Top 4 # Bài Cúng Ông Bà Tổ Tiên Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 3/2023 # Top Trend | Iseeacademy.com

Bài Cúng Rước Ông Bà Tổ Tiên Về Ăn Tết

Bài văn khấn cúng gia tiên ngày 30 tết để mời, rước ông bà tổ tiên về dự 3 ngày Tết cùng con cháu trong ngày ba mươi Tết theo phong tục cổ Truyền Việt Nam.

Bài cúng gia tiên ngày 30 tết để mời ông bà tổ tiên về ăn Tết cùng con cháu biểu thị lòng nhớ ơn cũng như lòng thương và hiếu thảo đối với ông bà cha mẹ. Đây là một truyền thống văn hóa tốt đẹp mà đã có từ xa xưa của người Việt.

Theo quan niệm của người Việt, Tết là dịp con cháu nhớ tới tổ tiên, và họ cũng tin vào sự phù hộ của các cụ. Vì thế, trong dịp này, các gia đình thường làm lễ rước các cụ.

Có hai cách rước gia tiên về ăn tết:

Cách thứ nhất là con cháu phải chỉ làm cỗ dâng cúng gia tiên vào trưa ngày 30 Tết, khấn vái mời các vụ về dự hưởng tại nhà.

Cách thứ hai là chiều ngày 30 Tết, gia chủ và người thân trong gia đinh ra mộ, sửa sang, dọn sạch và thắp hương khấn mời tổ tiên về nhà cùng con cháu đón Tết.

Sau khi rước các vụ về, cúng gia tiên xong cả nhà quây quần ăn tất niên vui vẻ.

Trong mấy ngày Tết, trên bàn thờ gia tiên luôn luôn có sự hiện diện của tổ tiên. Để giữ cho hương khỏi bị tắt, từ chiều 30 Tết, người ta thường dùng hương vòng hoặc hương sào.

Hương vòng là hương một cuộn có thể thắp được suốt đêm tới sáng, còn hương sào là một cây hương thật to, có thể thắp được suốt ngày mới hết.

Bài cúng gia tiên mời tổ tiên ngày 30 về ăn tết như sau:

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…

Tại: ….

Tín chủ con là….. cùng với toàn gia kính bái..

Nay nhân ngày….

Kính cẩn sắm một lễ gồm… gọi là lễ mọn lòng thành, kính dâng lên:

Đông trù Tư mệnh Táo phủ thần quân, bản gia tiên sư, bản viên thổ công, liệt vị tôn thần.

Trước linh vị của….

Và các vị tổ bá, tổ thúc, tổ cô, cùng các vong linh phụ thờ theo tiên tổ.

Kính cẩn thưa rằng: Năm cũ sắp hết, ngày Tết tới gần, chuẩn bị mừng xuân.

Kính cáo: thô, địa, chư vị linh thần.

Kính mời: Vong linh tiên tổ về với gia đình để cháu con phụng sự.

Cẩn cáo!

Sau khi rước các cụ về nhà, đợi cháy hết tuần hương, cỗ cúng được hạ xuống, cả nhà quần tụ xung quanh mâm cơm tất niên vui vẻ và trịnh trọng.

Điều quan trọng là mọi thành viên trong gia đình, kể cả những người đi xa, đều có có mặt để hàn huyên mọi chuyện vui buồn xảy ra trong năm, hơn nữa, bàn cách giúp đỡ nhau trong việc làm ăn sắp tới…

Cách Lập Bài Vị Cho Ông Bà Tổ Tiên

1. Bài vị trên bàn thờ có thể làm bằng nhiều chất liệu khác nhau. Thông thường sử dụng chất liệu gỗ làm bài vị thờ.

2. Kích thước bài vị thường là: Trong lòng để viết chữ rộng từ 3 đến 4 cm, cao từ 13 đến 21 cm; Kích thước tổng thể Bài vị : – Cao 38cm cùng tốt ( Tài chí, Tiến bảo) X Rộng 17cm cũng tốt ( Thêm đinh ,Tài vượng) – Cao 41cm cũng tốt ( Tiến bảo, Đinh) X Rộng 18cm cũng tốt ( lợi ích) – Cao 61cm cũng tốt ( Lợi ích, Tài lộc) X Rộng 21cm cũng tốt ( Đại cát, Tiến bảo) – Hoặc một số kích thước khác được chọn theo số đẹp trên thước Lỗ Ban và có kích thước tỉ lệ cân đối.

