Cách Làm Lễ Cúng Sao Giải Hạn Hướng Dẫn Làm Lễ Dâng Sao Giải Hạn

--- Bài mới hơn ---

  • Hết Tết, Người Dân Lo Sửa Soạn Làm Lễ Dâng Sao Giải Hạn
  • Nên Hay Không Thực Hiện Lễ Dâng Sao Giải Hạn Đầu Năm Từ Góc Nhìn Phật Giáo?
  • Sắm Lễ Dâng Sao Giải Hạn: Sao Thái Bạch
  • 2. Sắm Lễ Dâng Sao Giải Hạn: Sao Thủy Diệu
  • Cách Sắm Lễ Vàng Mã, Tiền Âm Phủ Để Đi Chùa Đúng Cách
  • Cách làm lễ cúng sao giải hạn Hướng dẫn làm lễ dâng sao giải hạn

    Cách làm lễ cúng sao giải hạn

    Văn khấn cúng lễ sao giải hạn sao Thái Bạch Văn khấn lễ dâng sao giải hạn rằm Tháng Giêng Bài văn khấn cúng lễ sao giải hạn sao La Hầu Bài văn khấn cúng lễ sao giải hạn sao Kế Đô

    1. Sắm lễ cúng sao giải hạn

    • Lễ vật gồm: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối.
    • Lễ xong hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

    2. Màu sắc bài vị và cách bố trí nến làm lễ cúng sao giải hạn

    Khi gặp sao hạn chiếu, tùy tuổi, nam hay nữ mà Sao khác nhau. Tùy Sao mà cúng vào các ngày khác nhau, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc bài vị, nội dung chữ ghi trên bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau.

    Cách bố trí nến (đèn cầy) trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như sau (còn màu sắc là của bài vị):

    Số nến trên của từng Sao được gắn khoảng giữa trên bàn lễ, bên trong cùng của bàn lễ là bài vị.

    3. Cách viết bài vị cho lễ cúng sao giải hạn

    4. Văn cúng sao giải hạn

    Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, đốt ba cây nhang quỳ lạy rồi đọc.

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

    Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

    Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ (chúng) con là:………………………..tuổi…………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày………..tháng………năm………, tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………… Để làm lễ giải hạn sao………………….. chiếu mệnh, và hạn………………………..

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tấp Nập Dâng Sao, Giải Hạn Đầu Năm
  • Lễ Dâng Sao Giải Hạn Đầu Năm Tiến Hành Ở Chùa Hay Ở Nhà Linh Nghiệm?
  • Mẹ Chồng Bắt Nghỉ Làm Để Đi Lễ Dâng Sao Giải Hạn
  • Đầu Năm Mới, Dân Đổ Xô Đi Chùa Dâng Sao Giải Hạn
  • Nơi Lễ Chùa Dâng Sao Giải Hạn Rằm Tháng Giêng Linh Thiêng
  • Làm Thế Nào Để Giải Hạn, Cách Cúng Sao Giải Hạn Cầu An Đầu Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghi Thức Làm Lễ Cầu An Đầu Năm 2022 Mọi Người Cần Biết
  • Sự Khác Biệt Giữa Cầu An Đầu Năm Và Cúng Sao Giải Hạn
  • Cách Cúng Rằm Tháng Giêng Cầu Bình An Cho Gia Đình
  • Cách Cúng Tết Đoan Ngọ: Lễ Vật, Văn Khấn, Thời Gian
  • Hướng Dẫn Cúng Rằm Tháng Giêng Cầu Bình An Vừa Đầy Đủ Lại Dễ Thực Hiện
  • Ý nghĩa rằm tháng Giêng:

    Tháng Giêng là tháng khởi đầu của năm nên có có ya nghĩa rất quan trọng. Dân gian thường quan niệm “đầu xuôi đuôi lọt” nên những gì tháng giêng tốt đẹp thì sẽ có sự thuận lợi trong suốt năm. Theo Phong Thuỷ, khi của đầu năm có ý nghĩa rất quan trọng. Nếu đầu năm đón được vượng khí vào nhà thì trong năm sẽ có nhiều thuận lợi cát tường. Vì vậy, đầu năm, nhất là trong tháng Giêng mọi người thường cúng lễ để cầu cho một năm tốt lành, điều lành đến điều dữ đi. Trong. tháng Giêng thì ngày rằm là ngày quan trọng nhất tương đương với ngày mùng 1 lễ Giao thưa đón năm mới. Sự khác biệt về ý nghĩa về thời khắc chuyển giao giữa năm cũ và năm mới của lễ Giao thừa, rằm tháng Giêng có ý nghĩa về tâm linh. Nên dân gian mới có câu “cúng cả năm không bằng rằm tháng Giêng”. Gốc rễ của mọi quan niệm chính là xuất phát từ Phật giáo. Tháng Giêng là tháng đầu năm, lại là tích Phật Thích Ca thể hiện thần thông hàng phục ngoại đạo, và ban phước vào 15 ngày đầu năm, đặc biệt là ngày rằm tháng Giêng công đức tăng trưởng rất nhiều lần. Mọi thiện hạnh và ác hạnh đều nhân lên nhiều lần. Nếu bạn làm những điều thiện lành như cúng tế, cầu an, thiện nguyện,… thì chắc chắn sẽ thu được nhiều lợi lạc cho một năm mới cát tường.

    Đầu năm đi lễ chùa :

    Đầu năm bạn nên làm những điều thiện lành để hoá giải những điều xấu. Một việc lành có thể hoá giải rất nhiều việc xấu. Đó là quan điểm nhân quả của Phật giáo. Những điều xấu, điều không may là do bạn đã tích tập những nghiệp xấu trong quá khứ. Để hoá giải nghiệp xấu và giúp cho nghiệp xấu không có cơ hội biến thành những điều rủi ro, chỉ có cách là bạn làm các nghiệp thiện lành để cho các nhân duyên xấu không có cơ hội phát triển. Qua những việc lành, các nhân duyên tốt sẽ đến và mang laị điều may mắn. Theo quan niệm đó, rất nhiều người thường đi lễ chùa đầu năm để cầu lành tránh dữ. Nhưng bạn cũng nên hiểu đúng về điều này trên tinh thần chánh. tín của Phật giáo với những ý nghĩa sau :

    – Đi chùa cúng Phật, cầu điều may mắn cho mình và mọi người chứ không phải là đi xin những điều không tốt không chính đáng như cầu hại người khác, cầu những việc bất thiện như cờ bạc, lừa gạt…

    – Đi chùa là để tích luỹ thiện hạnh, phải cúng dường thành tâm, sám hối các điều xấu, luôn nghĩ điều hoan hỷ, không có hại cho tha nhân,luôn cầu làm lợi cho tha nhân

    – Luôn giữ tâm an tịnh, cầu điều lành nhưng không khởi tâm tham lam, sân si, kiêu mạn, ích kỷ

    Nếu bạn làm tốt những điều này khi đi lễ đầu năm thì bạn sẽ có một tâm thái tốt lành hoan hỷ, bạn sẽ có nhiều công đức thu được khi đi lễ, bạn sẽ có vượng khí đầu năm và chắc chắn năm mới sẽ đến với những điều tốt đẹp.

    Cúng sao giải hạn thay đổi được số mệnh không ? :

    Cúng sao giải hạn xuất phát từ quan niệm cầu lành tránh dữ có từ nhiều đời. Trong rất nhiều tôn giáo như Phật giáo, lão giáo, đạo thờ cúng tổ tiên… đều có quan niệm cúng lễ để cầu những điều lành trong năm mới. Bản thân mỗi người đều là các sinh vật sống trong một vũ trụ, đều có ảnh hưởng của các tinh tú, thiên hà và các năng lượng vũ trụ. Mỗi người đều bị chi phối bởi rất nhiều các nhân tố, nhân duyên khác nhau trong toàn thể vũ trụ. Việc cúng sao xuất phát từ quan điểm đó. Nếu chúng ta giảm thiểu được các năng lượng tiêu cực chi phối bản thân mình thì ta sẽ tránh được nhiều rủi ro. Quan điểm này cần được hiểu một cách chánh tín và khoa học theo học thuyết nhân quả và thuyết duyên sinh của Phật giáo. Theo thuyết nhân quả, những việc xấu và việc tốt ta làm sẽ tạo ra các quả bảo tương ứng. Nhưng quả bảo không đến ngay lập tức mà phụ thuộc vào các nhân duyên. Khi có duyên tác động thì nhân sẽ tạo ra quả. Giống như gieo hạt giống, nếu có đủ điều kiên độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ thì hạt sẽ nảy mầm thành cây. Nếu không có các điều kiện cần thiết thì tuy gieo hạt mà hạt không trổ thành cây được. Đây là cách mà ta có thể hoá giải vận hạn. Các nghiệp xấu mà ta đã tích tập có ảnh hưởng đến các vận hạn trong năm cũng như cả đời người. Để giải nghiệp xấu ta phải đối trị bằng các nghiệp thiện lành. Các nghiệp thiện lành ta làm sẽ khởi ra các nhân duyên tốt. Các nhân duyên tốt sẽ chi phối cuộc đời và làm cho các nhân duyên xấu không có cơ hội phát triển. Cũng nên dùng từ là cúng cầu an cho năm mới với yas nghĩa chánh tín chánh sa vào mê tín huyền hoặc

    Nên cúng sao cầu an vào thời điểm nào:

    Thời điểm tốt nhất là vào đầu năm mới chúng ta nên cúng cầu an là từ ngày 1 đến ngày 15 tháng Giêng. Đặc biệt là ngày rằm tháng Giêng, trong những ngày này theo quan điểm Phật giáo thì mọi thiện hạnh và ác hạnh sẽ tăng lên rất nhiều lần. Nên nếu chúng ta cầu an sẽ thu được nhiều lợi lạc. Ngược laị nếu đầu năm chúng ta sa vào các việc gây nghiệp xấu như cờ bạc, nhậu nhẹt, sát sinh, … thì các ác hạnh sẽ nhân lên và làm cho năm mới không thuận lợi. Việc cúng cầu an nên có thời điểm thuận lợi và không gian thuận lợi. Ở một ngôi chùa yên tĩnh, linh thiêng với cảnh quan tươi đẹp thì đây là một chỗ lý tưởng để bạn lễ bái và cầu nguyện. Nhưng nếu bạn không có điều kiện đến chùa thì bạn có thể làm điều này ở nhà trong một căn phòng yên tĩnh và thanh tịnh với tốt nhất là một ban thờ Phật ở đó. Nếu có người trợ giúp bạn thì phải là một người thầy, một người bạn đạo có đủ phẩm tính. Người thầy phải có hiểu biết và thực hành về Phật pháp. Người thầy giúp bạn phải có tâm từ bi, vi tha, hoan hỷ, sẵn sàng muốn giúp đỡ mọi người một cách vô vụ lợi. Và nếu người thầy có trí tuệ và công phu tu hành thì điều này càng mang lại may mắn cho bạn. Người thầy không có đủ phẩm tính sẽ chỉ làm hại bạn. Nếu không có một vị thầy như vậy, bạn có thể tự làm cho mình giống như các việc cầu nguyện, cúng lễ mà bạn vẫn thường làm hàng ngày. Chỉ cần với tâm thành kính thì mọi việc sẽ luôn có kết quả tốt đẹp.

    Việc chỉ ra sao tốt sao xấu không phù hợp với tinh thần chính tín của Phật giáo. Mọi việc tốt xấu là do chính nghiệp mà bạn đã tạo ra trong qúa khứ. Chỉ cần bạn làm những điều thiện lành thì mọi nghiệp xấu có thể hoá giải. Trong cuộc đời mỗi người, chia theo từng giai đoạn, theo độ tuổi mỗi người thì có những chu kỳ khác nhau, có tốt có xấu đó chính là lúc nghiệp mà bạn đã tạo nảy ra theo các nhân duyên đã định. Đó là cơ sở mà người ta tính toạn vận hạn theo từng năm, từng tháng. Tuy nhiên vận hạn này không cố định mà ta có thể hoá giải được theo luật nhân quả và nhân duyên.

