Top #10 ❤️ Cách Cúng Giải Hạn Huỳnh Tuyền Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Iseeacademy.com

Hạn Huỳnh Tuyền Tốt Hay Xấu Và Cách Hóa Giải Hạn Huỳnh Tuyền

Hạn Huỳnh Tuyền Là Gì? Hạn Huỳnh Tuyền Năm 2022 Tốt Hay Xấu?

Hạn Tam Kheo Là Gì? Cách Cúng Giải Hạn

Hạn Tam Kheo Năm 2022 Từng Tuổi, Cách Cúng Sao Giải Hạn Năm Tân Sửu

Hạn Tam Kheo Năm 2022 Chủ Về Sức Khỏe, Cãi Vã, Thị Phi,…của Gia Chủ

Sao Mộc Đức Là Gì, Tốt Hay Xấu? Văn Khấn Và Cách Cúng Giải Hạn Sao Mộc Đức

Với mỗi người, trong một năm sẽ gặp một sao hạn khác nhau với một hạn khác nhau, và cứ theo chu kỳ 9 năm thì sẽ gặp hạn đó một lần. Người gặp Hạn Huỳnh Tuyền trong năm 2022 Canh Tý cần đặc biệt chú ý đến sức khỏe của mình để tránh có sự hối tiếc về sau.

1 – Hạn Huỳnh tuyền là gì?

Sức khỏe: Người gặp hạn Huỳnh Tuyền có thể bị mắc chứng bệnh đau đầu, đau người, sức khỏe suy giảm. Chủ sự thường bị đau đầu, chóng mặt, mặt mũi xây xẩm, làm ảnh hưởng đến cuộc sống thường ngày.

Cuộc sống: nếu việc đứng ra làm chứng hay chứng nhận công việc gì, hoặc cho ai đó, dễ sẽ mang họa, gặp nhiều chuyện bất lợi. Dẫn tới tiền mất tật mang, đồng thời làm cho cuộc sống của mình cũng như của gia đình không được ổn định.

2 – Tuổi Gặp Hạn Huỳnh Tuyền năm 2022 Canh Tý

Hạn Huỳnh Tuyền được xác định căn cứ vào tuổi âm lịch và giới tính. Cụ thể các tuổi có hạn Huỳnh Tuyền như sau:

Nam: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90 và 98 tuổi.

Nữ: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85 và 94 tuổi.

hư vậy, sang năm 2022 Canh Tý những người sinh các năm sau đây sẽ gặp hạn Huỳnh Tuyền:

Nam mạng: Mậu Tuất 1958, Đinh Mùi 1967, Bính Thìn 1976, Ất Sửu 1985, Giáp Tuất 1994, Quý Mùi 2003

Nữ mạng: Giáp Ngọ 1954, Quý Mão 1963, Tân Hợi 1971, Nhâm Tý 1972, Canh Thân 1980, Kỷ Tỵ 1989, Mậu Dần 1998, Đinh Hợi 2007.

3 – Phương pháp giải hạn Huỳnh Tuyền năm 2022

Theo Phong Thủy và Tử Vi từ cổ điển tới nay, thì hạn Huỳnh Tuyền không thể giải được. Vậy nên quý bạn gặp hạn này, thì nên làm theo những điều cần kiêng kỵ sau đây, để có thể làm giảm những hậu quả cũng như tác động mà hạn gây ra.

Huỳnh Tuyền là hạn về sức khỏe, nhẹ thì sức khỏe suy yếu, nặng có thể dẫn tới tử vong. Vậy nên trong năm 2022 Canh ý quý bạn cần đặc biệt chú ý về sức khỏe, không nên chủ quan, coi thường bệnh tật mà dẫn tới: “Huỳnh Tuyền: Trọng bệnh số lâm chung”.

Đặc biệt: là không tham gia những việc không phải của mình kẻo tiền mất tật mang. Sẽ ảnh hưởng đến kinh tế cũng như cuộc sống của mình và gia đình.

