Phong Thủy Việt: Khoa Cúng Nhương Tính

--- Bài mới hơn ---

  • Đồ Lễ Cúng Chuyển Văn Phòng Mới
  • Lễ Cúng 12 Bà Mụ
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Nghi Thức Cúng Mụ Đầy Nữ
  • Bài Lễ Cúng Mụ Đầy Tháng Cho Bé (Cúng Mụ 1 Tháng)
  • 30 Thực Đơn Món Ngon Ngày Tết Truyền Thống Dễ Làm, Các Món Lẩu, Món Gỏi Giải Ngấy, Ngon Và Lạ Miệng
  • Khoa cúng nhương tính

    (Cúng sao giải hạn)

    Chiên đàn hải ngạn lô nhiệt minh, hương gia du tử mẫu lưỡng vô ương, hỏa nội đắc thanh lương. Chi tấm kim tưởng nhất chú biến thập phương

    Nam mô hương vân cái bồ tát ma ha tát (3 lần)

    Phù dĩ đàn nghi chỉnh tức, pháp tịnh phụ chấn lự bài biện chí phật nghiêm, khủng vẫn lai chi uế nhược, bằng tư pháp thủy quân sái đàn duyên, phù thủy giả diệu nguyên chạm chạm minh khai, thao thao hại vô viên, nhị thử, sở cầu xương minh lạc dật, liệt tắc lương như cầu tắc tịnh xâm nhuận bằng sả lai chung tắc, phả thí pháp giới diệt tiêu kiên. Nguyệt chi tắc bảo hội đàn tràng tăng duyên tích phúc, tư thử dạo tràng tất linh thanh tịnh giáo hữu sái tịnh chân ngôn cẩn đương trì tụng.

    – Nhất bát thanh lương thủy

    – Quán sái tận chần cấu,

    – Kim cương lai hội chi

    – Thâm nhiên thường thanh tịnh

    mô thanh lương địa bồ tát ma ha tát (3 lần)

    + Thiết dĩ thánh tông hiển hóa phàm hữu nguyện dĩ giải thông thành ý, tinh kiến, cố hà cầu như tất ứng. Nhưng tinh giải hạn tu thượng bảo hương do bản xứ xuất căn tự tại kim lô tài nhiệt, sao thiên phùng bảo đỉnh nhi quang thông, đại địa tòng chung bất nhị lâm lý vô song hiền thánh vân chi ngự loan dư nhị văn tập, tinh thần khai thử thừa giá hạc dĩ phong thắng đại phàm tinh thường chiếu giám đàn tràng thị thần lực tác chứng minh công đức giao lữu nhiên hương cẩn đương trì tụng.

    – Nhất chiện bảo hương thấu chư tịnh

    – Thành tâm đan khổn điệu tình kiến

    – Nguyện tại kim thời lai giáng phó

    Nam mô hương cúng dàng bồ tát ma ha tát (3 lần)

    * Cung văn tinh huy ngân hán, cảng động ngọc lâu quang mang thương đổ ư ngọc tinh chiếu chiệt hạ dân vu vạn tượng cờ chi giải tác dĩ vinh, thiên tảo tai ương bán điểm vô hà nguyện. chí giải tức chử kiên vưu, Khách hoàng tùy cảnh khuông tứ hải, hồng ân ngưỡng mông tinh thượng uy quang phủ giám, phàm tinh chi khẩn khoản giáo hữu triệu thỉnh chân ngôn cẩn đương trì tụng.

    – Dĩ thử chân ngôn thân chiếu thỉnh

    – Cửu thiên thánh chúa giao văn chi

    – Ngưỡng bằng tam bảo lực gia trì

    – Nguyện tại kim thời lai giáng phó

    mô bộ bộ đế lị giá đát nga đá gia (7 lần)

    * Thượng lai triệu thỉnh chân ngôn tuyên dương dĩ kinh chúng đẳng kiền thành thượng hượng bái thỉnh.

    Nhất tâm phụng thỉnh đoan cu bối, quyết thống nhật nguyệt tinh chú chi thiên cao ngự càn cung, vân tạo hóa âm dương chi khí linh thông mạc chắc điệu hóa nan lường tinh la cờ bố ư quần sinh vũ khí vận hành y bát cực cung duy chung thiên tinh chúa bắc cực tử vi trường sinh đại đế ngọc bệ hạ phả cập thị tông đẳng chúng.

    Duy nguyện bằng thi tuệ lực diệu chuyển Uy quang giáng phó

    * Nhất tâm phụng thỉnh khia tạo vạn đoan chu toàn tứ tượng thước ô luân lâm minh chiếu thi ân nhật vận hách vô tư chiêu chiêu vọng sản đinh mùi liên ngũ nguyện nhị thập thất hội thời đan đăng cung duy thiên đình uất nghi cung đại thánh đơn nguyện hai nhật cung thái dương tinh quân

    Duy nguyện thiểm linh ích toan tứ phúc tiêu tai giáng phó đàn tràng chứng minh công đức nhang hoa thỉnh.

    * Nhất tâm phụng thỉnh! vị phối nhật cung, quyền cư nguyệt phủ huy đơn cửu bảo minh chiếu tam tinh thị tiêu quế ư thiên cung triều kim quyết ư ngọc thỏ chung, hữu tố hoàng thượng chi lịch ngọc quý dậu liên tục nguyệt nhị thập lục nhật tuất thời đản dáng. Cung duy thiên đình kết nâu cung đại thánh tố diệu nguyệt phủ thái âm tinh quân

    Duy nguyệt hoán đẳng thiên địa phúc cập xương thinh quang dáng đàn duyên chứng minh công đức nhang khoa thỉnh

    * Nhất tâm phụng thỉnh tôn cư cửu diệu vi nối tam quan đức thượng hoàng cung thỉnh tiềm hắc đạo ẩn hiển thần công chi sự tác quyền hành âm phúc dĩ lan lường, giáp thin liên chính nguyệt sơ bất nhật hội thời đàn cung dy thiên đình hoàng phan cung đại thánh thần thủ la hầu tinh quân

    Duy nguyện tinh từ hô hựu minh văn quảng hạnh giáng phó đàn duyên chứng minh công đức nhang hoa thỉnh.

    * Nhất tâm phụng thỉnh vị trấn cửa cung quyền chi thập cực uy quyền lẫm liệt chưởng hoa phúc ư nhân tuần đức vũ bàng đà định cát hung ư vận chỉ huy hoàng thiên sứ hiển hách thần công đinh mùi liên nhị nguyệt thập bát nhật hợi thời đàn giáng cung duy thiên đình bảo vĩ cung đại thánh thần vĩ kế đô tinh quân.

    Duy nguyện ăn đàn hải nội chếch cập dân xinh giáng phó đàn duyên chứng minh công đức nhang hoa thỉnh.

    * Nhất tâm phụng thỉnh: Vị chính chấn cung quyền chi đông hướng thủy hỏa ân dương chức thuộc ngũ hành chi thống trưởng mão thin giáp ất tọa cao nhất cảnh dĩ đoan cư thừa thượng đế chi quyền hành dám hạ dân chi thiện ác, canh tuất thời đàn giáng cung duy thiên đình thanh vân cung đại thánh trùng quang chiếu nguyệt mộc đức tinh quân, duy nguyện bảo đá phiêu phiêu thanh kỳ chỉnh chỉnh quang giáng đàn duyên chứng minh công đức. Nhang hoa thỉnh!.

    Nhất tâm phụng thỉnh vị chính hỏa cung quyền cư nam hướng cư chung chế ngoại dám thiện bộ chi cát hung, xuất thánh nhập thần phạm cung chỉ uy vọng, vị khôi giáp ất đoan tạ bính đính, bính dần liên tục nguyện nhị thập cửu nhật hợi thời đàn giáng cung duy thiên định, minh ly cung đại thánh hỏa đức, văn hán tinh quân.

    Duy nguyện, phi đằng hách dịch phủ dám đơn tầm Quang dáng đàn duyên chứng minh công đức, văn hán tinh quân.

    Nhất tâm phụng thỉnh: Chính toàn kim đức vị chính canh phương toàn kim đức vị chính canh phương nguy nguy đoài quyết dĩ lưu, huy nghiễm tân khu như đan tọa, kiểm chi bạch tịch chiếu dáng cát hung giáp dần liên cửu nguyệt thập ngũ nhật hợi thời đản giáng cung duy thiên đình hiện linh cung đại thánh kim đức thái bạch tinh quân duy nguyện quảng phi tuệ lực diệu chuyển uy quang dáng đàn duyên chứng minh công đức. Nhang hoa thỉnh!

    Nhất tâm phụng thỉnh: Chính toàn kim đức vị chính canh phương toàn kim đức vị chính canh phương nguy nguy đoài quyết dĩ lưu, huy nghiễm tân khu như đan tọa, kiểm chi bạch tịch chiếu dáng cát hung giáp dần liên cửu nguyệt thập ngũ nhật hợi thời đản giáng cung duy thiên đình hiện linh cung đại thánh kim đức thái bạch tinh quân duy nguyện quảng phi tuệ lực diệu chuyển uy quang dáng đàn duyên chứng minh công đức. Nhang hoa thỉnh.

    * Nhất tâm phụng thỉnh! vị chính bắc phương quyền cư nam hướng vân cửu cung đồng phối giữ bát quái tường tùy khôi huyền hiến chi vô tư cung đồng phối giữ bát quái tường tùy khôi huyền hiến chi vô hiệu thăng trầm, chi bất tức. Quý mão niên tứ nguyệt, nhị thập nhất nhật, tuất thời đãn dáng cung duy thiên đình thủy đức kim nữ cung đại thánh Bắc phương nhâm quý thủy điệu tinh quân.

    Duy nguyện vận đồng lẫm liệt thủy sái chiêm như giáng phó đàn chứng minh công đức! Nhan hoa thỉnh!

    * Nhất tâm phụng thỉnh vị phối hoàng cung quyền thừa tử cực, lệ thuộc ngũ hành chi thống quan, trức duy vạn tượng dĩ sâm lạ canh ngọ liên bác nguyện thập cửu nhật hợi thời đãn giáng cung duy thiên đình hoàng chung cung đại thánh thổ địa, địa la thổ tú tinh quân

    Duy nguyện thêm linh ích toán bảo mệnh duyên trời giáng phó đàn duyên phụ tư cũng dàng. Nhang hoa thỉnh!

    Nhất tâm phụng thỉnh: Vị thừa càn tạo, thống ngự khôn cung quang mang hiển hiện chung thiên thần biến ty tồn hạ đối uy quyền Khả uy thể vận bất di thống tư duy bát biểu. Thuộc lục hợp ngữ minh vị phương cùng bàng lam chinh chiếu. Cung duy tam tài thiên cổ thiên hình, thiên khiếp tinh quân. Tam tai địa bát địa vọng, địa hình, tinh quân tam tai thiên hoàng địa họa địa tai tinh quân tam tai âm hắc sát bạch sát tinh quân càn cung dịch mã đại ách thần quan, khảm cung quan hình đại ách thần quan, cấn cung ngũ lô đại ách thần quan chấn cung tiết lịch đại ách thần quan, tốn cung khẩn thiệt đại ách thần quan ly cung loan mộc đại ách thần quan không cung hổ lang đại ách thần quan đào cung già tỏa đại ách thần quan. Kim lâu tuyệt mệnh, đại ách thần quan, chư sự thập nhị nguyệt tướng thần quân tấu thư bác sĩ đại hao tiểu hao thần quân, đại sát, tiểu sát thần quân, bạch hổ, điếu khách, trần quân, thiên la địa võng thần quan, kim liên vận hạn nhất thiết thần quan, cập đương cảnh thành hoàng bản rã đại vương, nhất thiết uy linh.

    Duy nguyện trừ tai giải ách dáng phúc lưu ân giáng phó đàn tràng chứng minh công đức. Nhang hoa thỉnh!

    Thượng lai nghinh thỉnh! Kỳ mộc quang lâm giáo hữu an tọa chân ngôn cẩn đương trì tụng.

    – Tinh tú tòng không lai giáng hạ

    – Lập tư đan khổn biểu tình kiền.

    – Tùy phương ứng hiệp biến quang minh

    – Nguyện giáng đàn duyên an vị tọa

    mô vân lai tập bồ tát ma ha tát (3 lần)

    Phục dĩ dương dương tại thượng nghiễm nghiễm nhược lâm, vọng tử cao như thỉnh, thực. Tuy đảo tất thông như cờ tất ứng. Dục nhạ y quang chi tứ tiêu tường khai tính chí thành kim tắc bài liệt hương hoa, cúng phần dâng trúc nguyện dám phàm chần chi khẩn thiểu, thân bạc cúng chi trai sở hữu phi nghi phổ than phụng hiến!

    Phổ cúng dàng chân ngôn án nga nga nẵng tam bà phạ phiệt nhật la hộc (3 lần)

    mô phổ cúng dàng bồ tát ma ha tát (3 lần)

    Thần Quang bất muội thánh đức phi dao cụ hữu sớ văn cẩn đương tuyên bạch! (đọc sớ)

    Phục dĩ thiên chân giám cách, thánh đức Quang la, tất hữu sở cầu hữu đảo chi nghi, khắc viết kinh viết chi ý. Phục nguyện cửu tinh khánh hỷ thập cực thùy ưu, đức chiếu diệu ư thân cung cát tú. Quang phù ư tụ tam đẩu trụ trường sinh, chi tự bắc tỵ trừ đoản tích chi danh tinh tường thương lập ư địa hình tai hạn vĩnh ly vu, môm hộ doãn tòng nhân nguyện cảnh mộc thiên, hựu. Mông thừa tinh tường chứng uy quang giải tống hung tinh chi tốn tức, ban ban ác vận nhất nhất khiên viu. Cung đối đàn tiền kim đương thỉnh giải.

    Hoặc ngộ trùng cùng trùng vận chỉ ách kim đương thỉnh giải.

    Hoặc ngộ tứ phát nguyện tứ xung chi ách kim đương thỉnh giải (5)

    Hoặc ngộ ngũ hình ngũ mộ chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc ngộ lục tuyệt lục chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc ngộ thất sát thất hương chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc ngộ bát man bát nan bát sơn chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc ngộ cửu tinh cửu diện chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc ngộ thiên la địa võng chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc ngộ thiên lôi địa độc chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc ngộ thiên tai địa sát chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc ngộ thiên cổ địa võng chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm thiên kiếp địa bại chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm hoặc thiên họa địa bại chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm liên xung nguyệt khắc chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm nhật hạn thời tai chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm liên kiếp nguyệt phá chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm nhất vãng thời vong chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm liên xung nguyệt hãm chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm nhật tổn thời hao chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm minh thời xung chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm liên trinh oán kim lâu chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm mộc ách kim lâu chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm cô thần quả tú chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm mạnh phù tử phù chư chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm quan phù điếu khách chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm cầu đảo hình hổ chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm nhặt cách thời ly chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm dịch chỉ lưu hành chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm thiên tai phát khởi chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm bách quái tiềm sinh chi ách kim đương thỉnh giải

    Hoặc phạm quỷ mỵ yêu khí nhất thiết hung ương chi ách kim đương giải kết giải kết!