    Bạn có thể đi lễ cầu an đê hoá giải vận hạn nhưng bạn nên làm với tinh thần chính tín và khoa học với các tiêu chi sau đây:

    – Chọn địa điểm phù hợp nơi yên tĩnh linh thiêng, không ồn ào, nơi có những vị thầy đủ phẩm tính

    – Ở nhà bạn có phong thờ thanh tịnh và sạch sẽ với ban thờ Phật

    – Bạn không nên đến đền miếu vì nơi đó thờ các vị thần linh chỉ ban phước cho bạn một số việc mà không giải được tận gốc nghiệp xấu cuả bạn

    – Đến chùa là để cúng Phật luyện tâm xả bỏ, luyện cho mình hạnh bố thí vị tha không tham lam

    – Luôn cầu cho mình và mọi người để tạo ra hạnh hỷ xả không chấp trước không ích kỷ tham lam

    – Luôn sám hối nguyện sẽ không làm các việc xấu trong tương lai

    – Không tham cầu có nghĩa là cái gì cũng muốn cầu nguyện mà không hứa nguyện làm các điều lành

    – Luôn giữ tâm xả bỏ không bám chấp, tuy làm rất nhiều việc thiện lành nhưng không kiêu căng, tự mãn, kể cả với công đức của mình, luôn hồi hướng về mọi người và mọi loài

    Bản thân tôi luôn lễ cầu an cho mình và cho mọi người trong suốt cả tháng Giêng, đặc biệt là 15 ngày đầu tháng. Tôi không lễ ở chùa mà làm tại tịnh thất của mình ở tại nhà. Có điều kiện thì trợ duyên cho mọi người cùng làm được điều tốt, tránh sa vào mê tín. Việc cúng lễ suy cho cùng cũng chỉ để luyện tâm và làm cho mình khởi các việc lành, không làm các việc xấu ác. Chúng ta không nên suốt ngày lễ bái mà dành cả thời gian cho các việc đời có ý nghĩa tốt như cống hiến trí tuệ và sức lực cho gia đình, cho xã hội, giúp đỡ mọi người có như vậy tâm linh và cuộc đời mới là một tránh bị thiên lệch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Cúng Cầu Tự Bài Văn Khấn Cầu Tự (Văn Khấn Cầu Con Cái)
  • Làm Lễ Cầu Duyên Như Thế Nào
  • Những Ngôi Chùa Cầu Duyên Cực Kỳ Linh Nghiệm
  • Cách Hóa Giải Tình Duyên Lận Đận
  • Những Cách Cầu Tình Duyên Vô Cùng Hiệu Quả Phong Thủy
  • Cách Làm Lễ Cúng Sao Giải Hạn Mới Nhất.

    --- Bài mới hơn ---

  • Lễ Vật Cúng Tất Niên Năm Canh Tý 2022
  • Có Nhất Thiết Phải Làm Lễ Nhập Trạch Nhà Thuê, Chung Cư Hay Không?
  • Ban Thờ Nhập Trạch Nhà Mới Cần Chuẩn Bị Những Gì?
  • Bàn Thờ Cúng 49 Ngày Như Thế Nào ? Cần Những Gì?
  • 8 Loại Hoa Tuyệt Đối Không Sử Dụng Trong Ngày Nhập Trạch
  • Cách làm lễ cúng sao giải hạn

    1.Sắm lễ cúng sao giải hạn

    * Lễ vật gồm: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối.

    * Lễ xong hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

    2. Màu sắc bài vị và cách bố trí nến làm lễ cúng sao giải hạn

    Khi gặp sao hạn chiếu, tùy tuổi, nam hay nữ mà Sao khác nhau. Tùy Sao mà cúng vào các ngày khác nhau, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc bài vị, nội dung chữ ghi trên bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau.

    Cách bố trí nến (đèn cầy) trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như sau (còn màu sắc là của bài vị):

    Số nến trên của từng Sao được gắn khoảng giửa trên bàn lễ, bên trong cùng của bàn lễ là bài vị.

    3.Cách viết bài vị cho lễ cúng sao giải hạn

    4.Văn cúng sao giải hạn

    Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, đốt ba cây nhang quỳ lạy rồi đọc.

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

    Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

    Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ (chúng) con là:………………………..tuổi……………………………………………

    Hôm nay là ngày………..tháng………năm………, tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………….. Để làm lễ giải hạn sao………………….. chiếu mệnh, và hạn…………………….

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rằm Tháng Bảy Có Nên Cúng Chúng Sinh Tại Nhà?
  • Lễ Hội Nghinh Ông Của Người Hoa Ở Thành Phố Phan Thiết
  • Biết Các Lưu Ý Khi Thờ Quan Công Này Gia Đình Luôn Bình An
  • Cúng Ông Công Ông Táo Năm Nay Vào Ngày Nào, Giờ Nào Là Đẹp Nhất?
  • Cách Đặt Tượng Quan Công Đúng Phong Thủy
  • Cách Làm Lễ Cúng Sao Giải Hạn Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngày Vía Mẹ Quan Âm Là Ngày Nào? Cách Cúng Và Nên Cúng Gì ?
  • Văn Khấn Phủ Tây Hồ Đầy Đủ, Chi Tiết Và Chính Xác Nhất
  • Lễ Cúng Cất Nóc Bao Gồm Những Gì, Thủ Tục Làm Lễ Cất Nóc Nhà
  • Bài Cúng Chúng Sinh Rằm Tháng Bảy
  • Hướng Dẫn Cách Chuẩn Bị Mâm Cỗ Cúng Rằm Tháng 7 Năm 2022 Đầy Đủ Nhất
  • Hướng dẫn làm lễ dâng sao giải hạn

    Cách cúng sao giải hạn 2022

    Ý nghĩa cúng dâng sao giải hạn

    Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh. Có sao tốt có sao xấu. Nếu gặp sao xấu thì phải cúng dâng sao giải hạn.

    Người xưa cho rằng: mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại. Cùng một tuổi, cùng một năm đàn ông và đàn bà lại có sao chiếu mệnh khác nhau. Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật… gọi là vận hạn. Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm (là tốt nhất) hoặc hàng tháng tại chùa (là tốt nhất) hay tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng. Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:

    Sao Thái Dương: Ngày 27 hàng tháng

    Sao Thái Âm: Ngày 26 hàng tháng

    Sao Mộc Đức: Ngày 25 hàng tháng

    Sao Vân Hán: Ngày 29 hàng tháng

    Sao Thổ Tú: Ngày 19 hàng tháng

    Sao Thái Bạch: Ngày 15 hàng tháng

    Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 hàng tháng

    Sao La Hầu: Ngày 8 hàng tháng

    Sao Kế Đô: Ngày 18 hàng tháng

    Cách cúng sao giải hạn

    1. Sắm lễ cúng sao giải hạn

    • Lễ vật gồm: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối.
    • Lễ xong hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

    2. Màu sắc bài vị và cách bố trí nến làm lễ cúng sao giải hạn

    Khi gặp sao hạn chiếu, tùy tuổi, nam hay nữ mà Sao khác nhau. Tùy Sao mà cúng vào các ngày khác nhau, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc bài vị, nội dung chữ ghi trên bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau.

    Cách bố trí nến (đèn cầy) trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như sau (còn màu sắc là của bài vị):

    Số nến trên của từng Sao được gắn khoảng giữa trên bàn lễ, bên trong cùng của bàn lễ là bài vị.

    3. Cách viết bài vị cúng sao giải hạn

    4. Văn cúng sao giải hạn

    Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, đốt ba cây nhang quỳ lạy rồi đọc.

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

    Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

    Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ (chúng) con là:………………………..tuổi…………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày………..tháng………năm………, tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………… Để làm lễ giải hạn sao………………….. chiếu mệnh, và hạn………………………..

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Bảng tra cứu sao hạn chiếu mệnh năm 2022

    Bảng tra cứu sao hạn chiếu mệnh nam, nữ năm 2022 (Canh Tý) và hướng dẫn lễ an sao, dâng sao giải hạn các tuổi.

    Tuổi của mỗi người ứng với các Thiên Can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý và các địa chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

    Theo quan niệm của người phương Đông, mỗi tuổi sẽ ứng với mỗi sao hạn như: La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hán (Vân Hớn), Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức.

    Để biết mình năm tuổi nào bị sao nào chiếu mệnh và vận hạn như thế nào thì có thể dùng bảng tính sao giải hạn. Chú ý nhìn đúng cột mệnh Nam và mệnh Nữ để đảm bảo thông tin chính xác.

    Sau khi tra cứu được sao chiếu mệnh vào năm tuổi, bạn có thể tham khảo về ý nghĩa, tác động tốt xấu của các sao như sau:

    1. Tính chất các sao trong hệ thống Cửu Diệu

    Sao La Hầu:

    Tên gọi: Đức Bắc Thiên cung thần thủ La Hầu tinh quân.

    Đăng viên: 21h – 23h, ngày 8 âm lịch hàng tháng vào hướng chính Bắc, chòm sao La Hầu có 9 ngôi.

    Bài vị: Dùng giấy màu vàng, mực đỏ viết sớ, thắp 9 ngọn đèn hướng Bắc.

    Xem: Bài văn khấn cúng lễ sao giải hạn sao La Hầu

    Sao Thổ Tú (Thổ Tinh)

    Thổ Tú thường đem lại sự trở ngại, xung khắc miệng tiếng, có kẻ dấu tay sinh ra thưa kiện, xuất hành không thuận, giao đạo bất hòa, chăn nuôi thua lỗ, sức khỏe yếu. Xấu nhất là tháng 4 và tháng 8 âm lịch.

    Tên gọi: Đức Trung phương Mậu Kỷ Thổ Tú tinh quân.

    Đăng viên: 21h – 23h, ngày 19 âm lịch hàng tháng.

    Bài vị: Dùng giấy vàng, chữ đỏ, thắp 5 ngọn đèn hướng Mậu – Kỷ.

    Sao Thủy Diệu (Thủy tinh):

    Sao Thủy Diệu tốt nhưng cũng kỵ tháng 4 và thâng 8 âm lịch. Chủ về tài lộc hỉ. không nên đi song biển, giữ gìn lời nói (nhất là đối với nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

    Tên gọi: Đức Bắc phương Nhâm Quý Thủy Diệu tinh quân.

    Đăng viên: 19h – 21h, ngày 21 âm lịch hàng tháng.

    Bài vị: Dùng giấy đen, mực đỏ viết sớ, thắp 7 ngọn đèn.

    Sao Thái Bạch (Kim tinh):

    Thái Bạch là sao chiếu mệnh xấu nhất trong các sao. Dân gian có câu “Thái Bạch chiếu sạch gia tài” cũng xuất phát từ nguyên do này. Thái Bạch là sao xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, có thể trắng tay, đề phòng quan sự. Xấu nhất là tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

    Tên gọi: Đức Thái Bạch Tây phương Canh Tân Kim Thái Bạch tinh quân.

    Đăng viên: 19h – 21h, ngày 15 âm lịch hàng tháng tại hướng Canh – Tân, chòm sao Thái Bạch có 8 ngôi.

    Bài vị: Dùng giấy trắng, mực đỏ viết sớ, thắp 8 ngọn đèn hướng Canh – Tân.

    Xem: Văn khấn cúng lễ sao giải hạn sao Thái Bạch

    Sao Thái Dương:

    Là sao tốt cho Nam nhưng không tốt cho Nữ.

    Sao Thái Dương đem lại sự tốt lành, phát triển về công danh, an khang thịnh vượng, nhiều tin vui, tài lộc cho nam, còn nữ lại hay bị dau ốm, thường gặp tai ách nhất là tháng 6 và tháng 10 âm lịch.

    Tên gọi: Đức Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử tinh quân.

    Đăng viên (thời điểm sáng nhất): 11h – 13h, ngày 27 âm lịch hàng tháng ở hướng chính Đông.

    Chòm sao này có 12 ngôi sao nhỏ.

    Bài vị: Dùng tờ giấy màu vàng, chữ đỏ viết sớ cúng, thắp 12 ngọn đèn (hoặc nến) giữa trời vào giờ trên cùng với hương, đăng, hoa, quả, nước và quay về hướng chính Đông để khấn.

    Xem: Bài văn khấn cúng lễ giải hạn sao Thái Dương

    Sao Vân Hán (Vân Hớn, Hỏa tinh):

    Sao Vân hán chiếu mạng, đàn ông hay đàn bà gặp sao này chiếu mạng, làm ăn mọi việc đều trung bình, khẩu thiệt, phòng thương tật, đâu ốm, nóng nảy, mồm miệng. nam gặp tai tinh, bị kiện, thưa bất lợi, nữ không tốt về thai sản nhất là vào tháng 2 tháng 8 âm lich.