Hạn Huỳnh Tuyền Là Gì? Tốt Hay Xấu, Cách Hóa Giải

Hạn Huỳnh Tuyền Năm 2022 Từng Tuổi, Cách Cúng Sao Giải Hạn Năm Tân Sửu

Sao Thái Dương Là Gì, Tốt Hay Xấu? Văn Khấn Và Cách Cúng Giải Hạn Sao Thái Dương

Sao Thái Dương Là Gì? Cách Cúng Giải Hạn Sao Thái Dương

Cách Hóa Giải Hạn Tuổi Kim Lâu Khi Kết Hôn, Trong Xây Dựng Nhà Cửa Hiệu Quả

Hạn Huỳnh Tuyền Là Gì? Tốt Hay Xấu, Cách Hóa Giải

Hạn Huỳnh Tuyền Tốt Hay Xấu Và Cách Hóa Giải Hạn Huỳnh Tuyền

Hạn Huỳnh Tuyền Là Gì? Hạn Huỳnh Tuyền Năm 2022 Tốt Hay Xấu?

Hạn Tam Kheo Là Gì? Cách Cúng Giải Hạn

Hạn Tam Kheo Năm 2022 Từng Tuổi, Cách Cúng Sao Giải Hạn Năm Tân Sửu

Hạn Tam Kheo Năm 2022 Chủ Về Sức Khỏe, Cãi Vã, Thị Phi,…của Gia Chủ

Hạn Huỳnh Tuyền là gì? Tốt hay xấu?

Nhắc đến hạn Huỳnh Tuyền, người xưa có 2 câu thơ lục bát như sau:

“Huỳnh Tuyền bệnh nặng nguy vong

Tam Kheo đau mắt, đề phòng tay chân”

+ Sức khỏe: Gia chủ gặp hạn này thường xuyên mắc phải triệu chứng đau đầu, chóng mặt mà không rõ nguyên nhân. Điều này kéo dài dễ ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần. Không những thế còn ảnh hưởng đến kết quả làm ăn kinh doanh.

+ Trong cuộc sống, gia chủ không nên bảo chứng cho bất kỳ ai trong giao tiếp, cẩn thận trong từng lời ăn tiếng nói. Bởi không nặng thì nhẹ chắc chắn sẽ xảy ra chuyện bất lợi. Song đó không nên cho người khác vay mượn tiền, không may tiền mất nghĩa cũng không còn.

Tuổi nào gặp phải hạn Huỳnh Tuyền?

Nam mạng: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98

Nữ mạng: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94

Dựa vào đại hạn này mà gia chủ tìm cách hóa giải vận hạn, đề phòng tai ương nguy hiểm. Đồng thời dự đoán phần nào về vận mệnh cuộc sống ở tương lai. Tốt nhất trong năm hạn mạng, gia chủ không làm việc trên sông nước. Không quá thân thiết với người lạ, tránh tai bay vạ gió.

Cách tính hạn Huỳnh Tuyền?

Cách tính vòng hạn giữa nam mang và nữ mạng hoàn toàn khác nhau.

Với nam mạng thì vòng hạn được tính như sau: Huỳnh Tuyền – Tam Kheo – Ngũ Mộ – Thiên Tinh – Toán Tận – Thiên La – Địa Võng – Diêm Vương. Khởi hạn là 10 tuổi tại Huỳnh Tuyền, 20 tuổi tại Tam Kheo,… tính hết tuổi chẵn thì tính tiếp tuổi lẻ.

Ví dụ như đàn ông 57 tuổi thì cách tính niên hạn như sau:

Tính tuổi chẳn trước: Khởi điểm 10 tuổi tại Huỳnh Tuyền, 20 tuổi tại Tam Kheo, 30 tuổi tại Ngũ Mộ, 40 tuổi tại Thiên Tinh, 50 tuổi tại Toán Tận.

Tính tiếp tuổi lẻ như sau: 51 tuổi tại Thiên La, 52 tuổi tại Địa Võng, 53 tuổi tại Diêm Vương, 54 tuổi tại Huỳnh Tuyền, 55 tuổi tại Tam Kheo, 56 tuổi tại Ngũ Mộ, 57 tuổi tại Thiên Tinh

Với nữ mạng thì vòng hạn được tính như sau: Toán Tận – Thiên Tinh – Ngũ Mộ – Tam Kheo – Huỳnh Tuyền – Diêm Vương – Địa Võng – Thiên La. Khởi hạn là 10 tuổi tại Toán Tận, 20 tuổi tại Thiên Tinh,… tính hết tuổi chẵn thì tính tiếp tuổi lẻ.

