Cách Sắm Lễ Và Các Bài Văn Khấn Tại Đình Đền Chùa Miếu Phủ

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Bài Văn Khấn Cầu Duyên Khi Đi Chùa Chuẩn Nhất
  • Download Văn Khấn Xin Giải Trừ Vận Hạn Khi Đi Chùa Hương
  • Bài Khấn Xin Giải Trừ Vận Hạn Khi Đi Chùa Hương
  • Ba Bài Văn Khấn Mẫu Phổ Biến Tại Đền, Chùa Việt Nam
  • Bài Văn Khấn Cầu Công Danh Khi Đi Chùa Hương Chuẩn Nhất
  • Theo tập tục văn hóa truyền thống, ở mỗi tỉnh thành, làng, xã Việt Nam đều có các Đình, Đền, Miếu, Phủ là nơi thờ tự Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu.

    Các vị Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu là các bậc tiền nhân đã có công với cộng đồng làng xã, dân tộc trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước của người Việt Nam.

    Ngày nay, theo nếp xưa người Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước hàng năm vẫn đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu, Phủ vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày Hội, để tỏ lòng tôn kính, ngưỡng mộ biết ơn các bậc Tôn thần đã có công với đất nước.

    Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền sự linh diệu của các thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước.

    Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu thờ thần linh, Phủ còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện đấng Thần linh phù hộ cho bản thân, cùng gia đình, cộng đồng được an khang, thành đạt và thịnh vượng, yên bình, biến hung thành cát, giải trừ tội lỗi…

    Cách sắm lễ đi đền chùa miếu phủ

    Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

    1. Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có).

    Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu. Trong trường hợp này sắm thêm một số hàng mã để dâng cũng như: tiền, vàng, nón, hia…

    2. Lễ Mặn: Gồm gà, lợn, giò, chả… được làm cẩn thận, nấu chín. Nếu có lễ này thì đặt bàn thờ Ngũ vị quan lớn tức là ban công đồng.

    3. Lễ đồ sống: Gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt mồi (một miếng thịt lợn khoảng vài lạng)

    Đây là lễ dành riêng cho việc dâng cúng quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.

    Theo lễ thường thì gồm 5 quả trứng vịt sống đặt trong một đĩa muối, gạo, hai quả trứng gà sống đặt trong hai cốc nhỏ, một miếng thịt mồi được khía (không đứt rời) thành năm phần, để sống.

    Kèm theo lễ này cũng có thêm tiền vàng.

    4. Cỗ mặn sơn trang: Gồm những đồ đặc sản Việt Nam: cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.

    Theo lệ thường, khi sắm lễ mặn sơn trang, người ta thường sắm theo con số 15: 15 con ốc, cua, 15 quả ớt, chanh hoặc có thể chỉ cần 1 quả nhưng được khía ra làm 15 phần… Con số 15 này tương ứng với 15 vị được thờ tại ban sơn trang: 1 vị chúa, 2 vị hầu cận, 12 vị cô sơn trang

    5. Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, hia, hài, nón, áo… (đồ hàng mã) gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Những lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.

    6. Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Thường dùng lễ mặn: chân giò lợn luộc, xôi, rượu, tiền, vàng…

    Các bài văn khấn tại đình đền chùa miếu phủ

    Văn khấn Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con xin kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

    Hưởng tử con là………………………………………………..Tuổi………….

    Ngụ tại……………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày…… tháng……năm………………..(Âm lịch)

    Hương tử con đến nơi…………… (Đình hoặc Đền hoặc Miếu) thành tâm kính nghĩ: Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên đình giáng lâm ở nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành Hoàng chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản…

    Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con sức khoẻ dồi dào, mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn ban Công Đồng

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư phật, Chư phật mười phương

    – Con lạy đức Vua cha Ngọc Hoàng Thượng Đế

    – Con lạy Tam Toà Thánh Mẫu

    – Con lạy Tam phủ Công Đồng, Tứ phủ Vạn linh

    – Con lạy Tứ phủ Khâm sai

    – Con lạy Chầu bà Thủ Mệnh

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Hoàng

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cô

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cậu

    – Con lạy cộng đồng các Giá, các Quan, mười tám cửa rừng, mười hai cửa bể.

    – Con lạy quan Chầu gia.

    Hương tử con là:…………………………………….Tuổi…………………..

    Cùng đồng gia đại tiểu đẳng, nam nữ tử tôn

    Ngụ tại:……………………………………………………….

    Hôm nay là ngày…… tháng…… năm………………(Âm lịch). Tín chủ con về Đền…………… thành tâm kính lễ, xin Chúa phù hộ độ trì cho gia đình chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn lễ Tam Toà Thánh Mẫu

    Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng

    – Con kính lạy Đức Hiệu Thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng Huyền khung cao Thượng đế.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con xin kính Cửu trùng Thanh Vân lục cung công chúa.

    – Con kính lạy Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng Công chúa, sắc phong Chế Thắng Hoà Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh Mẫu.

    – Con kính lạy Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.

    – Con kính lạy Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.

    Hưởng tử con là……………………………………….Tuổi……………….

    Ngụ tại………………………………………………………..

    Hôm nay là ngày…… tháng……năm………………………….(Âm lịch)

    Hương tử con đến nơi Điện (hoặc Phủ, hoặc Đền)………chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái, lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin các Ngài xót thương phù hộ độ trì cho gia đạo chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Cơ sở Đá mỹ nghệ Hà An chúng tôi với thâm niên 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công, tư vấn thiết kế các kiến trúc tâm linh, làm lăng mộ đá tại Ninh Bình. Với đội ngũ nghệ nhân chế tác đá lành nghề, chúng tôi cung cấp cung tư vấn thiết kế nhiều hạng mục đá mỹ nghệ rộng khắp 64 tình thành trên cả nước.

    Bên cạnh yếu tố kỹ thuật chuyên môn cao chúng tôi còn có kinh nghiệm trong việc tư vấn tâm linh, phong thủy cho mộ phần âm trạch. Điều này ở Đá mỹ nghệ Hà An luôn luôn hướng đến và tư vấn khách hàng bằng tất cả sự hiểu biết, kinh nghiệm cũng như tâm huyết nghề đá của mình.

    Liên hệ Cơ sở đá mỹ nghệ Hà An

    Địa chỉ: Làng Đá Mỹ Nghệ Ninh Vân, Hoa Lư, Ninh Bình

    Điện thoại: 0904.255.468

    Website: https://maulangmoda.com

    Chúng tôi xin cam kết đem lại các sản phẩm chế tác từ đá với chất lượng tốt nhất và giá cả hợp lý theo thị trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vàng Mã Cúng Ông Công Ông Táo Gồm Những Gì?
  • Hướng Dẫn Bài Văn Khấn Ông Công Ông Táo Đầy Đủ Nhất
  • Bài Văn Khấn Cúng Ông Công Ông Táo 2021 Của Các Bà Mẹ Thời @
  • Cúng Ông Công Ông Táo Ngày Nào Đẹp Năm 2021?
  • Văn Khấn Cúng Ông Công Ông Táo Chuẩn Nhất, Hay Nhất, Ngắn Gọn Nhất Tết Kỷ Hợi 2021
  • Cách Bày Mâm Cúng Ngày Tết Năm Đinh Dậu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Bày Mâm Ngũ Quả Ngày Tết Đẹp Ba Miền, Đón Vận May Suốt Năm
  • Mâm Cúng Ông Bà Của Người Sài Gòn Ngày Tết
  • Sắc Màu Văn Hóa Đằng Sau Các Mâm Cơm Cúng Ông Bà Tổ Tiên
  • Cách Bày Mâm Cỗ Ngày Tết Của Người Việt Nam
  • Mách Bạn Cách Làm Mâm Cỗ Cúng Ông Công Ông Táo Vừa Đẹp Vừa Ngon
  • Hầu như tất cả các loại quả đều có thể đặt lên bàn thờ. Tuy nhiên 5 loại quả thường xuất hiện nhất là: chuối, Phật thủ hay bưởi, đào, quýt, táo. Nải chuối sẽ được đặt ở dưới cùng, ở giữa như bàn tay hứng lấy những gì tinh túy nhất.

    Mâm cỗ tết cổ truyền thường tính theo bát, đĩa: 4 bát, 4 đĩa, cỗ lớn thì 6 bát, 6 đĩa hoặc 8 bát, 8 đĩa…

    Bát gồm: Bát móng giò hầm măng lưỡi lợn, bát bóng nấu thập cẩm, bát miến nấu lòng gà, bát mọc.Đĩa gồm: Đĩa xôi/bánh chưng, đĩa thịt gà luộc, đĩa thịt đông, đĩa giò lụa, đĩa giò xào, thêm đĩa nộm và đĩa dưa hành muối. Thịt gà dùng trong ngày năm mới phải là thịt gà trống được làm sẵn từ chiều 30 hoặc gà cúng tất niên.

    Về các bài trí hoa trên ban thờ ngày Tết, những loại hoa không nên đưa lên như: hoa ly, lan, hoa loa kèn vì đây là những loại hoa ngoại lai, các gia đình cũng nên chú ý.

    Miền Trung

    Người dân nơi đây không quá câu nệ hình thức ý nghĩa của mâm ngũ quả, mà chủ yếu là sự thành tâm của khúc ruột miền Trung cằn cỗi đối với ông bà, tổ tiên.

    Mâm ngũ quả của người miền Trung vẫn bày biện đủ “ngũ sắc”: chuối, mãng cầu, sung, dừa, thanh long, xoài.. rất đẹp mắt.

    Mâm cỗ có cả bánh chưng, bánh tét và có nhiều món ăn được chế biến gồm đủ các thành phần để có bữa cỗ “hào soạn” gồm: đĩa dưa món, đĩa giò lụa Huế, đĩa thịt đông, đĩa gà bóp rau răm, đĩa chả Huế, đĩa thịt heo luộc, giá chua, bát ninh măng khô, bát miến Huế, đĩa cá chiên, hay đĩa ram…

    Ở nhiều nơi, người ta còn làm cả các món: Cuốn diếp gỏi ngó sen, gỏi bao tử, bánh răng bừa hay các món đặc biệt xà lách gân bò, chả tôm, nem lụi… để dâng lên tổ tiên ngày tết.

    Miền Nam

    Mâm ngũ quả của người miền Nam không bao giờ có chuối, vì loại quả này tên gọi có âm giống từ “chúi” thể hiện sự nguy khó. Quả cam cũng không được có mặt vì câu “quýt làm cam chịu”.

    Trên mâm ngũ quả của người miền Nam chuộng dừa, mãng cầu, bưởi, xoài, sung (theo câu: “Cầu sung vừa đủ xài”), thêm chân đế là 3 quả dứa (trái thơm) thể hiện sự vững vàng và không thể thiếu cặp dưa hấu ruột đỏ vỏ xanh.

    Mâm cỗ có bánh tét kèm với đĩa củ cải ngâm nước mắm; canh măng nấu (dùng măng tươi thay cho măng khô), thêm bát canh khổ qua nhồi thịt, thịt kho tàu (thịt heo, trứng với nước dừa); đĩa thịt heo luộc, đĩa gỏi tôm thịt, đĩa nem, đĩa chả giò, đĩa dưa giá, củ kiệu.

    Cúng Giao thừa ngoài trời

    Theo tục lệ cổ truyền thì Giao thừa được tổ chức nhằm đón các Thiên binh (12 vị Hành khiển). Lúc đó họ đi thị sát dưới hạ giới, rất vội không kịp vào tận bên trong nhà được, nên bàn cúng thường được đặt ở ngoài cửa chính mỗi nhà. Hết một năm, vị Hành khiển (行遣) cũ đã cai quản Hạ giới trong năm cũ sẽ bàn giao công việc cho vị Hành khiển mới đi xuống sẽ cai quản Hạ giới trong năm mới. Mỗi năm có một vị, sau 12 năm thì các vị Hành khiển sẽ luân phiên trở lại. Mười hai vị Hành khiển và Phán quan gồm:

    Năm Tý: Chu Vương Hành Khiển, Thiên Ôn Hành Binh chi Thần, Lý Tào Phán quan.

    Năm Sửu: Triệu Vương Hành Khiển, Tam thập lục phương Hành Binh chi Thần, Khúc Tào Phán quan.

    Năm Dần: Ngụy Vương Hành Khiển, Mộc Tinh chi Thần, Tiêu Tào Phán quan.

    Năm Mão: Trịnh Vương Hành Khiển, Thạch Tinh chi Thần, Liêu Tào Phán quan.

    Năm Thìn: Sở Vương Hành Khiển, Hỏa Tinh chi Thần, Biểu Tào Phán quan.

    Năm Tỵ: Ngô Vương Hành Khiển, Thiên Hải chi Thần, Hứa Tào Phán quan.

    Năm Ngọ: Tấn Vương Hành Khiển, Thiên Hao chi Thần, Nhân Tào Phán quan.

    Năm Mùi: Tống Vương Hành Khiển, Ngũ Đạo chi Thần, Lâm Tào Phán quan.

    Năm Thân: Tề Vương Hành Khiển, Ngũ Miếu chi Thần, Tống Tào Phán quan.

    Năm Dậu: Lỗ Vương Hành Khiển, Ngũ Nhạc chi Thần, Cự Tào Phán quan.

    Năm Tuất: Việt Vương Hành Khiển, Thiên Bá chi Thần, Thành Tào Phán quan.

    Năm Hợi: Lưu Vương Hành Khiển, Ngũ Ôn chi Thần, Nguyễn Tào Phán quan.

    Mâm lễ được sắp bày với lòng thành kính tiễn đưa người Nhà Trời đã cai quản mình năm cũ trở lại Thiên đình và đón người mới xuống sẽ làm nhiệm vụ cai quản Hạ giới năm tới. Vì việc bàn giao, tiếp quản công việc hết sức khẩn trương nên các vị chỉ có thể ăn vội vàng hoặc mang theo, thậm chí chỉ chứng kiến lòng thành của chủ nhà.

    Trên chiếc hương án có bình hương, hai ngọn đèn dầu hoặc hai ngọn nến. Lễ vật gồm: chiếc thủ lợn hoặc con gà, bánh chưng, mứt kẹo, trầu cau, hoa quả, rượu nước và vàng mã. Lễ trừ tịch còn là lễ để “khu trừ ma quỷ”, do đó có từ “trừ tịch”. Lễ trừ tịch cử hành vào lúc giao thừa nên còn mang tên là lễ giao thừa.

