Cách Viết Sớ Cúng Gia Tiên

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Giỗ Ông Bà, Tổ Tiên Theo Phong Tục Việt Nam
  • Văn Khấn Lễ Ban Công Đồng
  • Cách Sắm Lễ Cúng Và Bài Khấn Đền Ông Hoàng Bảy
  • Chuẩn Bị Mâm Lễ Cúng Rằm Tháng 7 #chuẩn Cho Phong Tục Việt
  • Có Nên Lập Bàn Thờ Cho Thai Nhi Không: Và Những Điều Cần Biết
  • Hướng dẫn viết sớ cúng gia tiên

    Văn sớ cúng gia tiên

    Cúng gia tiên thể hiện đạo hiếu, thể hiện tấm lòng thủy chung thương tiếc của người đang sống với người đã khuất, thể hiện truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”. Herodota.com xin hướng dẫn các bạn cách viết sớ cúng gia tiên nhanh và chính xác nhất.

    Lòng sớ Gia Tiên

    Phục dĩ

    Tiên tổ thị hoàng bá dẫn chi công phất thế hậu côn thiệu dực thừa chi bất vong thỏa kỳ sở

    Tôn truy chi nhi tự

    Viên hữu

    Việt Nam Quốc:………………………………………………

    Thượng phụng

    Tổ tiên cúng dưỡng …. thiên tiến lễ gia tiên kỳ âm siêu dương khánh quân lợi nhạc sự kim thần

    Hiếu chủ:………………………………………………………………..

    Tiên giám phủ tuất thân tình ngôn niệm kiền thủy khôn sinh ngưỡng hà thai phong chi ấm thiên kinh địa nghĩa thường tồn thốn thảo

    Chi tâm phụng thừa hoặc khuyết vu lễ nghi tu trị hoặc sơ vu phần mộ phủ kim tư tích hữu quý vu trung

    Tư nhân tiến cúng gia tiên

    Tu thiết hương hoa kim ngân lễ vật phỉ nghi cụ hữu sớ văn kiền thân phụng thượng

    Cung duy

    Gia tiên … tộc đường thượng lịch đại tổ tiên đẳng đẳng chư vị chân linh

    Vị tiền

    … tộc triều bà tổ cô chân linh

    Vị tiền

    … tộc ông mãnh tổ chân linh

    Vị tiền cung vọng

    Tiên linh

    Phủ thùy hâm nạp giám truy tu chi chí khổn dĩ diễn dĩ thừa thi phủ hữu chi âm công năng bảo năng trợ

    Kỳ tử tôn nhi hữu lợi thùy tộ dận vu vô cương tông tự trường lưu hương hỏa bất mẫn thực lại

    Tổ đức âm phù chi lực dã

    Thiên vận …… niên … nguyệt … nhật thần khấu thủ bách bái thượng sớ.

    Ý nghĩa của sớ gia tiên

    Cúng gia tiên là thể hiện sự hiếu thảo và tình thương yêu của con cháu đối với người quá cố. Cúng gia tiên trong ba ngày Tết bày tỏ lòng tri ân, thương nhớ của con cháu đối với tổ tiên nguồn cội. Việc cúng kính không chú trọng ở hình thức mâm cao cỗ đầy mà chú trọng ở nội dung, đó là tấm lòng thành kính tri ân thương nhớ và noi gương. Vua Hùng Vương thứ 6 không chọn cao lương mỹ vị để cúng gia tiên mà chọn bánh chưng bánh dầy là món đơn sơ giản dị nhưng hàm chứa nội dung ý nghĩa sâu sắc.

    Xưa kia, ngoài những biến cô xảy ra trong gia đình, còn nhiều trường hợp con cháu cũng làm lễ cúng bái gia tiên, kêu cầu khấn vái như: trong làng trong xóm có đám cướp đang hoành hành đốt nhà, cướp của… gia chủ vội vàng khấn lễ tố tiên, cầu cho gia đình mình tai qua nạn khỏi, bọn cướp không đến quấy nhiễu nhà mình. Hoặc đất nước đang thanh bình bỗng có loạn binh đao, giặc trong, thù ngoài đang giày xéo quê hương đất nước,… khi đó con cháu cũng tạ lễ cầu xin tổ tiên phù hộ cho toàn gia tránh được tai ương, những lúc loạn lạc. Làng xóm đang yên lành, làm ăn khoẻ mạnh, bỗng nhiên nạn dịch ập đến, cướp đi sinh mạng con người, con cháu cũng xin với tổ tiên che chở để tránh khỏi căn bệnh hiếm nghèo…

    Cách cúng Gia tiên

    Việc cúng bái tổ tiên bao giờ cũng do gia trưởng làm chủ lễ. Mỗi lần cúng lễ, dù ít dù nhiều bao giờ cũng có “lổ lễ. Thông thường đồ lễ gồm trầu, rượu, hoa quả (mùa nào thức nấy) vàng hương và nưỏc lạnh. Trong trường hợp khẩn cấp, đêm hôm khuya khoắt cần phải cáo lễ, dồ lễ có thế giảm đến mức tôi thiểu, chỉ cần một chén nước lạnh, một nén hương thắp trên bàn thờ là đủ. Cốt là ỏ lòng thành.

    Tùy theo hoàn cảnh gia đình chủ giàu nghèo, và tùy tính chất quy mô của từng buổi lễ, mà đồ lễ có thổ gồm thiều thứ như: xôi chè, oản, chuôi hoặc cỗ mặn…, có khi thêm cả hàng mã…

    Đồ lễ được sắm đầy đủ đã đặt sẵn lên bàn thờ, gia trưởng khăn áo chỉnh tề, thắp nén hương cắm vào bál bình hương, rồi cung kính đứng trước bàn thờ khấn.

    Trước bàn thờ tổ, gia trưởng kính cẩn phải mời hết các cụ kỵ từ ngũ đại trở xuống, cùng với chú bác, cô dì, anh chị em nội ngoại, những người đã khuất.

    Ngày xưa văn khấn các cụ thường dùng chữ nho, nhưng trong dân gian vẫn có người dùng chữ Nôm, nhất là đốì với những gia đình vị trưởng lão đã qua đời, các con nhỏ chưa biết khấn vái, việc khấn vái trong gia đình do người phụ nữ có tuổi phụ trách. Theo quan niệm của người xưa thì tất cả các nghi lễ đều cấm đàn bà tham gia cúng lễ, nhưng trong hoàn cảnh một sô’ gia đình như chồng đi làm ăn xa hay đã qua đời, thường thì người vợ sẽ đảm đương việc khấn cúng thay con cháu còn nhỏ.

    Trước khi khấn phải vái ba vái. Sau khi khấn xong gia trưởng lễ bốn lễ thêm ba vái, ta gọi là bốn lễ . Cần nhố rằng trước khi cúng, bàn thờ đã có đèn thờ hoặc nến. Cũng có gia đình trên bàn thờ có đỉnh trầm, nên đốt đỉnh trầm làm cho buổi lễ thêm uy nghi. Hương thăp trên bàn thờ bao giờ cũng thắp sô nén hương theo số lẻ Do không biết chữ Hán, nên văn khấn dùng chữ Nôm để tránh nhầm lẫn ngữ nghĩa chữ nọ chữ kia, hoặc (loạn khấn trước đưa ra sau, làm mất ý nghĩa của văn khấn.

    Đặc biệt từ sau khi thực dân Pháp sang đô hộ nước ta, chữ quốc ngữ được dùng rộng rãi thay thế chữ Hán và nhất là từ ngày Cách mạng Tháng 8 thành công 1945, hầu hết việc khấn vái dân ta đều dùng tiếng Việt t hay cho chữ Hán. Nói chung, văn khấn bao gồm một số nội dung bắt buộc như nói rõ ngày tháng làm lễ, lý de lễ tạ, ai là người đứng ra lễ tạ, ghi rõ họ tên tuổi, nơi sinh, trú quán, đồng thòi liệt kê lễ vật và cuối cùng là lòi đề dạt cầu xin cho toàn gia quyến.

    Sau khi gia trưởng khấn lễ xong, con cháu trong gia đình (trừ trẻ nhỏ) cũng lần lượt theo thứ bậc tỏi lễ trước bàn thờ bốn lễ rưỡi. Nhưng thường ở những ngày giỗ chạp mọi người trong gia đình mới yêu cầu lễ đủ, ngoài ra chỉ cần gia chủ khấn lễ là được. Ngày nay tại các I hành thị, trong lễ bái có phần đơn giản hóa như người la lấy vái thay lễ. Trước khi khấn vái ba vái ngắn. Khấn xong, vái thêm 4 vái dài và ba vái ngắn thay cho hôn lễ rưỡi.

    Tóm lại, trong việc cúng lễ tổ tiên, lòng thành kính phải để lên hàng đầu. Trong lòng mình nghĩ như thế nao quỷ thần đều biết rõ. Việc cúng bái mà xúc phạm đến tổ tiên là thiếu sự hiếu thảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tam Tai Là Gì? Cách Hóa Giải Hạn Tam Tai Năm 2022 Canh Tý
  • Cúng Rằm Tháng 7: Ở Nhà Chung Cư Thì Cúng Cô Hồn Thế Nào?
  • Bài Văn Khấn Cúng Ông Công Ông Táo Ngày 23 Tháng Chạp
  • Cúng 100 Ngày Bốc Bát Hương Quan Trọng Như Thế Nào Bạn Biết Chưa?
  • Lễ Nghi Thờ Cúng Trong Tín Ngưỡng Thờ Mẫu Ở Việt Nam
  • Cách Viết Sớ Đi Lễ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Cách Làm Thịt Gà Cúng Nhanh Mà Đẹp
  • Cách Xưng Hô Các Chức Danh Trong Khấn Vái Theo Hán Việt
  • Xưng Hô Theo Lối Hán Việt Cổ Ngữ – Phần Mềm Viết Sớ – Phần Mềm Viết Sớ Hán Nôm
  • Cúng Tổ Ngành Sân Khấu
  • Hướng Đến Ngày Giỗ Tổ Ngành May
  •    Hiện nay trên internet đã có rất nhiều bài viết, clip của các thầy cúng, các cô, các cậu hướng dẫn cách viết lá sớ đi lễ. Tôi chỉ xin có một số ý kiến đóng góp. Trước để giúp những ai muốn tìm hiểu về cách viết sớ. Sau để các vị hữu duyên tùy hỷ góp ý giúp con đường tu học Đạo của chúng ta có thể ngày một tinh tấn hơn. 

     

    Kính!

    Thượng trừ bát phân

    Hạ thông nghĩ tẩu

    Tiền trừ nhất chưởng

    Hạ yếu không đa

    Sơ hàng mật tự

    “Tử” tự bất lộ đầu hàng

    “Sinh” tự bất khả hạ tầng

    Độc tự bất thành hàng

    Bất đắc phân chiết tính danh

     

    Dịch nghĩa:

    Lề trên bỏ tám phân (khoảng 4cm) 

    Lề dưới bằng đường kiến chạy

    Lề trước bỏ khoảng cách bằng 1 bàn tay

    Lề sau không quan trọng

    Không để trống dòng

    Chữ “Tử” không để trên cùng

    Chữ “Sinh” không để dưới cùng

    Một chữ không thành dòng

    Tên người không chia 2 dòng.

     

     

       Có rất nhiều mẫu sớ, tùy vào mục đích, khoa cúng, buổi lễ… ngoài ra còn rất nhiều các mẫu trạng, hịch…khác nhau. Nhưng để quý vị viết sớ đi lễ hành hương thì chỉ cần dùng mẫu sớ Phúc Thọ là được ( ở một số nơi ghi là mẫu Phúc Lộc Thọ). Sớ này có thể dùng để đi lễ Chùa, Đền, Phủ, Đình, Điện… vào các ngày sóc, vọng hàng tháng (mùng 1, rằm), ngày tiệc Thánh hay dịp đầu năm, cuối năm…

        Các bản in tờ sớ Phúc Thọ ở mỗi nơi tuy có thể khác nhau một số chữ nhưng nội dung thì nhất quán. Để viết 1 lá sớ Phúc Thọ,  quý vị chỉ cần điền đủ thông tin vào (6) vị trí như hình:

     

    “Phục dĩ        Phúc Thọ Khang Ninh nãi nhân tâm chi cờ nguyện tai ương hạn ách bằng Thánh lực… “

     

    1. “…Việt Nam Quốc…”

    Đây là dòng quý vị điền thông tin về nơi cư trú của quý vị hoặc của người đi lễ. Với quy định địa danh lớn viết trước rồi sắp xếp nhỏ dần.

    Ví dụ “…Bắc Ninh tỉnh, Gia Đông huyện, Thuận Thành xã, đệ bát tổ dân, thập tám gia số hiệu…” (tổ số 8, nhà số 18)

    hoặc

    “…Hồ Chí Minh thành phố, Gò Vấp quận, cửu bách cửu ngõ,  nhị thập cửu gia số hiệu…” (ngõ 909, nhà số 29)

     

    Lưu ý với những quý vị lấy địa chỉ ngoài đất nước Việt Nam, có thể ghi 

    “Việt Nam quốc Hiện sinh cư tại hải ngoại Đức quốc (Hà Lan quốc hoặc Mỹ quốc… hiệu đầu vu).”

     

    Cuối dòng này luôn được kết thúc bằng 2 chữ “Đầu Vu” nghĩa tương đương giống: gửi tới,  hướng về…

    Nếu từ xa đến lễ thì có thể thay là “Nghệ vu”.

    Nếu ở gần đi lễ thì có thể thay là “Y vu”.

     

    Nếu địa chỉ của quý vị quá dài dẫn đến viết 1 dòng không đủ thì có thể chia làm 2 dòng song song. Cách viết này gọi là “viết song cước”.

           2. “…Thượng phụng”

     

       Đây là vị trí quý vị điền tên tự của Chùa, Đền, Phủ,  Điện… nơi quý vị đi lễ. Ở đây có 2 lưu ý:

              – Cần phân biệt “Tên tự” và “Tên thường gọi”. Đây là điều rất nhiều người, kể cả các thầy viết sớ lâu năm vẫn mắc phải.

       Nói ví thử như “tên tự” là tên một người dùng trên các giấy tờ có tính pháp lý như giấy khai sinh, chứng minh thư, bằng lái xe…Còn “tên thường gọi” là biệt danh, bút danh, tên gọi hàng ngày, không có giá trị giấy tờ pháp lý.

       Cũng vậy, “Tên tự” là tên Đền, Chùa được ghi trên hoành phi nơi chính điện. Còn “tên thường gọi” là dân gian vẫn truyền khẩu gọi tên.

    Có những nơi tên tự và tên thường gọi trùng nhau nhưng có những nơi hai tên này lại khác nhau. 

        Ví dụ: “Chùa Hà” là tên thường gọi nhưng tên tự để viết sớ là “Thánh Đức Tự” ( 聖  德  寺)

                  “Chùa Giáp Bát” là tên thường gọi nhưng tên tự là “Phổ Chiếu Tự” (

    普 照 寺) 

    v.v…

     

     

    Vậy mà nhiều quý vị, nhiều thầy vẫn dùng “tên thường gọi” của Chùa, Đền để điền vào sớ. Khác nào khi ta lập hợp đồng mua bán đất mà dùng tên thường gọi. Vậy sao pháp luật chứng nhận. Thiết nghĩ vậy là chưa chuẩn xác!

     

    Nhiều quý vị đặt câu hỏi: “Khi không biết tên tự nơi ta dâng sớ, thì làm sao điền được cho đúng đây? “

    Xin thưa rằng, những khi như vậy có thể ghi

    “Linh từ” hoặc “Tối linh từ” nếu dâng sớ ở đền.

    “Thiền tự” hoặc “Đại thiền tự” nếu dâng sớ ở chùa.

    “Linh Điện” nếu dâng sớ ở điện. 

    “Đình Vũ” nếu dâng sớ ở đình. 

    “Linh Phủ” nếu dâng sớ ở phủ…

     

            -Tên nơi dâng lễ ghi trên chữ “Thượng phụng”, không ghi phía dưới mới đúng cách hành văn trong sớ.

     

              3.”Phật Thánh hiến cúng…”

     

       -Dòng này quý vị có thể điền

    “Xuân/ Hạ/ Thu/ Đông Tiết”

    Hoặc

    “Xuân/ Hạ/ Thu/Đông Thiên” (tùy bản in) 

    Thời điểm quý vị đi lễ dâng sớ vào tháng nào ứng với mùa theo Nông Lịch của Việt Nam. 

    Xuân là các tháng 1, 2, 3 âm lịch

    Hạ là các tháng 4, 5, 6 âm lịch

    Thu là các tháng 7, 8, 9 âm lịch

    Đông là các tháng 10, 11, 12 âm lịch. 

     

    Nếu ko nhớ rõ tháng, quý vị ghi là “Đương thiên” hoặc “Đương tiết”, đều có thể được.

     

          4.”…Tiến lễ… Giải hạn…”

       Tại đây quý vị có thể điền hai chữ “Kim Ngân”, “Tài Mã”, “Hoa man”, “Phù Lưu”… sao cho hợp hoàn cảnh của quý vị.

          5.”Tín chủ… “

       Đây là phần quý vị điền thông tin của chính quý vị hoặc của người đi lễ như tên, năm sinh,  tuổi, cung mệnh…với lưu ý những chữ đầu tiên của các dòng, viết không được cao chữ “Phật”.

