Cách Thỉnh Chuông Cúng Gia Tiên “dứt Trừ Mọi Phiền Não”

--- Bài mới hơn ---

  • Mâm Cơm Cúng Gia Tiên, Ông Bà Tổ Tiên Ngày Tết Gồm Những Gì
  • Những Điều Cấm Kỵ Trong Cách Thờ Cúng Phật Tại Gia
  • Tìm Hiểu Về Tượng Tam Thế Phật Bằng Đồng Và Cách Thờ Cúng Tại Gia
  • Ý Nghĩa Cúng Tổ Tiên Là Gì Và Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1
  • Đặt Mâm Lễ Cúng Đầy Tháng Ở Đâu Mới Đúng ?
  • Chuông là một loại pháp khí có từ lâu trong đạo Phật. Trong kinh A Hàm đã nhắc đến pháp khí này và thường được đánh trong những nghi lễ đặc biệt của Phật Giáo. Từ đó mang lại không khí trang nghiêm cũng như những ý nghĩa đặc biệt của buổi lễ này. Ngày nay, chuông được sử dụng nhiều trong các nghi lễ thờ cúng tại gia. Vì vậy, có nhiều người băn khoăn về cách thỉnh chuông gia tiên thế nào cho đúng và mang lại bình an, may mắn cho gia đình.

    Ý nghĩa của việc thỉnh chuông

    Nguyện thử chung thinh siêu pháp giới

    Thiết vi u ám tất giai văn

    Văn trần thanh tịnh chứng viên thông

    Nhứt thiết chúng sanh thành chánh giác.

    Nguyện tiếng chuông này khắp pháp giới

    Thiết vi u ám cùng nghe được

    Căn cảnh thanh tịnh chứng viên thông,

    Hết thảy chúng sanh thành chánh giác.

    (Bản dịch của Hòa Thượng Trí Quang, LUẬT SA-DI, SA-DI-NI, Phật Học Viện Quốc Tế xuất bản, 1989).

    Cách thỉnh chuông cúng gia tiên

    Người thực hiện việc gõ chuông là ai

    Trong buổi lễ dù có đại chúng hay tại gia, người gõ chuông có vai trò đặc biệt. Đây chính là người điều hành buổi lễ. Nếu tiếng mõ giúp duy trì sự nhịp nhàng đều đặn của việc đọc kinh thì tiếng chuông mang tới sự chú tâm, linh thiêng. Người thực hiện công việc này cần có những kinh nghiệm cụ thể.

    Cách gõ chuông khi thắp hương

    Sau khi thực hiện lễ Phật, người làm lễ cần ngồi xuống, hướng về phía bàn thờ tại gia hoặc Tam bảo ở chùa. Lúc này, người chủ trì buổi lễ sẽ tiến hành chuẩn bị việc khai chuông, khai mõ cho buổi tụng niệm.

    Ở đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách thỉnh chuông cúng gia tiên và kết hợp với mõ cùng lúc. Cụ thể như sau:

    Đầu tiên, cần thỉnh 3 tiếng chuông liên tiếp.

    Sau khi 3 tiếng chuông vang lên, bạn thực hiện gõ 7 tiếng mõ. Việc gõ mõ sẽ chia làm 3 nhịp: 4 tiếng đầu rời, 2 tiếng sau dính liền, 1 tiếng cuối cùng rời.

    Sau đó, thỉnh chuông và mõ đan xen nhau. Cụ thể là cứ chuông trước, mõ sau cho đủ 3 lần thì ngừng chuông. Kế tiếp gõ tiếng mõ thứ 4, 5, 6 dính liền với nhau. Tiếng mõ thứ 7 rời.

    Cuối cùng, kết thúc việc khai chuông mõ bằng tiếng giập chuông.

    Thực hiện tụng niệm

    Khi đã khai chuông mõ xong, bạn sẽ tiến hành tụng niệm. Theo lệ thường, cứ một chữ là một tiếng mõ. Cần chú ý là khi tiếng kinh đầu tiên cất lên bạn chưa vội gõ mõ. Việc này chỉ thực hiện từ tiếng kinh thứ hai trở đi mà thôi.

    Tiếng thứ 3 trong thời kinh không gõ mõ. Đến tiếng thứ 4, thứ 5 và về sau thì thực hiện nhịp mõ đều đặn. Nếu tụng kinh bộ thì việc gõ mõ nên theo nhịp nhanh dần đều. Nếu tụng thần chú thì nhanh còn kinh sám hối thì tụng với tốc độ vừa hoặc chậm.

    Khi chấm dứt bài kinh, muốn dừng lại thì bạn nên đọc chậm lại. Những tiếng mõ gần cuối cùng thực hiện chậm dần. 2 tiếng mõ áp cuối, áp chót dính liền với nhau và tiếng cuối cùng thì gõ rời ra. Cuối cùng thỉnh một tiếng chuông để kết thúc bài kệ, thời khóa lễ.

    Địa chỉ mua chuông mõ tụng kinh uy tín, chất lượng nhất toàn quốc

    Ngoài biết cách thỉnh chuông cúng gia tiên, thì gia chủ cũng nên biết địa chỉ mua chuông mõ uy tín để việc thờ phụng được trọn vẹn viên mãn. Một trong những uy tín hàng đầu, được nhiều gia chủ lựa chọn là Đồ Đồng Quang Hà – cơ sở gắn liền với làng nghề đúc đồng Ý Yên, Nam Định. Đây là cái nôi đúc đồng lớn nhất, hội tụ những người nghệ nhân làng nghề và dày dặn kinh nghiệm.

    Đồ Đồng Quang Hà đã thực hiện nhiều công trình lớn cho các chùa trên nhiều tỉnh thành trên quốc. Đồng thời, chế tác (chuông gia trì) cỡ nhỏ với màu sắc tuyệt đẹp, âm thanh ngân vang.

    Tiếng chuông vang lên như làm thanh mát thân tâm, tẩy trừ phiền não và giúp gia chủ được nhiếp tâm hơn. Chuông được đúc từ 100% đồng nguyên chất sẽ có độ bền lâu năm và mang lại sự thiêng liêng cao quý.

    Nếu quý khách có nhu cầu về các sản phẩm đồ đồng, xin vui lòng liên hệ tại:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Bày Mâm Ngũ Quả Ngày Tết Đẹp Và Ý Nghĩa Của Mâm Ngũ Quả
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Rước Ông Bà Tổ Tiên Chiều 30 Tết
  • Một Góc Nhìn Khoa Học Về Cách Thức Thờ Cúng Gia Tiên
  • Cách Trang Trí Bàn Thờ Gia Tiên Cúng Ngày Tết Không Thể Bỏ Qua
  • Cách Gói Bánh Chưng Lá Sen Chay Cho Mâm Cơm Thờ Cúng Gia Tiên Ngày Tết
  • Cách Sử Dụng Chuông Mõ Tại Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Mâm Cơm Mặn Thắp Hương Gia Tiên Cúng Rằm, Lễ, Tết, Đón Khách
  • Khoa Cúng Gia Đường (Hán Việt – Cúng Thần Linh, Gia Tiên Ở Nhà) Chùa Liên Hoa Thôn Đặng Xuyên, Xã Đặng Lễ, Huyện Ân Thi, Tỉnh Hưng Yên
  • Khoa Cúng Thần Linh Và Gia Tiên 3
  • Cách Thờ Cúng Trong Nhà Sao Cho Đúng – Có Thờ Có Thiêng Có Kiêng Có Lành
  • Hướng Dẫn Xem Chân Gà Tục Cúng Gà Mùng 3 Tết Để Biết “Cát Hung”
  • Chuông gia trì và mõ là hai pháp khí quan trọng để hàng Phật tử tụng kinh, niệm Phật tại tư gia. Chuông gia trì được đúc bằng chất liệu đồng, kích thước vừa và nhỏ, thường đặt phía bên tay phải người chủ lễ, khi thỉnh chuông tiếng ngân vang thanh thoát mà trầm hùng.

    Cách sử dụng chuông mõ tại nhà

    Chuông gia trì chủ yếu sử dụng trong khi làm lễ, tụng niệm. Tiếng chuông gia trì là những hiệu lệnh cần thiết để buổi lễ diễn ra nhịp nhàng đúng với trình tự của khoa nghi, giúp mọi người tham dự lễ hòa hợp, thanh tịnh và hướng đến nhất tâm.

    Người thỉnh chuông gia trì gọi là duy-na. Trong buổi lễ, duy-na là người điều hành buổi lễ theo đúng với ý hướng của vị chủ lễ. Vì vậy, người thỉnh chuông gia trì phải am tường khoa nghi và chú tâm cao độ mới có thể làm tốt phận sự của mình.

    Ngoài chuông gia trì, mõ cũng là một pháp khí rất quan trọng. Mõ được làm bằng gỗ, hình bầu dục, được đặt phía bên tay trái người chủ lễ, khi gõ mõ phát ra tiếng trầm hùng mà thanh thoát.

    Trong khi tụng niệm, tiếng mõ có tác dụng duy trì sự nhịp nhàng đều đặn, không lộn xộn đồng thời tạo ra cảm giác hân hoan, phấn chấn, và nhờ đó, người tụng niệm khỏi bị rối trí loạn tâm, chuyên nhất vào tiếng kệ lời kinh. Ngoài ra, tiếng mõ nhằm cảnh tỉnh tâm trí những người tham gia tụng niệm khỏi bị buồn ngủ, dã dượi, và cũng chính vì ý này mà quai mõ, thân mõ thường chạm trổ hình cá, loài không bao giờ nhắm mắt ngủ để biểu thị cho sự luôn luôn tỉnh thức.

    Người gõ mõ trong buổi lễ gọi là duyệt chúng, nghĩa là làm cho đại chúng đẹp lòng, tụng niệm một cách hòa hợp, hân hoan. Vì thế, gõ mõ làm cho vui lòng đại chúng trong khi tụng niệm nhằm giúp họ hướng đến nhất tâm là cả một nghệ thuật, phải học tập và rèn luyện thật nhiều mới có thể làm tròn phận sự.

