Cách Viết Sớ Cúng Gia Tiên

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Giỗ Ông Bà, Tổ Tiên Theo Phong Tục Việt Nam
  • Văn Khấn Lễ Ban Công Đồng
  • Cách Sắm Lễ Cúng Và Bài Khấn Đền Ông Hoàng Bảy
  • Chuẩn Bị Mâm Lễ Cúng Rằm Tháng 7 #chuẩn Cho Phong Tục Việt
  • Có Nên Lập Bàn Thờ Cho Thai Nhi Không: Và Những Điều Cần Biết
  • Hướng dẫn viết sớ cúng gia tiên

    Văn sớ cúng gia tiên

    Cúng gia tiên thể hiện đạo hiếu, thể hiện tấm lòng thủy chung thương tiếc của người đang sống với người đã khuất, thể hiện truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”. Herodota.com xin hướng dẫn các bạn cách viết sớ cúng gia tiên nhanh và chính xác nhất.

    Lòng sớ Gia Tiên

    Phục dĩ

    Tiên tổ thị hoàng bá dẫn chi công phất thế hậu côn thiệu dực thừa chi bất vong thỏa kỳ sở

    Tôn truy chi nhi tự

    Viên hữu

    Việt Nam Quốc:………………………………………………

    Thượng phụng

    Tổ tiên cúng dưỡng …. thiên tiến lễ gia tiên kỳ âm siêu dương khánh quân lợi nhạc sự kim thần

    Hiếu chủ:………………………………………………………………..

    Tiên giám phủ tuất thân tình ngôn niệm kiền thủy khôn sinh ngưỡng hà thai phong chi ấm thiên kinh địa nghĩa thường tồn thốn thảo

    Chi tâm phụng thừa hoặc khuyết vu lễ nghi tu trị hoặc sơ vu phần mộ phủ kim tư tích hữu quý vu trung

    Tư nhân tiến cúng gia tiên

    Tu thiết hương hoa kim ngân lễ vật phỉ nghi cụ hữu sớ văn kiền thân phụng thượng

    Cung duy

    Gia tiên … tộc đường thượng lịch đại tổ tiên đẳng đẳng chư vị chân linh

    Vị tiền

    … tộc triều bà tổ cô chân linh

    Vị tiền

    … tộc ông mãnh tổ chân linh

    Vị tiền cung vọng

    Tiên linh

    Phủ thùy hâm nạp giám truy tu chi chí khổn dĩ diễn dĩ thừa thi phủ hữu chi âm công năng bảo năng trợ

    Kỳ tử tôn nhi hữu lợi thùy tộ dận vu vô cương tông tự trường lưu hương hỏa bất mẫn thực lại

    Tổ đức âm phù chi lực dã

    Thiên vận …… niên … nguyệt … nhật thần khấu thủ bách bái thượng sớ.

    Ý nghĩa của sớ gia tiên

    Cúng gia tiên là thể hiện sự hiếu thảo và tình thương yêu của con cháu đối với người quá cố. Cúng gia tiên trong ba ngày Tết bày tỏ lòng tri ân, thương nhớ của con cháu đối với tổ tiên nguồn cội. Việc cúng kính không chú trọng ở hình thức mâm cao cỗ đầy mà chú trọng ở nội dung, đó là tấm lòng thành kính tri ân thương nhớ và noi gương. Vua Hùng Vương thứ 6 không chọn cao lương mỹ vị để cúng gia tiên mà chọn bánh chưng bánh dầy là món đơn sơ giản dị nhưng hàm chứa nội dung ý nghĩa sâu sắc.

    Xưa kia, ngoài những biến cô xảy ra trong gia đình, còn nhiều trường hợp con cháu cũng làm lễ cúng bái gia tiên, kêu cầu khấn vái như: trong làng trong xóm có đám cướp đang hoành hành đốt nhà, cướp của… gia chủ vội vàng khấn lễ tố tiên, cầu cho gia đình mình tai qua nạn khỏi, bọn cướp không đến quấy nhiễu nhà mình. Hoặc đất nước đang thanh bình bỗng có loạn binh đao, giặc trong, thù ngoài đang giày xéo quê hương đất nước,… khi đó con cháu cũng tạ lễ cầu xin tổ tiên phù hộ cho toàn gia tránh được tai ương, những lúc loạn lạc. Làng xóm đang yên lành, làm ăn khoẻ mạnh, bỗng nhiên nạn dịch ập đến, cướp đi sinh mạng con người, con cháu cũng xin với tổ tiên che chở để tránh khỏi căn bệnh hiếm nghèo…

    Cách cúng Gia tiên

    Việc cúng bái tổ tiên bao giờ cũng do gia trưởng làm chủ lễ. Mỗi lần cúng lễ, dù ít dù nhiều bao giờ cũng có “lổ lễ. Thông thường đồ lễ gồm trầu, rượu, hoa quả (mùa nào thức nấy) vàng hương và nưỏc lạnh. Trong trường hợp khẩn cấp, đêm hôm khuya khoắt cần phải cáo lễ, dồ lễ có thế giảm đến mức tôi thiểu, chỉ cần một chén nước lạnh, một nén hương thắp trên bàn thờ là đủ. Cốt là ỏ lòng thành.

    Tùy theo hoàn cảnh gia đình chủ giàu nghèo, và tùy tính chất quy mô của từng buổi lễ, mà đồ lễ có thổ gồm thiều thứ như: xôi chè, oản, chuôi hoặc cỗ mặn…, có khi thêm cả hàng mã…

    Đồ lễ được sắm đầy đủ đã đặt sẵn lên bàn thờ, gia trưởng khăn áo chỉnh tề, thắp nén hương cắm vào bál bình hương, rồi cung kính đứng trước bàn thờ khấn.

    Trước bàn thờ tổ, gia trưởng kính cẩn phải mời hết các cụ kỵ từ ngũ đại trở xuống, cùng với chú bác, cô dì, anh chị em nội ngoại, những người đã khuất.

    Ngày xưa văn khấn các cụ thường dùng chữ nho, nhưng trong dân gian vẫn có người dùng chữ Nôm, nhất là đốì với những gia đình vị trưởng lão đã qua đời, các con nhỏ chưa biết khấn vái, việc khấn vái trong gia đình do người phụ nữ có tuổi phụ trách. Theo quan niệm của người xưa thì tất cả các nghi lễ đều cấm đàn bà tham gia cúng lễ, nhưng trong hoàn cảnh một sô’ gia đình như chồng đi làm ăn xa hay đã qua đời, thường thì người vợ sẽ đảm đương việc khấn cúng thay con cháu còn nhỏ.

    Trước khi khấn phải vái ba vái. Sau khi khấn xong gia trưởng lễ bốn lễ thêm ba vái, ta gọi là bốn lễ . Cần nhố rằng trước khi cúng, bàn thờ đã có đèn thờ hoặc nến. Cũng có gia đình trên bàn thờ có đỉnh trầm, nên đốt đỉnh trầm làm cho buổi lễ thêm uy nghi. Hương thăp trên bàn thờ bao giờ cũng thắp sô nén hương theo số lẻ Do không biết chữ Hán, nên văn khấn dùng chữ Nôm để tránh nhầm lẫn ngữ nghĩa chữ nọ chữ kia, hoặc (loạn khấn trước đưa ra sau, làm mất ý nghĩa của văn khấn.

    Đặc biệt từ sau khi thực dân Pháp sang đô hộ nước ta, chữ quốc ngữ được dùng rộng rãi thay thế chữ Hán và nhất là từ ngày Cách mạng Tháng 8 thành công 1945, hầu hết việc khấn vái dân ta đều dùng tiếng Việt t hay cho chữ Hán. Nói chung, văn khấn bao gồm một số nội dung bắt buộc như nói rõ ngày tháng làm lễ, lý de lễ tạ, ai là người đứng ra lễ tạ, ghi rõ họ tên tuổi, nơi sinh, trú quán, đồng thòi liệt kê lễ vật và cuối cùng là lòi đề dạt cầu xin cho toàn gia quyến.

    Sau khi gia trưởng khấn lễ xong, con cháu trong gia đình (trừ trẻ nhỏ) cũng lần lượt theo thứ bậc tỏi lễ trước bàn thờ bốn lễ rưỡi. Nhưng thường ở những ngày giỗ chạp mọi người trong gia đình mới yêu cầu lễ đủ, ngoài ra chỉ cần gia chủ khấn lễ là được. Ngày nay tại các I hành thị, trong lễ bái có phần đơn giản hóa như người la lấy vái thay lễ. Trước khi khấn vái ba vái ngắn. Khấn xong, vái thêm 4 vái dài và ba vái ngắn thay cho hôn lễ rưỡi.

    Tóm lại, trong việc cúng lễ tổ tiên, lòng thành kính phải để lên hàng đầu. Trong lòng mình nghĩ như thế nao quỷ thần đều biết rõ. Việc cúng bái mà xúc phạm đến tổ tiên là thiếu sự hiếu thảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tam Tai Là Gì? Cách Hóa Giải Hạn Tam Tai Năm 2022 Canh Tý
  • Cúng Rằm Tháng 7: Ở Nhà Chung Cư Thì Cúng Cô Hồn Thế Nào?
  • Bài Văn Khấn Cúng Ông Công Ông Táo Ngày 23 Tháng Chạp
  • Cúng 100 Ngày Bốc Bát Hương Quan Trọng Như Thế Nào Bạn Biết Chưa?
  • Lễ Nghi Thờ Cúng Trong Tín Ngưỡng Thờ Mẫu Ở Việt Nam
  • Cách Viết Sớ Đi Lễ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Cách Làm Thịt Gà Cúng Nhanh Mà Đẹp
  • Cách Xưng Hô Các Chức Danh Trong Khấn Vái Theo Hán Việt
  • Xưng Hô Theo Lối Hán Việt Cổ Ngữ – Phần Mềm Viết Sớ – Phần Mềm Viết Sớ Hán Nôm
  • Cúng Tổ Ngành Sân Khấu
  • Hướng Đến Ngày Giỗ Tổ Ngành May
  •    Hiện nay trên internet đã có rất nhiều bài viết, clip của các thầy cúng, các cô, các cậu hướng dẫn cách viết lá sớ đi lễ. Tôi chỉ xin có một số ý kiến đóng góp. Trước để giúp những ai muốn tìm hiểu về cách viết sớ. Sau để các vị hữu duyên tùy hỷ góp ý giúp con đường tu học Đạo của chúng ta có thể ngày một tinh tấn hơn. 

     

    Kính!

    Thượng trừ bát phân

    Hạ thông nghĩ tẩu

    Tiền trừ nhất chưởng

    Hạ yếu không đa

    Sơ hàng mật tự

    “Tử” tự bất lộ đầu hàng

    “Sinh” tự bất khả hạ tầng

    Độc tự bất thành hàng

    Bất đắc phân chiết tính danh

     

    Dịch nghĩa:

    Lề trên bỏ tám phân (khoảng 4cm) 

    Lề dưới bằng đường kiến chạy

    Lề trước bỏ khoảng cách bằng 1 bàn tay

    Lề sau không quan trọng

    Không để trống dòng

    Chữ “Tử” không để trên cùng

    Chữ “Sinh” không để dưới cùng

    Một chữ không thành dòng

    Tên người không chia 2 dòng.

