Cách Cúng Sao Giải Hạn

--- Bài mới hơn ---

  • Gợi Ý Cách Tổ Chức Sinh Nhật Cho Bé 2 Tuổi
  • Sao Thái Bạch Năm 2022 Là Gì? Cách Cúng Sao Thái Bạch 2022
  • Tầm Quan Trọng Và Cách Cúng Sửa Chữa Nhà
  • Sao La Hầu Là Gì? Văn Khấn Cúng Sao La Hầu 2022 Chi Tiết
  • Cách Cầu Siêu Để Con Trẻ Siêu Thoát Nơi Cực Lạc
  • Người xưa cho rằng: Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại.

    Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh. Có sao tốt có sao xấu. Nếu gặp sao xấu thì phải cúng dâng sao giải hạn.

    + Sao Chiếu mệnh: Theo nguyên lý Cửu diệu, các nhà Chiêm tinh xưa cho rằng mỗi năm mỗi người đều có 1 trong 9 sao chiếu. Trong đó có:

    – 3 sao Tốt: Thái dương, Thái Âm, Mộc đức.

    – 3 sao Xấu: La hầu, Kế đô, Thái bạch.

    – 3 sao Trung: Vân hớn, Thổ tú, Thủy diệu.

    Khi ở những tuổi nhất định (có Bảng tính sẵn phía dưới) mà gặp sao hạn sẽ không may, cần giải hạn. Do đó dân gian thường làm lễ Dâng sao giải hạn đầu năm hoặc hằng tháng tại nhà hoặc hằng tháng tại Chùa. Khi giải hạn mỗi sao có cách bài trí nến, mầu sắc Bài vị, nội dung Bài vị khác nhau với những ngày nhất định.

    Cùng một tuổi, cùng một năm đàn ông và đàn bà lại có sao chiếu mệnh khác nhau. Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật. . . gọi là vận hạn.

    Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm hoặc hằng tháng tại chùa, hay hằng tháng tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.

    Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:

    Sao Thái Dương: Ngày 27 âm lịch hàng tháng

    Sao Thái Âm: Ngày 26 âm lịch hàng tháng

    Sao Mộc Đức: Ngày 25 âm lịch hàng tháng

    Sao Vân Hớn (hoặc Văn Hán): Ngày 29 âm lịch hàng tháng

    Sao Thổ Tú: Ngày 19 âm lịch hàng tháng

    Sao Thái Bạch: Ngày 15 âm lịch hàng tháng

    Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 âm lịch hàng tháng

    Sao La Hầu: Ngày 8 âm lịch hàng tháng

    Sao Kế Đô: Ngày 18 âm lịch hàng tháng

    Sao La Hầu là khẩu thiệt tinh : sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật tai nạn. Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 7 âm lịch nên cúng giải vào ngày 08 âm lịch, là sao La Hầu giáng trần.

    Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”. Thắp 9 ngọn đèn lạy 9 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm lễ lúc 21 đến 23 giờ .

    2- Sao Kế Đô : Hung tinh, kỵ tháng ba và tháng chín nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám, đi làm ăn xa lại có tài lộc mang về.

    Sao này kỵ nhất nữ giới, nhớ cúng giải hạn mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 3, 9 âm lịch nên cúng giải vào ngày 18 âm lịch ngày sao Kế Đô giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu vàng như sau : “Địa cung Thần Vỉ Kế Đô tinh quân”, thắp 21 ngọn đèn, lạy 21 lạy về hướng Tây .

    Cách Khấn : Cung thỉnh Thiên Đình Bắc vỉ cung Đại Thánh Thần vỉ Kế đô Tinh quân vị tiền. Cúng lễ vào lúc 21 đến 23 giờ.

    3- Sao Thái Dương : Thái dương tinh (măt trời) tốt vào tháng sáu, tháng mười, nhưng không hợp nữ giới. Chủ về an khang thịnh vượng, nam giới gặp nhiều tin vui, tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách.

    Sao Thái Dương: Mỗi tháng cúng ngày 27 âm lịch, khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau : “Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”. Thắp 12 ngọn đèn, lạy 12 lạy về hướng ĐÔNG mà cúng. Làm lễ lúc 21 tới 23 giờ.

    Sao Thái Dương là tinh quân Tốt nhất trong các Sao Hạn như Rồng lên mây, chiếu mệnh tháng 6, tháng 10, lộc đến túi đầy tiền vô. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này, đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn, tài lộc hưng vượng, phát đạt.

    4- Sao Thái Âm : Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng kỵ tháng mười. Nữ có bệnh tật, không nên sinh đẻ̉ e có nguy hiểm. Chủ về danh lợi, hỉ sự.

    Sao Thái Âm: Hàng tháng vào lúc 19 tới 21 giờ tối vào ngày 26 âm lịch, dùng 07 ngọn đèn, hương hoa trà quả làm phẩm vật, cúng day mặt về hướng Tây vái lạy 7 lạy mà khấn vái. Khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau :”Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân”. Hạp tháng 9 âl – Kỵ tháng 11 âl.

    5- Sao Mộc Đức (Mộc tinh) : Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng mười và tháng chạp âm lịch.

    Sao Mộc Đức tức sao Mộc Tinh. Mỗi tháng cúng ngày 25 âm lịch, sao Mộc Đức giáng trần. Khi cúng có bài vị màu vàng (hoặc xanh) được viết như sau : “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”. Lúc cúng thắp 20 ngọn đèn, đặt bàn day mặt về hướng chánh Đông lạy 20 lạy. Cúng lễ lúc 19 -21 giờ.

    6- Sao Vân Hớn, hoặc Văn Hán (Hỏa tinh) : Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng hai và tháng tám âm lịch. Nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản.

    Sao Vân Hớn tức Hỏa Dực Tinh. Một hung tinh, đến năm hạn gặp sao này Nữ giới sinh sản khó, vào tháng 2, tháng 8 xấu, nên đề phòng gặp chuyện quan sự, trong nhà không yên, khó nuôi súc vật.

    Mỗi tháng hoặc tháng 4 và 5 âm lịch cúng ngày 29 âm lịch, viết bài vị màu đỏ : “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”. Thắp 15 ngọn đèn day về hướng Chánh ĐÔNG mà cúng. Lạy 15 lạy. Cúng lúc 21 đến 23 giờ.

    7- Sao Thổ Tú (Thổ tinh) : Ách Tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Xấu tháng tư, tháng tám âm lịch.

    Sao Thổ Tú tức sao Thổ Tinh. Khắc kỵ vào tháng 4 và tháng 8 âm lịch, trong nhà nhiều chuyện thị phi, chiêm bao quái lạ, không nuôi được súc vật, chẳng nên đi xa và đêm vắng. Mỗi tháng cúng ngày 19 âm lịch, lúc 21 giờ, dùng 5 ngọn đèn , hương hoa, trà quả làm phẩm vật day về hướng TÂY mà khấn vái . Lạy 5 lạy . Bài vị viết như sau :”Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”.

    8- Sao Thái Bạch (Kim tinh) : Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng năm âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

    Thái Bạch: Sao Kim Tinh : Lại rất vui cho những người mang mệnh Thuỷ mệnh Kim, vì có quý nhân giúp, nên gặp sao này đi làm ăn xa có tiền tài của cải, trong gia đạo thêm người. Đối với người có mệnh Hỏa hay mệnh Mộc và nữ mạng sẽ gặp bất lợi, đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của, nhất là ở tháng 5 âm lịch .

    Mỗi tháng vào ngày rằm (15 âm lịch) sao Thái Bạch giáng trần, khi cúng viết bài vị màu trắng như sau : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”. Có thể thay 2 chử Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. Làm lễ cúng lúc 19 – 21 giờ . Thắp 8 ngọn đèn , lạy 8 lạy về hướng chánh TÂY .

    9- Sao Thủy Diệu (Thủy tinh) : Phước lộc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

    Sao Thủy Diệu sao Thủy Tinh, là sao Phúc Lộc tinh. Nữ giới mang mệnh Mộc sẽ rất vui mừng , đi làm ăn xa có lợi về tiền bạc .

    Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ tuổi là tháng 4 , 8 âm lịch, nên cúng giải hạn vào ngày 21 âm lịch, sao Thủy Diệu giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”. Thắp 7 ngọn đèn , lạy 7 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm Lễ lúc 21 đến 23 giờ .

    + Còn về hạn mỗi người hằng năm sẽ gặp một hạn có năm tốt có năm xấu, cách xem như đã chỉ dẫn phần xem sao Cửu Diệu và hạn như bảng trên, còn về tính chất thì:

    1- Huỳnh Tiền (Đại hạn) bệnh nặng, hao tài.

    2- Tam Kheo (Tiểu hạn) tay chân nhức mỏi.

    3- Ngũ Mô ̣ (Tiểu hạn) hao tiền tốn của.

    4- Thiên Tin h (Xấu) bị thưa kiện, thị phi.

    5- Tán Tận (Đại hạn) tật bệnh, hao tài.

    6- Thiên La (Xấu) bị phá phách không yên.

    7- Địa Võng (Xấu) tai tiếng, coi chừng tù tội.

    8- Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn.

    + Cách Hóa giải Vận hạn do sao Chiếu mệnh:

    Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày nhất định. Để hóa giải vận hạn, cổ nhân thường cúng hay làm Lễ Dâng sao giải hạn hằng tháng tại nhà hoặc tại chùa. Về thủ tục, mỗi tuổi khác nhau (về cách bài trí nến, mầu sắc Bài vị, nội dung Bài vị, ngày cúng nhất định) nhưng có những điểm chung và riêng như sau:

    Sắm lễ: + Lễ vật cúng sao đều giống nhau:

    – Lễ vật gồm: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối.

