Hạn Huỳnh Tuyền Tốt Hay Xấu Và Cách Hóa Giải Hạn Huỳnh Tuyền

--- Bài mới hơn ---

  • Hạn Huỳnh Tuyền Là Gì? Hạn Huỳnh Tuyền Năm 2022 Tốt Hay Xấu?
  • Hạn Tam Kheo Là Gì? Cách Cúng Giải Hạn
  • Hạn Tam Kheo Năm 2022 Từng Tuổi, Cách Cúng Sao Giải Hạn Năm Tân Sửu
  • Hạn Tam Kheo Năm 2022 Chủ Về Sức Khỏe, Cãi Vã, Thị Phi,…của Gia Chủ
  • Sao Mộc Đức Là Gì, Tốt Hay Xấu? Văn Khấn Và Cách Cúng Giải Hạn Sao Mộc Đức
  • Với mỗi người, trong một năm sẽ gặp một sao hạn khác nhau với một hạn khác nhau, và cứ theo chu kỳ 9 năm thì sẽ gặp hạn đó một lần. Người gặp Hạn Huỳnh Tuyền trong năm 2022 Canh Tý cần đặc biệt chú ý đến sức khỏe của mình để tránh có sự hối tiếc về sau.

    1 – Hạn Huỳnh tuyền là gì?

    • Sức khỏe: Người gặp hạn Huỳnh Tuyền có thể bị mắc chứng bệnh đau đầu, đau người, sức khỏe suy giảm. Chủ sự thường bị đau đầu, chóng mặt, mặt mũi xây xẩm, làm ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày.
    • Cuộc sống: nếu việc đứng ra làm chứng hay chứng nhận công việc gì, hoặc cho ai đó, dễ sẽ mang họa, gặp nhiều chuyện bất lợi. Dẫn tới tiền mất tật mang, đồng thời làm cho cuộc sống của mình cũng như của gia đình không được ổn định.

    2 – Tuổi Gặp Hạn Huỳnh Tuyền năm 2022 Canh Tý

    Hạn Huỳnh Tuyền được xác định căn cứ vào tuổi âm lịch và giới tính. Cụ thể các tuổi có hạn Huỳnh Tuyền như sau:

    • Nam: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90 và 98 tuổi.
    • Nữ: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85 và 94 tuổi.

    hư vậy, sang năm 2022 Canh Tý những người sinh các năm sau đây sẽ gặp hạn Huỳnh Tuyền:

    • Nam mạng: Mậu Tuất 1958, Đinh Mùi 1967, Bính Thìn 1976, Ất Sửu 1985, Giáp Tuất 1994, Quý Mùi 2003
    • Nữ mạng: Giáp Ngọ 1954, Quý Mão 1963, Tân Hợi 1971, Nhâm Tý 1972, Canh Thân 1980, Kỷ Tỵ 1989, Mậu Dần 1998, Đinh Hợi 2007.

    3 – Phương pháp giải hạn Huỳnh Tuyền năm 2022

    Theo Phong Thủy và Tử Vi từ cổ điển tới nay, thì hạn Huỳnh Tuyền không thể giải được. Vậy nên quý bạn gặp hạn này, thì nên làm theo những điều cần kiêng kỵ sau đây, để có thể làm giảm những hậu quả cũng như tác động mà hạn gây ra.

    Huỳnh Tuyền là hạn về sức khỏe, nhẹ thì sức khỏe suy yếu, nặng có thể dẫn tới tử vong. Vậy nên trong năm 2022 Canh ý quý bạn cần đặc biệt chú ý về sức khỏe, không nên chủ quan, coi thường bệnh tật mà dẫn tới: “Huỳnh Tuyền: Trọng bệnh số lâm chung”.

    Đặc biệt: là không tham gia những việc không phải của mình kẻo tiền mất tật mang. Sẽ ảnh hưởng đến kinh tế cũng như cuộc sống của mình và gia đình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hạn Huỳnh Tuyền Là Gì? Tốt Hay Xấu, Cách Hóa Giải
  • Hạn Huỳnh Tuyền Năm 2022 Từng Tuổi, Cách Cúng Sao Giải Hạn Năm Tân Sửu
  • Sao Thái Dương Là Gì, Tốt Hay Xấu? Văn Khấn Và Cách Cúng Giải Hạn Sao Thái Dương
  • Sao Thái Dương Là Gì? Cách Cúng Giải Hạn Sao Thái Dương
  • Cách Hóa Giải Hạn Tuổi Kim Lâu Khi Kết Hôn, Trong Xây Dựng Nhà Cửa Hiệu Quả
  • Hạn Huỳnh Tuyền Là Gì? Tốt Hay Xấu, Cách Hóa Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Hạn Huỳnh Tuyền Tốt Hay Xấu Và Cách Hóa Giải Hạn Huỳnh Tuyền
  • Hạn Huỳnh Tuyền Là Gì? Hạn Huỳnh Tuyền Năm 2022 Tốt Hay Xấu?
  • Hạn Tam Kheo Là Gì? Cách Cúng Giải Hạn
  • Hạn Tam Kheo Năm 2022 Từng Tuổi, Cách Cúng Sao Giải Hạn Năm Tân Sửu
  • Hạn Tam Kheo Năm 2022 Chủ Về Sức Khỏe, Cãi Vã, Thị Phi,…của Gia Chủ
  • Hạn Huỳnh Tuyền là gì? Tốt hay xấu?

    Nhắc đến hạn Huỳnh Tuyền, người xưa có 2 câu thơ lục bát như sau:

    “Huỳnh Tuyền bệnh nặng nguy vong

    Tam Kheo đau mắt, đề phòng tay chân”

    + Sức khỏe: Gia chủ gặp hạn này thường xuyên mắc phải triệu chứng đau đầu, chóng mặt mà không rõ nguyên nhân. Điều này kéo dài dễ ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần. Không những thế còn ảnh hưởng đến kết quả làm ăn kinh doanh.

    + Trong cuộc sống, gia chủ không nên bảo chứng cho bất kỳ ai trong giao tiếp, cẩn thận trong từng lời ăn tiếng nói. Bởi không nặng thì nhẹ chắc chắn sẽ xảy ra chuyện bất lợi. Song đó không nên cho người khác vay mượn tiền, không may tiền mất nghĩa cũng không còn.

    Tuổi nào gặp phải hạn Huỳnh Tuyền?

    • Nam mạng: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98
    • Nữ mạng: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94

    Dựa vào đại hạn này mà gia chủ tìm cách hóa giải vận hạn, đề phòng tai ương nguy hiểm. Đồng thời dự đoán phần nào về vận mệnh cuộc sống ở tương lai. Tốt nhất trong năm hạn mạng, gia chủ không làm việc trên sông nước. Không quá thân thiết với người lạ, tránh tai bay vạ gió.

    Cách tính hạn Huỳnh Tuyền?

    Cách tính vòng hạn giữa nam mang và nữ mạng hoàn toàn khác nhau.

    Với nam mạng thì vòng hạn được tính như sau: Huỳnh Tuyền – Tam Kheo – Ngũ Mộ – Thiên Tinh – Toán Tận – Thiên La – Địa Võng – Diêm Vương. Khởi hạn là 10 tuổi tại Huỳnh Tuyền, 20 tuổi tại Tam Kheo,… tính hết tuổi chẵn thì tính tiếp tuổi lẻ.

    Ví dụ như đàn ông 57 tuổi thì cách tính niên hạn như sau:

    • Tính tuổi chẳn trước: Khởi điểm 10 tuổi tại Huỳnh Tuyền, 20 tuổi tại Tam Kheo, 30 tuổi tại Ngũ Mộ, 40 tuổi tại Thiên Tinh, 50 tuổi tại Toán Tận.
    • Tính tiếp tuổi lẻ như sau: 51 tuổi tại Thiên La, 52 tuổi tại Địa Võng, 53 tuổi tại Diêm Vương, 54 tuổi tại Huỳnh Tuyền, 55 tuổi tại Tam Kheo, 56 tuổi tại Ngũ Mộ, 57 tuổi tại Thiên Tinh

    Với nữ mạng thì vòng hạn được tính như sau: Toán Tận – Thiên Tinh – Ngũ Mộ – Tam Kheo – Huỳnh Tuyền – Diêm Vương – Địa Võng – Thiên La. Khởi hạn là 10 tuổi tại Toán Tận, 20 tuổi tại Thiên Tinh,… tính hết tuổi chẵn thì tính tiếp tuổi lẻ.

