Phong Thủy Việt: Đồ Cúng Lễ Trong Khoa Phát Tấu

--- Bài mới hơn ---

  • Đại Trai Đàn Siêu Độ Vong Hồn Nịch Tử Phát Tấu, Khai Phương, Phá Ngục, Giải Kết, Mông Sơn Thí Thực
  • Bài Cúng Chuyển Văn Phòng Mới
  • Bài Cúng Khấn Chuyển Văn Phòng Theo Văn Khấn Cổ Truyền Việt Nam
  • Quá Trình Cúng Dọn Về Văn Phòng Mới Thế Nào?
  • Xem Ngày Tốt Thỉnh Ông Địa Thần Tài Theo Tuổi 2022
  • Cách làm Thang trong đàn Phát Tấu

    Bạch Đàn : 1 chỉ

    Quế Quan: 1 chỉ

    Xuyên Khung: 1 chỉ

    Mật ong: 3 muống cà phê.

    Đậu xanh: 100g (đãi vỏ)

    Đinh hương: 5 nụ.

    Sinh khương (gừng tươi) 5 lát.

    Cách chế biến: Mấy vị trên nấu kỹ, sau đó lấy nước cho đậu xanh vào nấu nhừ, trước lúc tắt bếp thì cho mật ong, và một thìa đường vào.

    những vị trên chế vào 5 cái thố nhỏ có nắp đậy.

    Cái này gọi là thang. Thang là cúng trong đàn phát tấu, tức là cúng cho 5 ông sứ giả mang văn điệp đi thỉnh chư vị thánh thần xuống đàn làm việc. Ngày nay, việc làm thang hầu như không được làm nữa, người ta cúng 5 ly nước trắng.

    Lễ cúng phát tấu.

    Sứ giả thuộc thàng thần tướng nên phải cúng đồ mặn. Người đời hiện nay làm cho no con mắt nên làm cỗ bàn rượu thịt rườm rà. Theo cổ, thì việc mời mọc này phải đi nhanh về chóng chứ không ngả cỗ ra đánh chén. Vì vậy là phải làm cỗ đơn giản: chỉ gồm 5 nắm cơm, 5 quả trứng gà luộc, 5 nhúm muối gạo, 5 bàu nước và 5 ly rượu nhỏ là được.

    Sau đàn cúng có một khoa cúng nữa là khoa tạ quá: Khoa này là mời chư vị phật thánh hồi cung, cũng là tạ lễ 5 ông sứ giả, lúc này thường cúng 1 cây vàng hoa ngũ sắc, 1 con gà trống luộc, 1 đĩa xôi to, 1 nậm rượu thơm, đây chính là phần cảm tạ cho 5 viên sứ giả này.

    Đồ mã cúng phát tấu:

    Quan trọng trong đồ cúng phát tấu là phải có cầu phát tấu làm bằng vải đỏ, dài chừng 5 thước.

    5 bộ mũ áo ngựa.

    khoảng 10 bộ thập vật: Thanh sư, bạch tượng, long xa, kiệu phượng, tràng phan, bảo cái, … đây là những phương tiện để đón rước chư thánh.

    Lại có một mâm sứ giả (hay còn gọi là mâm phát tấu) là nhưng vật dụng khi các sứ giả dừng ở trạm nào thì lấy dùng gồm: sách, bút, mực, xà bông, kem đánh răng, chỉ, kim, khăn mặt, thuốc lá, trà hương, chậu, diêm, … tùy từng nhà sắm theo điều kiện. Mâm phát tấu này sẽ được chia cho các thầy cúng.

    Đồ cúng lễ trong Khoa phát tấu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lễ Nhập Trạch, Chọn Ngày, Bài Khấn Vào Nhà Mới Chung Cư
  • Tổng Hợp Bài Văn Khấn Cúng Nhập Trạch Nhà Mới, Chung Cư Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng Nhập Trạch Nhà Chung Cư Mới Đầy Đủ Nhất
  • Văn Khấn, Lễ Vật Cúng Nhập Trạch Nhà Mới Thuê Chuẩn Nhất
  • Cúng Nhập Trạch Đơn Giản Mang Đến May Mắn Thịnh Vượng
  • Mẫu Sớ Cầu An Đầu Năm, Chữ Hán

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Lễ Ban Công Đồng Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Giao Thừa Canh Tý 2022 Trong Nhà Và Ngoài Trời
  • Giải Mã Giấc Mơ Thấy Làm Lễ Cúng Bái
  • Gợi Ý Mâm Cỗ Chay Cúng Rằm Tháng 7 Gồm 12 Món Vừa Ngon Lại Dễ Làm
  • Sắm Đồ Lễ Cúng Sửa Nhà Để Thần Linh Thổ Công Ban Phước Lành
  • Mẫu sớ cầu an nói riêng và nhiều mẫu sớ khác nói chung hiện nay đang là một nghi thức được sử dụng rộng rãi vào mỗi dịp đi lễ chùa, mọi người cùng cầu bình an, cầu may nắm an vui cho gia đình. Văn sớ cầu an được hiểu là cầu xin sự an vui, cầu nguyện an lành cho chính bản thân mình và cho mọi người xung quanh. Cầu bình an là cầu nguyện cho phật thánh, cầu nguyện cho thần linh, cho các thiên hộ pháp, các sao tinh tú, ngũ hành tứ đại… luôn được thuận hòa, che chở bao bọc cho chúng sanh, yêu đương đùm bọc giúp cho trần thế xua đuổi đươc những oan trái, khổ đau, cùng nhau tu, học đức, luyện tài.

    Mẫu sớ cầu an đầu năm, rằm tháng 7

    Đi lễ chùa là một nghi thức thiêng liêng, và một phong tục tập quán tốt đẹp của người Việt Nam thể hiện lòng thành kính với Phật và với chư vị Bồ Tát, các bậc thánh hiền được thiện duyên, giác ngộ. Đến với cửa chùa để mong muốn cho tâm hồn mình luôn được thanh tịnh, mở mang, cuộc cống được ấm no. Bên cạnh việc tỏ lòng thành kính đối với cửa phật khi đi lễ chùa để đảm bảo sự trang nghiêm bản thân người đi lễ chùa phải mặc quần áo dài, kín cổ, đi nhẹ, nói khẽ.

    Khi đi chùa chúng ta cũng không nên sắm sửa tiền, vàng mã để thờ cúng, thay vào đó sẽ sử dụng các lễ chay như hương hoa, hoa quả chín, xôi, chè… đối với hoa tươi không được dùng hoa dại, hoa cỏ, phải là các loại hoa chuyên dùng để lễ phật như hoa sen, hoa cúc, hoa huệ….Như quan niệm của nhà Phật, Phật không thể phù hộ cho đường công danh hay tài lọc, Phật chỉ phù hộ bình an, che chở cho con của Phật, do đó khi đi lễ chùa, làm văn sớ cầu an chúng ta sẽ cầu mong Phật che chở và bảo vệ cho gia đình, người thân cũng có thể cầu xin may mắn về sự nghiệp, tình cảm.

    Cùng với mẫu sớ cầu an, bài cúng rằm tháng 7 cũng là một bài cúng quan trọng nằm trong nghi thức cúng rằm tháng 7, hay còn được gọi là ngày lễ Vu Tang, ngày xóa tội vong nhân, các gia đình sẽ chuẩn bị đồ lễ cúng như hoa quả, xôi, vàng mã.. để tiến hành làm lễ, bài cúng rằm tháng 7 sẽ được đọc trong quá trình làm lễ.

    Bên cạnh mẫu sớ cầu an, bạn đọc có thể tải mẫu sớ cầu siêu để khi lên chùa có đầy đủ nghi thức nhất, mẫu sớ cầu siêu được sưu tầm theo mẫu chuẩn nhất hiện nay

    Văn sớ cầu an

    Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật.

    Chúng con cung kính nghe rằng:

    Đức Giác Hoàng ứng thân hóa độ,

    mở nhiều phương tiện pháp môn.

    Nhờ đó, cả pháp giới, kẻ trí người ngu,

    nhận được từ bi ân đức.

    Bởi vậy,

    Không ai chẳng (được) độ,

    Có nguyện đều thành.

    Sớ rằng:

    Nay có trai chủ … và cả gia quyến ở xã … huyện … tỉnh …

    Cung kính kiến đàn phụng Phật,

    Chí thành hiến cúng phúng kinh,

    Hoàng nguyện kỳ an, thù ân cầu phước.

    Trai chủ đẳng v.v… tự nghĩ rằng:

    Nhân vì việc nhà ngày trước,

    Nên lòng lo ngại nguyện cầu,

    May nhờ Phật lực nhiệm mầu,

    Mọi việc khó khăn qua cả.

    Hôm nay kính dâng lễ tạ,

    Nhờ Tăng làm lễ cúng dường,

    Ngửa mong Tam Bảo đoái thương,

    Dủ lòng từ bi chứng giám!

    Nay thời:

    Pháp sự quang dương, đạo tràng khai diễn,

    Hương hoa phụng hiếu, lễ nhạc ca dương

    Và, cung duy văn sớ một chương,

    Mạo muội tỏ bày tấc dạ

    Mong rằng từ bi bất xả,

    Nguyện được hoan hỷ xin nghe.

    Nam mô Tận hư không biến pháp giới, quá hiện vị lai Chư Phật, Tôn Pháp, Hiền Thánh Tăng thường trụTam Bảo, tác đại chứng minh.

    Nam mô Ta Bà Giáo Chủ Đại Từ Đại Bi Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật, tác đại chứng minh.

    Nam mô Tây phương Giáo Chủ Đại Từ Đại Bi Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật, tác đại chứng minh.

    Nam mô Đông Phương Giáo Chủ Lưu Ly Quang Vương Phật, tác đại chứng minh.

    Nam mô Đại Từ Đại Bi Tầm Thanh Cứu Khổ Quan Thế Âm Bồ Tát, tác đại chứng minh.

    Nam mô Đạo Tràng Hội Thượng Vô Lượng Thánh Hiền, tác đại chứng minh.

    Phổ cập:

    Ba Hiền, mười Thánh, bốn phủ muôn linh,

    Cả thảy Thiên thần, đồng thùy chiếu giám.

    Phục nguyện:

    Mưa pháp thấm nhuần, cây Bồ đề tăng trưởng;

    Mây lành che mát, lửa phiền não tiêu tan.

    Nguyện tiêu tội nghiệp đã qua, mất còn đều lợi;

    Xin làm phước lành sắp tới, già trẻ đồng nhờ.

    Ba ngôi báu tôn thờ, năm điều răn giữ trọn,

    Ơn nhiều, lễ mọn, mong được chứng minh.

    Cẩn sớ.

    Nay ngày … tháng … năm … PL. 254 …

    Sa môn Thích … Hòa nam thượng sớ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mâm Cơm Cúng Tất Niên Gồm Những Món Gì?
  • Mâm Lễ Cúng Rằm Tháng Giêng Đầy Đủ, Chuẩn Nhất Để Rước Tài Lộc
  • Mâm Lễ Cúng Ông Công Ông Táo Gồm Những Gì
  • Mâm Lễ Vật Cúng Khai Trương Gồm Những Gì Kèm Cách Trình Bày
  • Mâm Cúng Chúng Sinh Rằm Tháng 7 Gồm Những Gì?
  • Chữ Nôm Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Chữ Hán Và Chữ Nôm ⇒By Tiếng Trung Chinese

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Cúng Nhà Thờ Họ Ngày 1 Và Rằm Hàng Tháng
  • Bài Văn Khấn Nôm Ông Hoàng Bảy Đầy Đủ
  • Truyền Thuyết Và Bài Văn Khấn Ông Hoàng Mười
  • Tìm Hiểu Sự Tích Và Bài Văn Khấn Ông Hoàng Mười
  • Tiệc Ông Hoàng Mười Vào Ngày Nào? Sắm Lễ, Văn Khấn
  • Chữ Nôm (字喃), còn gọi là Quốc âm (chữ Hán: 國音), là một hệ chữ ngữ tố từng được dùng để viết tiếng Việt, gồm các từ Hán-Việt và các từ vựng khác. Nó bao gồm bộ chữ Hán tiêu chuẩn và các chữ khác được tạo ra dựa theo quy tắc.

    Chữ Nôm là gì? Định nghĩa

    Cả hai từ “Chữ” và “Nôm” trong chữ Nôm đều là từ Hán Việt cổ. Từ chữ bắt nguồn từ cách phát âm trong tiếng Hán thượng cổ của chữ “tự” 字 (có nghĩa là chữ).

    Từ “Nôm” bắt nguồn từ cách phát âm trong tiếng Hán trung cổ của chữ “nam” 南 (có nghĩa là phía nam). Ý của tên gọi chữ Nôm là đây là thứ chữ dùng để ghi chép tiếng nói của người phương Nam (tức người Việt, xưa kia người Việt tự xem mình là người phương Nam, còn người Trung Quốc là người phương Bắc).

    Tên gọi chữ Nôm khi viết bằng chữ Nôm có thể viết bằng rất nhiều cách khác nhau:

    字喃,(⿰字宁)喃,(⿰字守)喃,喃,茡喃,芓喃,(⿰字文)喃,喃,佇喃,宁喃

    字諵,(⿰字宁)諵(⿰字守)諵,諵,茡諵,芓諵,(⿰字文)諵,諵,佇諵,宁諵

    Vậy còn Chữ Nho là gì?

    Danh từ chữ Nho được dùng để chỉ chữ Hán do người Việt dùng trong các văn bản ở Việt Nam.

    Các quan điểm về sự hình thành của chữ Hán Nôm

    Cách cấu tạo chữ Nôm có thể đã manh nha ló dạng từ những năm đầu khi người Hán chinh phục đất Giao Chỉ (Miền Bắc Việt Nam) và đặt nền đô hộ trên các bộ lạc người Việt vào đầu Công Nguyên.

    Vì ngôn ngữ khác biệt, những “chữ Nôm” đầu tiên xuất hiện vì nhu cầu ghi địa danh, tên người hoặc những khái niệm không có trong Hán văn. Song chứng cứ còn lưu lại hết sức ít ỏi, khó kiểm chứng được một cách chính xác.

    Phạm Huy Hổ trong “Việt Nam ta biết chữ Hán từ đời nào?” thì cho rằng chữ Nôm có từ thời Hùng Vương. Văn Đa cư sĩ Nguyễn Văn San lại cho rằng chữ Nôm có từ thời Sĩ Nhiếp cuối đời Đông Hán thế kỷ thứ 2.

    Nguyễn Văn Tố dựa vào hai chữ “bố cái” trong danh xưng “Bố Cái đại vương” do nhân dân Việt Nam suy tôn Phùng Hưng mà cho rằng chữ Nôm có từ thời Phùng Hưng thế kỷ thứ 8.

    Ý kiến khác lại dựa vào chữ “cồ” trong quốc hiệu “Đại Cồ Việt” (大瞿越) để cho rằng chữ Nôm có từ thời Đinh Tiên Hoàng.

    Trong một số nghiên cứu vào thập niên 1990, các học giả căn cứ vào đặc điểm cấu trúc nội tại của chữ Nôm, dựa vào cứ liệu ngữ âm lịch sử tiếng Hán và tiếng Việt, so sánh đối chiếu hệ thống âm tiếng Hán và tiếng Hán Việt đã đi tới kết luận rằng âm Hán Việt (âm của người Việt đọc chữ Hán) ngày nay bắt nguồn từ thời nhà Đường-nhà Tống thế kỷ 8-9.

    Và nếu âm Hán Việt có từ thời Đường, Tống thì chữ Nôm không thể ra đời trước khi cố định cách đọc Hán Việt (nếu xét chữ Nôm với tư cách hệ thống văn tự) và chỉ có thể ra đời sau khoảng thế kỷ thứ 10 khi người Việt thoát khỏi nghìn năm Bắc thuộc với chiến thắng của Ngô Quyền vào năm 938.

    Về văn bản thì khi tìm chứng tích trước thời nhà Lý, văn tịch hoàn toàn không lưu lại dấu vết chữ Nôm nào cả. Sang thời Lý thì mới có một số chữ Nôm như trong bài bi ký ở chùa xã Hương Nộn, huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ (tạc năm 1173 niên hiệu Chính Long Bảo Ứng thứ 11) hay bia chùa Tháp Miếu, huyện Yên Lãng (nay thuộc Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (tạc năm 1210 triều vua Lý Cao Tông).

    Trước tác thì phải sang thời nhà Trần mới có dấu tích rõ ràng. Hàn Thuyên là người có công lớn phát triển thơ Nôm thời kỳ này với việc mở đầu thể Hàn luật.

    Sự hình thành và Phát triển của chữ Hán Nôm

    Ban đầu khi mới xuất hiện, chữ Nôm thuần túy mượn dạng chữ Hán y nguyên để ghi âm tiếng Việt cổ (mượn âm để chép tiếng Quốc âm). Phép đó gọi là chữ “giả tá”.

    Dần dần phép ghép hai chữ Hán lại với nhau, một phần gợi âm, một phần gợi ý được dùng ngày càng nhiều và có hệ thống hơn.

    Phép này gọi là “hài thanh” để cấu tạo chữ mới. Kể từ thời Lê về sau số lượng sáng tác bằng chữ Nôm tăng dần trong suốt 500 năm từ thế kỷ 15 đến thế kỷ 19. Dồi dào nhất là các áng thi văn có tính cách cảm hứng, tiêu khiển, và nặng phần tình cảm.