    Tên gọi: Đức Nam phương Bính Đinh Hỏa Vân Hán tinh quân.

    Đăng viên: 21h – 23h, ngày 29 âm lịch hàng tháng tại hướng Bính, chòm sao Vân Hán có 18 ngôi.

    Bài vị: Dùng tờ giấy hồng, chữ đỏ viết sớ cúng, thắp 18 ngọn đèn hướng Bính.

    Xem: Văn khấn cúng lễ giải hạn sao Vân Hớn năm 2022

    Sao Kế Đô

    Sao Kế Đô là hung tin của nữ giới, thường đem lại tai nạn, hao tài tốn của, tang khó, bệnh tật, thị phi, đau khổ buồn rầu, họa vô đơn chí, trong gia đình có việc không may. Xấu nhất là vào tháng 3 tháng 9 âm lịch.

    Tên gọi: Đức Tây địa cung thần vĩ Kế Đô tinh quân.

    Đăng viên: 21h – 23h, ngày 18 âm lịch hàng tháng tại hướng Tây, chòm sao Kế Đô có 21 ngôi.

    Bài vị: Dùng giấy vàng, mực đỏ viết sớ khấn, thắp 21 ngọn đèn hướng Tây.

    Xem: Bài văn khấn cúng lễ sao giải hạn sao Kế Đô

    Sao Thái Âm

    Sao Thái âm tốt với nam lẫn nữ về công danh và tiền bạc, hỉ dự vào tháng 9 nhưng lại gây đau ốm bệnh tật, sinh đẻ có nguy hiểm cho nữ giới vào tháng 10.

    Tên gọi: Đức Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu tinh quân.

    Đăng viên: 19h – 21h, ngày 26 âm lịch hàng tháng tại hướng chính Tây, chòm sao này có 7 ngôi sao nhỏ.

    Bài vị: Dùng tờ giấy màu trắng, chữ đỏ viết sớ cúng, thắp 7 ngọn đèn, cúng về hướng chính Tây.

    Sao Mộc Đức (Mộc tinh):

    Sao này có ý nghĩa đem lại sự an vui, tốt lành, may mắn và nhiều mặt nhất là tôn sự. Tốt vào tháng 10 và tháng Chạp âm lịch. Nhưng nữ giới đề phòng bệnh tật phát sinh nhất là về máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt.

    Tên gọi: Đức Đông phương Giáp Ất Mộc Đức tinh quân.

    Đăng viên: 19h – 21h, ngày 25 âm lịch hàng tháng tại hướng Giáp – Ất , chòm sao Mộc Đức có 20 ngôi sao nhỏ.

    Bài vị: Dùng tờ giấy màu xanh, chữ đỏ viết sớ cúng, thắp 20 ngọn đèn về hướng Giáp – Ất.

    2. Hệ thống vận hạn năm 2022 Canh Tý

    1. Hạn Địa Võng

    Hạn Địa Võng thường gặp rắc rối, thị phi, tranh cãi, bị hiểu lầm, mang tiếng xấu… Vì những điều trên nên cuộc sống của đương số cảm thấy lo âu, phiền muộn, buồn rầu…

    Hạn Địa Võng được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Địa Võng như sau:

    Nam: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi gặp hạn Địa Võng

    Nữ: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi gặp hạn Địa Võng

    2. Hạn Toán Tận:

    Những người có hạn Toán Tận trong năm này sẽ bị mất tiền bạc, của cải mà không dự tính trước được, tai họa sẽ bất ngờ ập đến với gia chủ. Trong đó, những, có hai nguy cơ cao nhất đó là bị cướp bóc, thứ hai là chung vốn làm ăn, cùng nhau đi khai thác lâm sản, và gặp phải tai nạn bất ngờ, thiệt hại rất lớn về tiền của.

    Hạn Toán Tận rất kỵ đối với nam giới, những tai nạn xảy ra thường là dạng tai nạn đột ngột, bất khả kháng và cũng khó đề phòng, ứng phó, nếu những người phúc đức kém, vận số xấu có thể nguy hiểm tính mạng.

    Hạn Toán Tận được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Toán Tận như sau:

    Nam: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi gặp hạn Toán Tận

    Nữ: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98 tuổi gặp hạn Toán Tận

    3. Hạn Thiên Tinh:

    Hạn Thiên Tinh chủ sức khỏe. Những người gặp hạn này, dễ gặp vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là ngộ độc khi ăn uống. Khi có bị đau ốm, song song với việc chữa trị, thì phải thành tâm cầu xin Trời Phật phù hộ độ trì thì bệnh tình mới mau chóng thuyên giảm. Với những người phụ nữ mang thai, cũng dễ bị ngộ độc, nếu trèo cao, hoặc cố lấy những đồ vật trên cao, dễ bị té ngã, dẫn tới trụy thai.

    Hạn Thiên Tinh được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Thiên Tinh như sau:

    Nam: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi gặp hạn Thiên Tinh

    Nữ: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi gặp hạn Thiên Tinh

    4. Hạn Huỳnh Tuyền:

    Hạn Huỳnh Tuyền được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Huỳnh Tuyền như sau:

    Nam: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98 tuổi gặp hạn Huỳnh Tuyền

    Nữ: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi gặp hạn Huỳnh Tuyền

    5. Hạn Tam Kheo:

    Hạn Tam Kheo là hạn chủ về sức khỏe, người gặp hạn Tam kheo nên chú ý các bệnh về khớp, tránh ở những nơi ẩm thấp, không nên đến những chốn đông người, tránh kích động khi gặp những tình huống mâu thuẫn trong cuộc sống vì dễ dẫn đến chấn thương do xô xát. Ngoài ra người gặp hạn Tam kheo cũng cần nên đề phòng những chấn thương ngoại khoa như tay chân xương khớp.

    Hạn Tam Kheo được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Tam Kheo như sau:

    Nam: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi gặp hạn Tam Kheo

    Nữ: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi gặp hạn Tam Kheo

    6. Hạn Ngũ Mộ:

    Người có hạn Ngũ Mộ sẽ luôn gặp vấn đề về Tiền Bạc, nói chính xác hơn đó là sẽ bị mất mát về tiền của. Trong đó nặng nhất, rõ ràng nhất đó là việc mua bán hàng hóa, đồ đạc, dễ mua phải đồ không chất lượng, đồ không tốt.

    Nếu khi mua bán không có giấy tờ, hóa đơn rõ ràng, có thể bị hỏng không được bảo hành, bị mất do trộm cắp hoặc bị chính quyền tịch thu bởi đây là hàng không rõ nguồn gốc. Việc cho người khác ngủ nhờ cũng sẽ gây nên hao tiền của, bởi có thể gặp phải người gian, trộm cắp, dẫn tới thiệt hại về tài chính của mình.

    Hạn Ngũ Mộ được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Ngũ Mộ như sau:

    Nam: 12, 21, 29, 30, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92 tuổi gặp hạn Ngũ Mộ

    Nữ: 12, 21, 29, 30, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92 tuổi gặp hạn Ngũ Mộ

    7. Hạn Diêm Vương:

    Hạn Diêm Vương bất lợi lớn đối với phái nữ, đặc biệt những người mang bầu, sinh em bé thì hạn sức khỏe thai sản thường bị đe dọa nghiêm trọng. Tình hình nặng nhất có thể nguy hiểm tính mạng. Người đau ốm nếu không chữa trị, hoặc chữa trị không đến nơi đến chốn, lâu ngày cũng khó mà qua khỏi.

    Tuy nhiên, đây là một năm tuyệt vời với mọi người, nếu không mắc phải bệnh, hoặc được chữa trị tốt, thì năm nay ăn nên làm ra, phát tài phát lộc, gia đình luôn luôn vui vẻ, hạnh phúc, vạn sự phát tài.

    Hạn Diêm Vương được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Diêm Vương như sau:

    Nam: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 79, 80, 88, 97 tuổi gặp hạn Diêm Vương

    Nữ: 15, 24, 33, 42, 51, 59, 60, 68, 77, 86, 95 tuổi gặp hạn Diêm Vương

    8. Hạn Thiên La:

    Hạn Thiên La chủ về sức khỏe và tâm lý. Người gặp hạn Thiên La đề phòng cảnh vợ chồng cãi nhau, ghen tuông vô cớ, khiến cho chuyện nhỏ hóa lớn, dẫn tới cảnh vợ chồng xa cách, ly thân, ly dị. Thế nên cả 2 cần nhẫn nhịn, thấu hiểu nhau, như vậy với được hạnh phúc.

    Hạn Thiên La được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Thiên La như sau:

    Nam: 15, 24, 33, 42, 51, 59, 60, 68, 77, 86, 95 tuổi gặp hạn Thiên La

    Nữ: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 79, 80, 88, 97 tuổi gặp hạn Thiên La

    Lưu ý:

    Sao chiếu mệnh có tác động tới vận hạn là quan niệm của người Trung Quốc xưa, đến nay nhiều người vẫn tin là đúng. Còn theo Phật giáo, vận hạn không phải do sao tốt hay xấu mà do nhân quả. Ngày nay, nhiều nhà chùa vẫn tổ chức lễ cúng dân sao (an sao) giải hạn, nếu theo đúng quan niệm của nhà Phật thì đây là lễ cầu an.

    Lễ cúng, dâng sao giải hạn vào đầu năm là tín ngưỡng của người Việt. Đầu năm ai cũng muốn đi đình, đền, miếu… để cầu tài lộc, may mắn, còn đi chùa để cầu bình an, mạnh khỏe, đồng thời làm lễ dâng sao hoặc cầu an tại nơi mà mình đến.

    Lễ nghi quan trọng nhất là tâm thành chứ không nên quá câu nệ hình thức, thành cúng bái theo kiểu mê tín dị đoan.

    Việc tổ chức cúng sao giải hạn nên đảm bảo trang nghiêm, tiết kiệm, tránh mê tín dị đoan, không để xuất hiện yếu tố dịch vụ, trục lợi, mà phải đúng Chính pháp để mọi người hiểu luật nhân quả của Phật giáo, làm việc tốt, sống đời sống chính mạng, chính nghiệp mới tránh bất an trong đời sống của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Lễ Tạ Đất Cuối Năm Gồm Những Gì?
  • Lễ Cúng Ông Công Ông Táo Như Thế Nào Cho Đúng Truyền Thống Việt
  • Bài Cúng Rằm Tháng Giêng Công Ty Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng Chuyển Bếp Về Nhà Mới Chuẩn Xác Nhất
  • Bài Cúng Giải Hạn Sao La Hầu
  • Cách Làm Lễ Cúng Sao Giải Hạn Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Rằm Tháng 7 Âm Lịch Nhà Nào Cũng Cần
  • Văn Khấn Cúng Và Cách Cúng Trong Lễ Dâng Sao Giải Hạn Vào Ngày Tết Nguyên Tiêu
  • Cúng Sao Thủy Diệu: Văn Khấn Dâng Sao Giải Hạn Đầu Năm
  • Văn Khấn Để Cúng Sao Giải Hạn Sao Thái Dương
  • Văn Khấn Cúng Lễ Sao Giải Hạn Sao Thái Bạch Năm Mậu Tuất
  • Hướng dẫn làm lễ dâng sao giải hạn

    Cách cúng sao giải hạn 2022

    Ý nghĩa cúng dâng sao giải hạn

    Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh. Có sao tốt có sao xấu. Nếu gặp sao xấu thì phải cúng dâng sao giải hạn.

    Người xưa cho rằng: mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại. Cùng một tuổi, cùng một năm đàn ông và đàn bà lại có sao chiếu mệnh khác nhau. Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật… gọi là vận hạn. Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm (là tốt nhất) hoặc hàng tháng tại chùa (là tốt nhất) hay tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng. Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:

    • Sao Thái Dương: Ngày 27 hàng tháng
    • Sao Thái Âm: Ngày 26 hàng tháng
    • Sao Mộc Đức: Ngày 25 hàng tháng
    • Sao Vân Hán: Ngày 29 hàng tháng
    • Sao Thổ Tú: Ngày 19 hàng tháng
    • Sao Thái Bạch: Ngày 15 hàng tháng
    • Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 hàng tháng
    • Sao La Hầu: Ngày 8 hàng tháng
    • Sao Kế Đô: Ngày 18 hàng tháng

    Cách cúng sao giải hạn

    1. Sắm lễ cúng sao giải hạn

    • Lễ vật gồm: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối.
    • Lễ xong hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

    2. Màu sắc bài vị và cách bố trí nến làm lễ cúng sao giải hạn

    Khi gặp sao hạn chiếu, tùy tuổi, nam hay nữ mà Sao khác nhau. Tùy Sao mà cúng vào các ngày khác nhau, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc bài vị, nội dung chữ ghi trên bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau.