    Ví dụ phụ nữ 57 tuổi thì cách tính niên hạn như sau:

    • Tính tuổi chẳn trước: 10 tuổi tại Toán Tận, 20 tuổi tại Thiên Tinh, 30 tuổi tại Ngũ Mộ, 40 tuổi Tam Kheo, 50 tuổi tại Huỳnh Tuyền.
    • Tính tuổi lẻ sau: 51 tuổi tại Diêm Vương, 52 tuổi tại Địa Võng, 53 tuổi tại Thiên La, 54 tuổi Toán Tận, 55 tuổi tại Thiên Tinh, 56 tuổi tại Ngũ Mộ, 57 tuổi tại Tam Kheo.

    Cách hóa giải hạn Huỳnh Tuyền?

    + Về sức khỏe: Gia chủ gặp hạn nên dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, chăm sóc sức khỏe bản thân. Song đó cần lập chế độ ăn uống và rèn luyên thể thao hợp lý. Tránh sử dụng quá nhiều các chất kích thích từ rượu, bia, thuốc lá,.. đặc biệt là nam mạng.

    + Đặc biệt trong cuộc sống, người gặp Huỳnh Tuyền không nên bảo chứng cho bất cứ ai, kể cả người quen biết. Không may tai bay vạ gió, nhẹ thì mất mát tiền của, nặng thì sức khỏe bị nguy hiểm.

    Bên trên là những thông tin về hạn Huỳnh Tuyền. Đây là đại hạn chủ về sức khỏe, kỵ làm ăn trên sông nước. Đặc biệt trong cuộc sống người gặp đại hạn này tuyệt đối không bảo lãnh hay bảo chứng người khác. Không may tai may vạ gió, chịu nhiều áp lực từ phía người khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hạn Huỳnh Tuyền Năm 2022 Từng Tuổi, Cách Cúng Sao Giải Hạn Năm Tân Sửu
  • Sao Thái Dương Là Gì, Tốt Hay Xấu? Văn Khấn Và Cách Cúng Giải Hạn Sao Thái Dương
  • Sao Thái Dương Là Gì? Cách Cúng Giải Hạn Sao Thái Dương
  • Cách Hóa Giải Hạn Tuổi Kim Lâu Khi Kết Hôn, Trong Xây Dựng Nhà Cửa Hiệu Quả
  • Hạn Kim Lâu Có Cưới Được Không?
  • Hạn Huỳnh Tuyền Là Gì? Hạn Huỳnh Tuyền Năm 2022 Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hạn Tam Kheo Là Gì? Cách Cúng Giải Hạn
  • Hạn Tam Kheo Năm 2022 Từng Tuổi, Cách Cúng Sao Giải Hạn Năm Tân Sửu
  • Hạn Tam Kheo Năm 2022 Chủ Về Sức Khỏe, Cãi Vã, Thị Phi,…của Gia Chủ
  • Sao Mộc Đức Là Gì, Tốt Hay Xấu? Văn Khấn Và Cách Cúng Giải Hạn Sao Mộc Đức
  • Sao Chiếu Mạng Tuổi Nhâm Tuất Năm 2022 Và Những Lưu Ý
  • Một trong những đặc điểm rất dễ thấy của hệ thống tám hạn luân phiên hàng năm đó là không có hạn tốt. Hạn nào cũng đều là hạn xấu cả. Hạn Huỳnh Tuyền được coi là một hạn rất nặng nề trong hệ thống tám hạn luân phiên theo năm này.

    Vậy hạn Huỳnh Tuyền là gì, hạn Huỳnh Tuyền tốt hay xấu, biểu hiện của hạn Huỳnh Tuyền là gì và cách giải hạn Huỳnh Tuyền năm 2022 như thế nào, … thông qua bài viết sau đây chúng tôi hy vọng sẽ giải đáp hết thắc mắc của bạn.

    Để trả lời sao Huỳnh Tuyền là gì, hạn Huỳnh Tuyền là gì, ta cần hiểu Huỳnh Tuyền có nghĩa là suối vàng. Tương truyền ở dưới âm phủ có một con suối nước lấp lánh vàng, ở miền bắc Việt Nam gọi là Hoàng Tuyền còn miền Nam Việt Nam gọi là Huỳnh Tuyền (theo âm điệu, thổ ngữ vùng miền).

    Với ý nghĩa được thấy suối vàng ở dưới âm phủ thì hạn này khi mới nghe tên đã thấy cảm giác nặng nề, không an toàn, mức độ nguy hiểm cao. Có thể đau yếu thập tử nhất sinh hoặc nặng nhất thì từ giã trần ai, trút mọi khổ đau, bụi trần trong cõi nhân sinh và ngao du chốn bồng lai tiên cảnh.

    Hạn Huỳnh Tuyền được xác định căn cứ vào tuổi âm lịch và giới tính. Cụ thể các tuổi có hạn Huỳnh Tuyền như sau:

    Như vậy, sang năm 2022 Tân Sửu những người sinh các năm sau đây sẽ gặp hạn Huỳnh Tuyền:

    • Nam mạng: Kỷ Hợi 1959, Mậu Thân 1968, Đinh Tỵ 1977, Bính Dần 1986, Ất Hợi 1995, Giáp Thân 2004
    • Nữ mạng: Ất Mùi 1955, Giáp Thìn 1964, Nhâm Tý 1972, Quý Sửu 1973, Tân Dậu 1981, Canh Ngọ 1990, Kỷ Mão 1999, Mậu Tý 2008

    TRA CỨU TỬ VI 2022

    III – Hạn Huỳnh Tuyền là gì? Hạn Huỳnh Tuyền tốt hay xấu?

    Nhắc đến hạn Huỳnh Tuyền, sách thời xưa để lại có viết:

    Câu này giúp ta làm rõ và phần nào hiểu được hạn Huỳnh Tuyền tốt hay xấu. theo đó hạn Huỳnh Tuyền thường bị bệnh nặng, nhiều người có thể nguy hiểm đến tính mạng.

    Nhiều tài liệu khác đề cập rằng: “Hạn Huỳnh Tuyền khi gặp phải đương số thường mắc bệnh đau đầu, chóng mặt, xây xẩm, kỵ kinh doanh giao thương trên sông biển, nên tránh xa sông nước. Ngoài ra cũng không nên làm chứng, hay đứng ra vay tiền, bảo lãnh cho ai vay mượn tiền nong, thường phát sinh những chuyện rất bất lợi”…

    Ngoài ra: do đầu óc, tinh thần thiếu tỉnh táo việc xét đoán, ra quyết định không được chuẩn xác nên tránh tình trạng bảo lãnh, làm chứng, đứng ra vay mượn tiền hoặc cho người khác vay mượn tiền để khỏi tổn thất. Tuyệt đối không kinh doanh buôn bán, giao thương trên sông, biển. Hạn Huỳnh Tuyền đồng nghĩa với suối vàng, âm phủ, cõi chết nên cần hết sức giữ gìn phòng tránh tai nạn đột ngột hoặc bệnh tật hiểm nghèo

    Căn cứ vào những đặc điểm như đau đầu, xây xẩm, chóng mặt thì trong y học người ta thường thấy nó giống với các triệu chứng của bệnh cao huyết áp, tai biến, đột quỵ của nhiều cụ già. Mà đối với các cụ lớn tuổi, mặc cho hạn Huỳnh Tuyền tốt hay xấu ra sao, khi gặp phải bệnh này nếu không được xử lý cấp cứu kịp thời thì vô cùng nguy hiểm.

    IV – Cách giải hạn Huỳnh Tuyền như thế nào?