Ví dụ phụ nữ 57 tuổi thì cách tính niên hạn như sau:

Tính tuổi chẳn trước: 10 tuổi tại Toán Tận, 20 tuổi tại Thiên Tinh, 30 tuổi tại Ngũ Mộ, 40 tuổi Tam Kheo, 50 tuổi tại Huỳnh Tuyền.

Tính tuổi lẻ sau: 51 tuổi tại Diêm Vương, 52 tuổi tại Địa Võng, 53 tuổi tại Thiên La, 54 tuổi Toán Tận, 55 tuổi tại Thiên Tinh, 56 tuổi tại Ngũ Mộ, 57 tuổi tại Tam Kheo.

Cách hóa giải hạn Huỳnh Tuyền?

+ Về sức khỏe: Gia chủ gặp hạn nên dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, chăm sóc sức khỏe bản thân. Song đó cần lập chế độ ăn uống và rèn luyên thể thao hợp lý. Tránh sử dụng quá nhiều các chất kích thích từ rượu, bia, thuốc lá,.. đặc biệt là nam mạng.

+ Đặc biệt trong cuộc sống, người gặp Huỳnh Tuyền không nên bảo chứng cho bất cứ ai, kể cả người quen biết. Không may tai bay vạ gió, nhẹ thì mất mát tiền của, nặng thì sức khỏe bị nguy hiểm.

Bên trên là những thông tin về hạn Huỳnh Tuyền. Đây là đại hạn chủ về sức khỏe, kỵ làm ăn trên sông nước. Đặc biệt trong cuộc sống người gặp đại hạn này tuyệt đối không bảo lãnh hay bảo chứng người khác. Không may tai may vạ gió, chịu nhiều áp lực từ phía người khác.

Hạn Huỳnh Tuyền Năm 2022 Từng Tuổi, Cách Cúng Sao Giải Hạn Năm Tân Sửu

Sao Thái Dương Là Gì, Tốt Hay Xấu? Văn Khấn Và Cách Cúng Giải Hạn Sao Thái Dương

Sao Thái Dương Là Gì? Cách Cúng Giải Hạn Sao Thái Dương

Cách Hóa Giải Hạn Tuổi Kim Lâu Khi Kết Hôn, Trong Xây Dựng Nhà Cửa Hiệu Quả

Hạn Kim Lâu Có Cưới Được Không?

Cách Cúng Sao Giải Hạn

Gợi Ý Cách Tổ Chức Sinh Nhật Cho Bé 2 Tuổi

Sao Thái Bạch Năm 2022 Là Gì? Cách Cúng Sao Thái Bạch 2022

Tầm Quan Trọng Và Cách Cúng Sửa Chữa Nhà

Sao La Hầu Là Gì? Văn Khấn Cúng Sao La Hầu 2022 Chi Tiết

Cách Cầu Siêu Để Con Trẻ Siêu Thoát Nơi Cực Lạc

Người xưa cho rằng: Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại.

Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh. Có sao tốt có sao xấu. Nếu gặp sao xấu thì phải cúng dâng sao giải hạn.

+ Sao Chiếu mệnh: Theo nguyên lý Cửu diệu, các nhà Chiêm tinh xưa cho rằng mỗi năm mỗi người đều có 1 trong 9 sao chiếu. Trong đó có:

– 3 sao Tốt: Thái dương, Thái Âm, Mộc đức.

– 3 sao Xấu: La hầu, Kế đô, Thái bạch.

– 3 sao Trung: Vân hớn, Thổ tú, Thủy diệu.