       Ví dụ: Trần Văn Kèo niên sinh Kỷ Hợi hành canh lục thập nhất tuế. Hiền thê Lê Thị Cột niên sinh Giáp Thìn hành canh ngũ thập lục tuế…

       Thứ tự ghi như sau:

    Tên tín chủ

    Vợ hoặc chồng. (Thê hoặc Phu) 

    Bố mẹ.       (Phụ Mẫu) 

    Con trai.    (Nam tử) 

    Con dâu.    (Hôn tử) 

    Con gái.      (Nữ tử) 

    Con rể.        (Tế tử) 

    Các cháu… (Chúng tôn) 

     

    Kết thúc phần này bằng dòng:

    “Hiệp đồng bản hội gia môn quyến đẳng

    Tức nhật ngưỡng can”.

     

    Nếu sớ dâng chỉ ghi tên một người thì ghi:

    “Hiệp đồng bản mệnh đẳng

    Tức nhật ngưỡng can”.

     

    Nếu sớ dâng ghi tên tập thể,  cơ quan thì ghi:

    “Hiệp đồng bản hội chư nhân thượng hạ đẳng

    Tức nhật ngưỡng can”.

     

       Dòng này là nơi quý vị ghi thời gian đi lễ.

    • Năm: Ghi năm âm lịch.

    Ví dụ: Kỷ Hợi niên, Canh Tý niên…

    • Tháng: Ghi tháng đi lễ. 

    Lưu ý: tháng Một ghi là “Chính nguyệt”

    Các tháng sau ghi bình thường.

    Ví dụ: Nhị Nguyệt,  Tứ Nguyệt, Thập Nhất Nguyệt…

    • Ngày: Ghi ngày đi lễ. 

    Từ mùng 1 đến mùng 9, ghi: Sơ nhật. 

    Từ mùng 10 đến ngày 19, ghi: Thập nhật. 

    Từ ngày 20 đến ngày 29, ghi: Nhị thập nhật.

     

    Lưu ý: Sớ đi lễ chỉ ghi ngày như hướng dẫn trên. Trường hợp ghi rõ ngày lễ là khi cử hành các đàn lễ, Hịch hoặc Điệp sẽ được ghi rõ ngày bằng mực đỏ với mục đích gửi hỏa tốc.

     

    Tìm hiểu nhiều hơn tại

     

     

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Tức, Giải Trí, Kinh Tế, Xã Hội
  • 16 Món Ngon Ngày Giỗ Miền Bắc
  • Đi Đám Giỗ Nên Mua Gì Vừa Thiết Thực Lại Đầy Ý Nghĩa
  • Cách Ghi Phong Bì Đám Giỗ Thành Kính Không Phải Ai Cũng Biết!
  • Qui Khuyen Hoc Ninh Hoa
  • Sớ Điệp Chữ Việt Âm Hán Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tượng Phật Di Lặc Đặt Ở Đâu Sao Cho Đúng Phong Thủy
  • Địa Điểm Nào Cung Cấp Tượng Phật Dược Sư Cao Cấp Đẹp Và Tốt Nhất?
  • Bán Tượng Phật Dược Sư Uy Tín, Chất Lượng Nhất Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Tượng Phật Dược Sư Lưu Ly
  • Pháp Lễ Cúng Dường Phật Dược Sư
  • Trong phần SỚ gồm có sớ dành cho cầu an , cầu siêu , và một vài loại sớ khác như là : Sớ cúng ngoại cảnh ngoại càng , sớ cúng sao , sớ cúng Quan Thánh , v…v.

    Về phần ĐIỆP thì được chia làm 2 loại , điệp dùng cho cầu siêu và điệp đặc biệt dùng cho trong lúc hành TANG LỄ , mà theo từ chúng ta thường hay gọi là điệp cúng ĐÁM .

    Trong các bản TRẠNG VĂN thì gồm các thể loại như : Dẫn thuỷ sám tiên hạt , văn hịch thuỷ , văn cúng hậu Thổ v…v.

    Tôi xin được chân thành giới thiệu đến quý Đạo hửu Thiện nam tín nữ , và cho những ai có quan tâm sâu sắc đến kho tàng văn hoá này . Cũng vì lớn tuổi nên đánh máy có phần hơi chậm mong quý bạn hoan hỷ .

    1 – Sớ cầu an ( Phật nãi )

    2 – Sớ cầu an ( Nhất niệm tâm thành )

    3 – Sớ cầu an ( Thoại nhiễu liên đài )

    1 – Sớ cầu siêu ( Ta bà giáo chủ )

    2 – Sớ cầu siêu ( Vạn đức từ tôn )

    3 – Sớ cầu siêu chẩn tế ( Tịnh bình )

    4 – Sớ cúng ngọ khai kinh ( Phong túc diêu đàn )

    5 – Sớ chẩn tế ( Thắng hội hoằng khai )

    6 – Sớ tụng kinh Thuỷ sám ( sám viên minh )

    7 – Sớ cúng Tiêu Diện ( Biến thể diện nhiên )

    8 – Sớ giải oan bạt độ ( Chuẩn Đề thuỳ phạm )

    9 – Sớ Vu lan 1 ( Thu lai nguyệt đáo )

    10 – Sớ Vu lan 2 ( Phật từ mẫn thế )

    1 – Sớ cúng ngoại cảnh ngoại càng ( Càng khôn hiển thị )

    2 – Sớ cúng cầu ngư ( Thiên địa thuỷ phủ )

    3 – Sớ cúng vớt đất ( Hoàng thiên giáng phước )

    4 – Sớ cúng giao thừa ( Diêu hành tam giới )

    5 – Sớ cúng lễ thành ( Quyền tri bắc hải )

    6 – Sớ cúng Hội Đồng thánh Mẫu ( Thánh cảnh cao diêu )

    7 – Sớ cúng sao 1 (Đảng đảng châu thiên )

    8 – Sớ cúng sao 2 ( Tai tinh thối độ )

    9 – Sớ cúng bà Bổn mạng ( Phương phi tiên nữ )

    10 – Sớ cúng Quan Thánh ( Trung huyền nhật nguyệt )

    1 – Điệp cầu siêu ( Tư độ vãng sanh )

    2 – Điệp cúng cô hồn ( Khải kiến pháp diên )

    3 – Điệp cấp ( Tư độ linh diên )

    4 – Điệp cấp phóng sanh ( Khải kiến pháp diên )

    5 – Điệp cấp thuỷ sám ( Tư độ đạo tràng )

    6 – Điệp thăng kiều ( Tư độ đạo tràng trai diên )

    7 – Điệp Thượng phan ( Tư độ đạo tràng )

    8 – Điệp tam thế tiền khiên ( Tư độ đạo tràng )

    9 – Điệp Vu lan ( Tư độ vãng sanh )

    10 – Điệp cúng Tuần ( Tư độ vãng sanh )

    11 – Điệp cúng vớt chết nước ( Tư độ đạo tràng )

    12 – Điệp cúng chết cạn ( Tư độ đạo tràng tế đàn )

    13 – Điệp cúng bà cô thân ruột ( Tư độ linh diên )

    1 – Điệp thành phục ( Tư minh siêu độ )

    2 – Điệp triêu điện ( Tư độ linh diên )

    3 – Điệp tịch điện 1 ( Tư độ linh diên )

    4 – Điệp tịch điện 2 ( Tư minh siêu độ )

    5 – Điệp khiển điện ( Tư độ linh diên )

    6 – Điệp Tế Đồ trung ( Tư độ linh diên )

    7 – Điệp cầu siêu cáo yết Từ đường ( Mộ tùng căn trưởng )

    8 – Điệp an linh phản khốc ( Tư độ linh diên )

    1 – Trạng đảo bệnh ( Thiết cúng đảo bệnh kỳ an )

    2 – Trạng cúng Phù sứ ( Linh bảo đại pháp ty )

    3 – Trạng lục cung ( Cúng khẩm tháng )

    4 – Trạng cúng quan sát ( Khởi kiến pháp diên )

    5 – Trạng tống mộc ( Khởi kiến pháp diên )

    6 – Trạng cúng đất ( Thiết cúng tạ thổ kỳ an )

    7 – Trạng cúng khai trương ( Thiết cúng khai trương kỳ an )

    8 – Trạng cúng hoàn nguyện ( Thiết cúng hoàn nguyện )

    9 – Trạng cúng Tiên sư ( Khởi kiến pháp diên )

    10 – Trạng tạ mộ ( Khởi kiến pháp diên )

    1 – Dẫn thuỷ sám tiên hạt ( Tư độ đạo tràng )

    2 – Văn cúng Hưng tác ( … )

    3 – Văn hịch thuỷ ( Khai giải bạt độ trầm luân tế đàn )

    4 – Văn cáo đạo lộ ( … )

    5 – Văn cúng hậu thổ (… )

    6 – Văn Thượng lương ( … )

    Phật nãi tam giới y vương năng trừ chúng sanh bệnh khổ , Thánh thị tứ phương lương dược , phục chi tâm thể an tường , thanh tịnh pháp thân thọ tê đại giác .

    Việt Nam Quốc … (điền : Tỉnh , thành phố , Quận huyện , Xã phường , thôn ấp , nơi mình cư trú ) Ví dụ : Thừa Thiên tỉnh , thành phố Huế , ….. Phường , gia số 001 , Gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh kỳ đảo giải bệnh bảo mạng cầu an sự ……. ( Tên người đứng lễ xin , tuổi âm lịch , xin cho con hay cháu hoặc là đệ tử gia chủ bệnh nhân tên gì…. tuổi âm lịch , sở phạm đau bệnh gì đều viết rõ . )

    Kim tướng quang trung phủ thuỳ chiếu giám .

    Ngôn niệm : Tam nghiệp , lục căn luỵ thế tạo chư tội chướng , Tứ sanh , lục đạo diên niên oan đối cừu thù , hoặc bị tà ma thân thuộc , hoặc trước quỷ mỵ ác thần , khổ não bất an , thân lâm tật bệnh . Toàn bằng Phật Thánh chứng minh từ bi hộ hựu , ngũ tạng điều hoà , tứ chi tráng kiện . Tư giả bổn nguyệt cát nhật , kính thiết phỉ nghi tuyên hành pháp sự , phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo tôn kinh…… Tiêu tai chư phẩm thần chú , Đảnh lễ Tam thân bảo tướng vạn đức kim dung , tập thử lương nhơn , kỳ tăng phước thọ . Kim tắc cẩn cụ sớ văn hoà nam bái bạch .

    Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Tác Đại Chứng Minh .

    Nam mô Đông Phương Giáo Chủ Mãn Nguyệt Từ Dung Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật Chứng Minh .

    – Nam mô Đại Từ bi Cứu Khổ Nạn Linh Cảm Ứng Quán Thế Âm Bồ Tát .

    – Nam mô Thượng Trung Hạ Phân Tam Giới Thiên Tào Địa Phủ Dương Gian Liệt Vị Chư Thánh hiền .

    Diên phụng Chư Tôn Bồ Tát , Hộ Pháp Long Thiên , Già Lam chơn tể , Chư vị Thiện Thần đồng thuỳ chiếu giám , cọng giáng cát tường .

    Phục nguyện :

    Tuế thứ …..niên………nguyệt……..nhật . Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

    Nhất niệm tâm thành , bách bảo quang trung vô bất ứng , phiến hương liễu nhiễu , Thập Phương Hiền Thánh tận hư không bái sớ vị .

    Việt Nam Quốc …… ( Như trên ) gia cư phụng

    Phật thánh tu hương phúng kinh kỳ an sám hối bảo mạng nghing tường phước huệ sự .

    đệ tử : … ( họ tên và pháp danh ) . đồng gia quyến nam nữ thượng hạ chúng đẳng , duy nhật bái can .

    Kim tướng quang trung , phủ thuỳ chiếu giám . Ngôn niệm : Đệ tử đẳng , phao sanh hạ phẩm , mạng thuộc thượng thiên . Hà càn khôn phú tải chi ân , cảm Phật Thánh phò trì chi đức . Tư vô phiến thiện lự hữu dư khiên . Tư giả bổn nguyệt cát nhật , liệt trần hương hoa kiền thành phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo Tôn Kinh … ( nguyện trì tụng kinh gì thì viết lên để tuyên đọc ) Gia trì tiêu tai chư phẩm Thần chú , đãnh lễ tam thân Bảo tướng vạn đức kim dung , tập thử thiện nhơn kỳ sanh phước quả . Kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

    – Nam mô Thập Phương thường Trú Tam Bảo Nhất thiết chư Phật Tôn Pháp Hiền thánh Tăng Tác Đại Chứng minh .

    – Nam mô Ta Bà Giáo Chủ Bổ Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Liên Toạ Chứng Minh .

    – Nam mô Đại Từ Bi Cứu Khổ Nạn Linh Cảm Quán Thế Âm Bồ tát .

    – Nam mô Phục Ma Đại Đế Quan Thánh Đế Quân Bồ Tát , Quan Bình thái tử Châu Thương tướng quân .

    Diên phụng : Tam thừa thượng thánh , Tứ phủ vạn linh , Hộ pháp long thiên , Chư vị thiện thần đồng thuỳ chiếu giám , cọng giáng cát tường .

    Phục nguyện : Phật thuỳ hộ hựu , Thánh đức phò trì , đẳng chư tai nạn tận tiêu trừ , sa số phước tường giai biện tập , thân cung tráng kiện , mạng vị bình an . Ngưỡng lại Phật Thánh chứng minh cẩn sớ .

    Phật Lịch : 255….. Tuế thứ….. niên , nguyệt…… nhật , thời .

    đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

    Thoại nhiễu liên đài , ngưỡng chơn như chi huệ giám , hương phù báo triện , bằng tướng hựu chi tuệ quang , nhất niệm chí thành , Thập Phương cảm cách .

    Sớ vị : Việt Nam Quốc ……… ( Như trên ) . Phụng Phật Thánh tu hương phúng kinh Sám Hối kỳ an phước sự .Kim đệ tử :………………… niên canh………….. hành canh……… Đồng gia quyến đẳng , duy nhật bái can .

    Kim tướng quang trung phủ thuỳ chiếu giám .Thiết niệm : Đệ tử đẳng , phao sanh hạ phẩm , hạnh ngộ thắng duyên , hà cảm nhị nghi phú tải chi ân , cảm Phật Thánh phò trì chi đức , Tư vô phiến thiện , lự hữu dư khiên , tư giả túc trần tố khổn , phi lịch đơn tâm , khể thủ đầu thành , kiền cần sám hối , phúng tụng….. gia trì…… Chư phẩm thần chú . Đảnh lễ tam thân bảo tướng , vạn đức kim dung , tập thử thiện nhơn , kỳ tăng phước thọ . Kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

    – Nam mô thập Phương Thường Trú Tam Bảo Tác Đại Chứng minh .

    – Nam mô đạo tràng Giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Tác Đại Chứng Minh .

    – Nam mô Tiêu Tai Diên Thọ Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật Tác Đại Chứng minh .

    – Nam mô Đại Từ Bi Cứu Khổ Cứu Nạn Linh cảm Quán thế Âm Bồ Tát .

    Diên Phụng : Biến pháp giới chư tôn Bồ Tát , Đạo tràng Hội Thượng vô lượng Thánh Hiền , cọng giáng oai quang đồng thuỳ gia hộ .

    Phục nguyện : Thập phương giám cách , Tam Bảo chứng minh , tỷ đệ tử đa sanh nghiệp chướng dĩ băng tiêu , nhất thiết thiện căn nhi thành tựu , Niệm niệm Bồ Đề quả kết , Sanh sanh Bát nhã hoa khai , thường cư tứ tự chi trung , tất hoạch vạn toàn chi phước ,

    Ngưỡng lại ; Phật từ gia hộ , chi bất khả tư nghì dã . Cẩn Sớ .

    Phật Lịch :…. Tuế thứ….. niên ….. nguyệt……. nhật , thời.

    Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

    Ta bà Giáo chủ , hoằng khai giải thoát chi môn , Cực lạc Đạo Sư tiếp dẫn vãng sanh chi lộ , Bái sớ vị ,

    Việt Nam Quốc ………Tỉnh ( thành phố )……. Quận ( Huyện )…… Xã…… Thôn Hiện trú tại ………… Gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh…….. chi thần………..Đại giác thế tôn phủ thuỳ tiếp độ .

    Thống niệm : Phụng vị ………. Chi hương linh .Nguyện thừa Phật Pháp dĩ siêu thăng , toàn lại kinh văn nhi giải thoát , Tư lâm ………. Chi thần , trượng mạng Lục hoà chi phúng tụng Đại Thừa pháp bảo tôn kinh……… Gia trì vãng sanh tịnh độ Thần chú . Đãnh lễ tam thân Bảo tướng , vạn đức kim dung , tập thử lương nhơn , kỳ cầu siêu độ , Kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

    – Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết hiền thánh Tăng Tác Đại Chứng Minh

    – Nam mô Tây Phương Giáo Chủ Tiếp dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật Liên Toạ Chứng Minh . Cung Phụng Quan Âm tiếp dẩn , Thế Chí đề huề , Địa Tạng từ tôn , Tiếp xuất u đồ chi khổ , minh dương liệt Thánh , đồng thuỳ mẫn niệm chi tâm .