    Những tác phẩm Nôm này rất đa dạng: từ Hàn luật (thơ Nôm (tiếng Việt) theo luật Đường), đến văn tế, truyện thơ lục bát, song thất lục bát, phú, hát nói, tuồng, chèo.

    Thi ca chữ Nôm đã diễn tả đầy đủ mọi tình cảm của dân tộc Việt, khi thì hào hùng, khi bi ai; khi thì trang nghiêm, khi bỡn cợt.

    Chữ Hán Nôm Trước thế kỷ 15

    Một số di tích còn lưu lại dấu vết chữ Nôm trước thế kỷ 15 nhưng số lượng không nhiều ngoài vài văn bia.

    Tuy nhiên có thuyết cho rằng một tác phẩm quan trọng là tập Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, dịch Nôm là Phật nói cả trả ơn áng ná cực nặng đã ra đời vào thời nhà Lý khoảng thế kỷ 12. Đây cũng là đặc điểm vì tập này là văn xuôi, một thể văn ít khi dùng chữ Nôm.

    Nhà Trần cũng để lại một số tác phẩm chữ Nôm như mấy bài phú của vua Trần Nhân Tông: “Cư trần lạc đạo phú” (居塵樂道賦) và “Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca” (得趣林泉成道歌).

    Chữ Hán Nôm Thế kỷ 15 -17

    Thời kỳ này phần lớn thi văn lưu truyền biết tới nay là thơ Hàn luật bát cú hoặc tứ tuyệt.

    Một số là trước tác cảm hứng riêng như:

    • Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi)
    • Hồng Đức quốc âm thi tập (Lê Thánh Tông)
    • Bạch Vân am thi tập (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
    • Ngự đề hoà danh bách vịnh (Chúa Trịnh Căn)
    • Tứ thời khúc vịnh (Hoàng Sĩ Khải)
    • Ngọa long cương (Đào Duy Từ)

    nhưng cũng không thiếu những tác phẩm theo dạng sử ký như: Thiên Nam Minh giám, Thiên Nam ngữ lục.

    Thơ lục bát cũng xuất hiện với tác phẩm “Cảm tác” của Nguyễn Hy Quang, được sáng tác năm 1674.

    Thế kỷ 17 cũng chứng kiến sự xuất hiện nhưng đã sớm nở rộ của văn học Nôm Công giáo, với những tác giả tên tuổi như nhà truyền giáo Girolamo Maiorica (chủ trì biên soạn hơn 45 tác phẩm nhiều thể loại), thầy giảng Gioan Thanh Minh (viết tiểu sử các danh nhân và thánh nhân), thầy giảng Lữ-y Đoan (viết Sấm truyền ca, truyện thơ lục bát phỏng tác từ Ngũ Thư).

    Chữ Hán Nôm Thế kỷ 18 – 19

    Thơ Hàn luật của những thế kỷ kế tiếp càng uyển chuyển, lối dùng chữ càng tài tình, hóm hỉnh như thơ của Hồ Xuân Hương hay Bà Huyện Thanh Quan.

    Ngược lại thể thơ dài như Ai tư vãn của Ngọc Hân Công chúa cùng thể song thất lục bát trong Chinh phụ ngâm của Đoàn Thị Điểm lưu danh những nữ sĩ biệt tài thời trước.

    Riêng Chinh phụ ngâm được xem là một tuyệt tác, có phần trội hơn nguyên bản chữ Nho.

    Thể song thất lục bát cũng lưu lại tác phẩm Cung oán ngâm khúc, lời văn cầu kỳ, hoa mỹ nhưng thể thơ phổ biến nhất là truyện thơ lục bát, trong đó phải kể Truyện Kiều (Nguyễn Du) và Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu).

    Văn từ truyện thơ bình dị hơn nhưng lối hành văn và ý tứ không kém sâu sắc và khéo léo.

    Những tác phẩm truyện Nôm khuyết danh khác như:

    tất cả được phổ biến rộng rãi khiến không mấy người Việt lại không biết vài câu, nhất là Truyện Kiều.

    Dưới triều đại nhà Tây Sơn, do sự hậu thuẫn của Quang Trung hoàng đế, toàn bộ các văn kiện hành chính bắt buộc phải viết bằng chữ Nôm trong 24 năm, từ 1788 đến 1802.

    Thời kỳ cuối của chữ Nôm xuất hiện nhiều tác phẩm thi ca theo thể hát nói như của Nguyễn Khuyến, Chu Mạnh Trinh, Tú Xương v.v.

    Những thể cũ song thất lục bát và lục bát (các truyện Nôm) vẫn góp mặt song thêm vào đó là những vở tuồng hoặc chèo dân gian cũng được soạn bằng chữ Nôm như Kim Thạch kỳ duyên, Chàng Lía (Văn Doan diễn ca), Quan Âm Thị Kính.

    Đối ngược lại tài liệu văn học thì triết học, sử học, luật pháp, y khoa và ngữ học tuy có được ghi lại bằng chữ Nôm nhưng tương đối ít. Văn vần thì có Đại Nam quốc sử diễn ca (thời Nguyễn).

    Đặc biệt là cuốn từ điển song ngữ Hán Nôm Đại Nam Quốc ngữ do Văn Đa Nguyễn Văn San soạn năm Tự Đức thứ 30 (1877).Song sử liệu, nhất là chính sử cùng các văn bản hành chính của triều đình thì nhất thể đều bằng chữ Hán.

    Ngoại lệ là những năm tồn tại ngắn ngủi của nhà Hồ (thế kỷ 15) và nhà Tây Sơn (thế kỷ 18).

    Những văn bản hành chính như sổ sách, công văn, giấy tờ, thư từ, khế ước, địa bạ v.v. chỉ đôi khi xen chữ Nôm nếu không thể tìm được một chữ Hán đồng nghĩa để chỉ các danh từ riêng (như tên đất, tên làng, tên người), nhưng tổng thể vẫn là văn bản Hán Việt.

    Sự Suy giảm của chữ Hán Nôm

    Dưới chính quyền thuộc địa và bảo hộ của Pháp, vào cuối thế kỷ 19 tại Nam Kỳ và đầu thế kỷ 20 tại Bắc Kỳ và Trung Kỳ, vị thế của chữ Hán và chữ Nôm bắt đầu giảm sút.

    Kỳ thi Hương cuối cùng tại Nam Kỳ được tổ chức vào năm 1864, tại Bắc Kỳ là năm 1915, tại Trung Kỳ là năm 1918 và kỳ thi Hội sau cùng được tổ chức vào năm 1919.

    Trong chừng mực nào đó, chữ Hán vẫn tiếp tục được dạy trong thời Pháp thuộc. Học chính Tổng quy (Règlement général de l’Instruction publique) do Toàn quyền Albert Sarraut ban hành năm 1917 quy định ở cấp tiểu học, mỗi tuần dạy Hán tự một giờ rưỡi và dạy tiếng Pháp (lớp nhì và lớp nhất) ít nhất 12 giờ.

    Ở cấp trung học, mỗi tuần quốc văn (gồm Hán tự và Quốc ngữ) dạy 3 giờ trong khi Pháp văn và lịch sử Pháp dạy 12 giờ.

    Bên cạnh bộ Quốc-văn giáo-khoa thư của nhóm Trần Trọng Kim, Nha Học chính Đông Pháp còn tổ chức và cho sử dụng bộ Hán-văn tân giáo-khoa thư xuất bản lần đầu năm 1928 do Lê Thước và Nguyễn Hiệt Chi biên soạn, đều được dùng rộng rãi cho tới trước năm 1949.

    Tại miền Bắc, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa dừng việc dạy chữ Hán trong nhà trường kể từ năm 1950. Còn tại miền Nam, Giáo dục Việt Nam Cộng hòa quy định dạy chữ Hán cho học sinh trung học đệ nhất cấp….? Sau tái thống nhất, chương trình giáo dục phổ thông của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam không giảng dạy chữ Hán.

    Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ

    Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ là hai hệ chữ dùng để viết tiếng Việt, chúng có vai trò khác nhau trong dòng lịch sử và văn hóa.

    Chữ Quốc ngữ được các nhà truyền giáo Dòng Tên tại Việt Nam sáng chế dựa trên ký tự Latinh vào nửa đầu thế kỷ 17 và suốt một thời gian dài tới cuối thế kỷ 19 chỉ được lưu hành trong giới Công giáo.

    Tuy nhiên, trái với nhiều người lầm tưởng, trong thời kỳ này, lượng văn thư Kitô giáo chữ Nôm vượt xa chữ Quốc ngữ, và sách chữ Nôm vẫn được người Công giáo sử dụng cho đến giữa thế kỷ 20.

    Thời Pháp thuộc, chính quyền thuộc địa muốn tăng cường ảnh hưởng của tiếng Pháp và hạn chế ảnh hưởng của Hán học cùng với chữ Hán. Sự giảm sút của chữ Hán cũng dẫn đến sự suy giảm của chữ Nôm.

    Về văn tự thay thế để viết tiếng Việt, họ bất đắc dĩ phải chấp nhận sự hiện hữu của chữ Quốc ngữ do các nhà truyền giáo Bồ Đào Nha chế tạo.

    Các phong trào cải cách như Hội Trí Tri, phong trào Duy Tân, Đông Kinh Nghĩa Thục và ngành báo chí mới hình thành đã góp phần quan trọng vào việc truyền bá chữ Quốc ngữ.

    Ngày nay, tiếng Việt hầu như được viết hoàn toàn bằng chữ Quốc ngữ, trong khi đó chỉ rất ít người, chủ yếu là các học giả, có thể đọc viết được chữ Nôm.

    Một số người cho rằng chữ Quốc ngữ đã làm lu mờ vị thế của chữ Nôm nhưng một số khác thì nhấn mạnh rằng về mặt kỹ thuật, hai hệ chữ này không loại trừ nhau, nghĩa là, người ta vẫn có thể biết chữ Quốc ngữ đồng thời học chữ Nôm vì điều này không ai ngăn cấm cả.

    Những cách tạo chữ Nôm

    Mượn cả âm và nghĩa của chữ Hán

    Mượn cả âm đọc (âm Hán Việt) và nghĩa của chữ Hán để ghi lại các từ từ Hán Việt. Âm Hán Việt có ba loại là:

    • Âm Hán Việt tiêu chuẩn: bắt nguồn từ ngữ âm tiếng Hán thời Đường.

      Ví dụ: “ông” 翁, “bà” 婆, “thuận lợi” 順利, “công thành danh toại” 功成名遂.

    • Âm Hán Việt cổ: bắt nguồn từ ngữ âm tiếng Hán trước thời Đường.

      Ví dụ: “mùa” 務 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là”vụ”), “bay” 飛 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là “phi”), “buồng” 房 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là “phòng”).

    • Âm Hán Việt Việt hoá: là các âm gốc Hán bị biến đổi cách đọc do ảnh hưởng của quy luật ngữ âm tiếng Việt.

      Ví dụ: “thêm” 添 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là “thiêm”), “nhà” 家 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là “gia”), “khăn” 巾 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là “cân”), “ghế” 几 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là “kỉ”).

    Ba loại âm Hán Việt kể trên đều được dùng trong chữ Nôm.

    Mượn âm chữ Hán, không mượn nghĩa

    Mượn chữ Hán đồng âm hoặc cận âm để ghi âm tiếng Việt. Âm mượn có thể là âm Hán Việt tiêu chuẩn, âm Hán Việt cổ hoặc âm Hán Việt Việt hoá. Khi đọc có thể đọc giống với âm mượn hoặc đọc chệch đi.

    Ví dụ: Đọc giống như âm Hán Việt tiêu chuẩn:

    • chữ “một” 沒 có nghĩa là “chìm” được mượn dùng để ghi từ “một” trong “một mình”,
    • chữ “tốt” 卒 có nghĩa là “binh lính” được mượn dùng để ghi từ “tốt” trong “tốt xấu”,
    • chữ “xương” 昌 có nghĩa là “hưng thịnh” được mượn dùng để ghi từ “xương” trong “xương thịt”,
    • chữ “qua” 戈 là tên gọi của một loại binh khí được mượn dùng để ghi từ “qua” trong “hôm qua”.

    Đọc chệch âm Hán Việt tiêu chuẩn:

    • “gió” 這 (mượn âm “giá”),
    • “cửa” 舉 (mượn âm “cử”),
    • “đêm” 店 (mượn âm “điếm”),
    • “chạy” 豸 (mượn âm “trãi”).

    Đọc giống như âm Hán Việt cổ:

    • chữ “keo” 膠 (“keo” trong “keo dán”, âm Hán Việt tiêu chuẩn là “giao”) được dùng để ghi lại từ “keo” trong “keo kiệt”,
    • chữ “búa” 斧 (“búa” trong “cái búa”, âm Hán Việt tiêu chuẩn là “phủ”) được dùng để ghi lại từ “búa” trong “chợ búa” (“búa” trong “chợ búa” là âm Hán Việt cổ của chữ “phố” 鋪).

    Mượn nghĩa chữ Hán, không mượn âm

    Mượn chữ Hán đồng nghĩa hoặc cận nghĩa để ghi lại âm tiếng Việt.

    Ví dụ:

    • chữ “dịch” 腋 có nghĩa nghĩa là “nách” được dùng để ghi lại từ “nách” trong “hôi nách”,
    • chữ “năng” 能 có nghĩa là “có tài, có năng lực” được dùng để ghi lại từ “hay” trong “văn hay chữ tốt”.

    Tạo chữ ghép Chữ ghép, còn gọi chữ là chữ hợp thể, là chữ được tạo ra bằng cách ghép hai hoặc nhiều hơn chữ khác thành một chữ.

    Các chữ cấu thành nên chữ ghép có thể đóng vai trò là thanh phù (bộ phận biểu thị âm đọc của chữ ghép) hoặc nghĩa phù (bộ phận biểu thị ý nghĩa của chữ ghép) hoặc vừa là thành phù vừa là nghĩa phù hoặc dùng làm phù hiệu chỉnh âm chỉ báo cho người đọc biết chữ này cần phải đọc chệch đi.

    Chúng có thể được viết nguyên dạng hoặc bị viết tỉnh lược mất một phần hoặc thay bằng chữ giản hóa. Thanh phù luôn có âm đọc giống hoặc gần giống với âm đọc của chữ ghép.

    Phù hiệu chỉnh âm được dùng trong chữ Nôm là bộ “khẩu” 口 (đặt ở bên trái chữ ghép), dấu “cá” 亇 (bắt nguồn từ chữ “cá” 个 viết theo thể thảo thư, đặt ở bên phải chữ ghép), dấu nháy “?” (đặt ở bên phải chữ ghép), bộ “tư” 厶 (đặt ở bên trên hoặc bên phải chữ ghép), dấu “冫” (đặt bên trái chữ ghép, chỉ thấy dùng trong các bản văn bản Nôm ở vùng Nam Bộ Việt Nam).

      “chân” 蹎 (“chân” trong “chân tay”): chữ này được cấu thành từ chữ “túc” 足 và chữ “chân” 真. “Túc” 足 có nghĩa là “chân” được dùng làm “nghĩa phù” biểu thị ý nghĩa của chữ ghép.

    Trong chữ ghép chữ “túc” 足 khi đứng ở bên trái phải viết dưới dạng biến thể gọi là “bàng chữ túc” ⻊. Chữ “chân” 真 (“chân” trong “chân thành”) đồng âm với “chân” trong “chân tay” được dùng làm thanh phù biểu thị âm đọc của chữ ghép.

    • “gạch” ? (“gạch” trong “gạch ngói”): chữ này được cấu thành từ chữ “thạch” 石 và chữ “ngạch” 額. “Thạch” 石 có nghĩa là “đá” được dùng làm nghĩa phù, ý là gạch thì được làm bằng đất đá. “Ngạch” 額 dùng làm thanh phù.
    • “khói” : chữ này được cấu thành từ chữ “hỏa” 火 và chữ “khối” 塊 bị tỉnh lược một phần (tỉnh lược bộ “thổ” 土 ở bên trái chữ “khối” 塊). “Hỏa” 火 có nghĩa là lửa, gợi ý nghĩa của chữ ghép (lửa cháy tạo ra khói), “khối” 塊 gợi âm đọc của chữ ghép.
    • “ra” : chữ này được cấu thành từ chữ “la” 羅 giản hóa và chữ “xuất” 出. “Xuất” 出 có nghĩa là “ra” biểu thị ý nghĩa của chữ ghép.
    • “trời” : chữ này được cấu thành từ chữ “thiên” 天 có nghĩa là “trời” và chữ “thượng” 上 có nghĩa là “trên”, ý là “trời” thì nằm ở trên cao.
    • “lử” : (“lử” trong “mệt lử”) gồm chữ “vô” 無 có nghĩa là “không có” và chữ “lực” 力 có nghĩa là “sức, sức lực”, ý là “lử” là không còn sức lực gì nữa.

    Tiếng Việt hiện đại không có phụ âm kép nhưng trong tiếng Việt từ giai đoạn trung đại trở về trước thì lại có phụ âm kép. Trong chữ Nôm hợp thể để biểu thị các phụ âm kép người ta dùng một hoặc hai chữ làm thanh phù. Nếu dùng hai chữ làm thanh phù thì một chữ sẽ dùng để biểu thị phụ âm thứ nhất của phụ âm kép, chữ còn lại biểu thị phụ âm thứ hai của phụ âm kép. Ví dụ:

    – “blăng” : “Blăng” hiện nay đã biến đổi thành “trăng, giăng”. Chữ “blăng” ? được cấu thành từ chữ “ba” 巴, chữ “lăng” 夌 và chữ “nguyệt” 月. “Ba” 巴 biểu thị phụ âm thứ nhất “b” của phụ âm kép “bl”, “lăng” 夌 biểu thị phụ âm thứ hai “l” và phần vần của từ “blăng”, “nguyệt” 月 có nghĩa là “mặt trăng” biểu thị ý nghĩa của chữ ghép này.