    Cúng Giao thừa trong nhà

    Cúng Giao thừa trong nhà là lễ cúng tổ tiên vào chính thời khắc giao thừa vừa tới, nhằm cầu xin Tổ tiên phù hộ độ trì cho gia đình mình gặp những điều tốt lành trong năm mới sắp đến. Mâm lễ bao gồm các món ăn mặn ngày Tết được chế biến tinh khiết, trang nghiêm, bao gồm:

    Cỗ mặn: Bánh chưng; Giò – chả; Xôi gấc; Thịt gà; Xôi đậu xanh; Các món ăn mặn khác tùy theo nhu cầu của gia đình.

    Cỗ ngọt và chay: Hương, hoa, đèn nến; Bánh kẹo; Mứt Tết; Rượu/bia và các loại đồ uống khác.

    Khi cúng Giao thừa trong nhà, tất cả các thành viên trong gia đình đứng trang nghiêm trước bàn thờ, khấn tổ tiên để xin được các cụ phù hộ độ trì trong nhà mới, cầu an khang thịnh vượng, sức khỏe tốt.

    Trước khi khấn Tổ tiên để mời tiền nhân về ăn Tết cùng với con cháu hậu thế, các gia chủ khấn Thổ Công, tức là vị thần cai quản trong nhà (thường bàn thờ tổ tiên ở giữa, bàn thờ Thổ Công ở bên trái) để xin phép cho tổ tiên về ăn Tết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chuẩn Bị Mâm Cỗ Cúng Tất Niên 30 Tết Đón May Mắn Trong Năm Kỷ Hợi
  • Ý Nghĩa Của Mâm Cơm Tất Niên Và Lễ Cúng Chiều 30 Tết
  • Mâm Cúng Tạ Ơn Thổ Địa Trọn Gói
  • Mâm Cúng Tết Đoan Ngọ
  • Cách Chuẩn Bị Cỗ Cúng Đêm Giao Thừa Đầy Đủ, Chuẩn Phong Tục
  • Những Địa Chỉ Đi Lễ Thiêng Ở Hà Nội Và Cách Khấn Sao Cho Đúng Khi Đi Lễ Đền, Chùa

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Đi Lễ Chùa Trấn Quốc: Sự Tích, Giờ Mở Cửa, Cách Cầu Khấn
  • Chùa Trấn Quốc: Địa Điểm Lễ Chùa Cầu May Đầu Năm 2021 Ở Hà Nội * Du Lịch Số
  • Cách Cúng, Khấn, Lễ Vái Và Chuẩn Bị Lễ Khi Vào Chùa
  • Cách Cúng Khấn Lễ Vái Và Sắm Lễ Đi Chùa Đầu Năm
  • Văn Khấn Khi Đi Lễ Chùa Cầu May :: Ma Phương :: Tinh Hoa Đông Phương
  • Khấn hiểu nôm na là cách giao tiếp cách chúng ta kết nối với thế giới tâm linh. Trần sao thì âm vậy, trên trần này nếu ta giao tiếp hay thì ta có thể nhờ vả được mọi người khi cần giúp đỡ. Nếu ta giao tiếp kém thì không ai sẽ muốn giúp đỡ ta cả. Tương tự như vậy, trong việc khấn bái thì khi khấn đúng và khấn đủ, vạn sự sẽ dễ được linh ứng, vạn điều sẽ dễ được minh chứng hơn.

    Một bài khấn cần có đủ 5 yếu tố cần thiết sau đây:

    Con Nam Mô A Di Đà Phật ( 3 lần + 3 vái )

    + Tên con là:……

    + Cư trú tại:……

    Một là tạ – cảm tạ Phật Thánh, các bậc bề trên đã phù hộ độ trì trong suốt thời gian qua.

    Hai là sám hối – người trần mắt thịt, không tránh được những lúc tham sân si, lỗi lầm trong cuộc sống, nay xin sám hối để được bề trên tha thứ.

    Ba là xin – kêu cầu kể về những vấn đề trong cuộc sống, xin được bề trên giúp đỡ chở che.

    Bốn là hứa – nguyện làm việc thiện, tránh làm việc ác, nguyện sửa đổi bản thân không phạm phải những sai phạm.

    Năm là lễ – đây là lúc dâng lễ/công đức tuỳ tâm/hay đơn giản chắp tay lại vái 3 vái.

    Cuối cùng là Khấn: Con Nam Mô A Di Đà Phật (3 lần)

    Khi đi lễ đầu năm khấn được đầy đủ năm yếu tố cần thiết nêu trên là rất tốt.

    Những địa điểm đi lễ đầu năm cực thiêng tại Hà Nội

    1. Thăng Long tứ trấn

    Khi đã sinh sống, làm việc, định cư tại Hà Nội thì nên đi lễ tại 4 ngồi đền linh thiêng này. Tương truyền rằng khi đi lễ đủ 4 nơi này đầu năm trong Kinh Thành Thăng Long sẽ được sự bảo vệ chở che.

    Thứ tự đi Thăng Long tứ trấn lần lượt là:

    1- Đền Bạch Mã – ở hàng buồm ( phía Đông )

    2- Đền Voi Phục – ở công viên thủ lệ ( phía Tây )

    3- Đền Kim Liên – ở đương xã đàn – ( phía Nam )

    4- Đền Quán Thánh – ở đường quán thánh giao đường thanh niên – ( phía bắc )

    Lưu ý: nên đi theo thứ tự

    2. Phủ Tây Hồ – thờ chính Đức Mẫu Liễu Hạnh

    Ở Phủ Tây Hồ thì thấy mỗi người kêu cầu rất nhiều thứ: Từ tiền bạc cho tới gia đạo, từ tình cảm cho tới công danh.

    3. Chùa Vạn Niên – trên đường Lạc Long Quân

    Đây là ngôi Chùa cổ ở Hà Nội, với hàng trăm pho tượng Phật cổ kính và uy nghiêm.

    Chùa là sự giao thoa của Thiền Tông, Mật Tông và Tịnh Tông trong đạo Phật. Vậy nên dù không chuyên sâu về nghiên cứu Phật giáo bạn cũng có thể đến đây để cầu cho bản thân một năm mới an lành, mạnh khoẻ.

    4. Chùa Hà – tại đường Chùa Hà, Cầu Giấy

    Đây là Chùa cầu duyên nổi tiếng tại miền Bắc. Nơi tương truyền khi đi lẻ bóng , khi về có đôi.

    5. Đình Giảng Võ – thờ Bà Chúa Kho – tại 612 Đê Là Thành

    Khác với Bà Chúa Kho trên Bắc Ninh, nơi có quan niệm đầu năm vay lộc, cuối năm trả lộc thì đây là nơi có thể xin lộc cho bản thân.

    6. Đình Ứng Thiên – tại số 7 Đường Láng

    Cầu an, cầu công danh, vãn cảnh và từ thiện cho con trẻ mồ côi nếu có thể. Đây cũng là 1 trong những Chùa có các ban thờ cửa Mẫu rất đầy đủ và uy nghiêm.

    9. Bia Bà – Hà Đông

    K gần nội thành Hà Nội nhưng thập phương xa gần trong Hà Nội luôn đổ về mỗi khi tết đến xuân về

    Đây là nơi người kinh doanh buôn bán rất thích đến cầu tài lộc , xin duyên bán hàng và công việc được hanh thông

    10. Chùa Quán Sứ – tại phố Quán Sứ

    Rất được biết đến về việc cầu an, cầu duyên, cầu công danh và cầu siêu cho các oan gia trái chủ.

    11. Chùa Trấn Quốc – đường Thanh Niên

    12. Chùa Hoè Nhai – 19 phố Hàng Than

    13. Chùa Bà Đá – phố Nhà Thờ

    14. Chùa Láng – phố Chùa Láng

    15. Chùa Một Cột – phố Chùa Một Cột

    16. Chùa Kim Liên – Quảng An , Tây Hồ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Khấn Ở Chùa Phúc Khánh
  • Đi Chùa Hà Cầu Duyên Đầu Năm 2021 Cần Lưu Ý Điều Gì? * Du Lịch Số
  • Những Ngôi Chùa Cầu Con Tphcm Nổi Tiếng Vợ Chồng Hiếm Muộn Nên Biết
  • Những Nghi Lễ Và Những Bài Văn Khấn Khi Đi Chùa Hương
  • Văn Khấn Khi Đi Lễ Chùa Hương
  • Bài Khấn Đi Chùa Mùng 1 Ngày Rằm Và Cách Sắm Lễ Vật Cúng Tại Chùa

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Lễ Tổ Tiên Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng
  • Văn Khấn Lễ Nhập Trạch Chuẩn
  • Lễ Nhập Trạch Nhà Thuê
  • Văn Khấn Lễ Ông Táo Chầu Trời
  • Hướng Dẫn Văn Khấn Lễ Ông Táo Chầu Trời Ngày 23 Tháng Chạp
  • Bài khấn đi chùa mùng 1 ngày rằm hàng tháng. Chia sẻ cách sắm lễ vật cúng khi đi chùa và bài khấn mùng 1 ngày rằm ở chùa đầy đủ và chuẩn xác nhất.

    Sắm lễ đi lễ chùa mùng 1, ngày rằm

    • Khi đi lễ chùa chỉ nên sắm các lễ chay như: hương, hoa tươi, các loại quả, oản, xôi, chè…
    • Trên hương án của chính điện tức là nơi thờ tự chính của ngôi chùa chỉ được dâng đặt lễ chay tịnh, không đặt lễ mặn.
    • Lễ mặn như cỗ tam sinh (trâu, dê, lợn), thịt gà, giò, chả… chỉ dâng đặt tại ban thờ hay điện thờ trong khu vực chùa có thờ tự các vị Đức Ông, Thánh, Mẫu.
    • Vàng mã, tiền âm phủ chỉ nên đặt ở bàn thờ thần linh, Thánh Mẫu hay ở bàn thờ Đức Ông.
    • Không nên đặt tiền thật trên các ban thờ mà nên bỏ vào hòm công đức.
    • Không nên đặt rượu, bia, thuốc lá trên ban thờ Phật nhưng có thể đặt trên ban thờ Thánh.
    • Hoa tươi lễ Phật nên chọn các loại hoa sen, hoa huệ, hoa ngâu, hoa mẫu đơn… không dùng các loại hoa tạp, hoa dại.

    Cách sắm lễ và bài văn khấn khi đi chùa mùng 1 và ngày rằm

    Cách hành lễ khi đi chùa

    Đến Chùa hành lễ cần theo thứ tự như sau:

    1. Đặt lễ vật: Thắp hương và làm lễ ban thờ Đức Ông trước.

    2. Sau khi đặt lễ ở ban Đức Ông xong, đặt lễ lên hương án của chính điện, thắp đèn nhang.

    3. Sau khi đặt lễ chính điện xong thì đi thắp hương ở tất cả các ban thờ khác của nhà Bái Đường. Khi thắp hương lên đều có 3 lễ hay 5 lễ. Nếu chùa nào có điện thờ Mẫu, Tứ Phủ thì đến đó đặt lễ, dâng hương cầu theo ý nguyện.

    4. Cuối cùng thì lễ ở nhà thờ Tổ (nhà Hậu)

    5. Cuối buổi lễ, sau khi đã lễ tạ để hạ lễ thì nên đến nhà trai giới hay phòng tiếp khách để thăm hỏi các vị sư, tăng trụ trì và có thể tuỳ tâm công đức.

    Cách khấn vái khi đi chùa

    Cách vái, lễ lạy ở chùa nhiều nam, nữ, già, trẻ hay mắc sai lầm là vái nhiều, vái nhanh như bổ củi. Tâm tốt mà vào chùa vái lạy không biết cách là bị coi là bất kính.

    Nếu lễ ở ngoài trời, thắp hương ở lư hương to ngoài sân chùa thì phải vái ở tư thế đứng.

    Cách vái đúng là chắp hai bàn tay để trước ngực, rồi đưa lên ngang đầu, hơi cúi đầu và khom lưng xuống, rồi sau đó ngẩng lên và đưa hai bàn tay vái lên xuống theo nhịp lúc cúi xuống khi ngẩng lên. Số lần vái phổ biến là 3 – 5 vái.