    Về cách thức sử dụng chuông mõ tại tư gia, trước khi làm lễ cần đốt hương đèn, kế đó chủ lễ mặc áo tràng trang nghiêm bước vào vị trí trước bàn kinh chuẩn bị quỳ niêm hương, thỉnh ba tiếng chuông (trước khi thỉnh chuông cần thức chuông, giập nhẹ dùi vào vành chuông). Trong trường hợp không có người giúp chuông mõ hay tụng niệm một mình thì vị chủ lễ phải kiêm hết cả chuông lẫn mõ.

    Người thỉnh chuông gia trì gọi là duy-na. Trong buổi lễ, duy-na là người điều hành buổi lễ theo đúng với ý hướng của vị chủ lễ. Vì vậy, người thỉnh chuông gia trì phải am tường khoa nghi và chú tâm cao độ mới có thể làm tốt phận sự của mình.Ngoài chuông gia trì, mõ cũng là một pháp khí rất quan trọng. Mõ được làm bằng gỗ, hình bầu dục, được đặt phía bên tay trái người chủ lễ, khi gõ mõ phát ra tiếng trầm hùng mà thanh thoát.Trong khi tụng niệm, tiếng mõ có tác dụng duy trì sự nhịp nhàng đều đặn, không lộn xộn đồng thời tạo ra cảm giác hân hoan, phấn chấn, và nhờ đó, người tụng niệm khỏi bị rối trí loạn tâm, chuyên nhất vào tiếng kệ lời kinh. Ngoài ra, tiếng mõ nhằm cảnh tỉnh tâm trí những người tham gia tụng niệm khỏi bị buồn ngủ, dã dượi, và cũng chính vì ý này mà quai mõ, thân mõ thường chạm trổ hình cá, loài không bao giờ nhắm mắt ngủ để biểu thị cho sự luôn luôn tỉnh thức.Người gõ mõ trong buổi lễ gọi là duyệt chúng, nghĩa là làm cho đại chúng đẹp lòng, tụng niệm một cách hòa hợp, hân hoan. Vì thế, gõ mõ làm cho vui lòng đại chúng trong khi tụng niệm nhằm giúp họ hướng đến nhất tâm là cả một nghệ thuật, phải học tập và rèn luyện thật nhiều mới có thể làm tròn phận sự.Về cách thức sử dụng chuông mõ tại tư gia, trước khi làm lễ cần đốt hương đèn, kế đó chủ lễ mặc áo tràng trang nghiêm bước vào vị trí trước bàn kinh chuẩn bị quỳ niêm hương, thỉnh ba tiếng chuông (trước khi thỉnh chuông cần thức chuông, giập nhẹ dùi vào vành chuông). Trong trường hợp không có người giúp chuông mõ hay tụng niệm một mình thì vị chủ lễ phải kiêm hết cả chuông lẫn mõ.

    Kế đến vị chủ lễ xướng bài Quán tưởng, cuối bài xá Phật một xá, thỉnh một tiếng chuông. Rồi đến đảnh lễ Tam bảo, trước mỗi lạy thỉnh một tiếng chuông (khi vị chủ lễ lạy trán chạm đất thì giập chuông – dùng dùi chuông gõ vào vành chuông nhưng giữ lại, không cho âm thanh ngân lên).

    Sau khi lễ Phật xong, mọi người ngồi xuống hướng về Tam bảo, chuẩn bị khai chuông mõ để tụng niệm. Ở đây, để tiện diễn đạt, tạm quy ước tiếng chuông là (c) và tiếng mõ là (m). Trước, thỉnh ba tiếng chuông rời nhau – (c), (c), (c). Sau ba tiếng chuông, gõ bảy tiếng mõ theo cách: bốn tiếng đầu rời, hai tiếng sau dính liền, một tiếng sau cùng rời – (m), (m), (m), (m), (m)(m), (m). Tiếp theo là thỉnh chuông và mõ đan xen nhau theo cách: chuông trước mõ sau, ba lần như vậy thì ngừng chuông, kế mõ gõ tiếng thứ tư, tiếng mõ thứ năm và sáu dính liền nhau, tiếng mõ thứ bảy rời – (c), (m), (c), (m), (c), (m), (m), (m)(m), (m) – chấm dứt bằng tiếng giập chuông.

    Khai chuông mõ xong thì bắt đầu tụng niệm, lệ thường mỗi chữ một tiếng mõ. Cần chú ý là khi tiếng kinh (kệ) đầu tiên cất lên, chưa gõ mõ, tiếng thứ hai mới đệm một tiếng mõ, tiếng thứ ba không gõ mõ, tiếng thứ tư, thứ năm về sau nhịp mõ đều đặn. Nếu tụng thần chú thì nhanh, tụng kinh sám thì chậm hoặc vừa; tụng kinh bộ thì nên gõ mõ theo lối “nhanh dần đều”. Đến khi chấm dứt bài kinh (kệ), muốn dừng lại, thì những tiếng mõ gần cuối gõ chậm lại, hai tiếng mõ áp chót dính liền và tiếng mõ cuối cùng gõ rời ra – (m), (m)(m), (m).

    Khai chuông mõ xong thì bắt đầu tụng niệm, lệ thường mỗi chữ một tiếng mõ. Cần chú ý là khi tiếng kinh (kệ) đầu tiên cất lên, chưa gõ mõ, tiếng thứ hai mới đệm một tiếng mõ, tiếng thứ ba không gõ mõ, tiếng thứ tư, thứ năm về sau nhịp mõ đều đặn. Nếu tụng thần chú thì nhanh, tụng kinh sám thì chậm hoặc vừa; tụng kinh bộ thì nên gõ mõ theo lối “nhanh dần đều”. Đến khi chấm dứt bài kinh (kệ), muốn dừng lại, thì những tiếng mõ gần cuối gõ chậm lại, hai tiếng mõ áp chót dính liền và tiếng mõ cuối cùng gõ rời ra – (m), (m)(m), (m).

    Thỉnh chuông cũng vậy, thường thì cuối bài kệ hay cuối đoạn kinh điểm một tiếng chuông. Lúc niệm Phật, muốn chuyển qua danh hiệu khác, thỉnh một tiếng chuông. Khi muốn chấm dứt thì tiếng thứ năm (hoặc thứ ba) gần cuối bài kinh (kệ) thỉnh một tiếng chuông, tiếng cuối cùng thỉnh thêm một tiếng chuông nữa.

    Về cách thức tụng niệm, bạn hãy thỉnh một cuốn kinh Nhật tụng bằng tiếng Việt (tránh dùng kinh Nhật tụng phiên âm Hán-Việt, vì phần nhiều không hiểu nghĩa). Trong kinh, mỗi phần đều có hướng dẫn tụng niệm rất rõ ràng. Phối hợp với cách sử dụng chuông mõ như đã nêu, bạn có thể tụng kinh, niệm Phật, lễ Phật hàng ngày rất dễ dàng.

    Hoàng Quân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghi Lễ Thờ Cúng Ông Bà Tổ Tiên Nhất Định Phải Nhớ
  • Tục Thờ Cúng Gia Tiên Của Người Việt Trong Ngày Tết
  • Nghi Thức Cúng Bái Tổ Tiên
  • Cách Cúng 100 Ngày Cho Người Mất Đúng Phong Tục Tín Ngưỡng
  • Hướng Đến Ngày Giỗ Tổ Ngành May
  • Cách Cúng Gia Tiên Và Văn Khấn Cúng Gia Tiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Trước Khi Muốn Đi Xem Bói Hãy Đọc Bài Viết Này
  • Em Đi Xem Bói Về. Xin Các Mẹ Chia Sẻ….
  • Bài Cúng Rằm Tháng 7 Chuẩn Nhất Cho Lễ Gia Tiên Và Chúng Sinh
  • Văn Khấn Cúng Tổ Tiên Vào Mùng 2 Tết Nguyên Đán Năm 2022 Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Mùng 1 Tết Cổ Truyền
  • Cách cúng gia tiên và văn khấn cúng gia tiên. Theo phong tục, nhân dân ta đều cúng tổ tiên vào ngày giỗ, rằm và mồng một hàng tháng. Đây là tục không nhà nào là không cúng. Vậy văn khấn tổ…

    Cách cúng gia tiên và văn khấn cúng gia tiên. Theo phong tục, nhân dân ta đều cúng tổ tiên vào ngày giỗ, rằm và mồng một hàng tháng. Đây là tục không nhà nào là không cúng. Vậy văn khấn tổ tiên như thế nào cho đúng?

    Cách cúng gia tiên và văn khấn cúng gia tiên

    Ngày rằm và mồng 1

    Ngày mồng một gọi là ngày sóc. Nguyên nghĩa từ sóc là khởi đầu, bắt đầu. Ngày mồng một là ngày bắt đầu của một tháng nên gọi là ngày sóc.

    Ngày Rằm gọi là ngày vọng. Vọng có nghĩa là nhìn xa trông rộng, ngày mặt trăng, mặt trời đối xứng nhau ở hai cực xa nhất trong tháng.

    Người xưa cho rằng, ngày này, mặt trăng mặt trời nhìn rõ nhau, thấu suốt nhau; soi chiếu vào mọi tâm hồn. Con người trở nên sáng suốt trong sạch; đẩy lùi được mọi đen tối vẩn đục trong lòng.

    Nhờ sự thông suốt của mặt trăng mặt trời, nên thần thánh và Tổ tiên ông bà sẽ thông thương với con người. Lòng thành cầu nguyện, sẽ đạt tới sự cảm ứng giữa quỷ thần và con người trong tiểu vũ trụ “thiên địa nhân”, nên luôn được an lành.