    – “mlời” : “Mlời” hiện nay đã biến đổi thành “lời, nhời” (“lời” trong “lời nói”). Chữ “mlời” ? được cấu thành từ chữ “ma” 麻 (bị tỉnh lược thành “亠”) và chữ “lệ” 例. “Ma” 麻 biểu thị phụ âm thứ nhất

    – “m” của phụ âm kép “ml”, “lệ” 例 biểu thị phụ âm thứ hai “l” và phần vần cửa từ “mlời”.

    – “tlòn” : “ Tlòn” hiện nay đã biến đổi thành “tròn”. Chữ này được cấu thành từ chữ “viên” 圓 (bị tỉnh lược bộ “vi” 囗 ở phía ngoài thành “員”) và chữ “lôn” 侖. “Viên” 圓 có nghĩa là “tròn” được dùng làm nghĩa phù. “Lôn” 侖 là thanh phù, biểu thị phụ âm thứ hai “l” của phụ âm kép “tl” và phần vần của từ “tlòn”.

    – “krông” 滝: “Krông” hiện nay đã biến đổi thành “sông”. Chữ này được cấu thành từ bộ “thủy” 水 và chữ “long” 竜. “Thủy” có nghĩa là “sông” biểu thị ý nghĩa của chữ ghép. “Long” 竜 biểu thị phụ âm thứ hai “r” của phụ âm kép “kr” và phần vần của từ “krông”.

    – “sláu” : “sláu” hiện nay đã biến đổi thành “sáu”. Chữ này được cấu thành từ chữ “lão” và chữ “lục”. “Lục” 六 là nghĩa phù, có nghĩa là “sáu”. “Lão” 老 là thanh phù, biểu thị phụ âm thứ hai “l” của phụ âm kép “sl” và phần vần của từ “sláu”.

    Lược bớt nét của chữ Hán để biểu thị phải đọc chệch đi

    Lược bớt ít nhất là một nét của một chữ Hán nào đó để gợi ý cho người đọc biết rằng chữ này phải đọc chệch đi.

    Ví dụ:

    – chữ “ấy” : lược nét chấm “丶” trên đầu chữ “ý” 衣. Việc lược bớt nét bút này gợi ý cho người đọc biết rằng chữ này không đọc là “y” hay “ý” (chữ 衣 có hai âm đọc là “y” và “ý”) mà cần đọc chệch đi.

    – “khệnh khạng” : chữ “khệnh ? là chữ “cộng” 共 bị lược bớt nét phẩy “㇒”, chữ “khạng” ? là chữ “cộng” 共 bị lược bớt nét mác “㇔”.

    – “khề khà”: chữ “khề” ? là chữ “kỳ” bị lược bớt nét phẩy “㇒”, chữ “khà” ? là chữ “kỳ” bị lược bớt nét mác “㇔”.

    Mượn âm của chữ Nôm có sẵn

    Dùng chữ Nôm có sẵn để ghi lại từ tiếng Việt đồng âm hoặc cận âm nhưng khác nghĩa hoặc đồng nghĩa nhưng khác âm với chữ được mượn. Khi đọc có thể đọc giống với âm đọc của chữ được mượn hoặc đọc chệch đi.

    Ví dụ:

    • Đọc giống với âm đọc của chữ được mượn: chữ “chín” ? (“chín” trong “chín người mười ý”) được dùng để ghi từ “chín” trong “nấu chín”.
    • Đọc chệch âm: chữ “đá” ? (“đá” trong “hòn đá”) được dùng để ghi từ “đứa” trong “đứa bé”.

    Nhược điểm của chữ Hán Nôm

    Nhìn chung chữ Nôm thường có nhiều nét hơn, phức tạp hơn chữ Hán (do phần lớn là những chữ buộc phải ghép 2 chữ Hán lại) nên khó học, khó nhớ hơn cả chữ Hán vốn cũng đã khó nhớ.

    Để đọc viết được chữ Nôm đòi hỏi phải có vốn hiểu biết chữ Hán nhất định. Hệ chữ Nôm cũng không có sự thống nhất: có thể có nhiều chữ dùng để ghi cùng một âm tiết, hoặc ngược lại, một chữ có thể có nhiều cách đọc khác nhau.

    Tình trạng này còn do “tam sao thất bản”, phần vì trình độ người thợ khắc chữ ngày xưa, phần vì khâu in mộc bản có chất lượng không cao (chữ bị nhòe, mất nét). Do đó có người nói “chữ Nôm phải vừa đọc vừa đoán”, “nôm na là cha mách qué”.

    Về mặt ngữ học thì do âm trong tiếng Việt nhiều hơn số âm trong tiếng Hán (tiếng Việt có 4500 đến 4800 âm; tiếng Hán Quan thoại có khoảng 1280 âm) nên người viết phải dùng dấu nháy đặt cạnh một chữ để biểu thị những chữ cận âm.

    Người đọc vì vậy phải giỏi mà đoán cho trúng âm, khiến chữ Nôm rất khó đọc.

    Chữ Nôm của các dân tộc khác

    Ở Việt Nam, không chỉ có dân tộc Kinh chế tạo ra chữ Nôm, một vài dân tộc thiểu số khác như Tày, Dao, Ngạn,… cũng tạo ra chữ Nôm dựa trên chữ Hán để lưu lại ngôn ngữ của họ.[19]

    Chữ Nôm Tày

    Chữ Nôm Dao

    Chữ Nôm Ngạn

    Người Ngạn, một nhóm cư dân ở tỉnh Cao Bằng tự nhận thuộc dân tộc Tày nhưng về mặt ngôn ngữ thì gần với người Giáy, từng sử dụng chữ Nôm Ngạn trộn với chữ Hán trong các bài mo (khấn cúng).

    “Chữ nôm” của các nước khác

    Do 喃 nôm = 口 khẩu + 南 nam nên chữ “喃 nôm” trong tên gọi “chữ Nôm” thường được hiểu với ý nghĩa là “ngôn ngữ của người Nam”.

    Tuy nhiên, nếu mở rộng khái niệm “chữ nôm” ra cho tất cả các hệ chữ được sáng tạo dựa trên chữ Hán thì có người còn gọi những chữ được các dân tộc phương bắc như Nhật Bản, Triều Tiên là “chữ nôm Nhật”, “chữ nôm Triều”, hay gọi những hệ thống chữ của các dân tộc thuộc Trung Quốc như Tráng, Đồng, v.v. là “chữ nôm Choang”, “chữ nôm Đồng”, v.v.

    Kokuji (国字 Quốc tự) trong hệ thống Kanji của người Nhật cũng được tạo thành từ chữ Hán để ghi lại những từ và khái niệm riêng trong tiếng Nhật.

    Ví dụ: 畑 hatake = 火 hoả + 田 điền, nghĩa là cánh đồng khô, để phân biệt với 田 là ruộng trồng lúa nước; 鮭 sake = 魚 ngư + 圭 khuê, nghĩa là cá hồi Nhật Bản; 瓩 kiloguramu = 瓦 ngoã + 千 thiên, nghĩa là kílô-gam.

    Trong hệ thống Kanji hiện đại, cũng có nhiều chữ không có trong các tự điển Trung Quốc nhưng không phải là Kokuji vì đó chỉ là cách đơn giản hoá những chữ Hán đã có sẵn theo kiểu của người Nhật.

    Ví dụ:

    円 là giản thể của 圓 viên; 売 là giản thể của 賣 mại.

    Tương tự như Kokuji của người Nhật, người Triều Tiên cũng dùng chữ Hán để tạo thành một số chữ biểu ý riêng trong hệ thống Hanja của họ. Ví dụ: 畓 dap = 水 thuỷ + 田 điền, nghĩa là ruộng nước, để phân biệt với 田 là đồng khô; 巭 bu = 功 công + 夫 phu, nghĩa là người lao động.

    Chữ Choang vuông Sawndip của người Tráng ở cực nam Trung Quốc được phát triển dựa trên chữ Hán và thường được so sánh với chữ Nôm của dân tộc Kinh ở Việt Nam do có nhiều điểm tương đồng giữa hai hệ thống chữ viết này.

    Tuy nhiên, ngoài những cách tạo chữ tương tự với cách tạo chữ Nôm là giả tá, hình-thanh và hội ý, còn có những chữ vuông Choang được tạo ra bởi những cách sơ khai hơn là tượng hình và chỉ sự

    Tuy nhiên, cũng nên phân biệt những “chữ nôm” này với những bộ chữ biểu âm như Kana và Hangul trong tiếng Nhật và tiếng Hàn hiện đại.

    Các phần mềm viết chữ Hán Nôm

    Có nhiều phần mềm máy tính tạo ra ký tự chữ Nôm bằng cách gõ chữ Quốc ngữ.

    HanNomIME là phần mềm chạy trên Windows hỗ trợ cả chữ Hán và chữ nôm.

    Vietnamese Keyboard Set hỗ trợ gõ chữ Nôm và chữ Hán trên Mac OS X.

    WinVNKey là bộ gõ đa ngôn ngữ trên Windows hỗ trợ gõ chữ Hán và chữ Nôm bằng âm Quốc ngữ.

    Weasel Hannom là bộ gõ của Ủy ban phục sinh Hán Nôm được xây dựng trên cơ sở bộ gõ Weasel.

    Phông chữ Nôm nằm trong cơ sở dữ liệu Unihan. VietUnicode là phông Unicode chứa các ký tự chữ Nôm. Nó là một dự án trên SourceForge. Phông TrueType có thể tải về từ.

    Một số từ điển chữ Nôm trên mạng Internet có Từ điển ở Viện Việt học (tiếng Việt) Nom character index (Tiếng Anh).

    Trích nguồn: vi.wikipedia.org

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghi Lễ Chạp Mộ Mời Gia Tiên Về Ăn Tết
  • Văn Khấn Tảo Mộ Tết Thanh Minh Tại Nhà Và Tại Mộ Đầy Đủ Nhất
  • Bài Văn Khấn Tết Thanh Minh Năm 2022 Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng Tết Thanh Minh Theo ‘văn Khấn Cổ Truyền’
  • Văn Khấn Tổ Tiên Trong Nhà Rằm Tháng Bảy( Tết Trung Nguyên)
  • Phong Thủy Việt: Phát Tấu Nghi

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Loại Trái Cây Cúng Khai Trương Trên Mâm Ngũ Quả Có Ý Nghĩa May Mắn
  • Chuẩn Bị Mâm Ngũ Quả Cúng Rằm Trung Thu Đẹp Và Đầy Đủ Nhất
  • Ý Nghĩa Mâm Ngũ Quả Trên Mâm Cúng Mụ
  • Chuẩn Bị Mâm Cỗ Cúng Rằm Tháng Giêng Như Thế Nào?
  • Cúng Rằm Tháng 7 Năm 2022: Mâm Cỗ Cúng Cô Hồn Và Cúng Vu Lan Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phát tấu nghi

    (cử tám)

    Pháp chủ: chiên đàn hải ngạn, nô nhiệt minh hương. Gia Đu tử mẫu, lưỡng vô lương, hỏa nội đắc thanh lương; chí tâm kim tương, nhất chú biến thập phương.

    Nam mô Hương – vân – Cái Bồ -tát ma ma ha tát (3 lần)

    (Thích ca tán rằng)

    Pháp – chủ tụng: Chí tâm tán lễ, Thích – Ca Mâu -Ni Phật, vi tam giới sư, tứ sinh phụ, Ngọc hào nghi tế hiện; kim khẩu diệu pháp, Nhuận quần sinh, như hủ mộc chiêm cam lộ. Bát thập chưởng tùy hình, tam thập nhị tướng cụ. Đại từ đại bi năng cứu khổ. Ngà kim khể thủ lễ. Duy nguyện thùy gia hộ. Đương lai thế, xả Diêm – phù, sinh tịnh-độ; Nguyện Tín – chủ, bảo bình an, tăng phúc tuệ.

    Tả đọc: Âm dương sứ giả tối anh linh,

    Mật triển uy quang ứng khẩn thành.

    Hữu đọc: Tề trì công văn như điện xiết,

    Phi đằng tấu sự nhược phong hành,

    Kình quyền tuân phụng Như-lai sắc

    Thủ phủng căng lân Tín- chủ tình,

    Nghinh thỉnh chư thánh lai giáng phó,

    Xuyền kỳ Tín- chủ bảo an ninh

    Tiếp dẫn vong linh sinh Tịnh – độ,

    Lĩnh chiêm công đức xuất u minh

    Nam mô Việt Nam giới Bồ- tát ma ha tát (3 lần)

    Pháp chủ: cung văn: Phật công đức sơn, duy cao duy tủng pháp trí tuệ hải tối quảng tối thâm. Hà sa vô dĩ tỷ kỳ đa; kiếp thạch nan dỹ tận (Pháp chủ thỉnh đến đây)

    Phù dĩ: Pháp duyên quang khải, thành ý tinh kiền, dục nghinh Hiền thánh dĩ lai lâm, tu dương tứ phương nhi thanh tịnh. Tiên bằng pháp thủy, quán sái đạo tràng, nhất chính tài chiêm, thập phương ca khiết, ngã Phật giáo tạng trung, hữu sái tinh đà na ly, cẩn đương trì tụng.

    (Niệm đại bi thần chú và sái tịnh cử tám)

    Dương chi tịnh thủy, biến sái tam thiên; tính không bát đức, lợi nhân thiên; pháp giới quảng tăng duyên, diệt tội tiêu khiên, hỏa diệm hóa hồng liên.

    mô Thanh lương địa Bồ tát, ma ha tát.

    Bên hữu: Thiết dĩ kim lô ái đãi, ngọc triện phiêu giao : Đạm hà bá mãn càn khôn; thanh toàn thân thế giới. Quần sinh văn thử, khoát nhiên tâm địa khai minh chư thánh huân chi, trực hạ tính thiên lăng triệu. Phù hương giải do lai tự đắc, bất lương ná cá tài thành; chỉ tại cừ sinh; khởi đắc giá nhân chủng tựu. Phần thời, vô tỵ khổng; biến xứ, hữu đần quan. Danh khoa đệ nhất chiên đàn; hiệu viết vô song lan sạ. Như lai giáo hữu, đại tín nhiên hương châm ngôn cẩn đương trì tụng.

    Tả đọc: Giới hương định hương dữ tuệ hương

    Giải thoát giải tri kiến hương

    Hữu đọc: Quang minh vân đài biến pháp giới

    Cúng dàng thập phương chư thánh chúng

    mô hương vân cái bồ tát ma ha tát.

    Pháp chủ: Thiết dĩ: Tam thiên thế giới chân diệu thể năng thông: tứ đại bộ châu, phiến niệm tinh thành khả dạt. Thủy trung phi dị, kim cổ hà thù. Thần công oát vận diệu vô phương Thánh lực viên dung na gián cách. Tùy duyên ứng hóa thăng thiên nhập địa tự sát na phó cảnh uy linh, cứu tử độ sinh như khoảnh khắc kim tắc phả quảng hội khái, bất nhị môn khai Trần Hiền, mật chi khoa nghi; khiến minh dương chi pháp tịch. Dục nghinh hiền thánh, tu tạ thần công. Giáo hữu phụng thỉnh chân ngôn, cẩn đương trì tụng.

    Tả hai câu: Dĩ thử chân ngôn thân triệu thỉnh

    Trực phù sứ giả nguyện văn chi

    Hữu hai câu: Trượng thừa Tam bảo lực gia trì

    Thử nhật kim thi lâm pháp hội,

    Pháp chủ: nam mô, Bộ bộ đế lị già lị đá lị đát đá nga đá da (3 lần)

    Pháp chủ: Thượng lại triệu thỉnh chân, ngôn tuyên dương dĩ kính, Tín chủ kiển thành thượng hương bái thỉnh.

    (Tín chủ dâng hương khấn, cử tám )

    Giới đỉnh chân hương phần khởi xung thiên thượng. Tín chủ kiền thành nhiệt tại kim lô phóng. Khoảnh khắc nhân huân tức biến mã thập phương thích nhật Gia-Du miễn nạn tiêu tai chướng, nam mô hương cúng dàng Bồ tát ma ha tát Hương hoa thỉnh.

    Pháp chủ:

    Nhất tâm phụng thỉnh, nội hoài thực tướng, ngoại hiển uy linh. Hộ chính pháp ư sơn chung, sát phàm tình ư thế giới Linh sơn hội thượng, thỉnh Phật yết đế thần vương, Phật quốc môn hạ tấu sự tất tiệp công tào. Kim chi na-cha sứ giả, kinh ngưỡng phi thiên phù quang. Nhất thiết buộc thuộc thánh chúng nhiêm hộ trai đàn. Duy nguyện thượng tuân, Như lai giáo sắc, hạ mẫn tín chủ khẩn tình lai tự phong, khứ như xiết điện. Hương hoa thỉnh.