    1. Văn khấn Đức Ông – Đức Chúa Ông (Tôn giả Tu-đạt)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy) Kính lạy Đức Ông Tu Đạt Tôn Giả, Thập Bát Long Thần, Già Lam Chân Tể. Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm ….. Tín chủ con là……………………………………………………………………………………………………….. Ngụ tại:……………………………………………………………………………………………………………….. Cùng cả gia đình thân tới cửa chùa trước điện Đức Ông, thành tâm kính lễ, (nếu có đang lễ vật thì khấn thêm “hiến dâng phẩm vật, kim ngân tịnh tài”), chúng con tâu lên Ngài Tu Đạt Tôn Giả từ cảnh trời cao soi xét. Chúng con kính tâu lên Ngài Già Lam Chân Tể cai quản trong nội tự cùng các Thánh Chúng trong cảnh chùa đây. Thiết nghĩ chúng con sinh nơi trần tục, nhiều sự lỗi lầm, hôm nay tỏ lòng thành kính, cúi xin Đức Ông thể đức hiếu sinh, rủ lòng tế độ che chở cho chúng con, ba tháng hè chín tháng đông, tiêu trừ bệnh tật tai ương, vui hưởng lộc tài may mắn, cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành. Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì. Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

    2. Văn khấn Đức Thánh Hiền (Đức A-nan-đà Tôn Giả)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy) Con cúi lạy Đức Thánh Hiền, Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả. Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm ….. Tín chủ con là……………………………………………………………………………………………………….. Ngụ tại:……………………………………………………………………………………………………………….. Chúng con thành tâm tiến dâng lễ bạc, oản quả, hương hoa. Cầu mong Tam Bảo chứng minh, Đức Thánh Hiền chứng giám, rủ lòng thương xót phù hộ cho con được mọi sự tốt lành, sức khỏe dồi dào, an ninh khang thái, gia đạo hưng long, thịnh vượng. Cúi mong Ngài soi xét tâm thành, phù hộ cho gia đình chúng con được sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm. Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

    3. Văn khấn cầu tài, cầu lộc, cầu bình an ở ban Tam Bảo (Phật Bảo, Pháp Bảo, Tăng Bảo)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy) Đệ tử con thành tâm kính lạy Mười phương chư Phật, chư vị Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng, Hộ pháp Thiện thần, Thiên Long Bát Bộ. Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm ….. Tín chủ con là……………………………………………………………………………………………………….. Ngụ tại:……………………………………………………………………………………………………………….. Thành tâm dâng lễ bạc cùng sớ trạng (nếu viết sớ đặt trên mâm lễ vật) lên cửa Mười phương Thường trụ Tam Bảo. Chúng con xin dốc lòng kính lễ: Đức Phật A Di Đà giáo chủ cõi Cực Lạc Tây phương. Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giáo chủ cõi Sa Bà. Đức Phật Dược Sư Lưu Ly giáo chủ cõi Đông phương. Đức Thiên thủ, Thiên nhãn, Ngũ bách danh tầm thanh cứu khổ cứu nạn, linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát. Kính lạy Đức Hộ Pháp thiện thần Chư Thiên Bồ Tát. Kính xin chư vị rủ lòng từ bi, phù hộ độ trì cho con, nguyện được ………………………. (công danh, tài lộc, giải hạn, bình an…). Nguyện xin chư vị, chấp kỳ lễ bạc, tâm thành (sớ trạng) chứng minh, chứng giám cho con được tai quan nạn khỏi, điều lành đem đến, điều dữ tiêu tan, phát lộc phát tài, gia trung mạnh khoẻ, trên dưới thuận hoà an khang thịnh vượng. Chúng con người phàm trần tục lầm lỗi còn nhiều. Cúi mong Phật, Thánh từ bi đại xá cho con (và gia đình) được tai qua nạn khỏi, mọi sự tốt lành, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm. Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì. Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Mẫu Thoải Dành Cho Người Dân Làm Nghề Sông Nước Đúng Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Lễ Phật Ở Chùa
  • Văn Khấn Cúng Và Cách Cúng Trong Lễ Cúng Mụ
  • Văn Khấn Lễ Chạp Bằng Âm Hán
  • Văn Khấn Lễ Chung Thất (Cứ 7 Ngày Lễ Cầu Siêu Cho Người Quá Cố Một Lần
  • Văn Khấn Bà Chúa Kho Và Cách Sắm Lễ Đi Đền Bà Chúa Kho

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Đền Bà Chúa Kho Chuẩn Phong Tục Để Cả Năm Lộc Tài Rủng Rỉnh
  • Bài Văn Khấn Bà Cô Ông Mãnh Đầy Đủ Chi Tiết
  • Văn Khấn Bài Cúng Ban Đức Ông Ở Chùa
  • Bài Văn Khấn Bán Khoán Tại Chùa Cổ Truyền Đầy Đủ Nhất
  • Văn Khấn Ban Tam Bảo Ở Chùa Và Cách Sắm Lễ Ban Tam Bảo
  • I. Sự tích đền Bà chúa Kho

    Tương truyền vào thời nhà Lý: Theo chân đến làng Quả Cảm Bắc Ninh, Nơi được mệnh danh có người con gái với nhan sắc tuyệt trần. Tuy xuất thân từ một gia đình nông thôn nghèo nhưng Bà đa trí đa tài từ cầm kỳ thi họa cái nào cũng giỏi.

    Bà lọt vào mắt nhà vua và được đưa vào cung làm vợ vua Lý. Sau khi trở thành vợ vua, Bà nhận thấy vùng đất quê nhà còn hoang sơ: đất đai sâu rộng mà không ai khai hoang, sản xuất. Chính vì vậy Bà xin nhà vua cho được về làng, chiêu dân lập ấp, khai khẩn ruộng hoang, tăng gia sản xuất. Vào ngày 12 tháng Giêng năm Đinh Tỵ (1077) quân Tống kéo sang xâm lược nước ta. Lý Thường Kiệt lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Tống. Vào thời đó ở làng Cổ Mễ, núi Kho, Cầu Gạo… vốn là những nơi đặt kho lương thực của quân Lý ở bờ nam chiến tuyến Như Nguyệt (Sông Cầu). Núi Kho, núi Dinh, Thị Cầu cũng vốn là một vị trí chiến lược có thể kiểm soát con đường từ Lạng Sơn qua sông Cầu về Thăng Long xưa. Bà tổ chức sản xuất, tích trữ lương thực, trông nom kho tàng quốc gia phục vụ cho trận chiến Như Nguyệt. Bà cũng “thác ” trong cuộc chiến này.

    Nhà vua biết chuyện vô cùng thương tiếc phong cho Bà là Phúc Thần . Người dân nhớ thương Bà lập nên đền thờ tại kho lương thực cũ của triều đình ở Núi Kho và gọi Bà với một niềm tôn kính là: Bà Chúa Kho. Công lao của bà đã được triều đại phong kiến ghi nhận qua việc sắc phong đền thờ bà là “Chủ khố linh từ” (Đền thiêng thờ bà Chúa Kho). Ở thôn Cổ Mễ còn một ngôi đình và ngôi chùa cổ. Chùa Cổ Mễ có từ đời lý thế kỷ XI. Ngày nay trong chùa còn ba pho tượng đá khá đẹp mang rõ phong cách điêu khắc thời Mạc. Chùa còn lại đến nay là kiến trúc thế kỷ XIX, làm theo kiểu chữ T chạm khắc công phu

    II. Sắm lễ đền Bà chúa Kho

    Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

    • Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có).
    • Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu.
    • Lễ Mặn: Nếu Quý vị có quan điểm phải dùng mặn thì chúng tôi khuyên mua đồ chay hình tướng gà, lợn, giò, chả.
    • Lễ đồ sống: Tuyệt đối không dùng các đồ lễ sống gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt tại các ban quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.
    • Cỗ sơn trang: Gồm những đồ đặc sản chay Việt Nam: Không được dùng cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.
    • Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.
    • Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Phải dùng chay mới có phúc và những lời cầu nguyện được linh ứng.

    Theo lệ thường, người ta lễ thần Thổ địa, thủ Đền trước, gọi là lễ trình vì đó là lễ cáo Thần linh Thổ Địa nơi mình đến dâng lễ. Người thực hành tín ngưỡng cao lễ Thần linh cho phép được tiến hành lễ tại Đình, Đền, Miếu, Phủ.

    Sau đó người ta sửa sang lễ vật một lần nữa. Mỗi lễ đều được sắp bày ra các mâm và khay chuyên dùng vào việc cúng lễ tại Đình, Đền, Miếu, Phủ.

    Kế đến là đặt lễ vào các ban. Khi dâng lễ phải kính cẩn dùng hai tay dâng lễ vật, đặt cẩn trọng lên bàn thờ. Cần đặt lễ vật lên ban chính trở ra ban ngoài cùng.

    Chỉ sau khi đã đặt xong lễ vật lên các ban thì mới được thắp hương.

    Khi làm lễ, cần phải lễ từ ban thờ chính đến ban ngoài cùng. Thường lễ ban cuối cùng là ban thờ cô thờ cậu.

    Thứ tự thắp hương khi đi lễ

    Thắp từ trong ra ngoài:

    • Ban thờ chính của điện được đặt theo hàng dọc, ở gian giữa được thắp hương trước.
    • Các ban thờ hai bên được thắp hương sau khi đã thắp xong hương ban chính ở gian giữa.
    • Khi thắp hương cần dùng số lẻ: 1, 3, 5, 7 nén. Thường thì 3 nén
    • Sau khi hương được châm lửa thì dùng hai tay dâng hương lên ngang trán, vái ba vái rồi dùng cả hai tay kính cẩn cắm hương vào bình trên ban thờ.
    • Nếu có sớ tấu trình thì kẹp sớ vào giữa bàn tay hoặc đặt lên một cái đĩa nhỏ, hai tay nâng đĩa sớ lên ngang mày rồi vái 3 lần.
    • Trước khi khấn thường có thỉnh chuông. Thỉnh ba hồi chuông. Thỉnh chuông xong thì mới khấn lễ.

    IV. Bài văn khấn đền Bà Chúa Kho

    Nội dung bài văn khấn cúng đền bà Chúa Kho như sau: Hương tử con là …. Hôm nay là ngày…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Bà Chúa Năm Phương Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • Văn Khấn Anh Hùng Liệt Sỹ 27/7
  • Bài Văn Khấn An Vị Thần Tài, Lập Bát Hương Cúng Thần Tài
  • Download Văn Khấn An Vị Tượng Phật File Doc
  • Bài Văn Khấn Mùng 2 Tết, Cúng Thần Linh, Gia Tiên
  • Cách Thờ Cúng Ông Địa Thần Tài Chuẩn Truyền Thống Bạn Đã Biết?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sao Thái Dương Là Tốt Hay Xấu
  • Lưu Ý Khi Sắm Lễ Cúng Cô Hồn Rằm Tháng Bảy
  • Văn Khấn Lễ Cúng Ngày Khai Trương Công Ty Và Cửa Hàng Đúng Nhất
  • Lễ Cúng Thôi Nôi Ở Miền Bắc Cần Chuẩn Bị Những Gì?
  • Thủ Tục Lễ Cúng Chuyển Từ Nhà Cũ Sang Nhà Mới
  • Tìm hiểu cách thờ cúng Ông Địa – Thần Tài

    1. Sự thật về Ông Địa – Thần Tài, bạn có biết?

    Nhiều người thường nghe đến thờ Ông Địa – Thần Tài mang lại may mắn, tài lộc nhưng không phải ai cũng biết được rõ ràng sự thật về vị thế của Ông Địa – Thần Tài và nghi thức cúng Thần Tài Thổ Địa.

    Mỗi bàn thờ Ông Địa – Thần Tài chỉ có một ông Địa và 1 ông Thần Tài. Nhưng sự thật được tương truyền từ xa xưa, ông Địa và ông Thần Tài trên bàn thờ, mỗi ông đại diện cho 5 vị Thần khác.

    Ông Địa (Thần Thổ Địa) đại diện cho 5 vị thần sau: Đông Phương Thanh Đế, Tây Phương Bạch Đế, Nam Phương Xích Đế, Bắc Phương Hắc Đế, Trung ương Huỳnh Đế. Tức thần Thổ Địa có cả 4 vị Thần Thổ Địa 4 phương (Đông, Tây, Nam, Bắc) và 1 vị Thần ở trung tâm của 4 vị này. Gọi là 4 phương quy tụ 1. Để phân biệt ông Địa với ông Thần Tài, ông Địa là người có bụng phệ, tròn trịa và ngực trần. Ông Địa cầm quạt, đầu quấn khăn đơn giản. Thờ ông Địa để ông cai quản, giữ vững bình an đất đai cho gia chủ thờ cúng.

    Ông Thần Tài đại diện cho 5 vị thần sau: Thanh Thần Tài, Xích Thần Tài, Bạch Thần Tài, Hoàng Thần Tài, Hắc Thần Tài. Thần Tài được gia chủ thờ cúng với mong muốn ông cai quản tài sản, đem lại may mắn, tiền tài cho việc kinh doanh, làm ăn, buôn bán của gia chủ. Ông Thần Tài là người trên tay cầm vàng thỏi (như ngày xưa thời vua chúa thương dùng), một tay cầm quạt với ngụ ý quạt vào vàng đem lại may mắn tiền tài, đầu đội mão và ăn mặc chỉnh tề.

    2. Hướng dẫn cách thờ cúng Ông Địa Thần Tài

    Ông Địa – Thần Tài

    2.1 Cách thờ cúng Thần Tài – Ông địa hàng ngày

    Nhiều người quan niệm phải thờ cúng Thần Tài Thổ Địa hàng ngày để luôn được bình an và may mắn trong kinh doanh, buôn bán. Cách cúng ông Địa Thần Tài mỗi ngày mang tính chất thường xuyên, đồ cúng Thần Tài Thổ Địa,lễ cúng Thần Tài Thổ Địa chỉ cần đơn giản, không nên cầu kỳ tránh mất quá nhiều thời gian. Bạn chỉ cần chuẩn bị một dĩa trái cây hoặc bánh kẹo vừa phải, thắp nhang, đèn đúng giờ và nên có bình hoa tươi để bàn thờ trong đẹp và thành tâm hơn.

    Về thắp nhang, bạn nên thắp vào những giờ hoàng đạo trong ngày như vào sáng sớm, và chập tối từ 6 đến 7 giờ (18h00-19h00). Khi đốt nhang, nên đốt số lượng cây nhang lẻ (3,5,7 cây), tốt nhất là 5 cây.

    Vệ sinh bàn thờ ông địa – Thần Tài đầy đủ, thay nước bình hoa để bàn thờ được sạch sẽ, không có mùi do nước bình hoa lâu ngày không thay.

    Đây là cách cúng Thần Tài và ông Địa hàng ngày đơn giản và hiệu quả nhất bạn nên thực hiện.

    2.2 Cách thờ cúng Thần Tài – Ông địa vào ngày vía Thần Tài, ngày rằm, mồng một

    Ngoài việc cúng hàng ngày, vào những ngày vía Thần Tài, ngày rằm hay mồng một trong tháng Âm lịch bắt buộc gia chủ phải cúng Thần Tài – Ông Địa. Đây là những ngày quan trọng nên bạn phải biết cách cúng Thần Tài ông Địa đúng, và chuẩn.

    Theo tập tục truyền lại, vào những ngày này lễ vật thờ cúng Thần Tài Thổ Địa sẽ theo sở thích của các thần. Thần Thổ Địa thì thích thuốc lá, cà phê và chuối xiêm. Thần Tài có sở thích với cua biển, tôm và chuối chín. Bên cạnh đó, để cách thờ cúng ông địa Thần Tài đúng chuẩn, bạn nên chuẩn bị thêm gà luộc, các món mặn, nhang đèn đầy đủ, nước trắng và bình hoa tươi để tỏ lòng thành tâm.

    2.3 Gợi ý mâm cỗ cúng ngày vía Thần Tài mùng 10 Tết

    Không phải ai cũng biết ngày cúng Thần Tài Thổ Địa, thực ra sẽ nhằm vào ngày mùng 10 Tết là ngày thường niên để cúng. Trong ngày lễ mà gia chủ cần chuẩn bị mâm cỗ mặn gồm: một thanh thịt luộc, 1 quả trứng luộc, 1 con tôm luộc. Bên cạnh đó nên có thêm hoa tươi, rượu trắng, vàng mã, nước lọc, thịt heo quay, cá lóc nướng.