    Phục nguyện : Từ bi vô lượng , lân mẫn hửu tình , tiếp hương linh tây trúc tiêu diêu , phò dương quyến nam sơn thọ khảo .

    Ngưỡng lại Phật ân chứng minh cẩn sớ .

    Phật lịch : ……… Tuế thứ…… niên……nguyệt……. nhật , thời

    Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

    Vạn đức từ tôn , chẩn tế u minh chi lộ , Trai tuần phủ chí kiền kỳ , tiến bạt chi chương .

    Sớ vị : Việt Nam Quốc……….. ( Như trên ) Gia cư phụng Phật , tu hương hiến cúng phúngkinh……… Chi trai tuần , kỳ siêu độ sự . Kim đệ tử………….. Đại Giác Thế Tôn phủ thuỳ tiếp độ Thống niệm : Phụng vị…………….. Nguyên mạng sanh ư….Niên….nguyệt……nhật…….Hưởng dương…… Đại hạn vu…..niên……nguyệt…….nhật……thầ n…….mạng chung .

    Trượng Phật ân nhi trực hướng tây hành , y diệu pháp nhi cao đăng lạc quốc. Tư lâm….. chi thần , chánh trị khôn phủ đệ…….. điện….. Minh vương án tiền trình quá , Do thị kiền trượng Lục Hoà chi tịnh lữ , phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo chi kinh văn ……. Gia trì vãng sanh Tịnh Độ thần chú Đãnh lễ tam thân bảo tướng , vạn đức kim dung , tập thử thắng nhân , kỳ sanh an dưỡng , kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch :

    – Nam mô Tây Phương Giáo Chủ Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật Liên Toạ Tác Đại Chứng Minh . Cung phụng Quan Âm tiếp dẫn , Thế Chí đề huề , Địa Tạng từ tôn , tiếp xuất u đồ chi khổ , Minh dương liệt Thánh , đồng thuỳ mẫn niệm chi tâm .

    Phục nguyện : Từ bi vô lượng , tế độ vô biên , tiếp hương linh Tây Trúc tiêu diêu , phò dương quyến Nam Sơn thọ khảo .

    Ngưỡng lại Phật ân chứng minh . Cẩn sớ .

    Phật lịch…… Tuế thứ…… niên….nguyệt…..nhật , thời .

    Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

    Thắng hội hoằng khai , Thế Tôn xuất hiện , hàn lâm ký thiết , đới phách lai y , tháo dục thân căn , thừa ân thọ giới , hưởng Tô Đà chi diệu thực , các bảo cơ hư , thính hoa tạng chi huyền văn , tảo đăng giác địa .

    Sớ vị : Việt Nam Quốc ………… Phụng Phật tu hương phúng kinh……… Đại giác Thế Tôn , phủ thuỳ tiếp độ .

    Thống niệm :

    Phục vị : Pháp giới tam thập lục bộ , hà sa nam nữ , vô tự âm cô hồn , tự tha tiên vong , gia thân quyến thuộc , cập bổn xứ viễn cận , vô tự âm cô mộ liệt vị . Phổ triệu giới nội , chiến tranh chiến sĩ trận vong , nhân dân nạn vong , oan hồn uổng tử , nam nữ vô tự âm linh không hành liệt vị .

    Ngôn niệm : Pháp giới hữu tình đại khai tân tế , quyến bỉ u hồn , tích kiếp cô lộ , cữu trầm trường dạ , nan đắc siêu thăng , trượng thử lương nhân , hạnh mông tế độ , tư giả thần duy…….. Nguyệt tiết giới………. trú chi đạo tràng , hương mãn thập phương chi thế giới . Kim tắc mông sơn hội khải , đại thí môn khai , cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

    – Nam mô đạo Tràng Giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Liên Toạ Chứng Minh .

    – Nam mô Đại Từ Bi Quán Thế Âm Bồ Tát .

    – Nam mô Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả .

    Cung phụng : Diện Nhiên Đại Sĩ , uy quang khắc đáo ư kim tiêu , Địa Tạng từ tôn , thần lực đại chương ư thử dạ , Diêm Vương thập điện , chiếu khai thập bát Địa ngục chi môn , Tả Hữu phán quan , thiêu tận ức kiếp luân hồi chi tịch , Tỷ lục đạo tứ sanh chi vi mạng , khô mộc phùng xuân , sữ cữu huyền thất tổ chi hiệp linh , đồng đăng giác ngạn .

    Ngưỡng lại Phật ân chứng minh cẩn sớ .

    Phật lịch…….. Tuế thứ……..niên……nguyệt…….nhật , thời .

    Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

    Phục dĩ :

    Phong túc diêu đàn , cảnh ngưỡng từ quang chi tại vọng , vân khai bảo tọa , kiều chiêm Phật Pháp chi vô biên , phủ lịch đơn thầm , ngưỡng vu liên tọa .

    Bái sớ vị : Việt Nam : ….. Quốc . Phụng Phật tu hương phúng kinh : …….. Phụnh Phật ân quân mông giải thoát . Tư lâm ( giả ) thần duy : ….. Nguyệt tiết giới : …….. Thiên diên khai : ……. Trú chi liên tiêu , tăng trượng lục hòa chi tịnh lữ . Phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo tôn kinh : ……… Gia trì chư phẩm thần chú , đãnh lễ tam thân bảo tướng vạn đức kim dung , tập thử thù thắng thiện nhân , nguyện kỳ âm siêu dương thái . Kim tắc cẩn cụ sớ , hòa nam bái bạch :

    – Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết Chư Phật Tôn Pháp Hiền Thánh Tăng Tác Đại Chứng Minh .

    – Nam Mô Đạo Tràng giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Tác Đại Chứng Minh .

    – Nam Mô Tây Phương Giáo Chủ Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật Tác Đại Chứng Minh .

    Cung phụng biến pháp giới chư tôn Bồ tát Ma Ha Tát , Đạo Tràng Hội Thượng cô lượng Thánh Hiền , cọng giáng uy quang đồng thùy tiếp độ .

    Phục nguyện : Đại viên giáo chủ , vạn đức hồng danh , quyện phong trần nhi chơn nguyên trạm tịch , thâu ba lãng nhi giác hải trừng thanh , kỳ hiện sanh cọng tăng phước huệ chi vô biên , nguyện quá khứ chi hương linh , đồng phó Liên Trì chi thắng hội .

    Ngưỡng lại Phật ân chứng minh bất khả tư nghì dã . Cẩn sớ .

    Phật lịch : 255…. Tuế thứ : …….. niên , nguyệt : …….. nhật : ……… , Thời .

    Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ .

    Phong túc diêu đàn , cảnh ngưỡng từ quang chi tại vọng , vân khai bảo tọa , kiều chiêm Phật Pháp chi vô biên , phủ lịch đơn thầm , ngưỡng vu liên tọa .

    Bái sớ vị : Việt Nam : ….. Quốc . Phụng Phật tu hương phúng kinh : …….. Phụnh Phật ân quân mông giải thoát . Tư lâm ( giả ) thần duy : ….. Nguyệt tiết giới : …….. Thiên diên khai : ……. Trú chi liên tiêu , tăng trượng lục hòa chi tịnh lữ . Phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo tôn kinh : ……… Gia trì chư phẩm thần chú , đãnh lễ tam thân bảo tướng vạn đức kim dung , tập thử thù thắng thiện nhân , nguyện kỳ âm siêu dương thái . Kim tắc cẩn cụ sớ , hòa nam bái bạch :

    – Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết Chư Phật Tôn Pháp Hiền Thánh Tăng Tác Đại Chứng Minh .

    – Nam Mô Đạo Tràng giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Tác Đại Chứng Minh .

    – Nam Mô Tây Phương Giáo Chủ Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật Tác Đại Chứng Minh .

    Cung phụng biến pháp giới chư tôn Bồ tát Ma Ha Tát , Đạo Tràng Hội Thượng cô lượng Thánh Hiền , cọng giáng uy quang đồng thùy tiếp độ .

    Phục nguyện : Đại viên giáo chủ , vạn đức hồng danh , quyện phong trần nhi chơn nguyên trạm tịch , thâu ba lãng nhi giác hải trừng thanh , kỳ hiện sanh cọng tăng phước huệ chi vô biên , nguyện quá khứ chi hương linh , đồng phó Liên Trì chi thắng hội .

    Ngưỡng lại Phật ân chứng minh bất khả tư nghì dã . Cẩn sớ .

    Phật lịch : 255…. Tuế thứ : …….. niên , nguyệt : …….. nhật : ……… , Thời .

    Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ .

    Phục dĩ

    Sám viên minh tổng sự lý nhi nghiêm từ , chiết tiếp thừa vi diệu , chiếu nhân quả dĩ báo nghiệm sinh quy .

    Bái biểu vị : Việt Nam Quốc……………….. Phụng Phật tu hương phúng kinh……….. Phật ân phủ thuỳ tiếp độ . Thống niệm : Phụng vị………. Chi hương linh .

    Phật pháp dĩ siêu thăng , toàn lại kinh văn nhi giải thoát , Tư giả …….. Phúng tụng Từ bi Tam Muội Thuỷ Sám Pháp , tư đương đệ…… Quyển dĩ hoàn long, cẩn cụ biểu văn , cung nghệ đài tiền hoà nam bái bạch .

    – Nam mô Đạo Tràng Giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Liên Toạ Chứng Minh .

    – Nam mô Thượng Trung Hạ Phân Tam giới Thiên Tào địa Phủ Nhân Gian Liệt vị Chư thánh Hiền .

    – Nam mô Nặc Ca Sư Ngộ Đạt Tăng Cung Khải Bảo Sám Nhị Vị Đạo Bồ Tát .

    Diên phụng : Tam thừa thượng thánh , Tứ phủ vạn linh , tổng Bát Bộ chi long thiên , tận hà sa chi thánh chúng .

    Phục nguyện : Ngân cực phi duyệt , diển bán ngôn nhi nhất tánh liễu minh , sám pháp tuyên dương khai tứ cú nhi lục căn thanh tịnh . Bái thân Phật vu kim liên toạ thượng , tham giác địa vu bạch ngọc hợp trung , đản hạ tình bất thắng kiều vọng chi chí . Cụ biểu đại . Tấu dĩ văn .

    Phục dĩ :

    Biến thể diện nhiên , vi thử nhi hàng thập loại hóa thân Diệm khẩu nhân tư , dĩ ứng tứ châu ,

    sớ vị : Việt Nam Quốc : …… Phụng Phật tu hương phúng kinh : ……..

    Thánh đức uy quang phủ thùy tiếp độ .

    Thống niệm : …………. Phục vị pháp giới tam thập lục bộ , hà sa nam nữ vô tự âm cô hồn tự tha tiên vong , gia thân quyến thuộc , cập bổn xứ viễn cận vô tự âm cô mộ liệt vị . Phổ triệu giới nội kỷ chiến tranh chiến sĩ trận vong nhân dân nạn vong , oan hồn uổng tử , nam nữ vô tự âm linh không hành liệt vị . Đồng trượng Phật ân , quân mông giải thoát . Tư giả thần duy : …… nguyệt tiết thuộc : ……. Thiên diên khai : ……. Trú chi Đạo Tràng , hương mãn thập phương chi thế giới . Kim tắc cẩn cụ sớ văn hòa nam bái tấu .

    – Nam Mô Ốc Tiêu Sơn Hạ Diện Nhiên Đại Sĩ Diệm Khẩu Quỷ Vương Bồ Tát Chứng minh .

    Diên phụng : Ngưu đầu Mã diện , nhị vị đại tướng quân giám đàn liệt vị , nhất thiết oai linh , đồng thùy tiếp độ , cọng chứng trai diên .

    Phục nguyện : Diệu lực hoằng thi , thần cơ cảm ứng , sái chi đầu chi cam lồ , phổ nhuận hà sa lưu phước hải chi ân ba , tồn vong lợi lạc . Ngưỡng lại Thánh từ chứng minh cẩn sớ .

    Phật lịch : 2555.. tuế thứ ……. Niên , nguyệt …….. nhật ……. Thời .

    Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ .

    Chuẩn Đề thùy phạm, tiểu yếu khí phân nhi cực tế quần sanh , ĐịaTạng năng nhơn , trượng bí ngữ nhi chứng khai khổ thú , phủ trần quỳ khổn , ngưỡng đạt liên đài ,

    Sớ vị : Việt Nam Quốc : ……

    Phụng Phật tu hương phúng kinh ……….

    Thiết niệm : Càn khai khôn hạp , cán toàn diệu lý nam khuy , âm thảm dương thư , thiện ác duy nhân tự chiêu . Hoặc hệ tiền sanh nghiệp chướng , nan ly oan trái chi sở triền , hoặc nhân tự kỷ khiên vưu , dĩ trí hồn oanh ư thử lụy , hoặc lâm pháo đạn , hoặc bị đao binh . Trượng bằng Phật pháp dĩ siêu thăng , toàn lại kinh văn nhi giải thoát . Tư giả thần duy…….. nguyệt tiết giới ……. Thiên đàn khai …….. trú dạ , Phổ độ chư hương hồn , Phúng tụng Phật kinh gia trì ………… thần chú , xiển dương pháp sự , triệu khải hoa đàn tế độ trầm luân kỳ siêu khổ hải , vu kim công đức lưởng lợi tồn vong . Kim tắc pháp đàn thành tựu khoa phạm phu tuyên , cẩn cụ sớ văn hòa nam bái bạch .

    – Nam Mô Đại Thánh Giác Hoa Định Tự Tại Vương Như Lai Chứng Minh .

    – Nam Mô Đại Bi Linh Cảm Ứng Quán Thế Âm Bồ Tát chứng minh .

    – Nam Mô Đại Thánh Chuẩn Đề Vương bồ tát Chứng minh .

    – Nam Mô Đại Nguyện Địa Tạng Vương bồ tát Chứng minh .

    Diên phụng : Tam thừa thượng Thánh , tứ phủ vương quan , Thập Điện từ vương , minh dương liệt Thánh , Tả Hữu trợ giáo , giải oan bạt độ chủ giả , đồng thùy tiếp độ , cọng chứng vãng sanh .

    Phục nguyện : Diệu lực đề huề năng nhơn chẩn bạt trần lao , bải thích mê vân tán nhi huệ nhật cao huyền , nghiệp võng quyên trừ ái hà yết nhi tâm châu độc diệu , huệ kiếm đoạn oan khiên giai thối nát , kim thằng huệ vong giả tận siêu thăng , hiện thế lục thân quân triêm ngũ phước . Ngưỡng lại Phật ân chứng minh . Cẩn sớ.

    Phật lịch … Tuế thứ … niên , nguyệt , nhật , thời.

    Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ

    Thu lai nguyệt đáo , ta phù bán điểm chi nan truy , đức trọng ân thâm , niệm dã thốn hào chi mạc cập , thức tuân thượng cổ , đàn khải trung nguyên .

    sớ vị : Việt Nam Quốc…………….. Gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh Trung Nguyên Vu Lan thắng hội , Truy tiến tiên linh kỳ âm siêu dương thái sự ………… Nguyện thừa Đại giác Thế Tôn , phủ thuỳ tiếp độ . Thống niệm cầu tiến……….. Phụng vị chi hương linh.

    Phật lực dĩ siêu thăng , toàn lại kinh văn nhi giải thoát , tư gỉa thần duy mạnh nguyệt , tiết thuộc thu thiên , nãi Địa Quan hách tội chi kỳ , y Tôn Giả độ thân chi nhật . Do thị kiền trượng Thiền hoà tuyên dương pháp sự , phúng tụng Đại thừa pháp bảo tôn kinh , gia trì vãng sanh tịnh độ thần chú , Đãnh lễ tam thân bảo tướng , vạn đức kim dung , tập thử thù thắng thiện nhơn . Phổ nguyện âm siêu dương thái . Kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

    – Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết Chư Phật Tôn Pháp Hiền Thánh Tăng Tác Đại Chứng Minh .

    – Nam mô Ta Bà Giáo Chủ Bổ Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Liên Toạ Chứng Minh .

    – Nam mô Đạo Từ bi Quán Thế Âm Bồ Tát .

    – Nam mô Đại Hiếu Mục Kiền Liên Bồ Tát .

    Diên phụng , Biến pháp giới chư tôn Bồ Tát Ma Ha Tát , Liên Trì Hội thượng , vô lượng Thánh Hiền , cọng giáng oai uy quang , đồng thuỳ tiếp độ .

    Phục nguyện : Giáng lâm bất viễn , tỷ hựu khổng hoằng , nhất chơn mặc chứng linh thừa , pháp luân diệu chuyển , bách thế thiện căn tự tại , phước quả đoàn viên .

    Ngưỡng lại Phật ân , chứng minh bất khả tư nghì dã . Cẩn sớ .

    Phật lịch ……. Tuế thứ……. Niên ….. nguyệt…..nhật , thời .

    Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

    Phục vị .

    Phật từ mẫn thế , phóng thập phương tiếp dẩn chi quang , pháp bảo hiệu linh , cực lịch kiếp mê luân chi khổ , thượng phụng di quy , hạ thù thiện nguyện viên .

    Việt Nam Quốc : ………….tỉnh …….. quận …….. xã ………. Thôn . Gia cư phụng Phật cúng dường thu thiên Vu Lan Thắng Hội , báo ân độ vong , kỳ vãng sanh Tịnh Độ . Kim trai chủ : ….. hợp trai chủ đẳng . Tức nhật phần hương , tâm thành khấu bái Đại Giác Năng Nhơn phủ thùy tiếp độ .