    Khai giải ngũ thân ôn; Phù chú chuyển pháp luân, âm dương ly cách biệt, thủy hỏa đoạn càn khôn, gia nội đồng khang thái, nam nữ thọ tràng tồn, tiêu tan giải ách thiên tôn, duyên thọ ích toán thiên tôn, đại đạo bất khả tư nghì công đức

    * Thượng lai nhương tinh sự tất công đức vô ngần, lương nhân khể thủ hòa nam tam tôn thánh chúng…

    Hết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoa Lễ Tam Tai Giải Hạn
  • Nghi Thức Cúng Sao Giải Hạn
  • Cách Cúng Sao Giải Hạn 2022 Và Đây Là Những Lễ Vật Không Thể Thiếu
  • Có Nên Cúng Sao Giải Hạn?
  • Cúng Sao, Giải Hạn Có Đúng Với Phật Pháp Không?
  • Khoa Lễ Tam Tai Giải Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phong Thủy Việt: Khoa Cúng Nhương Tính
  • Đồ Lễ Cúng Chuyển Văn Phòng Mới
  • Lễ Cúng 12 Bà Mụ
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Nghi Thức Cúng Mụ Đầy Nữ
  • Bài Lễ Cúng Mụ Đầy Tháng Cho Bé (Cúng Mụ 1 Tháng)
  • Khoa lễ tam tai giải hạn

    + Hương phụng hiến, cúng dàng trư tinh tiền. tín chủ kiền tương hương phụng hiến. Tiêu tai giải ách, Bảo trường sinh, kim thời cung lễ thỉnh, phúc thọ hưởng khang ninh

    * Thiết dĩ phàm đương khải thỉnh, tịnh cúng phu trần, duy pháp tịnh dĩ trang nghiêm sử tai truaan chi hạn tán, gia trì pháp thủy, khứ chưng yên phân tịnh uế chân ngôn cẩn đương trì tụng

    – Nhất bát thanh lương Hàm Ngọc chản

    – Cửu thiên vũ lậu Tẩm Kim Ba

    – Kim tương nhất chú sái đàn tràng

    – Cấu uế tinh đàn tất thanh tịnh

    * Án bắc đế tra thiên thần La Na Địa Tra Sa Hạ (3 lần)

    * Thiết dĩ hương phần bảo truyện, nộ tán giao thông, biến mãn thập phương hư không hiền thánh. Dĩ kim triệu thỉnh. Nhất thiết uy linh, bất sả từ bi, hồi quan giám cách. (tấu vì Việt Nam Quốc) (Địa chỉ số nhà) (tên tuổi) chugs đẳng, Tuân hành khoa phạm, tuyên diễn chân ngôn Nguyệt tứ uy quang, phủ lâm pháp tích, giáo hữu triệu thỉnh chân ngôn cẩn đương trì tụng.

    – Dĩ thử linh thanh thân triệu thỉnh

    – Hà sa hiền thánh tất văn Tri

    – Ngưỡng bằng tam bảo lực gia trì

    – Thử nhật kim thời lai giáng hạ

    * nam mô Bộ bộ đế lị đá lị già lị đát đá nga đá gia (3 lần)

    + Thượng lại triệu thỉnh chân ngôn, tuyên dương dĩ kính chúng đẳng kiền thành. Thượng hương bái thỉnh.

    * Nhất tâm phụng thỉnh. Tận thập phương, biến pháp giới vi trần sát độ trung. Quá hiện vị lai nhất thiết thường trụ phật pháp tăng tam bảo, đô Đàn giáo chủ linh cảm quán thế âm bồ tát, ca ma uế tích. Bách vạn hỏa đầu kim cương, đại bồ tát phổ am tịch cảm diện ứng trân giác, chiêu huynh huệ khánh, đại đức thuyền sư, tiêu trừ tai trướng bồ tát. Trường thọ vương Bồ tát, ma ha tát

    Duy nguyện bất sả từ bi giáng phó đạo tràng chứng minh công đức

    * Nhất tâm phụng thỉnh. Di la hóa cảnh diệu đăng huyền cung lịch kiếp tu hành độ nhân vô lượng. Thái thượng linh thiên, chí tôn, ngọc hoàng thượng đế, trung thiên tinh chúa, bắc cực tử vi đại đế tam đài hoa cái tinh quân tam nguyên tam phẩm tam quan đại đế, Thượng thanh thập nhất diệu tinh quân. Bản mệnh nguyên trấn tinh quân, Nam tào lục tư duyên thọ Tinh quân, Bắc đẩu nguyên trấn tinh quân, Nam tào lục tư duyên thọ Tinh quân, Lưu niên sở trực nhất thiết tinh quân.

    – Duy nguyện bất sả uy quang thân giáng đạo tràng thụ tư cúng dàng.

    * Nhất tâm phụng thỉnh. Đông phương uế tinh chi tinh lưu sủng thị phòng tâm vĩ kỳ phân dã chi tinh, Nam phương huỳnh hoặc, chỉ tỉnh quĩ liều tỉnh, trương dực hàn phân chi dã chi tinh, tây phương thái bạch chi tinh dã chi tinh, Tây phương Thái bạch chi tinh, khuê lâu vị mão tất chủy sam phân dã chi tinh, Bắc phương thủy đức chi tinh, đâu ngưu nữ hư nguy thất bích phân đã chi tinh. Trung ương thổ tú chi tinh, đẩu thược quyên hành tất phủ chiêu, chư ngưu đầu chi tinh.

    – Duy nguyện bất sả uy quang thân giáng đàn tràng chứng minh công đức.

    * Nhất tâm phụng thỉnh, Tam tài thiên cổ, thiên thinh thiên kiếp quân tam tai âm mưu hắc sát bạch tinh quân. Tam tai thiên hoàng nhân họa, địa tai tinh quân, tam tai trung cung tinh quân.

    – Duy nguyện bất sả uy quang thân giáng đạo tràng thụ tư cúng dàng.

    Nhất tâm phụng thỉnh. Đông phương thánh đế, đại ách thần quan nam phương xích mã dại ách thần quan, Tây phương Bạch đế, đại ách thần quan trung ương hoàng đế, đại ách thần quan càn cung dịch mã dại ách thần quan, khôn cung hổ lang đại ách thần quan, cấn cung kim lâu đại ách thần quan, tốn cung mộc ách thần quan, ngũ phương niên nguyệt nhật thời, đại tiểu hạn ách thần quan, ngũ phương niên nguyệt nhật thời đại vận tiểu vận thần quan

    – Duy nguyện bất sả uy quang thân giáng đạo tràng chứng minh công đức.

    * Nhất tâm phụng thỉnh. Hành niên bá mãn nhất thiết tôn thần, ngũ phương ngũ đế, hành tai sứ giả hành bệnh quỷ vương, tam kheo ngũ mộ. Thần quan, tứ sát tứ hình lục hại, thất thương bát nạn cứu tinh, thập ác thiên la địa vọng bệnh phù tử phù, đại hao tiểu hao, tứ bách tứ bệnh, oan gia trái chủ, phụ mệnh khiếm tía chủ tai chủ sát, chủ hàn chủ nhiệt, chủ thổ chủ thấu, chủ tả chủ lị. Nhị thập tứ khí thân quán thất thập nhị hầu thần, quan đương niên đương cảnh thổ địa, chính thần, bản gia cấm kị, hương tỏa đẳng thần.

    – Duy nguyện bất sả uy quang chứng minh công đức

    * Thượng lại nghinh thỉnh ký mộc quang âm cẩn đương trì tụng.

    – Thánh đức tổng không lai giáng hạ

    – Lạp tư đan khổn biểu tinh kiền

    – Tùy phương ứng hiện biến quang minh

    Nguyệt giáng đàn duyên an pháp tọa

    * Án tra ma la na sa hạ (7 lần)

    Án tọa trân ngôn tuyên dương dĩ kính chủng đẳng kiền thành hương hoa đăng trà quả thực kiền thành bái hiến, giáo hữu biến thực chân ngôn cẩn đương trì tụng. án na nhật la ma ha (7 lần)

    ( chú biến thực phổ cúng dàng)

    – Vô lượng nhân duyên nhất thiết cúng

    – Phổ thì pháp giới chư quần sinh

    – Nhược dĩ hương hoa phổ cúng dàng

    – Duy năng thành tựu phật công đức.

    * án nga nga nẵng tam bà phạ phiệt nhật la hộc (7 lần)

    * Thượng lai hiến cúng dĩ kính cụ hữu sớ van cẩn đương tuyên đọc (đọc sớ) (xong thì đọc)

    * Thượng lai văn sớ tuyên đọc dĩ chu phu tuyên sớ đối phật thánh dụng bằng hỏa hóa.

    Bạch đoạn

    * Phục dĩ càn khôn tạo hóa luân chuyển vô cùng, tứ thời xuân hạ thu đông, phân tứ hướng đông, tây nam bắc, thiên thời. giáng ư hạn nhân thị sở, thụ khảm linh tư giả lễ đảo cầu an bách bệnh. Tiêu trừ thiên tai đốn tức, nguyện kỳ gia nội kháng linh, Trư tai tận diệt dĩ thần tiền, Tam thập lục văn, Kim đối đàn tiền kim đương thỉnh giải (36 câu, them thỉnh giải)

    Hoặc Thiên thời giáng tai chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng thiên la Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng thiên la Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng trư trùng chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng Ngũ phương chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng tam tai chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng tứ hình chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng Bệnh phù chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng Hung thần chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng oan gia chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng Thệ nguyện chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng mệnh cùng chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng tà ma chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng Ôn hoàng chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng Thất thương chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng Nội tả chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng phục tử chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng yêu tinh chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng phạm âm chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng Tứ thời chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Thiên thời giáng Bỉ khinh chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc các nhân chi ách Kim đương thỉnh giải

    Hoặc bát giải Kim đương thỉnh giải

    Hoặc phù ấn Kim đương thỉnh giải

    Hoặc âm dương Kim đương thỉnh giải

    Hoặc thủy hỏa Kim đương thỉnh giải

    Hoặc trùng tang Kim đương thỉnh giải

    Hoặc Tổn thương Kim đương thỉnh giải

    Hoặc tam thai Kim đương thỉnh giải

    Hoặc bát quái Kim đương thỉnh giải

    Hoặc cửu trùng Kim đương thỉnh giải

    Hoặc bát sơn Kim đương thỉnh giải

    Hoặc chầm phù Kim đương thỉnh giải

    Hoặc thổ tinh Kim đương thỉnh giải

    Hoặc phu thê Kim đương thỉnh giải

    Hoặc mệnh cùng Kim đương thỉnh giải

    (nếu tụng được sư kinh cũng được )

    * Thượng lai lễ đảo giải tống tam tai. Công đức vô ngần Khể thủ hòa nam tam tôn thánh chúng)

    (Lễ tất)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghi Thức Cúng Sao Giải Hạn
  • Cách Cúng Sao Giải Hạn 2022 Và Đây Là Những Lễ Vật Không Thể Thiếu
  • Có Nên Cúng Sao Giải Hạn?
  • Cúng Sao, Giải Hạn Có Đúng Với Phật Pháp Không?
  • Có Nên Cúng Sao Giải Hạn Tập Thể?
  • Lễ Nhương Tinh, Thói Quen Trong Tín Ngưỡng Dân Gian

    --- Bài mới hơn ---

  • Tết Nguyên Đán Cúng Bao Nhiêu Lần Mới Đủ? Cúng Thế Nào Cho Đúng? ©️ Phuot.org
  • Những Phong Tục Trong Ngày Tết Cổ Truyền
  • Vì Sao Có Lễ Đưa Ông Táo Và Lễ Rước Ông Bà Ngày Tết?
  • Phong Tục Lạ Ngày Tết Của Các Dân Tộc Việt Nam
  • Giỏ Trái Cây Cúng Tổ Nghề Spa Tổ Chức Giỗ Tổ Ngành Spa, Rồng Tiên Sa Media
  • Bài vị cúng Sao

    Bài vị cúng Sao

    Sao Chiếu mệnh:Theo nguyên lý Cửu diệu, các nhà Chiêm tinh xưa cho rằng mỗi năm mỗi người đều có 1 trong 9 sao chiếu. Trong đó có:

    – 3 sao Tốt: Thái dương, Thái Âm, Mộc đức. – 3 sao Xấu: La hầu, Kế đô, Thái bạch. – 3 sao Trung: Vân hớn, Thổ tú, Thủy diệu.

    Khi ở những tuổi nhất định (có Bảng tính sẵn phía dưới) mà gặp sao hạn sẽ không may, cần giải hạn. Do đó dân gian thường làm lễ Dâng sao giải hạn đầu năm hoặc hằng tháng tại nhà hoặc hằng tháng tại Chùa. Khi giải hạn mỗi sao có cách bài trí nến, mầu sắc Bài vị, nội dung Bài vị khác nhau với những ngày nhất định.

    Cùng một tuổi, cùng một năm đàn ông và đàn bà lại có sao chiếu mệnh khác nhau. Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật. . . gọi là vận hạn.

    Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm hoặc hằng tháng tại chùa, hay hằng tháng tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.

    Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:

    Sao Thái Dương: Ngày 27 âm lịch hàng tháng

    Sao Thái Âm: Ngày 26 âm lịch hàng tháng

    Sao Mộc Đức: Ngày 25 âm lịch hàng tháng

    Sao Vân Hớn (hoặc Văn Hán): Ngày 29 âm lịch hàng tháng

    Sao Thổ Tú: Ngày 19 âm lịch hàng tháng

    Sao Thái Bạch: Ngày 15 âm lịch hàng tháng

    Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 âm lịch hàng tháng

    Sao La Hầu: Ngày 8 âm lịch hàng tháng

    Sao Kế Đô: Ngày 18 âm lịch hàng tháng

    Tính chất sao Cửu Diệu và lịch cúng sao giải hạn như sau :

    Sao La Hầu là khẩu thiệt tinh : sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật tai nạn. Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 7 âm lịch nên cúng giải vào ngày 08 âm lịch, là sao La Hầu giáng trần.

    Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”. Thắp 9 ngọn đèn lạy 9 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm lễ lúc 21 đến 23 giờ .

    2- Sao Kế Đô : Hung tinh, kỵ tháng ba và tháng chín nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám, đi làm ăn xa lại có tài lộc mang về.

    Sao này kỵ nhất nữ giới, nhớ cúng giải hạn mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 3, 9 âm lịch nên cúng giải vào ngày 18 âm lịch ngày sao Kế Đô giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu vàng như sau : “Địa cung Thần Vỉ Kế Đô tinh quân”, thắp 21 ngọn đèn, lạy 21 lạy về hướng Tây .

    Cách Khấn : Cung thỉnh Thiên Đình Bắc vỉ cung Đại Thánh Thần vỉ Kế đô Tinh quân vị tiền. Cúng lễ vào lúc 21 đến 23 giờ.

    3- Sao Thái Dương : Thái dương tinh (măt trời) tốt vào tháng sáu, tháng mười, nhưng không hợp nữ giới. Chủ về an khang thịnh vượng, nam giới gặp nhiều tin vui, tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách.

    Sao Thái Dương: Mỗi tháng cúng ngày 27 âm lịch, khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau : “Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”. Thắp 12 ngọn đèn, lạy 12 lạy về hướng ĐÔNG mà cúng. Làm lễ lúc 21 tới 23 giờ.

    Sao Thái Dương là tinh quân Tốt nhất trong các Sao Hạn như Rồng lên mây, chiếu mệnh tháng 6, tháng 10, lộc đến túi đầy tiền vô. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này, đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn, tài lộc hưng vượng, phát đạt.

    4- Sao Thái Âm : Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng kỵ tháng mười. Nữ có bệnh tật, không nên sinh đẻ̉ e có nguy hiểm. Chủ về danh lợi, hỉ sự.

    Sao Thái Âm: Hàng tháng vào lúc 19 tới 21 giờ tối vào ngày 26 âm lịch, dùng 07 ngọn đèn, hương hoa trà quả làm phẩm vật, cúng day mặt về hướng Tây vái lạy 7 lạy mà khấn vái. Khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau :”Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân”. Hạp tháng 9 âl – Kỵ tháng 11 âl.

    5- Sao Mộc Đức (Mộc tinh) : Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng mười và tháng chạp âm lịch.

    Sao Mộc Đức tức sao Mộc Tinh. Mỗi tháng cúng ngày 25 âm lịch, sao Mộc Đức giáng trần. Khi cúng có bài vị màu vàng (hoặc xanh) được viết như sau : “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”. Lúc cúng thắp 20 ngọn đèn, đặt bàn day mặt về hướng chánh Đông lạy 20 lạy. Cúng lễ lúc 19 -21 giờ.

    6- Sao Vân Hớn, hoặc Văn Hán (Hỏa tinh) : Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng hai và tháng tám âm lịch. Nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản.