    Các biện pháp hay chính là cách giải hạn Huỳnh Tuyền thường không có. Tuy nhiên, căn cứ vào những đặc điểm kể trên, ta cũng rút ra một số cách để giải hạn Huỳnh Tuyền là:

    • Cần tránh đầu tư quy mô lớn trong các hoạt động kinh doanh thương mại, không vay mượn tiền hoặc đứng ra bảo lãnh cho người khác vay tiền. Không đi lại các khu vực sông nước. Đây là điều thứ nhất trong cách giải hạn Huỳnh Tuyền

    • Vận dụng cách giải hạn Huỳnh Tuyền, vấn đề sức khỏe cũng cần phải tuyệt đối giữ gìn, nên có chế độ làm việc, nghỉ ngơi, sinh hoạt điều độ, phù hợp và khoa học, nên luyện tập thể thao để rèn luyện sức khỏe. Đối với những cụ lớn tuổi có nguy cơ bị cao huyết áp cần có chế độ dinh dưỡng riêng biệt, nên ăn kiêng, giảm bớt lượng muối, mỡ động vật, không sử dụng các chất kích thích như bia rượu… (vì những loại thực phẩm trên là kẻ thù của bệnh cao huyết áp, tai biến, đột quỵ ở người cao tuổi). Đây là điều thứ hai

    • Nguyên tắc chung của việc giảm thiểu nguy cơ, tăng cường may mắn và sức khỏe đó là tu nhân tích đức, làm nhiều việc thiện, việc này không cần gặp hạn mới thực hiện mà nên thực hiện đều đặn, thường xuyên để bồi đắp nền tảng, gốc rễ của phúc đức, vận may. Đây là điều thứ ba trong cách giải hạn Huỳnh Tuyền

    Việc tìm hiểu kỹ những vấn đề như hạn Huỳnh Tuyền là gì, hạn Huỳnh Tuyền tốt hay xấu, biểu hiện của hạn Huỳnh Tuyền là gì, cách giải hạn Huỳnh Tuyền như thế nào, … là rất cần thiết để con người chúng ta vượt qua mọi khó khăn, vất vả và hướng tới cuộc sống bình an, ấm no và hạnh phúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hạn Huỳnh Tuyền Tốt Hay Xấu Và Cách Hóa Giải Hạn Huỳnh Tuyền
  • Hạn Huỳnh Tuyền Là Gì? Tốt Hay Xấu, Cách Hóa Giải
  • Hạn Huỳnh Tuyền Năm 2022 Từng Tuổi, Cách Cúng Sao Giải Hạn Năm Tân Sửu
  • Sao Thái Dương Là Gì, Tốt Hay Xấu? Văn Khấn Và Cách Cúng Giải Hạn Sao Thái Dương
  • Sao Thái Dương Là Gì? Cách Cúng Giải Hạn Sao Thái Dương
  • Hạn Huỳnh Tuyền Năm 2022 Từng Tuổi, Cách Cúng Sao Giải Hạn Năm Tân Sửu

    --- Bài mới hơn ---

  • Hạn Huỳnh Tuyền Là Gì? Tốt Hay Xấu, Cách Hóa Giải
  • Hạn Huỳnh Tuyền Tốt Hay Xấu Và Cách Hóa Giải Hạn Huỳnh Tuyền
  • Hạn Huỳnh Tuyền Là Gì? Hạn Huỳnh Tuyền Năm 2022 Tốt Hay Xấu?
  • Hạn Tam Kheo Là Gì? Cách Cúng Giải Hạn
  • Hạn Tam Kheo Năm 2022 Từng Tuổi, Cách Cúng Sao Giải Hạn Năm Tân Sửu
  • Hạn Huỳnh Tuyền năm 2022 chủ về sức Khỏe. Chủ sự sẽ thường gặp chứng đau đầu, chóng mặt, xây xẩm. Kinh doanh kỵ đường thủy, sông nước.

    Mỗi một năm một người sẽ có chùm sao chiếu mệnh, nó sẽ ảnh hưởng tới vận mệnh của người đó suốt 1 năm. Một năm có 9 chùm sao và 8 hạn Huỳnh Tuyền, Tam Kheo, Ngũ Mộ, Thiên Tinh, Toán Tận, Thiên La, Địa Võng, Diêm Vương đi cùng nhau.

    Bài viết sau đây của Tuviso sẽ giải thích tường tận Hạn Huỳnh Tuyền năm 2022 cùng vận hạn ảnh hưởng đến vận mệnh như thế nào trong năm 2022.

    Hạn Huỳnh Tuyền là gì?

    Nguyên Văn:

    Hạn Huỳnh Tuyền năm 2022 có nghĩa là suối vàng.Với ý nghĩa được thấy suối vàng ở dưới âm phủ thì hạn này khi mới nghe tên đã thấy cảm giác nặng nề, không an toàn, mức độ nguy hiểm cao. Có thể đau yếu thập tử nhất sinh hoặc nặng nhất thì từ giã trần ai, trút mọi khổ đau, bụi trần trong cõi nhân sinh và ngao du chốn bồng lai tiên cảnh.

    Người gặp hạn Huỳnh Tuyền có thể bị mắc chứng bệnh đau đầu, đau người, sức khỏe suy giảm. Chủ sự thường bị đau đầu, chóng mặt, mặt mũi xây xẩm, làm ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày. Huỳnh Tuyền chủ về trọng bệnh số lâm chung.

    Tuổi có hạn Huỳnh Tuyền năm 2022

    Hạn Huỳnh Tuyền được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Huỳnh Tuyền như sau:

    – Nam: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90 và 98 tuổi.

    – Nữ: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85 và 94 tuổi.

    Như vậy, sang năm 2022 Tân Sửu, những người sinh các năm sau đây sẽ gặp hạn Huỳnh Tuyền

    – Nam mạng: Kỷ Sửu 1949, Ất Sửu 1985 , Bính Thìn 1976, Đinh Mùi 1967, Qúy Mùi 2003, Mậu Tuất 1958, Giáp Tuất 1994.

    – Nữ mạng: Nhâm Tý 1972, Mậu Dần 1998, Qúy Mão 1963, Kỷ Tỵ 1989, Giáp Ngọ 1954, Canh Thân 1980, Tân Hợi 1971.

    Hướng nhà xấu năm 2022 và cách hóa giải hợp phong thủy

    Phương pháp giải hạn Huỳnh Tuyền năm 2022

    Theo các thầy Phong Thủy và Tử Vi thì từ xưa tới nay, các hạn theo tuổi không thể giải hoàn toàn đi được. Khi tuổi của mình ứng với hạn nào, thì nên cẩn trọng trước những điềm báo trước, cũng như sử dụng những phương pháp mà các chuyên gia đưa ra, từ đó giảm hạn xuống đến mức tối thiểu nhất.

    Với những gia chủ có Hạn Huỳnh Tuyền năm 2022 thì cần thực hiện theo những điều sau:

    Xem sao hạn năm 2022 tuổi Bính Thìn 1976 Xem sao hạn năm 2022 tuổi Nhâm Tuất 1982

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sao Thái Dương Là Gì, Tốt Hay Xấu? Văn Khấn Và Cách Cúng Giải Hạn Sao Thái Dương
  • Sao Thái Dương Là Gì? Cách Cúng Giải Hạn Sao Thái Dương
  • Cách Hóa Giải Hạn Tuổi Kim Lâu Khi Kết Hôn, Trong Xây Dựng Nhà Cửa Hiệu Quả
  • Hạn Kim Lâu Có Cưới Được Không?
  • Năm 2022 Con Giáp Nào Bị Phạm Tuổi Kim Lâu? Kiêng Kỵ Và Cách Hoá Giải?
  • Cách Cúng Sao Giải Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Gợi Ý Cách Tổ Chức Sinh Nhật Cho Bé 2 Tuổi
  • Sao Thái Bạch Năm 2022 Là Gì? Cách Cúng Sao Thái Bạch 2022
  • Tầm Quan Trọng Và Cách Cúng Sửa Chữa Nhà
  • Sao La Hầu Là Gì? Văn Khấn Cúng Sao La Hầu 2022 Chi Tiết
  • Cách Cầu Siêu Để Con Trẻ Siêu Thoát Nơi Cực Lạc
  • Người xưa cho rằng: Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại.

    Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh. Có sao tốt có sao xấu. Nếu gặp sao xấu thì phải cúng dâng sao giải hạn.

    + Sao Chiếu mệnh: Theo nguyên lý Cửu diệu, các nhà Chiêm tinh xưa cho rằng mỗi năm mỗi người đều có 1 trong 9 sao chiếu. Trong đó có:

    – 3 sao Tốt: Thái dương, Thái Âm, Mộc đức.

    – 3 sao Xấu: La hầu, Kế đô, Thái bạch.

    – 3 sao Trung: Vân hớn, Thổ tú, Thủy diệu.

    Khi ở những tuổi nhất định (có Bảng tính sẵn phía dưới) mà gặp sao hạn sẽ không may, cần giải hạn. Do đó dân gian thường làm lễ Dâng sao giải hạn đầu năm hoặc hằng tháng tại nhà hoặc hằng tháng tại Chùa. Khi giải hạn mỗi sao có cách bài trí nến, mầu sắc Bài vị, nội dung Bài vị khác nhau với những ngày nhất định.

    Cùng một tuổi, cùng một năm đàn ông và đàn bà lại có sao chiếu mệnh khác nhau. Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật. . . gọi là vận hạn.

    Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm hoặc hằng tháng tại chùa, hay hằng tháng tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.

    Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:

    Sao Thái Dương: Ngày 27 âm lịch hàng tháng

    Sao Thái Âm: Ngày 26 âm lịch hàng tháng

    Sao Mộc Đức: Ngày 25 âm lịch hàng tháng

    Sao Vân Hớn (hoặc Văn Hán): Ngày 29 âm lịch hàng tháng

    Sao Thổ Tú: Ngày 19 âm lịch hàng tháng

    Sao Thái Bạch: Ngày 15 âm lịch hàng tháng

    Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 âm lịch hàng tháng

    Sao La Hầu: Ngày 8 âm lịch hàng tháng

    Sao Kế Đô: Ngày 18 âm lịch hàng tháng

    Sao La Hầu là khẩu thiệt tinh : sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật tai nạn. Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 7 âm lịch nên cúng giải vào ngày 08 âm lịch, là sao La Hầu giáng trần.

    Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”. Thắp 9 ngọn đèn lạy 9 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm lễ lúc 21 đến 23 giờ .

    2- Sao Kế Đô : Hung tinh, kỵ tháng ba và tháng chín nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám, đi làm ăn xa lại có tài lộc mang về.

    Sao này kỵ nhất nữ giới, nhớ cúng giải hạn mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 3, 9 âm lịch nên cúng giải vào ngày 18 âm lịch ngày sao Kế Đô giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu vàng như sau : “Địa cung Thần Vỉ Kế Đô tinh quân”, thắp 21 ngọn đèn, lạy 21 lạy về hướng Tây .

    Cách Khấn : Cung thỉnh Thiên Đình Bắc vỉ cung Đại Thánh Thần vỉ Kế đô Tinh quân vị tiền. Cúng lễ vào lúc 21 đến 23 giờ.

    3- Sao Thái Dương : Thái dương tinh (măt trời) tốt vào tháng sáu, tháng mười, nhưng không hợp nữ giới. Chủ về an khang thịnh vượng, nam giới gặp nhiều tin vui, tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách.

    Sao Thái Dương: Mỗi tháng cúng ngày 27 âm lịch, khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau : “Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”. Thắp 12 ngọn đèn, lạy 12 lạy về hướng ĐÔNG mà cúng. Làm lễ lúc 21 tới 23 giờ.

    Sao Thái Dương là tinh quân Tốt nhất trong các Sao Hạn như Rồng lên mây, chiếu mệnh tháng 6, tháng 10, lộc đến túi đầy tiền vô. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này, đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn, tài lộc hưng vượng, phát đạt.

    4- Sao Thái Âm : Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng kỵ tháng mười. Nữ có bệnh tật, không nên sinh đẻ̉ e có nguy hiểm. Chủ về danh lợi, hỉ sự.

    Sao Thái Âm: Hàng tháng vào lúc 19 tới 21 giờ tối vào ngày 26 âm lịch, dùng 07 ngọn đèn, hương hoa trà quả làm phẩm vật, cúng day mặt về hướng Tây vái lạy 7 lạy mà khấn vái. Khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau :”Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân”. Hạp tháng 9 âl – Kỵ tháng 11 âl.

    5- Sao Mộc Đức (Mộc tinh) : Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng mười và tháng chạp âm lịch.

    Sao Mộc Đức tức sao Mộc Tinh. Mỗi tháng cúng ngày 25 âm lịch, sao Mộc Đức giáng trần. Khi cúng có bài vị màu vàng (hoặc xanh) được viết như sau : “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”. Lúc cúng thắp 20 ngọn đèn, đặt bàn day mặt về hướng chánh Đông lạy 20 lạy. Cúng lễ lúc 19 -21 giờ.

    6- Sao Vân Hớn, hoặc Văn Hán (Hỏa tinh) : Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng hai và tháng tám âm lịch. Nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản.

    Sao Vân Hớn tức Hỏa Dực Tinh. Một hung tinh, đến năm hạn gặp sao này Nữ giới sinh sản khó, vào tháng 2, tháng 8 xấu, nên đề phòng gặp chuyện quan sự, trong nhà không yên, khó nuôi súc vật.

    Mỗi tháng hoặc tháng 4 và 5 âm lịch cúng ngày 29 âm lịch, viết bài vị màu đỏ : “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”. Thắp 15 ngọn đèn day về hướng Chánh ĐÔNG mà cúng. Lạy 15 lạy. Cúng lúc 21 đến 23 giờ.

    7- Sao Thổ Tú (Thổ tinh) : Ách Tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Xấu tháng tư, tháng tám âm lịch.

    Sao Thổ Tú tức sao Thổ Tinh. Khắc kỵ vào tháng 4 và tháng 8 âm lịch, trong nhà nhiều chuyện thị phi, chiêm bao quái lạ, không nuôi được súc vật, chẳng nên đi xa và đêm vắng. Mỗi tháng cúng ngày 19 âm lịch, lúc 21 giờ, dùng 5 ngọn đèn , hương hoa, trà quả làm phẩm vật day về hướng TÂY mà khấn vái . Lạy 5 lạy . Bài vị viết như sau :”Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”.

    8- Sao Thái Bạch (Kim tinh) : Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng năm âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

    Thái Bạch: Sao Kim Tinh : Lại rất vui cho những người mang mệnh Thuỷ mệnh Kim, vì có quý nhân giúp, nên gặp sao này đi làm ăn xa có tiền tài của cải, trong gia đạo thêm người. Đối với người có mệnh Hỏa hay mệnh Mộc và nữ mạng sẽ gặp bất lợi, đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của, nhất là ở tháng 5 âm lịch .

    Mỗi tháng vào ngày rằm (15 âm lịch) sao Thái Bạch giáng trần, khi cúng viết bài vị màu trắng như sau : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”. Có thể thay 2 chử Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. Làm lễ cúng lúc 19 – 21 giờ . Thắp 8 ngọn đèn , lạy 8 lạy về hướng chánh TÂY .

    9- Sao Thủy Diệu (Thủy tinh) : Phước lộc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

    Sao Thủy Diệu sao Thủy Tinh, là sao Phúc Lộc tinh. Nữ giới mang mệnh Mộc sẽ rất vui mừng , đi làm ăn xa có lợi về tiền bạc .

    Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ tuổi là tháng 4 , 8 âm lịch, nên cúng giải hạn vào ngày 21 âm lịch, sao Thủy Diệu giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”. Thắp 7 ngọn đèn , lạy 7 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm Lễ lúc 21 đến 23 giờ .

    + Còn về hạn mỗi người hằng năm sẽ gặp một hạn có năm tốt có năm xấu, cách xem như đã chỉ dẫn phần xem sao Cửu Diệu và hạn như bảng trên, còn về tính chất thì:

    1- Huỳnh Tiền (Đại hạn) bệnh nặng, hao tài.

    2- Tam Kheo (Tiểu hạn) tay chân nhức mỏi.

    3- Ngũ Mô ̣ (Tiểu hạn) hao tiền tốn của.

    4- Thiên Tin h (Xấu) bị thưa kiện, thị phi.

    5- Tán Tận (Đại hạn) tật bệnh, hao tài.

    6- Thiên La (Xấu) bị phá phách không yên.

    7- Địa Võng (Xấu) tai tiếng, coi chừng tù tội.

    8- Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn.

    + Cách Hóa giải Vận hạn do sao Chiếu mệnh:

    Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày nhất định. Để hóa giải vận hạn, cổ nhân thường cúng hay làm Lễ Dâng sao giải hạn hằng tháng tại nhà hoặc tại chùa. Về thủ tục, mỗi tuổi khác nhau (về cách bài trí nến, mầu sắc Bài vị, nội dung Bài vị, ngày cúng nhất định) nhưng có những điểm chung và riêng như sau:

    Sắm lễ: + Lễ vật cúng sao đều giống nhau:

    – Lễ vật gồm: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối.

    – Lễ xong hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

    + Màu sắc bài vị và cách bố trí nến trên bàn lễ khác nhau về chi tiết cụ thể:

    Khi gặp sao hạn chiếu, tùy tuổi, nam hay nữ mà Sao khác nhau. Tùy Sao mà cúng vào các ngày khác nhau, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc Bài vị, nội dung chữ ghi trên Bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau.

    + Cách bố trí nến (đèn cầy) trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như sau (còn màu sắc là của Bài vị):

    Số nến trên của từng Sao được gắn khoảng giửa trên bàn lễ, bên trong cùng của bàn lễ là Bài vị.

    + Cách viết bài vị và màu sắc Bài vị cho từng Sao như sau:

    Bài vị dán trên chiếc que cắm vào ly gạo và đặt ở khoảng giửa phía trong cùng của bàn lễ.