    Mâm cỗ cúng ngày vía Thần tài mùng 10 Tết

    Quý khách có thể sử dụng dịch vụ mâm cúng thần tài trọn gói tại Đồ Cúng Tam Long để tiết kiệm được nhiều thời gian hơn. Đặc biệt, nhân dịp mừng xuân Canh Tý – Phúc Lộc Như Ý và để tri ân khách hàng đã luôn đồng hành cùng với Đồ Cúng Tâm Linh, chúng tôi mong muốn gửi gắm chương trình khuyến mãi Tết 2021 này dành đến cho khách hàng:

    Chương trình Tặng quà Tết: Mừng Xuân Canh Tý – Phúc Lộc Như Ý

    • Áp Dụng: Dành cho đơn hàng trên 1 triệu.
    • Thời gian áp dụng: từ ngày 1/1/2020 đến 21/1/2020.
    • Quà Tặng Bộ 2 ly cao cấp Tâm Linh.

    Ngoài ra, tại Đồ Cúng Tâm Linh còn thực hiện chương trình cúng thần tài: “ĐẶT MÂM CÚNG – TRÚNG VÀNG THẬT”.

    • Minigame Bốc Thăm Trúng Vàng Thần Tài.
    • Đặt mâm cúng, nhận ngay cơ hội may mắn trúng Thần Tài Bằng Vàng Thật.
    • Dành cho tất cả đơn hàng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 10h ngày 03/02/2020.

    2.4 Những lưu ý khi thờ cúng Thần Tài – Ông địa vào ngày vía Thần Tài

    Gia chủ nên biết cách cúng Thần Tài Thổ Địa, chuẩn bị lễ vật đầy đủ, cúng Thần Tài và ông Địa vào ngày nào cho phù hợp.

    Tắm cho ông Địa – Thần Tài cũng là một bước trong cách thờ cúng Thần Tài và ông Địa.

    Vệ sinh bàn thờ Thần Tài ông Địa sạch sẽ, định kỳ thường xuyên.

    Đặt bàn thờ ở những nơi sạch sẽ, hạn chế người qua lại quá nhiều.

    2.5 Bài văn khấn cúng Ông địa – Thần Tài

    “Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư vị Phật, Chư Phật mười phương.

    Con lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

    Con kính lạy Thần Tài tiền vị.

    Kính lạy các ngài Thần linh, Thổ Địa cai quản trong xứ này.

    Tín chủ con là:…………………………Tuổi:…………………..

    Ngụ tại…………………………………………………………..

    Hôm nay là ngày…….tháng…….năm…………………(âm lịch).

    Tín chủ con thành tâm sửa biện, hương hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả và các thứ cúng dâng, bày ra trước án kính mời ngài Thần Tài tiền vị và chư vị tôn Thần.

    Cúi xin Thần Tài thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật phù trì tín chủ chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm. (Đoạn này tùy ý gia chủ mong muốn điều gì thì vái xin điều đó).

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

    Cẩn cáo!

    Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)”

    3. Cách tắm cho Ông Địa – Thần Tài đúng nhất

    3.1 Ngày nào nên tắm cho Ông Địa – Thần Tài?

    Ngày nào tốt tắm cho Ông Địa – Thần Tài cũng nên biết để cách thờ cúng ông Địa – Thần Tài đúng đắn. Vào những ngày quan trọng như ngày rằm, mùng một hàng tháng và ngày mùng 10 tháng Giêng hàng năm.

    3.2 Nên tắm cho Ông Địa – Thần Tài bằng nước gì?

    Để thể hiện thành kính, tôn trọng và cầu may mắn gia chủ nên tắm bằng nước ngâm cánh hoa như hoa bưởi hoặc nước gừng pha rượu trắng. Nghi thức cúng Thần Tài Thổ Địa, khi tắm bằng các loại nước này có chức năng tẩy uế, gạt bỏ những điều xấu, không may mắn trước đây.

    Sử dụng nước ngâm cánh hoa bưởi tắm Ông Địa – Thần Tài

    3.3 Các bước tắm cho Ông Địa – Thần Tài

    B1: Thắp nhang, khấn xin phép tắm cho hai vị thần.

    B2: Lấy tượng ra khỏi bàn thờ, tiến hành lau bụi bám trên tượng, sau đó bỏ tượng vài chậu sạch, mới, lấy nước tắm, dội chậm từ trên đầu tượng xuống dưới.

    B3: Lau tượng sạch sẽ, đợi khô rồi bỏ tượng lên bàn thờ và thắp nhang lần nữa.

    3.4 Những lưu ý tránh mắc phải khi tắm cho Ông Địa – Thần Tài

    – Gia chủ nên sử dụng chậu riêng, khăn riêng để tắm, lau tượng ông Địa – Thần Tài.

    – Tắm tượng ở vị trí sạch sẽ, thoáng đãng.

    – Không làm nứt, trầy xước hoặc vỡ tượng.

    – Nước phải đảm bảo sạch sẽ, nước được đun khoảng 30 – 40 độ C.

    Hy vọng rằng bạn sẽ biết cách thờ ông địa Thần Tài phù hợp cho gia đình mình để việc làm ăn cũng như cuộc sống được an yên, thịnh vượng, phát tài, phát lộc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cô Hồn Ngoài Trời Mùng 2 Và 16 Âm Lịch Tháng 7
  • Lễ Vật Mâm Cúng Chúng Sinh Cần Những Gì? Mà Bạn Nên Biết.
  • Bài Văn Khấn Lễ Ban Công Đồng Cổ Truyền Thông Dụng Nhất
  • Thứ Tự Làm 4 Lễ Cúng Rằm Tháng 7 Âm Lịch Tại Nhà Để Hóa Giải Mọi Tai Ương
  • Hướng Dẫn: Cúng Rằm Tháng 7 Vào Ngày Nào? Lễ, Đồ Cúng Gồm Những Gì?
  • Hướng Dẫn Cách Đi Lễ Chùa: Sắm Lễ, Khấn Thế Nào, Cầu Gì Cho Đúng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tín Ngưỡng Thờ Cúng Tổ Tiên
  • Rằm Tháng 7: Chuẩn Bị Các Mâm Cỗ Cúng Sao Cho Đúng?
  • Văn Khấn Cúng Giao Thừa Ngoài Trời 2021 Và Mâm Lễ Cúng Chuẩn Nhất
  • Cách Chuẩn Bị Mâm Lễ Cúng Cho Ngày Rằm Tháng 7 Chuẩn Nhất
  • Chuẩn Bị Đồ Lễ Cúng Rằm Tháng 7
  • Phong tục sắm lễ đi chùa đầu năm và ngày thường là một nét văn hóa truyền thống tốt đẹp lâu đời của dân tộc ta xuất phát từ tấm lòng thành kính dâng lên Phật. Do đó đi lễ chùa mỗi dịp Tết đến xuân về đã trở thành một hoạt động quen thuộc của người dân Việt từ xưa đến nay.

    Không chỉ đến chùa để cầu xin được bình an, sức khỏe, tài lộc hay chuyện làm ăn thuận lợi mà còn để hòa mình vào chốn tâm linh giúp tinh thần được thanh tịnh và thoải mái nhất. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu hết về phong tục đi lễ chùa đầu năm cầu may hay đi chùa lễ Phật ngày thường như thế nào đúng đắn nhất.

    Nên đi chùa vào ngày nào? Đi lễ đền hay chùa trước?

    Nên đi lễ chùa ngày nào?

    Nên đi lễ đền chùa vào những ngày nào trong năm? Người Việt có thói quen đi lễ chùa hàng ngày và những dịp lễ trong năm để cầu mong bình an, may mắn cho bản thân và gia đình. Ngoài ra, đi lễ chùa còn là dịp giúp mọi người vãn cảnh và bình an trong tâm hồn sau những bộn bề của cuộc sống.

    Nên đi chùa vào ngày nào? Đi lễ đền hay chùa trước?

    – Đi lễ chùa vào mùng 1 hàng tháng: Đi lễ Tết ngày mùng một chính là ngày khởi đầu cho một tháng, nếu đi lễ chùa vào ngày đầu tháng sẽ giúp gia chủ có làm ăn cả tháng thuận buồm, sức khỏe dồi dào và tiền tài kéo đến.

    – Đi lễ chùa ngày rằm: Ngày rằm theo quan niệm dân gian là này nhìn ra trông rộng, ngày mặt trăng mặt trời nhìn rõ nhau giúp soi chiếu mọi tâm hồn và tưởng nhớ ông bà tổ tiên.

    Nếu đi lễ chùa ngày rằm tháng giêng, rằm tháng 7 (tháng cô hồn) và các ngày rằm trong tháng sẽ nhờ được sự thông suốt của mặt trăng mặt trời, nên thần thánh và tổ tiên ông bà sẽ thông thương với con người. Giúp lòng cầu nguyện sẽ thành hiện thực.

    – Đi lễ chùa vào ngày Tết: Khấn đi lễ chùa đầu năm mới là một nét đẹp lâu đời của dân tộc ta, mang nhiều ý nghĩa tốt đẹp về cả tâm linh lẫn tinh thần.

    Đầu năm nên đi chùa ngày nào? Đi chùa đầu năm vào mùng mấy? Bạn có thể đi vào đêm giao thừa và các ngày đầu năm mới. Mùng 3, mùng 7 tết có nên đi chùa? Dân gian thường có câu “Chớ đi ngày bảy, chớ về ngày ba”, vì vậy người ta thường kiêng mùng 3, 7 Tết để xuất hành, đây là ngày Tam Nương sát. Ngày này tránh làm việc gì đó quan trọng nhưng có thể đi chùa cầu may.

    Đi lễ chùa trước hay đền trước?

    Rất nhiều người thắc mắc rằng nên đi đền hay chùa trước, theo như dân gian thì thường sẽ đi lễ đền chùa để cầu mong may mắn và mong những ước vọng sẽ sớm thành hiện thực. Dù là ngày thường hay ngày Tết thì việc đi đền chùa luôn được coi trọng, do đó có đi chùa hay đền trước đều được.

    Hướng dẫn cách đi lễ chùa đúng cách

    Đi lễ chùa nên mặc gì?

    – Chọn màu sắc nhã nhặn

    Đi lễ chùa mặc quần áo màu gì? Tại nơi thờ tự linh thiêng cần có sự tôn kính và giản dị, do đó hình ảnh đi chùa ngày tết nên lựa chọn những bộ quần áo có màu sắc nhã nhặn cho mình khi đi lễ chùa.

    Ngoài ra, hãy lựa chọn những bộ trang phục đi chùa ngày Tết có cùng tông màu với áo tràng, áo lam Phật tử trong dịp đi lễ chùa, đền, phủ đầu năm 2021 này cho mình vừa tăng nét đẹp dịu dàng vừa tôn kính nơi thờ cúng linh thiêng.

    – Mặc áo có cổ

    Đối với những nơi linh thiêng như đền, chùa, đình không nên mặc áo trễ cổ. Đặc biệt trong những dịp đầu năm đi lễ chùa cầu may hãy lựa chọn cho mình một chiếc áo sơ mi có cổ kín đáo, chiếc áo khoác cổ bẻ thanh thoát hoặc bộ áo dài đi lễ chùa truyền thống vừa gọn gàng vừa lịch sự tinh tế.

    Khi chọn áo nên lựa chọn những loại áo có chất liệu cotton, thô, len….vừa dễ vận động vừa giúp thấm mồ hôi tốt.

    – Không được mặc đồ “xuyên thấu” đi chùa dù không hở

    Đi lễ chùa không được ăn mặc quần áo hở hang, phản cảm và đặc biệt là những trang phục xuyên thấu.

    – Phối đồ không phù hợp

    Trong không gian thiền thanh tịnh, không nên diện những trang phục, bộ đồ đi chùa như quần short giả váy, đồ quá bó chẽn như quần legging,…tuy không có sự hớ hênh nhưng lại gây phản cảm cho người nhìn.

    – Không mặc quần lửng, mặc váy đi chùa

    Đi lễ chùa mặc gì? Có nên mặc quần lửng, đi đền chùa có được mặc váy không? Những loại quần áo hở hang như váy, áo khoét cổ sâu, quần lửng,….đều là những đồ tối kỵ khi đi lễ đền chùa vừa mất mỹ quan vừa gây thiếu tôn kính với nơi thờ Phật.

    – Không mặc quần tất lưới

    Đi đền chùa nên mặc đồ gì? Không nên mặc các loại quần tất lưới hoặc nhiều hoa văn đi lễ đầu năm. Hãy lựa chọn cho mình những loại tất màu trơn đơn giản như màu nude, màu đen,….

    Những điều kiêng kỵ khi đi chùa?

    – Những điều kiêng kỵ trước khi đi chùa

    • Trước khi đi chùa không được quan hệ vợ chồng, nếu nhỡ quan hệ thì phải sau 3 đến 6 tiếng với được đi chùa. Chú ý khi bước vào chùa không được có tư tưởng vui buồn trong quan hệ chăn gối.
    • Không đi chùa vào những ngày lễ Vu Lan và Phật đản.
    • Trang phục đi đền chùa cần phải sạch sẽ và giản dị. Cấm tuyệt đối mặc váy ngắn, quần short, áo hở lưng, áo quá mỏng, quần bó chẽn, áo hai dây,…vừa phạm giới bát kính vừa phạm giới uế tạp Phật đường.
    • Tránh mặt những trang phục có màu sắc sặc sỡ.
    • Đi chùa không được trang điểm và đừng xịt nước hoa quá nồng.
    • Bà bầu có thể đến đền chùa nhưng phụ nữ chưa sạch khi đến tháng, có kinh nguyệt không nên đi chùa.
    • Đi lễ chùa gặp rắn là một dấu hiệu của may mắn. Nhưng nếu đi chùa mà gặp mèo thì đây lại là một điềm xui.
    • Tránh mang theo khăn, túi xách, gậy gộc, mũ áo,…vào chùa bái Phật. Nếu lỡ mang thì cần phải đặt trên chiếu rồi mới được vào tam bảo bái Phật.

    – Những điều kiêng kỵ khi vào lễ chùa

    • Khi lễ chùa chỉ nên thắp hương cầu nguyện tại đỉnh đặt bên ngoài sân chùa, chứ không được thắp quá nhiều hương bên trong chùa sẽ gây ảnh hưởng đến pháp khí.
    • Tránh tuyệt đối không cho trẻ em đùa nghịch trong Tam Bảo và sờ mó vào tượng Phật.
    • Đi chùa không nên chụp ảnh và quay phim, đây là điều cần tránh khi vào chùa.
    • Đối với nhà sư thì hãy xưng hô là bạch thầy hoặc A di đà Phật và xưng mình là con, để mở lời chào đến các vị nhà sư trong chùa.
    • Không được đặt lễ mặn và sắm lễ tiền vàng mã, tiền âm phủ tại Phật điện (Chính điện).
    • Không được tự tiện sử dụng hoặc mang về bất cứ đồ đạc gì của nhà chùa làm của riêng mình.
    • Khi vào Phật đường, Tam Bảo…trong chùa không được đi giày dép, vứt rác bừa bãi, hút thuốc và gây ồn ào.
    • Không được dẫm lên bậc cửa chùa và khi qua cổng Tam quan để vào chùa cần chú ý thí chủ không được đi cửa Trung gian ở giữa bởi cửa này chỉ dành cho Thiên tử, bậc khoa bảng và các bậc cao tăng ra vào chùa.
    • Không được ngắm tượng Phật trực diện, điều này thiếu sự cung kính nghiêm trang.
    • Không ngồi hoặc nằm trong Phật đường hoặc chạy qua lại nói chuyện to, khạc nhổ…(phải đi nhẹ nói khẽ cười duyên).
    • Tránh tình trạng đi vòng quanh tượng Phật trong Phật đường, khu Tam Bảo. Nên đi từ phải sang trái rồi niệm “A di đà phật”.
    • Cấm kỵ việc sử dụng đồ ăn thức uống của nhà chùa, nếu trụ trì cho thì nhận.
    • Không được đứng hoặc quỳ chính giữa Phật đường lễ Phật, nên đứng chếch sang bên.

    Đi lễ chùa cầu gì?

    Mỗi năm Tết đến xuân về hay những ngày bình thường, du khách bốn phương đi lễ Phật tử ở các chùa đền như chùa Hà, chùa Ba Vàng, Tây Thiên, Quán Sứ, Ngọc Hoàng, Phúc Khánh, Thánh Chúa, sắm lễ đi chùa Hương, đền Sinh Hải Dương,….mong muốn cầu sức khỏe, tài lộc, cầu công danh, tiền tài cho đến tình duyên, đi chùa cầu xin bán đất.

    – Đi đền chùa nên cầu gì?

    Theo quan niệm xưa nay, đi đền chùa miếu phủ là một trong những phong tục tín ngưỡng dân gian của dân tộc ta. Chính vì vậy, có những bài khấn khi đi đền chùa đầu năm theo truyền thống tương ứng hoặc có thể thành tâm bằng ý hiểu của mình, nhưng cần phải lễ khấn ở ban Tam bảo, ban Đức Ông, ban Đức Thánh Hiền và Quan Thế Âm Bồ tát.

    Hầu hết mọi người đều đi chùa cầu nguyện bình an, đi lễ chùa cầu xin con (con trai, con gái), đi chùa cầu may, đi chùa giải hạn, cầu thi cử, cầu lộc, cầu duyên…Nhưng mọi người lại không biết rằng chùa chiền là chốn linh thiêng, sẽ tách biệt với thế tục nhân gian.

    Đừng quên xem hàng ngàn tin rao vặt bán đất chính chủ giá rẻ tại Rao vặt bất động sản ancu.me. Đi chùa nên cầu gì chốn linh thiêng đúng cách nhất

    Cửa Phật có lòng từ bi giúp con người ta sám hối, cầu xin cơ hội sửa chữa và làm việc tiện chứ không có vật chất, tiền bạc để cho ai.

    Chính vì vậy, tốt nhất mọi người nếu đi lễ chùa sau khi khấn nôm (danh xưng, ngày tháng, địa chỉ…), tiếp đến phần cầu nguyện (lời lẽ rõ ràng đúng mực và thành tâm) thì nên cầu Phật phù hộ cho quốc thái dân an, gia đạo bình an khỏe mạnh, tâm hồn luôn sáng và thiện lành, con cái thông minh học giỏi, gia đình hưng vượng an lạc, công việc hanh thông và thiện duyên…tùy vào sở nguyện của mỗi thí chủ nhưng đừng cầu quá tham mà không được.

    Sau đó nguyện hồi hướng công đức cho người đã khuất và các chúng sinh ở thế giới bên kia được siêu thoát.

    Ngoài ra, những câu cầu nguyện khi đi lễ chùa chiền không nên cầu:

    • Không nguyện cúng dường chư Phật.
    • Không nguyện thời gian bao lâu sẽ mang gạo tiền vàng cúng chùa.
    • Không nguyện cúng dường 3 cảnh là cảnh giới tiên, cảnh giới trần và cảnh giới âm.

    Vật đi đền chùa nào cầu duyên, cầu như thế nào và cần những gì? Thí chủ có thể đi lễ chùa Hà hoặc chùa Phúc Khánh để cầu duyên.

    Cách đi chùa cầu duyên khá đơn giản, bạn chỉ cần làm sớ lễ tại ban thờ tam tòa Thánh Mẫu. Các vị Thánh Mẫu sẽ chứng giám và ban duyên cho người cầu. Khi đã đến chùa thì bạn cũng nên làm lễ tại các ban thờ khác để cầu cho cuộc sống bình an, công danh và may mắn.

    – Đi chùa không nên cầu gì?

    Đi chùa tuyệt đối không nên xin tiền bạc, của cải và vật chất (bởi điều này sẽ làm mất đi nét đẹp văn hóa tâm linh. Cửa Phật không ban tiền bạc, vật chất cho bất kỳ ai bởi con người không tự lực thì trợ độ của tâm linh cũng không giúp được.

    Nguyên tắc khi đi lễ chùa

    – Nguyên tắc ra vào, cách cúng vái khi đi chùa

    • Khi thí chủ bức vào cổng chùa tức là cổng Tam quan, cần phải chú ý ra vào đúng chuẩn như sau: Cửa bên phải là cửa đi vào và cửa bên trái là cửa đi ra, còn cửa Trung gian ở giữa chỉ dành cho Thiên tử, bậc khoa bảng và các bậc cao tăng ra vào chùa (Chú ý phải bước qua chứ không được dẫm lên bậc cửa).
    • Khi vào chùa việc đầu tiên thí chủ cần làm là khấn vái hai ông gác bên ngoài cổng trước nhằm xin phép để được vào chùa. Khi đã khấn xong có thể đi vào chùa và khấn các ban chính, đặc biệt cách khấn vái khi đi chùa là người luôn phải đứng lệch sang một bên chứ không đực đứng thẳng trực diện với ban thờ. Cách vái Phật khi đi chùa là hai tay chắp trước trực hình búp sen rồi đưa lên ngang đầu, hơi cúi đầu và khom lưng rồi ngẩng lên và đưa hai bàn tay lên, vái 3 vái theo nhịp lên xuống.

    ​​​​​​​– Quy tắc xưng hô

    • Đối với nhà sư thì hãy xưng hô là bạch thầy hoặc A di đà Phật và xưng mình là con, xưng hô như vậy để tưởng nhớ đến thầy Thích Ca Mâu Ni.
    • Khi thưa gửi với nhà sư cần phải chắp tay hình búp sen.

    – Nguyên tắc thứ tự làm lễ tại các ban thờ

    • Đối với chùa: Lễ ban Đức Ông đầu tiên bởi Đức Ông chính là vị thần cai quản toàn bộ ngôi chùa, sau đó vào lễ ban Tam Bảo rồi sang ban Mẫu và cuối cùng lễ tại nhà Tổ.
    • Đối với đền – đình – phủ: Lễ các Ngài ở 2 bên cổng và cửa trước, sau khi vào trong lễ tại ban Công Đồng tồi đến ban thời riêng của các Ngài.

    – Các bước hành lễ khi đi lễ chùa

    • Bước 1: Đầu tiên hãy đặt lễ vật rồi thắp hương để làm lễ tại ban thờ Đức Ông.
    • Bước 2: Khi đã đặt lễ ở ban thờ Đức Ông xong thì hãy đặt lễ lên hương án của chính điện rồi thắp đèn hương nhang. Khi đã thỉnh 3 hồi chuông thì bắt đầu làm lễ chư Phật và Quan Thế Âm Bồ Tát.
    • Bước 3: Khi đã đặt lễ chính điện xong thì bạn hãy đi thắp hương ở tất cả các ban thờ khác của nhà bái đường. Khi thắp hương đều có 3 lễ hoặc 5 lễ, tại chùa có điện thờ Mẫu và Tứ Phủ thì đến đó để đặt lễ rồi dâng hương cầu theo ý nguyện.
    • Bước 4: Lễ ở nhà thờ Tổ tức nhà thời Hậu.
    • Bước 5: Cuối buổi lễ, khi đã lễ tạ để hạ lễ thì hãy đến phòng tiếp khách để thăm hỏi các vị sư tăng trụ trì trong chùa.

    – Cách bày lễ ở các ban

    • Ban Tam Bảo: Bày đầy đủ gồm 5 món: hương – đăng (nến) – hoa – quả – nước, nếu thiếu cũng không sao bởi cúng dường chư Phật chủ yếu bằng tấm lòng thành kính. Tuyệt đối không được để tiền vàng, tiền thật, tiền hàng mã và đồ lễ mặn.
    • Các ban thờ khác trong chùa như ban Mẫu, ban Đức Ông, ban Thánh Hiền, ban vong,…chỉ cần thắp hương 3 nén rồi thực hiện lời cầu khấn khi đi lễ chùa. Tùy thuộc vào thí chủ muốn cầu nguyện gì để chuẩn bị lễ tại các ban cho phù hợp. Đối với các ban thờ tự các vị Đức Ông, Thánh, Mẫu có thể bày sắm lễ tam sinh (thịt gà, giò, chả…) và tiền vàng mã, tiền âm phủ.

    – Lưu ý khi đi đền chùa

    • Khi qua cổng Tam quan để vào chùa cần chú ý, thí chủ nữ nên bước chân phải vào trước và thí chủ nam cần bước chân trái vào trước.
    • Thắp hương ba nén sẽ cầu phúc cho mình, thắp hương sáu nén để cầu phúc cho con cháu, chín nén để cầu phúc cho cha mẹ ông bà và tối đa là thắp hương mười ba nén là công đức viên mãn.
    • Khi thắp hương tay trái lấy hương còn tay phải châm đèn (chú ý không được ngược lại bởi điều này sẽ mất thiêng).
    • Khi thắp hương tay trái đặt ở trên còn tay phải đặt ở dưới và khi cúng cần giơ tay cao ngang trán. Cắm hương vào lư rồi gập đầu, trong lòng luôn phải hướng về đức Phật.
    • Tư thế quỳ lạy đúng chuẩn là hai gối song song còn hai tay chắp lại, tay giơ tới miệng thì hãy khấn nguyện và tay giơ ngang ngực thì mặc niệm. Khi đã khấn niệm xong xuôi hãy mở hai bàn tay ra, người cúi sát xuống đặt hai tay lên bên người rồi thân quỳ trên chân. Cứ làm như vậy 3 lần là được.
    • Đi chùa buổi tối có được không? Bạn hoàn toàn đi được lễ chùa vào buổi tối, ngay cả ban đêm như vào đêm giao thừa.
    • Đi chùa có nên mang lộc về không? Nhiều người thường hái lá non ở chùa về, hành động này vô cùng không tốt. Việc “hái lộc” có thể thay bằng mua cành cây thần tài, bông hoa huệ, hay phong bao lì xì có câu đối, câu chúc tết… trước cổng chùa để có thêm niềm tin vào năm mới, nhưng không nên đặt lên bàn thờ gia tiên vì không gian bàn thờ cần thanh tịnh và không bị bí bách.
    • Trẻ con có nên cho đi đền chùa? Trẻ đi lễ chùa cùng cha mẹ sẽ giúp trẻ hướng đến các giá trị chân, thiện, mỹ và nắm được phong tục tập quán của Việt Nam. Tuy nhiên, vào dịp lễ tết, ngày rằm đông người thì không nên cho trẻ còn quá nhỏ đi đền chùa vì trẻ chưa thích nghi được, có thể mệt ngất hoặc quấy khóc.

    Cách sắm lễ đi chùa gồm những gì?

    Cách sắm lễ đi chùa gồm những gì đúng chuẩn nhất

    – Khi đi chùa vào các ngày trong năm thì bạn chỉ cần dâng hương và sắm lễ cúng Phật là lễ chay bao gồm: Hương, quả tươi chín không dập thối, hoa tươi, bánh trưng, kẹo, chè,….Không được sắm lễ mặn như cỗ tam sinh bao gồm thịt lợn, trâu, gà, bò, giò,…

    Thường thì việc sắm lễ mặn (gà, giò, rượu, trầu cau, bánh chưng, hương,…) chỉ có thể được chấp nhận khi trong chùa có thờ tự các vị Thánh, Mẫu và Đức Ông chính là vị thần cai quản toàn bộ ngôi chùa, hãy nhớ rằng chỉ được dâng đồ lễ tại ban thờ, điện thờ đó mà thôi chứ tuyệt đối không được dâng tại ban thờ Phật.

    Cấm kỵ việc dâng đặt lễ mặn ở khu vực Phật điện bởi đây là chính điện nơi thờ tự chính của ngôi chùa.

    Cách sắm lễ cầu duyên gồm trầu cau, hoa tươi, bánh kẹo, xôi trắng hoặc bánh chưng, một khoanh giò chả, rượu trắng, tiền vàng và tiền thật tùy tâm.

    – Không nên mua tiền vàng mã hay tiền âm phủ để dâng cúng lễ Phật, Chư Bồ tát và Thánh Hiền tại chùa chiền bởi điều này sẽ không tốt. Nếu có sắm lễ này thì chỉ được đặt ở ban thờ các vị Thánh, Mẫu và Đức Ông. Ngoài ra, tiền thật không được phép đặt lên hương án của chính điện mà hãy cho vào hòm công đức đặt tại chùa.