    Tả thỉnh: Nhất tâm phụng, phi đằng kim quyết, lai võng ngân hà. Quyền hành chỉ xích, nhi thượng đế bạc phong; ứng niệm khẩn tình nhi vạn dân hàm nại. Thiên kinh môn hạ, tấu sự niên trị công tào, Bảo-lệ Hoa quang sứ giả kính ngưỡng Tứ thiên phù quan. Nhất thiết bộ thuộc thánh chúng nghiêm hộ trai đàn. Duy nguyện: Thượng tuân Nhu lai giáo sắc hạ mẫn tín chủ khẩn tình. Lai tự phi phong, khú nhu xiết điện, (hoa) Hương hoa thỉnh.

    Hữu đọc: Nhất tâm phụng thỉnh Uy phong lẫm liệt; khí nhuệ hiên ngang, phụng từ tình đạt, Địa phủ Xâ la; Ban phù mạnh tiến, Thái sơn ngự án. Địa phủ môn hạ, tấu sự nguyệt trị công tào Quan Thái sơn ngự án. Địa phủ môn hạ, tấu sự nguyệt trị công tào Quan sơn la sát xứ giả, kính ngưỡng địa hành phù quan. Nhất thiết bộ thuộc thánh chúng, nghiêm bộ đàn tràng Duy Nguyên, thượng tuân;

    Như-lai giáo sắc, hạ mẫn tín chủ khẩn tình. Lai tự phi phóng khứ như xiết điện. Hương hoa thỉnh.

    Tả đọc: Nhất tâm phụng thỉnh. Khứ lai thủy phủ nôi; xuất nhập tại ba tâm Tam sơn lãng uyển dĩ yêu chiều; cửu quyết tinh cung nhi vi nhiễu. Thủy phủ môn hạ, tấu sự nhật trị Công Tào. Phiêu lưu mạnh liệt sứ giả, kính ngưỡng không hành phu quan. Nhất thiết bộ thuộc thánh chúng. Duy nguyện, thượng tuân: Nhu lai giáo sắc hạ mẫn tín chủ khẩn tình. Lai tụ phi phong khứ như xuất diện. Hương hoa thỉnh.

    Hữu đọc: Nhất tâm phụng thỉnh. Chu toàn Ngũ nhạc, biên lịch chư tỵ. Thành duy vạn vật chi cơ; thiện sát, nhất thời chi sự. nhạc phủ môn hạ, tấu sự thời trị Công tào, ân cần từ hạ sứ giả kính ngưỡng Thổ địa phù quang, nhất thiết bộ thuộc thánh chúng. Duy nguyện thượng tuân:

    Như lai giáo sắc, hạ mẫn TÍn chủ khẩn tình. Lai tự phi phong. Khư như xuất điện, hương hoa thỉnh.

    Ngũ vị sứ giả giáng đạo tràng

    Thụ thủ hương hoa phả cúng dàng;

    Bất xả uy quang tát chứng minh

    Bất xả uy quang tát chứng minh

    Nam mô Vân lai tập bồ tát ma ha tát (3 lần)

    Pháp chủ: Phục vọng, loan dư vân tập; Phượng giá phong biền, tinh nhân vị thứ dĩ an nhiên đăng sán phô bài nhi gián liệt, Nguyện gián đan thành chi khẩn, thiểu thân bạc cúng chi nghi. Giáo hữu cúng dàng chân ngôn cẩn đương trì tụng.

    (niệm chú thiên thực ba biến)

    Nam mô, tát phạ đát tha, nga đá phạ rô chỉ đế án tam bạt la, tam bạt la hồng.

    Nam mô tô rô bà da, đát tha nga đá giá, đát điệt tha, án tô rô tô rô bát la tô rô, bát la tô rô sa bà ha.

    Nam mô Phả cúng dàng Bồ tát ma ha tát (3 lần)

    Pháp chủ: Khâm duy; Sứ giả, chức tam tỵ tới, công nghệ tứ châu. THỊ phất tiến, thính phất văn, dương dương ứng hòa, dảo tất thông, cầu tất ứng trạc từ hiền triết. Tấu truyền trượng bỉ thần công, thân thỉnh nại từ hiền triết. Thắng kỳ hạ giá, giám nạp trung thành Phàm hữu dĩ cáo trần, vọng uy quang nghi thính cảnh, cụ hữu quan văn, cẩn đương tuyên đọc.

    (Đọc quan điệp bạch rằng)

    Pháp chủ bạch:Tư giả cảm phiền ngũ vị sứ giả; tê chấp tinh văn. Cung thỉnh chư Phật, Bồ tát, tam giới thánh hiền, mẫn niệm thử trai nhân, phả thân vị đầu tiến.

    Pháp chủ bạch: Thương lai, công văn dĩ lị, tuyên đọc vân chu, lượng mộc…

    Thánh từ, khất thùy nạp thụ. Kim hữu công văn dụng bằng hỏa hóa, ngưỡng lao đại chúng, phúng tụng chân thuyên. Hồi hương chân thực tế, thnanhf tựu Phật quả Bồ đề.

    (Niệm tâm kinh hỏa điệp xong tán Kinh Tâm-kinh)

    Bát nhã tâm kinh, Quán Tự tại, cố tâm vô quản ngại, việt siêu khổ hải. Đại minh thần chú, diệt trừ tai, ngũ uẩn không, pháp thể chu sa giới, (cử tán)

    Pháp-chủ bạch: Thánh từ quảng-đại cảm ứng vô sai, tịch quang tam muội biến hà sa, nguyên bất ly già ra, phúc đẳng trai gia, kim địa dũng liên hoa

    Nam mô tăng phúc tuệ Bồ tát ma ha tát.

    Pháp chủ bạch: Thượng lai tu thiết ngỗ pháp đàn, Pháp tấu biểu quan công đức, vô hạn thù thắng lượng nhân. Khể thủ hòa nam Tam-tôn thánh-chúng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Đã Biết Về Một Khẩu Phần Ăn “như Thế Nào” Là Hợp Lý Hay Chưa?
  • Lễ Mở Phủ Trình Đồng (Bắc Ghế Hầu Thánh)
  • Bộ Ngũ Sự Bằng Đồng Gồm Những Gì?
  • Mâm Cỗ Trung Thu Truyền Thống Gồm Những Gì?
  • Nên Đặt Bát Hương Trước Hay Sau Mâm Ngũ Quả
  • Sớ Điệp Chữ Việt Âm Hán Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tượng Phật Di Lặc Đặt Ở Đâu Sao Cho Đúng Phong Thủy
  • Địa Điểm Nào Cung Cấp Tượng Phật Dược Sư Cao Cấp Đẹp Và Tốt Nhất?
  • Bán Tượng Phật Dược Sư Uy Tín, Chất Lượng Nhất Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Tượng Phật Dược Sư Lưu Ly
  • Pháp Lễ Cúng Dường Phật Dược Sư
  • Trong phần SỚ gồm có sớ dành cho cầu an , cầu siêu , và một vài loại sớ khác như là : Sớ cúng ngoại cảnh ngoại càng , sớ cúng sao , sớ cúng Quan Thánh , v…v.

    Về phần ĐIỆP thì được chia làm 2 loại , điệp dùng cho cầu siêu và điệp đặc biệt dùng cho trong lúc hành TANG LỄ , mà theo từ chúng ta thường hay gọi là điệp cúng ĐÁM .

    Trong các bản TRẠNG VĂN thì gồm các thể loại như : Dẫn thuỷ sám tiên hạt , văn hịch thuỷ , văn cúng hậu Thổ v…v.

    Tôi xin được chân thành giới thiệu đến quý Đạo hửu Thiện nam tín nữ , và cho những ai có quan tâm sâu sắc đến kho tàng văn hoá này . Cũng vì lớn tuổi nên đánh máy có phần hơi chậm mong quý bạn hoan hỷ .

    1 – Sớ cầu an ( Phật nãi )

    2 – Sớ cầu an ( Nhất niệm tâm thành )

    3 – Sớ cầu an ( Thoại nhiễu liên đài )

    1 – Sớ cầu siêu ( Ta bà giáo chủ )

    2 – Sớ cầu siêu ( Vạn đức từ tôn )

    3 – Sớ cầu siêu chẩn tế ( Tịnh bình )

    4 – Sớ cúng ngọ khai kinh ( Phong túc diêu đàn )

    5 – Sớ chẩn tế ( Thắng hội hoằng khai )

    6 – Sớ tụng kinh Thuỷ sám ( sám viên minh )

    7 – Sớ cúng Tiêu Diện ( Biến thể diện nhiên )

    8 – Sớ giải oan bạt độ ( Chuẩn Đề thuỳ phạm )

    9 – Sớ Vu lan 1 ( Thu lai nguyệt đáo )

    10 – Sớ Vu lan 2 ( Phật từ mẫn thế )

    1 – Sớ cúng ngoại cảnh ngoại càng ( Càng khôn hiển thị )

    2 – Sớ cúng cầu ngư ( Thiên địa thuỷ phủ )

    3 – Sớ cúng vớt đất ( Hoàng thiên giáng phước )

    4 – Sớ cúng giao thừa ( Diêu hành tam giới )

    5 – Sớ cúng lễ thành ( Quyền tri bắc hải )

    6 – Sớ cúng Hội Đồng thánh Mẫu ( Thánh cảnh cao diêu )

    7 – Sớ cúng sao 1 (Đảng đảng châu thiên )

    8 – Sớ cúng sao 2 ( Tai tinh thối độ )

    9 – Sớ cúng bà Bổn mạng ( Phương phi tiên nữ )

    10 – Sớ cúng Quan Thánh ( Trung huyền nhật nguyệt )

    1 – Điệp cầu siêu ( Tư độ vãng sanh )

    2 – Điệp cúng cô hồn ( Khải kiến pháp diên )

    3 – Điệp cấp ( Tư độ linh diên )

    4 – Điệp cấp phóng sanh ( Khải kiến pháp diên )

    5 – Điệp cấp thuỷ sám ( Tư độ đạo tràng )

    6 – Điệp thăng kiều ( Tư độ đạo tràng trai diên )

    7 – Điệp Thượng phan ( Tư độ đạo tràng )

    8 – Điệp tam thế tiền khiên ( Tư độ đạo tràng )

    9 – Điệp Vu lan ( Tư độ vãng sanh )

    10 – Điệp cúng Tuần ( Tư độ vãng sanh )

    11 – Điệp cúng vớt chết nước ( Tư độ đạo tràng )

    12 – Điệp cúng chết cạn ( Tư độ đạo tràng tế đàn )

    13 – Điệp cúng bà cô thân ruột ( Tư độ linh diên )

    1 – Điệp thành phục ( Tư minh siêu độ )

    2 – Điệp triêu điện ( Tư độ linh diên )

    3 – Điệp tịch điện 1 ( Tư độ linh diên )

    4 – Điệp tịch điện 2 ( Tư minh siêu độ )

    5 – Điệp khiển điện ( Tư độ linh diên )

    6 – Điệp Tế Đồ trung ( Tư độ linh diên )

    7 – Điệp cầu siêu cáo yết Từ đường ( Mộ tùng căn trưởng )

    8 – Điệp an linh phản khốc ( Tư độ linh diên )

    1 – Trạng đảo bệnh ( Thiết cúng đảo bệnh kỳ an )

    2 – Trạng cúng Phù sứ ( Linh bảo đại pháp ty )

    3 – Trạng lục cung ( Cúng khẩm tháng )

    4 – Trạng cúng quan sát ( Khởi kiến pháp diên )

    5 – Trạng tống mộc ( Khởi kiến pháp diên )

    6 – Trạng cúng đất ( Thiết cúng tạ thổ kỳ an )

    7 – Trạng cúng khai trương ( Thiết cúng khai trương kỳ an )

    8 – Trạng cúng hoàn nguyện ( Thiết cúng hoàn nguyện )

    9 – Trạng cúng Tiên sư ( Khởi kiến pháp diên )

    10 – Trạng tạ mộ ( Khởi kiến pháp diên )

    1 – Dẫn thuỷ sám tiên hạt ( Tư độ đạo tràng )

    2 – Văn cúng Hưng tác ( … )

    3 – Văn hịch thuỷ ( Khai giải bạt độ trầm luân tế đàn )

    4 – Văn cáo đạo lộ ( … )

    5 – Văn cúng hậu thổ (… )

    6 – Văn Thượng lương ( … )

    Phật nãi tam giới y vương năng trừ chúng sanh bệnh khổ , Thánh thị tứ phương lương dược , phục chi tâm thể an tường , thanh tịnh pháp thân thọ tê đại giác .

    Việt Nam Quốc … (điền : Tỉnh , thành phố , Quận huyện , Xã phường , thôn ấp , nơi mình cư trú ) Ví dụ : Thừa Thiên tỉnh , thành phố Huế , ….. Phường , gia số 001 , Gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh kỳ đảo giải bệnh bảo mạng cầu an sự ……. ( Tên người đứng lễ xin , tuổi âm lịch , xin cho con hay cháu hoặc là đệ tử gia chủ bệnh nhân tên gì…. tuổi âm lịch , sở phạm đau bệnh gì đều viết rõ . )

    Kim tướng quang trung phủ thuỳ chiếu giám .

    Ngôn niệm : Tam nghiệp , lục căn luỵ thế tạo chư tội chướng , Tứ sanh , lục đạo diên niên oan đối cừu thù , hoặc bị tà ma thân thuộc , hoặc trước quỷ mỵ ác thần , khổ não bất an , thân lâm tật bệnh . Toàn bằng Phật Thánh chứng minh từ bi hộ hựu , ngũ tạng điều hoà , tứ chi tráng kiện . Tư giả bổn nguyệt cát nhật , kính thiết phỉ nghi tuyên hành pháp sự , phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo tôn kinh…… Tiêu tai chư phẩm thần chú , Đảnh lễ Tam thân bảo tướng vạn đức kim dung , tập thử lương nhơn , kỳ tăng phước thọ . Kim tắc cẩn cụ sớ văn hoà nam bái bạch .

    Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Tác Đại Chứng Minh .

    Nam mô Đông Phương Giáo Chủ Mãn Nguyệt Từ Dung Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật Chứng Minh .

    – Nam mô Đại Từ bi Cứu Khổ Nạn Linh Cảm Ứng Quán Thế Âm Bồ Tát .

    – Nam mô Thượng Trung Hạ Phân Tam Giới Thiên Tào Địa Phủ Dương Gian Liệt Vị Chư Thánh hiền .

    Diên phụng Chư Tôn Bồ Tát , Hộ Pháp Long Thiên , Già Lam chơn tể , Chư vị Thiện Thần đồng thuỳ chiếu giám , cọng giáng cát tường .

    Phục nguyện :

    Tuế thứ …..niên………nguyệt……..nhật . Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

    Nhất niệm tâm thành , bách bảo quang trung vô bất ứng , phiến hương liễu nhiễu , Thập Phương Hiền Thánh tận hư không bái sớ vị .

    Việt Nam Quốc …… ( Như trên ) gia cư phụng

    Phật thánh tu hương phúng kinh kỳ an sám hối bảo mạng nghing tường phước huệ sự .

    đệ tử : … ( họ tên và pháp danh ) . đồng gia quyến nam nữ thượng hạ chúng đẳng , duy nhật bái can .

    Kim tướng quang trung , phủ thuỳ chiếu giám . Ngôn niệm : Đệ tử đẳng , phao sanh hạ phẩm , mạng thuộc thượng thiên . Hà càn khôn phú tải chi ân , cảm Phật Thánh phò trì chi đức . Tư vô phiến thiện lự hữu dư khiên . Tư giả bổn nguyệt cát nhật , liệt trần hương hoa kiền thành phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo Tôn Kinh … ( nguyện trì tụng kinh gì thì viết lên để tuyên đọc ) Gia trì tiêu tai chư phẩm Thần chú , đãnh lễ tam thân Bảo tướng vạn đức kim dung , tập thử thiện nhơn kỳ sanh phước quả . Kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

    – Nam mô Thập Phương thường Trú Tam Bảo Nhất thiết chư Phật Tôn Pháp Hiền thánh Tăng Tác Đại Chứng minh .

    – Nam mô Ta Bà Giáo Chủ Bổ Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Liên Toạ Chứng Minh .

    – Nam mô Đại Từ Bi Cứu Khổ Nạn Linh Cảm Quán Thế Âm Bồ tát .

    – Nam mô Phục Ma Đại Đế Quan Thánh Đế Quân Bồ Tát , Quan Bình thái tử Châu Thương tướng quân .

    Diên phụng : Tam thừa thượng thánh , Tứ phủ vạn linh , Hộ pháp long thiên , Chư vị thiện thần đồng thuỳ chiếu giám , cọng giáng cát tường .

    Phục nguyện : Phật thuỳ hộ hựu , Thánh đức phò trì , đẳng chư tai nạn tận tiêu trừ , sa số phước tường giai biện tập , thân cung tráng kiện , mạng vị bình an . Ngưỡng lại Phật Thánh chứng minh cẩn sớ .

    Phật Lịch : 255….. Tuế thứ….. niên , nguyệt…… nhật , thời .

    đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

    Thoại nhiễu liên đài , ngưỡng chơn như chi huệ giám , hương phù báo triện , bằng tướng hựu chi tuệ quang , nhất niệm chí thành , Thập Phương cảm cách .

    Sớ vị : Việt Nam Quốc ……… ( Như trên ) . Phụng Phật Thánh tu hương phúng kinh Sám Hối kỳ an phước sự .Kim đệ tử :………………… niên canh………….. hành canh……… Đồng gia quyến đẳng , duy nhật bái can .