    – Lễ xong hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

    + Màu sắc bài vị và cách bố trí nến trên bàn lễ khác nhau về chi tiết cụ thể:

    Khi gặp sao hạn chiếu, tùy tuổi, nam hay nữ mà Sao khác nhau. Tùy Sao mà cúng vào các ngày khác nhau, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc Bài vị, nội dung chữ ghi trên Bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau.

    + Cách bố trí nến (đèn cầy) trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như sau (còn màu sắc là của Bài vị):

    Số nến trên của từng Sao được gắn khoảng giửa trên bàn lễ, bên trong cùng của bàn lễ là Bài vị.

    + Cách viết bài vị và màu sắc Bài vị cho từng Sao như sau:

    Bài vị dán trên chiếc que cắm vào ly gạo và đặt ở khoảng giửa phía trong cùng của bàn lễ.

    + Mẫu văn khấn cúng giải Sao hạn như sau:

    Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao Hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, đốt ba cây nhang quỳ lạy ba lạy rồi đọc :

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

    – Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

    – Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ (chúng) con là:………………………………………. Tuổi:…………………………

    Hôm nay là ngày…… tháng………năm….., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương,

    thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………………………………………………để làm lễ giải hạn sao …………………….. chiếu mệnh, và hạn:………………………

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    (Và quỳ lạy theo số lạy của từng sao theo phần “Tính chất sao Cửu Diệu…” đã nói ở trên)

    Cùng Danh Mục :

    Liên Quan Khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cúng Rằm Tháng 7 Âm 2022
  • Cách Cúng Rằm Tháng Bảy Tại Nhà
  • Cách Cúng Rằm Tháng Giêng Chuẩn Nhất Để Cả Năm An Lành, Thuận Lợi
  • Tục Cúng Tống Ôn, Đuổi Dịch Bệnh Của Người Nam Kỳ Xưa
  • Văn Khấn Cúng Và Cách Cúng Trong Lễ Cúng Táo Quân
  • Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn Và Cách Cúng Sao Giải Hạn Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Lễ Phật Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Bồ Tát Quan Âm Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Thần Thành Hoàng Khi Lễ Đình, Đền, Miếu, Phủ Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Mẫu Thượng Ngàn – Lâm Cung Thánh Mẫu
  • Văn Khấn Thánh Mẫu Liễu Hạnh Ngày 3 Tháng 3 Âm Lịch Chuẩn Nhất
  • Cuộc đời con người có 9 vì sao chiếu mệnh là La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức. Ở kỳ trước, chúng ta đã tìm hiểu về cách hóa giải phạm thái tuế bằng đá phong thủy , phần này chúng ta tiếp tục tìm hiểu về cách cúng sao giải hạn

    9 vì sao chiếu mệnh

    (Nếu bạn sử dụng điện thoại để đọc bài viết, xoay ngang màn hình điện thoại để xem hết bảng.)

    NAM TUỔI NAM VÀ NỮ XEM CHUNG NỮ
    La Hầu 10 19 28 37 46 55 64 73 82 Kế Đô
    Thổ Tú 11 20 29 38 47 56 65 74 83 Vân Hớn
    Thủy Diệu 12 21 30 39 48 57 66 75 84 Mộc Đức
    Thái Bạch 13 22 31 40 49 58 67 76 85 Thái Âm
    Thái Dương 14 23 32 41 50 59 68 77 86 Thổ Tú
    Vân Hớn 15 24 33 42 51 60 69 78 87 La Hầu
    Kế Đô 16 25 34 43 52 61 70 79 88 Thái Dương
    Thái Âm 17 26 35 44 53 62 71 80 89 Thái Bạch
    Mộc Đức 18 27 36 45 54 63 72 81 90 Thủy Diệu

    Lý giải sao chiếu mệnh

    Sao La Hầu

    Hung tinh của nam giới nhưng nữ giới cũng bi ai chẳng kém, thường đem lại điều dữ, không may, liên quan đến luật pháp, công quyền, tranh cãi, ăn nói thị phi, tai nạn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết, hao tài. Nhiều chuyện phiền muộn, sầu bi. Xấu nhất là tháng giêng và tháng 2 âm lịch.

    Sao Thổ Tú

    Sao Thổ tú (Thổ tinh) thường đem lại sự trở ngại, xung khắc miệng tiếng, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, xuất hành không thuận, gia đạo bất hòa, chăn nuôi thua lỗ, sức khỏe yếu. Xấu nhất là tháng 4 và tháng 8 âm lịch.

    Sao Thủy Diệu

    Sao Thủy diệu (Thủy tinh) tốt nhưng cũng kỵ tháng 4 và tháng 8 âm lịch. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là đối với nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

    Sao Thái Bạch

    Sao Thái bạch (Kim tinh) sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiêu nhân quấy phá, hao tán tiền của, có thể trắng tay, đề phòng quan sự. Xấu nhất là tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

    Sao Thái Dương

    Sao Thái dương (Mặt trời) đem lại sự tốt lành, phát triển về công danh, an khang thịnh vượng, nhiều tin vui, tài lộc cho nam, còn nữ lại hay bị đau ốm, thường gặp tai ách nhất là tháng 6 và tháng 10 âm lịch.

    Sao Vân Hớn (Hán)

    Sao Vân hán (Hỏa tinh) hay sao Hỏa Đức, đàn ông hay đàn bà gặp sao này chiếu mệnh, làm ăn mọi việc đều trung bình, khẩu thiệt, phòng thương tật, ốm đau, nóng nảy mồm miệng. Nam gặp tai hình, bị kiện thưa bất lợi, nữ không tốt về thai sản nhất là vào tháng 2 và 8 âm lịch.

    Sao Kế Đô

    Hung tinh của nữ giới, thường đem lại tai nạn, hao tài tốn của, tang khó, bệnh tật, thị phi, đau khổ buồn rầu, họa vô đơn chí, trong gia đình có việc không may. Xấu nhất là tháng 3 và tháng 9 âm lịch.

    Sao Thái Âm

    Sao Thái Âm (Mặt trăng) tốt với nam lẫn nữ về công danh và tiền bạc, hỉ sự vào tháng 9 nhưng lại đau ốm bệnh tật, sinh đẻ có nguy hiểm cho nữ giới vào tháng 10

    Sao Mộc Đức

    Sao Mộc đức (Mộc tinh) đem lại sự an vui, tốt lành, may mắn về nhiều mặt nhất là hôn sự. Tốt vào tháng 10 và tháng Chạp âm lịch. Nhưng nữ giới đề phòng bệnh tật phát sinh nhất là về máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt.

    Những thống kê và chiêm nghiệm thực tiễn cho thấy những năm sao hạn như Thái Bạch, La Hầu, Kế Đô… ứng với chu kỳ sinh học của từng người. Đó là những chu kỳ thoái trào biểu hiện qua tình trạng sức khỏe trục trặc, tâm lý thiếu sáng suốt.

    Không bao giờ vận hạn con người phải trải qua 2,3 năm xấu. Các sao xấu, tốt xen nhau từng năm ứng với chu kỳ sinh học của cơ thể, ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn, tim mạch, tiêu hóa, tiết niệu, não…Những nhà nghiên cứu từng thống kê, cứ 10 trường hợp những người rơi vào năm sao xấu Thái Bạch (xấu nhất) ở các tuổi 49, 58 (nam) và 44, 53 (nữ), trong đó có 2 người qua đời tuổi 49 là nam, 53 là nữ, 2 người bệnh nặng nhưng qua khỏi, 3 người có chuyện lục đục bất hòa nghiêm trọng ở cơ quan, gia đình, 2 người kinh doanh thua lỗ suýt sạt nghiệp, 1 người không việc gì nhưng trước đó năm 48 tuổi, anh vừa bị tai nạn giao thông.

    Tuy nhiên, nó còn tùy thuộc vào cung bát quái, mệnh ngũ hành của mỗi cá nhân. Ví dụ: người sinh năm 1953 (Quý Tỵ) mạng là Trường Lưu Thủy đến năm 2009 là năm Kỷ Sửu thì gặp tam hợp về chi Tỵ – Dậu – Sửu, xung khắc về can là Quý – Kỷ, sao xấu là Thổ Tú (Thổ tinh) bị tương khắc Thổ – Thủy nên vận hạn có rủi có may, không có gì đáng ngại.

    Bảng coi hạn cho người Nam, Nữ

    Hạn Nam

    Số tuổi

    Hạn Nữ
    Tam kheo 10 19 28 37 46 55 64 73 82 91 Thiên tinh
    Ngũ Mộ 11 20 29 38 47 56 65 74 83 92 Ngũ hộ
    Thiên tinh 12 21 30 39 48 57 66 75 84 93 Tam kheo
    Toán tận 13 22 31 40 49 58 67 76 85 94 Huỳnh tuyền
    Thiên la 14 23 32 41 50 59 68 77 86 95 Diêm vương
    Địa võng 15 24 33 42 51 60 69 78 87 96 Địa võng
    Diêm vương 16 25 34 43 52 61 70 79 88 97 Thiên la
    Thái Âm 17 26 35 44 53 62 71 80 89 98 Thái bạch
    Huỳnh tiền 18 27 36 45 54 63 72 81 90 99 Toán tận

    Huỳnh tuyền (đại hạn): bệnh nặng, hao tài.