    Phục vị : …………………. Chư hương linh .

    Thiết niệm : Chư hương linh tự quy minh phủ , hồn nhập u quan tụ tán , khấp phù sanh âm dung hà xứ , mích oanh trử sầu biệt ngự tụ mị đới không , y mạc ủy thăng trầm dụng thân báo đáp . Tư giả nhật phùng giải chế tuần ngộ Trung Nguyên , chánh minh phủ địa Quan xá tội chi kỳ , y Mục Liên Tôn giả độ thân chi nhật , do thị trượng thỉnh thiền hòa tuyên dương pháp sự . Phúng tụng Vu Lan Bồn Kinh , gia trì vãng sanh thần chú , tập thử thắng nhơn kỳ âm giả siêu sanh , nguyện dương nhân an lạc , kim tắc Đạo tràng sơ khải , diễn tịnh sớ văn nhất hàm hòa nam bái bạch .

    – Nam Mô Đạo Tràng Giáo Chủ Bổn sư Thích Ca Mâu Ni Phật tác đại chứng minh , thanh liên tọa hạ .

    – Nam Mô tây Phương Tiếp Dẫn Cửu Phẩm Đạo sư A Di Đà Phật tác đại chứng minh , kim liên tọa hạ .

    – Nam Mô Vu Lan Duyên Khởi Đại hiếu Mục Kiền Liên Bồ Tát Ma Ha Tát hồng liên tọa hạ .

    Phục nguyện : Quang minh hào tướng hiện hóa Phật dĩ đông lai , ám ánh tràng phan tiếp vong hồn nhi Tây khứ , Tồn vong lưỡng lợi sanh tử quân an . cẩn sớ .

    Thiên Vận……….niên ……. Nguyệt ……. Nhật … Phước sanh nhật .

    Phụng vị đệ tử ……………. Khấu bát thượng sớ .

    Càn khôn hiển hiện vận từ tâm nhiếp hóa quần sanh , ngoại cảnh Trung Thiên thi diệu lực cứu nhân độ thế , hữu cầu giai ứng vô nguyện bất tùng .

    Bái sớ vị : Việt Nam Quốc : ……….. Gia cư phụng Phật Thánh thượng hương hiến cúng ………..

    Thánh đức oai quang phủ thùy chiếu giám .

    Ngôn niệm : Đệ tử đẳng sanh cư trần thế hạnh hoạch thắng nhơn , hà càn khôn phú tải chi ân , lại Tiên Thánh phò trì chi đức . Tư giả bổn nguyệt cát nhật liệt trần hương hoa đăng trà phẩm cúng . Kim tắc cẩn cụ sớ văn hòa nam bái bạch .

    Cung duy : Trung Thiên Ngoại Cảnh Ngoại Càn chư vị Thần Động , chư vị Chúa Động , chư vị Đức Bà tọa tiền Chứng Minh . Ngoại Cảng Càn Khôn Ngũ Hành Lục Động , Bạch Thố Kim Tinh , Thủy Tinh Chúa Lá Thần Đức Thánh Bà , Tam Động Hỏa Phong thần Nữ Thánh Bà , Châu Sa Ngoại Cảnh Tôn Vị Thánh Bà , Đệ Tứ Thủy Cung Đức Chầu Thánh Bà , Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Thánh Bà , Thượng Thiên Nhị vị Tôn Ông , Thượng Thiên Đệ Tam Giám Sát Tôn Ông , Ngoai Cảnh Thất Vị Hành Sai Tiên Cô , Ngũ Vị Hành Sai Thánh Cô , Cô Năm ngoại Cảnh , Cô Ba ngoại Càn .

    Phổ cập thị tùng bộ hạ nhất thiết oai linh , đồng thùy chiếu giám cọng giáng cát tường .

    Phục nguyện : Nhất thành thượng đạt , vạn tội băng tiêu , tỷ đệ tử dĩ bình an bảo thân cung nhi tráng kiện , tứ thời lợi lạc , bát tiết vinh xương . Ngưỡng lại : Tiên Thánh phò trì chi đại lực dã . Cẩn sớ .

    Tuế thứ ……… niên …..nguyệt ……. nhật , thời .

    Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ .

    39 – ĐIỆP TỊCH ĐIỆN ( Tư độ linh diên )

    Tư cứ . Việt Nam Quốc ……………………. Gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh thiên cửu quy sơn an phần tịnh độ Tịch Điện chi lễ kỳ siêu báo đức công sanh thành dưỡng dục thù ân độ sự . Kim ………………….

    Ô Hô ! ….. ( Phụ – Mẫu ) Đường vụ toả ……….. lãnh vân mê , định tỉnh ta nan mịch âm dung bi hiệu thán , phỉ cúng cam chỉ kim nhật thảo đường thân tại thượng , tam bôi tàn chước điểm quỳ quỳ , minh triêu giao dã vọng hoàng hoài , vạn lý sầu vân ảnh ám ám , do thị kiền trượng thiền hòa tuyên dương pháp sự , phúng tụng Phật kinh gia trì …………. Thần chú , thừa tư công đức dĩ trợ siêu sanh , kim tắc thần đương sơ dạ bạc vị kiền tương , cụ điệp nhất thông đặc thân kiền cáo , phục vọng tôn linh khúc thùy chiếu giám , mẫn chúng tử chi phàm tình chứng đơn thầm chi ý khẩn . Tu chí điệp giả – Hửu điệp điện .

    Âm Dương sứ giả tiếp linh thâu chấp .

    Tuế thứ ……niên …………nguyệt …………nhật , thời .

    Thỉnh điện điệp .

    Thiết cúng khai trương kỳ an vị trạng ngưỡng sự .

    Tư cứ Việt Nam Quốc : ……..Tỉnh – thành phố ……. ( Như trên ) ……

    Gia cư phụng Phật Thánh thượng hương hiến cúng : ………………….

    Ngôn niệm : Khai hành thương mại , mậu dịch lưu thông , tri ân mạc vong ân , hửu nguyện tu đương hoàn nguyện , thị nhật thành tâm , bạc lễ cụ trần , cung kỳ tiến lễ , khất bảo bình an , cẩn dỉ hương hoa trai bàn thanh chước thứ phẩm chi nghi , hửu cẩn phụng thượng .

    Cung duy Thượng Trung Hạ Phân Tam Giới Thiên Tào Địa Phủ Dương Gian Liệt Vị Thánh Thần chiếu giám .

    Ngũ Phương Hành Phong Hành Võ Đạo Lộ Thần Quan . Thị tùng bộ hạ nhất thiết oai linh .

    Phục Nguyện : Thánh ân quảng bố , Thần đức phò trì , khai trương chi nhật , hàng hóa phong nhiêu , lễ tạ chi chung , tài nguyên vượng tấn .

    Tu chí trạng giả – hửu trạng ngưỡng Tôn Thần liệt vị chiếu giám .

    Tuế thứ ………niên ……nguyệt …..nhật , thời . Ngưỡng trạng .

    Thiết cúng hoàn nguyện kỳ an vị trạng ngưỡng sự .

    Tư cứ : Việt Nam Quốc : ……….. ( Như Trên ) ……..

    Gia cư phụng Phật Thánh thượng hương hiến cúng …………..

    Ngôn niệm : Tiền nhân cáo hứa , hậu quả tùng tâm , tri ân mạc cảm vong ân , hửu nguyện tu đương hoàn nguyện , thị nhật thành tâm bạc lễ , cụ trần cung kỳ tiến lễ , khất bảo bình an , cẩn dỉ hương hoa trai bàn thanh chước , thứ phẩm chi nghi , hửu cẩn phụng thượng .

    Cung duy : Thượng Trung Hạ Phân Tam Giới Thiên Tào Đại Phủ Nhân Gian Tôn Vị Thánh Thần cao chơn chiếu giám . Ngũ Phương Hành Phong Hành Vũ Đạo Lộ Thần Quan . Thị tùng bộ hạ , Nhất thiết oai linh .

    Phục nguyện : Thánh ân quảng bố , Thần đức phò trì , hoàn nguyện chi nhật , mạng vị bình an , lễ tạ chi chung , thân cung khương thái , tu chí trạng giả .

    Hửu trạng ngưỡng . Tôn Thần liệt vị chiếu giám .

    Tuế thứ ……….niên ………nguyệt ……..nhật , thời . Ngưỡng trạng .

    Khải kiến pháp diên , vị trạng ngưỡng sự .

    Tư cứ . Việt Nam Quốc…………… ( Như trên ) …………

    Gia cư phụng Phật Thánh thiết lễ tạ mộ , kỳ an nghinh tường tập phước sự .

    Kim tín chủ …………. Đồng gia quyến nam nữ thượng hạ chúng đẳng , nhân vị ngu trần an táng tại bổn xứ chi nguyên , kinh dĩ thâm niên , đa lại càn khôn phú tải chi ân , diệc tùng thủy thổ bao hàm chi đức , chí kim bồi trúc thiết tạo sự dĩ hoàn viên thành , cung trần bạc lễ sám tạ kỳ an , cẩn dỉ hương hoa trai bàn thanh chước thứ phẩm chi nghi , hửu cẩn phụng thượng .

    Hoàng Thiên Thượng Đế Hậu Thổ Tôn Thần . Hậu Thổ Cửu Lũy Đế Quân . Thổ Hoàng Địa Kỳ Tử Anh Phu Nhân . Thái Giám Bạch Mã Tôn Thần . Thái Tuế Chí Đức Tôn Thần . Đương Cảnh Thành Hoàng Đại Vương . Bổn Xứ Thổ Địa Chánh Thần . Ngũ Hành Liệt Vị Tiên Nương . Ngũ Phương Long Mạch Địa Mộ Thần Quan . Bát Quái Cửu Cung Thần Quan . Tứ Sơn Bát Hướng Chi Thần . Tả Thanh Long Hửu Bạch Hổ Tướng Quân . Tiền Châu Tước Hậu Huyền Võ Thần Quan . Thủ quan Thủ Quách Chi Thần . Ngũ Phương Thủ Mộ Chi Thần . Bổn Xứ Khai Canh Khai Khẩn Chi Thần .

    Phổ cập bổn xứ nội ngoại viển cận nam nữ vô tự âm linh cô hồn , cô mộ liệt vị , đồng lai hiến hưởng cọng bảo bình an .

    Phục nguyện : Ác hướng hồi vi cát tường , lại tiêu cấm kỵ tai ương , hung sơn chuyển tác phước sơn , điệp kiến vinh hoa phú quý , hoặc thủy hoặc phong hoặc trùng hoặc nghị , bảo vô ngũ hoạn chi tai . Như lộ như châu như tơ như đằng , kết hửu tam tường chi mỹ . Tỷ vong linh thỏa thiếp , mộ phần vĩnh bảo thiên niên , hộ toàn gia khương thái , tử tôn thạnh bồi ức thế .

    Ngưỡng lại : Tôn Thần Phò Trì chi gia huệ dã . Cẩn trạng .

    Tuế thứ ………….niên ………..nguyệt ……..nhật , thời . Ngưỡng trạng .

    Tuế thứ ………. niên ……….. nguyệt ………. nhật , thời , kiến ………

    Việt Nam Quốc … gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh …………

    Quyên thủ bổn nguyệt thị nhật , trượng mạng thiền lưu tựu vu tịnh xứ , diên khai … trú chi đạo tràng châu viên nhi tán . Sở hữu trai đàn thành tựu , khởi cỗ thượng phan vu thiên địa , chấn động thần linh , tiên đương dự cáo , mạc cảm tự chuyên . Cẩn dĩ kim ngân , thanh chước trà phẩm chi nghi

    Thánh Minh Oai Thống Tước Lộ Đô Nguyên Soái . Kiêm Tri Lưỡng Lộ , Thượng Hộ Quốc Công, Bàng Chiêu Tứ Minh Yểu Hạ Đô Đại Thành Hoàng Đại Vương Từ Hạ . Tả Đông Chinh Thành Hoàng Đại Vương . Tả Dực Thành Hoàng Đại Vương . Cung Vũ Vương . Chiêu Vũ Vương . An Hoa Hảo Túc Vương . Tam Vị Vương . Tứ Vệ Hầu . Bổn Xứ Thành Hoàng Đại Vương . Đương Cảnh Thổ Địa Chánh Thần . Giám Đàn Xứ Giả , cập các bộ linh quang , đồng chứng trai diên . Cọng tư minh phước .

    Sùng kiến trai đàn , tất cáo lễ dã , tiên lãi thử thành hoàng , hậu kính trần giao xã , thượng kỳ thánh đức vô tư , cánh cức thần tâm bất xả . Tỷ thử hộ giới chi thẩn hôn , thỉnh nghiêm bài chi trú dạ . Nguyện trai đàn chủ sự hàm an , tư chúng đẳng đồng triêm lợi lạc , kỳ giám nạp chi trai nghi , ngưỡng thần minh chi huệ dã . Cẩn cáo .

    Tuế thứ ……..niên …….nguyệt ………. Nhật , thời kiến ………

    Cẩn dỉ kim ngân thanh chước thứ phẩm chi nghi , cẩn cáo vu .

    Ngũ Phương Khai Thông Đạo Lộ Chi Thần vị tiền .

    Kim vị ……….. Yểm khí trần thế , cẩn trạch lai nhật , nghênh hành an thố vu …….. Xứ chi nguyên , nhật xuất minh phát hành tự đạo , viên dụng phỉ nghi đặc thân kiền cáo .

    Phục vọng Tôn Thần , mặc thùy bảo hựu , đạo lộ phong thanh , yêu phân điện tảo , tỷ linh xa phản vãng kinh bố tư trừ .

    Tuế thứ ………….. niên ……. Nguyệt ……….. nhật ……. Kiến…………

    Cẩn dĩ kim ngân thanh chước thứ phẩm chi nghi , cảm cáo vu .

    Hậu Thổ Thị Chi Thần Vị Tiền . Đương Sơn Thổ Địa Chi Thần . Nhất thiết oai linh đồng thùy chiếu giám . Viết kim vị : …………..

    Yểm khí trần thế , ký nghênh an thố vu bổn xứ chi nguyên .

    Thiết niệm : Địa táng cát hung , sự quan họa phước , thiện khắc tương ký tư ư thần lực , nguyện tùng tâm hoạch ư nhân mưu . Ngu lậu thường tình bất thắng cảm hà , tư nhân mộ phần ký định , tạ lễ cụ trần .

    Phục vọng : Đức đại tải trì , mặc thùy giám cách , tỷ vong linh thỏa thiếp , vixng vô hậu nạn , đồng tộc khương ninh , trường diên phước khánh .

    Tuế thứ ………niên ………..nguyệt ………..nhật ………..thời ………kiến …….

    Việt Nam Quốc …….. ( Như trên ) ….. Kim tín chủ ………..Đồng gia quyến đẳng .

    Ngôn niệm : Thần duy ……….. nguyệt tiết giới ……..thiên . Hưng công phạt mộc động thổ , bồi cơ tảng kiên thụ , Thượng Lương cấu tác gia đường , mạc cảm thiện tiện .

    Cẩn dĩ hương hoa lễ vật , thanh chước thứ phẩm chi nghi , nhất thành thượng đạt .

    Cửu Thiên Huyền Nữ Thánh Tổ Đạo Mẫu Nguyên Quân Chiếu Giám . Võ Thánh Mỹ Nữ Thái Công Tại Thử Tận Bát Quái Phù Cổ Tích Phạt Thiên Phong Thần Tôn Vị . Lỗ Ban Lỗ Bốc Nhị Vị Tiên Sư Tôn Thần . Bổn Xứ Thành Hoàng Tôn Thần . Bổn Xứ Thổ Địa Chánh Thần . Ngũ Hành Liệt Vị Tiên Nương . Lịch Đại Tiên Sư Tôn Thần . Đông Trù Tư Mạng Táo Quân . Ngũ Phương Thổ Công Tôn Thần . Bổn Xứ Thiện Thần .

    Thị tùng bộ hạ , vô tự âm cô hồn liệt vị , đồng thùy chiếu giám , cọng giáng cát tường .

    Phục nguyện : Hưng công cấu tạo gia đường , tất y thượng cổ quy trình , phú nhuận ốc , đức nhuận thân , tuân mạng tiên nhân , khẳng đường khẳng cấu , khả trị kim lâu bại trạch , tu tầm phước đức lộc gia . Do thị bệnh tật tiêu trừ , thân cung tráng kiện , tự thử tỷ xương tỷ xí , ư tư viết thọ viết khương .

    Ngưỡng lại Tôn Thần phò trì chi đại lực dã cẩn sớ .

    Tuế thứ ……… niên …..nguyệt ……..nhật ….. thời …….

    Đệ tử chúng đẳng hòa nam cẩn sớ .

    – Đại Tràng Phan = chiều dài 53m , bằng vải màu Vàng , khi viết lồng phan thì lấy bài Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa để viết , cách viết = mua giấy màu ” ngũ sắc ” xong cắt ra hình vuông và lấy keo ( hồ ) dán lại theo hình thoi đứng .

    – Thân Phan = nếu là phan sơn chiều dài = 6m4 , bằng vãi màu trắng , khi viết ( Có lồng văn đàng hoàng ) bằng bút lông mực xạ , thường khi viết = chử Hán , ít khi viết = chử Quốc Ngữ vì lý do tế nhị khi người khác họ khác giòng không đọc được .