    – Hoa tươi đi chùa lễ Phật phải là hoa huệ, hoa sen, hoa cúc, hoa mẫu đơn,…chứ không được dùng các loại hoa dại hay hoa nước ngoài.

    Chú ý:

    • Trước ngày dâng hương lễ Phật trên chùa, đền cần phải ăn chay, kiêng giới và làm việc thiện.
    • Thường đi lễ chùa ngày rằm tháng Bảy đều sắm sửa lễ vật để cầu siêu cho người đã khuất trong gia đình hoặc những cô hồn trên thế gian thì có thể sắm thêm các lễ vặt đặc trưng khác như: Đồ hàng mã chế tác theo hình con vật cúng chúng sinh, cháo, bánh đa, khoai, ngô,….chỉ được dâng đồ lễ tại ban thờ, điện thờ Đức Thánh chứ không được dâng tại ban thờ Phật.
    • Đối với lễ vật cầu siêu thì phải sắm sửa lễ vật theo chỉ dẫn cụ thể của các vị tăng trụ trì tại chùa.

    Đi chùa khấn như thế nào?

    Nhiều người có thắc mắc không biết đi lễ chùa khấn như thế nào, cách khấn khi đi lễ chùa đầu năm, văn khấn đi chùa mùng 1 khấn gì, cách khấn khi đi chùa mùng 1 và ngày rằm, lễ Tết đầu năm sao cho đúng. Có thể nói bài văn khấn đi lễ đền chùa thường được sử dụng vào ngày mùng một, ngày rằm âm lịch hàng tháng như ngày rằm tháng giêng, ngày rằm tháng 7, ngày rằm tháng 10…và những ngày lễ Tết hoặc gia đình có việc quan trọng cần phải cúng cầu như dâng sao giải hạn, cúng cô hồn,….nhằm mục đích cầu cho gia đình hạnh phúc, mạnh khỏe, an khang.

    Lưu ý: Khi đã niệm chú thì thí chủ phải trang nghiêm và miện đi miện lại nhiều lần tùy thuộc vào thời gian cho phép (nói thầm chỉ mình nghe thấy).

    Đi chùa ngày Tết đầu năm

    Phong tục ngày Tết là đi chùa, tục lệ đầu năm mới này đã ăn sâu vào tâm thức của người dân Việt Nam bởi đây là một nét văn hóa tốt đẹp của dân tộc ta. Chính vì vậy, mỗi dịp xuân về các gia đình đã chọn cho mình những ngày đi lễ chùa cuối năm, đầu năm nhằm để ước nguyện mọi điều tốt đẹp.

    Những điều cần biết khi đi chùa ngày Tết đầu năm

    Hầu hết mọi kiêng kỵ, cách cúng khấn và chuẩn bị lễ đều giống với những ngày rằm, mùng một âm lịch hàng tháng đã được nhắc tới ở trên. Ngay sau đây sẽ là một số thông tin hữu ích khi đi lễ Phật đầu năm cùng cách chọn ngày tốt nhất cho gia chủ dịp năm mới đi chùa cầu tài lộc, may mắn, xin bùa bình an ở chùa.

    Tết đi lễ chùa ngày nào tốt nhất?

    Nên đi chùa vào mùng mấy Tết? Mỗi ngày sẽ có ý nghĩa riêng khác nhau:

    – Mùng 1

    Theo phong tục lâu đời của dân tộc ta, năm mới đi lễ chùa vào ngày mùng 1 tết đã trở thành tục lệ quen thuộc không thể thiếu vào mỗi dịp đầu năm mới. Ngoài ra, mọi người còn chiều 30 dâng hương lễ chùa hoặc đêm giao thừa cuối năm để cầu cho bản thân và gia đình thuận hòa, mạnh khỏe, tấn tài tấn lộc, tai qua nạn khỏi,…..

    Chính vì vậy, mùng 1 tết đi lễ chùa sẽ hứa hẹn một năm mới ngập tràn hạnh phúc, bình an và viên mãn.

    – Mùng 2, 3

    Mùng 2, mùng 3 Tết có nên đi chùa? Đi chùa mùng 2 và đi chùa mùng 3 tết sẽ cầu được tài lộc vượng phát, tiền tài dư giả, xúng xính cả năm. Bởi ngày mùng 2, 3 chính là ngày lễ đón Hỷ Thần mang lại may mắn cùng với sự hạnh phúc viên mãn.

    – Mùng 4

    Theo quan niệm xưa kia, ngày mùng 4 chính là ngày các gia đình làm cơm cúng để tiếp đón các vị thần từ thiên đình xuống hạ giới để cai quản.

    Nếu đi chùa ngày Tết mùng 4 thì điều ước nguyện sẽ được linh ứng và dễ thành hiện thực. Đặc biệt, mùng 4 đi chùa rất tốt để cầu duyên.

    – Mùng 6

    Ngày mùng 6 là một ngày bình an, tốt lành và có nhiều giờ đẹp sẽ phù hợp cho việc xuất hành đầu năm giúp mang lại tài lộc cùng may mắn cho gia chủ.

    Nếu đi chùa vào ngày này sẽ cầu được bình an, sức khỏe và gia đạo cực thịnh.

    Bạn đang phân vân không biết Tết Nguyên Đán năm Canh Tý 2021 này nên đi chùa nào đầu năm để xin quẻ đầu năm, dâng sao giải hạn, xin bùa may mắn bình an và cầu tài cầu lộc cũng như sức khỏe cho gia đình.

    Văn khấn dâng sao giải hạn đầu năm

    Na mô A Di Đà Phật (3 lần). Na mô Hữu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng thượng đế – Đức Trung thiện tinh chúa Bắc cực tử vi Trùng sinh đại đế – Đức Tả Nam Tào lục ty Duyên thọ tinh quân Đức Hưu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách tinh quân Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân. Đức Thượng Thanh bản mệnh Nguyên thần chân quân, Hôm nay là ngày…. tháng… năm Tín chủ con là… Thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật thiết lập tại địa chỉ…. Làm lễ giải hạn sao (Nếu là sao gì chiếu mạng thì ghi thêm vào văn khấn và bài vị. Ví dụ “làm để giải hạn sao Kế Đô chiếu mệnh”). Cúi mong chư vị chấp kỳ bạc lễ phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng. Chúng con cúi đầu chí thiết chí thành, nhất tâm bái lạy. * Sao Thái Dương: Nhật cung Thái Dương Thiên tử tình quân * Sao Thái Âm: Nguyệt cung Thái âm Hoàng hậu tinh quân * Sao Mộc Đức: Đông phương Giáp ất Mộc Đức tinh quân * Sao Vân Hán: Nam phương Bính đinh Hỏa đức tinh quân * Sao Thổ Tú: Trung ương mậu kỷ Thổ Đức tinh quân * Sao Thái Bạch: Tây Phương canh tân Kim Đức Thái Bạch tinh quân * Sao Thủy Diệu: Bắc Phương nhâm quý Thủy Đức tinh quân * Sao La Hầu: Thiên cung Thần thủ La Hầu tinh quân * Sao Kế Đô: Địa Cung Thần Vỹ Kế Đô tinh quân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Khi Làm Lễ Kết Hôn, Cưới Hỏi
  • Cách Cúng Tam Tai Tại Nhà
  • Cúng Dường Tam Bảo Như Thế Nào?
  • Cách Luộc Gà Cúng Tất Niên Giao Thừa Ngon Đẹp Mắt Cho Ngày Tết Nguyên Đán
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Ông Công Ông Táo Chuẩn Và Lưu Ý Phải Biết
  • Văn Khấn Cúng Khi Đi Chùa Ngày Rằm, Mùng Một Âm Lịch Hàng Tháng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Cúng Khai Trương Shop Quần Áo Đúng Cách Để Làm Ăn Phát Đạt
  • Văn Khấn Gia Tiên Xin Bán Đất, Bán Nhà Cho Đúng Đạo, Đúng Phép
  • Văn Khấn Ban Thần Tài Ngày Rằm Tháng 7
  • Bài Cúng Cô Hồn Tháng 7 Nhiều Nhà Tin Dùng
  • Văn Khấn Ngoài Trời Ngày Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng Chính Xác Nhất Và Đầy Đủ Nhất
  • Người Việt có thói quen đi lễ chùa vào những ngày đầu năm mới, ngày rằm, mùng Một âm lịch để cầu bình an, may mắn cho bản thân và gia đình. Bên cạnh đó, lễ chùa còn là dịp để mọi người vãn cảnh, tìm lại sự thảnh thơi, bình an trong tâm hồn sau những bộn bề của cuộc sống.

    Nhưng đi lễ chùa sao cho đúng cách, đúng chuẩn, đúng văn hóa không phải ai cũng biết. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn cách sửa soạn, sắm lễ vật đi lễ chùa đúng theo quy định của nhà chùa.

    Sắm lễ đi lễ chùa

    • Khi đi lễ chùa chỉ nên sắm các lễ chay như: hương, hoa tươi, các loại quả, oản, xôi, chè…
    • Trên hương án của chính điện tức là nơi thờ tự chính của ngôi chùa chỉ được dâng đặt lễ chay tịnh, không đặt lễ mặn.
    • Lễ mặn như cỗ tam sinh (trâu, dê, lợn), thịt gà, giò, chả… chỉ dâng đặt tại ban thờ hay điện thờ trong khu vực chùa có thờ tự các vị Đức Ông, Thánh, Mẫu.
    • Vàng mã, tiền âm phủ chỉ nên đặt ở bàn thờ thần linh, Thánh Mẫu hay ở bàn thờ Đức Ông.
    • Không nên đặt tiền thật trên các ban thờ mà nên bỏ vào hòm công đức.
    • Không nên đặt rượu, bia, thuốc lá trên ban thờ Phật nhưng có thể đặt trên ban thờ Thánh.
    • Hoa tươi lễ Phật nên chọn các loại hoa sen, hoa huệ, hoa ngâu, hoa mẫu đơn… không dùng các loại hoa tạp, hoa dại.

    Cách hành lễ khi đi chùa

    • Đến chùa hành lễ phải đặt lễ vật, thắp hương và làm lễ ban thờ Đức Ông trước.
    • Tiếp theo là chính điện nơi thờ Tam Bảo.
    • Sau đó mới đi lễ ở tất cả các ban thờ khác của nhà Bái Đường. Nếu chùa nào có điện thờ Mẫu, Tứ Phủ thì đến đó đặt lễ, dâng hương cầu theo ý nguyện.
    • Cuối cùng là lễ ở nhà thờ Tổ.

    Một số bài văn khấn khi đi lễ chùa

    1. Văn khấn Đức Ông – Đức Chúa Ông (Tôn giả Tu-đạt)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy) Kính lạy Đức Ông Tu Đạt Tôn Giả, Thập Bát Long Thần, Già Lam Chân Tể. Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm ….. Tín chủ con là……………………………………………………………………………………………………….. Cùng cả gia đình thân tới cửa chùa trước điện Đức Ông, thành tâm kính lễ, (nếu có đang lễ vật thì khấn thêm “hiến dâng phẩm vật, kim ngân tịnh tài”), chúng con tâu lên Ngài Tu Đạt Tôn Giả từ cảnh trời cao soi xét. Chúng con kính tâu lên Ngài Già Lam Chân Tể cai quản trong nội tự cùng các Thánh Chúng trong cảnh chùa đây. Thiết nghĩ chúng con sinh nơi trần tục, nhiều sự lỗi lầm, hôm nay tỏ lòng thành kính, cúi xin Đức Ông thể đức hiếu sinh, rủ lòng tế độ che chở cho chúng con, ba tháng hè chín tháng đông, tiêu trừ bệnh tật tai ương, vui hưởng lộc tài may mắn, cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành. Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì. Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

    2. Văn khấn Đức Thánh Hiền (Đức A-nan-đà Tôn Giả)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy) Con cúi lạy Đức Thánh Hiền, Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả. Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm ….. Tín chủ con là……………………………………………………………………………………………………….. Chúng con thành tâm tiến dâng lễ bạc, oản quả, hương hoa. Cầu mong Tam Bảo chứng minh, Đức Thánh Hiền chứng giám, rủ lòng thương xót phù hộ cho con được mọi sự tốt lành, sức khỏe dồi dào, an ninh khang thái, gia đạo hưng long, thịnh vượng. Cúi mong Ngài soi xét tâm thành, phù hộ cho gia đình chúng con được sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm. Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

    3. Văn khấn cầu tài, cầu lộc, cầu bình an ở ban Tam Bảo (Phật Bảo, Pháp Bảo, Tăng Bảo)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy) Đệ tử con thành tâm kính lạy Mười phương chư Phật, chư vị Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng, Hộ pháp Thiện thần, Thiên Long Bát Bộ. Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm ….. Tín chủ con là……………………………………………………………………………………………………….. Thành tâm dâng lễ bạc cùng sớ trạng (nếu viết sớ đặt trên mâm lễ vật) lên cửa Mười phương Thường trụ Tam Bảo. Chúng con xin dốc lòng kính lễ: Đức Phật A Di Đà giáo chủ cõi Cực Lạc Tây phương. Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giáo chủ cõi Sa Bà. Đức Phật Dược Sư Lưu Ly giáo chủ cõi Đông phương. Đức Thiên thủ, Thiên nhãn, Ngũ bách danh tầm thanh cứu khổ cứu nạn, linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát. Kính lạy Đức Hộ Pháp thiện thần Chư Thiên Bồ Tát. Kính xin chư vị rủ lòng từ bi, phù hộ độ trì cho con, nguyện được ………………………. (công danh, tài lộc, giải hạn, bình an…). Nguyện xin chư vị, chấp kỳ lễ bạc, tâm thành (sớ trạng) chứng minh, chứng giám cho con được tai quan nạn khỏi, điều lành đem đến, điều dữ tiêu tan, phát lộc phát tài, gia trung mạnh khoẻ, trên dưới thuận hoà an khang thịnh vượng. Chúng con người phàm trần tục lầm lỗi còn nhiều. Cúi mong Phật, Thánh từ bi đại xá cho con (và gia đình) được tai qua nạn khỏi, mọi sự tốt lành, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm. Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì. Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Âm Lịch Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất ( Thần Linh Thổ Địa)
  • Bài Văn Khấn Phật Tại Gia Và Lưu Ý Khi Thờ Phật
  • Bài Cúng Xe Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng Xe Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Phật Tại Gia Và Lưu Ý Khi Thờ Phật
  • Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất ( Thần Linh Thổ Địa)
  • Trong phần này, chúng tôi xin giới thiệu văn khấn ở những nghi lễ quan trọng từ khi người mất tới khi được 100 ngày.