     

     

       Có rất nhiều mẫu sớ, tùy vào mục đích, khoa cúng, buổi lễ… ngoài ra còn rất nhiều các mẫu trạng, hịch…khác nhau. Nhưng để quý vị viết sớ đi lễ hành hương thì chỉ cần dùng mẫu sớ Phúc Thọ là được ( ở một số nơi ghi là mẫu Phúc Lộc Thọ). Sớ này có thể dùng để đi lễ Chùa, Đền, Phủ, Đình, Điện… vào các ngày sóc, vọng hàng tháng (mùng 1, rằm), ngày tiệc Thánh hay dịp đầu năm, cuối năm…

        Các bản in tờ sớ Phúc Thọ ở mỗi nơi tuy có thể khác nhau một số chữ nhưng nội dung thì nhất quán. Để viết 1 lá sớ Phúc Thọ,  quý vị chỉ cần điền đủ thông tin vào (6) vị trí như hình:

     

    “Phục dĩ        Phúc Thọ Khang Ninh nãi nhân tâm chi cờ nguyện tai ương hạn ách bằng Thánh lực… “

     

    1. “…Việt Nam Quốc…”

    Đây là dòng quý vị điền thông tin về nơi cư trú của quý vị hoặc của người đi lễ. Với quy định địa danh lớn viết trước rồi sắp xếp nhỏ dần.

    Ví dụ “…Bắc Ninh tỉnh, Gia Đông huyện, Thuận Thành xã, đệ bát tổ dân, thập tám gia số hiệu…” (tổ số 8, nhà số 18)

    hoặc

    “…Hồ Chí Minh thành phố, Gò Vấp quận, cửu bách cửu ngõ,  nhị thập cửu gia số hiệu…” (ngõ 909, nhà số 29)

     

    Lưu ý với những quý vị lấy địa chỉ ngoài đất nước Việt Nam, có thể ghi 

    “Việt Nam quốc Hiện sinh cư tại hải ngoại Đức quốc (Hà Lan quốc hoặc Mỹ quốc… hiệu đầu vu).”

     

    Cuối dòng này luôn được kết thúc bằng 2 chữ “Đầu Vu” nghĩa tương đương giống: gửi tới,  hướng về…

    Nếu từ xa đến lễ thì có thể thay là “Nghệ vu”.

    Nếu ở gần đi lễ thì có thể thay là “Y vu”.

     

    Nếu địa chỉ của quý vị quá dài dẫn đến viết 1 dòng không đủ thì có thể chia làm 2 dòng song song. Cách viết này gọi là “viết song cước”.

           2. “…Thượng phụng”

     

       Đây là vị trí quý vị điền tên tự của Chùa, Đền, Phủ,  Điện… nơi quý vị đi lễ. Ở đây có 2 lưu ý:

              – Cần phân biệt “Tên tự” và “Tên thường gọi”. Đây là điều rất nhiều người, kể cả các thầy viết sớ lâu năm vẫn mắc phải.

       Nói ví thử như “tên tự” là tên một người dùng trên các giấy tờ có tính pháp lý như giấy khai sinh, chứng minh thư, bằng lái xe…Còn “tên thường gọi” là biệt danh, bút danh, tên gọi hàng ngày, không có giá trị giấy tờ pháp lý.

       Cũng vậy, “Tên tự” là tên Đền, Chùa được ghi trên hoành phi nơi chính điện. Còn “tên thường gọi” là dân gian vẫn truyền khẩu gọi tên.

    Có những nơi tên tự và tên thường gọi trùng nhau nhưng có những nơi hai tên này lại khác nhau. 

        Ví dụ: “Chùa Hà” là tên thường gọi nhưng tên tự để viết sớ là “Thánh Đức Tự” ( 聖  德  寺)

                  “Chùa Giáp Bát” là tên thường gọi nhưng tên tự là “Phổ Chiếu Tự” (

    普 照 寺) 

    v.v…

     

     

    Vậy mà nhiều quý vị, nhiều thầy vẫn dùng “tên thường gọi” của Chùa, Đền để điền vào sớ. Khác nào khi ta lập hợp đồng mua bán đất mà dùng tên thường gọi. Vậy sao pháp luật chứng nhận. Thiết nghĩ vậy là chưa chuẩn xác!

     

    Nhiều quý vị đặt câu hỏi: “Khi không biết tên tự nơi ta dâng sớ, thì làm sao điền được cho đúng đây? “

    Xin thưa rằng, những khi như vậy có thể ghi

    “Linh từ” hoặc “Tối linh từ” nếu dâng sớ ở đền.

    “Thiền tự” hoặc “Đại thiền tự” nếu dâng sớ ở chùa.

    “Linh Điện” nếu dâng sớ ở điện. 

    “Đình Vũ” nếu dâng sớ ở đình. 

    “Linh Phủ” nếu dâng sớ ở phủ…

     

            -Tên nơi dâng lễ ghi trên chữ “Thượng phụng”, không ghi phía dưới mới đúng cách hành văn trong sớ.

     

              3.”Phật Thánh hiến cúng…”

     

       -Dòng này quý vị có thể điền

    “Xuân/ Hạ/ Thu/ Đông Tiết”

    Hoặc

    “Xuân/ Hạ/ Thu/Đông Thiên” (tùy bản in) 

    Thời điểm quý vị đi lễ dâng sớ vào tháng nào ứng với mùa theo Nông Lịch của Việt Nam. 

    Xuân là các tháng 1, 2, 3 âm lịch

    Hạ là các tháng 4, 5, 6 âm lịch

    Thu là các tháng 7, 8, 9 âm lịch

    Đông là các tháng 10, 11, 12 âm lịch. 

     

    Nếu ko nhớ rõ tháng, quý vị ghi là “Đương thiên” hoặc “Đương tiết”, đều có thể được.

     

          4.”…Tiến lễ… Giải hạn…”

       Tại đây quý vị có thể điền hai chữ “Kim Ngân”, “Tài Mã”, “Hoa man”, “Phù Lưu”… sao cho hợp hoàn cảnh của quý vị.

          5.”Tín chủ… “

       Đây là phần quý vị điền thông tin của chính quý vị hoặc của người đi lễ như tên, năm sinh,  tuổi, cung mệnh…với lưu ý những chữ đầu tiên của các dòng, viết không được cao chữ “Phật”.

       Ví dụ: Trần Văn Kèo niên sinh Kỷ Hợi hành canh lục thập nhất tuế. Hiền thê Lê Thị Cột niên sinh Giáp Thìn hành canh ngũ thập lục tuế…

       Thứ tự ghi như sau:

    Tên tín chủ

    Vợ hoặc chồng. (Thê hoặc Phu) 

    Bố mẹ.       (Phụ Mẫu) 

    Con trai.    (Nam tử) 

    Con dâu.    (Hôn tử) 

    Con gái.      (Nữ tử) 

    Con rể.        (Tế tử) 

    Các cháu… (Chúng tôn) 

     

    Kết thúc phần này bằng dòng:

    “Hiệp đồng bản hội gia môn quyến đẳng

    Tức nhật ngưỡng can”.

     

    Nếu sớ dâng chỉ ghi tên một người thì ghi:

    “Hiệp đồng bản mệnh đẳng

    Tức nhật ngưỡng can”.

     

    Nếu sớ dâng ghi tên tập thể,  cơ quan thì ghi:

    “Hiệp đồng bản hội chư nhân thượng hạ đẳng

    Tức nhật ngưỡng can”.

     

       Dòng này là nơi quý vị ghi thời gian đi lễ.

    • Năm: Ghi năm âm lịch.

    Ví dụ: Kỷ Hợi niên, Canh Tý niên…

    • Tháng: Ghi tháng đi lễ. 

    Lưu ý: tháng Một ghi là “Chính nguyệt”

    Các tháng sau ghi bình thường.

    Ví dụ: Nhị Nguyệt,  Tứ Nguyệt, Thập Nhất Nguyệt…

    • Ngày: Ghi ngày đi lễ. 

    Từ mùng 1 đến mùng 9, ghi: Sơ nhật. 

    Từ mùng 10 đến ngày 19, ghi: Thập nhật. 

    Từ ngày 20 đến ngày 29, ghi: Nhị thập nhật.

     

    Lưu ý: Sớ đi lễ chỉ ghi ngày như hướng dẫn trên. Trường hợp ghi rõ ngày lễ là khi cử hành các đàn lễ, Hịch hoặc Điệp sẽ được ghi rõ ngày bằng mực đỏ với mục đích gửi hỏa tốc.

     

    Tìm hiểu nhiều hơn tại

     

     

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Tức, Giải Trí, Kinh Tế, Xã Hội
  • 16 Món Ngon Ngày Giỗ Miền Bắc
  • Đi Đám Giỗ Nên Mua Gì Vừa Thiết Thực Lại Đầy Ý Nghĩa
  • Cách Ghi Phong Bì Đám Giỗ Thành Kính Không Phải Ai Cũng Biết!
  • Qui Khuyen Hoc Ninh Hoa
  • Cách Viết Sớ Phúc Thọ Phục Dĩ Phúc Thọ, Cách Viết Sớ Giải Hạn Đầu Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghi Thức Cúng Thất – Làng Mai
  • Người Chết Có Hưởng Được Vật Phẩm Cúng Thí Không?
  • Duyên Âm & Cách Giải
  • Hướng Dẫn Về Tang Lễ Dành Cho Cá Nhân Và Gia Đình
  • Nên Thờ Ai Và Thờ Như Thế Nào Cho Hợp Cách?
  • Đang xem: Cách viết sớ phúc thọ

    Hiện nay trên internet đã có rất nhiều bài viết, clip của các thầy cúng, các cô, các cậu hướng dẫn cách viết lá sớ đi lễ. Tôi chỉ xin có một số ý kiến đóng góp. Trước để giúp những ai muốn tìm hiểu về cách viết sớ. Sau để các vị hữu duyên tùy hỷ góp ý giúp con đường tu học Đạo của chúng ta có thể ngày một tinh tấn hơn.

    Có rất nhiều mẫu sớ, tùy vào mục đích, khoa cúng, buổi lễ… ngoài ra còn rất nhiều các mẫu trạng, hịch…khác nhau.Nhưng để quý vị viết sớ đi lễ hành hương thì chỉ cần dùng mẫu sớ Phúc Thọ là được ( ở một số nơi ghi là mẫu Phúc Lộc Thọ). Sớ này có thể dùng để đi lễ Chùa, Đền, Phủ, Đình, Điện… vào các ngày sóc, vọng hàng tháng (mùng 1, rằm), ngày tiệc Thánh hay dịp đầu năm, cuối năm…

    Các bản in tờ sớ Phúc Thọ ở mỗi nơi tuy có thể khác nhau một số chữ nhưng nội dung thì nhất quán. Để viết 1 lá sớ Phúc Thọ, quý vị chỉ cần điền đủ thông tin vào (6) vị trí như hình:

    “Phục dĩ Phúc Thọ Khang Ninh nãi nhân tâm chi cờ nguyện tai ương hạn ách bằng Thánh lực… “

    Đây là dòng quý vị điền thông tin về nơi cư trú của quý vị hoặc củangười đi lễ. Với quy định địa danh lớn viết trước rồi sắp xếpnhỏ dần.

    Ví dụ “…Bắc Ninh tỉnh, Gia Đông huyện, Thuận Thành xã, đệ bát tổ dân, thập tám gia số hiệu…” (tổ số 8, nhà số 18)

    “…Hồ Chí Minh thành phố, Gò Vấp quận, cửu bách cửu ngõ, nhị thập cửu gia số hiệu…” (ngõ 909, nhà số 29)

    “Việt Nam quốc Hiện sinh cư tại hải ngoại Đức quốc (Hà Lan quốc hoặc Mỹ quốc…hiệu đầu vu).”