    Kim tướng quang trung phủ thuỳ chiếu giám .Thiết niệm : Đệ tử đẳng , phao sanh hạ phẩm , hạnh ngộ thắng duyên , hà cảm nhị nghi phú tải chi ân , cảm Phật Thánh phò trì chi đức , Tư vô phiến thiện , lự hữu dư khiên , tư giả túc trần tố khổn , phi lịch đơn tâm , khể thủ đầu thành , kiền cần sám hối , phúng tụng….. gia trì…… Chư phẩm thần chú . Đảnh lễ tam thân bảo tướng , vạn đức kim dung , tập thử thiện nhơn , kỳ tăng phước thọ . Kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

    – Nam mô thập Phương Thường Trú Tam Bảo Tác Đại Chứng minh .

    – Nam mô đạo tràng Giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Tác Đại Chứng Minh .

    – Nam mô Tiêu Tai Diên Thọ Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật Tác Đại Chứng minh .

    – Nam mô Đại Từ Bi Cứu Khổ Cứu Nạn Linh cảm Quán thế Âm Bồ Tát .

    Diên Phụng : Biến pháp giới chư tôn Bồ Tát , Đạo tràng Hội Thượng vô lượng Thánh Hiền , cọng giáng oai quang đồng thuỳ gia hộ .

    Phục nguyện : Thập phương giám cách , Tam Bảo chứng minh , tỷ đệ tử đa sanh nghiệp chướng dĩ băng tiêu , nhất thiết thiện căn nhi thành tựu , Niệm niệm Bồ Đề quả kết , Sanh sanh Bát nhã hoa khai , thường cư tứ tự chi trung , tất hoạch vạn toàn chi phước ,

    Ngưỡng lại ; Phật từ gia hộ , chi bất khả tư nghì dã . Cẩn Sớ .

    Phật Lịch :…. Tuế thứ….. niên ….. nguyệt……. nhật , thời.

    Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

    Ta bà Giáo chủ , hoằng khai giải thoát chi môn , Cực lạc Đạo Sư tiếp dẫn vãng sanh chi lộ , Bái sớ vị ,

    Việt Nam Quốc ………Tỉnh ( thành phố )……. Quận ( Huyện )…… Xã…… Thôn Hiện trú tại ………… Gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh…….. chi thần………..Đại giác thế tôn phủ thuỳ tiếp độ .

    Thống niệm : Phụng vị ………. Chi hương linh .Nguyện thừa Phật Pháp dĩ siêu thăng , toàn lại kinh văn nhi giải thoát , Tư lâm ………. Chi thần , trượng mạng Lục hoà chi phúng tụng Đại Thừa pháp bảo tôn kinh……… Gia trì vãng sanh tịnh độ Thần chú . Đãnh lễ tam thân Bảo tướng , vạn đức kim dung , tập thử lương nhơn , kỳ cầu siêu độ , Kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

    – Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết hiền thánh Tăng Tác Đại Chứng Minh

    – Nam mô Tây Phương Giáo Chủ Tiếp dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật Liên Toạ Chứng Minh . Cung Phụng Quan Âm tiếp dẩn , Thế Chí đề huề , Địa Tạng từ tôn , Tiếp xuất u đồ chi khổ , minh dương liệt Thánh , đồng thuỳ mẫn niệm chi tâm .

    Phục nguyện : Từ bi vô lượng , lân mẫn hửu tình , tiếp hương linh tây trúc tiêu diêu , phò dương quyến nam sơn thọ khảo .

    Ngưỡng lại Phật ân chứng minh cẩn sớ .

    Phật lịch : ……… Tuế thứ…… niên……nguyệt……. nhật , thời

    Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

    Vạn đức từ tôn , chẩn tế u minh chi lộ , Trai tuần phủ chí kiền kỳ , tiến bạt chi chương .

    Sớ vị : Việt Nam Quốc……….. ( Như trên ) Gia cư phụng Phật , tu hương hiến cúng phúngkinh……… Chi trai tuần , kỳ siêu độ sự . Kim đệ tử………….. Đại Giác Thế Tôn phủ thuỳ tiếp độ Thống niệm : Phụng vị…………….. Nguyên mạng sanh ư….Niên….nguyệt……nhật…….Hưởng dương…… Đại hạn vu…..niên……nguyệt…….nhật……thầ n…….mạng chung .

    Trượng Phật ân nhi trực hướng tây hành , y diệu pháp nhi cao đăng lạc quốc. Tư lâm….. chi thần , chánh trị khôn phủ đệ…….. điện….. Minh vương án tiền trình quá , Do thị kiền trượng Lục Hoà chi tịnh lữ , phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo chi kinh văn ……. Gia trì vãng sanh Tịnh Độ thần chú Đãnh lễ tam thân bảo tướng , vạn đức kim dung , tập thử thắng nhân , kỳ sanh an dưỡng , kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch :

    – Nam mô Tây Phương Giáo Chủ Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật Liên Toạ Tác Đại Chứng Minh . Cung phụng Quan Âm tiếp dẫn , Thế Chí đề huề , Địa Tạng từ tôn , tiếp xuất u đồ chi khổ , Minh dương liệt Thánh , đồng thuỳ mẫn niệm chi tâm .

    Phục nguyện : Từ bi vô lượng , tế độ vô biên , tiếp hương linh Tây Trúc tiêu diêu , phò dương quyến Nam Sơn thọ khảo .

    Ngưỡng lại Phật ân chứng minh . Cẩn sớ .

    Phật lịch…… Tuế thứ…… niên….nguyệt…..nhật , thời .

    Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

    Thắng hội hoằng khai , Thế Tôn xuất hiện , hàn lâm ký thiết , đới phách lai y , tháo dục thân căn , thừa ân thọ giới , hưởng Tô Đà chi diệu thực , các bảo cơ hư , thính hoa tạng chi huyền văn , tảo đăng giác địa .

    Sớ vị : Việt Nam Quốc ………… Phụng Phật tu hương phúng kinh……… Đại giác Thế Tôn , phủ thuỳ tiếp độ .

    Thống niệm :

    Phục vị : Pháp giới tam thập lục bộ , hà sa nam nữ , vô tự âm cô hồn , tự tha tiên vong , gia thân quyến thuộc , cập bổn xứ viễn cận , vô tự âm cô mộ liệt vị . Phổ triệu giới nội , chiến tranh chiến sĩ trận vong , nhân dân nạn vong , oan hồn uổng tử , nam nữ vô tự âm linh không hành liệt vị .

    Ngôn niệm : Pháp giới hữu tình đại khai tân tế , quyến bỉ u hồn , tích kiếp cô lộ , cữu trầm trường dạ , nan đắc siêu thăng , trượng thử lương nhân , hạnh mông tế độ , tư giả thần duy…….. Nguyệt tiết giới………. trú chi đạo tràng , hương mãn thập phương chi thế giới . Kim tắc mông sơn hội khải , đại thí môn khai , cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

    – Nam mô đạo Tràng Giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Liên Toạ Chứng Minh .

    – Nam mô Đại Từ Bi Quán Thế Âm Bồ Tát .

    – Nam mô Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả .

    Cung phụng : Diện Nhiên Đại Sĩ , uy quang khắc đáo ư kim tiêu , Địa Tạng từ tôn , thần lực đại chương ư thử dạ , Diêm Vương thập điện , chiếu khai thập bát Địa ngục chi môn , Tả Hữu phán quan , thiêu tận ức kiếp luân hồi chi tịch , Tỷ lục đạo tứ sanh chi vi mạng , khô mộc phùng xuân , sữ cữu huyền thất tổ chi hiệp linh , đồng đăng giác ngạn .

    Ngưỡng lại Phật ân chứng minh cẩn sớ .

    Phật lịch…….. Tuế thứ……..niên……nguyệt…….nhật , thời .

    Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

    Phục dĩ :

    Phong túc diêu đàn , cảnh ngưỡng từ quang chi tại vọng , vân khai bảo tọa , kiều chiêm Phật Pháp chi vô biên , phủ lịch đơn thầm , ngưỡng vu liên tọa .

    Bái sớ vị : Việt Nam : ….. Quốc . Phụng Phật tu hương phúng kinh : …….. Phụnh Phật ân quân mông giải thoát . Tư lâm ( giả ) thần duy : ….. Nguyệt tiết giới : …….. Thiên diên khai : ……. Trú chi liên tiêu , tăng trượng lục hòa chi tịnh lữ . Phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo tôn kinh : ……… Gia trì chư phẩm thần chú , đãnh lễ tam thân bảo tướng vạn đức kim dung , tập thử thù thắng thiện nhân , nguyện kỳ âm siêu dương thái . Kim tắc cẩn cụ sớ , hòa nam bái bạch :

    – Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết Chư Phật Tôn Pháp Hiền Thánh Tăng Tác Đại Chứng Minh .

    – Nam Mô Đạo Tràng giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Tác Đại Chứng Minh .

    – Nam Mô Tây Phương Giáo Chủ Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật Tác Đại Chứng Minh .

    Cung phụng biến pháp giới chư tôn Bồ tát Ma Ha Tát , Đạo Tràng Hội Thượng cô lượng Thánh Hiền , cọng giáng uy quang đồng thùy tiếp độ .

    Phục nguyện : Đại viên giáo chủ , vạn đức hồng danh , quyện phong trần nhi chơn nguyên trạm tịch , thâu ba lãng nhi giác hải trừng thanh , kỳ hiện sanh cọng tăng phước huệ chi vô biên , nguyện quá khứ chi hương linh , đồng phó Liên Trì chi thắng hội .

    Ngưỡng lại Phật ân chứng minh bất khả tư nghì dã . Cẩn sớ .

    Phật lịch : 255…. Tuế thứ : …….. niên , nguyệt : …….. nhật : ……… , Thời .

    Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ .

    Phong túc diêu đàn , cảnh ngưỡng từ quang chi tại vọng , vân khai bảo tọa , kiều chiêm Phật Pháp chi vô biên , phủ lịch đơn thầm , ngưỡng vu liên tọa .

    Bái sớ vị : Việt Nam : ….. Quốc . Phụng Phật tu hương phúng kinh : …….. Phụnh Phật ân quân mông giải thoát . Tư lâm ( giả ) thần duy : ….. Nguyệt tiết giới : …….. Thiên diên khai : ……. Trú chi liên tiêu , tăng trượng lục hòa chi tịnh lữ . Phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo tôn kinh : ……… Gia trì chư phẩm thần chú , đãnh lễ tam thân bảo tướng vạn đức kim dung , tập thử thù thắng thiện nhân , nguyện kỳ âm siêu dương thái . Kim tắc cẩn cụ sớ , hòa nam bái bạch :

    – Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết Chư Phật Tôn Pháp Hiền Thánh Tăng Tác Đại Chứng Minh .

    – Nam Mô Đạo Tràng giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Tác Đại Chứng Minh .

    – Nam Mô Tây Phương Giáo Chủ Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật Tác Đại Chứng Minh .

    Cung phụng biến pháp giới chư tôn Bồ tát Ma Ha Tát , Đạo Tràng Hội Thượng cô lượng Thánh Hiền , cọng giáng uy quang đồng thùy tiếp độ .

    Phục nguyện : Đại viên giáo chủ , vạn đức hồng danh , quyện phong trần nhi chơn nguyên trạm tịch , thâu ba lãng nhi giác hải trừng thanh , kỳ hiện sanh cọng tăng phước huệ chi vô biên , nguyện quá khứ chi hương linh , đồng phó Liên Trì chi thắng hội .

    Ngưỡng lại Phật ân chứng minh bất khả tư nghì dã . Cẩn sớ .

    Phật lịch : 255…. Tuế thứ : …….. niên , nguyệt : …….. nhật : ……… , Thời .

    Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ .

    Phục dĩ

    Sám viên minh tổng sự lý nhi nghiêm từ , chiết tiếp thừa vi diệu , chiếu nhân quả dĩ báo nghiệm sinh quy .

    Bái biểu vị : Việt Nam Quốc……………….. Phụng Phật tu hương phúng kinh……….. Phật ân phủ thuỳ tiếp độ . Thống niệm : Phụng vị………. Chi hương linh .

    Phật pháp dĩ siêu thăng , toàn lại kinh văn nhi giải thoát , Tư giả …….. Phúng tụng Từ bi Tam Muội Thuỷ Sám Pháp , tư đương đệ…… Quyển dĩ hoàn long, cẩn cụ biểu văn , cung nghệ đài tiền hoà nam bái bạch .

    – Nam mô Đạo Tràng Giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Liên Toạ Chứng Minh .

    – Nam mô Thượng Trung Hạ Phân Tam giới Thiên Tào địa Phủ Nhân Gian Liệt vị Chư thánh Hiền .

    – Nam mô Nặc Ca Sư Ngộ Đạt Tăng Cung Khải Bảo Sám Nhị Vị Đạo Bồ Tát .

    Diên phụng : Tam thừa thượng thánh , Tứ phủ vạn linh , tổng Bát Bộ chi long thiên , tận hà sa chi thánh chúng .

    Phục nguyện : Ngân cực phi duyệt , diển bán ngôn nhi nhất tánh liễu minh , sám pháp tuyên dương khai tứ cú nhi lục căn thanh tịnh . Bái thân Phật vu kim liên toạ thượng , tham giác địa vu bạch ngọc hợp trung , đản hạ tình bất thắng kiều vọng chi chí . Cụ biểu đại . Tấu dĩ văn .

    Phục dĩ :

    Biến thể diện nhiên , vi thử nhi hàng thập loại hóa thân Diệm khẩu nhân tư , dĩ ứng tứ châu ,

    sớ vị : Việt Nam Quốc : …… Phụng Phật tu hương phúng kinh : ……..

    Thánh đức uy quang phủ thùy tiếp độ .

    Thống niệm : …………. Phục vị pháp giới tam thập lục bộ , hà sa nam nữ vô tự âm cô hồn tự tha tiên vong , gia thân quyến thuộc , cập bổn xứ viễn cận vô tự âm cô mộ liệt vị . Phổ triệu giới nội kỷ chiến tranh chiến sĩ trận vong nhân dân nạn vong , oan hồn uổng tử , nam nữ vô tự âm linh không hành liệt vị . Đồng trượng Phật ân , quân mông giải thoát . Tư giả thần duy : …… nguyệt tiết thuộc : ……. Thiên diên khai : ……. Trú chi Đạo Tràng , hương mãn thập phương chi thế giới . Kim tắc cẩn cụ sớ văn hòa nam bái tấu .

    – Nam Mô Ốc Tiêu Sơn Hạ Diện Nhiên Đại Sĩ Diệm Khẩu Quỷ Vương Bồ Tát Chứng minh .

    Diên phụng : Ngưu đầu Mã diện , nhị vị đại tướng quân giám đàn liệt vị , nhất thiết oai linh , đồng thùy tiếp độ , cọng chứng trai diên .

    Phục nguyện : Diệu lực hoằng thi , thần cơ cảm ứng , sái chi đầu chi cam lồ , phổ nhuận hà sa lưu phước hải chi ân ba , tồn vong lợi lạc . Ngưỡng lại Thánh từ chứng minh cẩn sớ .

    Phật lịch : 2555.. tuế thứ ……. Niên , nguyệt …….. nhật ……. Thời .

    Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ .

    Chuẩn Đề thùy phạm, tiểu yếu khí phân nhi cực tế quần sanh , ĐịaTạng năng nhơn , trượng bí ngữ nhi chứng khai khổ thú , phủ trần quỳ khổn , ngưỡng đạt liên đài ,

    Sớ vị : Việt Nam Quốc : ……

    Phụng Phật tu hương phúng kinh ……….

    Thiết niệm : Càn khai khôn hạp , cán toàn diệu lý nam khuy , âm thảm dương thư , thiện ác duy nhân tự chiêu . Hoặc hệ tiền sanh nghiệp chướng , nan ly oan trái chi sở triền , hoặc nhân tự kỷ khiên vưu , dĩ trí hồn oanh ư thử lụy , hoặc lâm pháo đạn , hoặc bị đao binh . Trượng bằng Phật pháp dĩ siêu thăng , toàn lại kinh văn nhi giải thoát . Tư giả thần duy…….. nguyệt tiết giới ……. Thiên đàn khai …….. trú dạ , Phổ độ chư hương hồn , Phúng tụng Phật kinh gia trì ………… thần chú , xiển dương pháp sự , triệu khải hoa đàn tế độ trầm luân kỳ siêu khổ hải , vu kim công đức lưởng lợi tồn vong . Kim tắc pháp đàn thành tựu khoa phạm phu tuyên , cẩn cụ sớ văn hòa nam bái bạch .

    – Nam Mô Đại Thánh Giác Hoa Định Tự Tại Vương Như Lai Chứng Minh .

    – Nam Mô Đại Bi Linh Cảm Ứng Quán Thế Âm Bồ Tát chứng minh .

    – Nam Mô Đại Thánh Chuẩn Đề Vương bồ tát Chứng minh .

    – Nam Mô Đại Nguyện Địa Tạng Vương bồ tát Chứng minh .

    Diên phụng : Tam thừa thượng Thánh , tứ phủ vương quan , Thập Điện từ vương , minh dương liệt Thánh , Tả Hữu trợ giáo , giải oan bạt độ chủ giả , đồng thùy tiếp độ , cọng chứng vãng sanh .