    Phần văn khấn từ giỗ đầu (tròn một năm sau ngày mất) chúng tôi chuyển sang phần văn khấn khi cúng giỗ.

    1) Văn khấn lễ Thiết Linh:

    Lễ Thiết Linh là lễ sau khi lập xong bàn thờ tang, đặt linh vị

    2) Văn khấn lễ Thành Phục:

    Lễ Thành Phục là lễ sau khi gia đình thân nhân mặc đồ tang, tề tựu quanh linh cữu.

    3) Văn khấn lễ Chúc Thực:

    Lễ Chúc Thực là lễ dâng cơm khi còn để linh cữu ở nhà.

    4) Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ Địa:

    Là lễ cúng Long Thần Thổ Địa trước khi đào huyệt.

    5) Văn khấn lễ Thành Phần:

    Lễ Thành Phần là lễ khi đắp xong mộ.

    6) Lễ Hồi Linh:

    Lễ Hồi Linh là lễ rước ảnh hoặc linh vị từ mộ về.

    7) Vản khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo):

    Sau khi làm lễ Hồi Linh ở bàn thờ tang xong thì làm lễ cáo yết với Tổ Tiên ở bàn thờ chính, nếu là gia đình nhà con thứ thì yết cáo tại nhà thờ của chi họ, nơi thờ ông bà nội, hoặc cụ nội.

    Lễ Tế Ngu là lễ ba ngày sau khi mất hoặc ba ngày sau khi chôn cất xong.

    Theo tục xưa:

    Ngày đầu là Sơ Ngu

    Ngày thứ hai là Tái Ngu.

    Ngày thứ ba là Tam Ngu.

    8) Lễ Chung Thất và Tốt Khốc:

    Lễ Chung Thất là lễ 49 ngày. Lễ Tốt Khốc là lễ 100 ngày.

    9) Lễ Triệu tịch Điện văn:

    Lễ Triệu tịch Điện văn là lễ cúng cơm trong 100 ngày.

    10) Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ Đầu, Giỗ thứ Hai):

    Giỗ Đầu và Giỗ thứ Hai là hai lễ giỗ rất quan trọng.

    11) Văn khấn lễ Đàm Tế (Tức là lễ hết tang Trừ phục):

    Sau 2 năm và 3 tháng dư ai, chọn một ngày tốt làm lễ: Đắp sửa mộ dài thành mộ tròn, cất khăn tang, huỷ đốt các thứ thuộc phần lễ tang, rước linh vị vào bàn thờ chính, bỏ bàn thờ tang.

    12) Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ:

    Cách tiến hành nghi lễ: chép sẵn linh vị mới phủ giấy (hoặc vải) đỏ, khi Đàm Tế ở bàn thờ tang xong, thì đốt linh vị cũ cùng với bảng đen phủ quanh khung ảnh và văn tế. Sau đó rước linh vị, bát hương và chân dung (nếu có) đưa lên bàn thờ chính, đặt ở hàng dưới. Trường hợp nhà không có bàn thờ chính thờ gia tiên bậc cao hơn thì không phải làm lễ này mà yết cáo gia thần và yết cáo Tổ ở nhà thờ tổ.

    13) Lễ Cải Cát:

    Lễ Cải Cát là lễ sang Tiểu, sửa mộ, dời mộ.

    Văn khấn lễ Thiết Linh

    Nam mô A Đi Đà phật

    Nam mô A Đi Đà phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Kháo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………….

    Hôm nay là ngày…… tháng…… năm …………………… Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… ……………. vâng theo lệnh mẫu thân (nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ thiết Linh thích nghi lễ cổ truyền

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển……………. chân linh.

    Xin kính cấn trình thưa rằng:

    Than ôi! Gió thổi nhà Thung

    (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ)

    Mây che núi Hỗ

    (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ.)

    Dung mạo một mai vắng vẻ, bão xô cây,

    nghĩ lại ngậm ngùi thay

    Âm dương đôi ngả xa vời, mây phủ núi,

    trông càng đau đớn nhẽ!

    Sương bay chớp nhoáng, bạch vân nghi ngút,

    cõi phù sinh;

    Nến đỏ hương thơm, án toạ hắt hiu đồ sự tử.

    Vài tuần nghi tiết, mong anh hồn thấu khúc tình văn;

    Tấc dạ bi hoài, trông linh vị, tuôn dòng ai lệ!

    Ôi! Thương ôi!!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Thành Phục

    Nam mô A Đi Đà Phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ.

    Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm …………………

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Núi Hỗ (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ) mây che

    Chồi Thung (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ) gió bẻ.

    Cõi trăm năm, trời khéo hẹp hòi thay;

    Cơ một phút, đời sao mau mắn nhẽ !

    Sân Lai tử, những mong ngày tháng rộng,

    Bõ công ơn áo nặng cơm dàyl

    Đồ Thôi y, đâu đã lạ lùng thay, càng cám cảnh

    đầu tang tóc chế..

    Ôi! Thương ôi!

    Trời đất làm chi cực thế! Chạnh nhớ cha (hoặc mẹ) điều ăn nết ở, tấm lòng sầu chín khúc, rồi năm canh.

    Ai xui nên nỗi này! Nỡ để con, rày nhớ mai mong, nước mắt chảy hai hàng, đầy một mẻ.

    Nay vừa chế phục sẵn rồi; bày đặt tang nghi theo lệ

    Gậy khăn tuân cứ lối thường;

    Thành phục kính dâng tiền tế

    Thương ôi!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Văn khấn lễ Chúc Thực

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô ai di đà phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng…. Năm……

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy

    Nay nhân lễ Chúc Thực theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành,

    Trước linh vị của: Hiển… chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Thiết nghĩ! Nhân sinh tại thế,

    Họa mấy người sống tám, chín mươi,

    Đôi ba mươi năm cũng kể một đời.

    Song vận số biết làm sao tránh được

    Nhớ hồn thuở trước: trong buổi xuân xanh

    Ơn mẹ cha đạo cả sinh thành, đêm ngày dạy dỗ:

    Đường ăn, nỗi ở, việc cửa việc nhà.

    Lại lo bề nghi thất, nghi gia

    Cho sum họp trúc, mai mấy đóa

    Cương thường đạo cả, lòng những lo hiếu thảo đền ơn

    Nếp kiệm cần hằng giữ sớm hôm.

    May nối được gia đường cơ chỉ,

    Ba lo bảy nghĩ, vất vả trăm bề

    Cho vẹn toàn đường nọ lối kia,

    Tuy khó nhọc chưa cam thỏa dạ;

    Bỗng đâu gió cả, phút bẻ cành mai,

    Hoa lìa cây, rụng cánh tơi bời.

    Yến lìa tổ, kêu xuân vò võ.

    Tưởng hồn trường thọ, dìu con em, khuyên nhủ nên người.

    Ai ngơ trăng lặn sao dời, hồn đã biến về nơi Tây Trúc

    Từ nay lấy ai chăm sóc, ngõ cúc, tường đào.

    Từ nay quạnh bóng ra vào, cỗi Nam, cành Bắc.

    Ngày chầy sáu khắc, đêm vắng năm canh:

    Tưởng phất phơ thoáng hiện ngoài mành.

    Tưởng thấp thoáng bóng hình trên khói

    Hiên mai bóng rọi, vào ngẩn ra ngơ.

    Hết đợi thôi chờ, nắng hồng giá lạnh

    Ai hay số mệnh!

    Thuốc trường sinh, cầu Vương mẫu chưa trao.

    Bút Chú tử, trách Nam Tào sớm định.

    Bùi ngùi cám cảnh, tuôn rơi hàng nước mắt dầm dầm

    Nhớ nơi ăn, chốn ở, buồng nằm:

    Như cắt ruột, xét lòng con trên trần thế.

    Mấy dòng kể lể. Chiêu hồn về than thở nguồn cơn.

    Cầu anh linh phù hộ cháu con. Cầu Thần Phật độ trì, cho vong hồn siêu thoát…

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ địa

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Bản cảnh Hậu Thổ Thần chư vị.

    Tang chủ là: ……………………………………………….

    Ngụ tại:…………….

    Hôm nay là ngày … tháng…. Năm, gia đình có táng cố phụ (hay cố mẫu) là họ………… húy hiệu…….. tiền tước là….. thọ chung ngày ….ở khu đất này, kính dâng lễ vật……..lễ nghi các thứ

    Thiết nghĩ:

    Đất có dữ lành

    Đều do họa phúc

    Kết phát dựa vào âm đức,

    Cũng nhờ Thần lực hiển linh

    Ấy thực thường tình

    Xiết bao cảm cách.

    Những mong mồ yên mả đẹp.

    Vậy dâng lễ bạc tâm thành.

    Nhờ ơn Đại đức

    Thấu nỗi u tình

    Khiến cho vong linh.

    Được yên nơi chín suối.

    Phù hộ dương trần con cháu nội, ngoại bình yên.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Thành Phần

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi!

    Mây núi Hỗ mịt mờ, mờ mịt

    (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ)

    Chữ vô thường ngán nhẽ cuộc phù sinh;

    Cơn bể dâu thay đổi, đổi thay

    Cơ huyền diệu, ghê thay vòng tạo hóa

    Ôi! Thương ôi!

    Người thế ấy, mà sao phận thế ấy, bỗng đâu số trời xui khiến, cõi âm dương, đôi ngả đã xa vời;

    Vận đến đây, hay là mệnh đến đây, thắm đã nấm đất vun vùi, đường từ hiếu, trăm năm không gặp gỡ

    Mắt trông thấy, đào sâu lấp kín, tủi nỗi lòng, chín khúc ngổn ngang;

    Tai vẳng nghe, trống giục, chiêng hồi, đầy nước mắt hai hàng lã chã

    Nay đã phân kim lập hướng, cầy được thỏa yên;

    Gọi rằng bát nước nén hương, kính trần bái tạ

    Hỡi ơi! Xin hưởng!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    (Nghỉ một lát đọc tiếp hai câu sau)

    Xuất chủ kính dâng ba chén rượu, xem như còn sống ở cao đường;

    Thành Phần xin đốt một tuần hương, kính rước hồi linh về bảo toạ.

    Văng khấn lễ Hồi Sinh.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Hồi linh theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển……….chân linh

    Xinh kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Xót nghĩ phụ thân (hoặc mẫu thân)

    Thân thi táng tất, hồn phách đã yên.

    Xa nơi trần giới, về chốn cửu nguyên.

    Nay hồi linh,phụng nghênh thần chủ, rước về linh điện

    Để con cháu sớm hôm phụng sự

    Tới hạn kỳ làm lễ cáo thiên.

    Cha (hoặc mẹ) hỡi có thiêng!

    Từ nay phách định hồn yên!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật

    Văn khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo)

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Hậu duệ tôn là…………………………………………………………. Vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại. Kính cáo Tổ Tiên:

    Vì có: Hiển Khảo (hoặc Hiển Tỷ)……………………thọ chung ngày …….. nay đã an táng xong, làm lễ hồi linh.

    Kính theo kễ nghi phong tục, xin kính dâng lễ vật gồm hương hoa chuối ỏan, trầu cau, đèn nến, xôi gà thịt rượu, gọi là lễ bạc tâm thành. (Nếu sắp lễ có những thứ khác thì khi khấn tùy theo đồ lễ mà kể ra).

    Kính cẩn quỳ trước linh vị của: Cao Tằng Tổ Khảo Cao Tằng Tổ Tỷ, liệt vị Tiên linh. Trình thưa rằng:

    Vật vốn nhờ trời

    Người sinh nhờ Tổ.

    Xót nay phụ thân (hoặc mẫu thân)

    Theo Tiên theo Tổ

    Sơ ngu vừa đặt tế điện

    Nghĩ trước nghĩ sau

    Vật mọn kính bày lễ số.

    Ngửa trông chứng giám lòng thành;

    Cúi nguyện phù trì bảo hộ.

    Chúng con lễ bạc tâm thành tâm kính bái cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Tế Ngu

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ.

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Này nhân ngày lễ Tế Ngu theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của:Hiển……………..chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng.

    Than ôi! Trên tòa Nam cực, lác đác sao thưa; (nếu khóc cha hoặc đổi là Bắc vụ nếu khóc mẹ).

    Trước chốn Giao trì, tờ mờ mây khóa.

    Cơ tạo hóa làm chi ngang ngửa thế, bóng khích câu,

    khen khéo trêu người.

    Chữ cương thường nghĩ lại ngậm ngùi thay,

    tình hiếu đễ chưa yên thỏa dạ.

    Ơn nuôi nấng áo dày cơm nặng, biển trời khôn xiết

    biết công lao;

    Nghĩ sớm hôm ấp lạnh quạt nồng, tơ tóc những

    hiềm chưa báo quả;

    Ngờ đâu! Nhà Thung (nếu là cha hoặc Nhà Huyên nếu là mẹ) khuất núi, trời mây cách trở muôn trùng;

    Chồi Tử mờ sương, âm dương xa vời đôi ngả.

    Trông xe hạc lờ mờ ẩn bóng, cám cảnh cuộc phù sinh chưa mấy, gót tiên du đã lánh cõi trần ai.

    Rồi khúc tằm. áy náy trong lòng, thương thay hồn bất tử về đâu, cửa Phật độ biết nhờ ai hiện hóa.

    Suối vàng thăm thẳm, sáng phụ thân (hoặc mẫu thân) một mình lìa khơi,

    Giọt ngọc đầm đìa, đàn con cháu, hai hàng lã chã.

    Lễ Sơ Ngu (hoặc Tái Ngu, Tam Ngu) theo tục cổ, trình bày:

    Nhà đơn bạc, biết lấy gì để dóng dả.