    Tam kheo (tiểu hạn): tay chân nhức mỏi, đau mắt.

    Ngũ hộ (tiểu hạn): hao tiền tốn của.

    Thiên tinh (xấu): bị thưa kiện, thị phi.

    Toán tận (đại hạn): bệnh tật, hao tài, gặp nạn bất ngờ.

    Thiên la (xấu): bị phá phách không yên.

    Địa võng (xấu): tai tiếng, coi chừng tù tội.

    Diêm vương (xấu): người xa mang tin buồn, không tốt đối với phụ nữ nhất là khi sinh đẻ.

    Cách tiễn sao xấu nghinh sao tốt

    Bài khấn mẫu: cúng sao Kế Đô

    Ví dụ cúng cho người nam tên Nguyên Văn A, tuổi 34, địa chỉ tại số 1, đường ABC, Quận 1, tp Hồ Chí Minh, Việt Nam.

    Mỗi tháng cúng ngày 18, từ 21 giờ đến 23 giờ, thắp 21 ngọn đèn cày giống như sơ đồ bày đèn theo hướng Tây làm lễ.

    Bài vị là giấy màu vàng có nội dung theo tên sao hạn là Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân ( cúng sao nào thì bài vị sao đó như ở bảng hướng dẫn sẽ liệt kê ở phần dưới).

    Khấn như sau:

    Cung thỉnh Thiên Đình Bảo Vĩ cung Đại Thánh Thần Vĩ Kế Đô tinh quân vị tiền (cúng sao nào thì khấn theo sau đó như ở bảng hướng dẫn sẽ liệt kê phần dưới).

    Đệ tử lòng thành đốt nén nhang, cầu xin Phật Thánh giải tai ương, giúp trong lê thứ đều khương hảo, gia nội nhân đắc kiết tường.

    Lạy 3 lạy rồi khấn tiếp:

    Việt Nam quốc, Thành phố Hồ Chí Minh, con đang ở tại ngôi gia số 1, đường ABC, quận 1 Tên là Nguyễn Văn A Niên canh 34 tuổi sinh năm 1984.

    Năm nay vận gặp Tinh Quân Hạn Thần: Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân, thành tâm thiết lễ xin giải hạn nhương tinh, lòng thành cúi lạy khả tấu khẩn cầu “Trung Thiên tinh chủ Bắc cực, Tự vi đại đế Ngọc hoàng bệ hạ, Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân”, các ngài đang cai quản mạng căn, xem xét vận hạn, từ bi liên mẫn, phổ tế phàm thai, ân đức cao cả, soi thấu lòng thành, cầu cha mẹ an sinh trường thọ, đồng gia hộ con cháu trong nhà đều hạnh phúc, lớn nhỏ thảy đều an lạc. Nguyện xin Tinh Quân – Hạn Thần, giải trừ họa tai, bệnh tật, dứt tà hung, gặp điều lành. Con lòng thành khấu đầu khẩn xin.

    Lạy ba lạy và niệm câu: Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô Tiêu tai Giáng

    kiết tường Bồ tát. Lạy tất ba lạy.

    Bảng hướng dẫn

    SAO BÀI VỊ KHẤN CÁCH CÚNG
    THÁI DƯƠNG (giấy vàng) Nhận cung Thái Dương Hiên Tử tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Uất Ly cung Đại Thánh đang nguyên Hải, Nhật cung Thái Dương tinh quân vị tiền. Mỗi tháng cúng ngày 27, từ 21-23 giờ, thắp 12 ngọn đèn hướng chính Đông làm lễ
    THÁI ÂM (giấy vàng) Nguyệt cung Thái Âm Hoàng Hậu tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Kết Lâu cung Đại Thánh, Tổ Diệu Nguyệt phu Thái Âm tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 25, từ 19 đến 21 giờ, thắp 7 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ
    ĐỨC (giấy xanh) Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức tinh quân Cung thỉnh: Thiền Đình Thánh Vân cung Đại Thánh, Trùng Quan Triều Nguyên Mộc Đức tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 25, từ 19-21 giờ, thắp 20 ngọn đèn hướng Đông làm lễ.
    VÂN HỚN (giấy hồng) Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Minh Ly cung Đại Thánh Hỏa Đức Vân Hán tinh quân vị tiền. Mỗi tháng cúng ngày 29, từ 21-23 giờ, thắp 15 ngọn đèn hướng Nam làm lễ.
    THÁI BẠCH (giấy trắng) Tây phương Canh Tân Kim Đức Thái Bạc tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Hạc Linh cung Đại Thánh Kim Đức Thái Bạch tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 15, từ 21-23 giờ, thắp 8 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ.
    THỦY DIỆU (giấy đen) Bắc phương Nhâm Quý Đức Thủy Diệu tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Thủy Đức Kim nữ cung Đại Thánh. Bắc phương Nhâm Quý Thủy Đức Thủy Diệu tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 21, từ 21-23 giờ, thắp 7 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ
    THỔ TÚ (giấy vàng) Trung ương Mậu Kỷ Thổ Đức tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Hoàng Trung cung Đại Thánh, Thổ Đức Thổ Tú tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 19, từ 19 đến 21 giờ, thắp 5 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ
    LA HẦU (giấy vàng) Thiên Cung Thần Thủ La Hầu tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Bảo Thủ cung Đại Thánh, Thần Thủ La Hầu tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 8, từ 21 đến 23 giờ, thắp 9 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ.
    KẾ ĐÔ (giấy vàng) Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Bảo Vĩ cung Đại Thánh, Thần Vĩ Kế Đô tinh quân vị tiền. Mỗi tháng cúng ngày 18, từ 21-23 giờ, thắp 21 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Cúng Tết Đoan Ngọ Chuẩn Xác Nhất
  • Ngày Vía Thần Tài Và Văn Khấn Vía Thần Tài Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn, Lễ Vật Cúng Sao Giải Hạn Chuẩn Nhất
  • Bài Văn Cúng Chuyển Bàn Thờ Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Nhập Trạch (Về Nhà Mới) Chuẩn Nhất
  • Cách Cúng Sao Giải Hạn (Sao Thái Bạch)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sao Hạn 2022 Tuổi Hợi
  • Bài Văn Khấn Cúng Sao Hội Mùng 8 Tháng Giêng 2022 Hay Nhất
  • Sao La Hầu Tốt Hay Xấu? Giải Hạn Sao La Hầu Chiếu Mạng Năm 2022
  • Cúng Sao Mộc Đức 2022 Để Giải Hạn Cho Cả Nam Và Nữ Chính Xác 100%
  • Sao Thái Âm Tốt Hay Xấu? Hướng Dẫn Cách Cúng Sao Thái Âm Tại Nhà
  • Môi tháng vào ngày rằm (15 âm lịch) sao Thái Bach giáng trần, khi cúng viết bài vị màu trắng như sau : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”. Có thê thay 2 chử Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. Làm lễ cúng lúc 19 – 21 giờ . Thắp 8 ngon đèn , lay 8 lạy về hướng chánh TÂY .

    Mỗi tháng vào ngày rằm (15 âm lịch), sao Thái Bạch giáng trần, ta nên làm lễ cúng lúc 19 đến 21 giờ, thắp tám ngọn nên, lạy 8 lạy 8 lạy về hướng chính Tây. Trên bài vị có ghi “Tây phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”.

    Ta nên sắm lễ:

    Lễ vật gồm Hương, Hoa, Quả (5 loại), Trầu rượu nước, vàng, tiền (10), gạo muối, Lễ xong hóa cả văn khấn và bài vị.

    Thắp 8 cây theo hai hàng dọc, mỗi hàng bốn cây nến, bài vị mầu trắng

    Mẫu văn khấn cúng giải Sao hạn như sau:

    Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao Hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, đốt ba cây nhang quỳ lạy ba lạy rồi đọc :

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

    – Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

    – Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ (chúng) con là:………………………………………. Tuổi:…………………………

    Hôm nay là ngày…… tháng………năm….., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương,

    thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………………………………………………để làm lễ giải hạn sao …………………….. chiếu mệnh, và hạn:………………………

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Thiên Đức Vĩnh Hằng Viên – Nơi giá trị được mang về từ những điều bình dị nhất.

    Vào thứ 7 – Chủ nhật hàng tuần. Công ty tổ chức tham quan Công viên Thiên Đức (miễn phí)

    Để biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ :

    Mr. Nam : 0985 85 99 72 – 091 858 94 66

    Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Thiên Đức

    Công Viên Nghĩa trang Thiên Đức – Xã Trung Giáp, Bảo Thanh, Huyện Phù Ninh, Tỉnh Phú Thọ

    Văn phòng : – Số 09, Vạn Phúc, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội

    – Số 135 Phùng Hưng, phường Cửa Đông, Hoàn Kiếm, Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn Sao La Hầu
  • Văn Khấn Và Hướng Dẫn Cúng Rằm Tháng Giêng Đúng Cách, Chuẩn Xác
  • Cúng Rằm Tháng Giêng Trong Nhà Hay Ngoài Trời?
  • Cách Cúng Rằm Tháng Giêng Đúng Chuẩn Ít Người Biết
  • Cúng Rằm Tháng Chạp Có Gì Đặc Biệt?
  • Cách Cúng Sao Giải Hạn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Giải Hạn Sao La Hầu Cho Cả Nam Và Nữ
  • Bài Văn Khấn Cúng Giải Hạn Sao Mộc Đức Đầy Đủ Nhất
  • Bài Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn Sao Mộc Đức
  • Bài Văn Khấn Cúng Giải Hạn Sao Thái Bạch Cho Nam & Nữ
  • Kiến Thức Liên Quan Bài Cúng Tạ Mộ Phải Biết
  • Cúng dâng sao giải hạn đầu năm là một trong những lễ quan trọng của nhiều gia đình người Việt nhằm hóa giải vận hạn cho cả năm. Lễ cúng dâng sao giải hạn thường được thực hiện ở chùa hoặc tại nhà.