    Cách cúng gia tiên và văn khấn cúng gia tiên

    Chính vì vây, người Việt ta coi ngày Sóc, Vọng là ngày tưởng nhớ tổ tiên, cúng ông bà, ông vải. Ngày Sóc, Vọng còn có ý nghĩa “cát tường”, là ngày tốt nhất trong tháng.

    Cúng vào mồng một và ngày rằm, hoặc cúng vào chiều ngày 30 và chiều ngày 14 hàng tháng đều được.

    Lễ vật cúng hai ngày này đơn giản, chỉ cần hương hoa, trầu rượu, nước và hoa quả.

    Trước khi cúng gia tiên, phải cúng ông Công trước.

    Sắm lễ cúng tổ tiên ngày mùng một và rằm:

    Lễ cúng vào ngày Mồng Một (lễ Sóc) và lễ cúng vào ngày Rằm (lễ Vọng) thường là lễ chay: Hương, loa, trầu cau, quả, tiền vàng. Ngoài lễ chay cũng có thể cúng thêm lễ mặn vào ngày này gồm: Rượu, thịt gà luộc, các món mặn.

    Sắm lễ ngày mồng một và ngày rằm chủ yếu là thành tâm kính lễ, cầu xin lễ vật có thể rất giản dị: hương, hoa, lá trầu, quả cau, chén nước.

    Văn khấn tổ tiên ngày mùng một và rằm:

    Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật. – Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần. – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần. – Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này. – Các cụ Cao Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ – Thúc bá đệ huynh và các hương linh nội, ngoại. Hôm nay là ngày …….. tháng ….. năm ………….. Tín chủ con là ………………………………………….. …. Ngụ tại ………………………………………….. ……. cùng toàn gia quyến. Thành tâm sửa biện hương hoa, lễ vật, trà quả và các thứ cúng dâng, bày lên trước án. Chúng con thành tâm kính mời: – Các vị Tôn thần cai quản trong khu vực này. – Hương hồn Gia tiên nội, ngoại Cúi xin các Ngài thương xót tín chủ Giáng lâm trước án. Chứng giám lòng thành. Thụ hưởng lễ vật Phù trì tín chủ chúng con: Toàn gia an lạc, mọi việc hanh thông Người người được chữ bình an, Tám tiết vinh khang thịnh vượng, Lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang Sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm. Giãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám. Cẩn cáo!

    Cúng gia tiên ngày giỗ

    Văn khấn giỗ gia tiên thường ngày là như thế nào? Trong quan niệm người Phương đông và người Việt Nam nói riêng thì việc cúng giỗ gia tiên luôn thể hiện đạo hiếu, thể hiện tấm lòng thủy chung thương tiếc cho người đã khuất,cho nên việc ngày cúng giỗ gia tiên là một ngày không thể quên trong mỗi gia đình. Tùy từng gia đình mà tổ chức việc cúng gia tiên mà khác nhau.

    Cách cúng gia tiên và văn khấn cúng gia tiên. Trong quan niệm người Phương đông và người Việt Nam nói riêng thì việc cúng giỗ gia tiên luôn thể hiện đạo hiếu, thể hiện tấm lòng thủy chung thương tiếc cho người đã khuất

    Có gia đình thì mời anh em họ hàng gần xa tổ chức bữa cơm tưởng nhớ người đã khuất, gia đình không có điều kiện thì cúng một mâm cơm dâng lên gia tiên vào ngày đó. Việc cúng gia tiên theo nhiều hình thức khác nhau nhưng đều chung một tấm lòng tưởng nhớ và thành kính với người đã khuất.

    Trong phong tục thờ cúng giỗ gia tiên thì lễ cúng vong linh người đã khuất là cực kỳ quan trọng: ông, bà, bố, mẹ, chồng, vợ – đã khuất.

    Theo phong tục xưa thì:

    + Nếu cụ bà đã chết thì việc khấn phải là: Tằng Tổ Tỷ.

    + Nếu cụ ông đã mất thì phải khấn là: Tằng Tổ Khảo.

    +Nếu ông đã mất thì phải khấn là: Tổ khảo

    +Nếu bà đã mất thì phải khấn là : Tổ tỷ.

    +Nếu mẹ đã mất thì phải khấn là Hiển tỷ

    +Nếu cha đã mất thì phải khấn là Hiển khảo.

    +Nếu chị em đã mất thì phải khấn là Thể tỵ,Thể muội.

    +Nếu cô dì đã mất thì phải khấn là : Thể Tỵ,thể muội

    Vì vậy việc khấn cũng cần phải có văn khấn cúng lễ giỗ gia tiên thường ngày.

    Văn khấn gia tiên là một dạng bài văn khấn gia tiên mẫu dành cho những gia chủ chưa biết hay thuộc dạng mẫu để cúng thường ngày để việc khấn được thành kính,trôi trảy,không vấp phải lỗi gì.

    Bài văn khấn cúng giỗ gia tiên thường ngày

    + Con lạy chín phương Trời;mười Phương Chư Phật,Chư Phật Mười Phương;

    +Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị tôn thần,

    +Con kính lạy ngài Đồng Trù Tư Mệnh Táo phủ thần Quân.

    +Con kính lạy ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này,

    +Con kính lạy tổ tiên nội ngoại họ……………………..

    Tín chủ con là……”…. Tuổi,,………. Cư Ngụ tại…………………………… Hôm nay, là ngày …..tháng,,,,,,,,….năm,,……(âm lịch) Chính ngày giỗ của………… Thiết nghĩ,,,,,,,…………. Vắng xa trần thế , không thấy âm dung,

    Năm qua tháng lại ngày hủy Lâm, ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên, Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ, Ngày mai Cát Kị, hôm nay chúng con toàn gia con cháu, nhất tâm sắm lễ sính vật kính dâng và đốt nén tâm hương dãi tỏ tắc thành,

    Tâm thành kính mời……………… Mất ngày…….. tháng……. Năm……… Mộ phần táng tại………….

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng và chứng giám cho lòng thành chúng con, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an bình khang thái, vạn sự tốt lành, gia cảnh hưng thịnh,

    Con kính lạy mời ngài Thần Linh, thổ địa – thổ công – táo quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng. Tín chủ – con…. Lại mời vong linh các vị tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con thành tâm lễ bạc cúi xin được phù hộ độ trì

    Phục duy cẩn cáo!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Văn Miếu Quốc Tử Giám Đầy Đủ, Chi Tiết Cầu May Mắn Trong
  • Bài Khấn Thi Cử Đỗ Đạt
  • Văn Khấn Cáo Yết Gia Tiên Khi Nhập Trạch Như Thế Nào?
  • Bài Cúng Gia Tiên Khi Cúng Về Nhà Mới (Cúng Nhập Trạch)
  • Chỉ Dẫn Bài Văn Cúng Khấn Gia Tiên Trong Ngày Rằm Tháng 8 (Tết Trung Thu)
  • Infographic: Văn Khấn Tạ Mộ Cuối Năm, Thỉnh Gia Tiên Về Ăn Tết

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Tạ Mộ Thanh Minh Và Sắm Lễ Thanh Minh
  • Văn Khấn Lễ Tạ Mộ Thanh Minh Chuẩn Nhất 2022,2021
  • Cách Sắm Đồ Và Bài Văn Khấn Cho Lễ Tạ Mộ Vào Ngày 30 Tết Kỷ Hợi Đúng Chuẩn Và Chính Xác Nhất
  • Lễ Cúng Và Văn Khấn Lễ Tạ Mộ Vào Ngày 30 Tết Đinh Dậu
  • Phong Thủy Việt: Văn Khấn Lễ Tạ Mộ Vào Ngày 30 Tết
  • Vào những ngày cuối năm, từ khoảng 23 đến 30 tháng Chạp âm lịch, các gia đình thường sắm sửa lễ vật tiến hành lễ tạ mộ cuối năm , ra mộ tổ tiên và người thân đã khuất để lễ tạ Thổ thần, đắp thêm đất lên mộ, lau dọn, sửa sang mộ phần, cầu cúng rước vong linh gia tiên về đón năm mới.

    1. Ý nghĩa cúng tạ mộ phần dịp cuối năm

    Đối phong tục tập quán người Việt, việc tiến hành lễ tạ mộ phần vào dịp cuối năm là điều rất quan trọng, nó thể hiện tinh thần hiếu thảo của con cháu đối với tổ tiên, ông bà, người thân đã khuất.

    Nhiều gia đình thường kết hợp lễ tại mộ cuối năm cùng lễ mời ông bà tổ tiên về ăn Tết, phù hộ độ trì cho con cháu một năm mới an lành, mạnh khỏe.

    2. Sắm lễ cúng tạ mộ cuối năm

    Phần sắm lễ tạ mộ tùy theo điều kiện, lòng thành của gia chủ. Song thông thường có những vật cúng cơ bản:

    -Hoa tươi ( hoa hồng đỏ) 10 bông

    -Trầu 3 lá, Cau 3 quả cành dài đẹp

    -Xôi trắng 1 mâm bên trên bày gà luộc nguyên con

    (Thường chọn giò hoặc là trống thiến)

    -Rượu trắng 0,5 lít + Chén đựng rượu 5 cái

    -10 lon bia + 2 bao thuốc lá + 2 gói chè ( 1 lạng/gói)

    -2 nến cốc màu đỏ dùng để thắp khi làm lễ

    -5 con ngựa 5 màu (đỏ, xanh, trắng, vàng, chàm tím) cùng với 5 bộ mũ, áo, hia ( loại to) cùng với đồ kèm theo ngựa là cờ lệnh, kiếm, roi.

    -Mỗi ngựa trên lưng có 10 lễ vàng tiền (một lễ gồm có tiền xu, vàng lá, tiền âm phủ các loại..)