    + Mẫu văn khấn cúng giải Sao hạn như sau:

    Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao Hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, đốt ba cây nhang quỳ lạy ba lạy rồi đọc :

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

    – Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

    – Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ (chúng) con là:………………………………………. Tuổi:…………………………

    Hôm nay là ngày…… tháng………năm….., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương,

    thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………………………………………………để làm lễ giải hạn sao …………………….. chiếu mệnh, và hạn:………………………

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    (Và quỳ lạy theo số lạy của từng sao theo phần “Tính chất sao Cửu Diệu…” đã nói ở trên)

    Cùng Danh Mục :

    Liên Quan Khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cúng Rằm Tháng 7 Âm 2022
  • Cách Cúng Rằm Tháng Bảy Tại Nhà
  • Cách Cúng Rằm Tháng Giêng Chuẩn Nhất Để Cả Năm An Lành, Thuận Lợi
  • Tục Cúng Tống Ôn, Đuổi Dịch Bệnh Của Người Nam Kỳ Xưa
  • Văn Khấn Cúng Và Cách Cúng Trong Lễ Cúng Táo Quân
  • Cách Cúng Tam Tai Giải Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • 59 Điều Cơ Bản Cần Nhớ Khi Xây Dựng Nhà Cửa
  • Kích Thước Cửa Sổ Tiêu Chuẩn Thường Dùng Trong Xây Dựng
  • Giá Xây Dựng Nhà Trọn Gói Năm 2022
  • Cách Nấu Lẩu Mắm Ngon Như Người Miền Tây
  • Cách Nấu Nước Mắm Ngon Đến Từng Giọt Cuối Cùng
  • Theo phong tục và chiêm nghiệm của các nhà Chiêm Tinh xưa. Ngoài việc cúng Sao giải Hạn hằng năm, những tuổi gặp năm Tam Tai cũng nên cúng giải hạn, cụ thể như năm Nhâm Thìn (2012) thì có 3 tuổi như sau bị hạn Tam tai: Tuổi Thân, tuổi , tuổi Thìn.

    Khi vào vận tam tai thì hay khốn đốn, trắc trở, vất vả. Đặc biệt là khi cả vợ chồng cùng nằm trong tam hợp tuổi nói trên vì đôi bên đều phải mệt mỏi cùng lúc.

    Mức độ cộng hưởng sẽ làm ảnh hưởng nặng đến gia đình. Đó cũng là thiệt thòi của các tuổi hợp. Nếu vợ chồng không cùng tam hợp thì hạn rải rác sẽ đỡ áp lực hơn.

    Một số việc xấu thường xảy đến cho người bị Tam tai:

    • Tính tình nóng nảy bất thường.
    • Có tang trong thân tộc.
    • Dễ bị tai nạn xe cộ.
    • Bị thương tích.
    • Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật.
    • Thất thoát tiền bạc.
    • Mang tiếng thị phi.
    • Tránh cưới gả, hùn vốn, mua nhà và kỵ đi sông đi biển.

    Ba tuổi Thân, Tí, Thìn phạm Tam Tai vào ba năm Dần (đầu Tam Tai), Mão (giữa Tam Tai), Thìn (cuối Tam Tai). Ảnh hưởng xấu như sau:

    • Vào năm Dần (2010) thì gặp Thiên Linh Tinh Quân, hao vật tổn người, lây nhiễm bệnh nặng, bị người lường gạt.
    • Vào năm Mão (2011) phùng Thiên Hình Tinh Quân, bị pháp luật hình phạt hoặc tai nạn đâm chém, bị mỗ xẻ.
    • Vào năm Thìn (2012) ngộ Thiên Kiếp Tinh Quân, bị trộm cướp mất tài sản, tiền bạc, hoặc bị người áp chế, cưỡng bách làm việc phi nghĩa, thất đức.

    CÁCH CÚNG GIẢI HẠN NĂM TAM TAI:

    Ngoài cúng Sao giải Hạn hàng năm, những tuổi gặp năm Tam Tai cũng nên cúng giải hạn như sau:

    Cúng Thần Tam Tai: Cổ nhân thường căn cứ Tam Tai rơi vào năm nào, ứng với năm đó có một ông Thần, và vào ngày nhất định hàng tháng, hướng nhất định tiến hành lễ dâng hương để giải trừ Tam Tai.

    Xem bảng Tam tai của 3 tuổi: Thân, Tý, Thìn sau đây:

    • Năm Dần (2010): Ông Thiên Linh, cúng ngày 15, lạy về hướng Đông Bắc.
    • Năm Mão (2011): Ông Thiên Hình, cúng ngày 14, lạy hướng Đông
    • Năm Thìn (2012): Ông Thiên Kiếp, cúng ngày 13, lạy hướng Đông Nam.

    Lễ cúng tại ngã ba, ngã tư đường, nhưng thời nay việc cúng tại ngã ba, ngã tư đường là việc khó coi, vì vậy đa số người ta cúng tại sân, chủ yếu là do tâm thành.

    Cúng vào ngày 13 âm lịch hàng tháng (hoặc ít nhất là tháng giêng và tháng bảy âm lịch).

    – Photo tấm bài vị theo mẫu của năm Nhâm Thìn (Photo trên bìa giấy đỏ, chữ màu đen).

    – Bài vị này dán trên một chiếc que, cắm vào ly gạo, mặt có chữ của Bài vị đối diện với người đứng cúng, đặt ở giửa bàn phía trong cùng bàn lễ.

  • 1 bộ tam sanh (tam sênh) gồm có: Miếng thịt luộc, con tôm luộc (hoặc tôm khô), trứng vịt luộc. Cúng lối chiều tối (18-19 giờ) cúng tại trước sân (hay ngã ba đường thì tốt hơn)
  • 3 cây nhang -3 ly rượu nhỏ -3 đèn cầy nhỏ -3 điếu thuốc -3 miếng trầu cau -3 xấp giấy tiền vàng bạc -1 dĩa trái cây
  • 1 bình bông -1 dĩa gạo muối, hai bộ đồ thế (nam hoặc nữ).
    • Bình bông để bên phải (ngoài nhìn vô), trái cây bên trái. Tiếp theo ở giữa, phía trước là lư hương, trong kế theo là 3 đèn, tiếp trong là 3 ly rượu, hàng kế là 3 ly trà, trong nữa là bài vị (cắm vào ly gạo, bề mặt có chữ quay về phía người cúng).
    • Người cúng sắp đặt bàn sao cho mặt mình nhìn về hướng Đông nam , tức bài vị ở phía Đông nam , người cúng ở phía Tây bắc). Kế là một mâm sắp bộ tam sênh ở giữa, trầu cau, gạo muối, thuốc hút, giấy tiền vàng bạc để xung quanh .
    • Cúng vị Thần nầy cho đến khi tàn nhang và đèn, xong rồi người cúng không được nói chuyện với bất cứ ai, đem gói tóc móng tay ra ngã ba đường mà bỏ, nhớ đừng ngoái lại xem, ít bạc lẻ nhớ để vào gói tóc, bỏ luôn Tóc và móng tay ( Phải là của người bị tam tai mới được ), khi vái cúng cho mình hoặc cho con cháu cũng phải nói rõ Họ tên của người mắc tam tai .

    Phiên âm bài vị:- ( Đọc từ phải sang trái,trên xuống dưới)

    – Bốn góc: Cung – Thỉnh – Hạ giáng – Chứng Minh

    Ở giữa: Mông Long Đại Tướng Thiên Kiếp Tam tai Thổ Ách Thần Quan.

    Người cúng đứng đối diện với bài vị (tức là nhìn về hướng Đông-nam )

    Thắp nhang, đốt đèn, châm trà rượu, cầm nhang xá ba xá, quì xuống, đưa nhang lên trán, khấn :

    “Nam-mô Mông Long Đại Tướng THIÊN KIẾP Tam Tai THỔ Ách Thần Quan , hạ giáng chứng minh.

    Hôm nay là ngày 13 tháng …. năm Nhâm Thìn, con tên là ………………. tuổi:………….., hiện cư ngụ tại ……………………………………………………………………………………………………………………………….

    Nay con thành tâm thiết bày phẩm vật, cầu xin “MÔNG LONG ĐẠI TƯỚNG THIÊN KIẾP TAM TAI THỔ ÁCH THẦN QUAN” phù hộ độ trì cho con và toàn thể gia đình được bình an mạnh khỏe, tai qua nạn khỏi, phiền não đoạn diệt, nghiệp chướng tiêu trừ, thường hoạch kiết tường, vĩnh ly khổ ách.

    Thứ nguyện:- Âm siêu dương thới, hải yến hà thanh, pháp giới chúng sanh, tề thành Phật Đạo.

    Phục duy cẩn cáo!”

    – Xá ba xá, cắm nhang vào lư hương, lạy 12 lạy (cầu cho 12 tháng bình yên).