    Phục nguyện : Diệu lực đề huề năng nhơn chẩn bạt trần lao , bải thích mê vân tán nhi huệ nhật cao huyền , nghiệp võng quyên trừ ái hà yết nhi tâm châu độc diệu , huệ kiếm đoạn oan khiên giai thối nát , kim thằng huệ vong giả tận siêu thăng , hiện thế lục thân quân triêm ngũ phước . Ngưỡng lại Phật ân chứng minh . Cẩn sớ.

    Phật lịch … Tuế thứ … niên , nguyệt , nhật , thời.

    Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ

    Thu lai nguyệt đáo , ta phù bán điểm chi nan truy , đức trọng ân thâm , niệm dã thốn hào chi mạc cập , thức tuân thượng cổ , đàn khải trung nguyên .

    sớ vị : Việt Nam Quốc…………….. Gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh Trung Nguyên Vu Lan thắng hội , Truy tiến tiên linh kỳ âm siêu dương thái sự ………… Nguyện thừa Đại giác Thế Tôn , phủ thuỳ tiếp độ . Thống niệm cầu tiến……….. Phụng vị chi hương linh.

    Phật lực dĩ siêu thăng , toàn lại kinh văn nhi giải thoát , tư gỉa thần duy mạnh nguyệt , tiết thuộc thu thiên , nãi Địa Quan hách tội chi kỳ , y Tôn Giả độ thân chi nhật . Do thị kiền trượng Thiền hoà tuyên dương pháp sự , phúng tụng Đại thừa pháp bảo tôn kinh , gia trì vãng sanh tịnh độ thần chú , Đãnh lễ tam thân bảo tướng , vạn đức kim dung , tập thử thù thắng thiện nhơn . Phổ nguyện âm siêu dương thái . Kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

    – Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết Chư Phật Tôn Pháp Hiền Thánh Tăng Tác Đại Chứng Minh .

    – Nam mô Ta Bà Giáo Chủ Bổ Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Liên Toạ Chứng Minh .

    – Nam mô Đạo Từ bi Quán Thế Âm Bồ Tát .

    – Nam mô Đại Hiếu Mục Kiền Liên Bồ Tát .

    Diên phụng , Biến pháp giới chư tôn Bồ Tát Ma Ha Tát , Liên Trì Hội thượng , vô lượng Thánh Hiền , cọng giáng oai uy quang , đồng thuỳ tiếp độ .

    Phục nguyện : Giáng lâm bất viễn , tỷ hựu khổng hoằng , nhất chơn mặc chứng linh thừa , pháp luân diệu chuyển , bách thế thiện căn tự tại , phước quả đoàn viên .

    Ngưỡng lại Phật ân , chứng minh bất khả tư nghì dã . Cẩn sớ .

    Phật lịch ……. Tuế thứ……. Niên ….. nguyệt…..nhật , thời .

    Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

    Phục vị .

    Phật từ mẫn thế , phóng thập phương tiếp dẩn chi quang , pháp bảo hiệu linh , cực lịch kiếp mê luân chi khổ , thượng phụng di quy , hạ thù thiện nguyện viên .

    Việt Nam Quốc : ………….tỉnh …….. quận …….. xã ………. Thôn . Gia cư phụng Phật cúng dường thu thiên Vu Lan Thắng Hội , báo ân độ vong , kỳ vãng sanh Tịnh Độ . Kim trai chủ : ….. hợp trai chủ đẳng . Tức nhật phần hương , tâm thành khấu bái Đại Giác Năng Nhơn phủ thùy tiếp độ .

    Phục vị : …………………. Chư hương linh .

    Thiết niệm : Chư hương linh tự quy minh phủ , hồn nhập u quan tụ tán , khấp phù sanh âm dung hà xứ , mích oanh trử sầu biệt ngự tụ mị đới không , y mạc ủy thăng trầm dụng thân báo đáp . Tư giả nhật phùng giải chế tuần ngộ Trung Nguyên , chánh minh phủ địa Quan xá tội chi kỳ , y Mục Liên Tôn giả độ thân chi nhật , do thị trượng thỉnh thiền hòa tuyên dương pháp sự . Phúng tụng Vu Lan Bồn Kinh , gia trì vãng sanh thần chú , tập thử thắng nhơn kỳ âm giả siêu sanh , nguyện dương nhân an lạc , kim tắc Đạo tràng sơ khải , diễn tịnh sớ văn nhất hàm hòa nam bái bạch .

    – Nam Mô Đạo Tràng Giáo Chủ Bổn sư Thích Ca Mâu Ni Phật tác đại chứng minh , thanh liên tọa hạ .

    – Nam Mô tây Phương Tiếp Dẫn Cửu Phẩm Đạo sư A Di Đà Phật tác đại chứng minh , kim liên tọa hạ .

    – Nam Mô Vu Lan Duyên Khởi Đại hiếu Mục Kiền Liên Bồ Tát Ma Ha Tát hồng liên tọa hạ .

    Phục nguyện : Quang minh hào tướng hiện hóa Phật dĩ đông lai , ám ánh tràng phan tiếp vong hồn nhi Tây khứ , Tồn vong lưỡng lợi sanh tử quân an . cẩn sớ .

    Thiên Vận……….niên ……. Nguyệt ……. Nhật … Phước sanh nhật .

    Phụng vị đệ tử ……………. Khấu bát thượng sớ .

    Càn khôn hiển hiện vận từ tâm nhiếp hóa quần sanh , ngoại cảnh Trung Thiên thi diệu lực cứu nhân độ thế , hữu cầu giai ứng vô nguyện bất tùng .

    Bái sớ vị : Việt Nam Quốc : ……….. Gia cư phụng Phật Thánh thượng hương hiến cúng ………..

    Thánh đức oai quang phủ thùy chiếu giám .

    Ngôn niệm : Đệ tử đẳng sanh cư trần thế hạnh hoạch thắng nhơn , hà càn khôn phú tải chi ân , lại Tiên Thánh phò trì chi đức . Tư giả bổn nguyệt cát nhật liệt trần hương hoa đăng trà phẩm cúng . Kim tắc cẩn cụ sớ văn hòa nam bái bạch .

    Cung duy : Trung Thiên Ngoại Cảnh Ngoại Càn chư vị Thần Động , chư vị Chúa Động , chư vị Đức Bà tọa tiền Chứng Minh . Ngoại Cảng Càn Khôn Ngũ Hành Lục Động , Bạch Thố Kim Tinh , Thủy Tinh Chúa Lá Thần Đức Thánh Bà , Tam Động Hỏa Phong thần Nữ Thánh Bà , Châu Sa Ngoại Cảnh Tôn Vị Thánh Bà , Đệ Tứ Thủy Cung Đức Chầu Thánh Bà , Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Thánh Bà , Thượng Thiên Nhị vị Tôn Ông , Thượng Thiên Đệ Tam Giám Sát Tôn Ông , Ngoai Cảnh Thất Vị Hành Sai Tiên Cô , Ngũ Vị Hành Sai Thánh Cô , Cô Năm ngoại Cảnh , Cô Ba ngoại Càn .

    Phổ cập thị tùng bộ hạ nhất thiết oai linh , đồng thùy chiếu giám cọng giáng cát tường .

    Phục nguyện : Nhất thành thượng đạt , vạn tội băng tiêu , tỷ đệ tử dĩ bình an bảo thân cung nhi tráng kiện , tứ thời lợi lạc , bát tiết vinh xương . Ngưỡng lại : Tiên Thánh phò trì chi đại lực dã . Cẩn sớ .

    Tuế thứ ……… niên …..nguyệt ……. nhật , thời .

    Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ .

    39 – ĐIỆP TỊCH ĐIỆN ( Tư độ linh diên )

    Tư cứ . Việt Nam Quốc ……………………. Gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh thiên cửu quy sơn an phần tịnh độ Tịch Điện chi lễ kỳ siêu báo đức công sanh thành dưỡng dục thù ân độ sự . Kim ………………….

    Ô Hô ! ….. ( Phụ – Mẫu ) Đường vụ toả ……….. lãnh vân mê , định tỉnh ta nan mịch âm dung bi hiệu thán , phỉ cúng cam chỉ kim nhật thảo đường thân tại thượng , tam bôi tàn chước điểm quỳ quỳ , minh triêu giao dã vọng hoàng hoài , vạn lý sầu vân ảnh ám ám , do thị kiền trượng thiền hòa tuyên dương pháp sự , phúng tụng Phật kinh gia trì …………. Thần chú , thừa tư công đức dĩ trợ siêu sanh , kim tắc thần đương sơ dạ bạc vị kiền tương , cụ điệp nhất thông đặc thân kiền cáo , phục vọng tôn linh khúc thùy chiếu giám , mẫn chúng tử chi phàm tình chứng đơn thầm chi ý khẩn . Tu chí điệp giả – Hửu điệp điện .

    Âm Dương sứ giả tiếp linh thâu chấp .

    Tuế thứ ……niên …………nguyệt …………nhật , thời .

    Thỉnh điện điệp .

    Thiết cúng khai trương kỳ an vị trạng ngưỡng sự .

    Tư cứ Việt Nam Quốc : ……..Tỉnh – thành phố ……. ( Như trên ) ……

    Gia cư phụng Phật Thánh thượng hương hiến cúng : ………………….

    Ngôn niệm : Khai hành thương mại , mậu dịch lưu thông , tri ân mạc vong ân , hửu nguyện tu đương hoàn nguyện , thị nhật thành tâm , bạc lễ cụ trần , cung kỳ tiến lễ , khất bảo bình an , cẩn dỉ hương hoa trai bàn thanh chước thứ phẩm chi nghi , hửu cẩn phụng thượng .

    Cung duy Thượng Trung Hạ Phân Tam Giới Thiên Tào Địa Phủ Dương Gian Liệt Vị Thánh Thần chiếu giám .

    Ngũ Phương Hành Phong Hành Võ Đạo Lộ Thần Quan . Thị tùng bộ hạ nhất thiết oai linh .

    Phục Nguyện : Thánh ân quảng bố , Thần đức phò trì , khai trương chi nhật , hàng hóa phong nhiêu , lễ tạ chi chung , tài nguyên vượng tấn .

    Tu chí trạng giả – hửu trạng ngưỡng Tôn Thần liệt vị chiếu giám .

    Tuế thứ ………niên ……nguyệt …..nhật , thời . Ngưỡng trạng .

    Thiết cúng hoàn nguyện kỳ an vị trạng ngưỡng sự .

    Tư cứ : Việt Nam Quốc : ……….. ( Như Trên ) ……..

    Gia cư phụng Phật Thánh thượng hương hiến cúng …………..

    Ngôn niệm : Tiền nhân cáo hứa , hậu quả tùng tâm , tri ân mạc cảm vong ân , hửu nguyện tu đương hoàn nguyện , thị nhật thành tâm bạc lễ , cụ trần cung kỳ tiến lễ , khất bảo bình an , cẩn dỉ hương hoa trai bàn thanh chước , thứ phẩm chi nghi , hửu cẩn phụng thượng .

    Cung duy : Thượng Trung Hạ Phân Tam Giới Thiên Tào Đại Phủ Nhân Gian Tôn Vị Thánh Thần cao chơn chiếu giám . Ngũ Phương Hành Phong Hành Vũ Đạo Lộ Thần Quan . Thị tùng bộ hạ , Nhất thiết oai linh .

    Phục nguyện : Thánh ân quảng bố , Thần đức phò trì , hoàn nguyện chi nhật , mạng vị bình an , lễ tạ chi chung , thân cung khương thái , tu chí trạng giả .

    Hửu trạng ngưỡng . Tôn Thần liệt vị chiếu giám .

    Tuế thứ ……….niên ………nguyệt ……..nhật , thời . Ngưỡng trạng .

    Khải kiến pháp diên , vị trạng ngưỡng sự .

    Tư cứ . Việt Nam Quốc…………… ( Như trên ) …………

    Gia cư phụng Phật Thánh thiết lễ tạ mộ , kỳ an nghinh tường tập phước sự .

    Kim tín chủ …………. Đồng gia quyến nam nữ thượng hạ chúng đẳng , nhân vị ngu trần an táng tại bổn xứ chi nguyên , kinh dĩ thâm niên , đa lại càn khôn phú tải chi ân , diệc tùng thủy thổ bao hàm chi đức , chí kim bồi trúc thiết tạo sự dĩ hoàn viên thành , cung trần bạc lễ sám tạ kỳ an , cẩn dỉ hương hoa trai bàn thanh chước thứ phẩm chi nghi , hửu cẩn phụng thượng .

    Hoàng Thiên Thượng Đế Hậu Thổ Tôn Thần . Hậu Thổ Cửu Lũy Đế Quân . Thổ Hoàng Địa Kỳ Tử Anh Phu Nhân . Thái Giám Bạch Mã Tôn Thần . Thái Tuế Chí Đức Tôn Thần . Đương Cảnh Thành Hoàng Đại Vương . Bổn Xứ Thổ Địa Chánh Thần . Ngũ Hành Liệt Vị Tiên Nương . Ngũ Phương Long Mạch Địa Mộ Thần Quan . Bát Quái Cửu Cung Thần Quan . Tứ Sơn Bát Hướng Chi Thần . Tả Thanh Long Hửu Bạch Hổ Tướng Quân . Tiền Châu Tước Hậu Huyền Võ Thần Quan . Thủ quan Thủ Quách Chi Thần . Ngũ Phương Thủ Mộ Chi Thần . Bổn Xứ Khai Canh Khai Khẩn Chi Thần .

    Phổ cập bổn xứ nội ngoại viển cận nam nữ vô tự âm linh cô hồn , cô mộ liệt vị , đồng lai hiến hưởng cọng bảo bình an .

    Phục nguyện : Ác hướng hồi vi cát tường , lại tiêu cấm kỵ tai ương , hung sơn chuyển tác phước sơn , điệp kiến vinh hoa phú quý , hoặc thủy hoặc phong hoặc trùng hoặc nghị , bảo vô ngũ hoạn chi tai . Như lộ như châu như tơ như đằng , kết hửu tam tường chi mỹ . Tỷ vong linh thỏa thiếp , mộ phần vĩnh bảo thiên niên , hộ toàn gia khương thái , tử tôn thạnh bồi ức thế .

    Ngưỡng lại : Tôn Thần Phò Trì chi gia huệ dã . Cẩn trạng .

    Tuế thứ ………….niên ………..nguyệt ……..nhật , thời . Ngưỡng trạng .

    Tuế thứ ………. niên ……….. nguyệt ………. nhật , thời , kiến ………

    Việt Nam Quốc … gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh …………

    Quyên thủ bổn nguyệt thị nhật , trượng mạng thiền lưu tựu vu tịnh xứ , diên khai … trú chi đạo tràng châu viên nhi tán . Sở hữu trai đàn thành tựu , khởi cỗ thượng phan vu thiên địa , chấn động thần linh , tiên đương dự cáo , mạc cảm tự chuyên . Cẩn dĩ kim ngân , thanh chước trà phẩm chi nghi

    Thánh Minh Oai Thống Tước Lộ Đô Nguyên Soái . Kiêm Tri Lưỡng Lộ , Thượng Hộ Quốc Công, Bàng Chiêu Tứ Minh Yểu Hạ Đô Đại Thành Hoàng Đại Vương Từ Hạ . Tả Đông Chinh Thành Hoàng Đại Vương . Tả Dực Thành Hoàng Đại Vương . Cung Vũ Vương . Chiêu Vũ Vương . An Hoa Hảo Túc Vương . Tam Vị Vương . Tứ Vệ Hầu . Bổn Xứ Thành Hoàng Đại Vương . Đương Cảnh Thổ Địa Chánh Thần . Giám Đàn Xứ Giả , cập các bộ linh quang , đồng chứng trai diên . Cọng tư minh phước .

    Sùng kiến trai đàn , tất cáo lễ dã , tiên lãi thử thành hoàng , hậu kính trần giao xã , thượng kỳ thánh đức vô tư , cánh cức thần tâm bất xả . Tỷ thử hộ giới chi thẩn hôn , thỉnh nghiêm bài chi trú dạ . Nguyện trai đàn chủ sự hàm an , tư chúng đẳng đồng triêm lợi lạc , kỳ giám nạp chi trai nghi , ngưỡng thần minh chi huệ dã . Cẩn cáo .

    Tuế thứ ……..niên …….nguyệt ………. Nhật , thời kiến ………

    Cẩn dỉ kim ngân thanh chước thứ phẩm chi nghi , cẩn cáo vu .

    Ngũ Phương Khai Thông Đạo Lộ Chi Thần vị tiền .

    Kim vị ……….. Yểm khí trần thế , cẩn trạch lai nhật , nghênh hành an thố vu …….. Xứ chi nguyên , nhật xuất minh phát hành tự đạo , viên dụng phỉ nghi đặc thân kiền cáo .

    Phục vọng Tôn Thần , mặc thùy bảo hựu , đạo lộ phong thanh , yêu phân điện tảo , tỷ linh xa phản vãng kinh bố tư trừ .

    Tuế thứ ………….. niên ……. Nguyệt ……….. nhật ……. Kiến…………

    Cẩn dĩ kim ngân thanh chước thứ phẩm chi nghi , cảm cáo vu .

    Hậu Thổ Thị Chi Thần Vị Tiền . Đương Sơn Thổ Địa Chi Thần . Nhất thiết oai linh đồng thùy chiếu giám . Viết kim vị : …………..

