa nước quả, thắp nén hương thơm, dâng lên trước án. Tín chủ con có lời kính mời các cụ Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, bà tổ cô, Bá Thúc, huynh đệ, Cô Di, Tỷ Muội, nam nữ Tử Tôn nội, ngoại, cúi xin các vị thương xót con cháu, phù hộ độ trì con cháu an khang, mọi bề thuận lợi, sự nghiệp hanh thông. Bốn mùa không hạn ách, tám tiết được hưởng điềm lành phù hộ độ trì cho gia đình chúng con mạnh khỏe, bình an, có tài có lộc, giải vận giải hạn, giải tai, giải ách cho gia đình chúng con, cho gia đình chúng con được hòa hợp, làm ăn buôn bán có tài có lộc, đi sớm về trưa, đi trưa về tối, gặp chúng gặp bạn gặp vạn sự lành, cho cún con của con học hành tấn tới, văn hay chữ tốt, thi cử đỗ đạt, ngoan ngoãn biết nghe lời. cho chúng con nói có người nghe đe có người sợ, điều lành thì ở, điều dữ thì đi, vạn bệnh tiêu tán bách bệnh tiêu trừ. Cho gia đình chúng con được mạnh khỏe, vui vẻ trẻ trung, sáng con mắt, chặt đầu gối. cho chúng con đi làm đi ăn, đi buôn đi bán đi học đi hành đi đâu cũng đều có người đưa, người đón, âm phù dương trợ, đi đâu cũng được thượng lộ bình an, đi đến nơi về đến chốn, mọi công việc đều thuận buồm xuôi gió, đầu xuôi đuôi lọt. Chúng con người trần mặt thịt, đầu xanh tuổi còn trẻ, trẻ người non dạ, có những điều gì không phải thì con lạy trời lạy phật, lạy các vị thấn linh thiêng xá tội cho chúng con, phù hộ độ trì cho chúng con, chỉ đướng chỉ lối cho chúng con. Tín chủ con lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ ngụ trong đất này cùng về âm hưởng, xin ban cho sức khoẻ đồi dào, vạn sự tốt lành. Chúng con lễ bạc tâm thành, nhất tâm kính lễ, cúi xin phù hộ độ trì.

Tạ thế ngày ………. phần mộ ký táng tại …………………….. , nay nhân ngày huý nhật chứng minh công đức.

Tín chủ (chúng) con là:……………………Ngụ tại ……………………..

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương Con lạy quan thần linh số nhà … đường… phố…. Phường…. quận…. thành phố… Hôm nay là ngày lành tháng tốt, ngày tốt tháng lành, là ngày … tháng… năm… Con xin phép quan thần linh thổ địa số nhà … đường… phố…. Phường…. quận…. thành phố… cho phép con được bốc bát hương thờ cúng gia tiên nội ngoại bà cô ông mãnh họ chồng ( xưng lên ) tại gia. Cho con được thờ cúng (xưng tất cả tên người mất, ngày giỗ an táng ở đâu). Con xin quan thần linh, gia tiên nội ngoại bà tổ cô, bà cô ông mãnh họ (…), chứng tâm chứng lễ phù hộ co gia đình con (xưng tên mọi người trong gia đình) được mạnh, được khỏe, làm ăn phát tài gặp nhiều may mắn, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, chín tháng đông ba tháng hè vô tai vô ách, vô bệnh, vô hạn cho gia chung chúng con lộc làm lộc ăn, lộc gần mang đến, lộc xa mang lại (năm nay gia đình có ý đình xin làm việc, thi cử, buôn bán gì thì xin từ đầu năm). Con là người trần mắt thịt, con ăn chưa sạch, bạch chưa thông còn nhiều lầm lỗi xin gia tiên nội ngoài và bà cô ông mãnh xá ú xá mế, xá lầm lỗi cho con, mở được cho con lội, mở lối cho con đi. Độ cho gia đình của con được tâm cầu sở nguyện, như ý sở cầu.


Bạn đang xem chủ đề Bài Cúng Hết 100 Ngày Về Nhà Mới trên website Iseeacademy.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!