    – Châm trà, rượu đủ ba lần. Đốt thuốc cúng. Thời gian chờ nhang tàn, giữ yên lặng, vái nguyện thêm âm thầm trong tâm…

    Chờ đến tàn hết nhang đèn, âm thầm lặng thinh , không nói chuyện với bất cứ ai, Xong, đem gói nhỏ ( tóc ,móng tay ,móng chân ) đốt chung với 3 xấp giấy tiền vàng bạc, vừa đốt vừa van vái cho tiêu trừ hết tai nạn. Tiền lẻ và gạo muối vãi ra đường. Chỉ mang bàn và đồ dùng (ly tách mâm …về) .Về đến nhà phải thay quần áo mới. Đồ cúng ai ăn cũng được (hoặc bỏ lại ngoài đường, không mang vào nhà) ,tuổi mình cúng không nên ăn.

    – Ngoài việc cúng giải hạn Tam tai như trên, nếu ai thường xuyên làm việc thiện, hoặc thường xuyên phóng sanh cá, ốc… còn sống xuống sông, ao, bàu… thì việc hóa giải Tam tai càng hiệu quả nhanh và lại được hưởng âm phước vô lượng…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chùa Phúc Khánh: Giải Hạn Xong, Muốn Cầu An Lại Phải Đóng Thêm Tiền
  • Tại Sao Cần Phải Dâng Sao Giải Hạn Vào Đầu Năm?
  • Tục Thờ Bà Cô, Ông Mãnh
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Bếp Gas Âm Kính Hai Lò Nấu
  • Nổi Lửa Nhà Bếp Phong Tục Khi Chuyển Sang Nhà Mới
  • Cách Cúng Sao Giải Hạn Đúng Cách

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cúng Giải Hạn Sao Thái Bạch Năm Tân Sửu 2022
  • Văn Khấn Để Cúng Sao Giải Hạn Sao La Hầu
  • Cách Cúng Sao Kế Đô Năm 2022 Tân Sửu
  • Sao Chiếu Mạng Tuổi Sửu Năm 2022: Cách Cúng Sao Giải Hạn
  • Vận Hạn Và Sao Chiếu Mệnh Tuổi Ất Sửu Năm 2022
  • Ý nghĩa Cúng sao Giải hạn

    Người xưa quan niệm rằng: Mỗi con người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại.

    • Ba sao Tốt: Thái dương, Thái Âm, Mộc đức.
    • Ba sao Xấu: La hầu, Kế đô, Thái bạch.
    • Ba sao Trung: Vân hớn, Thổ tú, Thủy diệu.

    Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh. Có sao tốt, có sao xấu. Nếu gặp sao xấu thì phải cúng dâng sao giải hạn để cầu mong một năm an lành, khỏe mạnh.

    Mâm cúng Sao gồm những gì?

    • Lễ vật gồm: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối.

    Quý Khách Đặt Mâm Cúng sao giải hạn Xin Vui Lòng

    Bài văn khấn cúng sao giải hạn

    Lá sớ dâng sao giải hạn có nội dung tùy theo tên sao hạn của mỗi người, bạn hãy đốt ba nén hương quỳ lạy 3 lạy rồi đọc theo mẫu sau:Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

    Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

    Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ (chúng) con là:…… Tuổi:…………Hôm nay là ngày…… tháng………năm….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ)………để làm lễ giải hạn sao…… chiếu mệnh và hạn:……

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    (Và quỳ lạy theo số lạy của từng sao).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Xem Sao Chiếu Mệnh Và Cúng Giải Hạn Sao Xấu Hàng Năm
  • Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn Sao Thủy Diệu
  • Cách Cúng Sao Thủy Diệu: Văn Khấn, Lễ Vật, Thời Gian
  • Hướng Dẫn Cúng Giải Hạn Sao Thủy Diệu Năm 2022 Chuẩn Nhất
  • Sao Thủy Diệu Là Gì? Cách Cúng Giải Hạn Sao Thủy Diệu Năm 2022
  • Cách Cúng Giải Hạn Tam Tai

    --- Bài mới hơn ---

  • Thầy Cúng Nhập Trạch Về Nhà Mới Khai Trương Động Thổ Tại Hà Nội
  • Mâm Cúng Về Nhà Mới Trọn Gói
  • Mâm Cúng Cô Hồn Hàng Tháng Mùng 2 & 16
  • Lễ Cúng Thần Tài Ngày 10 Tháng Giêng Gồm Những Gì? Vàng Mã, Gạo, Đèn D
  • Lễ Nhập Trạch Về Nhà Mới
  • Cách cúng tam tai giải hạn

    Theo phong tục và chiêm nghiệm của các nhà Chiêm Tinh xưa. Ngoài việc cúng Sao giải Hạn hằng năm, những tuổi gặp năm Tam Tai cũng nên cúng giải hạn tam tai.

    Khi vào vận Tam Tai thì hay khốn đốn, trắc trở, vất vả. Đặc biệt là khi cả vợ chồng cùng nằm trong tam hợp tuổi nói trên vì đôi bên đều phải mệt mỏi cùng lúc.

    Mức độ cộng hưởng sẽ làm ảnh hưởng nặng đến gia đình. Đó cũng là thiệt thòi của các tuổi hợp. Nếu vợ chồng không cùng tam hợp thì hạn Tam Tai rải rác sẽ đỡ áp lực hơn. Chính vì vậy lễ cúng giải hạn tam tai được người dân rất coi trọng

    1. Lễ cúng giải hạn tam tai

    Chuẩn bị đồ cúng dâng sao giải hạn sẵn, chiều chạng vạng, đem tới ngã ba đường nào mà mình hiếm khi đi qua đó, ít nhất là trong 3 năm tam tai, bày ra vái cúng xong, đi vòng đường khác về.

    Lễ vật chuẩn bị gồm có: 3 chung nước, 1 nhúm muối gạo, 3 miếng trầu cau, 1 khúc dây lưng quần cắt làm 3 đoạn, 3 điếu thuốc hút, 1 bộ Tam Sanh (1 trứng hột vịt luộc, 1 con tôm luộc, 1 miếng thịt ba rọi luộc), 3 chung rượu, 1 ít tóc rối của người mắc Tam Tai, 3 đồng bạc cắc gói lại bằng giấy đỏ, 1 cặp đèn cầy, giấy vàng bạc, bông, trái cây (không cần nhiều), 1 bộ đồ thế (đến các tiệm vàng mã mua đồ này, đồ nam nữ tùy theo người mắc Tam Tai), và lẽ dĩ nhiên còn 1 thứ không thể thiếu là 3 cây nhang.

    Sau khi vái cúng và rót trà, rượu đủ 3 lần, đốt giấy vàng bạc, đồ thế rồi bỏ các thứ cúng đó, vòng đường khác về.

    Không phải ngày nào cúng cũng được, mỗi năm ứng với 1 vị Thần, và vị Thần này giáng hạ trần gian có ngày, có hướng. Khi vái cúng phải đúng ngày này (tháng nào cũng được) và lạy về hướng này.

    2. Bài văn khấn cúng giải hạn tam tai

    NAM-MÔ HỮU THIÊN CHÍ TÔN KIM QUYẾT NGỌC HOÀNG THƯỢNG ĐẾ!

    KÍNH THỈNH: MÔNG LONG ĐẠI TƯỚNG….(A) TAM TAI….(B) ÁCH THẦN QUANG!

    Hôm nay là ngày…..tháng…..năm….

    Con tên họ là…….

    Hiện ngụ tại………

    Thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật các thứ cúng dâng giải hạn tam tai sắp bày nơi đây, kính thỉnh Mông Long Đại Tướng…..(A) Tam Tai…..(B) Ách Thần Quang giá đáo đàn tràng, chứng minh thọ hưởng. Ủng hộ cho con tai nạn toàn tiêu, nguyên niên Phước Thọ, Xuân đa kiết khánh, Hạ bảo bình an, Thu tống Tam Tai ,Đông nghinh bá phước! Thượng hưởng!

    (Vái 3 lần, rót trà 3 lần, rót rượu 3 lần, 3 lần lạy/mỗi lần 3 lạy, rồi hóa vàng bạc & đồ thế).

    (A): Là tên các vị Thần ứng theo từng năm như sau:

    _ Năm Tý: Thần ĐỊA VONG, ngày 22, lạy về hướng BẮC.