    Cuối dòng này luôn được kết thúc bằng 2 chữ “Đầu Vu” nghĩa tương đương giống: gửi tới, hướng về…

    Nếu địa chỉ của quý vị quá dài dẫn đến viết 1 dòng không đủ thì có thể chia làm 2 dòng song song. Cách viết này gọi là “viết song cước”.

    – Cần phân biệt “Tên tự” và “Tên thường gọi”. Đây là điều rất nhiều người, kể cả các thầy viết sớ lâu năm vẫn mắc phải.

    Nói ví thửnhư “tên tự” là tên một người dùng trên các giấy tờ có tính pháp lý như giấy khai sinh,chứng minh thư, bằng lái xe…Còn “tên thường gọi” là biệt danh, bút danh, tên gọi hàng ngày, không có giá trị giấy tờ pháp lý.

    Cũng vậy,“Tên tự” là tên Đền, Chùa được ghi trên hoành phi nơi chính điện.Còn “tên thường gọi” là dân gian vẫn truyền khẩu gọi tên.

    Ví dụ: “Chùa Hà” là tên thường gọi nhưng tên tự để viết sớ là “Thánh Đức Tự” ( 聖 德 寺)

    “Chùa Giáp Bát” là tên thường gọi nhưng tên tự là “Phổ Chiếu Tự” (普 照 寺) v.v…

    Vậy mà nhiều quý vị, nhiều thầy vẫn dùng “tên thường gọi”của Chùa, Đền để điền vào sớ. Khác nào khi ta lập hợp đồng mua bán đất mà dùng tên thường gọi. Vậy sao pháp luật chứng nhận. Thiết nghĩ vậy là chưa chuẩn xác!

    Nhiều quý vị đặt câu hỏi: “Khi không biết tên tự nơi ta dâng sớ, thì làm sao điền được cho đúng đây? “

    -Tên nơi dâng lễ ghi trên chữ “Thượng phụng”, không ghi phía dưới mới đúng cách hành văn trong sớ.

    Nếu ko nhớ rõ tháng, quý vị ghi là “Đương thiên” hoặc “Đương tiết”, đều có thể được.

    4.”…Tiến lễ… Giải hạn…”

    Tại đây quý vị có thể điền hai chữ “Kim Ngân”, “Tài Mã”, “Hoa man”, “Phù Lưu”… sao cho hợp hoàn cảnh của quý vị.

    Xin tác giả hỗ trợ cách điền đầy đủ trong tờ sớ, bản thân có đọc phần trên nhưng cho mình hỏi cách ghi các vật phẩm như nhất phẩm hoa như thế nào? và tiến vu hoặc cung tiến vu. Tên quý nhân âm phần nhận ghi thế nao? Xin cám ơn

    Trả lời Hủy

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Tên *

    Email *

    Trang web

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đi Chùa Mặc Gì Phù Hợp Bật Mí Trang Phục Tránh Mặc Đi Chùa
  • Nắm Chắc Những Nguyên Tắc Cơ Bản Đi Lễ Chùa
  • Giới Thiệu Về Đền Thờ Và Chùa Của Nhật Bản
  • Hatsumode – Lễ Chùa Đầu Năm Ở Nhật
  • 15 Điều Phải Biết Khi Đi Lễ Đền, Chùa Ở Nhật Bản
  • Sớ Cúng Phật Sám Hối – Phần Mềm Viết Sớ – Phần Mềm Viết Sớ Hán Nôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Ngoài Trời – Cập Nhật Những Bài Văn Khấn Ngoài Trời
  • Cách Khấn Phật Đơn Giản Và Hiệu Quả – Hương Nhang Sạch Thảo Mộc Cao Cấp Lư Đồng
  • Tục Thờ Năm Ông Của Đạo Bửu Sơn Kỳ Hương Và Tứ Ân Hiếu Nghĩa
  • Ngũ Công Vương Phật .đức Thánh Trần Trong Tranh Thờ Dân Gian 25X32Cm
  • Cách Xin Số Đề Nhị Ca Phong Đánh Đâu Thắng Đó
  • Cúng phật sám hối nghĩa là để tạ lỗi, chuộc lỗi hay rửa tội khi mình làm sai với người khác, phạm tội với triều đình, có lỗi với ông (bà), cha (mẹ), dòng họ làng nước.

    Mẫu lòng sớ:

    Phục dĩ

    Đại tạo nguy nguy đản bố hảo sinh chi đức tiêu tâm dực dực cung trần bộc bạch chi hoài phủ lịch thành ngưỡng can

    Viên hữu:………………………………

    Thượng phụng

    Phật thánh hiến cúng…thiên kỳ an giải hạn tập phúc nghênh tường nguyện cầu bản mệnh bình an gia môn hưng vượng sự

    Kim thần

    Tín chủ:………………………………………………….

    Đại giác phủ giám phàm tâm ngôn niệm thần đẳng sinh cư trung giới mệnh chúc

    Thượng thiên hà kiền khôn phúc tái chi ân cảm tam quang chiếu lâm chi đức tư phùng tiết lễ đảo kỳ an ách vận gia lâm

    Ký lại khuông phù chi lực hung tinh sở chiếu cung kỳ bảo hữu chi công kiền thân kỳ đảo kích thiết đan thành sám khiên

    Hối quá phù mệnh vị dĩ an ninh giải hạn trừ tai bảo đồng gia nhi cát khánh cẩn thủ kim nguyệt cát nhật thỉnh mệnh

    Thiện tăng tựu vu tịnh xử tu thiết kỳ an pháp đàn nhất diên nhi tán kim tắc án đăng bạc cúng kệ chấn triêu âm

    Hội phạm hành chi thiện hòa chuyển cát tường chi kinh chú cẩn tương chử sớ bái khải

    Cung duy

    Nam mô thập phương vô lượng thường trụ tam bảo nhất thiết chư vị bồ tát

    Nam mô đại từ đại bi linh cảm ngũ bách danh quan thế âm bồ tát

    Tam giới thiên chủ tứ phủ vạn linh công đồng đại đế

    Phục nguyện

    Phật đức thùy từ hoàng thiên tích phúc bảo thần đẳng thân cung khang thái mệnh vị duyên trường tòng tư vô bán điểm chi ngu tự thử

    Nạp thiên tường chi khánh cầu chi quả toại ngưỡng tích như ngôn đãng thần hạ tình vô nhâm kích thiết bình doanh chi chí

    Thiên vạn…niên…nguyệt …nhật thần khấu thủ bách bái thượng sớ

    Ý nghĩa:

    • Sám hối những giới đã phạm:

    Nếu tội lỗi mà có hình tướng thì dẫu cả hư không vô tận kia cũng không chứa hết tội lỗi của chúng sanh đã tạo tác từ vô thủy đến nay. Đúng vậy, chúng ta đã từ vô lượng kiếp trôi lăn, tội lỗi chất chồng, lớp này lớp kia, truyền nối nhiều đời thật không kể xiết được.

    Vừa lọt lòng mẹ, chúng ta đã mang sẵn nhiều chủng nghiệp khác nhau, tạo nên những cá tính khác nhau. Ai ai cũng chứa đầy những giống loại tâm lý, tính tình, khả năng, thói quen, ác tật phức tạp. Những tham, sân, mạn, tật đố, hiềm hận, bạc ơn, phản phúc, bỏn xẻn…đã có đầy đủ ở trong mỗi chúng ta. Các hạt giống này đã có sẵn, do duyên sanh, hiện hành… làm nhân, làm quả tương tục, liên miên, bất tận. Tất cả những“tiền khiên tội lỗi” ấy, chúng đã đâm chân mọc rễ nhiều đời, mọi phương cách sám hối đều không thể rửa sạch. Chỉ có tu tuệ quán mới có thể bứng nhổ được một phần nào. Và cũng có thể, có một số chúng tử xấu ác trong vô thức, chúng ta không tạo nhân tham sân để cho nó duyên khởi, như ngũ cốc để trong kho lâu ngày thì mầm giống sẽ tự tiêu hoại.

    Tuy nhiên, những tội lỗi chúng ta làm trong hiện tại, sau khi sám hối, nguyện ăn năn chừa bỏ, chúng ta sẽ thấy thân tâm thư thái, nhẹ nhàng, sẽ không còn bị ám ảnh về tội lỗi nữa. Thoát khỏi ám ảnh tội lỗi là ý nghĩa rất quan trọng, rất có lợi ích do nhờ sám hối đúng đắn mang lại.

    • Nguyện từ nay về sau xin chừa bỏ:

    Khi đã xin từ bỏ thì sẽ không còn dám tái phạm, từ nay về sau cố gắng sống cho tốt hơn, cố gắng phát triển những hạnh lành, những đức tính thanh cao.

    Quả vậy, nếu xấu ác là quá nhiều như hư không vô tận không thể chứa hết thì những hạnh lành, những đức tính tốt đẹp, cao cả ở trong tâm chúng ta có được từ “vô thỉ dĩ lai”  cũng nhiều đến vô biên vô lượng. Những đức tính ấy, những thiện pháp thanh lương và cao sáng ấy ví dụ như: Chân thật, nhẫn nại, từ ái, đức tin, tấn, niệm, vô tham, vô sân, tàm, quý…

    Ý nghĩa sám hối không chỉ đơn thuần là chừa bỏ ác xấu mà còn phát triển những hạnh lành nữa vậy. Phải làm cho những cái xấu ác không có cơ hội nẩy nở, tăng trưởng; mà chúng ta phải tạo duyên, điều kiện tốt cho những mầm giống thiện nẩy sinh, đâm chồi, ra hoa, kết trái nữa.

    Nhờ sám hối, con người có thể cải hóa được những cái xấu ác trong lòng mình, có thể được an vui, thanh thản do si mê đã lỡ tạo tác ác nghiệp, phạm giới trong quá khứ. Ngoài ra, ta còn có cơ hội phát triển những đức tính tốt đem lại hạnh phúc cho mình và người.

    Cách cúng sám hối:

    – Vào những ngày 14 và 30 mỗi tháng, Phật tử đến chùa làm phước, bố thí, xin giới và làm lễ sám hối, nghe pháp… Dịp này, Phật tử tụng kinh Tam Bảo, đối trước điện Phật hoặc đối trước Tăng đọc lời sám hối hoặc tụng bài kinh sám hối. Họ cũng thường xin chư Tăng truyền thọ lại Ngũ giới hoặc Bát quan trai giới. Xin thọ trì giới trở lại, có thể bất cứ lúc nào, trong các lễ trai tăng, cúng dường, nghe pháp hoặc các lễ chúc phúc an lành…

    Nếu không đến chùa được thì Phật tử có thể sám hối và xin giới ngay bàn thờ Phật ở trong nhà rồi nguyện thọ trì giới cho được trong sạch từ nay về sau.

    – Với hàng xuất gia thì có 227 điều luật, tùy theo nặng nhẹ mà trục xuất, cấm phòng hay sám hối. Những giới có thể sám hối được đều tương tợ nhau, nghĩa là vị tỳ-khưu phạm giới trình giới tội của mình với vị tỳ-khưu cao hạ. Và sự đối đáp xẩy ra như nhau: Hiền giả đã “thấy rõ tội” chưa? Vị phạm giới đáp: Thưa vâng, bạch tôn giả, con “đã thấy rõ tội” rồi! Sau đó vị sư cao hạ khuyên pháp đệ của mình cố gắng giữ giới cho trong sạch.

    Cách thức sám hối này rất trong sáng, không mang màu sắc tín ngưỡng, mà trái lại; tỏ lộ tình cảm đạo lý, giúp người phạm giới sau khi “thấy tội” của mình rồi, nguyện chừa bỏ để nỗ lực tu tập cho tốt hơn.