    Sao Vân Hớn tức Hỏa Dực Tinh. Một hung tinh, đến năm hạn gặp sao này Nữ giới sinh sản khó, vào tháng 2, tháng 8 xấu, nên đề phòng gặp chuyện quan sự, trong nhà không yên, khó nuôi súc vật.

    Mỗi tháng hoặc tháng 4 và 5 âm lịch cúng ngày 29 âm lịch, viết bài vị màu đỏ : “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”. Thắp 15 ngọn đèn day về hướng Chánh ĐÔNG mà cúng. Lạy 15 lạy. Cúng lúc 21 đến 23 giờ.

    7- Sao Thổ Tú (Thổ tinh) : Ách Tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Xấu tháng tư, tháng tám âm lịch.

    Sao Thổ Tú tức sao Thổ Tinh. Khắc kỵ vào tháng 4 và tháng 8 âm lịch, trong nhà nhiều chuyện thị phi, chiêm bao quái lạ, không nuôi được súc vật, chẳng nên đi xa và đêm vắng. Mỗi tháng cúng ngày 19 âm lịch, lúc 21 giờ, dùng 5 ngọn đèn , hương hoa, trà quả làm phẩm vật day về hướng TÂY mà khấn vái . Lạy 5 lạy . Bài vị viết như sau :”Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”.

    8- Sao Thái Bạch (Kim tinh) : Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng năm âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

    Thái Bạch: Sao Kim Tinh : Lại rất vui cho những người mang mệnh Thuỷ mệnh Kim, vì có quý nhân giúp, nên gặp sao này đi làm ăn xa có tiền tài của cải, trong gia đạo thêm người. Đối với người có mệnh Hỏa hay mệnh Mộc và nữ mạng sẽ gặp bất lợi, đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của, nhất là ở tháng 5 âm lịch .

    Mỗi tháng vào ngày rằm (15 âm lịch) sao Thái Bạch giáng trần, khi cúng viết bài vị màu trắng như sau : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”. Có thể thay 2 chử Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. Làm lễ cúng lúc 19 – 21 giờ . Thắp 8 ngọn đèn , lạy 8 lạy về hướng chánh TÂY .

    9- Sao Thủy Diệu (Thủy tinh) : Phước lộc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

    Sao Thủy Diệu sao Thủy Tinh, là sao Phúc Lộc tinh. Nữ giới mang mệnh Mộc sẽ rất vui mừng , đi làm ăn xa có lợi về tiền bạc .

    Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ tuổi là tháng 4 , 8 âm lịch, nên cúng giải hạn vào ngày 21 âm lịch, sao Thủy Diệu giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”. Thắp 7 ngọn đèn , lạy 7 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm Lễ lúc 21 đến 23 giờ .

    + Còn về hạn mỗi người hằng năm sẽ gặp một hạn có năm tốt có năm xấu, cách xem như đã chỉ dẫn phần xem sao Cửu Diệu và hạn như bảng trên, còn về tính chất thì:

    1- Huỳnh Tiền (Đại hạn) bệnh nặng, hao tài.

    2- Tam Kheo (Tiểu hạn) tay chân nhức mỏi.

    3- Ngũ Mộ (Tiểu hạn) hao tiền tốn của.

    4- Thiên Tinh (Xấu) bị thưa kiện, thị phi.

    5- Tán Tận (Đại hạn) tật bệnh, hao tài.

    6- Thiên La (Xấu) bị phá phách không yên.

    7- Địa Võng (Xấu) tai tiếng, coi chừng tù tội.

    8- Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn.

    + Cách Hóa giải Vận hạn do sao Chiếu mệnh:

    Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày nhất định. Để hóa giải vận hạn, cổ nhân thường cúng hay làm Lễ Dâng sao giải hạn hằng tháng tại nhà hoặc tại chùa. Về thủ tục, mỗi tuổi khác nhau (về cách bài trí nến, mầu sắc Bài vị, nội dung Bài vị, ngày cúng nhất định) nhưng có những điểm chung và riêng như sau:

    Sắm lễ:

    + Lễ vật cúng sao đều giống nhau:

    – Lễ vật gồm: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối.

    – Lễ xong hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

    + Màu sắc bài vị và cách bố trí nến trên bàn lễ khác nhau về chi tiết cụ thể:

    Khi gặp sao hạn chiếu, tùy tuổi, nam hay nữ mà Sao khác nhau. Tùy Sao mà cúng vào các ngày khác nhau, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc Bài vị, nội dung chữ ghi trên Bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau.

    + Cách bố trí nến (đèn cầy) trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như sau (còn màu sắc là của Bài vị):

    Số nến trên của từng Sao được gắn khoảng giửa trên bàn lễ, bên trong cùng của bàn lễ là Bài vị.

    Cách viết bài vị và màu sắc Bài vị cho từng Sao như sau:

    Mẫu văn khấn dùng cho cá nhân tự cúng:

    Đốt ba nén hương quỳ lạy ba lạy rồi đọc :

    – Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

    – Nam mô Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

    – Nam mô Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

    – Nam mô Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

    – Nam mô Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

    – Nam mô Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ (chúng) con là:………………………………………. Tuổi:…………………………

    Hôm nay là ngày…… tháng………năm….., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương,

    thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………………………………………………để làm lễ giải hạn sao …………………….. chiếu mệnh, và hạn:………………………

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì. Phục duy cẩn cáo!

    (Và quỳ lạy theo số lạy của từng sao theo phần “Tính chất sao Cửu Diệu…” đã nói ở trên)

    —————————————————–

    Cúng Theo Khoa Nghi

    Chiên đàn hải ngạn, lô nhiệt danh hương, gia du tử mẫu lưỡng vô ương, hỏa nội đắc thanh lương. Chi tấm kim tương, nhất chú biến thập phương. Nam mô hương vân cái bồ tát ma ha tát (3 lần) Phù dĩ đàn nghi chỉnh tức, pháp tịnh phụ chấn lự bài biện chí phật nghiêm, khủng vẫn lai chi uế nhược, bằng tư pháp thủy quân sái đàn duyên, phù thủy giả diệu nguyên chạm chạm minh khai, thao thao hại vô viên, nhị thử, sở cầu xương minh lạc dật, liệt tắc lương như cầu tắc tịnh xâm nhuận bằng sả lai chung tắc, phả thí pháp giới diệt tiêu kiên. Nguyệt chi tắc bảo hội đàn tràng tăng duyên tích phúc, tư thử dạo tràng tất linh thanh tịnh giáo hữu sái tịnh chân ngôn cẩn đương trì tụng. – Nhất bát thanh lương thủy – Quán sái tận chần cấu, – Kim cương lai hội chi – Thâm nhiên thường thanh tịnh Nam mô thanh lương địa bồ tát ma ha tát (3 lần) + Thiết dĩ thánh tông hiển hóa phàm hữu nguyện dĩ giải thông thành ý, tinh kiến, cố hà cầu như tất ứng. Nhưng tinh giải hạn tu thượng bảo hương do bản xứ xuất căn tự tại kim lô tài nhiệt, sao thiên phùng bảo đỉnh nhi quang thông, đại địa tòng chung bất nhị lâm lý vô song hiền thánh vân chi ngự loan dư nhị văn tập, tinh thần khai thử thừa giá hạc dĩ phong thắng đại phàm tinh thường chiếu giám đàn tràng thị thần lực tác chứng minh công đức giao lữu nhiên hương cẩn đương trì tụng. – Nhất chiện bảo hương thấu chư tịnh – Thành tâm đan khổn điệu tình kiến – Nguyện tại kim thời lai giáng phó Nam mô hương cúng dường bồ tát ma ha tát (3 lần) * Cung văn tinh huy ngân hán, cảng động ngọc lâu quang mang thương đổ ư ngọc tinh chiếu chiệt hạ dân vu vạn tượng cờ chi giải tác dĩ vinh, thiên tảo tai ương bán điểm vô hà nguyện. chí giải tức chử kiên vưu, Khách hoàng tùy cảnh khuông tứ hải, hồng ân ngưỡng mông tinh thượng uy quang phủ giám, phàm tinh chi khẩn khoản giáo hữu triệu thỉnh chân ngôn cẩn đương trì tụng. – Dĩ thử chân ngôn thân chiếu thỉnh – Cửu thiên thánh chúa giao văn chi – Ngưỡng bằng tam bảo lực gia trì – Nguyện tại kim thời lai giáng phó Nam mô bộ bộ đế lị giá đát nga đá gia (7 lần) * Thượng lai triệu thỉnh chân ngôn tuyên dương dĩ kinh chúng đẳng kiền thành thượng hượng bái thỉnh. Nhất tâm phụng thỉnh đoan cu bối, quyết thống nhật nguyệt tinh chú chi thiên cao ngự càn cung, vân tạo hóa âm dương chi khí linh thông mạc chắc điệu hóa nan lường tinh la cờ bố ư quần sinh vũ khí vận hành y bát cực cung duy chung thiên tinh chúa bắc cực tử vi trường sinh đại đế ngọc bệ hạ phả cập thị tông đẳng chúng. Duy nguyện bằng thi tuệ lực diệu chuyển Uy quang giáng phó * Nhất tâm phụng thỉnh khia tạo vạn đoan chu toàn tứ tượng thước ô luân lâm minh chiếu thi ân nhật vận hách vô tư chiêu chiêu vọng sản đinh mùi liên ngũ nguyện nhị thập thất hội thời đan đăng cung duy thiên đình uất nghi cung đại thánh đơn nguyện hai nhật cung thái dương tinh quân Duy nguyện thiểm linh ích toan tứ phúc tiêu tai giáng phó đàn tràng chứng minh công đức nhang hoa thỉnh. * Nhất tâm phụng thỉnh! vị phối nhật cung, quyền cư nguyệt phủ huy đơn cửu bảo minh chiếu tam tinh thị tiêu quế ư thiên cung triều kim quyết ư ngọc thỏ chung, hữu tố hoàng thượng chi lịch ngọc quý dậu liên tục nguyệt nhị thập lục nhật tuất thời đản dáng. Cung duy thiên đình kết nâu cung đại thánh tố diệu nguyệt phủ thái âm tinh quân Duy nguyệt hoán đẳng thiên địa phúc cập xương thinh quang dáng đàn duyên chứng minh công đức nhang khoa thỉnh * Nhất tâm phụng thỉnh tôn cư cửu diệu vi nối tam quan đức thượng hoàng cung thỉnh tiềm hắc đạo ẩn hiển thần công chi sự tác quyền hành âm phúc dĩ lan lường, giáp thin liên chính nguyệt sơ bất nhật hội thời đàn cung dy thiên đình hoàng phan cung đại thánh thần thủ la hầu tinh quân Duy nguyện tinh từ hô hựu minh văn quảng hạnh giáng phó đàn duyên chứng minh công đức nhang hoa thỉnh. * Nhất tâm phụng thỉnh vị trấn cửa cung quyền chi thập cực uy quyền lẫm liệt chưởng hoa phúc ư nhân tuần đức vũ bàng đà định cát hung ư vận chỉ huy hoàng thiên sứ hiển hách thần công đinh mùi liên nhị nguyệt thập bát nhật hợi thời đàn giáng cung duy thiên đình bảo vĩ cung đại thánh thần vĩ kế đô tinh quân. Duy nguyện ăn đàn hải nội chếch cập dân xinh giáng phó đàn duyên chứng minh công đức nhang hoa thỉnh. * Nhất tâm phụng thỉnh: Vị chính chấn cung quyền chi đông hướng thủy hỏa ân dương chức thuộc ngũ hành chi thống trưởng mão thin giáp ất tọa cao nhất cảnh dĩ đoan cư thừa thượng đế chi quyền hành dám hạ dân chi thiện ác, canh tuất thời đàn giáng cung duy thiên đình thanh vân cung đại thánh trùng quang chiếu nguyệt mộc đức tinh quân, duy nguyện bảo đá phiêu phiêu thanh kỳ chỉnh chỉnh quang giáng đàn duyên chứng minh công đức. Nhang hoa thỉnh!. Nhất tâm phụng thỉnh vị chính hỏa cung quyền cư nam hướng cư chung chế ngoại dám thiện bộ chi cát hung, xuất thánh nhập thần phạm cung chỉ uy vọng, vị khôi giáp ất đoan tạ bính đính, bính dần liên tục nguyện nhị thập cửu nhật hợi thời đàn giáng cung duy thiên định, minh ly cung đại thánh hỏa đức, văn hán tinh quân. Duy nguyện, phi đằng hách dịch phủ dám đơn tầm Quang dáng đàn duyên chứng minh công đức, văn hán tinh quân. Nhất tâm phụng thỉnh: Chính toàn kim đức vị chính canh phương toàn kim đức vị chính canh phương nguy nguy đoài quyết dĩ lưu, huy nghiễm tân khu như đan tọa, kiểm chi bạch tịch chiếu dáng cát hung giáp dần liên cửu nguyệt thập ngũ nhật hợi thời đản giáng cung duy thiên đình hiện linh cung đại thánh kim đức thái bạch tinh quân duy nguyện quảng phi tuệ lực diệu chuyển uy quang dáng đàn duyên chứng minh công đức. Nhang hoa thỉnh! Nhất tâm phụng thỉnh: Chính toàn kim đức vị chính canh phương toàn kim đức vị chính canh phương nguy nguy đoài quyết dĩ lưu, huy nghiễm tân khu như đan tọa, kiểm chi bạch tịch chiếu dáng cát hung giáp dần liên cửu nguyệt thập ngũ nhật hợi thời đản giáng cung duy thiên đình hiện linh cung đại thánh kim đức thái bạch tinh quân duy nguyện quảng phi tuệ lực diệu chuyển uy quang dáng đàn duyên chứng minh công đức. Nhang hoa thỉnh. * Nhất tâm phụng thỉnh! vị chính bắc phương quyền cư nam hướng vân cửu cung đồng phối giữ bát quái tường tùy khôi huyền hiến chi vô tư cung đồng phối giữ bát quái tường tùy khôi huyền hiến chi vô hiệu thăng trầm, chi bất tức. Quý mão niên tứ nguyệt, nhị thập nhất nhật, tuất thời đãn dáng cung duy thiên đình thủy đức kim nữ cung đại thánh Bắc phương nhâm quý thủy điệu tinh quân. Duy nguyện vận đồng lẫm liệt thủy sái chiêm như giáng phó đàn chứng minh công đức! Nhan hoa thỉnh! * Nhất tâm phụng thỉnh vị phối hoàng cung quyền thừa tử cực, lệ thuộc ngũ hành chi thống quan, trức duy vạn tượng dĩ sâm lạ canh ngọ liên bác nguyện thập cửu nhật hợi thời đãn giáng cung duy thiên đình hoàng chung cung đại thánh thổ địa, địa la thổ tú tinh quân Duy nguyện thêm linh ích toán bảo mệnh duyên trời giáng phó đàn duyên phụ tư cũng dàng. Nhang hoa thỉnh! Nhất tâm phụng thỉnh: Vị thừa càn tạo, thống ngự khôn cung quang mang hiển hiện chung thiên thần biến ty tồn hạ đối uy quyền Khả uy thể vận bất di thống tư duy bát biểu. Thuộc lục hợp ngữ minh vị phương cùng bàng lam chinh chiếu. Cung duy tam tài thiên cổ thiên hình, thiên khiếp tinh quân. Tam tai địa bát địa vọng, địa hình, tinh quân tam tai thiên hoàng địa họa địa tai tinh quân tam tai âm hắc sát bạch sát tinh quân càn cung dịch mã đại ách thần quan, khảm cung quan hình đại ách thần quan, cấn cung ngũ lô đại ách thần quan chấn cung tiết lịch đại ách thần quan, tốn cung khẩn thiệt đại ách thần quan ly cung loan mộc đại ách thần quan không cung hổ lang đại ách thần quan đào cung già tỏa đại ách thần quan. Kim lâu tuyệt mệnh, đại ách thần quan, chư sự thập nhị nguyệt tướng thần quân tấu thư bác sĩ đại hao tiểu hao thần quân, đại sát, tiểu sát thần quân, bạch hổ, điếu khách, trần quân, thiên la địa võng thần quan, kim liên vận hạn nhất thiết thần quan, cập đương cảnh thành hoàng bản rã đại vương, nhất thiết uy linh. Duy nguyện trừ tai giải ách dáng phúc lưu ân giáng phó đàn tràng chứng minh công đức. Nhang hoa thỉnh! Thượng lai nghinh thỉnh! Kỳ mộc quang lâm giáo hữu an tọa chân ngôn cẩn đương trì tụng. – Tinh tú tòng không lai giáng hạ – Lập tư đan khổn biểu tình kiền. – Tùy phương ứng hiệp biến quang minh – Nguyện giáng đàn duyên an vị tọa Nam mô vân lai tập bồ tát ma ha tát (3 lần) Phục dĩ dương dương tại thượng nghiễm nghiễm nhược lâm, vọng tử cao như thỉnh, thực. Tuy đảo tất thông như cờ tất ứng. Dục nhạ y quang chi tứ tiêu tường khai tính chí thành kim tắc bài liệt hương hoa, cúng phần dâng trúc nguyện dám phàm chần chi khẩn thiểu, thân bạc cúng chi trai sở hữu phi nghi phổ than phụng hiến! Phổ cúng dàng chân ngôn án nga nga nẵng tam bà phạ phiệt nhật la hộc (3 lần) Nam mô phổ cúng dàng bồ tát ma ha tát (3 lần) Thần Quang bất muội thánh đức phi dao cụ hữu sớ văn cẩn đương tuyên bạch! (đọc sớ) Phục dĩ thiên chân giám cách, thánh đức Quang la, tất hữu sở cầu hữu đảo chi nghi, khắc viết kinh viết chi ý. Phục nguyện cửu tinh khánh hỷ thập cực thùy ưu, đức chiếu diệu ư thân cung cát tú. Quang phù ư tụ tam đẩu trụ trường sinh, chi tự bắc tỵ trừ đoản tích chi danh tinh tường thương lập ư địa hình tai hạn vĩnh ly vu, môm hộ doãn tòng nhân nguyện cảnh mộc thiên, hựu. Mông thừa tinh tường chứng uy quang giải tống hung tinh chi tốn tức, ban ban ác vận nhất nhất khiên viu. Cung đối đàn tiền kim đương thỉnh giải. Hoặc ngộ trùng cùng trùng vận chỉ ách kim đương thỉnh giải. Hoặc ngộ tứ phát nguyện tứ xung chi ách kim đương thỉnh giải (5) Hoặc ngộ ngũ hình ngũ mộ chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc ngộ lục tuyệt lục chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc ngộ thất sát thất hương chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc ngộ bát man bát nan bát sơn chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc ngộ cửu tinh cửu diện chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc ngộ thiên la địa võng chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc ngộ thiên lôi địa độc chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc ngộ thiên tai địa sát chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc ngộ thiên cổ địa võng chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm thiên kiếp địa bại chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm hoặc thiên họa địa bại chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm liên xung nguyệt khắc chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm nhật hạn thời tai chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm liên kiếp nguyệt phá chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm nhất vãng thời vong chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm liên xung nguyệt hãm chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm nhật tổn thời hao chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm minh thời xung chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm liên trinh oán kim lâu chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm mộc ách kim lâu chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm cô thần quả tú chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm mạnh phù tử phù chư chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm quan phù điếu khách chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm cầu đảo hình hổ chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm nhặt cách thời ly chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm dịch chỉ lưu hành chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm thiên tai phát khởi chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm bách quái tiềm sinh chi ách kim đương thỉnh giải Hoặc phạm quỷ mỵ yêu khí nhất thiết hung ương chi ách kim đương giải kết giải kết! Khai giải ngũ thân ôn; Phù chú chuyển pháp luân, âm dương ly cách biệt, thủy hỏa đoạn càn khôn, gia nội đồng khang thái, nam nữ thọ tràng tồn, tiêu tan giải ách thiên tôn, duyên thọ ích toán thiên tôn, đại đạo bất khả tư nghì công đức * Thượng lai nhương tinh sự tất công đức vô ngần, lương nhân khể thủ hòa nam tam tôn thánh chúng…