    -Có 4 đĩa để tiền vàng riêng như sau :

    1 đĩa để 3 đinh vàng lá, 1 đinh xu tiền

    1 đĩa có 1 đinh vàng lá, 7 đinh xu tiền

    1 đĩa có 9 đinh vàng lá, 1 đinh xu tiền

    Đối với vong linh tùy theo là nam, phụ, lão, ấu, mà có áo quần tương ứng dâng tiến cho phù hợp. Ngoài ra có tiền âm phủ các loại kèm theo, tiền xu, vàng lá….mỗi thứ ít nhiều.

    Đối với nghĩa trang có nơi thờ thần linh Thổ địa riêng thì phải bày lễ hai nơi. Trong đó lưu ý phần mã (chữ bôi đen) là trình bày ở nơi thờ thần linh Thổ địa. Có nơi dâng cây đại thiếc (thay vàng hoa đỏ)

    Ngoài ra tùy theo phong tục tập quán ở mỗi nơi mà có sự gia giảm điều chỉnh thích ứng.

    3. Bài văn khấn tạ mộ cuối năm đúng chuẩn Văn khấn cổ truyền

    Download bài Văn khấn tạ mộ cuối nămTẠI ĐÂY

    Lichngaytot

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Ngày Chính Giỗ
  • Tổng Hợp 3 Bài Văn Khấn Tạ Mộ Thông Dụng Nhất
  • Bài Văn Khấn Tạ Mộ Và Lễ Vật Cần Chuẩn Bị
  • Tảo Mộ Ngày Tết: Bài Văn Khấn Tảo Mộ, Khấn Tạ Mộ Và Thủ Tục Sắm Lễ Cúng Khấn Tạ Mộ
  • Văn Khấn Bài Cúng Tạ Mộ
  • Cách Thỉnh Tượng Phật Di Lặc Về Thờ Tại Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Thỉnh Phật Di Lặc An Vị Tại Gia Đúng Nhất
  • Cách Thỉnh Phật Di Lặc Về Nhà Đầy Đủ, Chính Xác Nhất
  • Lưu Ý Khi Thỉnh Phật Di Lặc Tại Nhà
  • Cách Giải Nghiệp Phá Thai Để Lòng Bạn Cảm Thấy Thanh Thản Hơn
  • Người Mẹ Nên Làm Gì Khi Đã Phá Thai?
  • Tượng Phật Di Lặc vốn đại diện cho sự tươi vui và hạnh phúc viên mãn nên được nhiều tín đồ Phật pháp lựa chọn để thỉnh tượng về thờ tại gia. Phật Di Lặc được khắc họa dựa theo hình tượng của vị hòa thượng Bố Đại – một thiền sư đặc biệt vào thế kỷ thứ 10 của người Trung Hoa. Ngày nay việc thỉnh tượng Phật về thờ tại gia được nhiều người lựa chọn với mục đích hướng thiện cũng như cầu mong sự bình an, may mắn và giải tỏa phiền muộn trong cuộc sống.

    Tìm hiểu đôi nét về tượng Phật Di Lặc

    Tượng Phật Di Lặc xuất hiện với vẻ ngoài mập mạp, khỏe mạnh, áo mặc hở bụng căng tròn phô cả rốn, đi chân không. Tính tình của Ngài cũng được mô tả kỳ lạ như nói năng vô định, thích đâu ngủ đấy, trên người thường cầm trên tay cây gậy, đem theo túi vải.

    Theo quan niệm về phong thủy, Phật Di Lặc đại diện cho sự may mắn, hạnh phúc, giải tỏa muộn phiền thành sự vui vẻ. Điều đặc biệt nhất của tượng đó chính là nụ cười hoan hỉ bất diệt, là tấm lòng bao dung độ lượng không bờ bến.

    Nhìn vào nụ cười của Phật Di Lặc, con người sẽ có cảm giác thanh thản từ tâm, nhẹ nhàng và an nhiên. Tượng có lỗ tai dài biểu hiện sự bao dung độ lượng, từ bi bác ái, lỗ tai biết lắng nghe, ai khen cũng cười, ai chê cũng chỉ cười, chẳng làm phật lòng ai.

    Bụng của tượng to tròn thể hiện lòng từ bi rộng lớn chứa đựng hết mọi chuyện trên thế gian. Chính vì thế mà dân gian còn truyền tai nhau rằng xoa bụng tượng Phật Di Lặc chắc chắn sẽ gặp may mắn. Chiếc túi đơn sơ được Ngài đem theo được dùng để đựng diệu pháp bố thí cho chúng sinh. Phật có thể nghe được tiếng lòng than thở ở mỗi người mà hóa giải chúng thành niềm vui, nụ cười bất tận đến thế gian.

    Với những khách hàng thờ phật tại gia nhiều người đưa ra lời khuyên đó là cần đến chùa nhờ các sư thầy làm lễ khai quang, chọn ngày giờ tốt hoặc gửi tượng vào chùa sau đó thỉnh về thờ tại nhà. Tuy nhiên, theo Pháp sư Tịnh Không: “Khi thỉnh tượng Phật về nhà không nhất thiết phải khai quang hay nhờ ai đó khai quang bởi theo quan điểm Phật có mặt ở khắp mọi nơi, không nơi nào không ứng nghiệm”.

    Cách thức thỉnh tượng Phật Di Lặc về thờ tại gia

    Do đó, việc thỉnh Phật Di Lặc về thờ tại gia chủ yếu dựa vào cái tâm của gia chủ và gia đình khi thờ Phật. Chỉ cần chọn được những vị trí tôn quý, lòng thành kính với sự hướng thiện là đã có thể thỉnh Phật về thờ tại gia được.

    Một số lưu ý thêm khi thờ tượng Phật Di Lặc bằng đá đó là nên được thờ ở phía Đông của ngôi nhà hay phòng khách để hóa giải những rắc rối, mâu thuẫn trong gia đình, tạo bầu không khí gần gũi. Hoặc bạn cũng có thể đặt tượng theo hướng Đông Nam để đem lại tiền tài và may mắn cho gia chủ.

    Với các chủ doanh nghiệp hay người làm chính trị, đặt tượng đá ở hướng Đông Nam giúp giải bớt thù hận, vạn sự hanh thông. Nhìn vào hình ảnh tượng Phật cười sảng khoái ta sẽ thấy tâm trí minh mẫn hơn và giải tỏa bớt căng thẳng trong công việc.

    Ngoài ra, tượng Phật Di Lặc có thể đặt ở hướng Tây Bắc, đây là hướng có quý nhân phù trợ sẽ giúp gia chủ gia tăng tài vận, bình an & may mắn. Tuy nhiên, nếu hướng này chỉ về phía bếp hoặc nhà vệ sinh thì tránh đặt tượng bởi đây là những nơi không “sạch sẽ”.

    https://ninhbinhstone.com.vn/nhung-luu-y-khi-chon-mua-tuong-phat-bang-da.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Và Cách Thỉnh Của Tượng Phật Di Lặc
  • Hướng Dẫn Cách Thỉnh Phật Di Lặc Về Nhà Đúng Cách Nhất
  • Cách Thờ Cúng Phật Di Lặc Mang Lại Vượng Khí Tài Lộc Cho Gia Chủ
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Khai Trương Văn Phòng Chuẩn Năm 2022
  • Hướng Dẫn Cúng Văn Phòng Mới Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Viết Sớ Cúng Gia Tiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Giỗ Ông Bà, Tổ Tiên Theo Phong Tục Việt Nam
  • Văn Khấn Lễ Ban Công Đồng
  • Cách Sắm Lễ Cúng Và Bài Khấn Đền Ông Hoàng Bảy
  • Chuẩn Bị Mâm Lễ Cúng Rằm Tháng 7 #chuẩn Cho Phong Tục Việt
  • Có Nên Lập Bàn Thờ Cho Thai Nhi Không: Và Những Điều Cần Biết
  • Hướng dẫn viết sớ cúng gia tiên

    Văn sớ cúng gia tiên

    Cúng gia tiên thể hiện đạo hiếu, thể hiện tấm lòng thủy chung thương tiếc của người đang sống với người đã khuất, thể hiện truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”. Herodota.com xin hướng dẫn các bạn cách viết sớ cúng gia tiên nhanh và chính xác nhất.

    Lòng sớ Gia Tiên

    Phục dĩ

    Tiên tổ thị hoàng bá dẫn chi công phất thế hậu côn thiệu dực thừa chi bất vong thỏa kỳ sở

    Tôn truy chi nhi tự

    Viên hữu

    Việt Nam Quốc:………………………………………………

    Thượng phụng

    Tổ tiên cúng dưỡng …. thiên tiến lễ gia tiên kỳ âm siêu dương khánh quân lợi nhạc sự kim thần

    Hiếu chủ:………………………………………………………………..

    Tiên giám phủ tuất thân tình ngôn niệm kiền thủy khôn sinh ngưỡng hà thai phong chi ấm thiên kinh địa nghĩa thường tồn thốn thảo

    Chi tâm phụng thừa hoặc khuyết vu lễ nghi tu trị hoặc sơ vu phần mộ phủ kim tư tích hữu quý vu trung

    Tư nhân tiến cúng gia tiên

    Tu thiết hương hoa kim ngân lễ vật phỉ nghi cụ hữu sớ văn kiền thân phụng thượng

    Cung duy

    Gia tiên … tộc đường thượng lịch đại tổ tiên đẳng đẳng chư vị chân linh

    Vị tiền

    … tộc triều bà tổ cô chân linh

    Vị tiền

    … tộc ông mãnh tổ chân linh

    Vị tiền cung vọng

    Tiên linh

    Phủ thùy hâm nạp giám truy tu chi chí khổn dĩ diễn dĩ thừa thi phủ hữu chi âm công năng bảo năng trợ

    Kỳ tử tôn nhi hữu lợi thùy tộ dận vu vô cương tông tự trường lưu hương hỏa bất mẫn thực lại

    Tổ đức âm phù chi lực dã

    Thiên vận …… niên … nguyệt … nhật thần khấu thủ bách bái thượng sớ.