    _ Năm Sửu: ĐỊA HÌNH 14 Đông Bắc

    _ Năm Dần: THIÊN LINH Rằm Đông Bắc

    _ Năm Mẹo: THIÊN HÌNH 14 ĐÔNG

    _ Năm Thìn: THIÊN KIẾP 13 Đông Nam

    _ Năm Tị: HẮC SÁT 11 Đông Nam

    _ Năm Ngọ: ÂM MƯU 20 NAM

    _ Năm Mùi: BẠCH SÁT 8 Tây Nam

    _ Năm Thân: NHƠN HOÀNG 8 Tây Nam

    _ Năm Dậu: THIÊN HỌA 7 TÂY

    _ Năm Tuất: ĐỊA TAI 6 Tây Bắc

    _ Năm Hợi: ĐỊA BẠI 21 Tây Bắc

    (B): Là chỉ Ngũ Hành của năm đó ứng với :

    KIM : Thân_Dậu.

    Mộc : Dần_Mẹo

    THỦY : Hợi_Tý.

    HỎA : Tị_Ngọ

    THỔ : Thìn_Tuất_Sửu_Mùi.

    Ví dụ như năm nay là năm Sửu, ta sẽ vái ” Mông Long Đại Tướng Địa Hình Tam Tai, Thổ Ách Thần Quang “

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Lễ Cúng Tân Gia Đúng Chuẩn
  • Lễ Cúng Rằm Tháng Giêng Gồm Những Gì? Chuẩn Bị Mâm Cỗ Cúng Tết Nguyên
  • Cách Cúng Tết Đoan Ngọ 5/5 Âm Lịch
  • Tìm Hiểu Việc Thờ Cúng Cửu Huyền Thất Tổ
  • Bài Cúng Vong Thai Nhi Tại Nhà Cho Linh Hồn Siêu Thoát
  • Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn Và Cách Cúng Sao Giải Hạn Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Lễ Phật Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Bồ Tát Quan Âm Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Thần Thành Hoàng Khi Lễ Đình, Đền, Miếu, Phủ Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Mẫu Thượng Ngàn – Lâm Cung Thánh Mẫu
  • Văn Khấn Thánh Mẫu Liễu Hạnh Ngày 3 Tháng 3 Âm Lịch Chuẩn Nhất
  • Cuộc đời con người có 9 vì sao chiếu mệnh là La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức. Ở kỳ trước, chúng ta đã tìm hiểu về cách hóa giải phạm thái tuế bằng đá phong thủy , phần này chúng ta tiếp tục tìm hiểu về cách cúng sao giải hạn

    9 vì sao chiếu mệnh

    (Nếu bạn sử dụng điện thoại để đọc bài viết, xoay ngang màn hình điện thoại để xem hết bảng.)

    NAM TUỔI NAM VÀ NỮ XEM CHUNG NỮ
    La Hầu 10 19 28 37 46 55 64 73 82 Kế Đô
    Thổ Tú 11 20 29 38 47 56 65 74 83 Vân Hớn
    Thủy Diệu 12 21 30 39 48 57 66 75 84 Mộc Đức
    Thái Bạch 13 22 31 40 49 58 67 76 85 Thái Âm
    Thái Dương 14 23 32 41 50 59 68 77 86 Thổ Tú
    Vân Hớn 15 24 33 42 51 60 69 78 87 La Hầu
    Kế Đô 16 25 34 43 52 61 70 79 88 Thái Dương
    Thái Âm 17 26 35 44 53 62 71 80 89 Thái Bạch
    Mộc Đức 18 27 36 45 54 63 72 81 90 Thủy Diệu

    Lý giải sao chiếu mệnh

    Sao La Hầu

    Hung tinh của nam giới nhưng nữ giới cũng bi ai chẳng kém, thường đem lại điều dữ, không may, liên quan đến luật pháp, công quyền, tranh cãi, ăn nói thị phi, tai nạn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết, hao tài. Nhiều chuyện phiền muộn, sầu bi. Xấu nhất là tháng giêng và tháng 2 âm lịch.

    Sao Thổ Tú

    Sao Thổ tú (Thổ tinh) thường đem lại sự trở ngại, xung khắc miệng tiếng, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, xuất hành không thuận, gia đạo bất hòa, chăn nuôi thua lỗ, sức khỏe yếu. Xấu nhất là tháng 4 và tháng 8 âm lịch.

    Sao Thủy Diệu

    Sao Thủy diệu (Thủy tinh) tốt nhưng cũng kỵ tháng 4 và tháng 8 âm lịch. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là đối với nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

    Sao Thái Bạch

    Sao Thái bạch (Kim tinh) sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiêu nhân quấy phá, hao tán tiền của, có thể trắng tay, đề phòng quan sự. Xấu nhất là tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

    Sao Thái Dương

    Sao Thái dương (Mặt trời) đem lại sự tốt lành, phát triển về công danh, an khang thịnh vượng, nhiều tin vui, tài lộc cho nam, còn nữ lại hay bị đau ốm, thường gặp tai ách nhất là tháng 6 và tháng 10 âm lịch.

    Sao Vân Hớn (Hán)

    Sao Vân hán (Hỏa tinh) hay sao Hỏa Đức, đàn ông hay đàn bà gặp sao này chiếu mệnh, làm ăn mọi việc đều trung bình, khẩu thiệt, phòng thương tật, ốm đau, nóng nảy mồm miệng. Nam gặp tai hình, bị kiện thưa bất lợi, nữ không tốt về thai sản nhất là vào tháng 2 và 8 âm lịch.

    Sao Kế Đô

    Hung tinh của nữ giới, thường đem lại tai nạn, hao tài tốn của, tang khó, bệnh tật, thị phi, đau khổ buồn rầu, họa vô đơn chí, trong gia đình có việc không may. Xấu nhất là tháng 3 và tháng 9 âm lịch.

    Sao Thái Âm

    Sao Thái Âm (Mặt trăng) tốt với nam lẫn nữ về công danh và tiền bạc, hỉ sự vào tháng 9 nhưng lại đau ốm bệnh tật, sinh đẻ có nguy hiểm cho nữ giới vào tháng 10

    Sao Mộc Đức

    Sao Mộc đức (Mộc tinh) đem lại sự an vui, tốt lành, may mắn về nhiều mặt nhất là hôn sự. Tốt vào tháng 10 và tháng Chạp âm lịch. Nhưng nữ giới đề phòng bệnh tật phát sinh nhất là về máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt.

    Những thống kê và chiêm nghiệm thực tiễn cho thấy những năm sao hạn như Thái Bạch, La Hầu, Kế Đô… ứng với chu kỳ sinh học của từng người. Đó là những chu kỳ thoái trào biểu hiện qua tình trạng sức khỏe trục trặc, tâm lý thiếu sáng suốt.

    Không bao giờ vận hạn con người phải trải qua 2,3 năm xấu. Các sao xấu, tốt xen nhau từng năm ứng với chu kỳ sinh học của cơ thể, ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn, tim mạch, tiêu hóa, tiết niệu, não…Những nhà nghiên cứu từng thống kê, cứ 10 trường hợp những người rơi vào năm sao xấu Thái Bạch (xấu nhất) ở các tuổi 49, 58 (nam) và 44, 53 (nữ), trong đó có 2 người qua đời tuổi 49 là nam, 53 là nữ, 2 người bệnh nặng nhưng qua khỏi, 3 người có chuyện lục đục bất hòa nghiêm trọng ở cơ quan, gia đình, 2 người kinh doanh thua lỗ suýt sạt nghiệp, 1 người không việc gì nhưng trước đó năm 48 tuổi, anh vừa bị tai nạn giao thông.

    Tuy nhiên, nó còn tùy thuộc vào cung bát quái, mệnh ngũ hành của mỗi cá nhân. Ví dụ: người sinh năm 1953 (Quý Tỵ) mạng là Trường Lưu Thủy đến năm 2009 là năm Kỷ Sửu thì gặp tam hợp về chi Tỵ – Dậu – Sửu, xung khắc về can là Quý – Kỷ, sao xấu là Thổ Tú (Thổ tinh) bị tương khắc Thổ – Thủy nên vận hạn có rủi có may, không có gì đáng ngại.

    Bảng coi hạn cho người Nam, Nữ

    Hạn Nam

    Số tuổi

    Hạn Nữ
    Tam kheo 10 19 28 37 46 55 64 73 82 91 Thiên tinh
    Ngũ Mộ 11 20 29 38 47 56 65 74 83 92 Ngũ hộ
    Thiên tinh 12 21 30 39 48 57 66 75 84 93 Tam kheo
    Toán tận 13 22 31 40 49 58 67 76 85 94 Huỳnh tuyền
    Thiên la 14 23 32 41 50 59 68 77 86 95 Diêm vương
    Địa võng 15 24 33 42 51 60 69 78 87 96 Địa võng
    Diêm vương 16 25 34 43 52 61 70 79 88 97 Thiên la
    Thái Âm 17 26 35 44 53 62 71 80 89 98 Thái bạch
    Huỳnh tiền 18 27 36 45 54 63 72 81 90 99 Toán tận

    Huỳnh tuyền (đại hạn): bệnh nặng, hao tài.