    Hết

    ——————————–

    THEO NGHI THỨC LỄ DƯỢC SƯ NHƯƠNG TINH GIẢI HẠN (CÚNG SAO HỘI)

    NGUYỆN HƯƠNG:

    Nguyện đem lòng thành kính, Gửi theo đám mây hương. Phưởng phất khắp mười phương, Cúng dường ngôi Tam Bảo. Thề trọn đời giữ đạo Theo tự tánh làm lành. Cùng pháp giới chúng sanh, Cầu Phật từ gia hộ. Tâm Bồ đề kiên cố, Xa bể khổ nguồn mê. Chóng quay về bờ giác.

    Nam mô Hương Vân cái Bồ Tát (3 lần)

    KỲ NGUYỆN: Nam mô Thập phương thường trú Tam Bảo. Tư thời: Kim Đệ tử, (Nhương chủ, Tín chủ. . . ) thành tâm lễ cúng, nhương tinh giải hạn, tập phước trinh tường, kỳ an bổn mạng hiệp tín chủ nam nữ lão thiếu đẳng. Thiết niệm: nhược phi tế tống chi nghi, khủng hữu khiếm minh chi lự. Thị dĩ nghiêm trần pháp tịch, kiền bị đăng hoa, viên phụng Tam Bảo chứng minh, Tinh Quân giám cách, gia hộ tứ thời khương thới, bát tiết bình an, thường hoạch cát tường, vĩnh ly khổ ách. Nam mô Chúng Minh Sư Bồ Tát Ma Ha Tát (3 lần).

    ĐẢNH LỄ TAM BẢO: Chí tâm đảnh lễ: Nam mô tận hư không biến pháp giới quá, hiện, vị lai chư Phật, Tôn Pháp, Hiền Thánh Tăng thường trú Tam Bảo. (1 lạy) Chí tâm đảnh lễ: Nam mô Ta bà Giáo chủ, đại từ đại bi Bổn Sư Thích Ca mâu Ni Phật, Đương Lai hạ sanh Di Lặc Tôn Phật, Linh Sơn Hội Thượng Phật Bồ Tát. (1 lạy) Chí tâm đảnh lễ: Nam mô Tây phương Cực lạc thế giới đại từ đại bi A Di Đà Phật, Đại bi Quan Thế Âm Bồ Tát, Đại Thế Chí Bồ Tát, Thanh tịnh Đại hải chúng Bồ Tát. (1 lạy)

    TÁN: Dương chi tịnh thủy, Biến sái tam thiên. Tánh không bát đức lợi nhơn thiên, Pháp giới quảng tăng diên. Diệt tội tiêu khiên, Hỏa diệm hóa hồng liên. Nam mô Thanh Lương Địa Bồ Tát (3 lần).

    TỤNG: Nhược điểm đăng thời, Đương nguyện chúng sanh. Phổ chiếu chư Thiên, Mãn đường quang lãng. Nam mô Nhiên Đăng Vương Bồ Tát (3 lần).

    XƯỚNG: Nhiên đăng đảnh lễ tấu Ngọc Hoàng, Bắc Đẩu; Nam Tào chiếu lưỡng bang. Bổn mạng Nguơn Thần lai chứng giám, Kỳ tăng diên thọ tỷ Nam San. TỤNG: Nam mô Vân Lai Tập Bồ Tát (3 lần).

    XƯỚNG: Đế Thích, Thiên Tào vọng giám tri, Phần hương khải thỉnh hướng kim trì. Bất di bổn thệ lâm đàn nội, Đồng triển oai quang hạ tứ duy.

    TỤNG: Nam mô Phạm Thiên Vương Bồ Tát (3 lần). Nam mô Đẩu Tinh Xí Thạnh Lưu Ly Quang (3 lần)

    TỤNG: Chú Đại Bi

    Nam mô Ðại Bi Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần)

    Thiên Thủ Thiên Nhãn Vô Ngại Ðại Bi Tâm Ðà La Ni. Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da. Nam mô a rị da, bà lô kiết đế thước bát ra da, bồ đề tát đỏa bà da, ma ha tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da. Án, tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa. Nam mô tất kiết lật đỏa y mông a rị da, bà lô kiết đế thất Phật ra lăng đà bà. Nam mô na ra cẩn trì, hê rị ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu du bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà dà, ma phạt đạt đậu, đát điệt tha. Án a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê rị đà dựng, cu lô cu lô kiết mông, độ lô độ lô phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà ra đà ra, địa rị ni, thất Phật da ra, dá ra dá ra. Mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê y hê, thất na thất na, a ra sâm Phật ra xá lợi, phạt xa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô ma ra, hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ đề dạ bồ đề dạ, bồ đà dạ bồ đà dạ, ri đế rị dạ, na ra cẩn trì, địa rị sắc ni na, ba dạ ma na, ta bà ha. Tất đà dạ, ta bà ha. Ma ha tất đà dạ, ta bà ha. Tất đà du nghệ, thất bàn ra dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì, ta bà ha. Ma ra na ra, ta bà ha. Tất ra tăng a mục khê da, ta bà ha. Ta bà ma ha a tất đà dạ, ta bà ha. Dả kiết ra a tất đà dạ, ta bà ha. Ba đà ma kiết tất đà da, ta bà ha. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ, ta bà ha. Ma bà lị thắng kiết ra dạ, ta bà ha. Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da. Nam mô a rị da, bà lô kiết đế, thước bàn ra dạ, ta bà ha. Án tất điện đô, mạn đa ra, bạt đà dạ, ta bà ha. ( 3 lần)

    XƯỚNG TUYÊN SỚ. . . . . .

    TUYÊN SỚ. . . . . .

    TỤNG KỆ NHƯƠNG TINH:

    Chí tâm quy mạng lễ Nam , bắc, đông, tây, trung ngũ đẩu, Châu thiên thất thập nhị cung thần, Nhị thập bát tú liệt phương ngung, Cửu diệu Thất tinh chư Thánh chúng, Đại bi đại nguyện, Đại Thánh đại từ, Phật quang chủ chiếu, Bổn mạng nguơn Thần, Đại hạn; tiểu hạn Tinh Quân, Đại vận; tiểu vận Tôn Thần, La, Kế Nguyệt, Bột bàng lâm chủ chiếu, Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ đức Tinh Quân, Nguyện tiêu tai chướng, nguyện giáng cát tường. Nam mô Tiêu Tai Xí Thạnh Quang Vương Phật (3lần)

    XƯỚNG: Nam Bắc Đông Tây chủ chiếu minh, Trung cung bổn mạng kiết phò tinh. Hiện tiền chúng đẳng đồng âm tán, Phước thọ tăng long vĩnh khương ninh.

    TỤNG: Nam mô Tăng phước thọ Bồ Tát (3 lần).

    XƯỚNG: Đệ tử chúng đẳng, nhứt tâm thành kính, cầu sám Dược Sư, đảnh lễ thập phương chư Phật:

    NA CHÚNG LUÂN PHIÊN LỄ TRÙNG HIỆU PHẬT: (Mỗi danh hiệu lạy 1 lạy)

    NAM MÔ TỲ LÔ GIÁ NA PHẬT NAM MÔ BỔN SƯ THÍCH CA MÂU NI PHẬT NAM MÔ DƯỢC SƯ LƯU LY QUANG NHƯ LAI NAM MÔ VÔ LƯỢNG THỌ PHẬT NAM MÔ TẬT THẬP PHƯƠNG BIẾN PHÁP GIỚI QUÁ KHỨ CHƯ PHẬT NAM MÔ TẬN THẬP PHƯƠNG BIẾN PHÁP GIỚI HIỆN TẠI CHƯ PHẬT NAM MÔ TẬN THẬP PHƯƠNG BIẾN PHÁP GIỚI VỊ LAI CHƯ PHẬT NAM MÔ DƯỢC SƯ LƯU LY QUANG NHƯ LAI BỔN NGUYỆN CÔNG ĐỨC KINH NAM MÔ NHỰT QUANG BIẾN CHIẾU BỒ TÁT NAM MÔ NGUYỆT QUANG BIẾN CHIẾU BỒ TÁT NAM MÔ VĂN THÙ SƯ LỢI BỒ TÁT NAM MÔ PHỔ HIỀN BỒ TÁT NAM MÔ QUAN THẾ ÂM BỒ TÁT NAM MÔ ĐẠI THẾ CHÍ BỒ TÁT NAM MÔ VÔ TẬN Ý BỒ TÁT NAM MÔ BẢO ĐÀN HOA BỒ TÁT NAM MÔ DƯỢC VƯƠNG BỒ TÁT NAM MÔ DƯỢC THƯỢNG BỒ TÁT NAM MÔ DI LẶC BỒ TÁT NAM MÔ TIÊU TAI CHƯỚNG BỒ TÁT NAM MÔ TĂNG PHƯỚC THỌ BỒ TÁT NAM MÔ NHẠC ÂM THỌ HẠ TAM VẠN LỤC THIÊN BỒ TÁT NAM MÔ A NAN ĐÀ TÔN GIẢ BÁT THIÊN TỲ KHEO CHƯ ĐẠI THÁNH TĂNG NAM MÔ CỨU THOÁT BỒ TÁT (3 lần)

    TỤNG KỆ HỒI HƯỚNG:

    Nhương Tinh cầu an công đức thù thắng hạnh Vô biên thắng phước giai hồi hướng Phổ nguyện pháp giới chư chúng sanh Tốc vãng Vô Lượng Quang Phật sát Nguyện tiêu tam chướng trừ phiền não Nguyện đắc trí huệ chơn minh liễu phổ nguyện tội chướng tất tiêu trừ Thế thế thường hành Bồ Tát đạo.

    PHỤC NGUYỆN:

    Nam mô bổn sư Thích Ca Mâu Ni Phật tác đại chứng minh. CUNG VĂN: Tinh tượng lệ Thiên, khánh đổ đương niên chi chủ chiếu. Nhơn tâm đầu địa, thành khuynh thử dạ (nhật) dĩ kỳ an. THƯỢNG LAI: Đệ tử (tín chủ) nam nữ đẳng, tu hương đăng trà quả phẩm thiết lễ chi nghi: Xưng Phật hiệu, lễ Phật danh, phúng tôn kinh, tập thử công đức, chuyên vì nhương tinh giải hạn, thỉnh phước nghinh tường, bảo mạng diên sanh, cầu an gia đạo. Chư thiện nam, tín nữ tánh danh kê trình vu hậu: . . .đọc tên tín chủ . . . .(nếu trong sớ chỉ ghi tổng quát), trượng thừa kinh sám công đức, âm siêu dương thới, lợi ích tồn vong. PHỔ NGUYỆN: Thành tâm lễ kính, ngưỡng kỳ cát diệu phò cung, mạng vị tăng sùng, khất tẩy hung tinh thối xả. Cao siêu phước quả, tăng trưởng thiện căn, tài tấn lộc thăng, đồng triêm Phật đạo. Nam mô A Di Đà Phật.