    – Thân Phan Thủy = chiều dài 5m5 , bằng vãi màu trắng , và cách thức cũng y như phan Sơn .

    1/ Những danh từ chỉ tháng (có tính cách văn chương).

    Tháng 1: Thần duy Dần nguyệt, tiết thuộc mạnh Xuân, liễu đính hoàng kim, mai khai bạch ngọc.

    Tháng 2: Thần duy lan nguyệt, tiết thuộc trung hòa, oanh chuyển như hoàng, hoa phi tợ cẩm.

    Tháng 3: Thần duy đào nguyệt, tiết thuộc mộ Xuân, đào vũ phiên hồng, bính tinh điểm lục.

    Tháng 4: Thần duy mạch nguyệt, tiết thuộc thanh hòa, hòe ấm dinh đình, hà hương mãn chiểu.

    Tháng 5: Thần duy bồ nguyệt, tiết thuộc đoan dương, lựu hỏa thư đơn, ngải kỳ dương lục.

    Tháng 6: Thần duy thử nguyệt, tiết thuộc quang dương, tử kết liên phòng, hương lưu lệ phố.

    Tháng 7: Thần duy qua nguyệt, tiết thuộc lan thu, ngọc vũ sinh lương, kim phong đản thứ.

    Tháng 8: Thần duy quế nguyệt, tiét thuộc trung thu, quế ảnh phù cơ, thiềm quang hiệu khiết.

    Tháng 9: Thần duy cúc nguyệt,tiết thuộc trùng dương, lý cúc phiên hương, giang phong thấu cẩm.

    Tháng 10: Thần duy dương nguyệt,tiết thuộc mạnh đông, nhứt tuyến thiêm trường, tam dương phục thủy.

    Tháng 11: Thần duy gia nguyệt, tiết thuộc trọng đông, tuyết điểm hàng mai, gia phi ngọc quản.

    Tháng 12: Thần duy lạp nguyệt, tiết thuộc quý đông, trúc diệp phù bôi, mai hoa ánh tịch.

    2/ Cách ghi thông thường._ Mỗi mùa có 3 tháng: Tháng đầu mùa là “Mạnh”,tháng giữa mùa là “Trọng”,tháng cuối mùa là “Quí”.

    Do đó, vị công văn chỉ ghi tháng và mùa là đủ. Ví dụ; Lễ được tổ chức vào tháng 7 thì ghi “Thần duy mạnh nguyệt, tiết thuộc Thu thiên” là được rồi.

    A/ Cách xưng hô với người được dâng cúng:

    Cha Hiển khảo (đã mai táng rồi)

    Cố phụ (khi còn trên đất, chưa chôn)

    Mẹ Hiển tỷ (đã chôn rồi)

    Cố mẫu (chưa mai táng)

    Ông nội (đời thứ 3) Hiển tổ khảo

    Bà nội Hiển tổ tỷ

    Ông cố (đời thứ 4) Hiển tằng tổ khảo

    Bà cố Hiển tằng tổ tỷ

    Ông cao (đời thứ 5) Hiển cao tổ khảo

    Bà cao Hiển cao tổ tỷ

    Từ đây trở lên, mỗi đời thêm một chữ “cao” và chỉ thêm tố đa là 2 chữ nữa mà thôi. Nếu trên 3 chữ cao thì chỉ dùng thêm một chữ “thượng” nữa.

    Ví dụ: Thượng cao cao cao tổ khảo.

    Con Hiển thệ tử (con trai)

    Hiển thệ nữ (con gái)

    Cháu nội (3 đời)

    Hiển đích tôn (cháu nội trưởng)

    Hiển nội tôn (cháu nội thứ)

    Cháu cố (4 đời) Hiển tằng tôn

    Cháu cao (5 đời) Hiển huyền tôn

    B/ Cách xưng hô của người đứng cúng:

    a/ Cha chết, con trai xưng: Cô tử (chưa chôn)

    con gái xưng: Cô nữ

    Mẹ chết, con trai xưng: Ai tử

    con gái xưng: Ai nữ

    Cha, mẹ đều chết (một người đã chết trước, nay thêm một người nữa)

    Con trai xưng: Cô ai tử

    Con gái xưng: Cô ai nữ

    Con gái đã có chồng: Giá nữ

    b/ Cha,mẹ chết chôn cất xong xuôi, từ đây về sau.

    Con trai xưng: Hiếu tử hay Thân tử

    Con gái xưng: Hiếu nữ hay Thân nữ

    Rễ xưng: Nghĩa tế

    Dâu xưng: Hôn

    Cháu nội trưởng (cha chết trước ông bà) : Đích tôn thừa trọng

    Cháu nội trưởng (cha chưa chết): Đích tôn

    Cháu nội : Nội tôn

    Cháu gọi bằng cố (4 đời) : Tằng tôn

    Cháu gọi bằng cao (5 đời) : Huyền tôn

    Cháu 6 đời: Lai tôn

    Cháu 7 đời: Côn tôn

    Cháu 8 đời: Nhưng tôn

    Cháu 9 đời: Vân tôn

    Cháu 10 đời: Nhĩ tôn

    Dòng trực hệ, cháu gọi là tôn, sau đời thứ 10 đều gọi là Tự tôn.

    Vợ của cháu thêm chữ hôn sau chữ tôn; ví dụ: vợ của cháu nội là nội tôn hôn

    Cháu gái thêm chữ nữ sau chữ tôn; ví dụ: cháu nội gái là nội tôn nữ.

    Chồng của cháu gái thêm chữ tế sau chữ tôn; ví dụ: chồng của cháu nội gái là nội tôn

    Tế. .Dòng bàng hệ, hậu duệ tôn, cháu gọi là Điệt.[/QUOTE]

    Dấu hình vuông, mỗi cạnh khoảng 7cm5 (7phân rưỡi tây), dùng để đóng trên sớ điệp và trên bì các loại công văn. Dấu chỉ được đóng khi nào đã được vị chứng minh hay chủ sám duyệt qua và đồng ý. Tuyệt đối không được đóng dấu trước (khống chỉ). Vị trí dấu đóng phải cách trên đầu công văn một khoảng cách bằng cạnh con dấu. Dấu Tam bảo khắc dương 4 chữ “PHẬT PHÁP TĂNG BẢO” theo lối chữ triện.

    2/ Dấu niêm phong:

    Dấu hình vuông, mỗi cạnh 6cm5 (6 phân rưỡi tây), dùng để đóng phía dưới bì sớ điệp ở mặt trước. Dấu khắc dương 2 chữ “CẨN PHONG” cũng theo lối chữ triện.

    3/ Dấu đóng trên Điệp:

    Dấu hình chữ nhật, chiều dài khoảng 8cm5 (8 phân rưỡi tây), rộng 4cm5 (4 phân rưỡi tây); dùng để đóng trên 4 chữ mở đầu và 3 chữ kết thúc của tờ điệp. Dấu đóng cách trên đầu tờ điệp cở 5 phân tây. Dấu khắc dương 4 chữ “PHẬT TỔ GIA PHONG”.

    4/ Dấu của vị chứng minh hay chủ sám:

    Dấu hình chữ nhật, chiều dài khoảng 3cm (3 phân tây), có hai loại:

    a/ Loại dấu dương:

    khắc Pháp danh vị Tỳ kheo theo lối chữ triện, chữ nổi lên khi đóng dấu. Loại dấu này dùng để đóng trên sớ khi biểu bạch lên Tam bảo.

    b/ Loại dấu âm:

    khắc Pháp hiệu của vị Tỳ kheo cũng theo lối chữ triện, chữ chìm trong dấu, khi đóng chữ không dính mực. Loại này dùng để đóng trên các điệp văn cấp cho Linh.

    5/ Vị trí đóng dấu:

    Dấu được đóng ngay trên Pháp danh hay Pháp hiệu và chữ ký của vị Chứng minh hay Chủ sám.

    đoan dương, lựu hỏa thư đơn, ngải kỳ dương lục.1/ Những danh từ chỉ tháng (có tính cách văn chương).

    Tháng 1: Thần duy Dần nguyệt, tiết thuộc mạnh Xuân, liễu đính hoàng kim, mai khai bạch ngọc.

    Tháng 2: Thần duy lan nguyệt, tiết thuộc trung hòa, oanh chuyển như hoàng, hoa phi tợ cẩm.

    Tháng 3: Thần duy đào nguyệt, tiết thuộc mộ Xuân, đào vũ phiên hồng, bính tinh điểm lục.

    Tháng 4: Thần duy mạch nguyệt, tiết thuộc thanh hòa, hòe ấm dinh đình, hà hương mãn chiểu.

    Tháng 5: Thần duy bồ nguyệt, tiết thuộc

    Tháng 6: Thần duy thử nguyệt, tiết thuộc quang dương, tử kết liên phòng, hương lưu lệ phố.

    Tháng 7: Thần duy qua nguyệt, tiết thuộc lan thu, ngọc vũ sinh lương, kim phong đản thứ.

    Tháng 8: Thần duy quế nguyệt, tiét thuộc trung thu, quế ảnh phù cơ, thiềm quang hiệu khiết.

    Tháng 9: Thần duy cúc nguyệt,tiết thuộc trùng dương, lý cúc phiên hương, giang phong thấu cẩm.

    Tháng 10: Thần duy dương nguyệt,tiết thuộc mạnh đông, nhứt tuyến thiêm trường, tam dương phục thủy.

    Tháng 11: Thần duy gia nguyệt, tiết thuộc trọng đông, tuyết điểm hàng mai, gia phi ngọc quản.

    Tháng 12: Thần duy lạp nguyệt, tiết thuộc quý đông, trúc diệp phù bôi, mai hoa ánh tịch.

    2/ Cách ghi thông thường._ Mỗi mùa có 3 tháng: Tháng đầu mùa là “Mạnh”,tháng giữa mùa là “Trọng”,tháng cuối mùa là “Quí”.

    Do đó, vị công văn chỉ ghi tháng và mùa là đủ. Ví dụ; Lễ được tổ chức vào tháng 7 thì ghi “Thần duy mạnh nguyệt, tiết thuộc Thu thiên” là được rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Shop Bán Tượng Phật Đẹp Tại Quận 5
  • Phong Tục Thờ Cúng Gia Tiên Và Đức Phật Trong Văn Hóa Phật Giáo
  • Hỏi Đáp Phật Giáo: Xá Lợi Phật Là Gì?
  • Phân Biệt Cách Dùng Kỷ 5 Ly Và Kỷ 3 Ly Trong Thờ Cúng
  • 5. Nghi Cúng Vía Phật A Di Đà
  • Cách Viết Sớ Phúc Thọ Phục Dĩ Phúc Thọ, Cách Viết Sớ Giải Hạn Đầu Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghi Thức Cúng Thất – Làng Mai
  • Người Chết Có Hưởng Được Vật Phẩm Cúng Thí Không?
  • Duyên Âm & Cách Giải
  • Hướng Dẫn Về Tang Lễ Dành Cho Cá Nhân Và Gia Đình
  • Nên Thờ Ai Và Thờ Như Thế Nào Cho Hợp Cách?
  • Đang xem: Cách viết sớ phúc thọ

    Hiện nay trên internet đã có rất nhiều bài viết, clip của các thầy cúng, các cô, các cậu hướng dẫn cách viết lá sớ đi lễ. Tôi chỉ xin có một số ý kiến đóng góp. Trước để giúp những ai muốn tìm hiểu về cách viết sớ. Sau để các vị hữu duyên tùy hỷ góp ý giúp con đường tu học Đạo của chúng ta có thể ngày một tinh tấn hơn.

    Có rất nhiều mẫu sớ, tùy vào mục đích, khoa cúng, buổi lễ… ngoài ra còn rất nhiều các mẫu trạng, hịch…khác nhau.Nhưng để quý vị viết sớ đi lễ hành hương thì chỉ cần dùng mẫu sớ Phúc Thọ là được ( ở một số nơi ghi là mẫu Phúc Lộc Thọ). Sớ này có thể dùng để đi lễ Chùa, Đền, Phủ, Đình, Điện… vào các ngày sóc, vọng hàng tháng (mùng 1, rằm), ngày tiệc Thánh hay dịp đầu năm, cuối năm…

    Các bản in tờ sớ Phúc Thọ ở mỗi nơi tuy có thể khác nhau một số chữ nhưng nội dung thì nhất quán. Để viết 1 lá sớ Phúc Thọ, quý vị chỉ cần điền đủ thông tin vào (6) vị trí như hình:

    “Phục dĩ Phúc Thọ Khang Ninh nãi nhân tâm chi cờ nguyện tai ương hạn ách bằng Thánh lực… “

    Đây là dòng quý vị điền thông tin về nơi cư trú của quý vị hoặc củangười đi lễ. Với quy định địa danh lớn viết trước rồi sắp xếpnhỏ dần.

    Ví dụ “…Bắc Ninh tỉnh, Gia Đông huyện, Thuận Thành xã, đệ bát tổ dân, thập tám gia số hiệu…” (tổ số 8, nhà số 18)

    “…Hồ Chí Minh thành phố, Gò Vấp quận, cửu bách cửu ngõ, nhị thập cửu gia số hiệu…” (ngõ 909, nhà số 29)

    “Việt Nam quốc Hiện sinh cư tại hải ngoại Đức quốc (Hà Lan quốc hoặc Mỹ quốc…hiệu đầu vu).”

    Cuối dòng này luôn được kết thúc bằng 2 chữ “Đầu Vu” nghĩa tương đương giống: gửi tới, hướng về…

    Nếu địa chỉ của quý vị quá dài dẫn đến viết 1 dòng không đủ thì có thể chia làm 2 dòng song song. Cách viết này gọi là “viết song cước”.

    – Cần phân biệt “Tên tự” và “Tên thường gọi”. Đây là điều rất nhiều người, kể cả các thầy viết sớ lâu năm vẫn mắc phải.

    Nói ví thửnhư “tên tự” là tên một người dùng trên các giấy tờ có tính pháp lý như giấy khai sinh,chứng minh thư, bằng lái xe…Còn “tên thường gọi” là biệt danh, bút danh, tên gọi hàng ngày, không có giá trị giấy tờ pháp lý.

    Cũng vậy,“Tên tự” là tên Đền, Chùa được ghi trên hoành phi nơi chính điện.Còn “tên thường gọi” là dân gian vẫn truyền khẩu gọi tên.

    Ví dụ: “Chùa Hà” là tên thường gọi nhưng tên tự để viết sớ là “Thánh Đức Tự” ( 聖 德 寺)

    “Chùa Giáp Bát” là tên thường gọi nhưng tên tự là “Phổ Chiếu Tự” (普 照 寺) v.v…

    Vậy mà nhiều quý vị, nhiều thầy vẫn dùng “tên thường gọi”của Chùa, Đền để điền vào sớ. Khác nào khi ta lập hợp đồng mua bán đất mà dùng tên thường gọi. Vậy sao pháp luật chứng nhận. Thiết nghĩ vậy là chưa chuẩn xác!

    Nhiều quý vị đặt câu hỏi: “Khi không biết tên tự nơi ta dâng sớ, thì làm sao điền được cho đúng đây? “

    -Tên nơi dâng lễ ghi trên chữ “Thượng phụng”, không ghi phía dưới mới đúng cách hành văn trong sớ.

    Nếu ko nhớ rõ tháng, quý vị ghi là “Đương thiên” hoặc “Đương tiết”, đều có thể được.

    4.”…Tiến lễ… Giải hạn…”

    Tại đây quý vị có thể điền hai chữ “Kim Ngân”, “Tài Mã”, “Hoa man”, “Phù Lưu”… sao cho hợp hoàn cảnh của quý vị.

    Xin tác giả hỗ trợ cách điền đầy đủ trong tờ sớ, bản thân có đọc phần trên nhưng cho mình hỏi cách ghi các vật phẩm như nhất phẩm hoa như thế nào? và tiến vu hoặc cung tiến vu. Tên quý nhân âm phần nhận ghi thế nao? Xin cám ơn

    Trả lời Hủy

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Tên *

    Email *

    Trang web

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đi Chùa Mặc Gì Phù Hợp Bật Mí Trang Phục Tránh Mặc Đi Chùa
  • Nắm Chắc Những Nguyên Tắc Cơ Bản Đi Lễ Chùa
  • Giới Thiệu Về Đền Thờ Và Chùa Của Nhật Bản
  • Hatsumode – Lễ Chùa Đầu Năm Ở Nhật
  • 15 Điều Phải Biết Khi Đi Lễ Đền, Chùa Ở Nhật Bản
  • Sớ Cúng Phật Sám Hối – Phần Mềm Viết Sớ – Phần Mềm Viết Sớ Hán Nôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Ngoài Trời – Cập Nhật Những Bài Văn Khấn Ngoài Trời
  • Cách Khấn Phật Đơn Giản Và Hiệu Quả – Hương Nhang Sạch Thảo Mộc Cao Cấp Lư Đồng
  • Tục Thờ Năm Ông Của Đạo Bửu Sơn Kỳ Hương Và Tứ Ân Hiếu Nghĩa
  • Ngũ Công Vương Phật .đức Thánh Trần Trong Tranh Thờ Dân Gian 25X32Cm
  • Cách Xin Số Đề Nhị Ca Phong Đánh Đâu Thắng Đó
  • Cúng phật sám hối nghĩa là để tạ lỗi, chuộc lỗi hay rửa tội khi mình làm sai với người khác, phạm tội với triều đình, có lỗi với ông (bà), cha (mẹ), dòng họ làng nước.