    Cách bố trí nến (đèn cầy) trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như sau (còn màu sắc là của bài vị):

    Số nến trên của từng Sao được gắn khoảng giữa trên bàn lễ, bên trong cùng của bàn lễ là bài vị.

    3. Cách viết bài vị cúng sao giải hạn

    4. Văn cúng sao giải hạn

    Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, đốt ba cây nhang quỳ lạy rồi đọc.

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

    Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại đế.

    Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ (chúng) con là:………………………..tuổi…………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày………..tháng………năm………, tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………… Để làm lễ giải hạn sao………………….. chiếu mệnh, và hạn………………………..

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Bảng tra cứu sao hạn chiếu mệnh năm 2022

    Bảng tra cứu sao hạn chiếu mệnh nam, nữ năm 2022 (Tân Sửu) và hướng dẫn lễ an sao, dâng sao giải hạn các tuổi.

    Tuổi của mỗi người ứng với các Thiên Can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý và các địa chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

    Theo quan niệm của người phương Đông, mỗi tuổi sẽ ứng với mỗi sao hạn như: La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hán (Vân Hớn), Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức.

    Để biết mình năm tuổi nào bị sao nào chiếu mệnh và vận hạn như thế nào thì có thể dùng bảng tính sao giải hạn. Chú ý nhìn đúng cột mệnh Nam và mệnh Nữ để đảm bảo thông tin chính xác.

    Sau khi tra cứu được sao chiếu mệnh vào năm tuổi, bạn có thể tham khảo về ý nghĩa, tác động tốt xấu của các sao như sau:

    1. Tính chất các sao trong hệ thống Cửu Diệu

    Tên gọi: Đức Bắc Thiên cung thần thủ La Hầu tinh quân.

    Đăng viên: 21h – 23h, ngày 8 âm lịch hàng tháng vào hướng chính Bắc, chòm sao La Hầu có 9 ngôi.

    Bài vị: Dùng giấy màu vàng, mực đỏ viết sớ, thắp 9 ngọn đèn hướng Bắc.

    Xem: Bài văn khấn cúng lễ sao giải hạn sao La Hầu

    Sao Thổ Tú (Thổ Tinh)

    Thổ Tú thường đem lại sự trở ngại, xung khắc miệng tiếng, có kẻ dấu tay sinh ra thưa kiện, xuất hành không thuận, giao đạo bất hòa, chăn nuôi thua lỗ, sức khỏe yếu. Xấu nhất là tháng 4 và tháng 8 âm lịch.

    Tên gọi: Đức Trung phương Mậu Kỷ Thổ Tú tinh quân.

    Đăng viên: 21h – 23h, ngày 19 âm lịch hàng tháng.

    Bài vị: Dùng giấy vàng, chữ đỏ, thắp 5 ngọn đèn hướng Mậu – Kỷ.

    Sao Thủy Diệu (Thủy tinh):

    Sao Thủy Diệu tốt nhưng cũng kỵ tháng 4 và tháng 8 âm lịch. Chủ về tài lộc hỉ. không nên đi song biển, giữ gìn lời nói (nhất là đối với nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

    Tên gọi: Đức Bắc phương Nhâm Quý Thủy Diệu tinh quân.

    Đăng viên: 19h – 21h, ngày 21 âm lịch hàng tháng.

    Bài vị: Dùng giấy đen, mực đỏ viết sớ, thắp 7 ngọn đèn.

    Sao Thái Bạch (Kim tinh):

    Thái Bạch là sao chiếu mệnh xấu nhất trong các sao. Dân gian có câu “Thái Bạch chiếu sạch gia tài” cũng xuất phát từ nguyên do này. Thái Bạch là sao xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, có thể trắng tay, đề phòng quan sự. Xấu nhất là tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

    Tên gọi: Đức Thái Bạch Tây phương Canh Tân Kim Thái Bạch tinh quân.

    Đăng viên: 19h – 21h, ngày 15 âm lịch hàng tháng tại hướng Canh – Tân, chòm sao Thái Bạch có 8 ngôi.

    Bài vị: Dùng giấy trắng, mực đỏ viết sớ, thắp 8 ngọn đèn hướng Canh – Tân.

    Xem: Văn khấn cúng lễ sao giải hạn sao Thái Bạch

    Sao Thái Dương:

    Là sao tốt cho Nam nhưng không tốt cho Nữ.

    Sao Thái Dương đem lại sự tốt lành, phát triển về công danh, an khang thịnh vượng, nhiều tin vui, tài lộc cho nam, còn nữ lại hay bị đau ốm, thường gặp tai ách nhất là tháng 6 và tháng 10 âm lịch.

    Tên gọi: Đức Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử tinh quân.

    Đăng viên (thời điểm sáng nhất): 11h – 13h, ngày 27 âm lịch hàng tháng ở hướng chính Đông.

    Chòm sao này có 12 ngôi sao nhỏ.

    Bài vị: Dùng tờ giấy màu vàng, chữ đỏ viết sớ cúng, thắp 12 ngọn đèn (hoặc nến) giữa trời vào giờ trên cùng với hương, đăng, hoa, quả, nước và quay về hướng chính Đông để khấn.

    Xem: Bài văn khấn cúng lễ giải hạn sao Thái Dương

    Sao Vân Hán (Vân Hớn, Hỏa tinh):

    Sao Vân hán chiếu mạng, đàn ông hay đàn bà gặp sao này chiếu mạng, làm ăn mọi việc đều trung bình, khẩu thiệt, phòng thương tật, đâu ốm, nóng nảy, mồm miệng. nam gặp tai tinh, bị kiện, thưa bất lợi, nữ không tốt về thai sản nhất là vào tháng 2 tháng 8 âm lich.

    Tên gọi: Đức Nam phương Bính Đinh Hỏa Vân Hán tinh quân.

    Đăng viên: 21h – 23h, ngày 29 âm lịch hàng tháng tại hướng Bính, chòm sao Vân Hán có 18 ngôi.

    Bài vị: Dùng tờ giấy hồng, chữ đỏ viết sớ cúng, thắp 18 ngọn đèn hướng Bính.

    Xem: Văn khấn cúng lễ giải hạn sao Vân Hớn

    Sao Kế Đô

    Sao Kế Đô là hung tin của nữ giới, thường đem lại tai nạn, hao tài tốn của, tang khó, bệnh tật, thị phi, đau khổ buồn rầu, họa vô đơn chí, trong gia đình có việc không may. Xấu nhất là vào tháng 3 tháng 9 âm lịch.

    Tên gọi: Đức Tây địa cung thần vĩ Kế Đô tinh quân.

    Đăng viên: 21h – 23h, ngày 18 âm lịch hàng tháng tại hướng Tây, chòm sao Kế Đô có 21 ngôi.

    Bài vị: Dùng giấy vàng, mực đỏ viết sớ khấn, thắp 21 ngọn đèn hướng Tây.

    Xem: Bài văn khấn cúng lễ sao giải hạn sao Kế Đô

    Sao Thái Âm

    Sao Thái âm tốt với nam lẫn nữ về công danh và tiền bạc, hỉ dự vào tháng 9 nhưng lại gây đau ốm bệnh tật, sinh đẻ có nguy hiểm cho nữ giới vào tháng 10.

    Tên gọi: Đức Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu tinh quân.

    Đăng viên: 19h – 21h, ngày 26 âm lịch hàng tháng tại hướng chính Tây, chòm sao này có 7 ngôi sao nhỏ.

    Bài vị: Dùng tờ giấy màu trắng, chữ đỏ viết sớ cúng, thắp 7 ngọn đèn, cúng về hướng chính Tây.

    Sao Mộc Đức (Mộc tinh):

    Sao này có ý nghĩa đem lại sự an vui, tốt lành, may mắn và nhiều mặt nhất là tôn sự. Tốt vào tháng 10 và tháng Chạp âm lịch. Nhưng nữ giới đề phòng bệnh tật phát sinh nhất là về máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt.

    Tên gọi: Đức Đông phương Giáp Ất Mộc Đức tinh quân.

    Đăng viên: 19h – 21h, ngày 25 âm lịch hàng tháng tại hướng Giáp – Ất , chòm sao Mộc Đức có 20 ngôi sao nhỏ.

    Bài vị: Dùng tờ giấy màu xanh, chữ đỏ viết sớ cúng, thắp 20 ngọn đèn về hướng Giáp – Ất.

    2. Hệ thống vận hạn năm 2022 Canh Tý

    1. Hạn Địa Võng

    Hạn Địa Võng thường gặp rắc rối, thị phi, tranh cãi, bị hiểu lầm, mang tiếng xấu… Vì những điều trên nên cuộc sống của đương số cảm thấy lo âu, phiền muộn, buồn rầu…

    Hạn Địa Võng được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Địa Võng như sau:

    Nam: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi gặp hạn Địa Võng

    Nữ: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi gặp hạn Địa Võng

    2. Hạn Toán Tận:

    Những người có hạn Toán Tận trong năm này sẽ bị mất tiền bạc, của cải mà không dự tính trước được, tai họa sẽ bất ngờ ập đến với gia chủ. Trong đó, những, có hai nguy cơ cao nhất đó là bị cướp bóc, thứ hai là chung vốn làm ăn, cùng nhau đi khai thác lâm sản, và gặp phải tai nạn bất ngờ, thiệt hại rất lớn về tiền của.

    Hạn Toán Tận rất kỵ đối với nam giới, những tai nạn xảy ra thường là dạng tai nạn đột ngột, bất khả kháng và cũng khó đề phòng, ứng phó, nếu những người phúc đức kém, vận số xấu có thể nguy hiểm tính mạng.

    Hạn Toán Tận được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Toán Tận như sau:

    Nam: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi gặp hạn Toán Tận

    Nữ: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98 tuổi gặp hạn Toán Tận

    3. Hạn Thiên Tinh:

    Hạn Thiên Tinh chủ sức khỏe. Những người gặp hạn này, dễ gặp vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là ngộ độc khi ăn uống. Khi có bị đau ốm, song song với việc chữa trị, thì phải thành tâm cầu xin Trời Phật phù hộ độ trì thì bệnh tình mới mau chóng thuyên giảm. Với những người phụ nữ mang thai, cũng dễ bị ngộ độc, nếu trèo cao, hoặc cố lấy những đồ vật trên cao, dễ bị té ngã, dẫn tới trụy thai.

    Hạn Thiên Tinh được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Thiên Tinh như sau:

    Nam: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi gặp hạn Thiên Tinh

    Nữ: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi gặp hạn Thiên Tinh

    Hạn Huỳnh Tuyền được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Huỳnh Tuyền như sau:

    Nam: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98 tuổi gặp hạn Huỳnh Tuyền

    Nữ: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi gặp hạn Huỳnh Tuyền

    5. Hạn Tam Kheo:

    Hạn Tam Kheo là hạn chủ về sức khỏe, người gặp hạn Tam kheo nên chú ý các bệnh về khớp, tránh ở những nơi ẩm thấp, không nên đến những chốn đông người, tránh kích động khi gặp những tình huống mâu thuẫn trong cuộc sống vì dễ dẫn đến chấn thương do xô xát. Ngoài ra người gặp hạn Tam kheo cũng cần nên đề phòng những chấn thương ngoại khoa như tay chân xương khớp.

    Hạn Tam Kheo được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Tam Kheo như sau:

    Nam: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi gặp hạn Tam Kheo

    Nữ: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi gặp hạn Tam Kheo

    6. Hạn Ngũ Mộ:

    Người có hạn Ngũ Mộ sẽ luôn gặp vấn đề về Tiền Bạc, nói chính xác hơn đó là sẽ bị mất mát về tiền của. Trong đó nặng nhất, rõ ràng nhất đó là việc mua bán hàng hóa, đồ đạc, dễ mua phải đồ không chất lượng, đồ không tốt.

    Nếu khi mua bán không có giấy tờ, hóa đơn rõ ràng, có thể bị hỏng không được bảo hành, bị mất do trộm cắp hoặc bị chính quyền tịch thu bởi đây là hàng không rõ nguồn gốc. Việc cho người khác ngủ nhờ cũng sẽ gây nên hao tiền của, bởi có thể gặp phải người gian, trộm cắp, dẫn tới thiệt hại về tài chính của mình.