    Theo quan niệm xưa, mỗi năm mỗi người có một ngôi sao chiếu mệnh khác nhau. Có tất cả 9 ngôi sao, trong đó có có những sao tốt, sao xấu và sao trung như sau:

    Nếu gặp sao xấu cần phải làm lễ dâng sao giải hạn để cầu xin Thần Sao phù hộ làm giảm nhẹ vận hạn.

    Bảng tính tuổi sao cho nam, nữ khác nhau và đã được liệt kê sẵn trong bảng sau:

    Lễ vật cúng sao giải hạn đầu năm Canh Tý 2022

    Lễ vật gồm:

    VĂN KHẤN CÚNG DÂNG SAO GIẢI HẠN ĐẦU NĂM

    Tùy theo tên sao hạn của mỗi người mà lá sớ dâng sao giải hạn có nội dung khác nhau. Bạn hãy đốt ba nén hương quỳ lạy 3 lạy rồi đọc theo mẫu sau:

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế. Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại đế. Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân. Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân. Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân. Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân. Tín chủ (chúng) con là:………………………………………. Tuổi:………………………… Hôm nay là ngày…… tháng………năm….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………………………………………………để làm lễ giải hạn sao…………………….. chiếu mệnh và hạn:……………………… Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng. Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì. Phục duy cẩn cáo! (Và quỳ lạy theo số lạy của từng sao).

    Sau lễ xong, chờ hương tàn hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bao Sái Là Gì? Bài Cúng Bao Sái Bát Hương
  • Cách Rút Chân Nhang Bàn Thờ Thần Tài, Gia Tiên, Văn Khấn Rút, Tỉa Chân
  • Bài Cúng Rước Thần Tài
  • Bài Cúng Rước Ông Bà Tổ Tiên Về Ăn Tết
  • Cúng Rẫy Tạ Ơn Thần Linh
  • Cách Cúng Sao Giải Hạn Đúng Cách

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cúng Giải Hạn Sao Thái Bạch Năm Tân Sửu 2022
  • Văn Khấn Để Cúng Sao Giải Hạn Sao La Hầu
  • Cách Cúng Sao Kế Đô Năm 2022 Tân Sửu
  • Sao Chiếu Mạng Tuổi Sửu Năm 2022: Cách Cúng Sao Giải Hạn
  • Vận Hạn Và Sao Chiếu Mệnh Tuổi Ất Sửu Năm 2022
  • Ý nghĩa Cúng sao Giải hạn

    Người xưa quan niệm rằng: Mỗi con người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại.

    • Ba sao Tốt: Thái dương, Thái Âm, Mộc đức.
    • Ba sao Xấu: La hầu, Kế đô, Thái bạch.
    • Ba sao Trung: Vân hớn, Thổ tú, Thủy diệu.

    Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh. Có sao tốt, có sao xấu. Nếu gặp sao xấu thì phải cúng dâng sao giải hạn để cầu mong một năm an lành, khỏe mạnh.

    Mâm cúng Sao gồm những gì?

    • Lễ vật gồm: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối.

    Quý Khách Đặt Mâm Cúng sao giải hạn Xin Vui Lòng

    Bài văn khấn cúng sao giải hạn

    Lá sớ dâng sao giải hạn có nội dung tùy theo tên sao hạn của mỗi người, bạn hãy đốt ba nén hương quỳ lạy 3 lạy rồi đọc theo mẫu sau:Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

    Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

    Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ (chúng) con là:…… Tuổi:…………Hôm nay là ngày…… tháng………năm….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ)………để làm lễ giải hạn sao…… chiếu mệnh và hạn:……

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    (Và quỳ lạy theo số lạy của từng sao).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Xem Sao Chiếu Mệnh Và Cúng Giải Hạn Sao Xấu Hàng Năm
  • Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn Sao Thủy Diệu
  • Cách Cúng Sao Thủy Diệu: Văn Khấn, Lễ Vật, Thời Gian
  • Hướng Dẫn Cúng Giải Hạn Sao Thủy Diệu Năm 2022 Chuẩn Nhất
  • Sao Thủy Diệu Là Gì? Cách Cúng Giải Hạn Sao Thủy Diệu Năm 2022
  • Cách Làm Lễ Cúng Sao Giải Hạn Hướng Dẫn Làm Lễ Dâng Sao Giải Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hết Tết, Người Dân Lo Sửa Soạn Làm Lễ Dâng Sao Giải Hạn
  • Nên Hay Không Thực Hiện Lễ Dâng Sao Giải Hạn Đầu Năm Từ Góc Nhìn Phật Giáo?
  • Sắm Lễ Dâng Sao Giải Hạn: Sao Thái Bạch
  • 2. Sắm Lễ Dâng Sao Giải Hạn: Sao Thủy Diệu
  • Cách Sắm Lễ Vàng Mã, Tiền Âm Phủ Để Đi Chùa Đúng Cách
  • Cách làm lễ cúng sao giải hạn Hướng dẫn làm lễ dâng sao giải hạn

    Cách làm lễ cúng sao giải hạn

    Văn khấn cúng lễ sao giải hạn sao Thái Bạch Văn khấn lễ dâng sao giải hạn rằm Tháng Giêng Bài văn khấn cúng lễ sao giải hạn sao La Hầu Bài văn khấn cúng lễ sao giải hạn sao Kế Đô

    1. Sắm lễ cúng sao giải hạn

    • Lễ vật gồm: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối.
    • Lễ xong hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

    2. Màu sắc bài vị và cách bố trí nến làm lễ cúng sao giải hạn

    Khi gặp sao hạn chiếu, tùy tuổi, nam hay nữ mà Sao khác nhau. Tùy Sao mà cúng vào các ngày khác nhau, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc bài vị, nội dung chữ ghi trên bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau.

    Cách bố trí nến (đèn cầy) trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như sau (còn màu sắc là của bài vị):

    Số nến trên của từng Sao được gắn khoảng giữa trên bàn lễ, bên trong cùng của bàn lễ là bài vị.

    3. Cách viết bài vị cho lễ cúng sao giải hạn

    4. Văn cúng sao giải hạn

    Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, đốt ba cây nhang quỳ lạy rồi đọc.

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

    Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

    Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ (chúng) con là:………………………..tuổi…………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày………..tháng………năm………, tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………… Để làm lễ giải hạn sao………………….. chiếu mệnh, và hạn………………………..

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tấp Nập Dâng Sao, Giải Hạn Đầu Năm
  • Lễ Dâng Sao Giải Hạn Đầu Năm Tiến Hành Ở Chùa Hay Ở Nhà Linh Nghiệm?
  • Mẹ Chồng Bắt Nghỉ Làm Để Đi Lễ Dâng Sao Giải Hạn
  • Đầu Năm Mới, Dân Đổ Xô Đi Chùa Dâng Sao Giải Hạn
  • Nơi Lễ Chùa Dâng Sao Giải Hạn Rằm Tháng Giêng Linh Thiêng
  • Cách Cúng Giải Hạn Sao Kế Đô Năm 2022 Tân Sửu, Cách Cúng Giải Hạn Sao Kế Đô

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Giỗ Chồng Đầy Đủ Nhất
  • Lễ Cúng Hóa Vàng Và Bài Văn Khấn
  • Nghi Thức Cúng Dường Đức Phật – Pratique Du Bouddhisme – Hành Pháp Phật
  • Văn Khấn Chính Lễ Đại Tường (Giỗ Hết
  • Văn Khấn Điền Hoàn Địa Mạch
  • Rate this post

    Sao Kế Đô là một hung tinh (sao xấu) nên được coi là đại kỵ với cả nam lẫn nữ. Người gặp sao kế đô chiếu mệnh thì mưu sự thường gặp khó khăn, thành ít bại nhiều, phòng thị phi, đau ốm hay tai biến bất ngờ. Hạn của sao kế đô giáng nặng nhất là vào tháng 3 và tháng 9.

    Đang xem: Cúng giải hạn sao kế đô

    Cùng với sao Thái Bạch và Là Hầu, Kế Đô là một hung tinh trong chòm sao Cửu Diệu. Cổ nhân cho rằng nữ nhân nếu gặp Kế Đô chiếu mệnh trong năm thì nhân duyên rất thấp, thị phi lời nói nhiều, vận xấu liên tục xuất hiện. Nếu nam nhân gặp Kế Đô cũng phải hết sức cẩn thận. Ngoài ra, sao Kế Đô còn là điểm Nam Giao của mặt trăng mà chúng ta hay biết tới, nó có năng lượng khiến tâm can hoảng loạn, vì vậy nếu gặp Kế Đô cần phải nắm vững tinh thần bản thân.