3. Bài vị được lưu giữ 5 đời (ngũ đại mai thần chủ) kể từ người chủ cúng, đến đời thứ 6 được đem đốt hoặc thiên di vào nhà thờ tộc họ để thờ chung.

4. Số chữ viết trên bài vị phải được chia hết cho 4, hoặc chia cho 4 còn dư 3 (không được dư 1 hoặc dư 2) theo cách đếm tuần tự 4 chữ: Quỷ – Khốc – Linh – Thính; nếu là người nam thì phải vào chữ Linh (dư 3), người nữ phải vào chữ Thính (chia hết) là được.

5. Các nội dung phải có trong một bài vị (viết bằng chữ Hán Nôm chiều dọc từ trên xuống, từ phải qua trái):

Hàng chính giữa nêu: Vai vế của người được làm bài vị (như cha = hiển khảo; ông nội = tổ khảo; bà cố = tằng tổ tỷ; ông sơ = cao tổ khảo); tiếp đến là tước vị (nếu có); sau đó là tên (gồm tên húy = tên chính, tên tự, tên hiệu, tên thụy … nếu có).

Cách lập bài vị ông bà tổ tiên cha mẹ dựa theo nguyên tắc trên:

Trên bài vị tổ tiên ghi các chữ Hán Nôm hoặc chữ Việt tùy theo yêu cầu cũng như mong muốn của gia đình. Thông thường hiện nay người ta sử dụng chữ Việt nhiều hơn.

Trên bài vị cần chú ý ghi vai vế thờ cúng của những người được thờ cúng trong nhà, dòng họ. Thí dụ A là người chủ cúng thì A thờ cúng 4 đời gồm cha mẹ, ông bà nội, ông bà cố, ông bà sơ và bài vị cũng được lưu giữ 4 đời, nhưng khi A mất, con A là B thay làm người chủ cúng thì ngoài việc lập bài vị cha mẹ mới mất (A), B còn phải làm mới lại bài vị của ông bà nội (thay vì cha mẹ), ông bà cố (thay vì ông bà nội), ông bà sơ (thay vì ông bà cố). Vì vậy ta không nên ghi vai vế vào trong bài vị mới có thể lưu giữ được 4 đời, người chủ cúng tự biết vai vế của bài vị đó.

Mẫu Bài vị thờ

Danh xưng:

Ông Sơ = Cao Tổ Phụ 高祖父 Bà Sơ = Cao Tổ Mẫu 高祖母 Chít = Huyền Tôn 玄孫 Ông Cố = Tằng Tổ Phụ 曾祖父 Bà Cố = Tằng Tổ Mẫu 曾祖母 Chắt = Tằng Tôn 曾孫 Ông Nội = Nội Tổ Phụ 內祖父 Bà Nội = Nội Tổ Mẫu 內祖母 Cháu Nội = Nội Tôn 內孫 Ông Nội Đã Mất = Nội Tổ Khảo 內祖考 Bà Nội Đã Mất = Nội Tổ Tỷ 內祖妣 Cháu Nội = Nội Tôn 內孫 Cháu Nối Dòng = Đích Tôn 嫡孫 Ông Ngoại = Ngoại Tổ Phụ 外祖父 Bà Ngoại = Ngoại Tổ Mẫu 外祖母 Ông Ngoại = Ngoại Công 外公 Bà Ngoại = Ngoại Bà 外婆 Ông Ngoại Đã Mất = Ngoại Tổ Khảo 外祖考 Bà Ngoại Đã Mất = Ngoại Tổ Tỷ 外祖妣 Cháu Ngoại = Ngoại Tôn 外孫 Ông Nội Vợ = Nhạc Tổ Phụ 岳祖父 Bà Nội Vợ = Nhạc Tổ Mẫu 岳祖母 Ông Nội Vợ Đã Mất = Nhạc Tổ Khảo 岳祖考 Bà Nội Vợ Đã Mất = Nhạc Tổ Tỷ 岳祖妣 Cháu Nội Rể = Tôn Nữ Tế 孫女婿 Cha Đã Mất = Hiển Khảo 顯考 Mẹ Đã Mất = Hiển Tỷ 顯妣 Con Trai Mất Cha = Cô Tử 孤子 Con Gái Mất Cha = Cô Nữ 孤女 Con Trai Mất Mẹ = Ai Tử 哀子 Con Gái Mất Mẹ = Ai Nữ 哀女 Con Trai Mất Cả Cha Và Mẹ = Cô Ai Tử 孤哀子 Con Gái Mất Cả Cha Và Mẹ = Cô Ai Nữ 孤哀女 Cha Ruột = Thân Phụ 親父 Cha Ghẻ = Kế Phụ 繼父 Cha Nuôi = Dưỡng Phụ 養父 Cha Đỡ Đầu = Nghĩa Phụ 義父 Con Trai Lớn (Con Cả) = Trưởng Tử 長子 Con Trai Lớn = Trưởng Nam 長男 Con Trai Thứ Hai (Con Kế) = Thứ Nam 次男 Con Trai Thứ Hai (Con Kế)= Thứ Nam 次女 Con Trai Út = Quý Nam 季男 Con Trai Út = Vãn Nam 晚男 Con Trai Nói Chung = Nam Tử 男子 Con Gái Lớn (Con Cả) = Trưởng Nữ 長女 Con Gái Út = Quý Nữ 季女 Con Gái Út = Vãn Nữ 晚女 Con Gái Nói Chung Nữ Tử 女子 Mẹ Ruột = Sinh Mẫu 生母 Mẹ Ruột = Từ Mẫu 慈母 Mẹ Ghẻ = Kế Mẫu 繼母 Con Của Bà Vợ Nhỏ Gọi Bà Vợ Lớn Của Cha Là = Đích Mẫu 嫡母 Mẹ Nuôi = Dưỡng Mẫu 養母 Mẹ Có Chồng Khác = Giá Mẫu 嫁母 Má Nhỏ (Tức Vợ Bé Của Cha) = Thứ Mẫu 次母 Mẹ Bị Cha Từ Bỏ = Xuất Mẫu 出母 Bà Vú Nuôi = Nhũ Mẫu 乳母 Chú Vợ = Thúc Nhạc 叔岳 Bác Vợ = Bá Nhạc 伯岳 Cháu Rể = Điệt Nữ Tế 侄女婿 Chú Ruột = Thúc Phụ 叔父 Vợ Của Chú Thím = Thẩm 嬸 Bác Ruột = Bá Phụ 伯父 Cháu Của Chú Và Bác Tự Xưng Là = Nội Điệt 內姪 Cha Chồng = Chương Phụ 嫜父 Dâu Lớn = Trưởng Tức 長媳 Dâu Thứ = Thứ Tức 次媳 Dâu Út = Quý Tức 季媳 Dâu Nói Chung = Hôn Tử 婚子 Cha Vợ (Chết) = Ngoại Khảo 外考 Mẹ Vợ (Chết) = Ngoại Tỷ 外妣 Rể Tế 婿 Chị, Em Gái Của Cha Ta Kêu Bằng Cô = Thân Cô 親姑 Chồng Của Cô = Cô Trượng 姑丈 Chồng Của Cô = Tôn Trượng 尊丈 Chồng Của Dì = Di Trượng 姨丈 Chồng Của Dì = Biểu Trượng 表丈 Cậu Cựu Phụ 舅父 Mợ Cựu Mẫu 舅母 Mợ Cấm 妗 Ta Tự Xưng Là = Sanh Tôn 甥孫 Cậu Vợ = Cựu Nhạc 舅岳 Cháu Rể = Sanh Tế 甥婿 Vợ = Chuyết Kinh 拙荊 Vợ Chết Rồi =Tẩn 嬪 Ta Tự Xưng Là = Lương Phu 良夫 Vợ Bé = Thứ Thê 次妻 Vợ Bé = Trắc Thất 測室 Vợ Lớn = Chánh Thất 正室 Vợ Sau = Kế Thất 繼室 Anh Ruột = Bào Huynh 胞兄 Em Trai = Bào Đệ 胞弟 Em Trai = Xá Đệ 舍弟 Em Gái = Bào Muội 胞 妹 Em Gái = Xá Muội 舍 妹 Chị Ruột = Bào Tỷ 胞 姊 Anh Rể = Tỷ Trượng 姊 丈 Anh Rể = Tỷ Phu 姊夫 Em Rể = Muội Trượng 妹丈 Em Rể = Muội Phu 妹 夫 Em Rể = Khâm Đệ 襟弟 Chị Dâu Tợ Phụ 似婦 Chị Dâu = Tẩu 嫂 Chị Dâu = Tẩu Tử 嫂 子 Em Dâu = Đệ Phụ 弟 婦 Em Dâu = Đệ Tức 弟媳 Chị Chồng = Đại Cô 大 姑 Em Gái Của Chồng = Tiểu Cô 小姑 Anh Chồng = Phu Huynh 夫兄 Anh Chồng Đại Bá 大伯 Em Trai Của Chồng Phu Đệ 夫弟 Em Trai Của Chồng Tiểu Thúc 小叔 Chị Vợ Đại Di 大姨 Em Vợ (Gái) Tiểu Di Tử 小姨 子 Em Vợ (Gái) Thê Muội 妻妹 Anh Vợ Thê Huynh 妻兄 Anh Vợ = Đại Cựu 大舅 Anh Vợ = Ngoại Huynh 外兄 Em Vợ (Trai) = Ngoại Đệ 外弟 Em Vợ (Trai) Thê Đệ 妻弟 Em Vợ (Trai) Tiểu Cựu Tử 小舅子 Con Gái Đã Có Chồng Giá Nữ 嫁女 Con Gái Chưa Có Chồng Sương Nữ 孀女 Cha Ghẻ (Con Tự Xưng) Chấp Tử 執子 Cha Chết Trước, Rồi Đến Ông Nội Chết. Tôn Con Của Trưởng Tử Đứng Để Tang, Gọi Là Đích Tôn Thừa Trọng 嫡孫承重 Cha Chết Đã Chôn Hiển Khảo 顯 考 Mẹ Chết Đã Chôn Hiển Tỷ 顯 妣 Anh Ruột Của Cha Đường Bá 堂伯 Em Trai Của Cha Đường Thúc 堂叔 Chị Và Em Gái Của Cha Đường Cô 堂 姑 Anh Em Bạn Với Cha Mình Niên Bá 年伯 Anh Em Bạn Với Cha Mình Quý Thúc 季叔 Anh Em Bạn Với Cha Mình Lệnh Cô 令姑 Bác Của Cha Mình Tổ Bá 祖伯 Chú Của Cha Mình Tổ Thúc 祖叔 Cô Của Cha Mình Tổ Cô 祖姑 Gia Tiên Bên Nội Nội Gia Tiên 內家先 Gia Tiên Bên Ngoại Ngoại Gia Tiên 外家先 Con Thừa Lệnh Mẹ Đứng Ra Cúng Cho Cha Cung Thừa Mẫu Mệnh 恭承母命 Con Thừa Lệnh Cha Đứng Ra Cúng Cho Mẹ Cung Thừa Phụ Mệnh 恭承父命