    Ý nghĩa của sớ gia tiên

    Cúng gia tiên là thể hiện sự hiếu thảo và tình thương yêu của con cháu đối với người quá cố. Cúng gia tiên trong ba ngày Tết bày tỏ lòng tri ân, thương nhớ của con cháu đối với tổ tiên nguồn cội. Việc cúng kính không chú trọng ở hình thức mâm cao cỗ đầy mà chú trọng ở nội dung, đó là tấm lòng thành kính tri ân thương nhớ và noi gương. Vua Hùng Vương thứ 6 không chọn cao lương mỹ vị để cúng gia tiên mà chọn bánh chưng bánh dầy là món đơn sơ giản dị nhưng hàm chứa nội dung ý nghĩa sâu sắc.

    Xưa kia, ngoài những biến cô xảy ra trong gia đình, còn nhiều trường hợp con cháu cũng làm lễ cúng bái gia tiên, kêu cầu khấn vái như: trong làng trong xóm có đám cướp đang hoành hành đốt nhà, cướp của… gia chủ vội vàng khấn lễ tố tiên, cầu cho gia đình mình tai qua nạn khỏi, bọn cướp không đến quấy nhiễu nhà mình. Hoặc đất nước đang thanh bình bỗng có loạn binh đao, giặc trong, thù ngoài đang giày xéo quê hương đất nước,… khi đó con cháu cũng tạ lễ cầu xin tổ tiên phù hộ cho toàn gia tránh được tai ương, những lúc loạn lạc. Làng xóm đang yên lành, làm ăn khoẻ mạnh, bỗng nhiên nạn dịch ập đến, cướp đi sinh mạng con người, con cháu cũng xin với tổ tiên che chở để tránh khỏi căn bệnh hiếm nghèo…

    Cách cúng Gia tiên

    Việc cúng bái tổ tiên bao giờ cũng do gia trưởng làm chủ lễ. Mỗi lần cúng lễ, dù ít dù nhiều bao giờ cũng có “lổ lễ. Thông thường đồ lễ gồm trầu, rượu, hoa quả (mùa nào thức nấy) vàng hương và nưỏc lạnh. Trong trường hợp khẩn cấp, đêm hôm khuya khoắt cần phải cáo lễ, dồ lễ có thế giảm đến mức tôi thiểu, chỉ cần một chén nước lạnh, một nén hương thắp trên bàn thờ là đủ. Cốt là ỏ lòng thành.

    Tùy theo hoàn cảnh gia đình chủ giàu nghèo, và tùy tính chất quy mô của từng buổi lễ, mà đồ lễ có thổ gồm thiều thứ như: xôi chè, oản, chuôi hoặc cỗ mặn…, có khi thêm cả hàng mã…

    Đồ lễ được sắm đầy đủ đã đặt sẵn lên bàn thờ, gia trưởng khăn áo chỉnh tề, thắp nén hương cắm vào bál bình hương, rồi cung kính đứng trước bàn thờ khấn.

    Trước bàn thờ tổ, gia trưởng kính cẩn phải mời hết các cụ kỵ từ ngũ đại trở xuống, cùng với chú bác, cô dì, anh chị em nội ngoại, những người đã khuất.

    Ngày xưa văn khấn các cụ thường dùng chữ nho, nhưng trong dân gian vẫn có người dùng chữ Nôm, nhất là đốì với những gia đình vị trưởng lão đã qua đời, các con nhỏ chưa biết khấn vái, việc khấn vái trong gia đình do người phụ nữ có tuổi phụ trách. Theo quan niệm của người xưa thì tất cả các nghi lễ đều cấm đàn bà tham gia cúng lễ, nhưng trong hoàn cảnh một sô’ gia đình như chồng đi làm ăn xa hay đã qua đời, thường thì người vợ sẽ đảm đương việc khấn cúng thay con cháu còn nhỏ.

    Trước khi khấn phải vái ba vái. Sau khi khấn xong gia trưởng lễ bốn lễ thêm ba vái, ta gọi là bốn lễ . Cần nhố rằng trước khi cúng, bàn thờ đã có đèn thờ hoặc nến. Cũng có gia đình trên bàn thờ có đỉnh trầm, nên đốt đỉnh trầm làm cho buổi lễ thêm uy nghi. Hương thăp trên bàn thờ bao giờ cũng thắp sô nén hương theo số lẻ Do không biết chữ Hán, nên văn khấn dùng chữ Nôm để tránh nhầm lẫn ngữ nghĩa chữ nọ chữ kia, hoặc (loạn khấn trước đưa ra sau, làm mất ý nghĩa của văn khấn.

    Đặc biệt từ sau khi thực dân Pháp sang đô hộ nước ta, chữ quốc ngữ được dùng rộng rãi thay thế chữ Hán và nhất là từ ngày Cách mạng Tháng 8 thành công 1945, hầu hết việc khấn vái dân ta đều dùng tiếng Việt t hay cho chữ Hán. Nói chung, văn khấn bao gồm một số nội dung bắt buộc như nói rõ ngày tháng làm lễ, lý de lễ tạ, ai là người đứng ra lễ tạ, ghi rõ họ tên tuổi, nơi sinh, trú quán, đồng thòi liệt kê lễ vật và cuối cùng là lòi đề dạt cầu xin cho toàn gia quyến.

    Sau khi gia trưởng khấn lễ xong, con cháu trong gia đình (trừ trẻ nhỏ) cũng lần lượt theo thứ bậc tỏi lễ trước bàn thờ bốn lễ rưỡi. Nhưng thường ở những ngày giỗ chạp mọi người trong gia đình mới yêu cầu lễ đủ, ngoài ra chỉ cần gia chủ khấn lễ là được. Ngày nay tại các I hành thị, trong lễ bái có phần đơn giản hóa như người la lấy vái thay lễ. Trước khi khấn vái ba vái ngắn. Khấn xong, vái thêm 4 vái dài và ba vái ngắn thay cho hôn lễ rưỡi.

    Tóm lại, trong việc cúng lễ tổ tiên, lòng thành kính phải để lên hàng đầu. Trong lòng mình nghĩ như thế nao quỷ thần đều biết rõ. Việc cúng bái mà xúc phạm đến tổ tiên là thiếu sự hiếu thảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tam Tai Là Gì? Cách Hóa Giải Hạn Tam Tai Năm 2022 Canh Tý
  • Cúng Rằm Tháng 7: Ở Nhà Chung Cư Thì Cúng Cô Hồn Thế Nào?
  • Bài Văn Khấn Cúng Ông Công Ông Táo Ngày 23 Tháng Chạp
  • Cúng 100 Ngày Bốc Bát Hương Quan Trọng Như Thế Nào Bạn Biết Chưa?
  • Lễ Nghi Thờ Cúng Trong Tín Ngưỡng Thờ Mẫu Ở Việt Nam
  • Cách Gõ Chuông Khi Thắp Hương Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Em Bé Đỏ
  • Cách Cúng Khai Trương Buôn Bán Luôn Được Buôn May Bán Đắt
  • Âm Binh Là Gì ? Âm Binh Có Thật Không?
  • Lưu Ý Khi Sắm Lễ Cúng Chuyển Văn Phòng Mới Để Tài Vận Thăng Hoa
  • Cúng Cô Hồn Ở Huế Ngày 23/5 Al
  • Chuông là gì?

    Chuông là một loại pháp khí có từ lâu trong đạo Phật. Trong kinh A Hàm đã nhắc đến pháp khí này. Nó thường được đánh trong những nghi lễ đặc biệt của Phật Giáo. Từ đó mang lại không khí trang nghiêm cũng như những ý nghĩa đặc biệt của buổi lễ này.

    Các loại chuông được sử dụng phổ biến nhất hiện nay

    Hồng chung

    Tên gọi khác của loại chuông này là hoa chung, phạn chung hay đại chung, cự chung. Đây chính là là loại chuông thường được sử dụng trong các nghi lễ, thời khóa khác nhau. Ý nghĩa của nó là mang tới sự linh thiêng, trang nghiêm cho buổi lễ.

    Chuông bảo chúng

    Đây cũng chính là loại chuông tiểu chung, hán chung. Nó được dùng để thông báo với đại chúng trong các trường hợp như thức chúng, chỉ tịnh, họp chúng, nghe pháp… Từ đó, giúp mọi người nắm được thông báo trong những nghi lễ chung.

    Chuông gia trì

    Nếu bạn đang băn khoăn cách gõ chuông khi thắp hương, cần chú ý đến chuông gia trì. Bởi đây chính là loại chuông thường đặt song song với mõ trước bàn thờ Phật để dùng trong tụng kinh, gõ mõ hàng ngày. Người đánh chuông trong nghi lễ chung hoặc nghi lễ tại gia được gọi là Duy na.

    Cách gõ chuông khi thắp hương ra sao?

    Người thực hiện việc gõ chuông là ai

    Trong buổi lễ dù có đại chúng hay tại gia, người gõ chuông có vai trò đặc biệt. Đây chính là người điều hành buổi lễ, thường được gọi là Duy Na. Nếu tiếng mõ giúp duy trì sự nhịp nhàng đều đặn của việc đọc kinh thì tiếng chuông mang tới sự chú tâm, linh thiêng. Người thực hiện công việc này cần có những kinh nghiệm cụ thể.

    Cách gõ chuông khi thắp hương

    Khai chuông

    Sau khi thực hiện lễ Phật, người làm lễ cần ngồi xuống, hướng về phía bàn thờ tại gia hoặc Tam bảo ở chùa. Lúc này, Duy Na sẽ tiến hành chuẩn bị việc khai chuông, khai mõ cho buổi tụng niệm.