Khi ở những tuổi nhất định (có Bảng tính sẵn phía dưới) mà gặp sao hạn sẽ không may, cần giải hạn. Do đó dân gian thường làm lễ Dâng sao giải hạn đầu năm hoặc hằng tháng tại nhà hoặc hằng tháng tại Chùa. Khi giải hạn mỗi sao có cách bài trí nến, mầu sắc Bài vị, nội dung Bài vị khác nhau với những ngày nhất định.

Cùng một tuổi, cùng một năm đàn ông và đàn bà lại có sao chiếu mệnh khác nhau. Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật. . . gọi là vận hạn.

Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm hoặc hằng tháng tại chùa, hay hằng tháng tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.

Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:

Sao Thái Dương: Ngày 27 âm lịch hàng tháng

Sao Thái Âm: Ngày 26 âm lịch hàng tháng

Sao Mộc Đức: Ngày 25 âm lịch hàng tháng

Sao Vân Hớn (hoặc Văn Hán): Ngày 29 âm lịch hàng tháng

Sao Thổ Tú: Ngày 19 âm lịch hàng tháng

Sao Thái Bạch: Ngày 15 âm lịch hàng tháng

Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 âm lịch hàng tháng

Sao La Hầu: Ngày 8 âm lịch hàng tháng

Sao Kế Đô: Ngày 18 âm lịch hàng tháng

Sao La Hầu là khẩu thiệt tinh : sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật tai nạn. Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 7 âm lịch nên cúng giải vào ngày 08 âm lịch, là sao La Hầu giáng trần.

Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”. Thắp 9 ngọn đèn lạy 9 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm lễ lúc 21 đến 23 giờ .

2- Sao Kế Đô : Hung tinh, kỵ tháng ba và tháng chín nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám, đi làm ăn xa lại có tài lộc mang về.

Sao này kỵ nhất nữ giới, nhớ cúng giải hạn mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 3, 9 âm lịch nên cúng giải vào ngày 18 âm lịch ngày sao Kế Đô giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu vàng như sau : “Địa cung Thần Vỉ Kế Đô tinh quân”, thắp 21 ngọn đèn, lạy 21 lạy về hướng Tây .

Cách Khấn : Cung thỉnh Thiên Đình Bắc vỉ cung Đại Thánh Thần vỉ Kế đô Tinh quân vị tiền. Cúng lễ vào lúc 21 đến 23 giờ.

3- Sao Thái Dương : Thái dương tinh (măt trời) tốt vào tháng sáu, tháng mười, nhưng không hợp nữ giới. Chủ về an khang thịnh vượng, nam giới gặp nhiều tin vui, tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách.

Sao Thái Dương: Mỗi tháng cúng ngày 27 âm lịch, khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau : “Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”. Thắp 12 ngọn đèn, lạy 12 lạy về hướng ĐÔNG mà cúng. Làm lễ lúc 21 tới 23 giờ.

Sao Thái Dương là tinh quân Tốt nhất trong các Sao Hạn như Rồng lên mây, chiếu mệnh tháng 6, tháng 10, lộc đến túi đầy tiền vô. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này, đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn, tài lộc hưng vượng, phát đạt.

4- Sao Thái Âm : Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng kỵ tháng mười. Nữ có bệnh tật, không nên sinh đẻ̉ e có nguy hiểm. Chủ về danh lợi, hỉ sự.

Sao Thái Âm: Hàng tháng vào lúc 19 tới 21 giờ tối vào ngày 26 âm lịch, dùng 07 ngọn đèn, hương hoa trà quả làm phẩm vật, cúng day mặt về hướng Tây vái lạy 7 lạy mà khấn vái. Khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau :”Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân”. Hạp tháng 9 âl – Kỵ tháng 11 âl.

5- Sao Mộc Đức (Mộc tinh) : Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng mười và tháng chạp âm lịch.

Sao Mộc Đức tức sao Mộc Tinh. Mỗi tháng cúng ngày 25 âm lịch, sao Mộc Đức giáng trần. Khi cúng có bài vị màu vàng (hoặc xanh) được viết như sau : “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”. Lúc cúng thắp 20 ngọn đèn, đặt bàn day mặt về hướng chánh Đông lạy 20 lạy. Cúng lễ lúc 19 -21 giờ.