                                                                                                                                                              Theo: Kim Dung

                                                                                                                                                               Nguồn: Sưu tầm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sám Hối Tại Nhà
  • Phương Pháp Lạy Sám Hối Căn Bản Giúp Giảm Nghiệp, Giữ Gìn Sức Khỏe
  • Nghi Thức Lạy Sám Hối Và Niệm Phật
  • Nghi Thức Lạy Sám Hối
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Nhất Cách Thờ Tượng Phật Bà Quan Âm Trong Nhà
  • Cách Viết Sớ Cúng Tất Niên 2022 Đầy Đủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Giao Thừa Trong Nhà Và Ngoài Trời Năm Kỷ Hợi 2022 2022
  • Địa Chỉ Đặt Đồ Cúng Trọn Gói Quận Bình Thạnh Uy Tín Chất Lượng
  • Cách Thức Cúng Ông Táo Thế Nào Là Chuẩn Trong Năm 2022
  • Hướng Dẫn Sắm Lễ, Cách Cúng Đám Giỗ Đúng Cách
  • Bài Văn Khấn Cúng Rằm Tháng Chạp Chuẩn Theo Văn Khấn Cổ Truyền
  • Hướng dẫn viết sớ cúng tất niên

    Cách viết sớ cúng tất niên 2022 đầy đủ

    Sớ cúng tất niên được dùng trong lễ cúng tất niên – thời điểm năm cũ sắp qua và chuẩn bị đón năm mới. Vậy cách viết sớ cúng tất niên như thế nào, mẫu sớ chuẩn cúng tất niên, mời các bạn cùng tham khảo.

    Cách viết sớ cúng tất niên 2022

    Theo Mễ Linh Ứng Từ, sớ là một loại văn bản cổ dùng để trình bày ước vọng của người dưới dâng lên bề trên mọng được y chuẩn. Vì là một loại văn bản hành chính nên sớ cũng có những quy định thể tài chặt chẽ.

    Hiện nay, ứng dụng của sớ chủ yếu với mục đích cúng lễ, đặc biệt là cúng tất niên. Dân gian quan niệm, sớ cúng tất niên một loại đơn từ giấy trắng mực đen gửi lên các đấng siêu hình, mong các ngài ban cho được sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm, sớ thay cho lời khấn khi đi lễ, nên trên mâm lễ vật có tờ sớ thêm phần tố hảo, viên mãn.

    Bắt đầu lá sớ bao giờ cũng có hai chữ “phục dĩ” và dòng cuối cùng thì hai chữ trên đầu ghi là “thiên vận”

    Sớ được thiết kế văn bản theo thể thức sau:

    • Phần giấy trắng (tức là lưu không- ngày nay gọi là canh lề) đầu tờ sớ rất hẹp (cỡ vừa 1 ngón tay), cuối tờ sớ bằng “nhất chưởng” tức khoảng rộng tương đương 4 ngón tay, như thế gọi là ” tiền lưu nhất chưởng, hậu yêu không đa”.
    • Lưu không Trên đầu tờ sớ rất rộng, chân tờ sớ thì rất hẹp chỉ vừa cho con kiến chạy – “thượng trừ bát phân, hạ thông nghĩ tẩu”.
    • Các cột chữ rất thưa nhưng khoảng cách chữ lại rất mau – “sơ hàng mật tự”.
    • Một chữ không bao giờ được đứng riêng một cột – “nhất tự bất khả nhất hàng”.
    • Khi viết họ tên người phải đứng cùng 1 cột – “bất đắc phân chiết tính danh”

    Bố cục của lá sớ cúng tất niên Tết nguyên đán

    • Phần ghi địa chỉ: Phần này tiếp theo lời phi lộ, được mở đầu bằng hai chữ “viên hữu” tiếp theo là “việt nam quốc, tỉnh, huyện, xã thôn. Tiếp theo là hai chữ “y vu” hoặc “nghệ vu” ở cuối hang địa chỉ. Đầu cột tiếp theo là ghi nơi tiến sớ, ví dụ: “….linh từ”.
    • Phần nêu lý do dâng sớ: Phần này được mở đầu bằng hai chữ “thượng phụng” nằm dưới tên đền, chùa của phần 2. Đầu cột tiếp theo đa phần là mấy chữ “Phật, Thánh hiến cúng …..thiên tiến lễ……” . Kết thúc là chữ “sự”. Chú ý trong sớ, tất cả các chữ Phật, Thánh, hoặc hồng danh của các ngài đều phải viết tôn cao thêm bằng 1 chữ.
    • Phần ghi họ tên người dâng sớ: Phần này được mở đầu bằng câu: “kim thần tín chủ (hoặc đệ tử)” tiếp theo viết họ tên người dâng sớ, có vài loại sớ thì ghi thêm cả tuổi, bản mệnh, sao gì, cung bát quái nào… (ví dụ sớ cúng sao đầu năm). Nếu sớ ghi nhiều người, hoặc thay mặt cho cả gia đình thì bao giờ cũng có chữ “đẳng”. ví dụ “hiệp đồng toàn gia quyến đẳng”. Kết thúc phần này là mấy chữ: “tức nhật mạo (hoặc ngương) can”… Mấy chữ này, cùng hai chữ “y vu” ở trên nhà in sớ không in mà người viết phải tự điền vào. Lý do là mấy chứ đó có thể thay đổi cho phù hợp hơn hoặc văn vẻ hơn theo sở học của người viết sớ.
    • Phần tán thán: Ở phần này là những câu văn giải thích rộng hơn lý do dâng sớ. Kết thúc phần này là câu “do thị kim nguyệt cát nhật, sở hữu sớ văn kiền thân thượng tấu”
    • Phần thỉnh Phật Thánh: Phần này mở đầu bằng 2 chữ “cung duy” tiếp theo là Hồng danh của các ngài. Dưới mỗi hồng danh là các chữ “tòa hạ” dành cho Phật, “vị tiền” dành cho Thánh, Thần cùng các bộ hạ các ngài. Đôi khi với các vị Tiên thì dung “cung khuyết hạ”
    • Phần thỉnh cầu: Phần này được mở đầu bằng hai chữ “phục nguyện”. Tiếp theo là đoạn văn biền ngẫu (thường là rất hay) nói về sự mong mỏi được các bề trên ban ân huệ cho bản thân và gia đình. Kết thúc bằng câu “đãn thần hạ tình vô nhậm, kích thiết bình doanh chi chí, cẩn sớ.
    • Phần cuối cùng, là ghi năm tháng ngay (có khi cả giờ). Kết thúc bằng mấy chữ “….thần khấu thủ thượng sớ”.

    Mẫu sớ cúng lễ tất niên 2022

    Phục dĩ

    Thánh công tham tán tiệm hồi ngọc luật chi xuân thiên ý trùng hàn dục tống lạp mai chi tuyết tuế diệc mạc chỉ tế dĩ an chi

    Viên hữu:…………………………………

    Việt Nam quốc:………………………………..

    Thượng phụng

    Phật hiến cúng

    ……thiên tiến lễ

    Tạ ân tất niên tập phúc nghênh tường cầu vạn an sự

    Nhương chủ:………………………………………

    Cao ngự phủ giám phàm tình ngôn niệm tuế nguyệt như lưu nãi thiên thì chi mặc vận thủy chung bất thất tư tự sự chi khổng minh.

    Cố quyên cát nhật vi hi đông vu bá chu thi thập nhi cát tính dĩ tế công xã thùy nguyệt lệnh chi văn cố

    Tư đại lữ sao thanh tam bách lục tuần tương tận chị thử nhị dương ứng độ thất thập nhị hầu sơ chu thành khả thông

    Thần liêu dĩ tốt tuế do thị kim nguyệt cát nhật kiền bị phỉ

    Cụ hữu sớ văn mạo thân

    Thượng tấu

    Cung duy

    Thập phương vô lượng thường trụ tam bảo

    Nam mô sa bà giáo chủ bản sư thíc ca mâu ni phật

    Nam mô tam thừa đẳng giác chư đại bồ tát chư hiền thánh tăng

    Tam giới thiên chủ tứ phủ vạn linh công đồng đại đế

    Cung vọng

    Duệ gián tập hi kim luân thường chuyển tự chính nguyệt nhi kết nguyệt hồng đăng khai cát khánh chi hoa quá kim niên phục lai niên lục

    Trúc báo bình an chi tự phúc lộc thường xuân chi cảnh phục dĩ nhi lai tai ương biến quái chi tường kim đương thỉnh giải

    Đãn thần hạ tình vô nhân kích thiết bình doanh chi chí cẩn sớ.

    Thiên vận…niên…nguyệt…nhật thần khấu thủ bách bái thượng sớ.

    Mời tham khảo những bài văn khấn thường dùng trong dịp Tết nguyên đán cổ truyền:

    1. Bài Cúng ông Công ông Táo
    2. Bài Cúng Giao Thừa Ngoài Trời
    3. Bài Cúng Giao Thừa Trong Nhà
    4. Bài cúng Tất Niên
    5. Cách bày mâm ngũ quả đúng phong tục truyền thống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mâm Cúng Mụ Gồm Những Gì?
  • Ý Nghĩa Và Cách Cúng Mở Cửa Mã
  • Bài Cúng Rằm Tháng 7 Tại Nhà Đầy Đủ Lễ Nghi Nhất
  • Bài Cúng Mua Xe Mới Và Cách Cúng Xe Ô Tô Mới Mua Chuẩn Xác Nhất
  • Những Loại Hoa Cúng Thôi Nôi Đẹp Mẹ Cần Biết
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Sớ Cúng Gia Tiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Xếp Tiền Cúng Cô Hồn Đúng Nhất
  • Cách Xưng Hô Dành Cho Người Đứng Cúng Giỗ
  • Xin Hỏi Cách Xưng Hô Khi Cúng Giỗ
  • Cách Chuẩn Bị Lễ Cúng Cất Nóc Nhà Đúng & Đầy Đủ Nhất
  • Chuẩn Bị Lễ Cúng Gia Tiên, Cúng Cô Hồn Vào Rằm Tháng 7
  • Cúng gia tiên là cúng tổ tiên trong nhà, là nghĩa vụ thiêng liêng của con cháu để tỏ lòng nhớ ơn nguồn cội của mình “Cây có cội nước có nguồn”.

    Cúng gia tiên là một cái đạo “Đạo thờ cúng ông bà”, gọi tắt là đạo ông bà. Đạo ở đây không phải là tôn giáo vì không có giáo chủ, môn đệ… .mà chỉ là “đạo làm người” trong gia đình, lấy tình cảm và sự liên hệ máu mủ ruột thịt trong gia đình làm chủ yếu. Bài viết sau đây hướng dẫn cách viết sớ cúng gia tiên.

    Sớ cúng gia tiên

    Lòng sớ Gia Tiên

    Phục dĩ

    Tiên tổ thị hoàng bá dẫn chi công phất thế hậu côn thiệu dực thừa chi bất vong thỏa kỳ sở

    Tôn truy chi nhi tự

    Viên hữu

    Việt Nam Quốc:………………………………………………

    Thượng phụng

    Tổ tiên cúng dưỡng …. thiên tiến lễ gia tiên kỳ âm siêu dương khánh quân lợi nhạc sự kim thần

    Hiếu chủ:………………………………………………………………..