    Đặc tính của sao Kế Đô được ghi trong đoạn thơ sau đây:

    Kế đô chiếu mệnh năm nayTháng ba tháng chín bi ai khóc ròngĐàn bà vận mệnh long đongỐm đau tang chế nặng trong năm nàyĐàn ông tuy nhẹ cũng lây như nàngPhúc lớn qua khỏi được anKhông thì tai hoạ vương mang có ngàyPhòng người làm vấp rủi nguyThi ân bố đức thẳng ngay nhẹ nhàngTham tài dục lợi bất anThương người phải nhớ chớ than chớ phiền

    Năm tuổi bị sao Kế Đô chiếu mạng

    Loading…

    TUỔI CỦA BẠN (tính theo lịch âm)

    SAO CHIẾU MỆNH

    NAM

    NỮ

    10

    19

    28

    37

    46

    55

    64

    73

    82

    La hầu

    Kế đô

    11

    20

    29

    38

    47

    56

    65

    74

    83

    Thổ tú

    Vân hớn

    12

    21

    30

    39

    48

    57

    66

    75

    84

    Thủy diệu

    Mộc đức

    13

    22

    31

    40

    49

    58

    67

    76

    85

    Thái bạch

    Thái âm

    14

    23

    32

    41

    50

    59

    68

    77

    86

    Thái dương

    Thổ tú

    15

    24

    33

    42

    51

    60

    69

    78

    87

    Vân hớn

    La hầu

    16

    25

    34

    43

    52

    61

    70

    79

    88

    Kế đô

    Thái dương

    17

    26

    35

    44

    53

    62

    71

    80

    89

    Thái âm

    Thái bạch

    18

    27

    36

    45

    54

    63

    72

    81

    90

    Mộc đức

    Thủy diệu

    Hạn sao Kế Đô xấu đến mức nào?

    Sao hạn Kế Đô có sức mạnh vô cùng lớn. Đầu tiên, ảnh hưởng từ trường của hung tinh khiến bản mệnh luôn cảm thấy bất an, tự ti hay hoài nghi chính mình. Sức sống dồi dào nhưng lại hay gây chuyện rồi gặp đại hạn, thương tật bất ngờ. Cuối cùng, hung tinh chủ về bệnh tật, tai họa người âm phá rối.

    Vận hung khi gặp sao Kế Đô chiếu mạng: cả nam và nữ đều xấu, nhưng người mang âm khí sẽ bị nặng hơn. Tinh thần xuống thấp, hay buồn phiền chán nản thờ ơ thế sự. Trong nhà phát sinh tang sự, hay phải xa xứ lông bông. Nam thì đi xa mới sinh tiền bạc, ở lỳ trong nhà tất gặp tai ương, bị nữ hại.

    Sao Kế Đô vốn cực kỵ nữ giới, nên nữ nhân khi gặp sao này chiếu mệnh thường gặp nhiều chuyện không vui. Tuy nhiên có một điểm đặc biệt ở sao Kế Đô là nếu người phụ nữ đang có thai mà bị sao này chiếu mệnh thì dữ sẽ hóa lành. Người xưa quan niệm khi đàn bà có bầu thì sao Kế Đô chiếu mệnh sẽ không ảnh hưởng xấu đến mệnh chủ mà còn có xu hướng tốt cho cả người chồng và đứa con trong bụng nữa.

    Người có tinh tú này tọa mệnh thì ví như “vạn sự khởi đầu nan”. Đầu năm bình thường, giữa năm bỗng dưng tài hoa xuất chúng, đầu năm đại hung cuối năm đại cát. Vậy nên, tâm tư bạn nên tràn trề hi vọng, mong mỏi một năm tốt đẹp thì hơn.

    Muốn giải hạn sao kế đô thì bạn cần làm lễ cúng tiễn sao hay giải hạn sao:

    Lễ vật cúng giải hạn sao

    21 ngọn đèn hoặc nếnBài vị màu vàng thẫm của sao Kế ĐôMũ vàng thẫmĐinh tiền vàngGạo, muốiTrầu cauHương hoa, trái cây, phẩm oảnChai nước

    Lưu ý: Tất cả đều màu vàng,nếu thứ gì khác màu dùng giấy màu vàng gói vào hoặc lót giấy màu vàng xuống dưới mâm rồi bày lễ lên trên.

    Cách cúng

    Cúng giải hạn sao Kế Đô vào ngày 18 hàng tháng. Khi cúng bạn thắp 21 ngọn nến theo hình bên dưới. Bài vị có ghi dòng chữ “Địa Cung Thần Vĩ Kế Đô Tinh Quân” lạy về hướng Tây, vào lúc 21h đến 23h.

    Hướng dẫn cúng giải hạn sao Kế Đô

    Dùng một cây rìu (nếu có) chặn trên giấy, lấy vải che kín bài vị và rìu. Nhớ đặt đồ này đằng sau 3 nén hương đã dâng. Sau đó, mặt hướng về phía Chính Tây tĩnh tọa (thiền).

    Văn khấn giải hạn sao Kế Đô

    Hiện nay trên mạng có rất nhiều trang web chia sẻ các bài văn khấn cúng sao giải hạn nhưng không đầy đủ và chưa chính xác. Bạn đọc cần lưu ý:

    Mặc dù cấu trúc của bài văn khấn giải hạn cho tất cả các sao đều giống nhau nhưng tên gọi của các sao khác nhau nên khi cúng các bạn phải đọc chính xác tên sao thì mới linh nghiệm.

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

    Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế

    Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế

    Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân

    Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân

    Con kính lạy Đức Tây địa cung thần vĩ Kế Đô tinh quân

    Con hình lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân

    Tín chủ (chúng) con là:………(đọc đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh)Hôm nay là ngày……… tháng……… năm………, tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (đọc địa chỉ nơi cúng)……… để làm lễ cung nghênh và giải hạn sao Kế Đô chiếu mệnh.

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp sự an lành, tránh mọi điều dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Tải về máy tính: van-khan-giai-han-sao-ke-do.docx

    Lễ xong chờ hết tuần hương thì hoá sớ, bài vị và tiền vàng rồi vẩy rượu lên. Sau đó lấy muối gạo rắc bốn phương tám hướng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Giỗ Cha Mẹ, Ông Bà Nội Ngoại, Gia Tiên, Bài Văn Khấn Cúng Giỗ Bố Đã Khuất
  • Văn Khấn Giỗ Đầu Và Lễ Vật Cần Chuẩn Bị Cho Ngày Tiểu Tường
  • Lễ Giải Hạn Đầu Năm Của Đồng Bào Tày
  • Dân Marketing Online Truyền Nhau Bài Cúng Facebook, Google Gây Hot
  • Tang Lễ Mang Đậm Bản Sắc Dân Tộc Việt Nam
  • Bài Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn Và Cách Cúng Sao Giải Hạn Đúng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Cúng Giải Hạn Sao Thuỷ Diệu Cho Nam & Nữ
  • Những Bài Văn Khấn Tại Đền, Chùa, Đình, Miếu, Phủ Cầu May Mắn
  • Bài Văn Khấn Cúng Thổ Công Ngày Rằm Mùng Một Hàng Tháng
  • Bài Văn Khấn Lễ An Vị Bát Hương Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Bài Văn Khấn Cúng Hóa Vàng Mùng 3, Mùng 4, Mùng 5 Tết Tân Sửu 2022
  • Theo phong tục thì những người bị sao xấu chiếu mệnh hàng năm cần cúng dâng sao giải hạn để giảm nhẹ vận hạn, cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành

    – Sao Chiếu mệnh:

    Theo nguyên lý Cửu diệu, các nhà Chiêm tinh xưa cho rằng mỗi năm mỗi người đều có 1 trong 9 sao chiếu. Trong đó có:

    • 3 sao Tốt: Thái dương, Thái Âm, Mộc đức.
    • 3 sao Xấu: La hầu, Kế đô, Thái bạch.
    • 3 sao Trung: Vân hớn, Thổ tú, Thủy diệu.

    Cùng một tuổi, cùng một năm đàn ông và đàn bà lại có sao chiếu mệnh khác nhau. Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật. . . gọi là vận hạn.

    Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn hằng tháng tại nhà ở ngoài trời trong 12 tháng hoặc hằng tháng tại Chùa với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.

    Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày trong 12 tháng như sau:

    Khi ở những tuổi nhất định (có Bảng tính sẵn phía dưới) mà gặp sao hạn sẽ không may, cần giải hạn. Do đó dân gian thường làm lễ Dâng sao giải hạn hằng tháng trong 12 tháng tại nhà hoặc hằng tháng tại Chùa. Khi giải hạn mỗi sao có cách bài trí nến, mầu sắc Bài vị, nội dung Bài vị khác nhau với những ngày nhất định.

    Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:

    • Sao Thái Dương: Ngày 27 hàng tháng
    • Sao Thái Âm: Ngày 26 hàng tháng
    • Sao Mộc Đức: Ngày 25 hàng tháng
    • Sao Vân Hán: Ngày 29 hàng tháng
    • Sao Thổ Tú: Ngày 19 hàng tháng
    • Sao Thái Bạch: Ngày 15 hàng tháng
    • Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 hàng tháng
    • Sao La Hầu: Ngày 8 hàng tháng
    • Sao Kế Đô: Ngày 18 hàng tháng

    Sắm lễ Đầu năm và hàng tháng người xưa thường làm lễ dâng sao giải hạn tại chùa hoặc tại nhà, nghi lễ tiến hành như sau:

    Sao Thái Dương

    Lễ cúng dâng sao Thái Dương vào ngày 27 hàng tháng. Thắp 12 ngọn nến. Bài vị màu vàng, mũ vàng, cùng hương hoa, phẩm ỏan. Tiền vàng và 36 đồng tiền Hướng về phương Đông làm lễ giải sao.