6- Sao Vân Hớn, hoặc Văn Hán (Hỏa tinh) : Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng hai và tháng tám âm lịch. Nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản.

Sao Vân Hớn tức Hỏa Dực Tinh. Một hung tinh, đến năm hạn gặp sao này Nữ giới sinh sản khó, vào tháng 2, tháng 8 xấu, nên đề phòng gặp chuyện quan sự, trong nhà không yên, khó nuôi súc vật.

Mỗi tháng hoặc tháng 4 và 5 âm lịch cúng ngày 29 âm lịch, viết bài vị màu đỏ : “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”. Thắp 15 ngọn đèn day về hướng Chánh ĐÔNG mà cúng. Lạy 15 lạy. Cúng lúc 21 đến 23 giờ.

7- Sao Thổ Tú (Thổ tinh) : Ách Tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Xấu tháng tư, tháng tám âm lịch.

Sao Thổ Tú tức sao Thổ Tinh. Khắc kỵ vào tháng 4 và tháng 8 âm lịch, trong nhà nhiều chuyện thị phi, chiêm bao quái lạ, không nuôi được súc vật, chẳng nên đi xa và đêm vắng. Mỗi tháng cúng ngày 19 âm lịch, lúc 21 giờ, dùng 5 ngọn đèn , hương hoa, trà quả làm phẩm vật day về hướng TÂY mà khấn vái . Lạy 5 lạy . Bài vị viết như sau :”Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”.

8- Sao Thái Bạch (Kim tinh) : Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng năm âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

Thái Bạch: Sao Kim Tinh : Lại rất vui cho những người mang mệnh Thuỷ mệnh Kim, vì có quý nhân giúp, nên gặp sao này đi làm ăn xa có tiền tài của cải, trong gia đạo thêm người. Đối với người có mệnh Hỏa hay mệnh Mộc và nữ mạng sẽ gặp bất lợi, đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của, nhất là ở tháng 5 âm lịch .

Mỗi tháng vào ngày rằm (15 âm lịch) sao Thái Bạch giáng trần, khi cúng viết bài vị màu trắng như sau : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”. Có thể thay 2 chử Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. Làm lễ cúng lúc 19 – 21 giờ . Thắp 8 ngọn đèn , lạy 8 lạy về hướng chánh TÂY .

9- Sao Thủy Diệu (Thủy tinh) : Phước lộc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Sao Thủy Diệu sao Thủy Tinh, là sao Phúc Lộc tinh. Nữ giới mang mệnh Mộc sẽ rất vui mừng , đi làm ăn xa có lợi về tiền bạc .

Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ tuổi là tháng 4 , 8 âm lịch, nên cúng giải hạn vào ngày 21 âm lịch, sao Thủy Diệu giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”. Thắp 7 ngọn đèn , lạy 7 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm Lễ lúc 21 đến 23 giờ .

+ Còn về hạn mỗi người hằng năm sẽ gặp một hạn có năm tốt có năm xấu, cách xem như đã chỉ dẫn phần xem sao Cửu Diệu và hạn như bảng trên, còn về tính chất thì:

1- Huỳnh Tiền (Đại hạn) bệnh nặng, hao tài.

2- Tam Kheo (Tiểu hạn) tay chân nhức mỏi.

3- Ngũ Mô ̣ (Tiểu hạn) hao tiền tốn của.

4- Thiên Tin h (Xấu) bị thưa kiện, thị phi.

5- Tán Tận (Đại hạn) tật bệnh, hao tài.

6- Thiên La (Xấu) bị phá phách không yên.

7- Địa Võng (Xấu) tai tiếng, coi chừng tù tội.

8- Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn.

+ Cách Hóa giải Vận hạn do sao Chiếu mệnh:

Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày nhất định. Để hóa giải vận hạn, cổ nhân thường cúng hay làm Lễ Dâng sao giải hạn hằng tháng tại nhà hoặc tại chùa. Về thủ tục, mỗi tuổi khác nhau (về cách bài trí nến, mầu sắc Bài vị, nội dung Bài vị, ngày cúng nhất định) nhưng có những điểm chung và riêng như sau:

Sắm lễ: + Lễ vật cúng sao đều giống nhau:

– Lễ vật gồm: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối.