    Tiên giám phủ tuất thân tình ngôn niệm kiền thủy khôn sinh ngưỡng hà thai phong chi ấm thiên kinh địa nghĩa thường tồn thốn thảo

    Chi tâm phụng thừa hoặc khuyết vu lễ nghi tu trị hoặc sơ vu phần mộ phủ kim tư tích hữu quý vu trung

    Tư nhân tiến cúng gia tiên

    Tu thiết hương hoa kim ngân lễ vật phỉ nghi cụ hữu sớ văn kiền thân phụng thượng

    Cung duy

    Gia tiên … tộc đường thượng lịch đại tổ tiên đẳng đẳng chư vị chân linh

    Vị tiền

    … tộc triều bà tổ cô chân linh

    Vị tiền

    … tộc ông mãnh tổ chân linh

    Vị tiền cung vọng

    Tiên linh

    Phủ thùy hâm nạp giám truy tu chi chí khổn dĩ diễn dĩ thừa thi phủ hữu chi âm công năng bảo năng trợ

    Kỳ tử tôn nhi hữu lợi thùy tộ dận vu vô cương tông tự trường lưu hương hỏa bất mẫn thực lại

    Tổ đức âm phù chi lực dã

    Thiên vận …… niên … nguyệt … nhật thần khấu thủ bách bái thượng sớ.

    Ý nghĩa của sớ gia tiên

    Cúng gia tiên là thể hiện sự hiếu thảo và tình thương yêu của con cháu đối với người quá cố. Cúng gia tiên trong ba ngày Tết bày tỏ lòng tri ân, thương nhớ của con cháu đối với tổ tiên nguồn cội. Việc cúng kính không chú trọng ở hình thức mâm cao cỗ đầy mà chú trọng ở nội dung, đó là tấm lòng thành kính tri ân thương nhớ và noi gương. Vua Hùng Vương thứ 6 không chọn cao lương mỹ vị để cúng gia tiên mà chọn bánh chưng bánh dầy là món đơn sơ giản dị nhưng hàm chứa nội dung ý nghĩa sâu sắc.

    Xưa kia, ngoài những biến cô xảy ra trong gia đình, còn nhiều trường hợp con cháu cũng làm lễ cúng bái gia tiên, kêu cầu khấn vái như: trong làng trong xóm có đám cướp đang hoành hành đốt nhà, cướp của… gia chủ vội vàng khấn lễ tố tiên, cầu cho gia đình mình tai qua nạn khỏi, bọn cướp không đến quấy nhiễu nhà mình. Hoặc đất nước đang thanh bình bỗng có loạn binh đao, giặc trong, thù ngoài đang giày xéo quê hương đất nước,… khi đó con cháu cũng tạ lễ cầu xin tổ tiên phù hộ cho toàn gia tránh được tai ương, những lúc loạn lạc. Làng xóm đang yên lành, làm ăn khoẻ mạnh, bỗng nhiên nạn dịch ập đến, cướp đi sinh mạng con người, con cháu cũng xin với tổ tiên che chở để tránh khỏi căn bệnh hiếm nghèo…

    Cách cúng Gia tiên

    Việc cúng bái tổ tiên bao giờ cũng do gia trưởng làm chủ lễ. Mỗi lần cúng lễ, dù ít dù nhiều bao giờ cũng có “lổ lễ. Thông thường đồ lễ gồm trầu, rượu, hoa quả (mùa nào thức nấy) vàng hương và nưỏc lạnh. Trong trường hợp khẩn cấp, đêm hôm khuya khoắt cần phải cáo lễ, dồ lễ có thế giảm đến mức tôi thiểu, chỉ cần một chén nước lạnh, một nén hương thắp trên bàn thờ là đủ. Cốt là ỏ lòng thành.

    Tùy theo hoàn cảnh gia đình chủ giàu nghèo, và tùy tính chất quy mô của từng buổi lễ, mà đồ lễ có thổ gồm thiều thứ như: xôi chè, oản, chuôi hoặc cỗ mặn…, có khi thêm cả hàng mã…

    Đồ lễ được sắm đầy đủ đã đặt sẵn lên bàn thờ, gia trưởng khăn áo chỉnh tề, thắp nén hương cắm vào bál bình hương, rồi cung kính đứng trước bàn thờ khấn.

    Trước bàn thờ tổ, gia trưởng kính cẩn phải mời hết các cụ kỵ từ ngũ đại trở xuống, cùng với chú bác, cô dì, anh chị em nội ngoại, những người đã khuất.

    Ngày xưa văn khấn các cụ thường dùng chữ nho, nhưng trong dân gian vẫn có người dùng chữ Nôm, nhất là đốì với những gia đình vị trưởng lão đã qua đời, các con nhỏ chưa biết khấn vái, việc khấn vái trong gia đình do người phụ nữ có tuổi phụ trách. Theo quan niệm của người xưa thì tất cả các nghi lễ đều cấm đàn bà tham gia cúng lễ, nhưng trong hoàn cảnh một sô’ gia đình như chồng đi làm ăn xa hay đã qua đời, thường thì người vợ sẽ đảm đương việc khấn cúng thay con cháu còn nhỏ.

    Trước khi khấn phải vái ba vái. Sau khi khấn xong gia trưởng lễ bốn lễ thêm ba vái, ta gọi là bốn lễ . Cần nhố rằng trước khi cúng, bàn thờ đã có đèn thờ hoặc nến. Cũng có gia đình trên bàn thờ có đỉnh trầm, nên đốt đỉnh trầm làm cho buổi lễ thêm uy nghi. Hương thăp trên bàn thờ bao giờ cũng thắp sô nén hương theo số lẻ Do không biết chữ Hán, nên văn khấn dùng chữ Nôm để tránh nhầm lẫn ngữ nghĩa chữ nọ chữ kia, hoặc (loạn khấn trước đưa ra sau, làm mất ý nghĩa của văn khấn.

    Đặc biệt từ sau khi thực dân Pháp sang đô hộ nước ta, chữ quốc ngữ được dùng rộng rãi thay thế chữ Hán và nhất là từ ngày Cách mạng Tháng 8 thành công 1945, hầu hết việc khấn vái dân ta đều dùng tiếng Việt t hay cho chữ Hán. Nói chung, văn khấn bao gồm một số nội dung bắt buộc như nói rõ ngày tháng làm lễ, lý de lễ tạ, ai là người đứng ra lễ tạ, ghi rõ họ tên tuổi, nơi sinh, trú quán, đồng thòi liệt kê lễ vật và cuối cùng là lòi đề dạt cầu xin cho toàn gia quyến.

    Sau khi gia trưởng khấn lễ xong, con cháu trong gia đình (trừ trẻ nhỏ) cũng lần lượt theo thứ bậc tỏi lễ trước bàn thờ bốn lễ rưỡi. Nhưng thường ở những ngày giỗ chạp mọi người trong gia đình mới yêu cầu lễ đủ, ngoài ra chỉ cần gia chủ khấn lễ là được. Ngày nay tại các I hành thị, trong lễ bái có phần đơn giản hóa như người la lấy vái thay lễ. Trước khi khấn vái ba vái ngắn. Khấn xong, vái thêm 4 vái dài và ba vái ngắn thay cho hôn lễ rưỡi.

    Tóm lại, trong việc cúng lễ tổ tiên, lòng thành kính phải để lên hàng đầu. Trong lòng mình nghĩ như thế nao quỷ thần đều biết rõ. Việc cúng bái mà xúc phạm đến tổ tiên là thiếu sự hiếu thảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khấn Cúng Giao Thừa Năm Canh Tý 2022 Trong Nhà, Ngoài Trời Đúng Cách
  • Cách Vái Lạy Đúng Phong Tục Vn Khi Đi Dự Đám Tang ?
  • Bài Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn Sao Thủy Diệu
  • Hướng Dẫn Nghi Lễ Cúng Thần Tài Mùng 10 Tháng Giêng Âm Lịch
  • Cách Sắp Xếp Bàn Thờ Gia Tiên
  • Sớ Giải Tam Tai – Phần Mềm Viết Sớ – Phần Mềm Viết Sớ Hán Nôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Xếp Hạng Bóng Đá Hạng Nhất Việt Nam 2022
  • Các Giải Pháp Đồng Bộ Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông: Bắt Đầu Từ Đâu? – Cdc Bắc Giang
  • Thực Hiện Hiệu Quả Các Giải Pháp Kiềm Chế Tai Nạn Giao Thông
  • Nguyên Nhân, Giải Pháp Khắc Phục
  • Không chỉ có giải hạn sớ Sao mà còn có sớ Giải Tam tai tức là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Trong một đời người, cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai. Thường thì hạn năm giữa là nặng nhất.

    Lòng sớ hạn Tam tai:

    Phục dĩ

    Thượng đế hảo sinh năng tứ nhân nhân chi phúc hạ nguyên tống ách nguyệt trừ cá cá chi tai phàm tâm khẩn niệm

    Tuệ nhãn diêu thông

    Viên hữu:…………………………….

    Thượng phụng

    Phật thánh hiến cúng…thiên bái đảo giảm hạn tam tai cầu bản mệnh khang cường sự

    Kim thần

    Đệ tử:………………………………….

    Tình chỉ kỳ vi giải ách trừ tai an nhân lợi vật cẩn thủ kim nguyệt cát nhật thỉnh mệnh thiện tăng tựu vu tịnh xử

    Tu thiết lễ tống tam tai giải hạn pháp đàn nhất diên chu viên nhi tán kim tắc pháp diên dĩ biện khoa phạm tuyên hành

    Cẩn cụ sớ văn kiền thân thượng tấu

    Cung duy

    Nam vô đô đàn giáo chủ chính pháp minh vương thiên thủ thiên nhãn quan thế âm bồ tát

    Hồng liên tọa hạ tam giới chủ ôn thiên phù đại đế ngọc bệ hạ

    Đương canh thành hoàng bản thổ đại vương phúc thần từ hạ

    Tam tai thiên hạ thiên cổ thiên hình kiếp chư tinh quân

    Vị tiền

    Tam tai địa hình địa vong địa họa địa bại chư tinh quân

    Vị tiền

    Tam tai địa sát âm sát hắc sát bạch sát chư tinh quân

    Vị tiền

    Ngụ phương ngũ đế đạo lộ thần quan

    Vị tiền

    Đương xử thổ địa ngũ phương long mạch thằn quan

    Vị tiền

    Cung vọng

    Hồng quan phủ thùy chiếu giám phục nguyện

    Tai vận biến thành bất tai chi vận hữu na kỳ cư nân hương phiên vô nâm chi hương hà hạnh vu tuất thân cung khang

    Thái gia đạo hưng long tứ tự hòa bình thiên tường vân tập sở cầu như ý hữu cảm giai thông đẫn thần hạ tình vô

    Nhâm kích thiết bình doanh chi chí cẩn sớ

    Thiên vận…niên…nguyệt…nhật thần khấu thủ bách bái thượng sớ

     

    Ý nghĩa:

    Hạn tam tai là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Trong một đời người, cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai. Thường thì hạn năm giữa là nặng nhất.

    – Tam tai là ba tai họa, gồm: Hỏa tai, Thủy tai, Phong tai.

    + Hỏa tai là tai họa do lửa cháy, như cháy nhà, cháy rừng.

    + Thủy tai là tai họa do nước gây ra, như lũ lụt, sóng thần.

    + Phong tai là tai họa do gió gây ra, như bão, lốc.

    – Ngoài ra còn có Tiểu Tam tai là ba thứ tai họa nhỏ, gồm: Cơ cẩn chi tai là tai họa do mất mùa lúa và rau. Tật dịch tai là tai họa do bịnh dịch truyền nhiễm. Đao binh tai là tai họa do chiến tranh.