    Theo quan niệm của người xưa, sao Thái Dương chỉ tốt với nam giới, không tốt với nữ giới.

    Văn khấn giải hạn sao Thái Dương

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

    – Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

    – Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ (chúng) con là:………………..

    Hôm nay là ngày…… tháng………năm….., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiên lập linh án tại (địa chỉ)………………………………….. để làm lễ giải hạn sao Thái Dương chiếu mệnh:

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Sao Thái Âm

    Sắm lễ: Lễ cúng dâng sao Thái Âm vào ngày 26 hàng tháng, thắp 7 ngọn nến. Thái Âm là sao tốt cho nữ giới nhưng không tốt lắm đối với nam giới.

    Lễ vật gồm có:

    Hướng về chính Tây làm lễ giải sao.

    Văn khấn giải hạn sao Thái Âm

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế

    – Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế.

    – Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân

    – Con kình lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

    – Kính lạy Đức Nguyệt cung Thái Âm Hoàng hậu Tinh quân.

    – Con hình lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ (chúng) con là:……………………….

    Hôm nay là ngày…… tháng……… năm……, tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ) ……………………………. để làm lễ giải hạn sao Thái Âm chiếu mệnh.

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Sao Mộc Đức

    Sắm lễ: Lễ cúng dâng sao Mộc Đức tiến hành vào ngày 25 hàng tháng, thắp 20 ngọn nến xếp. Mộc Đức là sao tốt nhưng không tốt cho những người vượng hoả.

    Lễ vật gồm có:

    Hướng về chính Đông để làm lễ.

    Văn khấn giải hạn sao Mộc Đức

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Nam mô Hữu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

    – Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế.

    – Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân .

    – Con kính kính lạy Đức Đông phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ (chúng) con là:……………………………………..

    Hôm nay là ngày….tháng….năm…., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ) …………………………… để làm lễ giải hạn sao Mộc Đức chiếu mệnh.

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ đồ trì giải trừ vận hạn; ban phúc lộc, thọ, cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chú con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Sao Vân Hán

    Sắm lễ: Lễ cúng dâng sao Vân Hán vào ngày 29 hàng tháng, thắp 15 ngọn nến.

    Theo quan niệm xưa, Vân Hán là tai tinh (sao xấu) chủ về ốm đau, bệnh tật.

    Lễ vật gồm có:

    Hướng về phương Nam để làm lễ giải sao.

    Văn khấn giải hạn sao Vân Hán

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chự Phật mười phương.

    – Nam mô Hiệu Thiên chư tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đê.

    – Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đê.

    – Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân

    – Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Nam phương Bính đinh Hoả Đức Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ con là:……………………………………….. ……..

    Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm……., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………………. để làm lễ giải hạn sao Vân Hán chiếu mệnh:

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Sao Thổ Tú

    Sắm lễ: Lễ cúng dâng sao Thổ Tú vào ngày 19 hàng tháng, thắp 5 ngọn nến.

    Thổ Tú là sao xấu, chủ về tai nạn, kiện tụng. Xấu đối với cả nam nữ và gia trạch.

    Lễ vật gồm có:

    Hướng về chính Tây làm lễ giải sao.

    Văn khấn giả hạn sao Thổ Tú

    Nam mô a di đà Phật!

    Nam mô a di đà Phật!

    Nam mô a di đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Nam mô Hiệu Thiên Chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đê.

    – Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế.

    – Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh quân. . .

    – Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ con là:……………………………………….. …………

    Hôm nay là ngày… tháng… năm…., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hươnghoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………………. Để làm lễ giải hạn sao Thổ Tú chiếu mệnh:

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Sao Thái Bạch

    Sắm lễ: Lễ cúng dâng sao Thái Bạch vào ngày 15 hàng tháng, thắp 8 ngọn nến.

    Thái Bạch là sao xấu, chủ về thiệt hại tiền của, khẩu thiệt. Xấu đối với cả nam và nữ, nhưng đối với nam thì đỡ hơn.

    Lễ vật gồm có:

    Hướng về chính Tây làm lễ giải sao.

    Văn khấn giải hạn sao Thái Bạch

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế

    – Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế.

    – Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên ThọTinh quân

    – Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu Cửu hàm Giải ách Tinh quân

    – Con kính lạy Đức Tây phương Canh Tân Kim đức Thái Bạch Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ con là:……………………………………….. …………

    Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm ………………… tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ) ……………. để làm lễ giải hạn sao Thái Bạch chiếu mệnh:

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Sao Thủy Diệu

    Sắm lễ: Lễ cúng dâng sao Thuỷ Diệu vào ngày 21 hàng tháng, thắp 7 ngọn nến, bài vị màu đen.

    Thuỷ Diệu là sao phúc lộc, nhưng xấu đối với nữ và chủ về tai nạn, tang chế.

    Lễ vật gồm có:

    Hướng về chính Bắc làm lễ giải sao

    Văn khấn giải hạn sao Thủy Diệu

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Tlượng đế.

    – Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế.

    – Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân

    – Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửa hàm Giải ách tinh quân

    – Con kính lạy Đức phương Nhâm quý Thủy đức Tinh quân

    – Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Châu quân.

    Tín chủ con là:……………………………………….. …………

    Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm ………………… tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ)…………………….để làm lễ giải hạn sao Thủy Diệu chiếu mệnh:

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng. Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Sao La Hầu

    Sắm lễ: Lễ cúng dâng sao La Hẩu vào ngày mồng 8 hàng tháng, thắp 9 ngọn nến, bài vị màu vàng.

    La Hầu là sao xấu, chủ về khẩu thiệt. Đối với nam xấu hơn đối với nữ.

    Lễ vật gồm có:

    Văn khấn giải hạn sao La Hầu

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư phật, Chư Phật mười phương.

    – Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế

    – Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng sinh Đại đế

    – Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân

    – Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân

    – Con kính lạy Đức Thiên cung Thần thủ La Hầu Đức Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ con là:……………………….,

    Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm ………………… tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ)…………………….để làm lễ giải hạn sao La Hầu chiếu mệnh:

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng. Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Sao Kế Đô

    Sắm lễ: Lễ cúng sao Kế Đô vào ngày 18 hàng tháng, thắp 21 ngọn nến, bài vị màu vàng.

    Sao Kế Đô là sao Hung tinh xấu nhất về xuân hạ, nhưng xuất ngoại đi xa lại gặp điều tốt hơn. Sao Kế Đô đối với nữ xấu hơn đối với nam.

    Lễ vật gồm có:

    Hướng về chính Tây làm lễ giải sao.

    Văn khấn giải hạn sao Kế Đô

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con kính lạy chín phương trời,mười phương Chư phật,Chư Phật mười phương.

    – Nam mô Hiệu thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

    – Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Hữu Bắc Dẩu cửa hàm giải Ách tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Địa cung thần Vỹ Kế Đô Tinh quân.

    – Kính lạy Đức Thượng Thanh Bản Mệnh Nguyên Thần Châu quân

    Tín chủ con là………………

    Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm ………………… tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ)…………………….để làm lễ giải hạn sao Kế Đô chiếu mệnh:

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quan Ngũ Hổ Là Ai? Bài Văn Khấn Quan Ngũ Hổ
  • 10 Hạnh Nguyện Lớn Của Bồ Tát Phổ Hiền * Phong Linh Gems
  • Kính Ngưỡng Phổ Hiền Bồ Tát
  • Cúng Cầu Siêu Và Đọc Bài Văn Khấn Vong Thai Nhi Tháng Cô Hồn Thế Nào Mới Đúng?
  • Bài Văn Khấn Chùa Đồng Yên Tử
  • Xem Sao Hạn, Cách Cúng Sao Giải Hạn Đầu Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thời Gian Cúng Sao Hạn, Cách Cúng Sao Giải Hạn Đầu Năm 2022
  • Xông Đất Đầu Năm 2022 Sao Cho Đúng Phong Tục Lâu Đời Của Người Việt Nam
  • Cúng Giao Thừa Và Tục Xông Đất Đầu Năm
  • Chọn Tuổi Xông Đất, Xông Nhà Năm 2012 Nhâm Thìn, Cúng Giao Thừa Đúng Cách
  • Văn Khấn Mùng 2 Tết Canh Tý 2022 Đầy Đủ Và Chuẩn Xác Nhất
  • Và có tất cả 9 ngôi sao được gọi chung là Cửu Diệu. Vậy không biết trong năm 2022 này bạn gặp phải sao nào chiếu mạng? Sao chiếu đó là tốt hay xấu? Và văn khấn cúng dâng sao giải hạn đầu năm ra sao? Nhằm giảm được vận

    Tìm hiểu về sao Cửu Diệu

    Hàng năm mỗi người đều có 1 ngôi sao chiếu mạng. Trong đó bao gồm tất cả 9 ngôi sao. Chúng cứ chiếu thành một vòng tuần hoàn và cứ 9 năm sẽ luân phiên một lần. Trong đó bao gồm 3 sao xấu, 3 sao tốt và 3 sao trung tính.

    -Sao Thái Dương, Mộc Đức và Thái Âm chính là 3 sao tốt.

    – Sao La Hầu, Thái Bạch, Kế Đô là 3 sao xấu.

    – Sao Vân Hán (Vân Hớn), Thủy Diệu, Thổ Tú chính là 3 sao trung tính.