    Mẫu lòng sớ:

    Phục dĩ

    Đại tạo nguy nguy đản bố hảo sinh chi đức tiêu tâm dực dực cung trần bộc bạch chi hoài phủ lịch thành ngưỡng can

    Viên hữu:………………………………

    Thượng phụng

    Phật thánh hiến cúng…thiên kỳ an giải hạn tập phúc nghênh tường nguyện cầu bản mệnh bình an gia môn hưng vượng sự

    Kim thần

    Tín chủ:………………………………………………….

    Đại giác phủ giám phàm tâm ngôn niệm thần đẳng sinh cư trung giới mệnh chúc

    Thượng thiên hà kiền khôn phúc tái chi ân cảm tam quang chiếu lâm chi đức tư phùng tiết lễ đảo kỳ an ách vận gia lâm

    Ký lại khuông phù chi lực hung tinh sở chiếu cung kỳ bảo hữu chi công kiền thân kỳ đảo kích thiết đan thành sám khiên

    Hối quá phù mệnh vị dĩ an ninh giải hạn trừ tai bảo đồng gia nhi cát khánh cẩn thủ kim nguyệt cát nhật thỉnh mệnh

    Thiện tăng tựu vu tịnh xử tu thiết kỳ an pháp đàn nhất diên nhi tán kim tắc án đăng bạc cúng kệ chấn triêu âm

    Hội phạm hành chi thiện hòa chuyển cát tường chi kinh chú cẩn tương chử sớ bái khải

    Cung duy

    Nam mô thập phương vô lượng thường trụ tam bảo nhất thiết chư vị bồ tát

    Nam mô đại từ đại bi linh cảm ngũ bách danh quan thế âm bồ tát

    Tam giới thiên chủ tứ phủ vạn linh công đồng đại đế

    Phục nguyện

    Phật đức thùy từ hoàng thiên tích phúc bảo thần đẳng thân cung khang thái mệnh vị duyên trường tòng tư vô bán điểm chi ngu tự thử

    Nạp thiên tường chi khánh cầu chi quả toại ngưỡng tích như ngôn đãng thần hạ tình vô nhâm kích thiết bình doanh chi chí

    Thiên vạn…niên…nguyệt …nhật thần khấu thủ bách bái thượng sớ

    Ý nghĩa:

    • Sám hối những giới đã phạm:

    Nếu tội lỗi mà có hình tướng thì dẫu cả hư không vô tận kia cũng không chứa hết tội lỗi của chúng sanh đã tạo tác từ vô thủy đến nay. Đúng vậy, chúng ta đã từ vô lượng kiếp trôi lăn, tội lỗi chất chồng, lớp này lớp kia, truyền nối nhiều đời thật không kể xiết được.

    Vừa lọt lòng mẹ, chúng ta đã mang sẵn nhiều chủng nghiệp khác nhau, tạo nên những cá tính khác nhau. Ai ai cũng chứa đầy những giống loại tâm lý, tính tình, khả năng, thói quen, ác tật phức tạp. Những tham, sân, mạn, tật đố, hiềm hận, bạc ơn, phản phúc, bỏn xẻn…đã có đầy đủ ở trong mỗi chúng ta. Các hạt giống này đã có sẵn, do duyên sanh, hiện hành… làm nhân, làm quả tương tục, liên miên, bất tận. Tất cả những“tiền khiên tội lỗi” ấy, chúng đã đâm chân mọc rễ nhiều đời, mọi phương cách sám hối đều không thể rửa sạch. Chỉ có tu tuệ quán mới có thể bứng nhổ được một phần nào. Và cũng có thể, có một số chúng tử xấu ác trong vô thức, chúng ta không tạo nhân tham sân để cho nó duyên khởi, như ngũ cốc để trong kho lâu ngày thì mầm giống sẽ tự tiêu hoại.

    Tuy nhiên, những tội lỗi chúng ta làm trong hiện tại, sau khi sám hối, nguyện ăn năn chừa bỏ, chúng ta sẽ thấy thân tâm thư thái, nhẹ nhàng, sẽ không còn bị ám ảnh về tội lỗi nữa. Thoát khỏi ám ảnh tội lỗi là ý nghĩa rất quan trọng, rất có lợi ích do nhờ sám hối đúng đắn mang lại.

    • Nguyện từ nay về sau xin chừa bỏ:

    Khi đã xin từ bỏ thì sẽ không còn dám tái phạm, từ nay về sau cố gắng sống cho tốt hơn, cố gắng phát triển những hạnh lành, những đức tính thanh cao.

    Quả vậy, nếu xấu ác là quá nhiều như hư không vô tận không thể chứa hết thì những hạnh lành, những đức tính tốt đẹp, cao cả ở trong tâm chúng ta có được từ “vô thỉ dĩ lai”  cũng nhiều đến vô biên vô lượng. Những đức tính ấy, những thiện pháp thanh lương và cao sáng ấy ví dụ như: Chân thật, nhẫn nại, từ ái, đức tin, tấn, niệm, vô tham, vô sân, tàm, quý…

    Ý nghĩa sám hối không chỉ đơn thuần là chừa bỏ ác xấu mà còn phát triển những hạnh lành nữa vậy. Phải làm cho những cái xấu ác không có cơ hội nẩy nở, tăng trưởng; mà chúng ta phải tạo duyên, điều kiện tốt cho những mầm giống thiện nẩy sinh, đâm chồi, ra hoa, kết trái nữa.

    Nhờ sám hối, con người có thể cải hóa được những cái xấu ác trong lòng mình, có thể được an vui, thanh thản do si mê đã lỡ tạo tác ác nghiệp, phạm giới trong quá khứ. Ngoài ra, ta còn có cơ hội phát triển những đức tính tốt đem lại hạnh phúc cho mình và người.

    Cách cúng sám hối:

    – Vào những ngày 14 và 30 mỗi tháng, Phật tử đến chùa làm phước, bố thí, xin giới và làm lễ sám hối, nghe pháp… Dịp này, Phật tử tụng kinh Tam Bảo, đối trước điện Phật hoặc đối trước Tăng đọc lời sám hối hoặc tụng bài kinh sám hối. Họ cũng thường xin chư Tăng truyền thọ lại Ngũ giới hoặc Bát quan trai giới. Xin thọ trì giới trở lại, có thể bất cứ lúc nào, trong các lễ trai tăng, cúng dường, nghe pháp hoặc các lễ chúc phúc an lành…

    Nếu không đến chùa được thì Phật tử có thể sám hối và xin giới ngay bàn thờ Phật ở trong nhà rồi nguyện thọ trì giới cho được trong sạch từ nay về sau.

    – Với hàng xuất gia thì có 227 điều luật, tùy theo nặng nhẹ mà trục xuất, cấm phòng hay sám hối. Những giới có thể sám hối được đều tương tợ nhau, nghĩa là vị tỳ-khưu phạm giới trình giới tội của mình với vị tỳ-khưu cao hạ. Và sự đối đáp xẩy ra như nhau: Hiền giả đã “thấy rõ tội” chưa? Vị phạm giới đáp: Thưa vâng, bạch tôn giả, con “đã thấy rõ tội” rồi! Sau đó vị sư cao hạ khuyên pháp đệ của mình cố gắng giữ giới cho trong sạch.

    Cách thức sám hối này rất trong sáng, không mang màu sắc tín ngưỡng, mà trái lại; tỏ lộ tình cảm đạo lý, giúp người phạm giới sau khi “thấy tội” của mình rồi, nguyện chừa bỏ để nỗ lực tu tập cho tốt hơn.

                                                                                                                                                              Theo: Kim Dung

                                                                                                                                                               Nguồn: Sưu tầm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sám Hối Tại Nhà
  • Phương Pháp Lạy Sám Hối Căn Bản Giúp Giảm Nghiệp, Giữ Gìn Sức Khỏe
  • Nghi Thức Lạy Sám Hối Và Niệm Phật
  • Nghi Thức Lạy Sám Hối
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Nhất Cách Thờ Tượng Phật Bà Quan Âm Trong Nhà
  • Cách Viết Sớ Cúng Tất Niên 2022 Đầy Đủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Giao Thừa Trong Nhà Và Ngoài Trời Năm Kỷ Hợi 2022 2022
  • Địa Chỉ Đặt Đồ Cúng Trọn Gói Quận Bình Thạnh Uy Tín Chất Lượng
  • Cách Thức Cúng Ông Táo Thế Nào Là Chuẩn Trong Năm 2022
  • Hướng Dẫn Sắm Lễ, Cách Cúng Đám Giỗ Đúng Cách
  • Bài Văn Khấn Cúng Rằm Tháng Chạp Chuẩn Theo Văn Khấn Cổ Truyền
  • Hướng dẫn viết sớ cúng tất niên

    Cách viết sớ cúng tất niên 2022 đầy đủ

    Sớ cúng tất niên được dùng trong lễ cúng tất niên – thời điểm năm cũ sắp qua và chuẩn bị đón năm mới. Vậy cách viết sớ cúng tất niên như thế nào, mẫu sớ chuẩn cúng tất niên, mời các bạn cùng tham khảo.

    Cách viết sớ cúng tất niên 2022

    Theo Mễ Linh Ứng Từ, sớ là một loại văn bản cổ dùng để trình bày ước vọng của người dưới dâng lên bề trên mọng được y chuẩn. Vì là một loại văn bản hành chính nên sớ cũng có những quy định thể tài chặt chẽ.

    Hiện nay, ứng dụng của sớ chủ yếu với mục đích cúng lễ, đặc biệt là cúng tất niên. Dân gian quan niệm, sớ cúng tất niên một loại đơn từ giấy trắng mực đen gửi lên các đấng siêu hình, mong các ngài ban cho được sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm, sớ thay cho lời khấn khi đi lễ, nên trên mâm lễ vật có tờ sớ thêm phần tố hảo, viên mãn.

    Bắt đầu lá sớ bao giờ cũng có hai chữ “phục dĩ” và dòng cuối cùng thì hai chữ trên đầu ghi là “thiên vận”

    Sớ được thiết kế văn bản theo thể thức sau:

    • Phần giấy trắng (tức là lưu không- ngày nay gọi là canh lề) đầu tờ sớ rất hẹp (cỡ vừa 1 ngón tay), cuối tờ sớ bằng “nhất chưởng” tức khoảng rộng tương đương 4 ngón tay, như thế gọi là ” tiền lưu nhất chưởng, hậu yêu không đa”.
    • Lưu không Trên đầu tờ sớ rất rộng, chân tờ sớ thì rất hẹp chỉ vừa cho con kiến chạy – “thượng trừ bát phân, hạ thông nghĩ tẩu”.
    • Các cột chữ rất thưa nhưng khoảng cách chữ lại rất mau – “sơ hàng mật tự”.
    • Một chữ không bao giờ được đứng riêng một cột – “nhất tự bất khả nhất hàng”.
    • Khi viết họ tên người phải đứng cùng 1 cột – “bất đắc phân chiết tính danh”

    Bố cục của lá sớ cúng tất niên Tết nguyên đán

    • Phần ghi địa chỉ: Phần này tiếp theo lời phi lộ, được mở đầu bằng hai chữ “viên hữu” tiếp theo là “việt nam quốc, tỉnh, huyện, xã thôn. Tiếp theo là hai chữ “y vu” hoặc “nghệ vu” ở cuối hang địa chỉ. Đầu cột tiếp theo là ghi nơi tiến sớ, ví dụ: “….linh từ”.
    • Phần nêu lý do dâng sớ: Phần này được mở đầu bằng hai chữ “thượng phụng” nằm dưới tên đền, chùa của phần 2. Đầu cột tiếp theo đa phần là mấy chữ “Phật, Thánh hiến cúng …..thiên tiến lễ……” . Kết thúc là chữ “sự”. Chú ý trong sớ, tất cả các chữ Phật, Thánh, hoặc hồng danh của các ngài đều phải viết tôn cao thêm bằng 1 chữ.
    • Phần ghi họ tên người dâng sớ: Phần này được mở đầu bằng câu: “kim thần tín chủ (hoặc đệ tử)” tiếp theo viết họ tên người dâng sớ, có vài loại sớ thì ghi thêm cả tuổi, bản mệnh, sao gì, cung bát quái nào… (ví dụ sớ cúng sao đầu năm). Nếu sớ ghi nhiều người, hoặc thay mặt cho cả gia đình thì bao giờ cũng có chữ “đẳng”. ví dụ “hiệp đồng toàn gia quyến đẳng”. Kết thúc phần này là mấy chữ: “tức nhật mạo (hoặc ngương) can”… Mấy chữ này, cùng hai chữ “y vu” ở trên nhà in sớ không in mà người viết phải tự điền vào. Lý do là mấy chứ đó có thể thay đổi cho phù hợp hơn hoặc văn vẻ hơn theo sở học của người viết sớ.
    • Phần tán thán: Ở phần này là những câu văn giải thích rộng hơn lý do dâng sớ. Kết thúc phần này là câu “do thị kim nguyệt cát nhật, sở hữu sớ văn kiền thân thượng tấu”
    • Phần thỉnh Phật Thánh: Phần này mở đầu bằng 2 chữ “cung duy” tiếp theo là Hồng danh của các ngài. Dưới mỗi hồng danh là các chữ “tòa hạ” dành cho Phật, “vị tiền” dành cho Thánh, Thần cùng các bộ hạ các ngài. Đôi khi với các vị Tiên thì dung “cung khuyết hạ”
    • Phần thỉnh cầu: Phần này được mở đầu bằng hai chữ “phục nguyện”. Tiếp theo là đoạn văn biền ngẫu (thường là rất hay) nói về sự mong mỏi được các bề trên ban ân huệ cho bản thân và gia đình. Kết thúc bằng câu “đãn thần hạ tình vô nhậm, kích thiết bình doanh chi chí, cẩn sớ.
    • Phần cuối cùng, là ghi năm tháng ngay (có khi cả giờ). Kết thúc bằng mấy chữ “….thần khấu thủ thượng sớ”.

    Mẫu sớ cúng lễ tất niên 2022

    Phục dĩ

    Thánh công tham tán tiệm hồi ngọc luật chi xuân thiên ý trùng hàn dục tống lạp mai chi tuyết tuế diệc mạc chỉ tế dĩ an chi

    Viên hữu:…………………………………

    Việt Nam quốc:………………………………..

    Thượng phụng

    Phật hiến cúng

    ……thiên tiến lễ

    Tạ ân tất niên tập phúc nghênh tường cầu vạn an sự

    Nhương chủ:………………………………………

    Cao ngự phủ giám phàm tình ngôn niệm tuế nguyệt như lưu nãi thiên thì chi mặc vận thủy chung bất thất tư tự sự chi khổng minh.

    Cố quyên cát nhật vi hi đông vu bá chu thi thập nhi cát tính dĩ tế công xã thùy nguyệt lệnh chi văn cố

    Tư đại lữ sao thanh tam bách lục tuần tương tận chị thử nhị dương ứng độ thất thập nhị hầu sơ chu thành khả thông

    Thần liêu dĩ tốt tuế do thị kim nguyệt cát nhật kiền bị phỉ

    Cụ hữu sớ văn mạo thân

    Thượng tấu

    Cung duy

    Thập phương vô lượng thường trụ tam bảo

    Nam mô sa bà giáo chủ bản sư thíc ca mâu ni phật

    Nam mô tam thừa đẳng giác chư đại bồ tát chư hiền thánh tăng

    Tam giới thiên chủ tứ phủ vạn linh công đồng đại đế

    Cung vọng

    Duệ gián tập hi kim luân thường chuyển tự chính nguyệt nhi kết nguyệt hồng đăng khai cát khánh chi hoa quá kim niên phục lai niên lục

    Trúc báo bình an chi tự phúc lộc thường xuân chi cảnh phục dĩ nhi lai tai ương biến quái chi tường kim đương thỉnh giải

    Đãn thần hạ tình vô nhân kích thiết bình doanh chi chí cẩn sớ.

    Thiên vận…niên…nguyệt…nhật thần khấu thủ bách bái thượng sớ.

    Mời tham khảo những bài văn khấn thường dùng trong dịp Tết nguyên đán cổ truyền:

    1. Bài Cúng ông Công ông Táo
    2. Bài Cúng Giao Thừa Ngoài Trời
    3. Bài Cúng Giao Thừa Trong Nhà
    4. Bài cúng Tất Niên
    5. Cách bày mâm ngũ quả đúng phong tục truyền thống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mâm Cúng Mụ Gồm Những Gì?
  • Ý Nghĩa Và Cách Cúng Mở Cửa Mã
  • Bài Cúng Rằm Tháng 7 Tại Nhà Đầy Đủ Lễ Nghi Nhất
  • Bài Cúng Mua Xe Mới Và Cách Cúng Xe Ô Tô Mới Mua Chuẩn Xác Nhất
  • Những Loại Hoa Cúng Thôi Nôi Đẹp Mẹ Cần Biết
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Sớ Cúng Gia Tiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Xếp Tiền Cúng Cô Hồn Đúng Nhất
  • Cách Xưng Hô Dành Cho Người Đứng Cúng Giỗ
  • Xin Hỏi Cách Xưng Hô Khi Cúng Giỗ
  • Cách Chuẩn Bị Lễ Cúng Cất Nóc Nhà Đúng & Đầy Đủ Nhất
  • Chuẩn Bị Lễ Cúng Gia Tiên, Cúng Cô Hồn Vào Rằm Tháng 7
  • Cúng gia tiên là cúng tổ tiên trong nhà, là nghĩa vụ thiêng liêng của con cháu để tỏ lòng nhớ ơn nguồn cội của mình “Cây có cội nước có nguồn”.