    TAM TỰ QUY

    CÁC BÀI VỊ LẬP SẪN:

    CÁC BÀI VỊ LẬP SẪN:

     

    Tác giả bài viết: Nguyên Điền

    Nguồn tin: voluongcongduc.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngày Tổ Xây Dựng, Nội Thất, Thợ Mộc, Mâm Cúng Tổ Thợ Mộc Ngày Nào
  • Mâm Cúng Giỗ Tổ Nghề Tóc – Nail Nên Chuẩn Bị Thế Nào?
  • Cúng Tổ Nghề Tóc Cần Chuẩn Bị Những Lễ Vật Gì, Cách Cúng Tổ Nghề Tóc: Ngày Cúng, Lễ Vật
  • Viếng Thăm Ông Tổ Ngành Y
  • Cúng Căn Là Gì ? Mâm Cúng Căn Bé Trai Bé Gái 3, 6, 9, 12 Tuổi
  • Hướng Dẫn Cúng Giải Hạn Sao Vân Hớn, Hung Tinh Về Bệnh Tật

    --- Bài mới hơn ---

  • Lễ Cúng Động Thổ Xây Nhà Gồm Những Gì? Hướng Dẫn Cúng Động Thổ
  • Chỉ Bạn Cách Thờ Cúng Thần Tài Ông Địa Sao Cho Đúng
  • Ý Nghĩa Và Lợi Lạc Trong Việc Cúng Dường Đèn Bơ
  • Bài Cúng, Văn Khấn Vía Thần Tài Ngày Mùng 10 Tháng Giêng Chuẩn Nhất
  • Cung Cấp Mâm Cúng Bà Chúa Xứ Trọn Gói
  • Trong “Động Uyên Tập” cuộn 7 có ghi: Nam Phương Hỏa Đức Huỳnh Hoặc Trị Pháp Tinh Quân, Hỏa tinh con Đế Thích, trị pháp tinh. Tinh Quân đội mũ sao cài Chu Sa, mặc áo Chu Tước Hạc Thọ, cầm ngọc bội, chuỳ Thất Tinh Kim Kiếm Bạch Ngọc Hoàn Bội.

    Sao Vân Hớn (sao Văn Hán) còn gọi là Hỏa Đức Tinh Quân nằm trong ngũ tinh quân, là một trong các vị thần trong tín ngưỡng đạo Giáo. Ngài còn được gọi theo nhiều tên như: Chúc Dung, Diêm Đế, Hồi Lộc.

    Tinh tú Hỏa Tinh là Phụ Tinh, thuộc bộ sao đôi Hỏa Tinh và Linh Tinh, cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Sát Tinh gồm các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh (gọi tắt là Kình Đà Không Kiếp Linh Hỏa). Phân loại theo tính chất là Đoản Thọ Tinh.

    Trong “Động Uyên Tập” cuộn 7 có ghi: Nam Phương Hỏa Đức Huỳnh Hoặc Trị Pháp Tinh Quân, Hỏa tinh con Đế Thích, trị pháp tinh. Tinh Quân đội mũ sao cài Chu Sa, mặc áo Chu Tước Hạc Thọ, cầm ngọc bội, chuỳ Thất Tinh Kim Kiếm Bạch Ngọc Hoàn Bội. Quản lý lửa, chúng côn trùng, phượng hoàng, hạc các loại chim bay dưới nhân gian, Hỏa Đức ngời ngời, phổ độ chúng sinh. Nên dân gian còn gọi ngài là Hoả Thần.

    SAO VÂN HỚN TỐT HAY XẤU?

    Sao Vân Hớn là một hung tinh (sao xấu) chủ về bệnh tật, nữ nhân khó sinh họa huyết quang, nam nhân thì quan trường bất lợi. Gia đình bất an, điền sản bất vượng, tự phải cẩn trọng.

    Về cơ bản thì sao Vân Hán cũng tương đối lành nên phần nhiều cũng không ảnh hưởng lớn trong công việc cũng như sức khỏe. Có điều nên chú ý đến các thời điểm kỵ như tháng 4 và tháng 8 âm lịch, nên nhường nhịn để tránh những thị phi rắc rối không cần thiết.

    Dân gian lưu truyền đoạn thơ nói về tính chất của sao Vân Hớn như sau:

    Vân Hớn tọa mệnh nhẹ nhàng sơ qua

    Cả năm nhân khẩu lao đao sơ sài

    Đầu năm bài bạc phá tài

    Thua nhiều ăn ít hao tiền bất an

    Văn thơ đấu khẩu đa đoan

    Mang lời chịu tiếng bị quan quở hành

    Hỏa Đức chiếu mệnh chẳng lành

    Kiềm tính nóng nảy tụng tranh chẳng hiền

    Tháng Tư tháng Tám phải kiêng

    Kỵ trong hai tháng gia đình không yên

    Gặp ai gây gổ làm ngơ

    Nhịn nhục qua khỏi thì mình không sao

    NĂM TUỔI BỊ SAO VÂN HỚN CHIẾU MẠNG

    Nam giới:06-15-24-33-42-51-60-69-78-87

    Nữ giới:11-20-29-38-47-56-65-74-83

    TUỔI CỦA BẠN (tính theo lịch âm) SAO CHIẾU MỆNH

    NAM NỮ

    10 19 28 37 46 55 64 73 82 La hầu Kế đô

    11 20 29 38 47 56 65 74 83 Thổ tú Vân hớn

    12 21 30 39 48 57 66 75 84 Thủy diệu Mộc đức

    13 22 31 40 49 58 67 76 85 Thái bạch Thái âm

    14 23 32 41 50 59 68 77 86 Thái dương Thổ tú

    15 24 33 42 51 60 69 78 87 Vân hớn La hầu

    16 25 34 43 52 61 70 79 88 Kế đô Thái dương

    17 26 35 44 53 62 71 80 89 Thái âm Thái bạch

    18 27 36 45 54 63 72 81 90 Mộc đức Thủy diệu

    LỄ VẬT CÚNG SAO VÂN HỚN

    15 ngọn đèn hoặc nến

    Bài vị màu đỏ

    Mũ đỏ

    Đinh tiền vàng

    Gạo, muối

    Trầu cau

    Hương hoa, trái cây, phẩm oản

    Chai nước

    Lưu ý: Tất cả đều màu đỏ, nếu thứ gì khác màu dùng giấy màu đỏ gói vào hoặc lót giấy đỏ xuống dưới mâm rồi bày lễ lên trên.

    CÁCH CÚNG SAO VÂN HỚN

    Dùng một cây rìu (nếu có) đặt phía trên. Lấy vải đỏ che kín bài vị và rìu. Nhớ đặt đồ này đằng sau 3 nén hương đã dâng. Sau đó, mặt hướng về phía chính Nam tĩnh tọa (thiền) trong khoảng thời gian từ 21h đến 23h, qua 23h đem đốt bài vị là được.

    Cùng Danh Mục

    Liên Quan Khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lễ Cúng Mụ 12 Tuổi
  • Văn Khấn Cúng Mùng 1 Tháng 8 Âm Lịch 2022 Chuẩn Và Chính Xác Nhất
  • Bài Cúng Rằm Tháng Giêng Công Ty
  • Lễ Cúng Bến Nước, Nét Đẹp Văn Hóa Của Người Ê Đê
  • Bài Văn Khấn Cúng Gia Tiên Ngày Rằm Hàng Tháng Đơn Giản Dễ Thuộc
  • Thượng Tọa Thích Nhật Từ: Cúng Dâng Sao Giải Hạn Là ‘phản Khoa Học, Phản Nhân Quả’

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Đức Thích Minh Thành: ‘có Chùa Lợi Dụng Vào Việc Dâng Sao Giải Hạn Để Ra Giá’
  • Dâng Sớ Cầu An Và Cúng Sao Giải Hạn
  • Cư Trần Lạc Ðạo (Tập 3)
  • Dâng Sao Giải Hạn Trên Chùa: Không Phải Nghi Thức Mua Bán
  • Ý Nghĩa Của Tục Cúng Dâng Sao Giải Hạn Và Những Mặt Hạn Chế
  • Những ngày đầu năm, hình ảnh hàng ngàn người dân ngồi la liệt, tràn ra lòng đường, chắp tay vái vọng vào trong một ngôi chùa ở Hà Nội để dâng sớ cúng giải hạn sao đã nhận được nhiều ý kiến khác nhau của dư luận.

    Trao đổi với PV, Thượng tọa Thích Nhật Từ, Phó Viện trưởng Học viện Phật giáo Việt Nam tại TP Hồ Chí Minh, trụ trì chùa Giác Ngộ cho biết, nguồn gốc của cúng dâng sao giải hạn dịp đầu năm là một tập tục xuất phát từ Trung Hoa gắn kết với đạo Nho, đạo Lão và đây được coi là điều cấm kỵ trong đạo Phật.

    Theo Thượng tọa Thích Nhật Từ, người Trung Hoa quan niệm, vận hạn của con người được quản lý bởi 28 vì sao chiếu mạng và các sao này thực tế là những hành tinh gắn kết với hệ mặt trời mà chúng ta đang sống, hoặc là các hệ mặt trời bên ngoài

    Từ quan niệm như vậy, dẫn đến tình trạng phải cung kính, cầu mong các thần sao gia hộ, ngăn họa, ban phúc vào mỗi dịp đầu năm.

    “Phật giáo coi việc dâng sao giải hạn này là mê tín. Bởi, người ta cứ nghĩ rằng có một lực lượng siêu nhiên, các chòm sao quản lý vận mệnh tốt xấu, hạnh phúc khổ đau của con người, cho nên để tạo tâm lý trấn an người ta làm hài lòng các thần linh đó bằng cách cung kính.

    Tuy nhiên, quan điểm của Phật giáo khẳng định, điều này không giải quyết được vấn đề. Khi con người muốn chuyển họa phải gieo nhân tích đức, làm các việc nhân văn, nhân đạo có giá trị tương đương hoặc lớn hơn những hành vi xấu trong quá khứ.

    Khi làm được nhiều việc phúc lành thì những họa cũ sẽ tan biến còn bản thân việc cúng sao không có giá trị gì mà chỉ giúp con người chìm sâu thêm vào mê tín, sợ hãi”, Thượng tọa Thích Nhật Từ nêu rõ.

    Vị Thượng tọa này nhấn mạnh, số phận của con người có thất bại hay thành công, hạnh phúc hay khổ đau đều do lối sống, hành vi sống, nghề nghiệp sống của chính mình mà ra.

    Do đó, tốt nhất mình sống hãy tôn trọng luật pháp, đạo đức, phát triển lương tâm thì không có sợ gì mà phải đi cầu khẩn các lực lượng thánh thần để trấn an tâm lý. Sống tốt và làm việc nghĩa, việc tốt thì tâm mình sẽ an, các ước mơ sẽ thành hiện thực.

    “Đức Phật đã từng cảnh báo, nếu chỉ có cầu nguyện mà không nỗ lực thực hành thì sẽ rơi vào tình trạng cầu bất đắc khổ. Tức là nỗi khổ do thất vọng, bởi những điều cầu nguyện không thành”, Thượng tọa Thích Nhật Từ chia sẻ.

    Nhà sư trụ trì chùa Giác Ngộ khẳng định, chùa của ông và đại đa số các ngôi chùa ở TP Hồ Chí Minh đều không tổ chức việc dâng sao giải hạn dịp đầu năm mà chỉ tổ chức các lễ cúng cầu an.

    Việc cầu này gồm có 3 nội dung chính là cầu mong thế giới hòa bình, tránh chiến tranh xung đột, vũ trang; thứ hai cầu đất nước hòa bình độc lập chủ quyền thịnh vượng, phát triển; thứ ba là cầu cho mọi người, mọi gia đình đều được bình an, bớt khổ thêm vui.

    Phó Viện trưởng Học viện Phật giáo Việt Nam tại TP Hồ Chí Minh bày tỏ thêm, việc dâng sao giải hạn là mê tín nên các tăng ni, phật tử đã đi theo Phật cần góp phần truyền bá các chính tín, thực tập chính đạo để được an lạc.

    “Việc cúng dâng sao giải hạn chỉ là hoạt động trấn an tâm lý, phản Phật giáo, phản khoa học, phản nhân quả và không phải giải pháp thoát khổ. Như Đức Phật đã dạy giải pháp ở đây cần khoanh vùng nguyên nhân, dẫn tới chánh đạo để vượt qua các bất hạnh”, Thượng tọa Thích Nhật Từ nói thêm.

    Dâng sao giải hạn chỉ là hình thức để con người trốn tránh tai họa do mình gây nên

    Hòa thượng Thích Thanh Nhiễu, Phó Chủ tịch Thường trực HĐTS Trung ương GHPGVN cũng cho rằng, sao xấu, sao tốt từ tâm con người mà ra. Nếu làm việc xấu thì có mang lễ lạt đi giải cũng không được. Vấn đề cốt lõi là người dân phải biết tu tâm.

    Theo nhà sư này, mỗi con người trồng cây quả ngọt sẽ được hưởng quả ngọt, trồng cây quả chua tất nhiên phải hưởng quả chua. Tương tự, làm việc tốt chắc chắn sẽ hưởng phúc, còn làm việc xấu sẽ chuốc tai họa.

    Còn PGS Trần Lâm Biền, nhà nghiên cứu tín ngưỡng, văn hóa dân gian cho hay, dâng sao giải hạn đầu năm không phải là vấn đề thuộc về tín ngưỡng, đây chỉ là hình thức để con người trốn tránh những tai họa do chính mình gây nên.

    Bởi vậy, theo ông, “không có gì tốt hơn là tự tu thân, dùng trí tuệ để nhìn nhận mọi sự, mọi việc, tránh những hành động sai trái, rồi đi “hối lộ” thần linh, như vậy thì tội lỗi về mặt tâm linh sẽ lớn hơn rất nhiều”.

    Ông nhấn mạnh, đạo Phật là một hệ triết học vô thần, từ bi và thoát tục, dạy con người nhìn nhận về vũ trụ quan và thế giới quan một cách chân thực, khoa học, có nghĩa là bằng trí tuệ.

    Do đó, việc dâng sao giải hạn không nằm trong thế giới của nhà Phật mà thường gắn với những ngôi đền, phủ.

    Ông nói thêm, việc dâng sao giải hạn ngày càng phát triển ở nhà chùa, nhưng đi tìm nguyên nhân vì sao có hiện tượng này thì chưa ai có thể giải thích rõ ràng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giỗ Tổ Ngành Tóc Ngày Mấy? Cần Chuẩn Bị Những Gì, Ý Nghĩa
  • Quà Lễ Cúng Đầy Tháng Cho Bé Trai Là Gì Và Ý Nghĩa Nhất? Xôi Chè Cô Hồng
  • #1 Hướng Dẫn Cúng Căn Cho Bé Theo Phong Tục Chuẩn Nhất
  • Ý Nghĩa Và Cách Sắp Mâm Cúng Đầy Tháng Chay Chuẩn Tâm Linh
  • Tìm Hiểu Cách Xưng Hô Trong Văn Bản Và Văn Sớ Cúng Cấp
  • Cúng Dâng Sao Giải Hạn Đầu Năm: Giải Hạn Không Thể Tránh Được Hạn!

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Mâm Đồ Cúng Chuyển Văn Phòng Mới Đúng Chuẩn
  • Những Vật Không Nên Đặt Ngay Cửa Chính Nếu Không Muốn Hao Tài Tốn Của
  • Chuẩn Bị Mâm Cúng Động Thổ Khởi Công Trước Khi Tiến Hành Xây Dựng
  • Lễ Vật Mâm Cúng Phá Vỡ Nhà Theo Vùng Miền
  • Mâm Cúng Động Thổ Trọn Gói
  • Người Việt xưa tin rằng cúng dâng sao có thể giúp con người giải hạn khi tuổi của họ bị sao xấu chiếu mệnh. Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng tục này hoàn toàn mê tín dị đoan.

    Hòa thượng Thích Thanh Nhiễu – Trụ trì Chùa Quán Sứ- Phó Chủ tịch thường trực hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam đã từng trả lời Vietnamnet về việc cúng lễ dâng sao giải hạn.

    Xem bói: Lãng phí tiền bạc mà dễ gây hại vào thân – Việc người dân đi chùa nhưng lại thường hay xem bói, xem tướng liệu có đúng với tinh thần của Phật Giáo?

    Việc đi chùa mà xem bói, xem tướng trong Phật Giáo là không hề có chuyện đó. Trong nhà chùa nguyên tắc không bao giờ có chuyện xem bói và chỉ có các ông thầy bên ngoài nhân dịp lễ hội mới tổ chức xem bói mà thôi.

    Tôi cũng nghĩ rằng mọi người không nên xem bói. Bởi vì con người Phật đã dạy là có Nhân – Quả. Mình làm điều tốt sẽ gặt lấy điều tốt, làm điều xấu sẽ gặt phải điều xấu. Còn việc ông thầy bói phán sẽ chỉ làm ta phải suy nghĩ và gây hại vào bản thân.