Bài Cúng Rước Ông Bà Tổ Tiên Ngày 30 Tết Âm Lịch

I. Mâm lễ cúng rước ông bà tổ tiên về ăn Tết

Tại Việt Nam có thể có nhiều phong tục khác nhau trong việc chuẩn bị mâm lễ cúng đón gia tiên ngày 30 Tết. Tuy nhiên, đa phần mỗi gia đình cần chuẩn bị đồ lễ bài cúng chiêu 30 tết để đón gia tiên gồm những thứ thiết yếu sau đây:

Đầu tiên, mỗi gia đình cần dọn dẹp, sửa sang lại nhà cửa sạch sẽ. Sau đó, cần chuẩn bị: Hoa cúc vàng, mâm ngũ quả, giấy tiền vàng mã, hương vòng và hương cây, đèn hoặc nến, cau trầu, rượu, trà, nước ngọt, bánh chưng. Cỗ cũng có thể là mặn hoặc chay tùy từng gia đình, đầy đủ các món ăn ngày Tết được bày biện trang nghiêm. Nếu là cúng mặn thì nhất thiết phải có xôi đồ và gà trống luộc.

Trong mấy ngày Tết, bàn thờ luôn có ông bà tổ tiên hiển diện. Vì thế để cho bàn thờ luôn được thắp sáng, hương khói đầy đủ, mỗi gia đình nên chuẩn bị loại hương vòng to để có thể thắp được suốt ngày.

Sau khi cúng tất niên rước ông bà xong, đợi tàn 2 phần hương thì mang phần mã đi hóa.

Cách sắm lễ, cách cúng và bài cúng rước ông bà tổ tiên ngày 30 Tết mời ông bà về ăn Tết

II. Bài văn khấn rước tổ tiên ngày 30 Tết

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…

Tại: ….

Tín chủ con là….. cùng với toàn gia kính bái..

Nay nhân ngày….

Kính cẩn sắm một lễ gồm… gọi là lễ mọn lòng thành, kính dâng lên:

Đông trù Tư mệnh Táo phủ thần quân, bản gia tiên sư, bản viên thổ công, liệt vị tôn thần.

Trước linh vị của….

Và các vị tổ bá, tổ thúc, tổ cô, cùng các vong linh phụ thờ theo tiên tổ.

Kính cẩn thưa rằng: Năm cũ sắp hết, ngày Tết tới gần, chuẩn bị mừng xuân.

Kính cáo: thô, địa, chư vị linh thần.

Kính mời: Vong linh tiên tổ về với gia đình để cháu con phụng sự.

Cẩn cáo!

III. Bài cúng rước ông bà tổ tiên ngày 30 Tết

Chiều 30 tết

Trước khi cúng đốt nhang 2 bên cổng, 2 bên cửa. Khi rước ông bà về đèn dầu cháy suốt, đến khi đưa thì tắt.

Nam mô A di đà Phật!

Nam mô A di đà Phật!

Nam mô A di đà Phật!

Nam mô Đại từ đại bi Quán thế âm Bồ tát!

Nam mô Đại từ đại bi Quán thế âm Bồ tát!

Nam mô Đại từ đại bi Quán thế âm Bồ tát!

Hôm nay ngày tháng năm

Số nhà, đường phố…..

Con cháu họ…..tâm thành lễ bạc cúng rước ông bà. Tối 30 bước qua mồng 1, đêm giao thừa con chẳng có chi, trước thời cúng Phật trong nhà, sau cúng chư vị thần linh nơi này. Kinh cáo tôn thần cho vong linh tổ tiên, con cháu họ…..xa gần, chết nơi hoang lạnh, không cửa không nhà, mồ mả không an, 30 con rước tổ tiên dòng họ…..về nơi dương thế vui xuân cõi trần. Tổ tiên Họ……lớn nhỏ xa gần, ông bà con cháu xin mời về đây, vui xuân chúc tết ở chốn trần gian, đói khát lang thang hôm nay cúng cấp, lớn nhỏ đủ đầy con xin kính cáo.

A Di đà Phật!

IV. Cúng rước ông bà ngày 30 tết ở đâu?

Tuy nhiên, nhiều gia đình khi làm lễ bái cúng rước ông bà ngày 30 tết, không thể đi ra mộ vì ở xa hoặc vì lý do nào đó mà gia đình nào không có điều kiện trực tiếp ra thăm mộ. Có thể làm mâm cơm dâng cúng mời gia tiên vào trưa hoặc chiều ngày 30 Tết.