– Lễ xong hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

+ Màu sắc bài vị và cách bố trí nến trên bàn lễ khác nhau về chi tiết cụ thể:

Khi gặp sao hạn chiếu, tùy tuổi, nam hay nữ mà Sao khác nhau. Tùy Sao mà cúng vào các ngày khác nhau, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc Bài vị, nội dung chữ ghi trên Bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau.

+ Cách bố trí nến (đèn cầy) trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như sau (còn màu sắc là của Bài vị):

Số nến trên của từng Sao được gắn khoảng giửa trên bàn lễ, bên trong cùng của bàn lễ là Bài vị.

+ Cách viết bài vị và màu sắc Bài vị cho từng Sao như sau:

Bài vị dán trên chiếc que cắm vào ly gạo và đặt ở khoảng giửa phía trong cùng của bàn lễ.

+ Mẫu văn khấn cúng giải Sao hạn như sau:

Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao Hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, đốt ba cây nhang quỳ lạy ba lạy rồi đọc :

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

– Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Tín chủ (chúng) con là:………………………………………. Tuổi:…………………………

Hôm nay là ngày…… tháng………năm….., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương,

thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………………………………………………để làm lễ giải hạn sao …………………….. chiếu mệnh, và hạn:………………………

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

(Và quỳ lạy theo số lạy của từng sao theo phần “Tính chất sao Cửu Diệu…” đã nói ở trên)

Cùng Danh Mục :

Liên Quan Khác

Cúng Rằm Tháng 7 Âm 2022

Cách Cúng Rằm Tháng Bảy Tại Nhà

Cách Cúng Rằm Tháng Giêng Chuẩn Nhất Để Cả Năm An Lành, Thuận Lợi

Tục Cúng Tống Ôn, Đuổi Dịch Bệnh Của Người Nam Kỳ Xưa

Văn Khấn Cúng Và Cách Cúng Trong Lễ Cúng Táo Quân

Cách Cúng Giải Hạn Tam Tai

Thầy Cúng Nhập Trạch Về Nhà Mới Khai Trương Động Thổ Tại Hà Nội

Mâm Cúng Về Nhà Mới Trọn Gói

Mâm Cúng Cô Hồn Hàng Tháng Mùng 2 & 16

Lễ Cúng Thần Tài Ngày 10 Tháng Giêng Gồm Những Gì? Vàng Mã, Gạo, Đèn D

Lễ Nhập Trạch Về Nhà Mới

Cách cúng tam tai giải hạn

Theo phong tục và chiêm nghiệm của các nhà Chiêm Tinh xưa. Ngoài việc cúng Sao giải Hạn hằng năm, những tuổi gặp năm Tam Tai cũng nên cúng giải hạn tam tai.

Khi vào vận Tam Tai thì hay khốn đốn, trắc trở, vất vả. Đặc biệt là khi cả vợ chồng cùng nằm trong tam hợp tuổi nói trên vì đôi bên đều phải mệt mỏi cùng lúc.

Mức độ cộng hưởng sẽ làm ảnh hưởng nặng đến gia đình. Đó cũng là thiệt thòi của các tuổi hợp. Nếu vợ chồng không cùng tam hợp thì hạn Tam Tai rải rác sẽ đỡ áp lực hơn. Chính vì vậy lễ cúng giải hạn tam tai được người dân rất coi trọng

1. Lễ cúng giải hạn tam tai

Chuẩn bị đồ cúng dâng sao giải hạn sẵn, chiều chạng vạng, đem tới ngã ba đường nào mà mình hiếm khi đi qua đó, ít nhất là trong 3 năm tam tai, bày ra vái cúng xong, đi vòng đường khác về.