    Ví dụ như ông thầy bói phán ta phải kiêng cái này thì sẽ tránh được điều này, ta kiêng và tránh được thì ta nghĩ rằng ông ta nói cũng đúng, và nếu ta không may bị phải thì cũng suy nghĩ rằng ta không kiêng nên gặp phải nên ông thầy nói cũng vẫn đúng. Như vậy ta chỉ tốn tiền bạc cho ông thấy bói và vô hình tự tạo cho mình cái nhân-quả.

    Hòa thượng Thích Thanh Nhiễu – Trụ trì Chùa Quán Sứ- Phó Chủ tịch thường trực hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam

    – Nhiều người dân hiểu luật nhân quả rằng mình đi chùa càng nhiều, dâng tiền lễ càng nhiều như vậy sẽ gặp được điều tốt, như vậy liệu có đúng không?

    Hoàn toàn sai nếu hiểu như vậy. Nếu hiểu như vậy thì phải chăng người nào càng giàu có cung tiến lên chùa càng nhiều thì sẽ được sống mãi mà chả phải tu tâm tu đức gì hay sao!

    Hãy hiểu rằng đến lễ chùa cần có cái tâm để tự cải thiện mình theo lời dạy của Phật là làm phúc, làm điều lành không làm điều ác. 1 đồng của người nghèo dâng lên chùa có thể bằng cả triệu đồng của người giàu chỉ cần người đó có tâm!

    Thiên kinh vạn quyển của nhà Phật cũng chỉ dạy và khuyên con người có như vậy chứ không có chuyện dâng tiền lễ càng nhiều thì gặp càng nhiều điều tốt là hoàn toàn hiểu sai và trái ngược với luật Nhân Quả theo tinh thần của Đạo Phật.

    Nghiệp là có thể đổi… – Tuy có rất nhiều người biết là chuyện xem bói là mê tín, không đúng nhưng họ vẫn rất muốn xem, đơn giản có thể là vì tò mò. Thầy có lời khuyên gì cho họ?

    Nghiệp tức là tương lai của một con người có thể thay đổi do việc làm của mình. Mình làm điều thiện thì nghiệp của mình sẽ nhẹ đi, càng làm điều xấu nghiệp sẽ nặng lên. Nghiệp có thể thay đổi hay không tất cả là do mình tự tạo nên mà thôi.

    Vì vậy xem bói không mà không tự cố gắng tu tâm tích đức thì không thể làm được gì thậm chí tự khiến cho nghiệp của mình nặng lên.

    Tổ đình Phúc Khánh là nơi quen thuộc của người dân Thủ đô đến đăng ký dâng sao giải hạn và cầu an đầu năm. Theo nhà chùa, bắt đầu từ 29 tháng Chạp đến 20 tháng giêng Âm lịch hàng năm, nhà chùa lại tổ chức hàng loạt các khóa lễ giải hạn sao và cầu an.

    – Xin thầy cho ý kiến theo tinh thần Phật Giáo về việc đầu năm có nhiều nơi tổ chức cúng giải hạn giải sao?

    Ở nhà chùa và nhiều nơi, có lễ đầu năm là lễ cầu bình an, cầu cho quốc thái dân an cầu gia đình hạnh phúc….là điều tốt và đúng trong đạo Phật bởi qua lễ cầu đó mục đích là để người đến lễ để nhớ lại những điều phật dạy, để mong.

    Còn lễ giải hạn giải sao là do các tục lệ thời xưa từ Trung Quốc, khi họ tính tuổi ra các sao hạn sao nhẹ để rồi mới có những lễ này. Rồi thời nay nhiều người theo các cách tính sao đó đến chùa nhờ các thầy trong chùa làm sớ để giải hạn. Nhưng nếu đúng như vậy thì hỏi các sao trên trời to bằng một hành tinh khi chiếu hoặc rơi xuống thì đúng là gặp nguy chứ làm sao mà giải được!

    Vì vậy nên việc cúng sao giải hạn, giải sao vào mỗi tháng chỉ nên hiểu như một lễ cầu an để tự mình răn mình, tự tạo Nhân – Quả cho mình mà buổi lễ mỗi tháng như một dịp nhắc nhở mà thôi. Không nên hiểu việc đi giải hạn, giải sao sẽ có thể tránh được cái hạn, cái không may.

    Tôi thấy nhiều người đến giải hạn giải sao mà dùng cả hình nhân thế mạng, rồi hóa gây ô nhiễm và lãng phí. Nếu làm như vậy mà tránh được thì ai cứ có tiền để mua những thứ đó mà đốt sẽ tránh được hết mà không cần phải tích đức hay sao?

    Mọi người cũng nên quan niệm cái hạn, cái không may cũng là một điều hết sức tự nhiên của vạn vật, mọi thứ đều có một chu kì nhất định. Giống như con người sinh ra ai cũng có lúc khỏe, lúc yếu vì đó là thời vận. Nhưng vạn vật vẫn sẽ có nhân quả, chỉ cần chúng ta sống có ích không gây điều ác thì những lúc thời vận xấu sẽ không ảnh hưởng quá lớn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hư Tự Cúng Dâng Sao Giải Hạn Tại Nhà Không Cần Thầy
  • Sự Thật Về Dâng Sao Giải Hạn Đầu Năm Bạn Cần Phải Biết!
  • Mâm Cơm Cúng Giỗ Gồm Những Món Gì?
  • Mâm Cúng Về Nhà Mới Gói 1
  • Mâm Cúng Đầy Tháng Bé Trai Gói Chay
  • Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn Và Cách Cúng Sao Giải Hạn Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Lễ Phật Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Bồ Tát Quan Âm Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Thần Thành Hoàng Khi Lễ Đình, Đền, Miếu, Phủ Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Mẫu Thượng Ngàn – Lâm Cung Thánh Mẫu
  • Văn Khấn Thánh Mẫu Liễu Hạnh Ngày 3 Tháng 3 Âm Lịch Chuẩn Nhất
  • Cuộc đời con người có 9 vì sao chiếu mệnh là La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức. Ở kỳ trước, chúng ta đã tìm hiểu về cách hóa giải phạm thái tuế bằng đá phong thủy , phần này chúng ta tiếp tục tìm hiểu về cách cúng sao giải hạn

    9 vì sao chiếu mệnh

    (Nếu bạn sử dụng điện thoại để đọc bài viết, xoay ngang màn hình điện thoại để xem hết bảng.)

    NAM TUỔI NAM VÀ NỮ XEM CHUNG NỮ
    La Hầu 10 19 28 37 46 55 64 73 82 Kế Đô
    Thổ Tú 11 20 29 38 47 56 65 74 83 Vân Hớn
    Thủy Diệu 12 21 30 39 48 57 66 75 84 Mộc Đức
    Thái Bạch 13 22 31 40 49 58 67 76 85 Thái Âm
    Thái Dương 14 23 32 41 50 59 68 77 86 Thổ Tú
    Vân Hớn 15 24 33 42 51 60 69 78 87 La Hầu
    Kế Đô 16 25 34 43 52 61 70 79 88 Thái Dương
    Thái Âm 17 26 35 44 53 62 71 80 89 Thái Bạch
    Mộc Đức 18 27 36 45 54 63 72 81 90 Thủy Diệu

    Lý giải sao chiếu mệnh

    Sao La Hầu

    Hung tinh của nam giới nhưng nữ giới cũng bi ai chẳng kém, thường đem lại điều dữ, không may, liên quan đến luật pháp, công quyền, tranh cãi, ăn nói thị phi, tai nạn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết, hao tài. Nhiều chuyện phiền muộn, sầu bi. Xấu nhất là tháng giêng và tháng 2 âm lịch.

    Sao Thổ Tú

    Sao Thổ tú (Thổ tinh) thường đem lại sự trở ngại, xung khắc miệng tiếng, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, xuất hành không thuận, gia đạo bất hòa, chăn nuôi thua lỗ, sức khỏe yếu. Xấu nhất là tháng 4 và tháng 8 âm lịch.

    Sao Thủy Diệu

    Sao Thủy diệu (Thủy tinh) tốt nhưng cũng kỵ tháng 4 và tháng 8 âm lịch. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là đối với nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

    Sao Thái Bạch

    Sao Thái bạch (Kim tinh) sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiêu nhân quấy phá, hao tán tiền của, có thể trắng tay, đề phòng quan sự. Xấu nhất là tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

    Sao Thái Dương

    Sao Thái dương (Mặt trời) đem lại sự tốt lành, phát triển về công danh, an khang thịnh vượng, nhiều tin vui, tài lộc cho nam, còn nữ lại hay bị đau ốm, thường gặp tai ách nhất là tháng 6 và tháng 10 âm lịch.

    Sao Vân Hớn (Hán)

    Sao Vân hán (Hỏa tinh) hay sao Hỏa Đức, đàn ông hay đàn bà gặp sao này chiếu mệnh, làm ăn mọi việc đều trung bình, khẩu thiệt, phòng thương tật, ốm đau, nóng nảy mồm miệng. Nam gặp tai hình, bị kiện thưa bất lợi, nữ không tốt về thai sản nhất là vào tháng 2 và 8 âm lịch.

    Sao Kế Đô

    Hung tinh của nữ giới, thường đem lại tai nạn, hao tài tốn của, tang khó, bệnh tật, thị phi, đau khổ buồn rầu, họa vô đơn chí, trong gia đình có việc không may. Xấu nhất là tháng 3 và tháng 9 âm lịch.

    Sao Thái Âm

    Sao Thái Âm (Mặt trăng) tốt với nam lẫn nữ về công danh và tiền bạc, hỉ sự vào tháng 9 nhưng lại đau ốm bệnh tật, sinh đẻ có nguy hiểm cho nữ giới vào tháng 10

    Sao Mộc Đức

    Sao Mộc đức (Mộc tinh) đem lại sự an vui, tốt lành, may mắn về nhiều mặt nhất là hôn sự. Tốt vào tháng 10 và tháng Chạp âm lịch. Nhưng nữ giới đề phòng bệnh tật phát sinh nhất là về máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt.

    Những thống kê và chiêm nghiệm thực tiễn cho thấy những năm sao hạn như Thái Bạch, La Hầu, Kế Đô… ứng với chu kỳ sinh học của từng người. Đó là những chu kỳ thoái trào biểu hiện qua tình trạng sức khỏe trục trặc, tâm lý thiếu sáng suốt.

    Không bao giờ vận hạn con người phải trải qua 2,3 năm xấu. Các sao xấu, tốt xen nhau từng năm ứng với chu kỳ sinh học của cơ thể, ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn, tim mạch, tiêu hóa, tiết niệu, não…Những nhà nghiên cứu từng thống kê, cứ 10 trường hợp những người rơi vào năm sao xấu Thái Bạch (xấu nhất) ở các tuổi 49, 58 (nam) và 44, 53 (nữ), trong đó có 2 người qua đời tuổi 49 là nam, 53 là nữ, 2 người bệnh nặng nhưng qua khỏi, 3 người có chuyện lục đục bất hòa nghiêm trọng ở cơ quan, gia đình, 2 người kinh doanh thua lỗ suýt sạt nghiệp, 1 người không việc gì nhưng trước đó năm 48 tuổi, anh vừa bị tai nạn giao thông.

    Tuy nhiên, nó còn tùy thuộc vào cung bát quái, mệnh ngũ hành của mỗi cá nhân. Ví dụ: người sinh năm 1953 (Quý Tỵ) mạng là Trường Lưu Thủy đến năm 2009 là năm Kỷ Sửu thì gặp tam hợp về chi Tỵ – Dậu – Sửu, xung khắc về can là Quý – Kỷ, sao xấu là Thổ Tú (Thổ tinh) bị tương khắc Thổ – Thủy nên vận hạn có rủi có may, không có gì đáng ngại.

    Bảng coi hạn cho người Nam, Nữ

    Hạn Nam

    Số tuổi

    Hạn Nữ
    Tam kheo 10 19 28 37 46 55 64 73 82 91 Thiên tinh
    Ngũ Mộ 11 20 29 38 47 56 65 74 83 92 Ngũ hộ
    Thiên tinh 12 21 30 39 48 57 66 75 84 93 Tam kheo
    Toán tận 13 22 31 40 49 58 67 76 85 94 Huỳnh tuyền
    Thiên la 14 23 32 41 50 59 68 77 86 95 Diêm vương
    Địa võng 15 24 33 42 51 60 69 78 87 96 Địa võng
    Diêm vương 16 25 34 43 52 61 70 79 88 97 Thiên la
    Thái Âm 17 26 35 44 53 62 71 80 89 98 Thái bạch
    Huỳnh tiền 18 27 36 45 54 63 72 81 90 99 Toán tận

    Huỳnh tuyền (đại hạn): bệnh nặng, hao tài.

    Tam kheo (tiểu hạn): tay chân nhức mỏi, đau mắt.

    Ngũ hộ (tiểu hạn): hao tiền tốn của.

    Thiên tinh (xấu): bị thưa kiện, thị phi.

    Toán tận (đại hạn): bệnh tật, hao tài, gặp nạn bất ngờ.

    Thiên la (xấu): bị phá phách không yên.

    Địa võng (xấu): tai tiếng, coi chừng tù tội.

    Diêm vương (xấu): người xa mang tin buồn, không tốt đối với phụ nữ nhất là khi sinh đẻ.

    Cách tiễn sao xấu nghinh sao tốt

    Bài khấn mẫu: cúng sao Kế Đô

    Ví dụ cúng cho người nam tên Nguyên Văn A, tuổi 34, địa chỉ tại số 1, đường ABC, Quận 1, tp Hồ Chí Minh, Việt Nam.

    Mỗi tháng cúng ngày 18, từ 21 giờ đến 23 giờ, thắp 21 ngọn đèn cày giống như sơ đồ bày đèn theo hướng Tây làm lễ.

    Bài vị là giấy màu vàng có nội dung theo tên sao hạn là Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân ( cúng sao nào thì bài vị sao đó như ở bảng hướng dẫn sẽ liệt kê ở phần dưới).

    Khấn như sau:

    Cung thỉnh Thiên Đình Bảo Vĩ cung Đại Thánh Thần Vĩ Kế Đô tinh quân vị tiền (cúng sao nào thì khấn theo sau đó như ở bảng hướng dẫn sẽ liệt kê phần dưới).

    Đệ tử lòng thành đốt nén nhang, cầu xin Phật Thánh giải tai ương, giúp trong lê thứ đều khương hảo, gia nội nhân đắc kiết tường.

    Lạy 3 lạy rồi khấn tiếp:

    Việt Nam quốc, Thành phố Hồ Chí Minh, con đang ở tại ngôi gia số 1, đường ABC, quận 1 Tên là Nguyễn Văn A Niên canh 34 tuổi sinh năm 1984.

    Năm nay vận gặp Tinh Quân Hạn Thần: Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân, thành tâm thiết lễ xin giải hạn nhương tinh, lòng thành cúi lạy khả tấu khẩn cầu “Trung Thiên tinh chủ Bắc cực, Tự vi đại đế Ngọc hoàng bệ hạ, Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân”, các ngài đang cai quản mạng căn, xem xét vận hạn, từ bi liên mẫn, phổ tế phàm thai, ân đức cao cả, soi thấu lòng thành, cầu cha mẹ an sinh trường thọ, đồng gia hộ con cháu trong nhà đều hạnh phúc, lớn nhỏ thảy đều an lạc. Nguyện xin Tinh Quân – Hạn Thần, giải trừ họa tai, bệnh tật, dứt tà hung, gặp điều lành. Con lòng thành khấu đầu khẩn xin.

    Lạy ba lạy và niệm câu: Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô Tiêu tai Giáng

    kiết tường Bồ tát. Lạy tất ba lạy.