Ngoài những kiến thức phong thủy, Nhà Đất Mới còn cung cấp tính năng vô cùng thông minh tới người mua bán nhà đất. Bạn chỉ cần điền đầy đủ thông tin tại ĐĂNG KÝ NHẬN TIN, các thông tin hữu ích về thị trường nhà đất, bất động sản phù hợp với tiêu chí của bạn sẽ được trả về.

Hướng Dẫn Làm Lễ Cúng Ông Bà Tổ Tiên

Thờ cúng tổ tiên không phải một văn hóa tôn giáo tín ngưỡng, đây chỉ là phong tục đã có từ ngàn đời nay của người dân Việt Nam. Đa phần người dân Việt Nam đều lập bàn thờ cho người thân đã khuất để cúng bái hàng tháng hoặc trong những dịp lễ tết, ngày giỗ hay những dịp quan trọng trong gia đình.

Hướng dẫn làm lễ cúng Ông Bà Tổ Tiên

Ý nghĩa của phong tục thờ cúng tổ tiên của người Việt

Phong tục thờ cúng tổ tiên là truyền thống tốt đẹp và ý nghĩa của dân tộc chúng ta, mỗi gia đình đều có bàn thờ tổ tiên để thờ tự ông bà tổ tiên thể hiện lòng hiếu thảo và nhớ đến công ơn sinh thành dưỡng dục của các bậc tiền nhân, nhớ đến cội nguồn của mình. Đối với những ngày lễ giỗ ông bà tổ tiên dòng họ thì mỗi người con cháu đều ghi nhớ để làm lễ cúng tỏ lòng ghi nhớ và cầu mong được tổ tiên phù trợ cho gia đình, con cháu có cuộc sống tốt đẹp, bình an, sức khỏe.

Theo tập tục tín ngưỡng của ông bà ta thì mỗi dịp lễ Tết trong năm hoặc ngày mùng 1 và ngày rằm (âm lịch) hàng tháng là ngày để tưởng nhớ đến tổ tiên nên gia đình con cháu thường làm lễ cúng tổ tiên hoặc nếu không có điều kiện hay thời gian để làm mâm cúng thì cũng nhớ thắp nhang lên bàn thờ tổ tiên vào ngày mùng 1 và ngày rằm hàng tháng.

Lễ cúng ông bà tổ tiên vào các ngày rằm mùng 1 và 15 hàng tháng thường được chuẩn bị mâm cúng đơn giản gồm hoa tươi, trái cây, nước, bàn thờ được dọn sạch sẽ và gia chủ chỉ cần thắp nhang đọc văn khấn cúng để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên và cầu mong sự phù hộ độ trì của ông bà tổ tiên cho gia đình, con cháu khỏe mạnh, bình an và cuộc sống, công việc thuận lợi hanh thông.

Bài văn khấn gia tiên

Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật! Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật. Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần. Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần. Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này. Các cụ Cao Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ Thúc bá đệ huynh và các hương linh nội, ngoại. Hôm nay là ngày …….. tháng ….. năm ………….. Tín chủ (chúng) con là ………………………………………….. …. Ngụ tại ………………………………………….. ……. cùng toàn gia quyến. Thành tâm sửa biện hương hoa, lễ vật, trà quả và các thứ cúng dâng, bày lên trước án. Chúng con thành tâm kính mời: Các vị Tôn thần cai quản trong khu vực này. Hương hồn Gia tiên nội, ngoại Cúi xin các Ngài thương xót tín chủ Giáng lâm trước án. Chứng giám lòng thành. Thụ hưởng lễ vật Phù trì tín chủ chúng con: Toàn gia an lạc, mọi việc hanh thông Người người được chữ bình an, Tám tiết vinh khang thịnh vượng, Lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang Sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm. … (Gia chủ muốn cầu khấn gì thì khấn theo ý nguyện) Giãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám. Cẩn cáo! Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật!

Nơi chia sẽ Pháp duyên – vật phẩm Phật giáo – Phong thủy – Văn hóa phẩm tâm linh