    Hạn Ngũ Mộ được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Ngũ Mộ như sau:

    Nam: 12, 21, 29, 30, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92 tuổi gặp hạn Ngũ Mộ

    Nữ: 12, 21, 29, 30, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92 tuổi gặp hạn Ngũ Mộ

    7. Hạn Diêm Vương:

    Hạn Diêm Vương bất lợi lớn đối với phái nữ, đặc biệt những người mang bầu, sinh em bé thì hạn sức khỏe thai sản thường bị đe dọa nghiêm trọng. Tình hình nặng nhất có thể nguy hiểm tính mạng. Người đau ốm nếu không chữa trị, hoặc chữa trị không đến nơi đến chốn, lâu ngày cũng khó mà qua khỏi.

    Tuy nhiên, đây là một năm tuyệt vời với mọi người, nếu không mắc phải bệnh, hoặc được chữa trị tốt, thì năm nay ăn nên làm ra, phát tài phát lộc, gia đình luôn luôn vui vẻ, hạnh phúc, vạn sự phát tài.

    Hạn Diêm Vương được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Diêm Vương như sau:

    Nam: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 79, 80, 88, 97 tuổi gặp hạn Diêm Vương

    Nữ: 15, 24, 33, 42, 51, 59, 60, 68, 77, 86, 95 tuổi gặp hạn Diêm Vương

    8. Hạn Thiên La:

    Hạn Thiên La chủ về sức khỏe và tâm lý. Người gặp hạn Thiên La đề phòng cảnh vợ chồng cãi nhau, ghen tuông vô cớ, khiến cho chuyện nhỏ hóa lớn, dẫn tới cảnh vợ chồng xa cách, ly thân, ly dị. Thế nên cả 2 cần nhẫn nhịn, thấu hiểu nhau, như vậy với được hạnh phúc.

    Hạn Thiên La được xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính của đương số. Cụ thể những tuổi có hạn Thiên La như sau:

    Nam: 15, 24, 33, 42, 51, 59, 60, 68, 77, 86, 95 tuổi gặp hạn Thiên La

    Nữ: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 79, 80, 88, 97 tuổi gặp hạn Thiên La

    Lưu ý:

    Sao chiếu mệnh có tác động tới vận hạn là quan niệm của người Trung Quốc xưa, đến nay nhiều người vẫn tin là đúng. Còn theo Phật giáo, vận hạn không phải do sao tốt hay xấu mà do nhân quả. Ngày nay, nhiều nhà chùa vẫn tổ chức lễ cúng dân sao (an sao) giải hạn, nếu theo đúng quan niệm của nhà Phật thì đây là lễ cầu an.

    Lễ cúng, dâng sao giải hạn vào đầu năm là tín ngưỡng của người Việt. Đầu năm ai cũng muốn đi đình, đền, miếu… để cầu tài lộc, may mắn, còn đi chùa để cầu bình an, mạnh khỏe, đồng thời làm lễ dâng sao hoặc cầu an tại nơi mà mình đến.

    Lễ nghi quan trọng nhất là tâm thành chứ không nên quá câu nệ hình thức, thành cúng bái theo kiểu mê tín dị đoan.

    Việc tổ chức cúng sao giải hạn nên đảm bảo trang nghiêm, tiết kiệm, tránh mê tín dị đoan, không để xuất hiện yếu tố dịch vụ, trục lợi, mà phải đúng Chính pháp để mọi người hiểu luật nhân quả của Phật giáo, làm việc tốt, sống đời sống chính mạng, chính nghiệp mới tránh bất an trong đời sống của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Để Cúng Sao Giải Hạn Sao Thái Bạch
  • Văn Khấn Cúng Bội Cho Người Mới Mất
  • Tết Hàn Thực Của Người Việt Phải Có Bánh Trôi, Bánh Chay Là Vì Sao?
  • Những Bài Văn Khấn Tết Hàn Thực Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Tết Hàn Thực Trong Nhà Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Hướng Dẫn Cách Làm Lễ Cúng Sao Giải Hạn Đúng Chuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Sao Kế Đô Tốt Hay Xấu? Văn Khấn Và Lễ Vật Cúng Giải Hạn Sao Kế Đô
  • Mâm Cơm Cúng Tất Niên Gồm Những Gì? Thực Đơn Mâm Cúng 3 Miền!
  • Nên Cúng Tất Niên Vào Ngày Nào?
  • Cúng Tất Niên Ngày Nào Tốt Năm 2022, Ngày Đẹp Nhất Để Cúng Tất Niên Cu
  • Cách Cúng Tất Niên Cuối Năm 2022 Đúng Nhất Theo Nghi Lễ Truyền Thống
  • Theo cổ nhân, mỗi người vào mỗi năm sẽ có một trong 9 sao chiếu mệnh. Trong 9 ngôi sao chiếu mệnh sẽ có 3 sao Tốt: Thái dương, Thái âm, Mộc đức; 3 sao Xấu: La hầu, Kế đô, Thái bạch; 3 sao Trung: Vân hớn, Thổ tú, Thủy diệu.

    Khi ở những tuổi nhất định nếu gặp sao hạn thì phải làm lễ cúng dâng sao giải hạn để tránh gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật…

    Thời điểm được chọn để thực hiện lễ cúng dâng sao giải hạn thường là vào đầu năm (là tốt nhất) hoặc hàng tháng tại chùa (là tốt nhất) hay tại nhà ở ngoài trời.

    Mục đích của việc cúng sao giải hạn đầu năm là cầu giảm nhẹ vận hạn và cầu xin Thần Sao phù hộ để thật khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, gặp nhiều may mắn và thành đạt, thịnh vượng trong năm mới. Khi giải hạn mỗi sao sẽ có một cách thực hiện khác nhau với những ngày nhất định cùng cách bài trí nến, màu sắc bài vị, nội dung bài vị khác nhau. Do đó, nắm rõ kiến thức về lễ cúng sao giải hạn là điều cần thiết.

    Cúng sao giải hạn vào ngày nào?

    Vì 9 ngôi sao chiếu mệnh sẽ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng nên tục dâng sao giải hạn sẽ được thực hiện vào các ngày trong 12 tháng cụ thể như sau:

    • Sao Thái Dương: Ngày 27 hàng tháng
    • Sao Thái Âm: Ngày 26 hàng tháng
    • Sao Mộc Đức: Ngày 25 hàng tháng
    • Sao Vân Hán: Ngày 29 hàng tháng
    • Sao Thổ Tú: Ngày 19 hàng tháng
    • Sao Thái Bạch: Ngày 15 hàng tháng
    • Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 hàng tháng
    • Sao La Hầu: Ngày 8 hàng tháng
    • Sao Kế Đô: Ngày 18 hàng tháng

    Lễ vật và bài văn khấn cúng giải sao hạn 2022

    Lễ vật cúng sao gồm: Hương, Hoa, Quả (5 loại), trầu, rượu, nước, vàng, tiền (10), gạo, muối.

    Khi thực hiện lễ xong hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

    Với từng Sao hạn chiếu mà tiến hành cúng vào các ngày tương ứng. Với cách làm lễ cúng sao giải hạn, cần lưu ý nội dung chữ ghi trên bài vị, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau.

    Số nến trên của từng Sao được gắn khoảng giữa trên bàn lễ. Bài vị được đặt ở bên trong cùng của bàn lễ.

    – Cách viết bài vị cho lễ cúng sao giải hạn

    Văn cúng sao giải hạn

    Bài văn khấn được dùng để khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao hạn hàng năm. Sau khi đốt ba cây nhang, gia chủ quỳ lạy ba lạy rồi đọc.

    Mẫu văn khấn cúng giải sao hạn như sau:

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế. – Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế. – Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân. – Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân. – Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân. – Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân. Tín chủ (chúng) con là:………………………………………. Tuổi:………………………… Hôm nay là ngày…… tháng………năm….., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng. Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì. Phục duy cẩn cáo! thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………………………………………………để làm lễ giải hạn sao …………………….. chiếu mệnh, và hạn:………………………

    Lưu ý:

    – Sao chiếu mệnh ảnh hưởng đến vận hạn con người là quan niệm từ thời xa xưa của người Trung Quốc và được nhiều người tin là đúng. Theo quan niệm của Phật giáo, vận hạn là do nhân quả. Hiện nay, vẫn có nhiều nhà chùa tổ chức lễ cúng dân sao (an sao) giải hạn hay còn gọi là lễ cầu an.

    – Việc cúng sao giải hạn không nên quá câu nệ hình thức vì sẽ khiến thành cúng bái theo kiểu mê tín dị đoan.

    – Bên cạnh chuẩn bị cúng sao giải hạn, các gia đình sẽ còn chuẩn bị cho Tết Nguyên Tiêu rằm tháng Giêng. Các cụ xưa vẫn có câu: Đi lễ cả năm không bằng ngày rằm tháng Giêng, đây là lễ có ý nghĩa rất quan trọng.

    *Bài viết mang tính tham khảo!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sao Thái Dương Tốt Hay Xấu? Văn Khấn Nghinh Sao Giải Hạn Sao Thái Dương
  • Văn Khấn Cúng Lễ Sao Giải Hạn Sao Kế Đô
  • Sắm Lễ Cúng Sao Thái Dương Năm 2022. Văn Khấn Cúng Sao Thái Dương Giải Hạn Đầu Năm
  • Cách Cúng Rước Ông Bà Về Ăn Tết Kỷ Hợi Chuẩn Nhất Mà Gia Chủ Phải Biết
  • Phong Tục Cúng Gia Tiên Ngày Tết
  • Cách Làm Lễ Cúng Sao Giải Hạn Năm 2022 Tại Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Sao Hạn 2022 Tuổi Sửu Nam Và Nữ Mạng Chi Tiết
  • Xem Tử Vi Vận Hạn Năm 2022 Của Tuổi Quý Sửu 1973 Nam Mạng, Nữ Mạng
  • Xem Sao Chiếu Mệnh, Vận Hạn Năm 2022 Tuổi Quý Sửu 1973 Nữ Mạng
  • Sao Hạn 2022 Tuổi Hợi Đầy Đủ Nam Nữ Mạng, Cúng Giải Hạn Hiệu Quả
  • Xem Sao Hạn 2022 Tuổi Hợi Nam Và Nữ Mạng Chi Tiết Nhất
  • Cách làm lễ cúng sao giải hạn đầu năm tại nhà

    Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày nhất định. Về thủ tục, mỗi tuổi khác nhau (về cách bài trí nến, mầu sắc Bài vị, nội dung Bài vị, ngày cúng nhất định) được cúng theo trình tự như sau:

    1. Chuẩn bị lễ vật cúng sao giải hạn

    – Đèn hoặc nến (số lượng tùy theo từng sao)

    – Bài vị (màu của bài vị tùy theo từng sao), viết chính xác tên sao lên bài vị (cúng sao nào viết tên sao đó)

    – Mũ vàng

    – Đinh tiền vàng (số lượng tùy bạn, không cần quá nhiều)

    – Gạo, muối

    – Trầu cau

    – Hương hoa, trái cây, phẩm oản

    – Nước (1 chai). Sau khi lễ xong thì đem hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

    2. Màu sắc Bài vị và cách bố trí nến để cúng sao giải hạn

    Tùy vào mỗi năm, mỗi người có sao chiếu khác nhau, nam nữ cúng khác nhau. Dựa vào sao chiếu mà cúng vào thời gian phù hợp, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc bài vị, nội dung chữ ghi trên bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau.

    Cách bố trí nến (đèn cầy) trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như sau (còn màu sắc là của bài vị), số nến của từng Sao được gắn khoảng giữa trên bàn lễ, bên trong cùng của bàn lễ là bài vị:

    3. Cách viết bài vị để cúng sao giải hạn

    4. Văn cúng sao giải hạn

    Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, đốt ba cây nhang quỳ lạy rồi đọc:

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế. Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế. Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân. Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân. Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân. Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân. Tín chủ (chúng) con là:………………………..tuổi……………………………………………………………. Hôm nay là ngày………..tháng………năm………, tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………… Để làm lễ giải hạn sao………………….. chiếu mệnh, và hạn……………………….. Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng. Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì. Phục duy cẩn cáo!

    Cúng sao giải hạn trong nhà hay ngoài trời?

    Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng sao giải hạn hằng tháng tại nhà ở ngoài trời (đối với nhà nào không có sân thì nên cúng trên sân thượng hoặc sát cửa) trong 12 tháng hoặc hằng tháng với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng. Nghi lễ cúng sao giải hạn chỉ cần làm theo trình tự như trên là được.

    Xem Lịch Âm – Lịch Vạn Niên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cúng Sao Giải Hạn Chiếu Năm 2022 Người Tuổi Thân
  • Tuổi Nhâm Thân Nam Nữ Sinh Năm 1992, 1932, 2052
  • Xem Sao Chiếu Mệnh Trong Năm 2022 Cho Nữ Tuổi Nhâm Thân 1992
  • Xem Sao Chiếu Mạng Và Hạn Năm 2022 Của Tuổi Nhâm Thân 1992
  • Cách Cúng Sao Kế Đô Giải Hạn Cho Nữ 2022
  • Cách Làm Mâm Cơm Cúng Rằm Tháng 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Tháng 7 Âm Lịch Hàng Năm Có Phải Là ‘tháng Cô Hồn’?
  • An Vị Phật Tại Gia Và Những Điều Nên Làm
  • Bài Cúng Và Văn Khấn Đức Ông Chuẩn Chính Xác Nhất
  • Cách Vái Cúng Đầy Tháng Để Tỏ Rõ Lòng Thành Kính Với Tổ Tiên Và Các Bà Mụ
  • Tổng Hợp Bài Văn Khấn Lễ Nhập Mộ
  • Vào ngày rằm tháng 7, các gia đình thường làm mâm cỗ thắp hương để tưởng nhớ đến những người thân thiết. Bài viết này sẽ giúp bạn biết cách làm mâm cơm cúng rằm tháng 7, gợi ý mâm cơm cúng rằm tháng 7 đơn giản, cách làm mâm cỗ cúng rằm tháng 7 ở trong nhà, … để bạn tham khảo.

    Trong ngày này, các gia đình thường lên chùa làm lễ Vu Lan, cầu siêu tỏ lòng báo hiếu đến cha mẹ, ông bà, tổ tiên… vào ban ngày, sau đó về nhà làm một mâm cơm chay thắp hương lên bàn thờ Phật.

    Vào ngày này, sắp một mâm cơm chay hoặc đơn giản hơn là mâm ngũ quả để cúng Phật rồi thụ lộc tại nhà. Khi cúng, tốt nhất là đọc một khoá kinh – Kinh Vu Lan – để hiểu rõ về ngày này, hồi hướng công đức cho những người thân trong quá khứ được siêu sinh.

    Theo tục lệ của người Việt, lễ cúng thần linh thường cúng gà trống để nguyên con và xôi (hoặc bánh chưng bóc hết lá nhưng không cắt thành miếng. Lễ đầy đủ phải có thêm rượu, trái cây và bình hoa.

    Lễ cúng gia tiên nên có một mâm cơm, có thể là món mặn, có thể là món chay tùy vào hoàn cảnh và căn cơ của người đang sống.

    Bàn thờ tổ tiên của người Việt thường có ba bát hương. Bát hương ở giữa là thờ Phật, bát hương bên phải là thờ thần linh thổ công, bát hương bên trái thờ gia tiên.

    Lễ cúng Phật được đặt ở nơi cao nhất, sau đó là lễ thần linh và cuối cùng là mâm lễ gia tiên.

    Sau khi cúi đầu lạy Phật, dâng lễ, tạ ơn, cầu xin và hứa nguyện, bạn có thể tụng kinh niệm Phật. Nếu chưa biết tụng kinh niệm Phật thì đọc bài kinh Vu lan được bán rất nhiều hiện nay tại các chùa.

    Tiếp đến là lễ cúng tạ ơn các thần linh và dâng mâm cơm tưởng nhớ ông bà tổ tiên để cầu nguyện cho các vong hồn siêu thoát, cầu bình an cho gia đình.

    Trái với mâm cúng Phật và gia tiên. Lễ cúng cô hồn được tổ chức vào buổi chiều tối ngày 14/7 hoặc 15/7. Bởi vì, người ta quan niệm, đây là thời gian những vong linh trên đường trở về địa ngục nên cũng là lúc cúng cô hồn chuẩn nhất. Mọi việc cúng phải được hoàn tất vào ngày 15/7.

    Trên mâm cúng chúng sinh lễ vật gồm có:

    • Muối gạo (1 đĩa sẽ được rắc ra vỉa hè hoặc sân nhà về bốn phương tám hướng sau khi cúng xong)
    • Cháo trắng nấu loãng (12 chén nhỏ)
    • Quần áo chúng sinh với nhiều màu sắc (xanh lam, xanh lá mạ, vàng, hồng…)
    • Các loại bỏng ngô, bánh, kẹo
    • Tiền vàng (tiền thật các loại mệnh giá và tiền vàng mã)
    • Nước: 3 chun (hay 3 ly nhỏ ), 3 cây nhang , 2 ngọn nến nhỏ…..

    Ngoài ra, vào dịp lễ Vu Lan, rằm tháng Bảy, mỗi gia đình có thể phóng sinh chim, cá, tôm, cua… Tuyệt đối không phóng sinh rùa tai đỏ, bởi hàng năm thị trường rùa tai đỏ bán rất chạy do người dân truyền miệng rằng rùa là con vật linh thiêng, phóng sinh rùa sẽ may mắn, trường thọ hơn. Tuy nhiên ngược lại phóng sinh rùa tai đỏ còn gây nguy hại cho môi trường và có thể gây bệnh thương hàn.

    Tùy vào điều kiện của mỗi gia đình, việc phóng sinh không bắt buộc phải thực hiện trong ngày rằm tháng Bảy mà có thể thực hiện quanh năm, miễn là khi phóng sinh có suy nghĩ vô tư, trong sáng, thành tâm làm phúc.

    Gợi ý mâm cơm cúng rằm tháng 7 đơn giản, trang trọng:

    • Chọn gà trống từ 1,3 đến 1,5 kg/ con.
    • Để gà có lớp da căng bóng hấp dẫn, chuẩn bị chút mỡ gà sống, hấp hoặc cho vào chảo đun lửa nhỏ để mỡ gà chảy ra. Sau khi để gà ráo nước, thoa mỡ lên mình gà rồi bày lên mâm cúng. Bạn cũng có thể dùng nghệ tươi đập dập cho vào nước luộc gà để có được màu vàng đẹp mắt.
    • Khi bày ra đĩa bạn cho thêm bông hoa hồng vào mỏ gà cho đẹp.
    • Đậu xanh mua 0.8 kg các bạn cũng ngâm nở rồi đem đồ chín. Nếu các bạn nấu đậu xanh bằng nồi cơm điện thì không cần phải ngâm từ trước. Hạt đậu xanh khi chín phải khô, bở, không bị nát hoặc còn ướt. Sau đó, cho đậu xanh vào cối giã thật nhuyễn.
    • Ngâm nở 0.5kg gạo nếp, đãi sạch, xóc qua với chút muối rồi để thật ráo nước. Sau đó trộn gạo thật đều với khoảng 1 thìa canh dầu ăn.
    • Tiếp đó là trộn gạo với 1/2 số đậu xanh đã giã.
    • Thịt ba chỉ rửa sạch, cắt miếng mỏng vừa ăn, ướp với 1 ít gia vị, dầu ăn cho ngấm.
    • Nấm mèo ngâm nở, rửa sạch, cắt sợi. Nấm đông cô, nấm rơm, nấm bào ngư rửa sạch, cắt mỏng. Hành tây bóc vỏ, cắt múi cau. Hành lá cắt khúc.
    • Gừng, hành củ, tỏi bằm nhuyễn rồi phi thơm sau đó cho thịt vào xào sơ. Cho tiếp dầu hào vào và đảo đều, thêm các loại nấm vào xào đến khi nấm chín, thêm hành tây, hành lá đảo đều rồi tắt bếp.
    • 200g sườn non rửa sạch, chặt miếng vừa ăn, để ráo.
    • 1 trái bí ngòi cắt miếng vừa ăn. Cà rốt tỉa hoa, cắt lát mỏng. Nấm đông cô cắt 4. Đậu hũ non cắt khối vuông. Hành ngò cắt nhỏ.
    • Nấu sườn non với 1,5 lít nước khoảng 10 phút, sau đó cho cà rốt, nấm đông cô, bí ngòi vào nấu, nêm 2M hạt nêm, cuối cùng cho đậu hũ, hành ngò, tiêu rồi tắt bếp.

    Nguyên liệu hay sử dụng để làm nem rán:

    1. Chuẩn bị nguyên liệu làm nhân nem: Thịt lợn sấn mua về băm nhỏ, hành tây thái nhỏ, cà rốt thái sợi hoặc thái hạt lựu thật bé. Mộc nhĩ, nấm hương ngâm nước nóng, bỏ chân, rửa sạch lại rồi thái sợi bé.

    Miến ngâm nước ấm cho mềm ra rồi dùng kéo cắt nhỏ. Tất cả những nguyên liệu này được dùng để trộn với nhau làm nhân nem. Hành lá rửa sạch, thái nhỏ phần lá hành.

    Phần củ còn lại bạn đập dập, bằm nhỏ. Cho hành lá vào trộn cùng nguyên liệu làm nem sẽ giúp món nem ngon hơn. Hành tây lột vỏ, thái mỏng rồi bằm nhỏ. Củ đậu và cà rốt bào sợi. Rau mùi thái nhỏ. Mộc nhĩ, nấm hương ngâm nở, bằm nhỏ. Miến ngâm nở, cắt ngắn.

    2. Trộn nhân nem: Trộn đều các loại nguyên liệu đã băm với gia vị, hạt tiêu vừa khẩu vị, ta đã có nhân nem. Để món nem rán ngon, bạn uớp nhân nem trong vòng 5-7 phút cho ngấm đều.

    Đập trứng vào, trộn đều. Nhớ cho một quả trứng trước, sau khi đảo đều nhân nem, nếu thấy nhân khô có thể cho thêm quả nữa, tuy nhiên không nên cho trứng quá nhiều khiến nhân bị ướt, khó quấn thành nem.

    3. Gói nem: Pha 1 thìa giấm, 1 thìa đường với chút nước lọc dùng để nhúng bánh đa nem trước khi gói. Công đoạn này sẽ giúp bánh đa mềm ra, khi rán nem giúp nem giòn và vàng hơn.

    Trải bánh đa nem ra mặt phẳng, múc 1 thìa nhân nem vào khoảng 1/3 diện tích tấm bánh đa nem. Gấp 2 mép bánh lại và cuộn kín. Quá trình này bạn không cần cuộn quá chặt tay vì nhân có độ nở, nếu cuộn chặt tay khi rán nem dễ bị bục.

    4. Rán nem: Làm nóng dầu trong chảo, cho nem vào rán ngập dầu hoặc rán bằng chiều cao nửa miếng nem rồi tiến hành lật. Rán đến khi nem vàng, giòn là được.

    5. Pha nước chấm nem: Trong khi đợi nem rán chín, bạn có thể tranh thủ pha nước chấm nem. Người miền Bắc quen ăn nem với nước chấm chua ngọt, món nem có ngon hay không phụ thuộc phần nhiều vào nước chấm. Chính vì vậy, các bạn cần khéo léo khi pha. Cách pha nước chấm nem như sau, đầu tiên đập dập tỏi, ớt cho vào bát nhỏ. Thêm lần lượt dấm, nước mắm, đường và nước ấm theo tỉ lệ vàng: 1 chua – 1 ngọt – 1 mắm – 4 nước. tùy thuộc vào khẩu vị ăn của gia đình bạn có thể điều chỉnh độ mặn, ngọt của nước chấm nem rán cho phù hợp.