    – Một số việc xấu thường xảy đến cho người bị Tam tai: Tính tình nóng nảy bất thường. Có tang trong thân tộc. Dễ bị tai nạn xe cộ. Bị thương tích. Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật. Thất thoát tiền bạc. Mang tiếng thị phi. Tránh cưới gả (đối với nam), hùn vốn, làm nhà, sửa nhà, mua nhà và kỵ đi sông đi biển. Tiếp tục làm những việc đã làm từ trước thì thường không bị ảnh hưởng nặng. Không nên khởi sự trong những năm bị Tam tai.

    • 3 chum nước
    • 1 nhúm muối gạo
    • 3 miếng trầu cau
    • 1 khúc dây lưng quần cắt làm 3 đoạn
    • 3 điếu thuốc
    • 1 bộ Tam Sanh ( trứng vịt luộc, 1 con tôm luộc, thịt ba rọi luộn)
    • 3 chum rượi
    • 1 ít tóc rối của người bị Tam Tai
    • 3 đồng bạc
    • Cặp đèn cầy
    • Giấy vàng bạc
    • Bông
    • Hoa quả
    • Bộ đồ thế
    • 3 cây nhang

    Sắp xếp bày bàn cúng:

    • Bình bông để bên phải (ngoài nhìn vô), trái cây bên trái. Tiếp theo ở giữa, phía trước là lư hương, trong kế theo là 3 cây đèn, tiếp trong là 3 ly rượu, hàng kế là 3 ly trà, trong nữa là bài vị (cắm vào ly gạo, bề mặt có chữ quay về phía người cúng).
    • Người cúng sắp đặt bàn sao cho mặt mình nhìn về hướng Tây-nam, tức bài vị ở phía Tây-nam, người cúng ở phía Đông-bắc. Kế là một mâm sắp bộ tam sênh ở giữa, trầu cau, gạo muối, thuốc hút, giấy tiền vàng bạc để xung quanh.
    • Cúng vị Thần nầy cho đến khi tàn nhang và đèn, xong rồi người cúng không được nói chuyện với bất cứ ai, đem gói tóc móng tay ra ngã ba đường mà bỏ, nhớ đừng ngoái lại xem, ít bạc lẻ nhớ để vào gói tóc, bỏ luôn tóc và móng tay (Phải là của người bị tam tai mới được), khi vái cúng cho mình hoặc cho con cháu cũng phải nói rõ Họ tên của người mắc tam tai.

    Cách cúng hạn Tam Tai:

    • Thời gian: 18 – 20 giờ
    • Địa điểm: ngã ba đường
    • Hướng cúng: Tây Nam
    • Xá ba xá, cắm nhang vào lư hương, lạy 12 lạy (cầu cho 12 tháng bình yên).
    • Châm trà, rượu đủ ba lần. Đốt thuốc cúng. Thời gian chờ nhang tàn, giữ yên lặng, vái nguyện thêm âm thầm trong tâm…
    • Chờ đến tàn hết nhang đèn, âm thầm lặng thinh, không nói chuyện với bất cứ ai. Xong, đem gói nhỏ (tóc, móng tay, móng chân) ra ngã ba đường mà bỏ, hoặc đốt chung với 3 xấp giấy tiền vàng bạc, vừa đốt vừa van vái cho tiêu trừ hết tai nạn. Tiền lẻ và gạo muối vãi ra đường. Chỉ mang bàn và đồ dùng (ly tách mâm …về). Về đến nhà phải thay quần áo mới. Đồ cúng ai ăn cũng được (hoặc bỏ lại ngoài đường, không mang vào nhà), tuổi mình cúng không nên ăn.
    • Ngoài việc cúng giải hạn Tam tai như trên, nếu ai thường xuyên làm việc thiện, và đặc biệt nhất là thường xuyên phóng sanh cá, ốc… còn sống xuống sông, ao, bàu… thì việc hóa giải Tam tai càng hiệu quả nhanh và lại được hưởng âm phước vô lượng…

                                                                                                                                                                   Theo: Kim Dung

                                                                                                                                                                     Nguồn: Sưu tầm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mầm Đậu Nành Nguyên Xơ Organic
  • Tinh Chất Mầm Đậu Nành – “Thần Dược” Cho Sức Khỏe Và Sắc Đẹp Phụ Nữ
  • Đậu Nành Trong Tiếng Tiếng Anh
  • 15 Điều Mà Chị Em Cần Biết Để “hồi Xuân”
  • Ý Nghĩa Ngày Vía Đức Quán Thế Âm 19/2 Âl
  • Lòng Sớ Gia Tiên – Phần Mềm Viết Sớ – Phần Mềm Viết Sớ Hán Nôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cửa Và Quy Định Xây Dựng Nhà Ở: Những Điều Bạn Cần Biết
  • Ống Nhôm Nhún Bán Cứng
  • Ống Nhôm Bán Cứng (Ống Nhôm Nhún)
  • Lựa Chọn Quà Tặng Khai Trương Văn Phòng, Spa Ý Nghĩa Nhất
  • Lời Chúc Mừng Khai Trương Hay Và Ý Nghĩa
  • Cúng gia tiên là cúng tổ tiên trong nhà, là nghĩa vụ thiêng liêng của con cháu để tỏ lòng nhớ ơn nguồn cội của mình “Cây có cội nước có nguồn”.

    Cúng gia tiên là một cái đạo “Đạo thờ cúng ông bà”, gọi tắt là đạo ông bà. Đạo ở đây không phải là tôn giáo vì không có giáo chủ, môn đệ… .mà chỉ là “đạo làm người” trong gia đình, lấy tình cảm và sự liên hệ máu mủ ruột thịt trong gia đình làm chủ yếu.

    Sớ Gia Tiên

    Lòng sớ Gia Tiên:

    Phục dĩ

    Tiên tổ thị hoàng bá dẫn chi công phất thế  hậu côn thiệu dực thừa chi bất vong thỏa kỳ sở

    Tôn truy chi nhi tự

    Viên hữu

    Việt Nam Quốc:………………………………………………

    Thượng phụng

    Tổ tiên cúng dưỡng …. thiên tiến lễ gia tiên kỳ âm siêu dương khánh quân lợi nhạc sự kim thần

    Hiếu chủ:………………………………………………………………..

    Tiên giám phủ tuất thân tình ngôn niệm kiền thủy khôn sinh ngưỡng hà thai phong chi ấm thiên kinh địa nghĩa thường tồn thốn thảo

    Chi tâm phụng thừa hoặc khuyết vu lễ nghi tu trị hoặc sơ vu phần mộ phủ kim tư tích hữu quý vu trung

    Tư nhân tiến cúng gia tiên

    Tu thiết hương hoa kim ngân lễ vật phỉ nghi cụ hữu sớ văn kiền thân phụng thượng

    Cung duy

    Gia tiên … tộc đường thượng lịch đại tổ tiên đẳng đẳng chư vị chân linh

    Vị tiền

    … tộc triều bà tổ cô chân linh

    Vị tiền

    … tộc ông mãnh tổ chân linh

    Vị tiền cung vọng

    Tiên linh

    Phủ  thùy hâm nạp giám truy tu chi chí khổn dĩ diễn dĩ thừa thi phủ hữu chi âm công năng bảo năng trợ

    Kỳ tử tôn nhi hữu lợi thùy tộ dận vu vô cương tông tự trường lưu hương hỏa bất mẫn thực lại

    Tổ đức âm phù chi lực dã

    Thiên vận …… niên … nguyệt … nhật thần khấu thủ bách bái thượng sớ

    Ý nghĩa:

    Cúng gia tiên là thể hiện sự hiếu thảo và tình thương yêu của con cháu đối với người quá cố. Cúng gia tiên trong ba ngày Tết bày tỏ lòng tri ân, thương nhớ của con cháu đối với tổ tiên nguồn cội. Việc cúng kính không chú trọng ở hình thức mâm cao cỗ đầy mà chú trọng ở nội dung, đó là tấm lòng thành kính tri ân thương nhớ và noi gương. Vua Hùng Vương thứ 6 không chọn cao lương mỹ vị để cúng gia tiên mà chọn bánh chưng bánh dầy là món đơn sơ giản dị nhưng hàm chứa nội dung ý nghĩa sâu sắc.

    Xưa kia, ngoài những biến cô xảy ra trong gia đình, còn nhiều trường hợp con cháu cũng làm lễ cúng bái gia tiên, kêu cầu khấn vái như: trong làng trong xóm có đám cướp đang hoành hành đốt nhà, cướp của… gia chủ vội vàng khấn lễ tố tiên, cầu cho gia đình mình tai qua nạn khỏi, bọn cướp không đến quấy nhiễu nhà mình. Hoặc đất nước đang thanh bình bỗng có loạn binh đao, giặc trong, thù ngoài đang giày xéo quê hương đất nước,… khi đó con cháu cũng tạ lễ cầu xin tổ tiên phù hộ cho toàn gia tránh được tai ương, những lúc loạn lạc. Làng xóm đang yên lành, làm ăn khoẻ mạnh, bỗng nhiên nạn dịch ập đến, cướp đi sinh mạng con người, con cháu cũng xin với tổ tiên che chở để tránh khỏi căn bệnh hiếm nghèo…

    Lễ vật cúng Gia tiên:

    • Hoa
    • Hoa quả
    • Rượu, bia
    • Xôi
    • Chè
    • giò trả
    • Gà luộc
    • bát canh măng
    • Thịt
    • Nem
    • Cơm
    • Bát, đũa

    Cách cúng Gia tiên:

    Việc cúng bái tổ tiên bao giờ cũng do gia trưởng làm chủ lễ. Mỗi lần cúng lễ, dù ít dù nhiều bao giờ cũng có «lổ lễ. Thông thường đồ lễ gồm trầu, rượu, hoa quả (mùa nào thức nấy) vàng hương và nưỏc lạnh. Trong trường hợp khẩn cấp, đêm hôm khuya khoắt cần phải cáo lễ, dồ lễ có thế giảm đến mức tôi thiểu, chỉ cần một chén nước lạnh, một nén hương thắp trên bàn thờ là đủ. Cốt là ỏ lòng thành.

    Tùy theo hoàn cảnh gia đình chủ giàu nghèo, và tùy tính chất quy mô của từng buổi lễ, mà đồ lễ có thổ gồm thiều thứ như: xôi chè, oản, chuôi hoặc cỗ mặn…, có khi thêm cả hàng mã…

    Đồ lễ được sắm đầy đủ đã đặt sẵn lên bàn thờ, gia trưởng khăn áo chỉnh tề, thắp nén hương cắm vào bál bình hương, rồi cung kính đứng trước bàn thờ khấn.

    Trước bàn thờ tổ, gia trưởng kính cẩn phải mời hết các cụ kỵ từ ngũ đại trở xuống, cùng với chú bác, cô dì, anh chị em nội ngoại, những người đã khuất.

    Ngày xưa văn khấn các cụ thường dùng chữ nho, nhưng trong dân gian vẫn có người dùng chữ Nôm, nhất là đốì với những gia đình vị trưởng lão đã qua đời, các con nhỏ chưa biết khấn vái, việc khấn vái trong gia đình do người phụ nữ có tuổi phụ trách. Theo quan niệm của người xưa thì tất cả các nghi lễ đều cấm đàn bà tham gia cúng lễ, nhưng trong hoàn cảnh một sô’ gia đình như chồng đi làm ăn xa hay đã qua đời, thường thì người vợ sẽ đảm đương việc khấn cúng thay con cháu còn nhỏ.