    Tam kheo (tiểu hạn): tay chân nhức mỏi, đau mắt.

    Ngũ hộ (tiểu hạn): hao tiền tốn của.

    Thiên tinh (xấu): bị thưa kiện, thị phi.

    Toán tận (đại hạn): bệnh tật, hao tài, gặp nạn bất ngờ.

    Thiên la (xấu): bị phá phách không yên.

    Địa võng (xấu): tai tiếng, coi chừng tù tội.

    Diêm vương (xấu): người xa mang tin buồn, không tốt đối với phụ nữ nhất là khi sinh đẻ.

    Cách tiễn sao xấu nghinh sao tốt

    Bài khấn mẫu: cúng sao Kế Đô

    Ví dụ cúng cho người nam tên Nguyên Văn A, tuổi 34, địa chỉ tại số 1, đường ABC, Quận 1, tp Hồ Chí Minh, Việt Nam.

    Mỗi tháng cúng ngày 18, từ 21 giờ đến 23 giờ, thắp 21 ngọn đèn cày giống như sơ đồ bày đèn theo hướng Tây làm lễ.

    Bài vị là giấy màu vàng có nội dung theo tên sao hạn là Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân ( cúng sao nào thì bài vị sao đó như ở bảng hướng dẫn sẽ liệt kê ở phần dưới).

    Khấn như sau:

    Cung thỉnh Thiên Đình Bảo Vĩ cung Đại Thánh Thần Vĩ Kế Đô tinh quân vị tiền (cúng sao nào thì khấn theo sau đó như ở bảng hướng dẫn sẽ liệt kê phần dưới).

    Đệ tử lòng thành đốt nén nhang, cầu xin Phật Thánh giải tai ương, giúp trong lê thứ đều khương hảo, gia nội nhân đắc kiết tường.

    Lạy 3 lạy rồi khấn tiếp:

    Việt Nam quốc, Thành phố Hồ Chí Minh, con đang ở tại ngôi gia số 1, đường ABC, quận 1 Tên là Nguyễn Văn A Niên canh 34 tuổi sinh năm 1984.

    Năm nay vận gặp Tinh Quân Hạn Thần: Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân, thành tâm thiết lễ xin giải hạn nhương tinh, lòng thành cúi lạy khả tấu khẩn cầu “Trung Thiên tinh chủ Bắc cực, Tự vi đại đế Ngọc hoàng bệ hạ, Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân”, các ngài đang cai quản mạng căn, xem xét vận hạn, từ bi liên mẫn, phổ tế phàm thai, ân đức cao cả, soi thấu lòng thành, cầu cha mẹ an sinh trường thọ, đồng gia hộ con cháu trong nhà đều hạnh phúc, lớn nhỏ thảy đều an lạc. Nguyện xin Tinh Quân – Hạn Thần, giải trừ họa tai, bệnh tật, dứt tà hung, gặp điều lành. Con lòng thành khấu đầu khẩn xin.

    Lạy ba lạy và niệm câu: Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô Tiêu tai Giáng

    kiết tường Bồ tát. Lạy tất ba lạy.

    Bảng hướng dẫn

    SAO BÀI VỊ KHẤN CÁCH CÚNG
    THÁI DƯƠNG (giấy vàng) Nhận cung Thái Dương Hiên Tử tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Uất Ly cung Đại Thánh đang nguyên Hải, Nhật cung Thái Dương tinh quân vị tiền. Mỗi tháng cúng ngày 27, từ 21-23 giờ, thắp 12 ngọn đèn hướng chính Đông làm lễ
    THÁI ÂM (giấy vàng) Nguyệt cung Thái Âm Hoàng Hậu tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Kết Lâu cung Đại Thánh, Tổ Diệu Nguyệt phu Thái Âm tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 25, từ 19 đến 21 giờ, thắp 7 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ
    ĐỨC (giấy xanh) Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức tinh quân Cung thỉnh: Thiền Đình Thánh Vân cung Đại Thánh, Trùng Quan Triều Nguyên Mộc Đức tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 25, từ 19-21 giờ, thắp 20 ngọn đèn hướng Đông làm lễ.
    VÂN HỚN (giấy hồng) Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Minh Ly cung Đại Thánh Hỏa Đức Vân Hán tinh quân vị tiền. Mỗi tháng cúng ngày 29, từ 21-23 giờ, thắp 15 ngọn đèn hướng Nam làm lễ.
    THÁI BẠCH (giấy trắng) Tây phương Canh Tân Kim Đức Thái Bạc tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Hạc Linh cung Đại Thánh Kim Đức Thái Bạch tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 15, từ 21-23 giờ, thắp 8 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ.
    THỦY DIỆU (giấy đen) Bắc phương Nhâm Quý Đức Thủy Diệu tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Thủy Đức Kim nữ cung Đại Thánh. Bắc phương Nhâm Quý Thủy Đức Thủy Diệu tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 21, từ 21-23 giờ, thắp 7 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ
    THỔ TÚ (giấy vàng) Trung ương Mậu Kỷ Thổ Đức tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Hoàng Trung cung Đại Thánh, Thổ Đức Thổ Tú tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 19, từ 19 đến 21 giờ, thắp 5 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ
    LA HẦU (giấy vàng) Thiên Cung Thần Thủ La Hầu tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Bảo Thủ cung Đại Thánh, Thần Thủ La Hầu tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 8, từ 21 đến 23 giờ, thắp 9 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ.
    KẾ ĐÔ (giấy vàng) Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Bảo Vĩ cung Đại Thánh, Thần Vĩ Kế Đô tinh quân vị tiền. Mỗi tháng cúng ngày 18, từ 21-23 giờ, thắp 21 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Cúng Tết Đoan Ngọ Chuẩn Xác Nhất
  • Ngày Vía Thần Tài Và Văn Khấn Vía Thần Tài Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn, Lễ Vật Cúng Sao Giải Hạn Chuẩn Nhất
  • Bài Văn Cúng Chuyển Bàn Thờ Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Nhập Trạch (Về Nhà Mới) Chuẩn Nhất
  • Cách Cúng Sao Giải Hạn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Giải Hạn Sao La Hầu Cho Cả Nam Và Nữ
  • Bài Văn Khấn Cúng Giải Hạn Sao Mộc Đức Đầy Đủ Nhất
  • Bài Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn Sao Mộc Đức
  • Bài Văn Khấn Cúng Giải Hạn Sao Thái Bạch Cho Nam & Nữ
  • Kiến Thức Liên Quan Bài Cúng Tạ Mộ Phải Biết
  • Cúng dâng sao giải hạn đầu năm là một trong những lễ quan trọng của nhiều gia đình người Việt nhằm hóa giải vận hạn cho cả năm. Lễ cúng dâng sao giải hạn thường được thực hiện ở chùa hoặc tại nhà.

    Theo quan niệm xưa, mỗi năm mỗi người có một ngôi sao chiếu mệnh khác nhau. Có tất cả 9 ngôi sao, trong đó có có những sao tốt, sao xấu và sao trung như sau:

    Nếu gặp sao xấu cần phải làm lễ dâng sao giải hạn để cầu xin Thần Sao phù hộ làm giảm nhẹ vận hạn.

    Bảng tính tuổi sao cho nam, nữ khác nhau và đã được liệt kê sẵn trong bảng sau:

    Lễ vật cúng sao giải hạn đầu năm Canh Tý 2022

    Lễ vật gồm:

    VĂN KHẤN CÚNG DÂNG SAO GIẢI HẠN ĐẦU NĂM

    Tùy theo tên sao hạn của mỗi người mà lá sớ dâng sao giải hạn có nội dung khác nhau. Bạn hãy đốt ba nén hương quỳ lạy 3 lạy rồi đọc theo mẫu sau:

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế. Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại đế. Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân. Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân. Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân. Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân. Tín chủ (chúng) con là:………………………………………. Tuổi:………………………… Hôm nay là ngày…… tháng………năm….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………………………………………………để làm lễ giải hạn sao…………………….. chiếu mệnh và hạn:……………………… Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng. Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì. Phục duy cẩn cáo! (Và quỳ lạy theo số lạy của từng sao).

    Sau lễ xong, chờ hương tàn hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bao Sái Là Gì? Bài Cúng Bao Sái Bát Hương
  • Cách Rút Chân Nhang Bàn Thờ Thần Tài, Gia Tiên, Văn Khấn Rút, Tỉa Chân
  • Bài Cúng Rước Thần Tài
  • Bài Cúng Rước Ông Bà Tổ Tiên Về Ăn Tết
  • Cúng Rẫy Tạ Ơn Thần Linh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100