    Cúng gia tiên là một cái đạo “Đạo thờ cúng ông bà”, gọi tắt là đạo ông bà. Đạo ở đây không phải là tôn giáo vì không có giáo chủ, môn đệ… .mà chỉ là “đạo làm người” trong gia đình, lấy tình cảm và sự liên hệ máu mủ ruột thịt trong gia đình làm chủ yếu. Bài viết sau đây hướng dẫn cách viết sớ cúng gia tiên.

    Sớ cúng gia tiên

    Lòng sớ Gia Tiên

    Phục dĩ

    Tiên tổ thị hoàng bá dẫn chi công phất thế hậu côn thiệu dực thừa chi bất vong thỏa kỳ sở

    Tôn truy chi nhi tự

    Viên hữu

    Việt Nam Quốc:………………………………………………

    Thượng phụng

    Tổ tiên cúng dưỡng …. thiên tiến lễ gia tiên kỳ âm siêu dương khánh quân lợi nhạc sự kim thần

    Hiếu chủ:………………………………………………………………..

    Tiên giám phủ tuất thân tình ngôn niệm kiền thủy khôn sinh ngưỡng hà thai phong chi ấm thiên kinh địa nghĩa thường tồn thốn thảo

    Chi tâm phụng thừa hoặc khuyết vu lễ nghi tu trị hoặc sơ vu phần mộ phủ kim tư tích hữu quý vu trung

    Tư nhân tiến cúng gia tiên

    Tu thiết hương hoa kim ngân lễ vật phỉ nghi cụ hữu sớ văn kiền thân phụng thượng

    Cung duy

    Gia tiên … tộc đường thượng lịch đại tổ tiên đẳng đẳng chư vị chân linh

    Vị tiền

    … tộc triều bà tổ cô chân linh

    Vị tiền

    … tộc ông mãnh tổ chân linh

    Vị tiền cung vọng

    Tiên linh

    Phủ thùy hâm nạp giám truy tu chi chí khổn dĩ diễn dĩ thừa thi phủ hữu chi âm công năng bảo năng trợ

    Kỳ tử tôn nhi hữu lợi thùy tộ dận vu vô cương tông tự trường lưu hương hỏa bất mẫn thực lại

    Tổ đức âm phù chi lực dã

    Thiên vận …… niên … nguyệt … nhật thần khấu thủ bách bái thượng sớ.

    Ý nghĩa của sớ gia tiên

    Cúng gia tiên là thể hiện sự hiếu thảo và tình thương yêu của con cháu đối với người quá cố. Cúng gia tiên trong ba ngày Tết bày tỏ lòng tri ân, thương nhớ của con cháu đối với tổ tiên nguồn cội. Việc cúng kính không chú trọng ở hình thức mâm cao cỗ đầy mà chú trọng ở nội dung, đó là tấm lòng thành kính tri ân thương nhớ và noi gương. Vua Hùng Vương thứ 6 không chọn cao lương mỹ vị để cúng gia tiên mà chọn bánh chưng bánh dầy là món đơn sơ giản dị nhưng hàm chứa nội dung ý nghĩa sâu sắc.

    Xưa kia, ngoài những biến cô xảy ra trong gia đình, còn nhiều trường hợp con cháu cũng làm lễ cúng bái gia tiên, kêu cầu khấn vái như: trong làng trong xóm có đám cướp đang hoành hành đốt nhà, cướp của… gia chủ vội vàng khấn lễ tố tiên, cầu cho gia đình mình tai qua nạn khỏi, bọn cướp không đến quấy nhiễu nhà mình. Hoặc đất nước đang thanh bình bỗng có loạn binh đao, giặc trong, thù ngoài đang giày xéo quê hương đất nước,… khi đó con cháu cũng tạ lễ cầu xin tổ tiên phù hộ cho toàn gia tránh được tai ương, những lúc loạn lạc. Làng xóm đang yên lành, làm ăn khoẻ mạnh, bỗng nhiên nạn dịch ập đến, cướp đi sinh mạng con người, con cháu cũng xin với tổ tiên che chở để tránh khỏi căn bệnh hiếm nghèo…

    Cách cúng Gia tiên

    Việc cúng bái tổ tiên bao giờ cũng do gia trưởng làm chủ lễ. Mỗi lần cúng lễ, dù ít dù nhiều bao giờ cũng có “lổ lễ. Thông thường đồ lễ gồm trầu, rượu, hoa quả (mùa nào thức nấy) vàng hương và nưỏc lạnh. Trong trường hợp khẩn cấp, đêm hôm khuya khoắt cần phải cáo lễ, dồ lễ có thế giảm đến mức tôi thiểu, chỉ cần một chén nước lạnh, một nén hương thắp trên bàn thờ là đủ. Cốt là ỏ lòng thành.

    Tùy theo hoàn cảnh gia đình chủ giàu nghèo, và tùy tính chất quy mô của từng buổi lễ, mà đồ lễ có thổ gồm thiều thứ như: xôi chè, oản, chuôi hoặc cỗ mặn…, có khi thêm cả hàng mã…

    Đồ lễ được sắm đầy đủ đã đặt sẵn lên bàn thờ, gia trưởng khăn áo chỉnh tề, thắp nén hương cắm vào bál bình hương, rồi cung kính đứng trước bàn thờ khấn.

    Trước bàn thờ tổ, gia trưởng kính cẩn phải mời hết các cụ kỵ từ ngũ đại trở xuống, cùng với chú bác, cô dì, anh chị em nội ngoại, những người đã khuất.

    Ngày xưa văn khấn các cụ thường dùng chữ nho, nhưng trong dân gian vẫn có người dùng chữ Nôm, nhất là đốì với những gia đình vị trưởng lão đã qua đời, các con nhỏ chưa biết khấn vái, việc khấn vái trong gia đình do người phụ nữ có tuổi phụ trách. Theo quan niệm của người xưa thì tất cả các nghi lễ đều cấm đàn bà tham gia cúng lễ, nhưng trong hoàn cảnh một sô’ gia đình như chồng đi làm ăn xa hay đã qua đời, thường thì người vợ sẽ đảm đương việc khấn cúng thay con cháu còn nhỏ.

    Trước khi khấn phải vái ba vái. Sau khi khấn xong gia trưởng lễ bốn lễ thêm ba vái, ta gọi là bốn lễ . Cần nhố rằng trước khi cúng, bàn thờ đã có đèn thờ hoặc nến. Cũng có gia đình trên bàn thờ có đỉnh trầm, nên đốt đỉnh trầm làm cho buổi lễ thêm uy nghi. Hương thăp trên bàn thờ bao giờ cũng thắp sô nén hương theo số lẻ Do không biết chữ Hán, nên văn khấn dùng chữ Nôm để tránh nhầm lẫn ngữ nghĩa chữ nọ chữ kia, hoặc (loạn khấn trước đưa ra sau, làm mất ý nghĩa của văn khấn.

    Đặc biệt từ sau khi thực dân Pháp sang đô hộ nước ta, chữ quốc ngữ được dùng rộng rãi thay thế chữ Hán và nhất là từ ngày Cách mạng Tháng 8 thành công 1945, hầu hết việc khấn vái dân ta đều dùng tiếng Việt t hay cho chữ Hán. Nói chung, văn khấn bao gồm một số nội dung bắt buộc như nói rõ ngày tháng làm lễ, lý de lễ tạ, ai là người đứng ra lễ tạ, ghi rõ họ tên tuổi, nơi sinh, trú quán, đồng thòi liệt kê lễ vật và cuối cùng là lòi đề dạt cầu xin cho toàn gia quyến.

    Sau khi gia trưởng khấn lễ xong, con cháu trong gia đình (trừ trẻ nhỏ) cũng lần lượt theo thứ bậc tỏi lễ trước bàn thờ bốn lễ rưỡi. Nhưng thường ở những ngày giỗ chạp mọi người trong gia đình mới yêu cầu lễ đủ, ngoài ra chỉ cần gia chủ khấn lễ là được. Ngày nay tại các I hành thị, trong lễ bái có phần đơn giản hóa như người la lấy vái thay lễ. Trước khi khấn vái ba vái ngắn. Khấn xong, vái thêm 4 vái dài và ba vái ngắn thay cho hôn lễ rưỡi.

    Tóm lại, trong việc cúng lễ tổ tiên, lòng thành kính phải để lên hàng đầu. Trong lòng mình nghĩ như thế nao quỷ thần đều biết rõ. Việc cúng bái mà xúc phạm đến tổ tiên là thiếu sự hiếu thảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khấn Cúng Giao Thừa Năm Canh Tý 2022 Trong Nhà, Ngoài Trời Đúng Cách
  • Cách Vái Lạy Đúng Phong Tục Vn Khi Đi Dự Đám Tang ?
  • Bài Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn Sao Thủy Diệu
  • Hướng Dẫn Nghi Lễ Cúng Thần Tài Mùng 10 Tháng Giêng Âm Lịch
  • Cách Sắp Xếp Bàn Thờ Gia Tiên
  • Sớ Giải Tam Tai – Phần Mềm Viết Sớ – Phần Mềm Viết Sớ Hán Nôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Xếp Hạng Bóng Đá Hạng Nhất Việt Nam 2022
  • Các Giải Pháp Đồng Bộ Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông: Bắt Đầu Từ Đâu? – Cdc Bắc Giang
  • Thực Hiện Hiệu Quả Các Giải Pháp Kiềm Chế Tai Nạn Giao Thông
  • Nguyên Nhân, Giải Pháp Khắc Phục
  • Không chỉ có giải hạn sớ Sao mà còn có sớ Giải Tam tai tức là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Trong một đời người, cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai. Thường thì hạn năm giữa là nặng nhất.

    Lòng sớ hạn Tam tai:

    Phục dĩ

    Thượng đế hảo sinh năng tứ nhân nhân chi phúc hạ nguyên tống ách nguyệt trừ cá cá chi tai phàm tâm khẩn niệm

    Tuệ nhãn diêu thông

    Viên hữu:…………………………….

    Thượng phụng

    Phật thánh hiến cúng…thiên bái đảo giảm hạn tam tai cầu bản mệnh khang cường sự

    Kim thần

    Đệ tử:………………………………….

    Tình chỉ kỳ vi giải ách trừ tai an nhân lợi vật cẩn thủ kim nguyệt cát nhật thỉnh mệnh thiện tăng tựu vu tịnh xử

    Tu thiết lễ tống tam tai giải hạn pháp đàn nhất diên chu viên nhi tán kim tắc pháp diên dĩ biện khoa phạm tuyên hành

    Cẩn cụ sớ văn kiền thân thượng tấu

    Cung duy

    Nam vô đô đàn giáo chủ chính pháp minh vương thiên thủ thiên nhãn quan thế âm bồ tát

    Hồng liên tọa hạ tam giới chủ ôn thiên phù đại đế ngọc bệ hạ

    Đương canh thành hoàng bản thổ đại vương phúc thần từ hạ

    Tam tai thiên hạ thiên cổ thiên hình kiếp chư tinh quân

    Vị tiền

    Tam tai địa hình địa vong địa họa địa bại chư tinh quân

    Vị tiền

    Tam tai địa sát âm sát hắc sát bạch sát chư tinh quân

    Vị tiền

    Ngụ phương ngũ đế đạo lộ thần quan

    Vị tiền

    Đương xử thổ địa ngũ phương long mạch thằn quan

    Vị tiền

    Cung vọng

    Hồng quan phủ thùy chiếu giám phục nguyện

    Tai vận biến thành bất tai chi vận hữu na kỳ cư nân hương phiên vô nâm chi hương hà hạnh vu tuất thân cung khang

    Thái gia đạo hưng long tứ tự hòa bình thiên tường vân tập sở cầu như ý hữu cảm giai thông đẫn thần hạ tình vô

    Nhâm kích thiết bình doanh chi chí cẩn sớ

    Thiên vận…niên…nguyệt…nhật thần khấu thủ bách bái thượng sớ

     

    Ý nghĩa:

    Hạn tam tai là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Trong một đời người, cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai. Thường thì hạn năm giữa là nặng nhất.

    – Tam tai là ba tai họa, gồm: Hỏa tai, Thủy tai, Phong tai.

    + Hỏa tai là tai họa do lửa cháy, như cháy nhà, cháy rừng.

    + Thủy tai là tai họa do nước gây ra, như lũ lụt, sóng thần.

    + Phong tai là tai họa do gió gây ra, như bão, lốc.

    – Ngoài ra còn có Tiểu Tam tai là ba thứ tai họa nhỏ, gồm: Cơ cẩn chi tai là tai họa do mất mùa lúa và rau. Tật dịch tai là tai họa do bịnh dịch truyền nhiễm. Đao binh tai là tai họa do chiến tranh.

    – Một số việc xấu thường xảy đến cho người bị Tam tai: Tính tình nóng nảy bất thường. Có tang trong thân tộc. Dễ bị tai nạn xe cộ. Bị thương tích. Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật. Thất thoát tiền bạc. Mang tiếng thị phi. Tránh cưới gả (đối với nam), hùn vốn, làm nhà, sửa nhà, mua nhà và kỵ đi sông đi biển. Tiếp tục làm những việc đã làm từ trước thì thường không bị ảnh hưởng nặng. Không nên khởi sự trong những năm bị Tam tai.

    • 3 chum nước
    • 1 nhúm muối gạo
    • 3 miếng trầu cau
    • 1 khúc dây lưng quần cắt làm 3 đoạn
    • 3 điếu thuốc
    • 1 bộ Tam Sanh ( trứng vịt luộc, 1 con tôm luộc, thịt ba rọi luộn)
    • 3 chum rượi
    • 1 ít tóc rối của người bị Tam Tai
    • 3 đồng bạc
    • Cặp đèn cầy
    • Giấy vàng bạc
    • Bông
    • Hoa quả
    • Bộ đồ thế
    • 3 cây nhang

    Sắp xếp bày bàn cúng:

    • Bình bông để bên phải (ngoài nhìn vô), trái cây bên trái. Tiếp theo ở giữa, phía trước là lư hương, trong kế theo là 3 cây đèn, tiếp trong là 3 ly rượu, hàng kế là 3 ly trà, trong nữa là bài vị (cắm vào ly gạo, bề mặt có chữ quay về phía người cúng).
    • Người cúng sắp đặt bàn sao cho mặt mình nhìn về hướng Tây-nam, tức bài vị ở phía Tây-nam, người cúng ở phía Đông-bắc. Kế là một mâm sắp bộ tam sênh ở giữa, trầu cau, gạo muối, thuốc hút, giấy tiền vàng bạc để xung quanh.
    • Cúng vị Thần nầy cho đến khi tàn nhang và đèn, xong rồi người cúng không được nói chuyện với bất cứ ai, đem gói tóc móng tay ra ngã ba đường mà bỏ, nhớ đừng ngoái lại xem, ít bạc lẻ nhớ để vào gói tóc, bỏ luôn tóc và móng tay (Phải là của người bị tam tai mới được), khi vái cúng cho mình hoặc cho con cháu cũng phải nói rõ Họ tên của người mắc tam tai.

    Cách cúng hạn Tam Tai:

    • Thời gian: 18 – 20 giờ
    • Địa điểm: ngã ba đường
    • Hướng cúng: Tây Nam
    • Xá ba xá, cắm nhang vào lư hương, lạy 12 lạy (cầu cho 12 tháng bình yên).
    • Châm trà, rượu đủ ba lần. Đốt thuốc cúng. Thời gian chờ nhang tàn, giữ yên lặng, vái nguyện thêm âm thầm trong tâm…
    • Chờ đến tàn hết nhang đèn, âm thầm lặng thinh, không nói chuyện với bất cứ ai. Xong, đem gói nhỏ (tóc, móng tay, móng chân) ra ngã ba đường mà bỏ, hoặc đốt chung với 3 xấp giấy tiền vàng bạc, vừa đốt vừa van vái cho tiêu trừ hết tai nạn. Tiền lẻ và gạo muối vãi ra đường. Chỉ mang bàn và đồ dùng (ly tách mâm …về). Về đến nhà phải thay quần áo mới. Đồ cúng ai ăn cũng được (hoặc bỏ lại ngoài đường, không mang vào nhà), tuổi mình cúng không nên ăn.
    • Ngoài việc cúng giải hạn Tam tai như trên, nếu ai thường xuyên làm việc thiện, và đặc biệt nhất là thường xuyên phóng sanh cá, ốc… còn sống xuống sông, ao, bàu… thì việc hóa giải Tam tai càng hiệu quả nhanh và lại được hưởng âm phước vô lượng…

                                                                                                                                                                   Theo: Kim Dung

                                                                                                                                                                     Nguồn: Sưu tầm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mầm Đậu Nành Nguyên Xơ Organic
  • Tinh Chất Mầm Đậu Nành – “Thần Dược” Cho Sức Khỏe Và Sắc Đẹp Phụ Nữ
  • Đậu Nành Trong Tiếng Tiếng Anh
  • 15 Điều Mà Chị Em Cần Biết Để “hồi Xuân”
  • Ý Nghĩa Ngày Vía Đức Quán Thế Âm 19/2 Âl
  • Lòng Sớ Gia Tiên – Phần Mềm Viết Sớ – Phần Mềm Viết Sớ Hán Nôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cửa Và Quy Định Xây Dựng Nhà Ở: Những Điều Bạn Cần Biết
  • Ống Nhôm Nhún Bán Cứng
  • Ống Nhôm Bán Cứng (Ống Nhôm Nhún)
  • Lựa Chọn Quà Tặng Khai Trương Văn Phòng, Spa Ý Nghĩa Nhất
  • Lời Chúc Mừng Khai Trương Hay Và Ý Nghĩa
  • Cúng gia tiên là cúng tổ tiên trong nhà, là nghĩa vụ thiêng liêng của con cháu để tỏ lòng nhớ ơn nguồn cội của mình “Cây có cội nước có nguồn”.