    Trước khi khấn phải vái ba vái. Sau khi khấn xong gia trưởng lễ bốn lễ thêm ba vái, ta gọi là bốn lễ . Cần nhố rằng trước khi cúng, bàn thờ đã có đèn thờ hoặc nến. Cũng có gia đình trên bàn thờ có đỉnh trầm, nên đốt đỉnh trầm làm cho buổi lễ thêm uy nghi. Hương thăp trên bàn thờ bao giờ cũng thắp sô nén hương theo số lẻ Do không biết chữ Hán, nên văn khấn dùng chữ Nôm để tránh nhầm lẫn ngữ nghĩa chữ nọ chữ kia, hoặc (loạn khấn trước đưa ra sau, làm mất ý nghĩa của văn khấn.

    Đặc biệt từ sau khi thực dân Pháp sang đô hộ nước ta, chữ quốc ngữ được dùng rộng rãi thay thế chữ Hán và nhất là từ ngày Cách mạng Tháng 8 thành công 1945, hầu hết việc khấn vái dân ta đều dùng tiếng Việt t hay cho chữ Hán. Nói chung, văn khấn bao gồm một số nội dung bắt buộc như nói rõ ngày tháng làm lễ, lý de lễ tạ, ai là người đứng ra lễ tạ, ghi rõ họ tên tuổi, nơi sinh, trú quán, đồng thòi liệt kê lễ vật và cuối cùng là lòi đề dạt cầu xin cho toàn gia quyến.

    Sau khi gia trưởng khấn lễ xong, con cháu trong gia đình (trừ trẻ nhỏ) cũng lần lượt theo thứ bậc tỏi lễ trước bàn thờ bốn lễ rưỡi. Nhưng thường ở những ngày giỗ chạp mọi người trong gia đình mới yêu cầu lễ đủ, ngoài ra chỉ cần gia chủ khấn lễ là được. Ngày nay tại các I hành thị, trong lễ bái có phần đơn giản hóa như người la lấy vái thay lễ. Trước khi khấn vái ba vái ngắn. Khấn xong, vái thêm 4 vái dài và ba vái ngắn thay cho hôn lễ rưỡi.

    Tóm lại, trong việc cúng lễ tổ tiên, lòng thành kính phải để lên hàng đầu. Trong lòng mình nghĩ như thế nao quỷ thần đều biết rõ. Việc cúng bái mà xúc phạm đến tổ tiên là thiếu sự hiếu thảo.

                                                                                                                                                    Theo: Kim Dung

                                                                                                                                                    Nguồn: Sưu tầm

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dọn Về Nhà Mới Sao Cho Mọi Sự Hanh Thông, Tránh Hung Kỵ?
  • Khai Trương Quán Cafe Bằng Cách Tốt 1. – Coffeetree
  • Làm Thế Nào Khai Trương Quán Cafe Hiệu Quả – Cà Phê Sạch
  • Xem Ngày Tốt Chuyển Nhà Nhập Trạch Tháng 10 Năm 2022 Theo Tuổi
  • 9 Lưu Ý Khi Chuyển Về Nhà Mới Từ Chuyên Gia Phong Thuỷ
  • Hướng Dẫn Viết Sớ Cúng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Cúng Vái Cần Biết Khi Chuyển Nhà
  • Top 5 Địa Điểm Đặt Xôi Chè Cúng Đầy Tháng, Thôi Nôi Ngon Ở Tphcm
  • Ngày Vía Quan Âm Là Ngày Nào?
  • Chi Tiết Cách Cúng Đầy Tháng Cho Bé Trai Mang Lại Nhiều Điều Tốt Lành, Bình An Cho Con
  • Cách Làm Lễ Cúng Đầy Tháng Cho Con Để Trình Báo Với Mọi Người Một Thành Viên Mới Chính Thức Gia Nhập Cộng Đồng
  • Hướng Dẫn Viết Sớ Cúng Đất, Viết Sớ Cúng Đất, Cung Cầu Về Gạo ở Việt Nam, Cách Viết Sớ Cúng Đất, Hãy Kể Tên 2 Văn Bản Cũng Viết Về Tình Mẫu Tử. Ghi Rõ Tác Giả, Cùng Em Học Tiếng Việt Tập 1, Cách Viet Do Cung Dat, Cung-eym-hoc-tieng-viet, Chuỗi Cung ứng Hạt Tiêu Tại Việt Nam, Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 7, Chuỗi Cung ứng Cafe Việt Nam, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Các Yếu Tố Rủi Ro Trong Chuỗi Cung ứng May Mặc Việt Nam, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Võ Khắc Triển Tiến Sĩ Nho Học Cuối Cùng Của Việt Nam, Nội Cung Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐnd Việt Nam, Tiếng Việt 1 Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực chúng tôi Thu Hẹp Khoảng Cách: Cùng Giảm Bất Bình Đẳng ở Việt Nam, Kế Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cùng Học Và Phát Triển Năng Lực, Bài Cúng Bốc Bát Hương, Bài Cúng An Vị Bát Hương, Hướng Dẫn Cài Đặt Win 7 Từ ổ Cứng, Bài Cúng Hương, Bài Cúng Bốc Bát Hương Thần Tài, Bài Cúng Yên Vị Bát Hương, Cúng Yên Vị Lô Hương, Lễ Cúng Yên Vị Bát Hương, Hướng Dẫn Cài Đặt ổ Cứng Mới, Giáo án Môn Tiếng Việt Bộ Sách Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực, Giáo án Tiengs Việt Lớp 1 Bộ Cùng Học Vvaf Phát Triển Năng Lực, Sách Tham Khảo Viết Về Nhà Văn An-phông-xơ Đô-Đê Và Tp Buổi Học Cuối Cùng, Hướng Dẫn Sử Dụng 2 ổ Cứng, Bài Cúng Hương Linh, Các Nguyên Tắc Đạo Đức Cho Nhà Cung Cấp Của Ibm: Hướng Dẫn, Hướng Dẫn Chơi Cung R, Bài Cúng 100 Ngày Bát Hương, Hướng Dẫn Cung Cấp Hồ Sơ Bảo Hiểm Về Tai Nạn Gt, Bài Cúng Dâng Hương, Van Cung Yen Vi Bat Huong Gia Tien, Hướng Dẫn Đăng Ký Nhà Cung Cấp, Cung Hương Linh, Hướng Dẫn Cài Đặt ổ Cứng Ngoài, Bai Viet Dăng Ky Thanh Lap Nhom Nha Giao Cung Nhau Phat Trien, Giáo án Điện Tử Lớp 1 Môn Tiếng Việt Bộ Sách Cùng Học Và Phát Triển Năng Lực, Bai Viet Ve Dang Ki Thanh Lap Nhom Nha Giao Cung Nhau Phat Trien, Hướng Dẫn Sử Dụng ổ Cứng Ngoài, Hướng Dẫn Sử Dụng ổ Cứng Gắn Ngoài, Hướng Dẫn Sử Dụng ổ Cứng Ngoài Wd, Hướng Dẫn Sử Dụng ổ Cứng Wd My Passport, Hướng Dẫn Cài Đặt 2 Wifi Cùng 1 Mạng, Hướng Dẫn Đăng Ký Bảo Hành ổ Cứng Seagate, Hướng Dẫn Chơi Ngôi Sao Hoàng Cung, Hướng Dẫn Sử Dụng ổ Cứng Ngoài Wd Elements, Hướng Dẫn Này Cung Cấp Sự Lãnh Đạo, Tin Cậy Và Toàn Diện, Phương Hướng Cụ Thể Củng Cố Và Phát Huy Đại Đoàn Kết, Hướng Dẫn Cho Nơi Cung Cấp Điện Cộng Đồng, Hướng Dẫn Sử Dụng ổ Cứng Ngoài Transcend, Hướng Dẫn Đăng Ký Bảo Hành ổ Cứng Western, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer 6.0, Hướng Dẫn Viết Email Xin Việc Bằng Tiếng Việt, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Trong Proshow Producer, Tiểu Luận Xử Lý Tình Huống Cùng Chi Trả Khi Tham Gia Bảo Hiểm Y Tế, Hướng Dẫn Viết Tiếng Việt Proshow Producer 6.0, Hướng Dẫn Sử Dụng Dịch Vụ Cung Cấp Thông Tin Đăng Ký Doanh Nghiệp, Luật Sư Cho Tôi Xin Mẫu Đơn Xin Hưởng Phụ Cấp Độc Hại Và Hướng Dẫn Tôi Cách Viết Đơn Được Không ạ, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Việt Bằng, Võ Khắc Triển Tiến Sĩ Nho Học Cuối Cùng Của Việt Nam, Võ Khắc Vui, Hướng Dẫn Viết Bài Viết Số 3 Lớp 7, Hướng Dẫn Viết Bài Viết Số 1 Lớp 9, Hướng Dẫn Viết Bài Viết Số 3 Lớp 9, Hướng Dẫn Viết Dự án, Hướng Dẫn Viết Văn, Hướng Dẫn Viết Thư Cảm ơn, Hướng Dẫn Viết Chữ, Hướng Dẫn Cài Đặt Bản Việt Hóa Gta V, Hướng Dẫn Viết Chữ B Hoa, Hướng Dẫn Viết Upu Lần Thứ 43, Hướng Dẫn Viết Chữ B, Hướng Dẫn Viết Chữ 7 Màu, Hướng Dẫn Cài Đặt Gta 5 Việt Hóa, Hướng Dẫn Viết Upu Lần Thứ 44, Hướng Dẫn Viết Chữ G, Hướng Dẫn Viết Chữ 3d, Hướng Dẫn Viết Văn Bản, Hướng Dẫn Viết Thư, Hướng Dẫn Viết Đơn, Hướng Dẫn Viết Bài Văn Số 3 Lớp 9, Hướng Dẫn Viết Bài Văn Số 5 Lớp 8, Hướng Dẫn Viết Bài Văn Số 6 Lớp 8, Hướng Dẫn Viết Đơn Ly Hôn, Hướng Dẫn Viết Chữ P, Hướng Dẫn Viết Bản Cam Kết, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo, Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Ly Hôn, Hướng Dẫn Viết Đơn Tố Cáo, Hướng Dẫn Viết Đơn Mẫu Số 02 Đk-gcn, Hướng Dẫn Viết Bài Văn Số 5 Lớp 9, Hướng Dẫn Viết Chữ Hoa, Hướng Dẫn Viết Đơn Bãi Nại, Hướng Dẫn Viết Bài Văn Số 2 Lớp 9,