Lễ vật chuẩn bị gồm có: 3 chung nước, 1 nhúm muối gạo, 3 miếng trầu cau, 1 khúc dây lưng quần cắt làm 3 đoạn, 3 điếu thuốc hút, 1 bộ Tam Sanh (1 trứng hột vịt luộc, 1 con tôm luộc, 1 miếng thịt ba rọi luộc), 3 chung rượu, 1 ít tóc rối của người mắc Tam Tai, 3 đồng bạc cắc gói lại bằng giấy đỏ, 1 cặp đèn cầy, giấy vàng bạc, bông, trái cây (không cần nhiều), 1 bộ đồ thế (đến các tiệm vàng mã mua đồ này, đồ nam nữ tùy theo người mắc Tam Tai), và lẽ dĩ nhiên còn 1 thứ không thể thiếu là 3 cây nhang.

Sau khi vái cúng và rót trà, rượu đủ 3 lần, đốt giấy vàng bạc, đồ thế rồi bỏ các thứ cúng đó, vòng đường khác về.

Không phải ngày nào cúng cũng được, mỗi năm ứng với 1 vị Thần, và vị Thần này giáng hạ trần gian có ngày, có hướng. Khi vái cúng phải đúng ngày này (tháng nào cũng được) và lạy về hướng này.

2. Bài văn khấn cúng giải hạn tam tai

NAM-MÔ HỮU THIÊN CHÍ TÔN KIM QUYẾT NGỌC HOÀNG THƯỢNG ĐẾ!

KÍNH THỈNH: MÔNG LONG ĐẠI TƯỚNG….(A) TAM TAI….(B) ÁCH THẦN QUANG!

Hôm nay là ngày…..tháng…..năm….

Con tên họ là…….

Hiện ngụ tại………

Thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật các thứ cúng dâng giải hạn tam tai sắp bày nơi đây, kính thỉnh Mông Long Đại Tướng…..(A) Tam Tai…..(B) Ách Thần Quang giá đáo đàn tràng, chứng minh thọ hưởng. Ủng hộ cho con tai nạn toàn tiêu, nguyên niên Phước Thọ, Xuân đa kiết khánh, Hạ bảo bình an, Thu tống Tam Tai ,Đông nghinh bá phước! Thượng hưởng!

(Vái 3 lần, rót trà 3 lần, rót rượu 3 lần, 3 lần lạy/mỗi lần 3 lạy, rồi hóa vàng bạc & đồ thế).

(A): Là tên các vị Thần ứng theo từng năm như sau:

_ Năm Tý: Thần ĐỊA VONG, ngày 22, lạy về hướng BẮC.

_ Năm Sửu: ĐỊA HÌNH 14 Đông Bắc

_ Năm Dần: THIÊN LINH Rằm Đông Bắc

_ Năm Mẹo: THIÊN HÌNH 14 ĐÔNG

_ Năm Thìn: THIÊN KIẾP 13 Đông Nam

_ Năm Tị: HẮC SÁT 11 Đông Nam

_ Năm Ngọ: ÂM MƯU 20 NAM

_ Năm Mùi: BẠCH SÁT 8 Tây Nam

_ Năm Thân: NHƠN HOÀNG 8 Tây Nam

_ Năm Dậu: THIÊN HỌA 7 TÂY

_ Năm Tuất: ĐỊA TAI 6 Tây Bắc

_ Năm Hợi: ĐỊA BẠI 21 Tây Bắc

(B): Là chỉ Ngũ Hành của năm đó ứng với :

KIM : Thân_Dậu.

Mộc : Dần_Mẹo

THỦY : Hợi_Tý.

HỎA : Tị_Ngọ

THỔ : Thìn_Tuất_Sửu_Mùi.

Ví dụ như năm nay là năm Sửu, ta sẽ vái ” Mông Long Đại Tướng Địa Hình Tam Tai, Thổ Ách Thần Quang “

Hướng Dẫn Cách Làm Lễ Cúng Tân Gia Đúng Chuẩn

Lễ Cúng Rằm Tháng Giêng Gồm Những Gì? Chuẩn Bị Mâm Cỗ Cúng Tết Nguyên

Cách Cúng Tết Đoan Ngọ 5/5 Âm Lịch

Tìm Hiểu Việc Thờ Cúng Cửu Huyền Thất Tổ

Bài Cúng Vong Thai Nhi Tại Nhà Cho Linh Hồn Siêu Thoát

🌟 Home
🌟 Top