    Trong mâm cỗ truyền thống, ai ai cũng không thể quên đặt 1 đĩa giò lụa được tỉa khéo léo hoặc xếp thật ngay ngắn, giản đơn bên các món gà luộc, đĩa xôi. Đĩa giò, đĩa chả luôn giữ vị trí mỹ vị và đã trở thành món ăn không thể thiếu nhất là trong mâm cỗ cúng Rằm tháng 7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Dung Bài Văn Khấn Quan Ngũ Hổ Được Sử Dụng Nhiều Nhất
  • Cách Thờ Cúng Ông Địa Thần Tài Hàng Ngày, Ngày Rằm Và Mùng 1
  • Mâm Cỗ Cúng Rằm Tháng Bảy Theo Tư Vấn Của Nghệ Nhân
  • Cách Cúng Rằm Tháng 7 Ngoài Trời
  • Hướng Dẫn Cách Làm Gà Cúng Đẹp Và Bắt Mắt
  • Cách Làm Lễ Dâng Sao Giải Hạn 2022 Ở Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lễ Dâng Sao Giải Hạn Trong Tâm Linh Người Việt
  • Những Điều Cần Biết Về Lễ Dâng Sao Giải Hạn
  • Làm Lễ Dâng Sao Giải Hạn Đầu Năm Vào Ngày Rằm Tháng Giêng Đúng Cách
  • Phá Nhà Có Cần Làm Lễ Không?
  • Lưu Ý Cách Bày Bánh Kẹo Trên Bàn Thờ Trong Những Ngày Tết
  • Vì nhiều bạn có hỏi thầy Pá vi về cách làm lễ dâng sao giải hạn, nên hôm nay thầy sẽ nói chi tiết về việc cúng giải hạn có ích lợi gì, cúng lễ ở đâu và làm khi nào là tốt nhất.

    Lễ cúng sao giải hạn là gì?

    Tuỳ theo vùng miền và mỗi dân tộc mà có cách gọi khách nhau, hoặc gọi là lễ giải hạn hay cúng sao giải hạn đều được. Tôi sẽ giải thích một cách sơ lược về những tên gọi đó để các bạn có cách hiểu dễ nhất về nó.

    Theo quan niệm của dân miền xuôi, hay cách gọi của người miền ngược là dân kinh có tục dâng sao giải hạn đầu năm âm lịch hàng năm, thường được tổ chức vào ngày rằm tháng giêng. Với người Thái thì chỉ ngắn gọn gọi với cái tên lễ giải hạn, khác với người kinh thì người Thái quan niệm giải hạn khi nào trong năm cũng được, chứ không cố định vào rằm tháng giêng.

    Tục giải hạn rằm tháng riêng hàng năm được người kinh gọi với cái tên Lễ Thượng Nguyên, được du nhập từ nước láng giềng Trung Hoa. Người ta gọi là Thượng Nguyên vì theo cách phân chia theo âm lịch: thượng nguyên ( rằm tháng giêng), trung nguyên (là rằm tháng bảy), hạ nguyên (rằm tháng mười) của lịch âm theo mặt trăng. Theo sách” Đường như lịch chí” thì có chín ngôi sao phát sáng trên trời, có sách lại nói chỉ có bảy ngôi sao, rồi về sau có sách thêm vào hai sao La HầuKế Đô vào. Chín ngôi sao gọi là Cửu diệu gồm có: sao Nhật Diệu, sao Nguyệt Diệu, sao Hỏa Diệu, sao Thủy Diệu, sao Mộc Diệu, sao Kim Diệu, sao Thổ Diệu, La HầuKế Đô. Một số sách về sau này thêm vào sao Thái Bạch nữa nên thành mười sao. Chín vì sao này phối trí theo các phương, sắp xếp theo mười hai chi và ngũ hành. Cuốn sách này cho rằng thì hàng năm mỗi tuổi âm lịch chịu ảnh hưởng của một vì sao, hay còn gọi với cái tên ” sao chiếu mạng”. Do vậy mà có năm sẽ gặp sao tốt, có năm lại gặp sao xấu là vậy. Hai sao La HầuKế Đô là cực xấu vì hai sao này không thấy được mặt trời, âm khí cực thịnh. Thế nên con người mới phải làm lễ dâng sao giải hạn để giảm bớt gặp điều không may mắn trong năm đó.

    Làm lễ dâng sao giải hạn năm 2022 ở đâu?

    Thông thường người dân tộc Kinh thường tiến hành dâng sao giải hạn vào đầu năm âm lịch, thường vào rằm giáng giêng. Lễ cúng giải hạn tự làm tại nhà, hoặc thông thường nhờ sư thầy tại các đền chùa tiến hành lễ giúp. Lễ sẽ tuỳ từng năm của người muốn làm lễ mà lớn hay nhỏ, năm càng xấu lễ phải càng to và ngược lại.

    Vậy cứ đến đình chùa hay tự làm giải hạn tại nhà là được hay sao?

    Với mỗi người sẽ có ngày giờ sinh cụ thể khác nhau, nên ngôi sao chiếu mệnh cũng là khác nhau, nên lễ làm với mỗi người cũng sẽ là khác nhau, và tuỳ từng năm mà lễ cũng có sự thay đổi. Ngày giờ tốt để cúng sao giải hạn cho mỗi người cũng sẽ hoàn toàn khác nhau, chứ không hoàn toàn giống nhau. Các đền chùa thường nhận giải hạn chung cho rất nhiều người cùng một lúc với lễ gần như chung, chứ không riêng ra từng người để tiết kiệm chi phí và sức lực của chính người đứng ra chủ trì lễ giải hạn đó. Nên kết quả thu được cũng rất hạn chế, chứ không tối ưu cho mỗi bản mệnh cụ thể. Thêm vào đó trình tự và lời thiêng – thần chú dùng để cúng cũng là khác nhau, có rất nhiều bài khấn được in thành sách và đăng lên mạng để mọi người có thể tự tiến hành. Song điều quan trọng nhất, thiết yếu nhất thì lại bị bỏ qua đó là người đứng ra chủ trì làm lễ giải hạn đó có “căn cơ, có ma theo không, đã được phong lên thầy Mõ môn hay chưa?” Cùng một lời nói ra, song nếu là thầy bùa cao tay như thầy Pá vi nói ra sẽ có uy hơn là người thường hoặc người chưa đủ thần lực làm. Vậy nên cùng là giải hạn song người khác nhau làm với cách khác nhau thì kết quả thu được cũng có khách nhau: người có may mắn, thuận lợi cả năm sau khi giải hạn; người lại chỉ có kết quả một phần, hoặc vẫn khó khăn như thường sau khi làm lễ giải hạn là vì như vậy.

    Vậy nên để thì nên lựa chọn thầy chùa đắc đạo hay những thầy bùa mõ môn cao tay như thầy Pá vi làm giúp thì kết quả thu được sẽ tốt hơn rất nhiều.

    Ai là người cần giải hạn và giản hạn vào lúc nào là thích hợp?

    Theo quan niệm thuyết âm lịch thì có những hạn quan trọng cần làm lễ giải là: giải hạn tam tai, giải hạn đầu năm (hay còn gọi với các tên tương ứng với bảy sao: sao Nhật Diệu, sao Nguyệt Diệu, sao Hỏa Diệu, sao Thủy Diệu, sao Mộc Diệu, sao Kim Diệu, sao Thổ Diệu) , giải hạn sao la hầu, giải hạn sao kế đô, giải hạn sao thái bạch, lễ giải hạn 49 tuổi.

    Cách giải hạn của người kinh tốt nhất nhằm đúng ngày rằm tháng giêng âm lịch mà làm. Trong khi với cách giải hạn người Thái thì có thể giải bất kỳ lúc nào trong năm, kể cả vào cuối năm, miễn sao ngày đó là ngày đẹp phù hợp với ngày tháng năm sinh của người muốn làm.

    a/ Giải hạn 49 tuổi, 53 tuổi.

    Người xưa thường nói câu” hạn 49 chưa qua, hạn 53 đã tới”, nghĩa là tuổi 49 và 53 là hai tuổi hạn nặng nhất của đời người. Theo nhiều thầy cao tay thì không chỉ hai tuổi đó là hạn nặng nhất, mà nghĩa của câu nói đó là từ 49 tới 53 tuổi là khoảng thời gian người đó sẽ bị hạn nặng nhất đời người. Nếu không giải hạn đúng cách và thích hợp sẽ chịu rất nhiều phiền phức, nhiều trường hợp đánh đổi tính mạng khi tới tuổi này.

    Có 3 cách lý giải điều này:

    Khi cộng dồn số 49 ta thấy:

    4 + 9 = 13

    1 + 3 = 4,

    Tương ứng với nam gặp sao Thái Bạch, nữ gặp sao Thái Âm;

    Khi cộng dồn số 53 ta thấy:

    5 + 3 = 8

    Tương ứng nữ gặp sao Thái Bạch, nam gặp sao Thái Âm.

      “Bạch” là trắng (chủ về tang chế, tai nạn, xương cốt).
      “Âm” là tối, đen, nước, hiểm trở (chủ về ốm đau, dao kéo, xe cộ, sông nước).

    Chòm sao Thái Tuế quản 12 năm hàng Chi, khởi điểm (1 tuổi) mang sao Thái tuế, cứ 12 năm lặp lại một lần.

    Vào những năm có số tuổi chia cho 12 dư 1 như sau: 13, 25, 37, 49, 61, 73, 85 sẽ mang sao Thái Tuế. Mà Thái Tuế chủ về quan sự, khẩu thiệt, hao tốn, ốm đau, tang chế…

    Cách giải thích 3:

    Trước Thái Tuế có Thiên Không, sau Thái Tuế có Quán Sách, đôi sao này thuộc “hỏa” và không có lợi.

    Theo quy luật của tạo hóa thì từ khi thai nghén, con người đã theo chu kỳ 7 x 7. Theo đó, các mốc có số 7 như 7 giờ, 7 ngày, 7 tuần, 7 tháng, 7 năm đều đánh dấu sự thay đổi quan trọng . Cụ thể, 7 năm thứ nhất phát triển chiều ngang, 7 năm thứ hai phát triển chiều cao, 7 năm thứ ba phát dục, 7 năm thứ tư phát triển cơ bắp, 7 năm thứ năm phát triển trí tuệ, 7 năm thứ sáu phát triển toàn diện, 7 năm thứ bảy dừng lại, ổn định, dần suy giảm. Mà 7 x 7 = 49 sẽ hết một chu kỳ. Hết chù kì này sẽ là 49, 53, có thể sẽ bị diệt vong, cũng có thể sẽ phát triển chu kỳ tiếp theo.

    Về mặt tâm linh, từ tuổi 49 – 53 ứng vào con số 5 (là số ngũ hành, gồm sinh – lão – bệnh – tử – sinh). Nếu ai đó vượt qua được nghĩa là họ đã thay đổi nhịp sinh học để bước vào một chu kỳ phát triển mới trong đời”.

    b/ Giải hạn tam tai

    Những việc xấu thường xảy ra với người bị hạn Tam tai:

    Hạn tam tai tức là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi độ tuổi mỗi người. Trong một đời mỗi người thì cứ 12 năm thì lại có ba năm liên tiếp gặp phải hạn tam tai. Thông thường hạn của năm ở giữa là nặng nhất. Những năm hạn tam tai thường sẽ gặp rất nhiều trở ngại, rủi ro , hoặc khó khăn trong công việc cũng như gia đình. Những việc như làm mới hay mua bán, làm nhà, tu sửa, lấy vợ gả chồng trong những năm hạn này phải hết sức cẩn thận.

    Cần nên làm gì khi gặp hạn tam tai:

      Tính khí nóng nảy một cách bất thường;
      Dễ bị xảy ra tai nạn xe cộ;
      Dễ bị thương tích cho bản thân;
      Bị kiện tụng hay bị dính đến pháp luật;
      Thất thoát về mặt tiền bạc;
      Bị mang tiếng thị phi.

      Năm đầu hạn tam tai, bạn không nên bắt đầu làm những việc trọng đại, quan trọng;
      Năm giữa hạn tam tai, không nên dừng lại đột ngột những việc đang tiến hành (vì thường sau đó tiếp tục dễ gặp trở ngại hơn);
      Năm cuối hạn tam tai, không nên kết thúc những việc quan trọng vào đúng năm này.

    Cách tính hạn tam tai:

    Cụ thể như sau:

    (1) Các tuổi Thân, Tý, Thìn: gặp hạn tam tai tại các năm : Dần, Mão, Thìn

    (2) Các tuổi Dần, Ngọ, Tuất: gặp hạn tam tai tại các năm : Thân, Dậu, Tuất

    (3) Các tuổi Hợi, Mão, Mùi: gặp hạn tam tai tại các năm : Tỵ, Ngọ, Mùi

    (4) Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: gặp hạn tam tai tại các năm: Hợi, Tý, Sửu.