    Đành đã biết: đất nghĩa trời kinh, nào chỉ ba tuần nghi tiết,

    đủ lễ báo đền

    Cũng gọi là: lưng cơm chén nước, họa may chín suối anh linh,

    được về yên thỏa

    Ôi! Thương ôi!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, thành tâm kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

    Kính cáo!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn Lễ Chung Thất và Tốt Khốc

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    Hôm nay là ngày….tháng….năm….., âm lịch tức ngày…..tháng….năm…………….dương lịch.

    Tại (địa chỉ):……………………………………………………

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ Chung Thất (lễ Tốt Khốc) theo nghi lễ cổ truyền, có kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm:…………………………..

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của Hiển:………………… chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế. (Nếu là cha)/ Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế. (nếu là mẹ)

    Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao;

    Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể.

    Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng;

    Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ.

    Sống thời lai lai láng láng, hớn hở chừng nào!

    Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

    Ngày qua tháng lại, tính đến nay Chung Thất (hoặc Tốt Khốc) tới tuần;

    Lễ bạc tâm thành gọi là có nén nhang kính tế.

    Xin mời: Hiển………………………………………………

    Hiển……………………………………………………………..

    Hiển………………………………………………………………

    Cùng các bị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

    Kính cáo; Liệt vị Tôn thần: Táo Quân, Thổ Công, Thánh sư, Tiên sư, Ngũ tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòangia được mọi sự yên lành tốt đẹp.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Triệu lịch Điện Văn

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ cúng cơm trong trăm ngày theo nghi lễ cổ truyền.

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………………………chân linh.

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Thương nhớ phụ thân, bỏ về cõi thọ

    (hoặc Thương nhớ mẫu thân, bỏ về cõi thọ)

    Gót thừa vân, nghĩ đã xa khơi;

    Lòng ái nhật, nghĩ càng tủi hổ.

    Lưng cơm bát nước, miếng trân cam, tỏ dạ kính thành;

    Sớm rượu trưa trà, đạo thần hôn, giữ lòng ái mộ.

    Ngậm ngùi, hồn phách biết về đâu;

    Tưởng tượng bóng hình còn mãi đó.

    Ôi! Thương ôi!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật

    Văn khấn Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ đầu, giỗ thứ 2)

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Giỗ Đầu (Giỗ thứ Hai) theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………chân linh.

    Xin kính cẩn thưa rằng:

    Than rằng:

    Mây che núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

    muôn dặm mơ màng

    Gió thổi cành Thung (nếu là cha hoặc cành Huyên nếu là mẹ)

    một vùng nghi ngút

    Nhớ thưở trước, một nhà sum họp, vui vầy những ước,

    đặng trăm năm

    Mà bấy nay, đôi ngả cách xa, nông nỗi nào ngờ, nên một phút.

    Ơn chín chữ, trời cao biển rộng, hiểm chưa chút công đền nghĩa trả, gánh cương thường, nghĩ nặng trên vai;

    Đêm năm canh, than vắn thở dài, những mơ màng tiếng nói điều ăn, lòng tưởng vọng, thấm đau trong ruột.

    Cõi trần thế, xuân qua thu lại, ngày trời kể, chẵn một năm tròn; (hoặc hăm bốn tháng tròn).

    Giỗ Tiểu Tường (hoặc Đại Tường) lễ bạc tâm thành, chén rượu dâng một vài tuần rót.

    Nhà đơn bạc, còn nhiều bề khiếm khuyết, hương thơm, nến đỏ, việc lễ nghi, tạm gọi theo thời;

    Bài văn ai kể mấy khúc nôm na, tâm động, thần tri, miền minh phủ, may chi thấu chút.

    Xin kính mời:

    Hiển:………………………………………….

    Hiển:………………………………………….

    Hiển:………………………………………….

    Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Cúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Cẩn cáo!

    Văn khấn Lễ Đàm tế

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Đàm Tế theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển……………………..chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Nhớ bóng phụ thân (hoặc mẫu thân);

    Cách miền trần thế

    Tủi mắt nhà Thung (nếu là cha hoặc nhà Huyền nếu là mẹ)

    mây khóa, thăm thẳm sầu phiền.

    Đau lòng núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

    sao mờ, đầm đìa ai lệ

    Kể năm đã quá Đại Tường;

    Tính tháng nay làm Đàm Tế.

    Tuy lẽ hung biến cát; tang phục kết trừ;

    Song nhân tử sự thân, hiếu tâm lưu để.

    Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên, cây cội nước nguồn,

    Suối vàng, như có thấu chăng, họa may tỏ,

    trời kinh đất nghĩa.

    Xin kính mời: Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân- –

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

    Tín chủ là…………………(nếu lễ gia thần) hoặc Hậu duệ tôn là……………………(nếu lễ gia tiên, tự xưng hô với vị được liệt thờ cao nhất).

    Quỳ trước linh vị của……………………………(đọc linh vị của vị thờ cao nhất), liệt chư Tiên linh.

    Kính nghĩ:

    Gót tiêu dao, mịt mù mù mịt, đâu hạc nội, đâu mây ngàn?

    Cõi trần thế, thay đổi đổi thay, nay sương dâu, mai bãi bể.

    Lá rụng về cội, phách tuy giáng, hồn lại được siêu thăng.

    Nước chảy về nguồn, thác là quy, sinh chẳng qua tạm ký.

    Nhân sinh do tổ, gốc phải vững, phúc quả mới mong bền;

    Hiểu tử sự thân, tế như tại, nhân tâm nào dám phế.

    Bày nhân: Hiển khảo(hoặc tỷ)……………………………..

    (đọc linh vị bố hoặc mẹ)

    Thọ chung ngày…………..tính đến nay đã:

    Quý húy Đại Tường;

    Đến tuần Đàm Tế.

    Quá hai năm trừ phục, cáo Tiên linh;

    Đủ ba tháng dư ai, theo cổ lệ.

    Cầu gia thần chứng giám, cho từ đường phảng phất linh hồn;

    Nguyện Tiên Tổ phù trì, để bạch triệu quy hồi phách thể.

    Đến ngày giỗ chạp, con cháu nhớ tháng ngày,

    làm lễ dâng hương;

    Nối gót Tổ Tiên, ông cha tiếp thế thứ, theo hàng phối tế.

    Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên cây cội, nước nguồn;

    Suối vàng, như thấu cho chăng, họa may tỏ trời kinh, đất nghĩa.

    Xin kính mời: Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Cải Cát

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

    Hiển khảo (hoặc tỷ)………………………………………mộ tiền

    Than rằng: Thương xót cha (hay mẹ)xưa, vắng xa trần thế.

    Thác về, sống gửi, đất ba thước phải vùi chôn.

    Phách lạc hồn bay, hình trăm năm khó gìn để;

    Lúc trước việc nhà bối rối, đặt để còn chưa hợp hướng phương.

    Tới nay, tìm đất tốt lành, sửa sang lại, cầu an hình thể.

    Rày thân: Phần mộ dời xong, lễ Ngu kính tế.

    Hồn thiêng xin hưởng, nguyện cầu vĩnh viễn âm phần.

    Phúc để di lưu, phù hộ vững bền miêu duệ.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Xin lưu ý: Theo phong tục trước và sau khi dời mộ phải khấn trình với Long mạch, Sơn thần và Thổ thần nơi cũ và nơi mới. Sau đây là văn khấn Long Mạch, Sơn thần và Thổ thần.

    Văn khấn Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy các ngài Long Mạch, Sơn Thần, Thổ địa, Thần linh cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày……tháng…..năm……………………….

    Tín chủ (chúng)con là:……………………………………..

    Ngụ tại………………………………………………………..

    Nhân hôm nay ngày Cải Cát (dời mộ, sửa mộ) của…………… mộ phần tại…………………………

    Chúng con cùng tòan thể gia quyến tuân theo nghi lễ sắn sửa hương hoa lễ vật dâng lên án toạ Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Kính cáo Sơn Thần, Thổ Thần, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho tòan gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Ngoài Mộ
  • Văn Khấn Xây Mộ Mới Và Cách Chuẩn Bị Lễ Động Thổ Xây Mộ
  • Văn Khấn Tại Đền Cô Tư Ỷ La
  • Văn Khấn Tại Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng, Văn Khấn Tổ Tiên
  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Mâm Cúng Tất Niên Cuối Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Mâm Đồ Lễ Cúng Về Nhà Mới Gồm Những Gì?
  • Văn Khấn Thờ Đức Thánh Quan
  • Văn Cúng Thần Linh Và Cáo Yết Gia Tiên Khi Nhập Trạch Vào Nhà Mới
  • Bài Cúng Rằm Tháng Giêng Ngoài Trời Tại Nhà
  • Cách Cúng Thôi Nôi Cho Bé Trai Bé Gái Đúng Chuẩn Nhất Hiện Nay
  • Cuối năm nhà nhà đều chuẩn bị những bữa cơm cúng tất niên ngày tết để chia tay năm cũ và đón năm mới với nhiều may mắn hơn. Điều đó còn thể hiện phong tục tập quán của cha ông, nét văn hóa của đất nước Việt Nam ta đồng thời gắn kết sợi dây giữa các thành viên trong gia đình.

    Vào ngày này, mọi nhà đều dọn dẹp nhà cửa, sơn phết lại mới, sắm sửa đồ đạc, bày mâm ngũ quả…cũng như chuẩn bị các bước cuối cùng để đón giao thừa. Và như thường lệ, mỗi nhà đều có 1 mâm lễ vật cúng tất niên. Tuy nhiên, lễ cúng Tất Niên cũng không nhất thiết phải là ngày cuối cùng âm lịch của năm, nhiều gia đình do không có thời gian nên kết hợp cúng lễ tất niên cùng với cúng ông Táo. Cũng giống với bài văn khấn cúng ông táo, bài văn cúng tất niên cũng phải được chuẩn bị 1 cách kỹ càng và chu đáo nhất.

    Tất niên còn gọi là lễ Tất niên hay tiệc Tất niên là một nghi thức nhằm đánh dấu kết thúc một năm và chuẩn bị bước sang năm mới. Đây là phong tục tập quán lâu đời và mang nét đẹp văn hóa của người Việt Nam.

    Lễ tất niên được tiến hành vào chiều ngày 30 Tết. Vào ngày này, mọi người thường quây quần bên nhau, tổ chức tiệc mừng, văn nghệ, để tổng kết, nhìn lại một năm đã qua, cùng đón giao thừa và mừng năm mới. Họ tận hưởng bầu không khí ấm cúm và tràn ngập niềm vui bên cạnh các thành viên trong gia đình sau một năm tất bật học tập, làm việc và chạy đua với cuộc sống.

    Cúng tất niên cũng thể hiện một nếp sống tâm linh của người Việt. Sau một năm làm ăn vất vả, vào những ngày cuối năm, mọi người đều dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, tươm tất để cúng tất niên và chuẩn bị đón Tết.

    Những lễ vật cần chuẩn bị cho lễ cúng tất niên

    Mâm cơm cúng tất niên mặn hoặc chay với đầy đủ các món ăn ngày Tết, được chế biến thơm ngon tinh khiết, bày biện đầy đặn, trang nghiêm.

    Mâm cúng tất niên Miền Bắc:

    Gồm những món: Bát móng giò hầm măng lưỡi lợn, bát bóng nấu thập cẩm, bát miến nấu lòng gà, bát mọc. Đĩa gồm đĩa xôi/bánh chưng, đĩa thịt đông, đĩa thịt gà luộc đĩa giò lụa, đĩa giò xào, thêm đĩa nộm và đĩa dưa hành muối.

    Mâm cúng tất niên Miền Trung:

    Gồm: bánh chưng, bánh tét và có nhiều món ăn được chế biến gồm đủ các thành phần để có bữa cỗ “hào soạn” gồm: đĩa dưa món, đĩa giò lụa Huế, đĩa gà bóp rau răm, đĩa thịt đông, đĩa chả Huế, đĩa thịt heo luộc, giá chua, bát ninh măng khô, bát miến Huế, đĩa cá chiên, hay đĩa ram

    Mâm cúng tất niên Miền Nam:

    Gồm: bánh tét kèm với đĩa củ cải ngâm nước mắm; canh măng nấu (dùng măng tươi thay cho măng khô), thêm bát canh khổ qua nhồi thịt, thịt kho tàu (thịt heo, trứng với nước dừa); đĩa thịt heo luộc, đĩa gỏi tôm thịt, đĩa nem, đĩa chả giò, đĩa dưa giá, củ kiệu.

    Bài văn khấn cúng tất niên cuối năm

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

    – Con kính lạy HoàngThiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế Chí đức Tôn phần.

    – Con kính lạy các ngài Bản cảnh Thành Hoàng Chư vị Đại Vương

    – Con kính lạy các ngài Ngũ phương, ngũ thổ Long Mạch, Tài thần, Bản gia Táo quân cùng tất cả các vị Thần linh cai quản ở trong xứ này.

    – Con kính lạy Chư gia Cao Tằng TỔ Khảo, Cao Tăng Tổ Tỷ, Tiên linh nội ngoại họ……….

    Hôm nay là ngày 30 tháng chạp năm……….

    Tín chủ (chúng) con là:…………

    Ngụ tại:……….

    Trước án kính cẩn thưa trình:

    Đông tàn sắp hết

    Năm kiệt tháng cùng

    Xuân tiết gần kề

    Minh niên sắp tới.

    Hôm nay là ngày 30 tết chúng con cùng toàn thể gia quyến sắm sanh phẩm vật hương hoa, cơm canh thịnh soạn, sửa lễ tất niên, dâng cúng Thiên địa Tôn thần, phụng hiến tổ tiên, truy niệm chư linh. Theo như thường lệ tuệ trừ cáo tế cúi xin chư vị tôn thần, liệt vị gia tiên, bản xứ tiền hậu chư vị hương linh giáng lâm án toạ, phủ thùy chứng giám, thụ hưởng lễ vật phù hộ cho toàn gia lớn bé trẻ già bình an thịnh vượng luôn luôn mạnh khoẻ, mọi sự bình an, vạn sự tốt lành, gia đình hoà thuận.

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Xin Rút Chân Nhang (Hương)
  • Văn Khấn Cầu Duyên Trước Ban Thờ Mẫu
  • Văn Khấn Ban Đức Ông Ở Chùa
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Thôi Nôi Cho Bé Trai Miền Trung
  • Văn Khấn Cầu Phúc Thọ, Giải Trừ Vận Hạn
  • Tin tức online tv