    Ở đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách gõ chuông, mõ cùng lúc. Cụ thể như sau:

    • Đầu tiên, cần thỉnh 3 tiếng chuông liên tiếp.
    • Sau khi 3 tiếng chuông vang lên, bạn thực hiện gõ 7 tiếng mõ. Việc gõ mõ sẽ chia làm 3 nhịp: 4 tiếng đầu rời, 2 tiếng sau dính liền, 1 tiếng cuối cùng rời.
    • Sau đó, thỉnh chuông và mõ đan xen nhau. Cụ thể là cứ chuông trước, mõ sau cho đủ 3 lần thì ngừng chuông. KẾ gõ tiếng mõ thứ 4, 5, 6 dính liền với nhau. Tiếng mõ thứ 7 rời.
    • Cuối cùng, kết thúc việc khai chuông mõ bằng tiếng giập chuông.

    Thực hiện tụng niệm

    Khi đã khai chuông mõ xong, bạn sẽ tiến hành tụng niệm. Theo lệ thường, cứ một chữ là một tiếng mõ. Cần chú ý là khi tiếng kinh đầu tiên cất lên bạn chưa vội gõ mõ. Việc này chỉ thực hiện từ tiếng kinh thứ hai trở đi mà thôi.

    Tiếng thứ 3 trong thời kinh không gõ mõ. Đến tiếng thứ 4, thứ 5 và về sau thì thực hiện nhịp mõ đều đặn. Nếu tụng kinh bộ thì việc gõ mõ nên theo nhịp nhanh dần đều. Nếu tụng thần chú thì nhanh còn kinh sám hối thì tụng với tốc độ vừa hoặc chậm.

    Khi chấm dứt bài kinh, muốn dừng lại thì bạn nên đọc chậm lại. Những tiếng mõ gần cuối cũng thực hiện chậm dần. 2 tiếng mõ áp cuối, áp chót dính liền với nhau và tiếng cuối cùng thì gõ rời ra. Cuối cùng thỉnh một tiếng chuông để kết thúc bài kệ, thời khóa lễ.

    Điều cần chú ý khi thực hiện thời khóa lễ

    Thông thường, một thời khóa lễ có thể bao gồm nhiều bài kinh khác nhau. Lúc bạn muốn chuyển qua danh hiệu khác, hãy tiến hành thỉnh một tiếng chuông chuyển tiếp. Trong các bài kinh khác nhau hầu hết đều có hướng dẫn cách thỉnh chuông cụ thể, chính xác.

    Thông tin liên hệ:

    • Nến thơm cao cấp Hằng Phát;
    • Địa chỉ: 169A Kênh Tân Hóa – phường Hòa Thạnh – quận Tân Phú – thành phố Hồ Chí Minh;
    • Số điện thoại liên hệ: 0913 697 262;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cúng Và Bài Khấn Cúng Giỗ Ông Bà Cha Mẹ Đúng Cách
  • Lễ Cúng Giao Thừa Là Gì? Vì Sao Ta Cần Phải Làm Lễ Cúng?
  • Tết Đoan Ngọ Mùng 5 Tháng 5 Là Gì? Cúng Và Ăn Gì? Văn Khấn Chuẩn
  • Bài Khấn Cúng Ngày Rằm 15 Âm Lịch Tháng 3 Hàng Tháng, Tổ Tiên, Thần Tà
  • Mâm Cúng Về Nhà Mới Gồm Những Gì? Chuẩn Bị Gì?
  • Cách Thỉnh Phật Di Lặc An Vị Tại Gia Đúng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Thỉnh Phật Di Lặc Về Nhà Đầy Đủ, Chính Xác Nhất
  • Lưu Ý Khi Thỉnh Phật Di Lặc Tại Nhà
  • Cách Giải Nghiệp Phá Thai Để Lòng Bạn Cảm Thấy Thanh Thản Hơn
  • Người Mẹ Nên Làm Gì Khi Đã Phá Thai?
  • Kinh Nghiệm: Hoá Giải Vong Linh Thai Nhi Tại Nhà Đơn Giản
  • Đức Di Lặc là vị Phật được Đức Phật Thích Ca Mâu Ni thọ ký là vị Phật của tương lai. Ngài xuất hiện để thay thế Đức Phật Thích Ca Mâu Ni tiếp tục thuyết Pháp và giáo hóa chúng sinh. Theo tài liệu của Phật Giáo, Ngài sẽ giáng sinh trên trái đất này trong một thời gian rất dài về sau. Khi mà Phật Pháp đã hoàn toàn bị loài người quên lãng.

    Hình tượng của Phật Di Lặc được miêu tả khác với các vị Phật khác. Ngài không mang dáng vẻ trầm mặc, uy nghiêm. Mà thay vào đó là khuôn mặt Ngài hiện rõ sự vui tươi, phấn khởi, yêu đời, miệng cười rạng rỡ, hạnh phúc. Dân gian gọi Ngài với một tên khác đó là Phật cười. Và coi Ngài là biểu tượng của sự hạnh phúc viên mãn, cuộc sống vui tươi, an lạc, no ấm, đủ đầy.

    Cách Thỉnh Phật Di Lặc An Vị Tại Gia Đúng Nhất

    Phật Di Lặc là vị Phật của tương lai, nên các gia đình thường không thờ trên bàn thờ Phật của gia đình. Mà thường các gia đình sẽ chọn một vị trí nào đó linh thiêng, trang trọng trong nhà mà tất cả các thành viên trong gia đình đều tôn quý để làm nơi đặt tượng Phật Di Lặc.

    Trong kinh Phật không có quy định nào nói về việc thỉnh tượng Phật Di Lặc về thờ. Và cũng không có tài liệu nào nói về việc “khai quang” tượng Phật trước khi thờ. Mà theo quan niện của Phật Giáo, Phật luôn hiện diện khắp mọi nơi trong cuộc sống của chúng ta. Nên thỉnh Phật về thờ là tuỳ thuộc vào cái tâm và lòng thành kính của mỗi người đối với Đức Phật, chứ không cần nhờ tới sự trợ giúp của bất kỳ ai cả. Và từ sự thành tâm và lòng thành kính thờ phụng mà chính tượng Phật sẽ vì chúng ta mà “khai quang”.

    Trước khi đi tới cửa hàng để thỉnh tượng Phật Di Lặc về nhà thờ. Gia chủ cần chọn trước một vị trí phù hợp và tốt nhất để làm nơi đặt tượng Phật. Và chuẩn bị chu đáo, dọn dẹp sạch sẽ, bài trí sẵn nơi sẽ đặt tượng Phật. Để khi thỉnh tượng Phật từ cửa hàng về là có thể an vị Phật và thờ cúng ngay được. Sau đó là chọn một ngày phù hợp để tới cửa hàng chọn tượng Phật Lặc và tỉnh tượngPhật về thờ.

    Thỉnh Phật về thờ tại gia là việc quan trọng. Nên trên đường đi thỉnh tượng Phật từ cửa hàng về nhà thì đi một mạch về nhà ngay, không được tạt chỗ nọ ghé chỗ kia. Về tới nhà thì có thể an vị Phật luôn lên vị trí đặt tượng Phật đã chuẩn bị trước đó.

    Hướng đặt tượng Phật Di Lặc trong nhà được cho là tốt nhất chính là đặt tượng xoay về hướng Đông. Vì hướng đông là hướng mặt trời mọc, hướng mà được Đức Phật lựa chọn quay ra để thiền định giác ngộ.

    Cách lựa chọn vị trí để đặt tượng Phật Di Lặc

    Ở trong nhà, có nhiều vị trí để gia chủ có thể lựa chọn đặt tượng Phật Di Lặc. Xong gia chủ cần lưu ý rằng vị trí chọn để đặt tượng Phật phải là nơi dễ thấy, trang nghiêm, tôn kính ở trong nhà. Tượng Phật Di Lặc phải được đặt trên cao, cách mặt đất khoảng từ 1m trở nên là tốt nhất. Các vị trí thường được lựa chọn để đặt tượng Phật Di Lặc như: Phòng khách, bàn thờ Thần Tài Thổ Địa, nơi gia đình sum họp gia đình….

    Vị trí được cho là đắc địa nhất để đặt tượng Phật Di Lặc đó chính là đặt tượng đối diện với cửa chính. Tượng Phật được đặt trên cao, nhìn thẳng ra cửa chính, giúp Phật biến toàn bộ luồng khí vào nhà thành năng lượng tốt. Hơn nữa đặt tượng Phật ở vị trí này, khi bước vào nhà là nhìn thấy Phật ngay. Nụ cười tươi vui, rạng rỡ trên khuôn mặt Ngài sẽ làm xua tan đi những mệt mỏi trong cuộc sống, khiến tâm hồn ta thoải mái, phấn khởi hơn.

    Tuy nhiên, mỗi căn nhà hay phòng ốc thường có những kết cấu khác nhau. Mà gia chủ khó chọn được vị trí đặt tượng Phật Di Lặc ở những vị trí thuận lợi nói trên. Thì gia chủ có thể tìm một vi trí khác có góc xa nhất đối diện với cửa chính, kê một cái bàn vào sát tường ở góc đó rồi đặt tượng Phật Di Lặc lên.

    Hoặc bí quá, không biết chọn vị trí nào đặt tượng cho tốt nhất. Thì cách đơn giản nhất là gia chủ đặt tượng Phật Di Lặc theo hướng của căn nhà. Nhà hướng nào thì đặt tượng quay theo hướng đó, để tránh phạm phải âm – dương thuận nghịch.

    Phật Di Lặc còn đươc coi là biểu tượng của sự may mắn, thịnh vượng và hạnh phúc trọn vẹn. Nên theo các chuyên gia phong thủy, ngoài các vị trí và hướng đặt trên thì có một số hướng tốt mà nếu đặt tượng Phật Di Lặc ở vị trí này sẽ mang tới nhiều điều may lành cho gia chủ. Đó là các hướng: Đông, Đông Nam và Tây Bắc. Trong Đó: Đặt tượng Phật Di Lặc ở hướng Đông sẽ giúp hóa giải mọi rắc rối, gắn kết các thành viên trong gia đình. Đặt tượng Phật Di Lặc ở hướng Đông Nam – cung Thiên Lộc sẽ giúp gia chủ có tinh thần minh mẫn, luôn vui vẻ lạc quan, thêm bạn bớt thù, sự nghiệp thanh thông. Đặt tượng Phật Di Lặc ở hướng Tây Bắc – cung Sinh Khí sẽ giúp gia chủ có nhiều may mắn, sức khỏe và có được nhiều thành công trong cuộc sống.