    Bảng hướng dẫn

    SAO BÀI VỊ KHẤN CÁCH CÚNG
    THÁI DƯƠNG (giấy vàng) Nhận cung Thái Dương Hiên Tử tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Uất Ly cung Đại Thánh đang nguyên Hải, Nhật cung Thái Dương tinh quân vị tiền. Mỗi tháng cúng ngày 27, từ 21-23 giờ, thắp 12 ngọn đèn hướng chính Đông làm lễ
    THÁI ÂM (giấy vàng) Nguyệt cung Thái Âm Hoàng Hậu tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Kết Lâu cung Đại Thánh, Tổ Diệu Nguyệt phu Thái Âm tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 25, từ 19 đến 21 giờ, thắp 7 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ
    ĐỨC (giấy xanh) Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức tinh quân Cung thỉnh: Thiền Đình Thánh Vân cung Đại Thánh, Trùng Quan Triều Nguyên Mộc Đức tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 25, từ 19-21 giờ, thắp 20 ngọn đèn hướng Đông làm lễ.
    VÂN HỚN (giấy hồng) Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Minh Ly cung Đại Thánh Hỏa Đức Vân Hán tinh quân vị tiền. Mỗi tháng cúng ngày 29, từ 21-23 giờ, thắp 15 ngọn đèn hướng Nam làm lễ.
    THÁI BẠCH (giấy trắng) Tây phương Canh Tân Kim Đức Thái Bạc tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Hạc Linh cung Đại Thánh Kim Đức Thái Bạch tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 15, từ 21-23 giờ, thắp 8 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ.
    THỦY DIỆU (giấy đen) Bắc phương Nhâm Quý Đức Thủy Diệu tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Thủy Đức Kim nữ cung Đại Thánh. Bắc phương Nhâm Quý Thủy Đức Thủy Diệu tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 21, từ 21-23 giờ, thắp 7 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ
    THỔ TÚ (giấy vàng) Trung ương Mậu Kỷ Thổ Đức tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Hoàng Trung cung Đại Thánh, Thổ Đức Thổ Tú tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 19, từ 19 đến 21 giờ, thắp 5 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ
    LA HẦU (giấy vàng) Thiên Cung Thần Thủ La Hầu tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Bảo Thủ cung Đại Thánh, Thần Thủ La Hầu tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 8, từ 21 đến 23 giờ, thắp 9 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ.
    KẾ ĐÔ (giấy vàng) Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Bảo Vĩ cung Đại Thánh, Thần Vĩ Kế Đô tinh quân vị tiền. Mỗi tháng cúng ngày 18, từ 21-23 giờ, thắp 21 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Cúng Tết Đoan Ngọ Chuẩn Xác Nhất
  • Ngày Vía Thần Tài Và Văn Khấn Vía Thần Tài Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn, Lễ Vật Cúng Sao Giải Hạn Chuẩn Nhất
  • Bài Văn Cúng Chuyển Bàn Thờ Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Nhập Trạch (Về Nhà Mới) Chuẩn Nhất
  • Cách Cúng Sao Giải Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Gợi Ý Cách Tổ Chức Sinh Nhật Cho Bé 2 Tuổi
  • Sao Thái Bạch Năm 2022 Là Gì? Cách Cúng Sao Thái Bạch 2022
  • Tầm Quan Trọng Và Cách Cúng Sửa Chữa Nhà
  • Sao La Hầu Là Gì? Văn Khấn Cúng Sao La Hầu 2022 Chi Tiết
  • Cách Cầu Siêu Để Con Trẻ Siêu Thoát Nơi Cực Lạc
  • Người xưa cho rằng: Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại.

    Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh. Có sao tốt có sao xấu. Nếu gặp sao xấu thì phải cúng dâng sao giải hạn.

    + Sao Chiếu mệnh: Theo nguyên lý Cửu diệu, các nhà Chiêm tinh xưa cho rằng mỗi năm mỗi người đều có 1 trong 9 sao chiếu. Trong đó có:

    – 3 sao Tốt: Thái dương, Thái Âm, Mộc đức.

    – 3 sao Xấu: La hầu, Kế đô, Thái bạch.

    – 3 sao Trung: Vân hớn, Thổ tú, Thủy diệu.

    Khi ở những tuổi nhất định (có Bảng tính sẵn phía dưới) mà gặp sao hạn sẽ không may, cần giải hạn. Do đó dân gian thường làm lễ Dâng sao giải hạn đầu năm hoặc hằng tháng tại nhà hoặc hằng tháng tại Chùa. Khi giải hạn mỗi sao có cách bài trí nến, mầu sắc Bài vị, nội dung Bài vị khác nhau với những ngày nhất định.

    Cùng một tuổi, cùng một năm đàn ông và đàn bà lại có sao chiếu mệnh khác nhau. Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật. . . gọi là vận hạn.

    Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm hoặc hằng tháng tại chùa, hay hằng tháng tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.

    Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:

    Sao Thái Dương: Ngày 27 âm lịch hàng tháng

    Sao Thái Âm: Ngày 26 âm lịch hàng tháng

    Sao Mộc Đức: Ngày 25 âm lịch hàng tháng

    Sao Vân Hớn (hoặc Văn Hán): Ngày 29 âm lịch hàng tháng

    Sao Thổ Tú: Ngày 19 âm lịch hàng tháng

    Sao Thái Bạch: Ngày 15 âm lịch hàng tháng

    Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 âm lịch hàng tháng

    Sao La Hầu: Ngày 8 âm lịch hàng tháng

    Sao Kế Đô: Ngày 18 âm lịch hàng tháng

    Sao La Hầu là khẩu thiệt tinh : sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật tai nạn. Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 7 âm lịch nên cúng giải vào ngày 08 âm lịch, là sao La Hầu giáng trần.

    Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”. Thắp 9 ngọn đèn lạy 9 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm lễ lúc 21 đến 23 giờ .

    2- Sao Kế Đô : Hung tinh, kỵ tháng ba và tháng chín nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám, đi làm ăn xa lại có tài lộc mang về.

    Sao này kỵ nhất nữ giới, nhớ cúng giải hạn mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 3, 9 âm lịch nên cúng giải vào ngày 18 âm lịch ngày sao Kế Đô giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu vàng như sau : “Địa cung Thần Vỉ Kế Đô tinh quân”, thắp 21 ngọn đèn, lạy 21 lạy về hướng Tây .

    Cách Khấn : Cung thỉnh Thiên Đình Bắc vỉ cung Đại Thánh Thần vỉ Kế đô Tinh quân vị tiền. Cúng lễ vào lúc 21 đến 23 giờ.

    3- Sao Thái Dương : Thái dương tinh (măt trời) tốt vào tháng sáu, tháng mười, nhưng không hợp nữ giới. Chủ về an khang thịnh vượng, nam giới gặp nhiều tin vui, tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách.

    Sao Thái Dương: Mỗi tháng cúng ngày 27 âm lịch, khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau : “Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”. Thắp 12 ngọn đèn, lạy 12 lạy về hướng ĐÔNG mà cúng. Làm lễ lúc 21 tới 23 giờ.

    Sao Thái Dương là tinh quân Tốt nhất trong các Sao Hạn như Rồng lên mây, chiếu mệnh tháng 6, tháng 10, lộc đến túi đầy tiền vô. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này, đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn, tài lộc hưng vượng, phát đạt.

    4- Sao Thái Âm : Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng kỵ tháng mười. Nữ có bệnh tật, không nên sinh đẻ̉ e có nguy hiểm. Chủ về danh lợi, hỉ sự.

    Sao Thái Âm: Hàng tháng vào lúc 19 tới 21 giờ tối vào ngày 26 âm lịch, dùng 07 ngọn đèn, hương hoa trà quả làm phẩm vật, cúng day mặt về hướng Tây vái lạy 7 lạy mà khấn vái. Khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau :”Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân”. Hạp tháng 9 âl – Kỵ tháng 11 âl.

    5- Sao Mộc Đức (Mộc tinh) : Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng mười và tháng chạp âm lịch.

    Sao Mộc Đức tức sao Mộc Tinh. Mỗi tháng cúng ngày 25 âm lịch, sao Mộc Đức giáng trần. Khi cúng có bài vị màu vàng (hoặc xanh) được viết như sau : “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”. Lúc cúng thắp 20 ngọn đèn, đặt bàn day mặt về hướng chánh Đông lạy 20 lạy. Cúng lễ lúc 19 -21 giờ.

    6- Sao Vân Hớn, hoặc Văn Hán (Hỏa tinh) : Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng hai và tháng tám âm lịch. Nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản.

    Sao Vân Hớn tức Hỏa Dực Tinh. Một hung tinh, đến năm hạn gặp sao này Nữ giới sinh sản khó, vào tháng 2, tháng 8 xấu, nên đề phòng gặp chuyện quan sự, trong nhà không yên, khó nuôi súc vật.

    Mỗi tháng hoặc tháng 4 và 5 âm lịch cúng ngày 29 âm lịch, viết bài vị màu đỏ : “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”. Thắp 15 ngọn đèn day về hướng Chánh ĐÔNG mà cúng. Lạy 15 lạy. Cúng lúc 21 đến 23 giờ.

    7- Sao Thổ Tú (Thổ tinh) : Ách Tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Xấu tháng tư, tháng tám âm lịch.

    Sao Thổ Tú tức sao Thổ Tinh. Khắc kỵ vào tháng 4 và tháng 8 âm lịch, trong nhà nhiều chuyện thị phi, chiêm bao quái lạ, không nuôi được súc vật, chẳng nên đi xa và đêm vắng. Mỗi tháng cúng ngày 19 âm lịch, lúc 21 giờ, dùng 5 ngọn đèn , hương hoa, trà quả làm phẩm vật day về hướng TÂY mà khấn vái . Lạy 5 lạy . Bài vị viết như sau :”Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”.

    8- Sao Thái Bạch (Kim tinh) : Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng năm âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

    Thái Bạch: Sao Kim Tinh : Lại rất vui cho những người mang mệnh Thuỷ mệnh Kim, vì có quý nhân giúp, nên gặp sao này đi làm ăn xa có tiền tài của cải, trong gia đạo thêm người. Đối với người có mệnh Hỏa hay mệnh Mộc và nữ mạng sẽ gặp bất lợi, đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của, nhất là ở tháng 5 âm lịch .

    Mỗi tháng vào ngày rằm (15 âm lịch) sao Thái Bạch giáng trần, khi cúng viết bài vị màu trắng như sau : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”. Có thể thay 2 chử Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. Làm lễ cúng lúc 19 – 21 giờ . Thắp 8 ngọn đèn , lạy 8 lạy về hướng chánh TÂY .

    9- Sao Thủy Diệu (Thủy tinh) : Phước lộc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

    Sao Thủy Diệu sao Thủy Tinh, là sao Phúc Lộc tinh. Nữ giới mang mệnh Mộc sẽ rất vui mừng , đi làm ăn xa có lợi về tiền bạc .

    Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ tuổi là tháng 4 , 8 âm lịch, nên cúng giải hạn vào ngày 21 âm lịch, sao Thủy Diệu giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”. Thắp 7 ngọn đèn , lạy 7 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm Lễ lúc 21 đến 23 giờ .

    + Còn về hạn mỗi người hằng năm sẽ gặp một hạn có năm tốt có năm xấu, cách xem như đã chỉ dẫn phần xem sao Cửu Diệu và hạn như bảng trên, còn về tính chất thì:

    1- Huỳnh Tiền (Đại hạn) bệnh nặng, hao tài.

    2- Tam Kheo (Tiểu hạn) tay chân nhức mỏi.

    3- Ngũ Mô ̣ (Tiểu hạn) hao tiền tốn của.

    4- Thiên Tin h (Xấu) bị thưa kiện, thị phi.

    5- Tán Tận (Đại hạn) tật bệnh, hao tài.

    6- Thiên La (Xấu) bị phá phách không yên.

    7- Địa Võng (Xấu) tai tiếng, coi chừng tù tội.

    8- Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn.

    + Cách Hóa giải Vận hạn do sao Chiếu mệnh:

    Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày nhất định. Để hóa giải vận hạn, cổ nhân thường cúng hay làm Lễ Dâng sao giải hạn hằng tháng tại nhà hoặc tại chùa. Về thủ tục, mỗi tuổi khác nhau (về cách bài trí nến, mầu sắc Bài vị, nội dung Bài vị, ngày cúng nhất định) nhưng có những điểm chung và riêng như sau:

    Sắm lễ: + Lễ vật cúng sao đều giống nhau:

    – Lễ vật gồm: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối.

    – Lễ xong hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

    + Màu sắc bài vị và cách bố trí nến trên bàn lễ khác nhau về chi tiết cụ thể:

    Khi gặp sao hạn chiếu, tùy tuổi, nam hay nữ mà Sao khác nhau. Tùy Sao mà cúng vào các ngày khác nhau, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc Bài vị, nội dung chữ ghi trên Bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau.

    + Cách bố trí nến (đèn cầy) trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như sau (còn màu sắc là của Bài vị):

    Số nến trên của từng Sao được gắn khoảng giửa trên bàn lễ, bên trong cùng của bàn lễ là Bài vị.

    + Cách viết bài vị và màu sắc Bài vị cho từng Sao như sau:

    Bài vị dán trên chiếc que cắm vào ly gạo và đặt ở khoảng giửa phía trong cùng của bàn lễ.

    + Mẫu văn khấn cúng giải Sao hạn như sau:

    Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao Hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, đốt ba cây nhang quỳ lạy ba lạy rồi đọc :

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

    – Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

    – Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

    – Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ (chúng) con là:………………………………………. Tuổi:…………………………

    Hôm nay là ngày…… tháng………năm….., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương,

    thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………………………………………………để làm lễ giải hạn sao …………………….. chiếu mệnh, và hạn:………………………

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    (Và quỳ lạy theo số lạy của từng sao theo phần “Tính chất sao Cửu Diệu…” đã nói ở trên)

    Cùng Danh Mục :

    Liên Quan Khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cúng Rằm Tháng 7 Âm 2022
  • Cách Cúng Rằm Tháng Bảy Tại Nhà
  • Cách Cúng Rằm Tháng Giêng Chuẩn Nhất Để Cả Năm An Lành, Thuận Lợi
  • Tục Cúng Tống Ôn, Đuổi Dịch Bệnh Của Người Nam Kỳ Xưa
  • Văn Khấn Cúng Và Cách Cúng Trong Lễ Cúng Táo Quân
  • Cách Cúng Tam Tai Giải Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • 59 Điều Cơ Bản Cần Nhớ Khi Xây Dựng Nhà Cửa
  • Kích Thước Cửa Sổ Tiêu Chuẩn Thường Dùng Trong Xây Dựng
  • Giá Xây Dựng Nhà Trọn Gói Năm 2022
  • Cách Nấu Lẩu Mắm Ngon Như Người Miền Tây
  • Cách Nấu Nước Mắm Ngon Đến Từng Giọt Cuối Cùng
  • Theo phong tục và chiêm nghiệm của các nhà Chiêm Tinh xưa. Ngoài việc cúng Sao giải Hạn hằng năm, những tuổi gặp năm Tam Tai cũng nên cúng giải hạn, cụ thể như năm Nhâm Thìn (2012) thì có 3 tuổi như sau bị hạn Tam tai: Tuổi Thân, tuổi , tuổi Thìn.

    Khi vào vận tam tai thì hay khốn đốn, trắc trở, vất vả. Đặc biệt là khi cả vợ chồng cùng nằm trong tam hợp tuổi nói trên vì đôi bên đều phải mệt mỏi cùng lúc.

    Mức độ cộng hưởng sẽ làm ảnh hưởng nặng đến gia đình. Đó cũng là thiệt thòi của các tuổi hợp. Nếu vợ chồng không cùng tam hợp thì hạn rải rác sẽ đỡ áp lực hơn.

    Một số việc xấu thường xảy đến cho người bị Tam tai:

    • Tính tình nóng nảy bất thường.
    • Có tang trong thân tộc.
    • Dễ bị tai nạn xe cộ.
    • Bị thương tích.
    • Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật.
    • Thất thoát tiền bạc.
    • Mang tiếng thị phi.
    • Tránh cưới gả, hùn vốn, mua nhà và kỵ đi sông đi biển.