    Cúng gia tiên là một cái đạo “Đạo thờ cúng ông bà”, gọi tắt là đạo ông bà. Đạo ở đây không phải là tôn giáo vì không có giáo chủ, môn đệ… .mà chỉ là “đạo làm người” trong gia đình, lấy tình cảm và sự liên hệ máu mủ ruột thịt trong gia đình làm chủ yếu.

    Sớ Gia Tiên

    Lòng sớ Gia Tiên:

    Phục dĩ

    Tiên tổ thị hoàng bá dẫn chi công phất thế  hậu côn thiệu dực thừa chi bất vong thỏa kỳ sở

    Tôn truy chi nhi tự

    Viên hữu

    Việt Nam Quốc:………………………………………………

    Thượng phụng

    Tổ tiên cúng dưỡng …. thiên tiến lễ gia tiên kỳ âm siêu dương khánh quân lợi nhạc sự kim thần

    Hiếu chủ:………………………………………………………………..

    Tiên giám phủ tuất thân tình ngôn niệm kiền thủy khôn sinh ngưỡng hà thai phong chi ấm thiên kinh địa nghĩa thường tồn thốn thảo

    Chi tâm phụng thừa hoặc khuyết vu lễ nghi tu trị hoặc sơ vu phần mộ phủ kim tư tích hữu quý vu trung

    Tư nhân tiến cúng gia tiên

    Tu thiết hương hoa kim ngân lễ vật phỉ nghi cụ hữu sớ văn kiền thân phụng thượng

    Cung duy

    Gia tiên … tộc đường thượng lịch đại tổ tiên đẳng đẳng chư vị chân linh

    Vị tiền

    … tộc triều bà tổ cô chân linh

    Vị tiền

    … tộc ông mãnh tổ chân linh

    Vị tiền cung vọng

    Tiên linh

    Phủ  thùy hâm nạp giám truy tu chi chí khổn dĩ diễn dĩ thừa thi phủ hữu chi âm công năng bảo năng trợ

    Kỳ tử tôn nhi hữu lợi thùy tộ dận vu vô cương tông tự trường lưu hương hỏa bất mẫn thực lại

    Tổ đức âm phù chi lực dã

    Thiên vận …… niên … nguyệt … nhật thần khấu thủ bách bái thượng sớ

    Ý nghĩa:

    Cúng gia tiên là thể hiện sự hiếu thảo và tình thương yêu của con cháu đối với người quá cố. Cúng gia tiên trong ba ngày Tết bày tỏ lòng tri ân, thương nhớ của con cháu đối với tổ tiên nguồn cội. Việc cúng kính không chú trọng ở hình thức mâm cao cỗ đầy mà chú trọng ở nội dung, đó là tấm lòng thành kính tri ân thương nhớ và noi gương. Vua Hùng Vương thứ 6 không chọn cao lương mỹ vị để cúng gia tiên mà chọn bánh chưng bánh dầy là món đơn sơ giản dị nhưng hàm chứa nội dung ý nghĩa sâu sắc.

    Xưa kia, ngoài những biến cô xảy ra trong gia đình, còn nhiều trường hợp con cháu cũng làm lễ cúng bái gia tiên, kêu cầu khấn vái như: trong làng trong xóm có đám cướp đang hoành hành đốt nhà, cướp của… gia chủ vội vàng khấn lễ tố tiên, cầu cho gia đình mình tai qua nạn khỏi, bọn cướp không đến quấy nhiễu nhà mình. Hoặc đất nước đang thanh bình bỗng có loạn binh đao, giặc trong, thù ngoài đang giày xéo quê hương đất nước,… khi đó con cháu cũng tạ lễ cầu xin tổ tiên phù hộ cho toàn gia tránh được tai ương, những lúc loạn lạc. Làng xóm đang yên lành, làm ăn khoẻ mạnh, bỗng nhiên nạn dịch ập đến, cướp đi sinh mạng con người, con cháu cũng xin với tổ tiên che chở để tránh khỏi căn bệnh hiếm nghèo…

    Lễ vật cúng Gia tiên:

    • Hoa
    • Hoa quả
    • Rượu, bia
    • Xôi
    • Chè
    • giò trả
    • Gà luộc
    • bát canh măng
    • Thịt
    • Nem
    • Cơm
    • Bát, đũa

    Cách cúng Gia tiên:

    Việc cúng bái tổ tiên bao giờ cũng do gia trưởng làm chủ lễ. Mỗi lần cúng lễ, dù ít dù nhiều bao giờ cũng có «lổ lễ. Thông thường đồ lễ gồm trầu, rượu, hoa quả (mùa nào thức nấy) vàng hương và nưỏc lạnh. Trong trường hợp khẩn cấp, đêm hôm khuya khoắt cần phải cáo lễ, dồ lễ có thế giảm đến mức tôi thiểu, chỉ cần một chén nước lạnh, một nén hương thắp trên bàn thờ là đủ. Cốt là ỏ lòng thành.

    Tùy theo hoàn cảnh gia đình chủ giàu nghèo, và tùy tính chất quy mô của từng buổi lễ, mà đồ lễ có thổ gồm thiều thứ như: xôi chè, oản, chuôi hoặc cỗ mặn…, có khi thêm cả hàng mã…

    Đồ lễ được sắm đầy đủ đã đặt sẵn lên bàn thờ, gia trưởng khăn áo chỉnh tề, thắp nén hương cắm vào bál bình hương, rồi cung kính đứng trước bàn thờ khấn.

    Trước bàn thờ tổ, gia trưởng kính cẩn phải mời hết các cụ kỵ từ ngũ đại trở xuống, cùng với chú bác, cô dì, anh chị em nội ngoại, những người đã khuất.

    Ngày xưa văn khấn các cụ thường dùng chữ nho, nhưng trong dân gian vẫn có người dùng chữ Nôm, nhất là đốì với những gia đình vị trưởng lão đã qua đời, các con nhỏ chưa biết khấn vái, việc khấn vái trong gia đình do người phụ nữ có tuổi phụ trách. Theo quan niệm của người xưa thì tất cả các nghi lễ đều cấm đàn bà tham gia cúng lễ, nhưng trong hoàn cảnh một sô’ gia đình như chồng đi làm ăn xa hay đã qua đời, thường thì người vợ sẽ đảm đương việc khấn cúng thay con cháu còn nhỏ.

    Trước khi khấn phải vái ba vái. Sau khi khấn xong gia trưởng lễ bốn lễ thêm ba vái, ta gọi là bốn lễ . Cần nhố rằng trước khi cúng, bàn thờ đã có đèn thờ hoặc nến. Cũng có gia đình trên bàn thờ có đỉnh trầm, nên đốt đỉnh trầm làm cho buổi lễ thêm uy nghi. Hương thăp trên bàn thờ bao giờ cũng thắp sô nén hương theo số lẻ Do không biết chữ Hán, nên văn khấn dùng chữ Nôm để tránh nhầm lẫn ngữ nghĩa chữ nọ chữ kia, hoặc (loạn khấn trước đưa ra sau, làm mất ý nghĩa của văn khấn.

    Đặc biệt từ sau khi thực dân Pháp sang đô hộ nước ta, chữ quốc ngữ được dùng rộng rãi thay thế chữ Hán và nhất là từ ngày Cách mạng Tháng 8 thành công 1945, hầu hết việc khấn vái dân ta đều dùng tiếng Việt t hay cho chữ Hán. Nói chung, văn khấn bao gồm một số nội dung bắt buộc như nói rõ ngày tháng làm lễ, lý de lễ tạ, ai là người đứng ra lễ tạ, ghi rõ họ tên tuổi, nơi sinh, trú quán, đồng thòi liệt kê lễ vật và cuối cùng là lòi đề dạt cầu xin cho toàn gia quyến.

    Sau khi gia trưởng khấn lễ xong, con cháu trong gia đình (trừ trẻ nhỏ) cũng lần lượt theo thứ bậc tỏi lễ trước bàn thờ bốn lễ rưỡi. Nhưng thường ở những ngày giỗ chạp mọi người trong gia đình mới yêu cầu lễ đủ, ngoài ra chỉ cần gia chủ khấn lễ là được. Ngày nay tại các I hành thị, trong lễ bái có phần đơn giản hóa như người la lấy vái thay lễ. Trước khi khấn vái ba vái ngắn. Khấn xong, vái thêm 4 vái dài và ba vái ngắn thay cho hôn lễ rưỡi.

    Tóm lại, trong việc cúng lễ tổ tiên, lòng thành kính phải để lên hàng đầu. Trong lòng mình nghĩ như thế nao quỷ thần đều biết rõ. Việc cúng bái mà xúc phạm đến tổ tiên là thiếu sự hiếu thảo.

                                                                                                                                                    Theo: Kim Dung

                                                                                                                                                    Nguồn: Sưu tầm

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dọn Về Nhà Mới Sao Cho Mọi Sự Hanh Thông, Tránh Hung Kỵ?
  • Khai Trương Quán Cafe Bằng Cách Tốt 1. – Coffeetree
  • Làm Thế Nào Khai Trương Quán Cafe Hiệu Quả – Cà Phê Sạch
  • Xem Ngày Tốt Chuyển Nhà Nhập Trạch Tháng 10 Năm 2022 Theo Tuổi
  • 9 Lưu Ý Khi Chuyển Về Nhà Mới Từ Chuyên Gia Phong Thuỷ
  • Văn Khấn Bà Cô Tổ Ông Mãnh Tổ Và Cách Cúng Bà Cô Ông Mãnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Khấn Bà Cô Tổ
  • Tìm Hiểu Về Bà Cô Tổ Trong Gia Tộc
  • Hội Từ Thiện Phật Quang Tham Dự Lễ Khởi Công Xây Dựng Cầu Bà Báng 5
  • Hướng Dẫn Chuyển Bàn Thờ Thần Tài Thổ Địa Sang Nhà Mới
  • Bài Khấn Di Chuyển Bàn Thờ Thần Tài
  • Chia sẻ bà Cô ông Mãnh là ai, cúng bà Cô ông Mãnh như thế nào và bài văn khấn bà Cô Tổ ông Mãnh đầy đủ nhất.

    I. Ông Mãnh Tổ, Bà Cô Tổ là ai?

    Bà Cô Tổ, ông Mãnh Tổ là những người trong gia đình, thường được thờ trên bàn thờ gia tiên, tuy nhiên không phải ai cũng biết bà Cô tổ, ông Mãnh Tổ là ai?

    Bà cô tổ là người nữ trẻ trong họ nhà mình chết khi chưa lấy chồng (thường chết từ 12-18 tuổi). Thường đó là những người quyến luyến gia đình dòng họ nên sau khi chết rất thiêng và chưa đi đầu thai mà ở lại giúp con cháu trong nhà.

    Bà cô tổ có trách nhiệm đặc biệt với các cháu nhỏ trong gia đình dòng họ đó. Ban đầu có lẽ trách nhiệm của Bà cô tổ mỗi dòng họ là lo cho con cháu nhỏ trong gia đình khỏi bị tà ma quấy nhiễu hoặc bị tai nạn chết khi nhỏ có lẽ vì các vị chết trẻ nên không muốn con cháu giống mình. Về sau chắc mọi người thấy các “bà cô tổ” thường thiêng nên xin xỏ cả về làm ăn buôn bán, giải hạn…

    Thường các bà cô tổ là các vị đã tiến hóa tâm linh khá cao nhưng vì có chút duyên với dòng họ nào đó nên không đi mà ở lại.

    2. Ông Mãnh Tổ là ai?

    Ông mãnh hay còn gọi là mãnh Tổ dòng họ là người nam chết trẻ còn chưa lập gia đình, độ tuổi từ 13 tuổi trở lên hoặc là người đàn ông sống độc thân khi chết trung tuổi hoặc cao tuổi.

    Mãnh tổ là người tu tập theo đạo Phật hoặc đạo Tiên (Mẫu), chịu trách nhiệm giám sát, quản lý, giúp đỡ các vong linh gia tiên tiền tổ ở nơi địa phủ.

    Mãnh tổ chỉ có thể làm Phán Quan (Phán Quan điện ngục hoặc Phán Quan địa ngục) hoặc Hành Sai địa phủ chứ không nắm giữ bất cứ cương vị nào khác. Bởi vậy khi một người thân mất đi, cúng vong 49 ngày hoặc 100 ngày thường trong sớ Gia Tiên bao giờ cũng phải thỉnh đến ông mãnh Tổ dòng họ.

    Bà Cô ông Mãnh là ai và bài văn khấn bà Cô Tổ ông Mãnh đầy đủ nhất

    Cúng bà cô ông mãnh vào các ngày: sóc vọng, ngày kỵ, giỗ Tết giống thờ tổ tiên.

    III. Văn khấn cúng bà Cô Tổ ông Mãnh Tổ

    Nội dung bài văn khấn bà Cô Tổ, ông Mãnh Tổ như sau: Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật! Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. Con kính lạy Đức Dương lai hạ sinh Di lặc Tôn Phật. Con kính lạy các cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc Huynh Đệ, đương thượng Tiên linh và các hương hồn nội tộc ngoại tịch, bà tổ cô dòng họ ………… tại ……………….. Tạ thế ngày ………. phần mộ ký táng tại …………………….. , nay nhân ngày huý nhật chứng minh công đức.Nay theo tuế luật, âm dương vận hành, con cháu tưởng nhớ ân đức Tổ Tiên như trời cao biển rộng. Hôm nay ngày …….. tháng …….. năm ………… , tín chủ con cùng toàn thể con cháu trong nhà sửa sang lễ vật, hương hoa nước quả, thắp nén hương thơm, dâng lên trước án. Tín chủ con có lời kính mời các cụ Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, bà tổ cô, Bá Thúc, huynh đệ, Cô Di, Tỷ Muội, nam nữ Tử Tôn nội, ngoại, cúi xin các vị thương xót con cháu, phù hộ độ trì con cháu an khang, mọi bề thuận lợi, sự nghiệp hanh thông. Bốn mùa không hạn ách, tám tiết được hưởng điềm lành phù hộ độ trì cho gia đình chúng con mạnh khỏe, bình an, có tài có lộc, giải vận giải hạn, giải tai, giải ách cho gia đình chúng con, cho gia đình chúng con được hòa hợp, làm ăn buôn bán có tài có lộc, đi sớm về trưa, đi trưa về tối, gặp chúng gặp bạn gặp vạn sự lành, cho cún con của con học hành tấn tới, văn hay chữ tốt, thi cử đỗ đạt, ngoan ngoãn biết nghe lời. cho chúng con nói có người nghe đe có người sợ, điều lành thì ở, điều dữ thì đi, vạn bệnh tiêu tán bách bệnh tiêu trừ. Cho gia đình chúng con được mạnh khỏe, vui vẻ trẻ trung, sáng con mắt, chặt đầu gối. cho chúng con đi làm đi ăn, đi buôn đi bán đi học đi hành đi đâu cũng đều có người đưa, người đón, âm phù dương trợ, đi đâu cũng được thượng lộ bình an, đi đến nơi về đến chốn, mọi công việc đều thuận buồm xuôi gió, đầu xuôi đuôi lọt. Chúng con người trần mặt thịt, đầu xanh tuổi còn trẻ, trẻ người non dạ, có những điều gì không phải thì con lạy trời lạy phật, lạy các vị thấn linh thiêng xá tội cho chúng con, phù hộ độ trì cho chúng con, chỉ đướng chỉ lối cho chúng con. Tín chủ con lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ ngụ trong đất này cùng về âm hưởng, xin ban cho sức khoẻ đồi dào, vạn sự tốt lành. Chúng con lễ bạc tâm thành, nhất tâm kính lễ, cúi xin phù hộ độ trì. Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật!

    Tín chủ (chúng) con là:……………………Ngụ tại ……………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Khấn 12 Bà Mụ
  • Tục Thờ Sơn Trang Và Bài Văn Khấn Ban Sơn Trang Đầy Đủ Nhất
  • Bài Văn Khấn Ban Sơn Trang Đúng Và Đầy Đủ Nhất Để Đi Lễ Đầu Năm 2022
  • Văn Khấn Tứ Phủ Công Đồng Ngắn Gọn, Đầy Đủ Hay Nhất
  • Bài Văn Khấn Tứ Phủ Đầy Đủ, Chuẩn Xác Nhất Mà Bạn Nên Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100