    Một số lưu ý khi đặt tượng Phật Di Lặc trong nhà

    Tượng Phật Di Lặc phải đặt trên cao, tuyệt đối không được đặt cho tượng tiếp xúc trực tiếp xuống nền nhà. Bởi Phật Di Lặc là một vị Phật uy nghiêm của Phật giáo, nên đặt tượng Phật dưới đất là sự bất kính.

    Nơi đặt tượng phải khô thoáng, sạch sẽ, không bị vật cản che khuất. Tránh đặt tượng Phật Di Lặc gần những nơi u ám, tối tăm vì như thế làm mất đi sự tôn nghiêm, linh thiêng trong thờ cúng.

    Không đặt tượng Phật Di Lặc trong những không gian riêng tư để tránh làm điều bất kính với Phật mà không biết. Không đặt tượng Phật trong tủ kín hay két sắt vì như vậy giống như ta đang nhốt Phật. Tránh những điều này cũng là cách để thể hiện sự tôn trọng đối với Phật.

    Phật Di Lặc là người nhà Phật, nên lễ cúng Phật Di Lặc phải là đồ chay. Lễ cúng không cần quá cầu kỳ, quan trọng là sự thành tâm, nhưng phải đảm bảo sự tươm tất, sạch sẽ, chỉnh chu.

    Cần thường xuyên lau chùi, vệ sinh tượng Phật để tránh bám bụi bẩn lâu ngày mất đi sự trang nghiêm, không thể hiện được lòng thành kính với Phật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thỉnh Tượng Phật Di Lặc Về Thờ Tại Gia
  • Ý Nghĩa Và Cách Thỉnh Của Tượng Phật Di Lặc
  • Hướng Dẫn Cách Thỉnh Phật Di Lặc Về Nhà Đúng Cách Nhất
  • Cách Thờ Cúng Phật Di Lặc Mang Lại Vượng Khí Tài Lộc Cho Gia Chủ
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Khai Trương Văn Phòng Chuẩn Năm 2022
  • Cách Thỉnh Phật Bà Quan Âm Về Nhà Thờ Tại Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Người Tuổi Tý Thờ Phật Nào
  • Cách Bày Trí Bàn Thờ Phật Quan Âm Nhà Chung Cư Đẹp
  • Cách Bố Trí Nội Thất Nhà Thờ Họ Đúng Phong Thủy
  • Dòng Họ Nguyễn Sỹ Cát
  • Cách Chọn Đồ Thờ Và Bài Trí Bàn Thờ Phật Tại Gia
  • Bàn thờ Phật quan âm trong nhiều gia đình Việt thường được đặt ở giữa nhà để bày tỏ lòng thành kính của gia chủ đối với đức Phật trên cao. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa gia chủ nào cũng biết cách thỉnh Phật bà Quan Âm về nhà sao cho đúng nghi lễ.

    – Trước khi tiến hành thỉnh Phật bà quan âm về nhà thì gia chủ cần chuẩn bị trước bàn thờ, hoa tươi, nước, bát nhang và đặt tại vị trí trang nghiêm nhất của gia đình.

    – Tiếp theo, gia chủ sẽ tìm đến các cơ sở, địa chỉ uy tín để mua tượng Phật bà Quan Âm. Tốt nhất thì gia chủ nên mua tượng Phật bà quan âm bằng sứ Bát Tràng.

    – Sau khi mua được tượng ưng ý gia chủ có thể mang lên chùa gửi để các sư thầy tiến hành làm phép, tụng kinh cho bức tượng

    – Sau cùng khi đã thỉnh Phật bà Quan Âm về nhà thì gia chủ tiến hành đặt lên bàn thờ đã chuẩn bị sẵn và thắp nhang. Cùng với đó, gia chủ cần giữ cho bàn thờ Phật luôn được sạch sẽ, ấm áp nhang khói, không nên để bàn thờ lạnh lẽo, u ám.

    Đối với những người thường xuyên đi chùa, biết cách theo dõi, xem ngày lành tháng tốt thì sẽ rất dễ dàng trọng việc chọn ngày đẹp để thỉnh mẹ Quan Âm về. Tuy nhiên, trên thực tế thì gia chủ nên nhờ một người cao tay ấn để đọc kinh, khai quang mẹ Quan Âm trước khi đưa về nhà.

    Cụ thể, gia chủ nên nhờ các sư thầy, thầy trụ trì ở chùa để xem thỉnh mẹ Quan Âm ngày nào tốt, ngày nào kỵ. Không nên tùy tiện lấy đại một ngày hay nghe xúi dục không có căn cứ. Vì mẹ Quan Âm là Thần Phật nếu không làm đúng sẽ phạm phải đại kỵ và bị quở trách dẫn đến những điềm xui không mong muốn.

    – Chuẩn bị sẵn một bàn thờ Phật trước khi thỉnh Phật bà quan âm về nhà là điều quan trọng mà gia chủ cần lưu ý

    – Bàn thờ nên lập ở vị trí trên cao, cao hơn ban thờ gia tiên với đầy đủ bát hương, lọ hoa, chén nước, đèn thờ….

    – Nên sử dụng các bức tượng Phật bà bằng sứ Bát Tràng vì được làm từ chất đất sét, họa tiết vẽ tay có hồn

    – Gia chủ có thể tự sắm lễ chay, sắm bàn thờ rồi chọn ngày lành tháng tốt để thỉnh tượng Phật bà quan âm về

    – Thường xuyên vệ sinh bàn thờ, đảm bảo nước, hoa, đèn, nhang đầy đủ.

    Nên Thờ Tượng Phật Nào Trong Nhà

    Cách Thờ Cúng Phật Di Lặc Để “Phất” Lên Nhanh Chóng

    Bàn Thờ Phật Nên Để Hướng Nào? Gồm Những Gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tượng Mẹ Quán Thế Âm Giá Bao Nhiêu
  • Cách Sắp Xếp Ban Thờ Sao Cho Đúng
  • Cách Sắp Xếp Bố Trí Bàn Thờ Phật Tại Gia
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Bàn Thờ Phật Bà Quan Âm Từ Chuyên Gia
  • Thờ Phật Tại Nhà Cần Phải Biết Những Điều Kiêng Kị‏
  • Ý Nghĩa Của Việc Đúc Chuông

    --- Bài mới hơn ---

  • Thầy Bói Truy Sát, Đâm Chết Vợ Và Con Dâu Thầy Cúng
  • Chuẩn Bị Đồ Sắm Lễ Phủ Tây Hồ Cần Những Gì?
  • Cuối Năm Trả Lễ, Biển Người Chen Chân Ở Phủ Tây Hồ
  • Phủ Tây Hồ Không Phải Là Chùa Phật Giáo
  • Tạp Tiếu Chư Khoa (Q.01)
  • Trong Phật giáo, chuông được đưa vào sử dụng từ bao giờ, ít sử liệu nào ghi lại một cách cụ thể rõ ràng. Nhưng có một điều chắc chắn rằng, Phật giáo sử dụng chuông rất sớm bởi đó là một pháp khí rất hữu hiệu, là phương tiện để tác động cũng như khai mở trí tuệ cho các hành giả đang tiến bước trên con đường giải thoát giác ngộ. Khi đức Thế Tôn còn tại thế, ngài đã dùng chuông làm phương tiện đánh thức, khai mở tâm trí cho các đệ tử của mình, ngoài giáo lý thậm thâm qua con đường lắng nghe, tư duy và thấu hiểu để rồi thực hành một cách hữu hiệu, mang lại lợi ích thiết thực cho đời sống xuất gia, phạm hạnh. Trong một số kinh điển, khi Đức Phật giải thích, khai ngộ giáo lý cho các đệ tử, ngài hay thỉnh chuông để thức tỉnh đệ tử cảm nhận sự việc qua tính nghe của chính mình mà dung nhập vào sâu Phật trí. Trong kinh Lăng Nghiêm, Đức Phật cũng bảo La Hầu La đánh chuông để giảng giáo lý viên thường cho ngài A-Nan nghe, vì thế chúng ta cũng có thể hiểu trong Phật giáo chuông được sử dụng từ thời Đức Thế Tôn còn tại thế.

    Chuông Chùa trong động Hương tích – Chùa Hương

    Ở Việt nam, chuông được sử dụng trong các chùa chiền từ năm nào, điều đó rất khó xác định. Nhưng chúng ta biết, Phật giáo du nhập vào Việt Nam khá sớm. Do tiếp cận được nhiều luồng tư tưởng, lối sống của người Việt Nam phóng khoáng, dễ dàng tiếp thu và dung nhiếp những triết lý khác, tạo cho mình một nét văn hoá riêng biệt và phát triển. Từ khi chùa xuất hiện cũng là lúc chuông được đưa vào sử dụng, bởi hình ảnh ngôi chùa, tiếng chuông là máu thịt của người dân Việt Nam, là một phần không thể thiếu để tạo nên bản sắc và linh hồn dân tộc. Ca dao có câu:

    Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương

    Mịt mù khói toả ngàn sương

    Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ”.