    Yểm khí trần thế , ký nghênh an thố vu bổn xứ chi nguyên .

    Thiết niệm : Địa táng cát hung , sự quan họa phước , thiện khắc tương ký tư ư thần lực , nguyện tùng tâm hoạch ư nhân mưu . Ngu lậu thường tình bất thắng cảm hà , tư nhân mộ phần ký định , tạ lễ cụ trần .

    Phục vọng : Đức đại tải trì , mặc thùy giám cách , tỷ vong linh thỏa thiếp , vixng vô hậu nạn , đồng tộc khương ninh , trường diên phước khánh .

    Tuế thứ ………niên ………..nguyệt ………..nhật ………..thời ………kiến …….

    Việt Nam Quốc …….. ( Như trên ) ….. Kim tín chủ ………..Đồng gia quyến đẳng .

    Ngôn niệm : Thần duy ……….. nguyệt tiết giới ……..thiên . Hưng công phạt mộc động thổ , bồi cơ tảng kiên thụ , Thượng Lương cấu tác gia đường , mạc cảm thiện tiện .

    Cẩn dĩ hương hoa lễ vật , thanh chước thứ phẩm chi nghi , nhất thành thượng đạt .

    Cửu Thiên Huyền Nữ Thánh Tổ Đạo Mẫu Nguyên Quân Chiếu Giám . Võ Thánh Mỹ Nữ Thái Công Tại Thử Tận Bát Quái Phù Cổ Tích Phạt Thiên Phong Thần Tôn Vị . Lỗ Ban Lỗ Bốc Nhị Vị Tiên Sư Tôn Thần . Bổn Xứ Thành Hoàng Tôn Thần . Bổn Xứ Thổ Địa Chánh Thần . Ngũ Hành Liệt Vị Tiên Nương . Lịch Đại Tiên Sư Tôn Thần . Đông Trù Tư Mạng Táo Quân . Ngũ Phương Thổ Công Tôn Thần . Bổn Xứ Thiện Thần .

    Thị tùng bộ hạ , vô tự âm cô hồn liệt vị , đồng thùy chiếu giám , cọng giáng cát tường .

    Phục nguyện : Hưng công cấu tạo gia đường , tất y thượng cổ quy trình , phú nhuận ốc , đức nhuận thân , tuân mạng tiên nhân , khẳng đường khẳng cấu , khả trị kim lâu bại trạch , tu tầm phước đức lộc gia . Do thị bệnh tật tiêu trừ , thân cung tráng kiện , tự thử tỷ xương tỷ xí , ư tư viết thọ viết khương .

    Ngưỡng lại Tôn Thần phò trì chi đại lực dã cẩn sớ .

    Tuế thứ ……… niên …..nguyệt ……..nhật ….. thời …….

    Đệ tử chúng đẳng hòa nam cẩn sớ .

    – Đại Tràng Phan = chiều dài 53m , bằng vải màu Vàng , khi viết lồng phan thì lấy bài Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa để viết , cách viết = mua giấy màu ” ngũ sắc ” xong cắt ra hình vuông và lấy keo ( hồ ) dán lại theo hình thoi đứng .

    – Thân Phan = nếu là phan sơn chiều dài = 6m4 , bằng vãi màu trắng , khi viết ( Có lồng văn đàng hoàng ) bằng bút lông mực xạ , thường khi viết = chử Hán , ít khi viết = chử Quốc Ngữ vì lý do tế nhị khi người khác họ khác giòng không đọc được .

    – Thân Phan Thủy = chiều dài 5m5 , bằng vãi màu trắng , và cách thức cũng y như phan Sơn .

    1/ Những danh từ chỉ tháng (có tính cách văn chương).

    Tháng 1: Thần duy Dần nguyệt, tiết thuộc mạnh Xuân, liễu đính hoàng kim, mai khai bạch ngọc.

    Tháng 2: Thần duy lan nguyệt, tiết thuộc trung hòa, oanh chuyển như hoàng, hoa phi tợ cẩm.

    Tháng 3: Thần duy đào nguyệt, tiết thuộc mộ Xuân, đào vũ phiên hồng, bính tinh điểm lục.

    Tháng 4: Thần duy mạch nguyệt, tiết thuộc thanh hòa, hòe ấm dinh đình, hà hương mãn chiểu.

    Tháng 5: Thần duy bồ nguyệt, tiết thuộc đoan dương, lựu hỏa thư đơn, ngải kỳ dương lục.

    Tháng 6: Thần duy thử nguyệt, tiết thuộc quang dương, tử kết liên phòng, hương lưu lệ phố.

    Tháng 7: Thần duy qua nguyệt, tiết thuộc lan thu, ngọc vũ sinh lương, kim phong đản thứ.

    Tháng 8: Thần duy quế nguyệt, tiét thuộc trung thu, quế ảnh phù cơ, thiềm quang hiệu khiết.

    Tháng 9: Thần duy cúc nguyệt,tiết thuộc trùng dương, lý cúc phiên hương, giang phong thấu cẩm.

    Tháng 10: Thần duy dương nguyệt,tiết thuộc mạnh đông, nhứt tuyến thiêm trường, tam dương phục thủy.

    Tháng 11: Thần duy gia nguyệt, tiết thuộc trọng đông, tuyết điểm hàng mai, gia phi ngọc quản.

    Tháng 12: Thần duy lạp nguyệt, tiết thuộc quý đông, trúc diệp phù bôi, mai hoa ánh tịch.

    2/ Cách ghi thông thường._ Mỗi mùa có 3 tháng: Tháng đầu mùa là “Mạnh”,tháng giữa mùa là “Trọng”,tháng cuối mùa là “Quí”.

    Do đó, vị công văn chỉ ghi tháng và mùa là đủ. Ví dụ; Lễ được tổ chức vào tháng 7 thì ghi “Thần duy mạnh nguyệt, tiết thuộc Thu thiên” là được rồi.

    A/ Cách xưng hô với người được dâng cúng:

    Cha Hiển khảo (đã mai táng rồi)

    Cố phụ (khi còn trên đất, chưa chôn)

    Mẹ Hiển tỷ (đã chôn rồi)

    Cố mẫu (chưa mai táng)

    Ông nội (đời thứ 3) Hiển tổ khảo

    Bà nội Hiển tổ tỷ

    Ông cố (đời thứ 4) Hiển tằng tổ khảo

    Bà cố Hiển tằng tổ tỷ

    Ông cao (đời thứ 5) Hiển cao tổ khảo

    Bà cao Hiển cao tổ tỷ

    Từ đây trở lên, mỗi đời thêm một chữ “cao” và chỉ thêm tố đa là 2 chữ nữa mà thôi. Nếu trên 3 chữ cao thì chỉ dùng thêm một chữ “thượng” nữa.

    Ví dụ: Thượng cao cao cao tổ khảo.

    Con Hiển thệ tử (con trai)

    Hiển thệ nữ (con gái)

    Cháu nội (3 đời)

    Hiển đích tôn (cháu nội trưởng)

    Hiển nội tôn (cháu nội thứ)

    Cháu cố (4 đời) Hiển tằng tôn

    Cháu cao (5 đời) Hiển huyền tôn

    B/ Cách xưng hô của người đứng cúng:

    a/ Cha chết, con trai xưng: Cô tử (chưa chôn)

    con gái xưng: Cô nữ

    Mẹ chết, con trai xưng: Ai tử

    con gái xưng: Ai nữ

    Cha, mẹ đều chết (một người đã chết trước, nay thêm một người nữa)

    Con trai xưng: Cô ai tử

    Con gái xưng: Cô ai nữ

    Con gái đã có chồng: Giá nữ

    b/ Cha,mẹ chết chôn cất xong xuôi, từ đây về sau.

    Con trai xưng: Hiếu tử hay Thân tử

    Con gái xưng: Hiếu nữ hay Thân nữ

    Rễ xưng: Nghĩa tế

    Dâu xưng: Hôn

    Cháu nội trưởng (cha chết trước ông bà) : Đích tôn thừa trọng

    Cháu nội trưởng (cha chưa chết): Đích tôn

    Cháu nội : Nội tôn

    Cháu gọi bằng cố (4 đời) : Tằng tôn

    Cháu gọi bằng cao (5 đời) : Huyền tôn

    Cháu 6 đời: Lai tôn

    Cháu 7 đời: Côn tôn

    Cháu 8 đời: Nhưng tôn

    Cháu 9 đời: Vân tôn

    Cháu 10 đời: Nhĩ tôn

    Dòng trực hệ, cháu gọi là tôn, sau đời thứ 10 đều gọi là Tự tôn.

    Vợ của cháu thêm chữ hôn sau chữ tôn; ví dụ: vợ của cháu nội là nội tôn hôn

    Cháu gái thêm chữ nữ sau chữ tôn; ví dụ: cháu nội gái là nội tôn nữ.

    Chồng của cháu gái thêm chữ tế sau chữ tôn; ví dụ: chồng của cháu nội gái là nội tôn

    Tế. .Dòng bàng hệ, hậu duệ tôn, cháu gọi là Điệt.[/QUOTE]

    Dấu hình vuông, mỗi cạnh khoảng 7cm5 (7phân rưỡi tây), dùng để đóng trên sớ điệp và trên bì các loại công văn. Dấu chỉ được đóng khi nào đã được vị chứng minh hay chủ sám duyệt qua và đồng ý. Tuyệt đối không được đóng dấu trước (khống chỉ). Vị trí dấu đóng phải cách trên đầu công văn một khoảng cách bằng cạnh con dấu. Dấu Tam bảo khắc dương 4 chữ “PHẬT PHÁP TĂNG BẢO” theo lối chữ triện.

    2/ Dấu niêm phong:

    Dấu hình vuông, mỗi cạnh 6cm5 (6 phân rưỡi tây), dùng để đóng phía dưới bì sớ điệp ở mặt trước. Dấu khắc dương 2 chữ “CẨN PHONG” cũng theo lối chữ triện.

    3/ Dấu đóng trên Điệp:

    Dấu hình chữ nhật, chiều dài khoảng 8cm5 (8 phân rưỡi tây), rộng 4cm5 (4 phân rưỡi tây); dùng để đóng trên 4 chữ mở đầu và 3 chữ kết thúc của tờ điệp. Dấu đóng cách trên đầu tờ điệp cở 5 phân tây. Dấu khắc dương 4 chữ “PHẬT TỔ GIA PHONG”.

    4/ Dấu của vị chứng minh hay chủ sám:

    Dấu hình chữ nhật, chiều dài khoảng 3cm (3 phân tây), có hai loại:

    a/ Loại dấu dương:

    khắc Pháp danh vị Tỳ kheo theo lối chữ triện, chữ nổi lên khi đóng dấu. Loại dấu này dùng để đóng trên sớ khi biểu bạch lên Tam bảo.

    b/ Loại dấu âm:

    khắc Pháp hiệu của vị Tỳ kheo cũng theo lối chữ triện, chữ chìm trong dấu, khi đóng chữ không dính mực. Loại này dùng để đóng trên các điệp văn cấp cho Linh.

    5/ Vị trí đóng dấu:

    Dấu được đóng ngay trên Pháp danh hay Pháp hiệu và chữ ký của vị Chứng minh hay Chủ sám.

    đoan dương, lựu hỏa thư đơn, ngải kỳ dương lục.1/ Những danh từ chỉ tháng (có tính cách văn chương).

    Tháng 1: Thần duy Dần nguyệt, tiết thuộc mạnh Xuân, liễu đính hoàng kim, mai khai bạch ngọc.

    Tháng 2: Thần duy lan nguyệt, tiết thuộc trung hòa, oanh chuyển như hoàng, hoa phi tợ cẩm.

    Tháng 3: Thần duy đào nguyệt, tiết thuộc mộ Xuân, đào vũ phiên hồng, bính tinh điểm lục.

    Tháng 4: Thần duy mạch nguyệt, tiết thuộc thanh hòa, hòe ấm dinh đình, hà hương mãn chiểu.

    Tháng 5: Thần duy bồ nguyệt, tiết thuộc

    Tháng 6: Thần duy thử nguyệt, tiết thuộc quang dương, tử kết liên phòng, hương lưu lệ phố.

    Tháng 7: Thần duy qua nguyệt, tiết thuộc lan thu, ngọc vũ sinh lương, kim phong đản thứ.

    Tháng 8: Thần duy quế nguyệt, tiét thuộc trung thu, quế ảnh phù cơ, thiềm quang hiệu khiết.

    Tháng 9: Thần duy cúc nguyệt,tiết thuộc trùng dương, lý cúc phiên hương, giang phong thấu cẩm.

    Tháng 10: Thần duy dương nguyệt,tiết thuộc mạnh đông, nhứt tuyến thiêm trường, tam dương phục thủy.

    Tháng 11: Thần duy gia nguyệt, tiết thuộc trọng đông, tuyết điểm hàng mai, gia phi ngọc quản.

    Tháng 12: Thần duy lạp nguyệt, tiết thuộc quý đông, trúc diệp phù bôi, mai hoa ánh tịch.

    2/ Cách ghi thông thường._ Mỗi mùa có 3 tháng: Tháng đầu mùa là “Mạnh”,tháng giữa mùa là “Trọng”,tháng cuối mùa là “Quí”.

    Do đó, vị công văn chỉ ghi tháng và mùa là đủ. Ví dụ; Lễ được tổ chức vào tháng 7 thì ghi “Thần duy mạnh nguyệt, tiết thuộc Thu thiên” là được rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Shop Bán Tượng Phật Đẹp Tại Quận 5
  • Phong Tục Thờ Cúng Gia Tiên Và Đức Phật Trong Văn Hóa Phật Giáo
  • Hỏi Đáp Phật Giáo: Xá Lợi Phật Là Gì?
  • Phân Biệt Cách Dùng Kỷ 5 Ly Và Kỷ 3 Ly Trong Thờ Cúng
  • 5. Nghi Cúng Vía Phật A Di Đà
  • Sự Khác Nhau Giữa Bài Vấn Khấn Bằng Chữ Hán Và Chữ Nôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Văn Khấn Văn Phòng Theo Tục Lệ Người Việt Nam
  • Văn Khấn Lễ Ban Tam Bảo
  • Văn Khấn Mùng Một Tết Chuẩn Nhất Cả Ngoài Trời Lẫn Gia Tiên
  • Văn Khấn Cúng Giao Thừa Trong Nhà Và Ngoài Trời Năm Kỷ Hợi 2022
  • Bài Văn Khấn Cúng Giao Thừa Trong Nhà Năm Kỷ Hợi 2022
  • Cúng giỗ được chia thành dịp trong năm, có thể là giỗ thường, giỗ gia tiên … Nhiều người cúng gia tiên bằng bài văn khấn chữ Hán, nhiều người lại cúng bằng chữ Nôm. Vì thế nên có các bài văn khấn khác nhau. Cùng tìm hiểu sự khác nhau giữa bài vấn khấn bằng chữ Hán và chữ Nôm

    Các bài cúng giỗ trong năm

    Bài văn cúng giỗ đầu : Hay còn được gọi là giỗ tiểu tường. Là ngày giỗ năm đầu tiên của người đã khuất. Vì thế ngày giỗ đầu thường được làm rất chu đáo, trang nghiêm và thường bi ai.

    Cúng ngày giỗ thường : Hay còn được gọi tên là Cát Kỵ là ngày giỗ của người đã mất hàng năm được tính từ năm thứ 3 trở đi. Thông thường chỉ làm giỗ trong thời gian là 5 năm sau đó thì gửi vào nhà thờ họ để thờ chung vào những dịp lễ tết và rằm tháng giêng.

    Văn khấn gia tiên ngày giỗ bằng chữ Nôm

    Con lạy chín phương trơi, mười phương trư phật, trư phật mười phương

    Con lạy Hoàng Thiên hậu Thổ chư vị Tôn Thần

    Con lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân

    Con lạy các ngài Thần linh, Thổ đia cai quản đất này.

    Hôm nay là ngày tháng năm (âm lịch)

    Ngày trước giỗ tiên thường của:

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả đốt nén tâm hương, trước án tọa Tôn thần cùng các trư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Chúng con mời các vị Bản gia Thổ công, Táo quan, Long Mạch và các Thần Linh thiêng hiển hiện trước án, chứng giám cho tấm lòng thành thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang vạn thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các tiên linh, gia tiên chugns con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng cùng về âm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

    Văn cúng giỗ bằng âm hán như thế nào

    Để hiểu hơn về văn cúng giỗ bằng âm hán bạn có thể tìm hiểu bài khấn mẫu sau đây.

    Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

    Đệ … Thập … Niên, tuế thứ … nguyệt … nhật … tỉnh … huyện … xã … phường … thôn…

    Trưởng nam: … Cùng thừa mẫu mệnh hiệp dữ chư thúc, dữ dồng bào đệ, tỷ, muội, nội, ngoại tử, tôn hôn, tề đẳng toàn gia kính bái.

    Cần dĩ: … chi nghi, cung trấn bạc tề

    Hiển: … tôn linh vi tiền, cảm kiền cáo vu

    Kính kỵ: .. liệt vị chư tiên linh, cập phụ vị, thương vong đẳng lòng tự, đồng lai hâm hưởng.

    Kính cáo: Bản gia đông trù mệnh Táo phủ thần quân, bản gia tiên thánh, tiên sư, bản viên thổ công, bản đường ngũ tự gia thần, mặc thùy chiều giám, đồng lai giám cánh, tích chi hanh cát.