    Ba tuổi Thân, Tí, Thìn phạm Tam Tai vào ba năm Dần (đầu Tam Tai), Mão (giữa Tam Tai), Thìn (cuối Tam Tai). Ảnh hưởng xấu như sau:

    • Vào năm Dần (2010) thì gặp Thiên Linh Tinh Quân, hao vật tổn người, lây nhiễm bệnh nặng, bị người lường gạt.
    • Vào năm Mão (2011) phùng Thiên Hình Tinh Quân, bị pháp luật hình phạt hoặc tai nạn đâm chém, bị mỗ xẻ.
    • Vào năm Thìn (2012) ngộ Thiên Kiếp Tinh Quân, bị trộm cướp mất tài sản, tiền bạc, hoặc bị người áp chế, cưỡng bách làm việc phi nghĩa, thất đức.

    CÁCH CÚNG GIẢI HẠN NĂM TAM TAI:

    Ngoài cúng Sao giải Hạn hàng năm, những tuổi gặp năm Tam Tai cũng nên cúng giải hạn như sau:

    Cúng Thần Tam Tai: Cổ nhân thường căn cứ Tam Tai rơi vào năm nào, ứng với năm đó có một ông Thần, và vào ngày nhất định hàng tháng, hướng nhất định tiến hành lễ dâng hương để giải trừ Tam Tai.

    Xem bảng Tam tai của 3 tuổi: Thân, Tý, Thìn sau đây:

    • Năm Dần (2010): Ông Thiên Linh, cúng ngày 15, lạy về hướng Đông Bắc.
    • Năm Mão (2011): Ông Thiên Hình, cúng ngày 14, lạy hướng Đông
    • Năm Thìn (2012): Ông Thiên Kiếp, cúng ngày 13, lạy hướng Đông Nam.

    Lễ cúng tại ngã ba, ngã tư đường, nhưng thời nay việc cúng tại ngã ba, ngã tư đường là việc khó coi, vì vậy đa số người ta cúng tại sân, chủ yếu là do tâm thành.

    Cúng vào ngày 13 âm lịch hàng tháng (hoặc ít nhất là tháng giêng và tháng bảy âm lịch).

    – Photo tấm bài vị theo mẫu của năm Nhâm Thìn (Photo trên bìa giấy đỏ, chữ màu đen).

    – Bài vị này dán trên một chiếc que, cắm vào ly gạo, mặt có chữ của Bài vị đối diện với người đứng cúng, đặt ở giửa bàn phía trong cùng bàn lễ.

  • 1 bộ tam sanh (tam sênh) gồm có: Miếng thịt luộc, con tôm luộc (hoặc tôm khô), trứng vịt luộc. Cúng lối chiều tối (18-19 giờ) cúng tại trước sân (hay ngã ba đường thì tốt hơn)
  • 3 cây nhang -3 ly rượu nhỏ -3 đèn cầy nhỏ -3 điếu thuốc -3 miếng trầu cau -3 xấp giấy tiền vàng bạc -1 dĩa trái cây
  • 1 bình bông -1 dĩa gạo muối, hai bộ đồ thế (nam hoặc nữ).
    • Bình bông để bên phải (ngoài nhìn vô), trái cây bên trái. Tiếp theo ở giữa, phía trước là lư hương, trong kế theo là 3 đèn, tiếp trong là 3 ly rượu, hàng kế là 3 ly trà, trong nữa là bài vị (cắm vào ly gạo, bề mặt có chữ quay về phía người cúng).
    • Người cúng sắp đặt bàn sao cho mặt mình nhìn về hướng Đông nam , tức bài vị ở phía Đông nam , người cúng ở phía Tây bắc). Kế là một mâm sắp bộ tam sênh ở giữa, trầu cau, gạo muối, thuốc hút, giấy tiền vàng bạc để xung quanh .
    • Cúng vị Thần nầy cho đến khi tàn nhang và đèn, xong rồi người cúng không được nói chuyện với bất cứ ai, đem gói tóc móng tay ra ngã ba đường mà bỏ, nhớ đừng ngoái lại xem, ít bạc lẻ nhớ để vào gói tóc, bỏ luôn Tóc và móng tay ( Phải là của người bị tam tai mới được ), khi vái cúng cho mình hoặc cho con cháu cũng phải nói rõ Họ tên của người mắc tam tai .

    Phiên âm bài vị:- ( Đọc từ phải sang trái,trên xuống dưới)

    – Bốn góc: Cung – Thỉnh – Hạ giáng – Chứng Minh

    Ở giữa: Mông Long Đại Tướng Thiên Kiếp Tam tai Thổ Ách Thần Quan.

    Người cúng đứng đối diện với bài vị (tức là nhìn về hướng Đông-nam )

    Thắp nhang, đốt đèn, châm trà rượu, cầm nhang xá ba xá, quì xuống, đưa nhang lên trán, khấn :

    “Nam-mô Mông Long Đại Tướng THIÊN KIẾP Tam Tai THỔ Ách Thần Quan , hạ giáng chứng minh.

    Hôm nay là ngày 13 tháng …. năm Nhâm Thìn, con tên là ………………. tuổi:………….., hiện cư ngụ tại ……………………………………………………………………………………………………………………………….

    Nay con thành tâm thiết bày phẩm vật, cầu xin “MÔNG LONG ĐẠI TƯỚNG THIÊN KIẾP TAM TAI THỔ ÁCH THẦN QUAN” phù hộ độ trì cho con và toàn thể gia đình được bình an mạnh khỏe, tai qua nạn khỏi, phiền não đoạn diệt, nghiệp chướng tiêu trừ, thường hoạch kiết tường, vĩnh ly khổ ách.

    Thứ nguyện:- Âm siêu dương thới, hải yến hà thanh, pháp giới chúng sanh, tề thành Phật Đạo.

    Phục duy cẩn cáo!”

    – Xá ba xá, cắm nhang vào lư hương, lạy 12 lạy (cầu cho 12 tháng bình yên).

    – Châm trà, rượu đủ ba lần. Đốt thuốc cúng. Thời gian chờ nhang tàn, giữ yên lặng, vái nguyện thêm âm thầm trong tâm…

    Chờ đến tàn hết nhang đèn, âm thầm lặng thinh , không nói chuyện với bất cứ ai, Xong, đem gói nhỏ ( tóc ,móng tay ,móng chân ) đốt chung với 3 xấp giấy tiền vàng bạc, vừa đốt vừa van vái cho tiêu trừ hết tai nạn. Tiền lẻ và gạo muối vãi ra đường. Chỉ mang bàn và đồ dùng (ly tách mâm …về) .Về đến nhà phải thay quần áo mới. Đồ cúng ai ăn cũng được (hoặc bỏ lại ngoài đường, không mang vào nhà) ,tuổi mình cúng không nên ăn.

    – Ngoài việc cúng giải hạn Tam tai như trên, nếu ai thường xuyên làm việc thiện, hoặc thường xuyên phóng sanh cá, ốc… còn sống xuống sông, ao, bàu… thì việc hóa giải Tam tai càng hiệu quả nhanh và lại được hưởng âm phước vô lượng…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chùa Phúc Khánh: Giải Hạn Xong, Muốn Cầu An Lại Phải Đóng Thêm Tiền
  • Tại Sao Cần Phải Dâng Sao Giải Hạn Vào Đầu Năm?
  • Tục Thờ Bà Cô, Ông Mãnh
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Bếp Gas Âm Kính Hai Lò Nấu
  • Nổi Lửa Nhà Bếp Phong Tục Khi Chuyển Sang Nhà Mới
  • Hướng Dẫn Cúng Sao Giải Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đọc Sớ Cúng Giải Hạn Đầu Năm Của Mẹ Chồng, Tá Hỏa Khi Thấy Tên Một Người
  • Hướng Dẫn Nghi Thức Cúng Sao Giải Hạn Cho Nam Nữ Năm 2022
  • Chuẩn Bị Đồ Lễ Gì Để Cúng Chuyển Văn Phòng?
  • Lễ Cúng Khi Chuyển Văn Phòng Và Những Lễ Vật Cần Chuẩn Bị
  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Và Thực Hiện Nghi Thức Cúng Mụ Đầy Tháng Cho Bé
  • Trước tiên, hãy xem chính xác ngôi sao nào chiếu mệnh mình: Tra bảng sao hạn theo hình bên dưới (Hình 1).

    Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày nhất định. Để hóa giải vận hạn, cổ nhân thường cúng hay làm Lễ Dâng sao giải hạn hằng tháng tại nhà hoặc tại chùa. Về thủ tục, mỗi tuổi khác nhau (về cách bài trí nến, màu sắc Bài vị, nội dung Bài vị, ngày giờ cúng) nhưng có những điểm chung và riêng như sau:

    NGÀY GIỜ CÚNG SAO

    Sao Thái dương:

    * Tên gọi: Đức Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử tinh quân

    * Đăng viên (thời điểm sáng nhất) lúc: 11 – 13 giờ ngày 27 âm lịch hàng tháng ở hướng chính Đông. Chòm sao này có 12 ngôi sao nhỏ.

    * Bài vị: Dùng tờ giấy màu vàng, chữ đỏ để viết sớ cúng, thắp 12 ngọn đèn (hoặc nến) giữa trời vào giờ trên cùng với hương, đăng, hoa, quả, nước và quay về hướng chính Đông để khấn.

    Sao Thái Âm:

    * Tên gọi: Đức Nguyệt cung Thái Âm Hoàng Hậu tinh quân

    * Đăng viên lúc: 19 – 21 giờ ngày 26 âm lịch hàng tháng tại hướng chính Tây, chòm sao này có 7 ngôi sao nhỏ.

    * Bài vị: Dùng tờ giấy màu trắng, chữ đỏ để viết sớ cúng, thắp 7 ngọn đèn, cúng về hướng chính Tây.

    Sao Mộc Đức:

    * Tên gọi: Đức Đông phương Giáp Ất Mộc Đức tinh quân

    * Đăng viên: 19 – 21 giờ ngày 25 âm lịch hàng tháng tại hướng Giáp – Ất , chòm sao Mộc Đức có 20 ngôi sao nhỏ;

    * Bài vị: dùng tờ giấy màu xanh, chữ đỏ để viết sớ cúng, thắng 20 ngọn đèn về hướng Giáp, Ất.

    Sao Vân Hán (còn gọi là Vân Hớn):

    * Tên gọi: Đức Nam phương Bính Đinh Hỏa Vân Hán tinh quân

    * Đăng viên: 21 – 23 giờ ngày 29 âm lịch hàng tháng tại hướng Bính, chòm sao Vân Hán có 18 ngôi

    * Bài vị: dùng tờ giấy hồng, chữ đỏ viết sớ cúng, thắp 18 ngọn đèn hướng bính, cúng vào giờ, ngày sao đăng viên

    Sao Thổ Tú:

    * Tên gọi: Đức Trung ương Mậu Kỷ Thổ Tú tinh quân

    * Đăng viên: 21 – 23 giờ ngày 19 âm lịch hàng tháng

    * Bài vị: dùng giấy vàng, chữ đỏ, thắp 5 ngọn đèn hướng Mậu – Kỷ, cúng vào giờ, ngày sao đăng viên

    Sao Thái Bạch:

    * Tên gọi: Đức Thái Bạch Tây phương Canh Tân Kim Thái Bạch tinh quân

    * Đăng viên: 19 – 21 giờ ngày 15 âm lịch hàng tháng tại hướng Canh – Tân, chòm sao Thái Bạch có 8 ngôi

    * Bài vị: dùng giấy trắng, mực đỏ viết sớ, thắp 8 ngọn đèn hướng Canh – Tân, cúng vào giờ, ngày sao đăng viên

    Sao Thủy Diệu:

    * Tên gọi: Đức Bắc phương Nhâm Quý Thủy Diệu tinh quân

    * Đăng viên: 19 – 21 giờ, ngày 21 âm lịch hàng tháng

    * Bài vị: dùng giấy đen, mực đỏ viết sớ, thắp 7 ngọn đèn

    Sao La Hầu:

    * Tên gọi: Đức Bắc Thiên cung thần thủ La Hầu tinh quân

    * Đăng viên: 21 – 23 giờ ngày 8 âm lịch hàng tháng vào hướng chính Bắc, chòm sao La Hầu có 9 ngôi

    * Bài vị: dùng giấy màu vàng, mực đỏ viết sớ, thắp 9 ngọn đèn hướng Bắc, cúng vào giờ, ngày sao đăng viên

    Sao Kế Đô:

    * Tên gọi: Đức Tây địa cung thần vĩ Kế Đô tinh quân

    * Đăng viên: 21 – 23 giờ ngày 18 âm lịch hàng tháng tại hướng Tây, chòm sao Kế Đô có 21 ngôi.

    * Bài vị: dùng giấy vàng, mực đỏ viết sớ khấn, thắp 21 ngọn đèn hướng Tây, cúng vào giờ, ngày sao đăng viên

    LỄ VẬT CÚNG SAO

    Lễ vật cúng sao đều giống nhau, gồm có:

    1. Đèn hoặc nến (số lượng tùy theo từng sao)

    2. Bài vị (màu của bài vị tùy theo từng sao), viết chính xác tên sao lên bài vị (cúng sao nào viết tên sao đó)

    3. Mũ vàng

    4. Đinh tiền vàng (số lượng tùy bạn, không cần quá nhiều)

    5. Gạo, muối

    6. Trầu cau

    7. Hương hoa, trái cây, phẩm oản

    8. Nước (1 chai)

    Sau khi lễ xong thì đem hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

    MÀU SẮC BÀI VỊ VÀ CÁCH BỐ TRÍ NẾN

    Khi gặp sao hạn chiếu, tùy tuổi, nam hay nữ mà Sao khác nhau. Tùy Sao mà cúng vào các ngày khác nhau, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc Bài vị, nội dung chữ ghi trên Bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau.

    Cách bố trí nến (đèn cầy) trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như hình hướng dẫn bên dưới bài viết (Hình 2). Số nến trên của từng Sao được gắn khoảng giữa trên bàn lễ, bên trong cùng của bàn lễ là Bài vị.

    Cách viết bài vị và chọn đúng màu sắc bài vị cho từng sao như hình hướng dẫn bên dưới (Hình 3). Bài vị dán trên chiếc que cắm vào ly gạo và đặt ở khoảng giữa phía trong cùng của bàn lễ.

    Mâm lễ vật cúng sao giải hạn: Hình 4

    VĂN KHẤN CÚNG SAO GIẢI HẠN

    Hiện nay trên mạng internet có rất nhiều trang web chia sẻ các bài văn khấn cúng sao giải hạn nhưng không đầy đủ và chưa chính xác. Bạn đọc cần lưu ý:

    Mặc dù cấu trúc của bài văn khấn giải hạn cho tất cả các sao đều giống nhau nhưng tên gọi của các sao khác nhau nên khi cúng các bạn phải đọc chính xác tên sao thì mới linh nghiệm. Lá sớ dâng sao giải hạn có nội dung tùy theo tên sao hạn của mỗi người, bạn hãy đốt ba nén hương quỳ lạy 3 lạy rồi đọc theo mẫu sau:

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

    Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế

    Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế

    Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân

    Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân

    Con kính lạy (ĐỌC TÊN SAO ĐẦY ĐỦ)

    Con hình lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân

    Tín chủ (chúng) con là:………(đọc đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh)

    Hôm nay là ngày……… tháng……… năm………, tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (đọc địa chỉ nơi cúng)……… để làm lễ cung nghênh và giải hạn sao………(đọc tên sao) chiếu mệnh.

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp sự an lành, tránh mọi điều dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Lễ xong chờ hết tuần hương thì hoá sớ, bài vị và tiền vàng rồi vẩy rượu lên. Sau đó lấy muối gạo rắc bốn phương tám hướng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cúng Sao Giải Hạn Sao Thổ Tú
  • Cúng Sao Giải Hạn Sao Thái Dương
  • Lễ Vật & Bài Cúng Giải Hạn Tam Tai Vận Hạn 2022 Đúng Nhất
  • Những Món Ăn Thường Thấy Để Cúng Giỗ
  • Nghề Tụng Kinh Cho Đám Tang, Đám Giỗ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100