    Như vậy, có bốn tuổi sẽ gặp hạn tam tai năm thứ 3 vào năm tuổi của mình, bao gồm: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Vào năm này, những ai gặp hạn sao La Hầu (người nam) và hạn sao Kế đô (với nữ) sẽ có cùng một lúc gặp phải 3 hạn: Tam tai, năm tuổi, sao hạn. Vậy nên, sẽ có một nhóm người có hạn Tam tai rơi vào giai đoạn sao hạn Thái bạch – Thủy Diệu – Kế đô (nữ giới). Sao Thái bạch và Kế đô là những sao xấu đối với nữ giới. Cũng có nhóm người sẽ có hạn Tam tai bắt đầu vào tuổi 30 (tức 31 tuổi âm) như: Quý Hợi, Canh Thân. Theo Ngũ hành, nếu được tương sinh thì năm hạn Tam tai cũng nhẹ. Điều này đồng nghĩa nếu tương khắc (bị khắc chế), năm hạn Tam tai có thể có nhiều tai ương.

    Như vậy trong năm Kỷ Hợi 2022, các tuổi gặp phải hạn Tam Tai là những người sinh vào các năm âm lịch:

    1949, 1953, 1957, 1961, 1965, 1969, 1973, 1977, 1981, 1985, 1989, 1993, 1997, 2001 ( Các năm này là tính theo âm lịch chứ không phải năm dương lịch).

    c/ Giải hạn sao la hầu

    Sao La Hầu hay còn gọi là tên khác Khẩu Thiệt Tinh là một trong 9 chòm sao hạn đời người nhất định phải trải qua, là sao hung tinh thuộc hành Hỏa. Nhiều người không biết sao La Hầu tốt hay là xấu là bởi vì chưa biết nó là Hung tinh- sao xấu hay Cát tinh – sao tốt. Đây chính là một sao xấu mang đến những điều không may, bất kể đó là nam hay nữ cũng đều phải cẩn thận.

    Cứ sau 9 năm sao La Hầu quay lại một lần ở sao La Hầu nam mạng sẽ bắt đầu từ năm được 10 tuổi, sao la Hầu nữ mạng bắt đầu từ năm được 6 tuổi.

      Nam mạng tuổi: 10, 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91
      Nữ mạng tuổi: 6, 15, 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78, 87, 96

    Vậy là những tuổi mà sao La Hầu chiếu mạng trong năm 2022 gồm có:

    • Nam mạng sinh năm: 1974, 1965, 2001, 1956, 1992, 1947, 1983
    • Nữ mạng sinh năm: 1960, 1996, 1951, 1987, 1978, 1969

    d/ Giải hạn sao kế đô

    Sao Kế đô là một sao xấu rất mạnh, sao này thuộc hành Thổ chủ về hung dữ, ám muội, thị phi, buồn rầu. Với bản chất là một hung thần nên sao này gây ra những điều bất hạnh, tai ương đối với cả nam và nữ. Đặc biệt: đối với nữ giới thường là một năm gặp nhiều sóng gió, lao đao, thị phi, sức khỏe và chuyện tình cảm, tiền bạc đều bất lợi.

    Cách tính hạn sao kế đô:

    Thời điểm mà sao Kế đô ảnh hưởng mạnh nhất đó là tháng 3 âm lịch và tháng 9 âm lịch. Hạn sao Kế đô này gây ra khiến cả nhà bao trùm một bầu không khí ưu phiền, lo lắng, “bi ai khóc ròng”. Chính vì vậy ai chị chiếu mạng sao kế đô nên tìm thầy giỏi để giải hạn cho nhanh, không sẽ chịu bất hạnh khôn lường.

    Cũng như hạn sao La hầu cứ 9 năm sao kế đô quay lại một lần, nam mạng được tính từ năm 7 tuổi, nữ mạng được tính từ năm 10 tuổi, cụ thể:

    • Nam mạng tuổi: 7, 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79, 88 và 97 tuổi.
    • Nữ mạng tuổi: 10, 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82 và 91 tuổi.

    Như vậy những người sinh vào các năm sau đây sẽ chịu hạn sao Kế đô trong năm 2022:

    • Nam mạng sinh năm: 2013, 2004, 1995, 1986, 1977, 1969, 1960, 1951.
    • Nữ mạng sinh năm: 2010, 2001, 1992, 1983, 1974, 1965, 1956, 1947.

    e/ Giải hạn sao thái bạch:

    Cách tính hạn sao Thái bạch:

    Người ta truyền miệng nhau rằng: “Sao Thái Bạch sạch hết cửa nhà”. Sao Thái bạch thuộc hành Kim, là một hung tinh – sao xấu, gây ra hao tốn tiền bạc rất lớn. Gặp phải sao Thái Bạch chiếu mệnh thường hao tốn tiền bạc tài sản lớn, gặp tiểu nhân, kẻ xấu hãm hại, nhiều vướng mắc, rắc rối với luật pháp, dễ mắc các bệnh về nội tạng. Hàng năm, cứ bước sang năm mới khi gặp sao Thái Bạch ai nấy cũng có tâm lý lo lắng, hoang mang, nên việc giải hạn vô cùng quan trọng với những người này.

    • Nam mạng tuổi: 4, 13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85 và 94 tuổi.
    • Nữ mạng tuổi: 8, 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89 và 98 tuổi

    Như vậy những người sinh vào các năm sau đây sẽ chịu hạn sao Thái bạch trong năm 2022:

    • Nam mạng sinh năm: 2007, 1998, 1989, 1980, 1971, 1962, 1953.
    • Nữ mạng sinh năm: 2003, 1994, 1985, 1976, 1967, 1958, 1949.

    f/ Ngoài những hạn nặng trên, còn những hạn nhẹ khác khi tuổi bị chiếu tương ứng với các sao còn lại trong 10 sao như đã nói.

      Nam giới tuổi : 11-20-29-38-47-56-65-74-83
      Nữ giới tuổi : 05-14-23-32-41-50-59-68-77

      Nam giới tuổi : 12-21-30-39-48-57-66-75-84
      Nữ giới tuổi : 09-18-27-36-45-54-63-72-81

      Nam giới tuổi : 05-14-23-32-41-50-59-68-77
      Nữ giới tuổi : 07-16-25-34-43-52-61-70-79

      Nam giới tuổi : 06-15-24-33-42-51-60-69-78
      Nữ giới tuổi : 11-20-29-38-47-56-65-74-83

      Nam giới tuổi : 07-16-25-34-43-52-61-70-79
      Nữ giới tuổi : 10-19-28-37-46-55-64-73-82

      Nam giới tuổi : 08-17-26-35-44-53-62-71-80
      Nữ giới tuổi : 04-13-22-31-40-49-58-67-76-85

      Nam giới tuổi : 09-18-27-36-45-54-63-72-81
      Nữ giới tuổi : 03-12-21-30-39-48-57-66-75-84

    Làm sao giảm mức độ của hạn?

    • Tốt nhất nên giải hạn một năm 2 lần, lần đầu vào đầu năm, giải hạn lần thứ hai sau đó tuỳ vào ngày tháng năm sinh của mỗi người (liên hệ để thầy xem giúp). Lựa chọn thầy giỏi để giải hạn giúp bạn, không nên tự làm hay những chỗ không uy tín làm. Không nên xem nhẹ lễ giải hạn này.

    Zalo – Viber – WhatsApp – Điện thoại: 0918.334.190 (tuyệt đối không gọi- chỉ nhắn tin)

    Mail: [email protected]

    Chính vì tính ưu việt là có thể giải hạn vào bất kỳ ngày nào trong năm nên cách cúng giải hạn người Thái của thầy Pá vi sẽ giúp “hạn” ít đi rất nhiều. Các anh chị thực sự cần làm lễ giải hạn, cầu siêu, hay làm bùa vui lòng liên hệ trực tiếp với thầy Pá vi theo thông tin sau:

    ( Thầy Pá vi, Nghệ an ngày 20/03/2019)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lễ Dâng Sao Giải Hạn Trong Phong Tục Người Việt
  • Nghi Lễ Cất Nóc: Nhà Gỗ Lim 5 Gian Thông Hiên Bắc Ninh
  • Ý Nghĩa Của Thủ Tục Làm Lễ Cất Nóc Nhà Và Những Điều Cần Biết
  • Cất Nóc Nhà Là Gì? Ý Nghĩa Của Lễ Cất Nóc Nhà Là Như Thế Nào?
  • Khi Cất Nóc Nhà Gia Chủ Chuẩn Bị Lễ Động Thổ Cần Những Gì ?
  • Cách Làm Lễ Cúng Sao Giải Hạn Đầu Năm Tân Sửu 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Tính Sao Hạn Năm 2022 Chi Tiết Từng Tuổi
  • Cách Tính, Giải Hạn Kim Lâu, Hoàng Ốc, Tam Tai Tránh Tán Gia Bại Sản
  • Hạn Kim Lâu Là Gì? Cách Hóa Giải Hạn Kim Lâu
  • Hạn Kim Lâu Là Gì Cách Hóa Giải Hạn Để Làm Nhà Và Cưới Hỏi
  • 3 Đại Hạn Đáng Sợ Khi Xây Nhà: Kim Lâu
  • Cúng giải hạn đầu năm mới

    Cách cúng sao giải hạn tại nhà

    Theo bảng sao chiếu mệnh 2022 thì tùy theo tuổi âm lịch mỗi người sẽ gặp sao chiếu mệnh tốt hay xấu. Trong bài viết này Hoatieu xin chia sẻ đến các bạn cách cúng sao giải hạn năm Tân Sửu 2022 để hóa giải vận hạn trong năm mới, cầu bình an và tài lộc cho bản thân.

    1. Cúng sao giải hạn ngày nào

    Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:

    Sao Thái Dương: Ngày 27 hàng tháng

    Sao Thái Âm: Ngày 26 hàng tháng

    Sao Mộc Đức: Ngày 25 hàng tháng

    Sao Vân Hán: Ngày 29 hàng tháng

    Sao Thổ Tú: Ngày 19 hàng tháng

    Sao Thái Bạch: Ngày 15 hàng tháng

    Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 hàng tháng

    Sao La Hầu: Ngày 8 hàng tháng

    Sao Kế Đô: Ngày 18 hàng tháng

    2. Lễ vật cúng sao giải hạn

    • Đèn hoặc nến (số lượng tùy theo từng sao).
    • Bài vị (màu của bài vị tùy theo từng sao), viết chính xác tên sao lên bài vị (cúng sao nào viết tên sao đó).
    • Mũ vàng.
    • Đinh tiền vàng (số lượng tùy ý, không cần quá nhiều).
    • Gạo, muối.
    • Trầu, cau.
    • Hương hoa, trái cây, phẩm oản.
    • Nước (1 chai).
    • Sau khi lễ xong thì đem hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

    3. Màu sắc bài vị và cách bố trí nến làm lễ cúng sao giải hạn

    Khi gặp sao hạn chiếu, tùy tuổi, nam hay nữ mà Sao khác nhau. Tùy Sao mà cúng vào các ngày khác nhau, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc bài vị, nội dung chữ ghi trên bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau.

    Cách bố trí nến (đèn cầy) trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như sau (còn màu sắc là của bài vị):

    Số nến trên của từng Sao được gắn khoảng giữa trên bàn lễ, bên trong cùng của bàn lễ là bài vị.

    4. Cách viết bài vị cúng sao giải hạn

    5. Bài cúng sao giải hạn

    Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, đốt ba cây nhang quỳ lạy rồi đọc.

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

    Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

    Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

    Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ (chúng) con là:………………………..tuổi…………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày………..tháng………năm………, tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………… Để làm lễ giải hạn sao………………….. chiếu mệnh, và hạn………………………..

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Việc tổ chức cúng sao giải hạn nên đảm bảo trang nghiêm, tiết kiệm, tránh mê tín dị đoan, không để xuất hiện yếu tố dịch vụ, trục lợi, mà phải đúng Chính pháp để mọi người hiểu luật nhân quả của Phật giáo, làm việc tốt, sống đời sống chính mạng, chính nghiệp mới tránh bất an trong đời sống của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Sao Hạn Cúng Sao Giải Hạn Đầu Năm 2022 Cho 12 Con Giáp
  • Sao Hạn 2022 Tuổi Tý: Chi Tiết Cách Cúng Giải Hạn
  • Xem Tử Vi Vận Hạn Năm 2022 Của Tuổi Giáp Tý 1984 Nam Mạng, Nữ Mạng
  • Sao Hạn 2022 Tuổi Tý: Canh Tý, Nhâm Tý, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Sao Giải Hạn Tuổi Giáp Tý
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100