    Hướng Dẫn Viết Sớ Cúng Đất, Viết Sớ Cúng Đất, Cung Cầu Về Gạo ở Việt Nam, Cách Viết Sớ Cúng Đất, Hãy Kể Tên 2 Văn Bản Cũng Viết Về Tình Mẫu Tử. Ghi Rõ Tác Giả, Cùng Em Học Tiếng Việt Tập 1, Cách Viet Do Cung Dat, Cung-eym-hoc-tieng-viet, Chuỗi Cung ứng Hạt Tiêu Tại Việt Nam, Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tuần 7, Chuỗi Cung ứng Cafe Việt Nam, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Các Yếu Tố Rủi Ro Trong Chuỗi Cung ứng May Mặc Việt Nam, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 3, Võ Khắc Triển Tiến Sĩ Nho Học Cuối Cùng Của Việt Nam, Nội Cung Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐnd Việt Nam, Tiếng Việt 1 Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực chúng tôi Thu Hẹp Khoảng Cách: Cùng Giảm Bất Bình Đẳng ở Việt Nam, Kế Bài Dạy Môn Tiếng Việt Lớp 1 Bộ Sách Cùng Học Và Phát Triển Năng Lực, Bài Cúng Bốc Bát Hương, Bài Cúng An Vị Bát Hương, Hướng Dẫn Cài Đặt Win 7 Từ ổ Cứng, Bài Cúng Hương, Bài Cúng Bốc Bát Hương Thần Tài, Bài Cúng Yên Vị Bát Hương, Cúng Yên Vị Lô Hương, Lễ Cúng Yên Vị Bát Hương, Hướng Dẫn Cài Đặt ổ Cứng Mới, Giáo án Môn Tiếng Việt Bộ Sách Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực, Giáo án Tiengs Việt Lớp 1 Bộ Cùng Học Vvaf Phát Triển Năng Lực, Sách Tham Khảo Viết Về Nhà Văn An-phông-xơ Đô-Đê Và Tp Buổi Học Cuối Cùng, Hướng Dẫn Sử Dụng 2 ổ Cứng, Bài Cúng Hương Linh, Các Nguyên Tắc Đạo Đức Cho Nhà Cung Cấp Của Ibm: Hướng Dẫn, Hướng Dẫn Chơi Cung R, Bài Cúng 100 Ngày Bát Hương, Hướng Dẫn Cung Cấp Hồ Sơ Bảo Hiểm Về Tai Nạn Gt, Bài Cúng Dâng Hương, Van Cung Yen Vi Bat Huong Gia Tien, Hướng Dẫn Đăng Ký Nhà Cung Cấp, Cung Hương Linh, Hướng Dẫn Cài Đặt ổ Cứng Ngoài, Bai Viet Dăng Ky Thanh Lap Nhom Nha Giao Cung Nhau Phat Trien, Giáo án Điện Tử Lớp 1 Môn Tiếng Việt Bộ Sách Cùng Học Và Phát Triển Năng Lực, Bai Viet Ve Dang Ki Thanh Lap Nhom Nha Giao Cung Nhau Phat Trien, Hướng Dẫn Sử Dụng ổ Cứng Ngoài, Hướng Dẫn Sử Dụng ổ Cứng Gắn Ngoài, Hướng Dẫn Sử Dụng ổ Cứng Ngoài Wd, Hướng Dẫn Sử Dụng ổ Cứng Wd My Passport, Hướng Dẫn Cài Đặt 2 Wifi Cùng 1 Mạng,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ 7 Chén Lưu Li Cúng Nước 6Cm
  • 5. Ý Nghĩa Của Việc Cúng Nước
  • Lợi Ích Nhiệm Màu Khi Uống Nước Cúng Trên Bàn Thờ Phật
  • Cách Nấu Chè Đậu Trắng Ngon Cúng Đầy Tháng Bé Trai
  • Cách Nấu Xôi Chè Hạt Sen Đậu Xanh Cho Cúng Đầy Tháng Bé Trai Bằng Nồi Cơm Điện Thơm Ngon
  • Nguồn Gốc Sớ, Điệp, Thiết, Trạng, Bảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Khi Về Nhà Mới Cần Làm Gì Để Mang May Mắn Đến Cho Gia Chủ
  • Nên Và Không Nên Làm Gì Khi Chuyển Về Nhà Mới ?
  • Cần Phải Làm Gì Khi Chuyển Về Nhà Mới?
  • 8 Việc Nhất Định Phải Làm Trước Khi Chuyển Về Nhà Mới
  • Về Nhà Mới Cần Làm Gì? 10 Việc Quan Trọng Bạn Cần Làm Khi Về Nhà Mới
  • Về hình thức thì tất cả các loại văn bảng này đều dùng giấy màu vàng. Kích thước ngày xưa qui định dài khoảng 64 cm, rộng 40 cm gấp làm đôi theo chiều ngang, gấp xong bề dài là 40 cm, bề ngang 30 cm, xếp thành 4 khổ bằng nhau, không được viết 2 mặt, phía trước chừa một bàn tay, phía sau nửa trang (tiền nhất chưởng, hậu bán trương前一掌後半張), viết chữ chân phương.

    Phía trên đầu tờ giấy chừa một lóng tay, phía dưới chừa chỉ đủ đường con kiến bò, không được đưa nét bút xuống quá tờ giấy, hình thức này gọi là “thượng thông thiên đường, hạ triệt nghị tẩu上通天堂下徹蟻走- trên thông thiên đường dưới đủ kiến bò”.

    Phần cuối ghi ngày tháng năm, phải ghi khổ giấy thứ 2 tính từ bên phải qua, tứ là khi xếp lại để trông một khổ, ghi câu tuế thứ….theo câu kệ “Bán thứ, bán niên, bình thiên hạ半次半年平天下, nghĩa là chữ thứ (次)một nửa trên dấu tam bảo, một nửa trong dấu, chữ niên (年) một nửa trong dấu một nửa ngoài dấu ở phía dưới.

    Nếu là văn sớ thì có bố cục như sau:

    1. Phục dĩ伏以: phần dẫn nhập, viết ở hàng đầu tiên ngay chữ thứ tư của hàng thứ 2.
    2. Sớ vị疏為: ghi rõ địa chỉ hiện tại của người đứng cúng.
    3. Ngôn niệm言念,thiết niệm窃念,thống niệm痛念:bày tỏ tâm tư nguyện vọng của người đứng cúng.
    4. Hòa nam bái bạch和南拜白: đảnh lễ chư Phật Bồ Tát gia hộ cho tâm nguyện người đứng cúng được thành tựu.
    5. Phục nguyện伏願: Cầu xin và phát nguyên tu tập của người đứng cúng để cho âm dương đều lợi.

    Cũng gọi là tuyên sớ, sớ văn, tấu sớ, chỉ cho lá sớ tuyên đọc trước Phật, để bày tỏ ý chí phát nguyện trong pháp hội, như khai bạch sớ, kỳ an sớ, kỳ siêu sớ…

    Lá sớ cũng là bài văn biểu bạch ca tụng đức Phật hoặc các bậc cao Tăng đạo hạnh.

    Tức là lời bạch Phật, bởi vì sớ thông với ý nghĩa sửa soạn việc trai. Khi có thầy qua đời tuy tôn trọng quý kính, nhưng đối với Phật phải gọi tên.

    Kinh Lễ chép: Trước Vua không né tên cha. Đây là nói rõ không dám kỵ né tên trước những bậc tôn quý vậy.

    Bộ Ngũ Sam chép: “Tiểu sư… phụng vì Thân giáo Hòa thượng … ngày … thiết lễ cúng trai hiện tiền Tăng, nhằm để trang nghiêm con đường thành Phật,… tức là không nên trao chuốc lời lẽ không thật mà phải tự mắc tội nói dối”.

    Trong thiền lâm, thường nhân dịp thỉnh bậc danh đức trụ trì có thoái quen làm sớ nhằm bày tỏ tấm lòng tha thiết, văn sớ do chùa viện nói lên lời lẽ của các bậc danh đức trụ trì gọi là sơn môn sớ.

    Sớ của những người đồng môn chúc tụng tân trụ trì gọi là đồng môn sớ, sớ của các chùa lân cận chúc tụng trụ trì gọi là chư sơn sớ, ngoài ra còn có các loại sớ như: Giang hồ sớ, đạo cụ sớ, pháp quyến sớ…

    Nói chung sớ ngữ là những ngôn ngữ tán thán Phật tổ và các bậc danh đức.

    Văn sớ đa phần dùng thể loại biền ngẫu bác học, hàm chứa một ý nghĩa sâu sắc, có nhiều điển tích pháp số…về thể loại văn trong lòng sớ được trước tác theo hoàn cảnh nhơn duyên khế cơ khế lý.

    Điệp vốn là tên gọi của một thể loại văn thư trong chốn quan phủ triều đình xưa, nó là một bài văn chuyển giao giữa cấp dưới và cấp trên, nó cũng như một tờ trình. Người xưa thường viết trên thẻ tre hoặc miếng giỗ. Kể từ niên hiệu Nguyên Phong (1078-1085) thời Bắc Tống trở về sau các văn từ tố tụng gọi là trạng, chỉ có các văn từ chuyển giao của các quan phủ gọi là điệp.

    Trong pháp sự khoa nghi, điệp là một loại văn thư không thể thiếu, nội dung cáo bạch nội dung buổi lễ, đàn tràng khoa nghi trong Phật giáo Việt nam, có nhiều loại điệp như: Điệp Phóng Hoa Đăng, Điệp Cấp Vong, Điệp Cúng Trai Tuần, Điệp Cấp Trành, Điệp Hoàn Trạng Am, Điệp Hoàn Trạng Dương, Điệp Khánh Trạch….

    Báo thiếp: dùng để thông báo như Thỉnh Tiên Linh Thiếp (Thiệp Mời Các Tiên Linh), Thỉnh Cô Hồn Thiếp (Thiệp Thỉnh Cô Hồn), Thỉnh Vong Thiếp (Thiệp Mời Vong),…

    Tạ thiếp: nội dung bày tỏ lòng biết ơn đối với các vị thần linh hay người thường, sau khi đã hoàn thành một công việc nào đó, Tạ Thổ Thiếp (thiệp tạ ơn thổ địa)…

    Bản văn trình bày về sự thật của một hiện trạng nào đó nhằm trình lên chư vị thần linh, thánh chúng, loại văn bản này đối với tập tục ở Trung Hoa thì dùng để đốt không đọc, riêng ở Việt Nam ta các bản văn Trạng dùng để tuyên dọc xong rồi mới đem đốt, đối với nghi lễ Phật giáo Việt Nam có nhiều loại trạng khác nhau như: Tiến Lễ Lục Cúng Trạng, Nhương Tinh Trạng, Quan Sát Trạng, Nhương Ngũ Quỷ Trạng, Nghinh Thủy Trạng, Nghinh Sơn Trạng,…

    Bảng là một loại văn bản được sử dụng trong các nghi thức trai đàn của Phật Giáo cũng như Đạo Giáo, loại văn thư này dùng để niêm yết, nhằm để thông cáo cho mọi người biết trình tự của đàn tràng được diễn ra như thế nào, thành phần tham dự, nội dung đàn tràng, chức vị đàn tràng….

    Bì sớ, điệp: là phần vỏ bên ngoài, sau khi viết sớ xong để lòng sớ vào trong đó, khi tuyên sớ xong lấy ra đọc. Riêng sớ thì bỏ vào đầu trên, điệp bỏ vào đầu phía dưới “Sớ thông thượng, điệp thông hạ”. Có khi người ta xếp thành cái hòm sớ hình chữ nhật vuông vức để trên cái khay trông rất trang nghiêm và đẹp.

    Những chủng loai văn bản được nêu trên, ngoài việc đáp ứng như cầu tâm linh trong nghi lễ tín ngưỡng tôn giáo ra, lời văn rất cô đọng, hàm chứa triết lý cao sâu giải thoát của đạo Phật. Vì vậy chúng ta là người kế sự nghiệp Phật Tổ, cần phải giữ gìn và phát huy để không bị mai một theo thời gian.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Món Ăn Trong Bữa Cơm Miền Bắc Trong Có Gì Hấp Dẫn? Địa Chỉ Quán Ăn Bắc Ngon Tại Sài Gòn
  • Thuyết Minh Về Con Gà
  • Thuyết Minh Về Con Gà, Thường Trong Một Đàn Gà Do Người Ta Nuôi Thì Trong Đó Người Ta Chỉ Nuôi Có
  • Ca Dao Tục Ngữ Về Gà
  • Arc Công Nghệ Chống Sao Chép Mã Số Mở Cửa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100