    Nếu bạn gặp phải 3 sao xấu chiếu mạng thì cần sớm tìm cách dâng lễ cúng sao giải. Có thể cúng sao giải hạn ở chùa, ở nhà và cúng vào đầu năm hoặc các ngày cố định trong tháng. Vì nếu không giải hạn bạn sẽ gặp nhiều bất lợi về con đường công danh và sức khỏe.

    Sao Thổ Tú (Thổ Tinh)

    Sao Thổ Tú thuộc sao trung tính. Nếu người nào bị sao này chiếu mạng sẽ dễ bị dính đến kiện tụng. Bị tiểu nhân chơi xấu, gia đạo bất an và mối quan hệ xã hội xảy ra nhiều xung đột. Ngoài ra sẽ không tốt cho việc xuất hành, xấu nhất vào tháng 4 và 8 âm lịch. Với nữ giới sẽ kỵ thêm tháng 3, 9 âm.

    Sao Thủy Diệu (Thủy Tinh)

    Thủy Diệu cũng chính là 1 trong 3 sao trung tính. Là nam giới nếu bị sao này chiếu sẽ tốt cho con đường lộc tài. Tuy nhiên với nữ thì nên cẩn thận xảy ra tai nạn sống nước. Đáng chú ý nhất là phải thận trọng trong lời ăn tiếng nói. Tránh gây ra xung đột mâu thuẫn. Kỵ nhất tháng 4 và 8 âm.

    Sao Thái Bạch

    Thái Bạch chính là sao xấu nhất trong Cửu Diệu. Người bị sao này chiếu sẽ bị người hãm hại và mất tiền của. Xấu nhất vào tháng hai và 8 âm lịch. Vì thế gia chủ hãy cẩn thận nếu bị Thái Bạch chiếu.

    Sao Thái Dương

    Sao Thái Dương chiếu mạng sẽ giúp con đường công danh sáng lạng. Thuận buồm xuôi gió, phát tài phát lộc. Tốt nhất vào tháng 6 và 10 âm lịch.

    Sao Vân Hớn được coi là hung tinh của nam và nữ. Người nào bị sao này chiếu mệnh cần thận trọng trong lời ăn tiếng nói. Kẻo dính vào thị phi kiện tụng. Đặc biệt sẽ ảnh hưởng lớn nhất đến huyết phụ nữ nên không sinh con vào năm bị sao chiếu. Xấu nhất vào tháng 2 và 8 âm.

    Sao Kế Đô là sao xấu và xấu nhất vào tháng 3 và 9. Đáng chú ý nhất là phụ nữ, nên giữ mồm giữ miệng kẻo dính vào thị phi. Bên cạnh đó cần chú ý đến bệnh tật. l

    Sao Thái Âm là sao tốt cho cả nữ và nam về đường công danh sự nghiệp. Tháng chín sẽ có chuyện tình duyên tốt. Tuy nhiên cần chú ý đến vấn đề sinh đẻ.

    Sao Mộc Đức cũng là một trong những sao tốt. Tốt cho cả nam và nữ giới, chủ về hôn sự. Nên nếu bị sao này chiếu gia chủ sẽ có tin vui về mặt tình cảm. Tốt nhất vào tháng 10 và 12. Tuy nhiên đối với nữ nên đề phòng các bệnh về thị giác, huyết máu.

    Ý nghĩa của từng Hạn

    Mỗi hạn đều mang một ý nghĩa riêng:

    – Hạn Huỳnh Tiền bị hao tài tốn của và bệnh nặng.

    – Hạn Tam Kheo (Tiểu hạn) sẽ khiến cho chân tay bị nhức mỏi.

    – Hạn Ngũ Mộ (Tiểu hạn) bị hao tốn tài lộc.

    – Hạn Thiên Tinh (Xấu) dễ dính đến thị phi xung đột mâu thuẫn.

    – Hạn Tán Tận (Đại hạn) hao tài, ảnh hưởng đến bệnh tật.

    – Hạn Thiên La (Xấu) luôn bị quấy rối.

    – Hạn Địa Võng (Xấu) cẩn thận dính đến pháp luật.

    – Hạn Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn.

    Cách cúng sao giải hạn

    Nếu vào năm nay bạn bị sao hạn chiếu 2022 thì nên tìm cách hóa giải. Và theo quan niệm xưa 9 ngôi sao chiếu mạng nó chỉ xuất hiện vào một ngày nhất định. Để hóa giải vận hạn người xưa thường làm lễ cúng sao giải hạn hàng tháng. Về thủ tục cúng sao ở mỗi tuổi lại khác nhau tuy nhiên đều phải đảm bảo yếu tố sau:

    Sao La Hầu

    Sao La Hầu hay còn là Đức Bắc Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân

    Ngày Sao sáng nhất lúc 21 đến 23 giờ ngày mùng 8 âm hàng tháng. Tại hướng chính Bắc và chòm sao La Hầu có 9 ngôi.

    Bài vị: Gia chủ nên dùng mực đỏ viết sớ, giấy màu vàng, thắp 9 ngòn đèn và quay tại hướng Bắc. Rồi chọn vào ngày giờ Sao La Hầu sáng nhất.

    Sao Thổ Tú

    – Tên đầy đủ là Đức Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Tú Tinh Quân.

    Ngày Sao sáng nhất vào 21 giờ đến ngày 19 âm mỗi tháng.

    Bài vị: Gia chủ nên dùng chữ đỏ, giấy vàng, thắp 5 ngọn đèn. Rồi quay mặt về hướng Tây mà khấn và ngày giờ sao đăng yên.

    Sao Thủy Diệu (Thủy Tinh)

    Tên gọi đầy đủ của sao này là Đức Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Diệu Tinh Quân.

    Ngày sao sáng nhất vào 21 đến 23 giờ ngày 21 âm lịch.

    Bài vị: Gia chủ nên dùng 7 ngọn đèn, giấy đen, mực đỏ viết sớ. Quay mặt về hướng chính Bắc cúng vào ngày mà sao sáng nhất.

    Sao Thái Bạch

    Tên gọi đầy đủ của sao này là Đức Thái Bạch Tây Phương Canh Tân Kim Thái Bạch Tinh Quân.

    Ngày sao sáng nhất là vào 19 giờ đến 21 giờ ngày 15 hàng tháng. Tại hướng chính Tây.

    Bài vị: Gia chủ nên thắp 8 ngọn đèn, giấy trắng, mực đỏ viết sớ. Rồi quay mặt về hướng chính Tây và cúng vào giờ ngày sao đăng viên.

    Sao Thái Dương

    Tên gọi : Đức Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân

    Ngày sao sáng nhất là 11 đến 13 giờ ngày 27 âm lịch hàng tháng. Tại hướng chính Đông.

    Bài vị: Thắp 13 ngọn đèn, dùng giấy màu vàng, chữ đỏ viết sớ cúng. Vào ngày giờ trên cùng với hương hoa trà quả. Quay mặt về hướng chính Đông để khấn ngày giờ sao đăng viên.

    Sao Vân Hớn (Sao Vân Hán)

    Tên đầy đủ của sao này là Đức Nam Phương Bính Đinh Hỏa Vân Hán Tinh Quân

    Ngày sao sáng nhất vào lúc 21 giờ đến 23 giờ ngày 29 âm ở hướng chính Đông.

    Bài vị: Gia chủ dùng chữ đỏ viết sớ cúng, giấy hồng cùng với 18 ngọn đèn. Quay mặt hướng chính Đông để cúng vào ngày giờ sao đăng viên.

    Sao Kế Đô

    Tên đầy đủ của sao này là Đức Tây Địa Cung Thần Vĩ Kế Đô Tinh Quân.

    Ngày sao đăng viên vào 21 giờ đến 23 giờ ngày 18 âm hàng tháng.

    Bài vị: Dùng mực đỏ viết sớ, giấy vàng, thắp 21 ngọn đèn. Quay mặt về hướng Tây để khấn vào ngày sao sáng nhất.

    Sao Thái âm

    Tên của sao đầy đủ là Đức Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân.

    Ngày sao sáng nhất từ 19 giờ đến 21 giờ ngày 26 âm hàng tháng. Ở hướng chính Tây.

    Bài vị: Giấy viết màu trắng, chữ đỏ viết sớ, thắp 7 ngọn đèn. Chọn vào giờ sáng nhất quay mặt về hướng chính Tây mà khấn.

    Sao Mộc Đức

    Tên của sao đầy đủ là Đức Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân

    Ngày sao sáng nhất từ 19 giờ đến 21 giờ ngày 25 âm hàng tháng ở hướng chính Đông.

    Bài vị: Dùng chữ đỏ, giấy xanh viết sớ thắp 20 ngọn đèn. Quay mặt về hướng chính Đông để khấn vào ngày giờ sao sáng.

    Lễ vật cần chuẩn bị và bài văn khấn cúng giải hạn sao Để có thể cúng dâng sao giải hạn sao Thái Bạch, Kế Đô, La Hầu, v.v. mọi người cần chuẩn bị lễ và bài văn khấn cúng sao giải hạn Thái Bạch, Kế Đô, Thổ Tú, v.v đầu năm 2022. Lễ vật

    – Đèn hoặc nến, mũ vàng.

    – Viết chính xác tên lên bài vị.

    – Đinh tiền vàng, muối và gạo.

    – Trầu cau, trái cây, hương hoa, phẩm oản.

    – 1 chai nước.

    Sau lễ thì gia chủ lấy hết vàng, tiền, bài vị, văn khấn đem đi hóa.