    Lịch sử nước Nam vào thời kỳ Lý – Trần, Phật giáo phát triển hưng thịnh, có thể xem là quốc giáo. Những thập niên đầu của nhà Lý, chúng ta còn được biết đến “An Nam tứ đại khí”, đó là bốn vật khí bằng đồng cực lớn, bao gồm: Tháp Báo Thiên, Chuông Quy Điền, Vạc chùa Phổ Minh và Tượng Phật chùa Quỳnh Lâm. Trải qua không biết bao lần bị giặc phương Bắc đô hộ, cộng thêm sự tàn phá thảm khốc của chiến tranh, tất cả các công trình này đều bị phá huỷ. Hiện giờ khuôn viên cũng như nền chùa Sùng Khánh hay gọi Báo Thiên Tự, bao gồm cả bảo tháp Đại Thắng Tư Thiên (gọi tắt là Tháp Báo Thiên) bị Nhà Thờ Lớn Hà Nội xây đè lên, việc này xảy ra từ năm 1873 – 1882 (thời Pháp thuộc), khi quân Pháp chiếm đóng nước ta, phá huỷ chùa chiền và san bằng khu đất này để xây nhà thờ, những hình ảnh ấy, những chứng tích ấy, ngày nay sử liệu vẫn còn ghi rõ. Nhà thơ Phạm Sư Mạnh(thế kỷ XIV), người Hải Dương, tiến sĩ đời vua Trần Minh Tông(1314 – 1329) viết (Nhà thơ Vô Ngã Phạm Khắc Hàm dịch):

    “Trấn áp đông tây giữ đế kỳ

    Một mình cao ngất tháp uy nghi

    Chống trời cột trụ non sông vững

    Sừng sững ngàn năm một đỉnh chuỳ

    Chuông khánh gió đưa vang đối đáp

    Đèn sao đêm đến rực quang huy

    Đến đây những muốn lưu danh tính

    Mài mực sông xuân viết ngẫu thi”.

    Ngày nay, chuông được sử dụng một cách rộng rãi ở trong các chùa và am, tự viện. Tuỳ theo nhu cầu của người sử dụng, người ta làm ra nhiều loại mẫu chuông khác nhau, nhưng chung quy thì có ba loại căn bản: Đại hồng chung, Bảo chúng chung và Gia trì chung.

    Đại hồng chung là loại chuông lớn hay còn gọi là chuông U minh, chuông này thường được đánh vào những lúc đầu hôm và cuối đêm. Đánh vào lúc đầu hôm là để thức tỉnh và nhắc nhở mọi người rằng: “Vô thường mau chóng, chẳng hẹn một ai, khi hơi thở ra mà không trở lại là qua đời khác”. Còn đánh vào lúc cuối đêm là để sách tấn mọi người mau mau tu tập, đoạn trừ mọi phiền não cấu uế của tự tâm, gạn lọc tham, sân và si là ba thứ gây ra tội lỗi, trói buộc trong vòng sinh tử luân hồi. Lối đánh chuông này, thường là 108 tiếng, ý nghĩa biểu trưng cho 108 thứ phiền não của chúng sinh, khi chuông đánh lên thì 108 thứ phiền não này đều bị rơi rụng, trí tuệ phát sinh, căn lành tăng trưởng, đạt được sự giải thoát giác ngộ trong tương lai.

    Bảo chúng chung hay còn gọi là Tăng đường chung, tức là loại chuông này dùng để báo tin trong lúc nhóm họp Đại chúng, thọ trai hoặc khi lên khoá lễ hay kiền chuỳ v.v… trong các chùa và am tự viện.

    Gia trì chung là loại chuông dùng để đánh trong trường hợp đầu bài hoặc cuối bài những câu kinh hay câu sám, hoặc cũng có lúc xuống dòng của đoạn hay của câu, và còn ra hiệu cho biết khi bắt đầu hoặc chấm dứt buổi lễ. Đồng thời cũng là để điều hoà cho người tụng kinh, lễ Phật được nhịp nhàng đều đặn, hướng người tụng vào một con đường duy nhất là Chí Tâm.

    Âm ba của tiếng chuông như là một liều thuốc “trực chỉ nhân tâm”, xoáy sâu vào thức A Lại Da của mọi người, vượt thoát không gian và thời gian, phá tan mọi thành trì căn trần và thức, bức phá mọi gốc rễ của vô minh ngàn đời tăm tối, đưa hành giả tới chỗ hốt nhiên, vỡ oà, chạm được cửa ngõ của Bản Lai, vào sâu căn nhà của Diện Mục, “linh linh bất muội, liễu liễu thường tri”. Quả là hợp với câu:

    “Hồng chung vang vọng tiếng ban đầu

    Địa ngục A Tỳ thăm thẳm sâu

    Thiên đường Hữu Đảnh ngân vang khắp

    Trước Phật mười phương con cúi đầu”.

    Sức công phá, sự lan toả của nó không chỉ hạn hữu ở thế giới hiện thực, mà nó còn quét sâu vào thế giới siêu hình, tạo nên một sự nối kết hoàn hảo, bù đắp cho những thiếu hụt trong quá khứ, gắt kết với đời sống hiện tại, xây dựng một kết quả viên mãn trong tương lai. Tính chất này giúp cho người hiện còn có thêm những phương tiện, thể hiện lòng tri ân và báo ân của mình đối với những người đã khuất, xua đi tất cả những mặc cảm, thân phận của cuộc đời, để nhích lại gần với nhau hơn trên lộ trình “pháp giới đồng nhất thể”. Việc làm này, trong một số kinh sách cũng có nói đến, ví như Kinh Tăng nhất A-hàm có chép: “Mỗi khi nghe tiếng chuông chùa ngân lên, thì những hình phạt trong các ác đạo được tạm thời dừng nghỉ, chúng sinh nào đang chịu những hình phạt ấy cũng được tạm thời an vui”. Hay như trong Truyện Cảnh Thông cũng nói: “Ngày xưa, Ðức Phật Câu Lưu Tôn, ở tại viện Tu-da-la xứ Càn trúc, đã có tạo một quả chuông bằng đá xanh thường đánh vào những lúc mặt trời vừa mọc. Khi tiếng chuông ấy ngân lên thì trong ánh sáng mặt trời có các vị hóa Phật hiện ra, diễn nói 12 bộ kinh, làm cho người nghe chứng được thánh quả không thể kể xiết”. Vả lại trong Bộ Kim-cang-chí cũng có chép: “Vua Hiếu Cao Hoàng Ðế đời nhà Ðường, vì nghe lời xàm tấu của Tống Tề Khư, giết lầm kẻ tôi trung tên là Hòa Châu, nên khi chết bị đọa vào địa ngục. Một hôm có người bị bạo tử (chết thình lình), thần hồn đi lạc vào địa ngục ấy, thấy một tội nhân đang bị gông cùm kìm kẹp đánh đập rất khổ sở, hỏi ra mới biết là vua Hiếu Cao đời nhà Ðường. Vua gọi người bạo tử ấy bảo rằng: Nhờ ngươi trở lại dương thế nói giùm với Hậu chúa, hãy vì ta mà đúc chuông cúng dường và làm việc phước thiện. Khi trở lại dương thế, người bạo tử ấy liền bái yết với Hậu chúa và chuyển lời nhắn nhủ của vua Hiếu Cao. Nghe vậy, Hậu chúa liền thân hành đến chùa Thanh Lương phát nguyện đúc một quả chuông để cúng dường và cầu siêu cho Hiếu Cao Hoàng đế”, (tích này ở trong bộ “Bách trượng thanh quy” quyển thứ 87 trang 68). Thế mới biết:

    Nghe tiếng chuông, phiền não nhẹ

    Lìa địa ngục, khỏi hầm lửa

    Nguyện thành Phật, độ chúng sinh.

    Nguyện tiếng chuông này vang pháp giới

    Xa xôi tăm tối cũng đều nghe

    Những ai lạc bước mau dừng lại

    Tỉnh giấc hôn mê thấy nẻo về.

    Qua đó cho chúng ta thấy sự lợi ích vô cùng, sự mầu nhiệm vô biên mà Thần Chung đã mang lại, không những người còn, mà kẻ mất cũng đều được thấm nhuần pháp vị an lạc, siêu việt ba cõi, đạt được sự giải thoát giác ngộ ngay trong hiện tại cũng như tương lai. Ngày xưa, chư Tổ thấy được sự quí báu này mà phương tiện thiện xảo, lập ra quy củ thiền môn, hai thời sớm tối đều phải hô chuông, để tạo phước điền cho trăm họ, không những người dương, mà kẻ âm cũng được siêu thoát. Thế nên, công việc đúc chuông là một việc làm vô lượng công đức, vô lượng cát tường, trời người đều tán thán, ai nấy cũng hân hoan.

    Tạo hồng chung, tiếng vang trời đất

    Chuyển âm kỳ, hoằng pháp lợi sinh

    Giữa khuya buông tiếng chày kình,

    Thong dong tĩnh tại, vạn dân an hoà

    Trăm linh tám tiếng chuông giải kết

    Khiến ba ngàn cõi sạch bụi trần,

    Quỷ thần kính lễ thanh chân

    U minh được mát, ngục tù biến tan

    Người lĩnh hội thanh chung trọn vẹn

    Lý diệu huyền giáo pháp nhận ngay,

    Người nghe thấy tiếng chuông này,

    Khuyến thiện trừ ác, quay về bình an.

    Tâm ý lặng bỏ lòng phân biệt,

    Cả cộng đồng hưởng được lợi vui

    Tinh thần vững mạnh không lui

    Người phàm, kẻ tục cùng vui chung hoà

    Chuông pháp khí Sa bà đánh thức,

    Thỉnh chư Thần, chư Phật giáng lâm

    Phù trì ban phúc muôn dân

    An bang hưng quốc, nhà nhà hoà yên.

    Nam Mô Công Đức Lâm Bồ Tát Ma Ha Tát

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Tín Ngưỡng Thờ Cúng Tổ Tiên Trong Văn Hoá Việt
  • Ý Nghĩa Của Việc Cúng Sao Giải Hạn Là Gì?
  • Ý Nghĩa Của Lễ Bái Và Sự Thờ Cúng
  • Bộ Đồ Thờ Cúng Phù Hợp Phong Thủy Với Người Mệnh Kim
  • Báo Giá Bộ Đồ Thờ Cúng Bằng Đồng Nguyên Chất, Đúc Thủ Công
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100