    Bài văn khấn cúng sao giải hạn

    Văn khấn dành cho tất cả sao, nhưng khi cúng gia chủ nên đọc chính xác tên sao mới hiệu nghiệm. Đặc biệt nên làm vào ngày giờ sao đăng viên.

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phươngCon kính lạy (đọc tên đầy đủ của sao) Con hình lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân Tín chủ (chúng) con là: Tên đầy đủ ngày tháng năm sinhCúi mong chư vị phù hộ độ trì giải vận hạn, ban phúc thọ lộc cho chúng con gặp may măn. Tránh đi điều xấu. Tín chủ con lễ tâm thành, kính lễ cúi xin được độ trì phù hộ. Phục duy cẩn cáo!

    Hôm nay là ngày… tháng… năm …, tín chủ thật tâm sắm lễ sắm hương hoa trà quả, đốt nén hương. Thiết lập linh án ở (địa chỉ cúng) để làm lễ giải hạn sao (tên sao) chiếu mệnh.

    Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế

    Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế

    Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân

    Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân

    Sau khi làm lễ xong nên chờ hết tuần hương gia chủ đem hóa bài vị, sớ tiền vàng rồi vẩy rượu lên. Cuối cùng gia chủ lấy muối gạo rắc khắp tám hướng bốn phương.

    Sưu Tầm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cúng Đất Ngày Nào Tốt?
  • Bài Cúng Tiên Sư Mùng 9
  • Tuyển Chọn Văn Khấn Khi Đi Lễ Chùa Đầu Năm Và Văn Khấn Nôm Tại Nhà
  • Văn Khấn Ngày Mùng 1 Tết 2022 & Bài Khấn Mùng 1 Tết Tổ Tiên #chuẩn Nhất
  • Muốn Gia Đình Bình An Đừng Bỏ Qua Bài Cúng Ngày Mùng 1 Tết Âm Lịch Này
  • Cách Cúng Sao Giải Hạn Tại Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Cúng Sao Giải Hạn Tại Nhà Chuẩn
  • Xem Sao Chiếu Mệnh Năm 2022 Của Tuổi Bính Thìn Nam Mạng Và Cách Dâng Sao
  • Xem Sao Hạn 2022 Tuổi Thìn Nam Và Nữ Mạng Chi Tiết Nhất
  • Xem Sao Hạn Năm 2022 Tuổi Bính Thìn 1976 Nam Mạng
  • Xem Sao Hạn Năm 2022 Tuổi Bính Thìn 1976 Nữ Mạng
  • (NTD) – Ông bà ta xưa quan niệm rằng mỗi năm, mỗi người có một ngôi sao chiếu mệnh như: La Hầu, Thổ Tú, Thuỷ Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức, Vân Hán, Kế Đô. Trong đó có sao vận tốt, lại có sao vận xấu. Nếu ai bị sao vận xấu chiếu mạng trong năm thì làm lễ dâng sao giải hạn.

    Chuẩn bị lễ cúng sao giải hạn tại nhà

    Nếu ai được sao tốt chiếu mạng thì làm lễ dâng sao nghinh đón. Lễ nghênh, tiễn nhương tinh (cúng sao) được tiến hành thường kỳ vào những ngày nhất định của các tháng trong năm.

    Tuy vậy, dù sao nào chiếu mệnh thì vào tối ngày rằm tháng giêng (ở miền Nam nhiều chùa cúng sao vào tối mồng 8 tháng giêng), người ta thường sắm đủ phẩm vật, đủ số lượng các đèn, nến tuỳ theo mỗi sao cần nghinh tiễn đế làm lễ cúng sao tại nhà. Bài vị cúng mỗi sao được viết trên giấy, có màu tương ứng với ngũ hành của từng sao.

    Bàn hương án cúng dâng sao thường đặt ở sân trước nhà hoặc trên sân thượng.

    Văn khấn cúng dâng sao giải hạn (ngày Rằm tháng Giêng)

    Nam mô A-di-đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Hôm nay là ngày Rằm tháng Giêng năm……………..

    Tín chủ (chúng) con là:……………………………………….

    Ngụ tại:…………………………………..

    Chúng con thành tâm có lời kính mời:

    Nhật cung Thái Dương Thiên Tử tinh quân

    Nam Tào Bắc Đẩu tinh quân

    Thái Bạch, Thi Tuế tinh quân

    Bắc cực Tử vi Đại Đức tinh quân

    Văn Xương Văn Khúc tinh quân

    Nhị thập Bát Tú, Ngũ Hành tinh quấn

    La Hầu, Kế Đô tinh quân

    Giáng lâm trước án, nghe lời mời cẩn tấu:

    Ngày rằm Nguyên Tiêu, theo lệ trần tục, tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả thắp nén tâm hương dâng lên trước án, kính mời các vị lai lâm hâm hưởng, phù hộ cho toàn gia chúng con luôn luôn mạnh khoẻ, mọi sự bình an, vạn sự tối lành, gia đình hoà thuận, trên bảo dưới nghe.

    Đèn trời sán lạn.

    Chiếu thắp cõi trần.

    Xin các tinh quân.

    Lưu ân lưu phúc.

    Lễ tuy mọn bạc.

    Lòng thành có dư.

    Mệnh vị an cư.

    Thân cung khang thái.

    Nam mô A-di-đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Hiểu đúng về cúng sao giải hạn

    Đại đức Thích Thanh Phương cho biết, cúng sao giải hạn không phải là một nghi thức Phật giáo mà nguyên thuỷ của nó từ Lão giáo ở Trung Hoa. Sao hạn được tính theo học thuyết ngũ hành xung khắc. Theo sự vận chuyển của ngũ hành, mỗi năm có một vì sao chiếu mạng hợp với tuổi của từng người. Còn hạn là ách nạn, là cách thức riêng ứng với sao chiếu mạng tốt hay xấu. Theo đó, có chín ngôi sao (có sách nói là bảy sao) phát sáng trên trời, đó là: Nhật Diệu, Nguyệt Diệu, Hỏa Diệu, Thủy Diệu, Mộc Diệu, Kim Diệu, Thổ Diệu, La Hầu và Kế Đô. Có sách thêm sao Thái Bạch nữa thành mười sao. Chín ngôi sao này còn gọi là Cửu Diệu, là các sao phối trí theo các phương, sắp xếp theo mười hai chi và ngũ hành. Hàng năm, mỗi tuổi chịu ảnh hưởng của một ngôi sao, gọi nôm na là sao “chiếu mạng”. Do đó, có năm gặp sao tốt, có năm gặp sao xấu. Sao La Hầu và Kế Đô là sao xấu, là loại ám hư tinh, vì hai sao này chẳng thấy được mặt trời. Tuy bắt nguồn từ Lão giáo ở Trung Hoa nhưng tập tục này lại ăn sâu vào quan niệm của người dân Việt, rồi dần dà theo thời gian trở thành một tập tục lâu đời của người Việt. Qua quá trình giao thoa văn hóa, không biết từ bao giờ, nó nghiễm nhiên trở thành tục lệ Phật giáo.

    Theo quan điểm của Phật giáo, không có ngôi sao nào chiếu vào con người mà nhờ đó được phúc lợi hay mang tai họa, bởi vì tất cả đều do nhân quả của chính người ấy làm nên. Đức Phật dạy, không có quả nào từ trên trời rơi xuống, hoặc dưới đất hiện lên, mà đều do các hành động qua thân, khẩu và ý của con người tạo ra. Mọi sự thành công hay thất bại của mỗi người trong đời chẳng phải do ai ban phát cho, mà do những hành động hoặc lời nói đã tạo từ trước (nhân), cộng với các yếu tố trong hiện tại (duyên), khi nhân duyên đầy đủ thì lãnh thọ quả báo (quả).

    Tuy nhiên, cúng sao giải hạn là một trong những hình thức phương tiện các chùa Phật giáo vận dụng để đưa chúng sinh đến gần với Phật pháp. Khi vận dụng nghi thức cúng sao giải hạn của Lão giáo, các thầy chủ lễ không sử dụng nghi thức Lão giáo mà thay vào đó là tụng kinh, sử dụng các nghi thức của Phật giáo, để cho những ai chưa phải Phật tử được nghe lời kinh mà thức tỉnh. Những ai đã là Phật tử rồi, có dịp ôn lại lời kinh để việc học Phật, tu Phật càng vững chãi hơn, tinh tấn hơn. Hơn nữa, qua việc cúng bái đó, Tăng Ni có cơ hội tiếp cận, gần gũi và giúp đỡ quần chúng; khuyên họ làm lành lánh dữ, đi chùa tụng kinh lạy Phật, bố thí cúng dường…

    Nhưng một số nơi khi cử hành nghi thức cúng sao hạn nặng nề, phiền phức, mang vẻ âm u huyền bí, làm mất sự trong sáng của nền tín ngưỡng Phật giáo và bản chất của phong tục. Chính điều đó đã biến phong tục ngày càng mang màu sắc mê tín trầm trọng, kèm theo những đánh giá không tốt về Phật giáo.

    Quỳnh Chi (Sưu tầm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sao Kế Đô Năm 2022 Chiếu Mệnh Tuổi Nào Và Cách Hóa Giải Hạn Ra Sao?
  • Thuê Xe Đi Cha Diệp
  • Thuê Xe Du Lịch Đi Cha Diệp
  • Nếu Muốn Con Giàu Sang, Mẹ Phải Biết Cách Cúng Đầy Tháng Cho Bé
  • Mẹ Nam Hải Bạc Liêu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100