    Bài văn khấn bằng chữ Nôm được nhiều người sử dụng do dễ đọc, dễ khấn còn đối với bài văn khấn bằng chữ Hán dành riêng cho những người thầy cúng. Hi vọng qua bài viết này các bạn đã hiểu được sự khác nhau giữa bài vấn khấn chứ Hán và chữ Nôm. Cảm ơn các bạn đã theo dõi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Chuẩn Nhất Lễ Chạp Mộ Cuối Năm Mời Gia Tiên Về Ăn Tết
  • Cầu Cho Quốc Thái Dân An
  • Mâm Cúng Tất Niên Cần Những Gì? Cúng Ngày Nào Đẹp [ Vượng Phú…]
  • Bài Văn Khấn Ban Công Đồng Đầy Đủ Nhất
  • Sự Tích Đền Cô Chí Mìu Bắc Giang
  • Cách Làm Thang Trong Đàn Phát Tấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Lễ Phổ Độ Tổ Tiên Bách Nhật Phủ
  • Ngày Đại Lễ Phật Đản 2022 Tại Việt Nam Là Ngày Nào?
  • Cách Trưng Bày Mâm Đồ Cúng Chuyển Văn Phòng Mới Đúng Nghi Lễ
  • Chuẩn Bị Mâm Cúng Chuyển Văn Phòng Mới Cần Những Lễ Vật Gì?
  • Mâm Cơm Cúng Rằm Tháng Giêng Đầy Đủ Và Trọn Vẹn Gồm Những Gì?
  • Cách làm Thang trong đàn Phát Tấu

    Bạch Đàn : 1 chỉ

    Quế nhục: 1 chỉ

    Xuyên Khung: 1 chỉ

    Mật ong: 3 muống cà phê.

    Đậu xanh: 100g (đãi vỏ)

    Đinh hương: 5 nụ.

    Sinh khương (gừng tươi) 5 lát.

    Cách chế biến:

    Mấy vị trên nấu kỹ, sau đó lấy nước cho đậu xanh vào nấu nhừ, trước lúc tắt bếp thì cho mật ong, và một thìa đường vào. Những vị trên chế vào 5 cái thố nhỏ có nắp đậy.

    Cái này gọi là thang. Thang dùng cúng trong đàn phát tấu, tức là cúng cho 5 ông sứ giả mang văn điệp đi thỉnh chư vị thánh thần xuống đàn làm việc. Ngày nay, việc làm thang hầu như không được làm nữa, người ta thay bằng cúng 5 ly nước trắng.

    Lễ cúng phát tấu.

    Sứ giả thuộc hàng thần tướng nên phải cúng đồ mặn. Người đời hiện nay chẳng hiểu nghi thức lễ nghĩa, làm cho no con mắt bày biện cỗ bàn rượu thịt rườm rà. Theo cổ, thì việc mời mọc này phải đi nhanh về chóng chứ không ngả cỗ ra đánh chén. Vì vậy mà phải làm cỗ đơn giản: chỉ gồm 5 nắm cơm, 5 quả trứng gà luộc, 5 nhúm muối gạo, 5 bầu nước và 5 ly rượu nhỏ là được.

    Sau đàn cúng còn có một khoa cúng nữa là Khoa Tạ Quá: Khoa này là mời chư vị Tiên phật thánh hồi cung, cũng là tạ lễ 5 ông sứ giả, lúc này thường cúng 1 cây vàng hoa ngũ sắc, 1 con gà trống luộc, 1 đĩa xôi to, 1 nậm rượu thơm, đây chính là phần cảm tạ cho 5 viên sứ giả này.

    Đồ mã cúng phát tấu:

    Quan trọng trong đồ cúng phát tấu là phải có cầu phát tấu làm bằng vải đỏ, dài chừng 5 thước + 5 bộ mũ áo ngựa + 10 bộ thập vật: Thanh sư, bạch tượng, long xa, kiệu phượng, tràng phan, bảo cái, … đây là những phương tiện để đón rước chư thánh.

    Lại có một mâm sứ giả (hay còn gọi là mâm phát tấu) là những vật dụng khi các sứ giả dừng ở trạm nào thì lấy dùng gồm: sách, bút, mực, xà bông, kem đánh răng, chỉ, kim, khăn mặt, thuốc lá, trà hương, chậu, diêm, … tùy từng nhà sắm theo điều kiện. Mâm phát tấu này sẽ được chia cho các thầy cúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Món Ăn Truyền Thống Phải Có Trong Mâm Cổ Chau Cúng Phật Ngày Rằm Tháng Giêng
  • Cách Chuẩn Bị Mâm Cỗ Cúng Phật Ngày Rằm Tháng Giêng
  • 9 Món Ăn Không Thể Thiếu Trong Mâm Cỗ Chay Truyền Thống Cúng Phật Ngày Rằm Tháng Giêng
  • Ý Nghĩa Mâm Ngũ Quả Trên Mâm Cúng Ở Việt Nam?
  • Mâm Cơm Cúng Ông Táo Gồm Những Gì Là Đầy Đủ ?
  • Đại Khoa Cúng Phật, Thánh, Bách Thần (Hán Việt) 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Khoa Cúng Phật, Thánh, Bách Thần (Hán Việt) 1
  • Phật Thánh Thiếu Gì Vàng Bạc, Người Dân Cứ Cúng Làm Gì?
  • Hoa Cúng Phật Ngày Tết, Hoa Cúng Phật, Chơi Hoa Ngày Tết
  • Cách Dâng Hoa, Ý Nghĩa Và Những Lưu Ý Khi Dâng Hoa Trên Ban Thờ Ngày Tết ” Shop Hoa Vô Ưu
  • Cong Duc Duc Phat Mau, Chuong Iii, Tran Van Rang
  • Hữu: Cung thỉnh: Phật Đường thần, Tự Từ thần, Miếu tháp thần, Xá trạch Thần, Đàn thần, Vân thần, Vũ thần, Lôi thần, Chấn thần, Điện thần, Phong thần, Hư không Thần, Không gian thần, Thời gian thần, Thủy thần, Hỏa thần, Hải thần, Ba thần, Hải Triều thần, Hà chiểu Thần, Giang hải Thần, Tuyền nguyên Thần, Khê thần, Hồ Trì thần, Tỉnh thần, Nguyên khí thần, Linh khí thần, Gò thần, Đôi thần, Thổ thần, Địa thần, Sa thần, Sa kHóang thần, Kim thần, Lâm thần, Lâm Khí thần, Thụ thần, Dược thảo thần, Thảo mộc thần…. cập chư tư Bộ chúng.

    (Thỉnh cúng Tạ mộ: Ngũ phương Ngũ đế Thủ mộ Thần quan; Thủ quan Thủ mộ Thủ hình Thủ cốt Thần quan, Đương phương Thủ sứ nghĩa trang… Thần quan).

    Duy nguyện: Hà sa Hiền thánh đằng vân tập, ức triệu Tôn thần giá vũ lai, lai lâm Pháp hội, chiêm ngưỡng Thế tôn, thủ hộ Đàn tràngchứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

    TẢ: Tái vận Chân hương Chí tâm phụng thỉnh: Thần nông Xã tắc Sơ đại Nam Việt Thủy tổ, Viêm đế Nhị đại Nam Việt Thủy tổ, Đế Minh Tam đại Nam việt Thủy tổ, Vụ Tiên Thánh mẫu; Xích Quỉ Kinh Dương Vương, Động Đình Thần LongThánh mẫu, Lạc Long Quân Thánh phụ, Âu Cơ Thánh mẫu, Thập bát Hùng vương,Phù Đổng Thiên vương, Phù tiên Chử đạo Tổ; Quốc chúa Nam thiên Tản viên Sơn Thánh, Cao Sơn Hiển ứng, Quý Minh Uy linh, Quỳnh hoa Dung Liễu Hạnh Địa tiên Thánh mẫu – chư vị Đại vương.

    Chí tâm phụng thỉnh: Trung thiên Bảo quốc, Trung lang Tế thế, Khai thiên Hộ quốc Thân vệ Tướng quân, Tả Ao Thánh Địa lý, Tuệ Tĩnh Đại Thần y Thiền sư, Hải Thượng Lãn ông Đại Thần dược, Quang Trung Thái tổ, Hồ Chí Minh Chủ tịch, Võ Nguyên Giáp Đại tướng cai quản Bắc Trung Nam – chư vị Thượng đẳng Phúc thần Đại vương. Phả cập nhất thiết các chư vị Việt Nam Đại thánh, Thượng đẳng Tối Linh thần; Tả dư Đại Địa trấn hội; Đông tây Nam bắc Đường thượng Lịch đại nhất thiết chư vị Địa lý Phong thủy Thánh tổ Thánh sư, Tiên hiền Tiên nho, Thần y Thần dược, Tử vi Lý số, các các Tổ nghệ, Khai dựng Tổ nghiệp, Truyền phát Tinh hoa bách nghệ vạn nghề bách nghệ vạn nghề, nhất thiết chư vị Khai quốc Công thần cập chư tư Bộ chúng.

    Duy nguyện: Bảo an Xã tắc, hộ Quốc tý Dân, Thổ phủ Hưng long, Diệu danh Giang sơn, giáng phó Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

    ĐƯỜNG THỈNH CHƯ THÁNH, CHƯ THẦN VIỆT NAM (dụng cho Đàn lễ độ Dương):

    TẢ: Tái vận Chân hương Chí tâm phụng thỉnh: Thần nông Xã tắc Sơ đại Nam Việt Thủy tổ, Viêm đế Nhị đại Nam Việt Thủy tổ, Đế Minh Tam đại Nam việt Thủy tổ, Vụ Tiên Thánh mẫu; Xích Quỉ Kinh Dương Vương, Động Đình Thần LongThánh mẫu, Lạc Long Quân Thánh phụ, Âu Cơ Thánh mẫu, Thập bát Hùng vương,Phù Đổng Thiên vương, Phù tiên Chử đạo Tổ; Tam vị Quốc chúa Nam thiên: Tản viên Sơn Thánh, Cao Sơn Hiển ứng, Quý Minh Uy linh, Quỳnh hoa Dung Liễu Hạnh Địa tiên Thánh mẫu – chư vị Đại vương.

    Chí tâm phụng thỉnh: Trung thiên Bảo quốc, Trung lang Tế thế, Khai thiên Hộ quốc Thân vệ Tướng quân, Thánh Địa lý Tả Ao, Đại Thần y Thiền sư Tuệ Tĩnh,Đại Thần dược Hải Thượng Lãn ông, Quang Trung Thái Tổ, Hồ Chí Minh Chủ tịch, Võ Nguyên Giáp Đại tướng – chư vị Thượng đẳng Phúc thần Đại vương.

    Phả cập nhất thiết các chư vị Việt Nam Đại thánh, Thượng đẳng Tối Linh thần; Đông tây Nam bắc Đường thượng Lịch đại nhất thiết chư vị Thánh tổ, Thánh sư, Tiên hiền Tiên nho, Thần y Thần dược, Tử vi Lý số, các các Tổ nghệ, Khai dựng Tổ nghiệp, Truyền phát Tinh hoa bách nghệ vạn nghề, nhất thiết chư tư Bộ chúng.

    Duy nguyện: Uy quang hiển hách, Thánh đức khoan dung, túc túc ân xa, đằng đằng phong mã, Phúc lâm Từ sở, Hộ quốc An dân; giáng phó Đàn tràng, thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

    HỮU: Tái vận Chân hương Chí tâm Bái thỉnh: Nhị vị Tinh quân Đại học Quán sĩ, Văn chương Tư mệnh Văn Xương Đế quân Đại vương; Đại thành Chí thánh Văn Tuyên vương Vạn thế Sư biểu Đại vương; Đinh Quý công Tiến sĩ Phù Nham bá Đại vương, Đinh Quận công Thượng đẳng Đại vương; Huệ Cảm Linh Khánh vương Huệ Việt linh Mạc Đại vương; An Nam Lý số Tuyền hầu Trình Quốc Công Nguyễn Đại vương; Văn Trinh Công Tiều ẩn Khang tiết Chu Đại vương; Ức trai Nguyễn Đại vương; Thiên cảm Gia ứng Nam giao Học tổ Sĩ Đại vương.

    Duy nguyện: Ngưỡng hà hồng ân quả hậu, ban Khoa cử tứ Công danh, cánh kỳ Khoa thành ứng đắc Bảng nhãn đề danh, giáng phó Đàn tràng, thụ tư cúng dàng, Chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

    ĐƯỜNG THỈNH CHƯ VỊ DANH NHÂN, TỔ NGHỀ (dụng cho Đàn lễ độ Dương):

    TẢ: Tái vận Chân hương Chí tâm phụng thỉnh: Hoàng Chiêm Đại vương,Hoàng Chỉ Đại vương, Hòa Chính Đại vương; Cao vương Thiên tử Đại vương,Quản Lộ Đại vương, Quách Phác Cảnh Đôn Đại vương, Thúc Mậu Dương Quân Tùng Đại vương, Thái Tố Lại Văn Tuấn Đại vương, Lưu Cơ Lưu Bá Ôn Đại vương,Hi Di Trần Đoàn Đại vương… Phả thỉnh chư vị Tả dư Đại địa trấn hội; Việt Nam,Đông tây Nam bắc Đường thượng Lịch đại nhất thiết chư vị Thánh tổ, Thánh sư, Thần y Thần dược, Tử vi Lý số, các các Tổ nghệ, khai dựng Tổ nghiệp, truyền phát Tinh hoa bách nghệ muôn nghề cập nhất thiết chư tư Bộ chúng.

    Duy nguyện: Khai thông Đại long, Tụ phát Tú khí, Phong đằng Địa mạch, Thổ phủ Hưng long, Trấn hưng Xã tắc, Diệu danh Giang sơn; giáng phó Đàn tràng, thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

    Duy nguyện: Khai quốc Công thần phụ triều Hoàng đế, Hộ quốc Tý dân; giáng phó Đàn tràng, thụ tư cúng dàng, Hương hoa thỉnh.

    ĐƯỜNG THỈNH CHƯ THẦN THÀNH HOÀNG VĨNH TUY, PHỦ THỜ LIÊN HOA TRÌ (dụng cho Đàn lễ chuyên biệt):

    Duy nguyện: Giáng Phúc lưu Ân chiêm vũ lộ, trừ tai tống Ách bảo Bình an, thỉnh giáng Đàn tràng, thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức. Hương hoa thỉnh.

    ĐƯỜNG THỈNH GIA TIÊN TẠI TỪ ĐƯỜNG, GIA ĐƯỜNG (dụng cho Đàn lễ tại gia, phả độ):

    ĐƯỜNG THỈNH TĂNG NI, CƯ SĨ, THẦN HẬU, TRĂM HỌ, CHÚNG SINH CÔ HỒN (dụng cho Đàn lễ ở chùa):

    Cung thỉnh: … tự Lịch đại Tổ sư; Tứ phẩm Giới đàn, Tỳ khiêu Tỳ khiêu Ni, Thức xoa Ma na, Sa di, Sa di Ni, Ưu bà tắc, Ưu bà di vị ngộ liễn Tông, niêm đăng Đạo tràng, Thiền gia Ngũ phái, các Tông Pháp phái, Thiền tông Pháp quyển, Tịnh hạnh Tiên vong, chư Phật tử đẳng; hoặc Trí tuệ thiển thâm phất hoạch siêu thăng; hoặc tiền khai sáng Già lam, hậu khai sáng Già lam, tiền Thần hậu Phật tu lập Chùa tháp chúc cơ lập tự, thí Điền tiến Địa, tạo Tượng đúc Chuông, san Kinh tiếp Chúng, chủng thụ Tài hoa, Bố thí Chúng sinh, hằng tu Phật sự, kiêm tri chức vụ, thủ hộ Tăng đường, Phật hậu, sinh tiền ký hậu, Đa thiểu tùy duyên Công đức, các đời Thế các Liệt sĩ chiến sĩ trận vong, Anh hùng Thân mẫu, Đồng bào tử nạn, đa sinh Phụ mẫu, Lũy kiếp gia nương, Thất tổ Cửu huyền, Tiền vong hậu hóa, chư gia tộc tính, các phái Tổ tiên Tiền sinh, oan hồn uổng mệnh, Nam nữ thương vong, Hà sa Ngạ quỷ, Hữu danh Vô vị, Hữu vị Vô danh, Đẳng đẳng sảng linh, Trùng trùng quyến thuộc, nhất thiết truy lưu Đẳng chúng.

    Duy nguyện: Đồng thừa Phật lực cộng mộc An ba, giáng phó Đạo tràng, thụ tư Cúng dàng. Hương hoa thỉnh.

    Đường thỉnh tắt nếu cúng Chúng sinh:

    Thập phương chư Phật giáng Đạo tràng – Hộ pháp Long thiên giáng Đạo tràng.

    Thụ thử Hương Hoa Phả Cúng dàng – Thụ thử Trai duyên Phả Cúng dàng.

    ĐC: Bất sả Từ bi tác Chứng minh – Bất sả Uy quang tác Chứng minh.(nhạc)

    Nam mô Vân Lai tập Bồ tát Ma ha tát. (3 biến)

    ĐC: Ân cần phụng thỉnh: Phật Pháp Tăng Tam bảo, Thiên Địa Thủy Vạn linh, lượng Phật Thánh dĩ Từ bi nguyện thùy lân nhi cảm ứng.

    Nam mô An Bảo tọa Bồ tát Ma ha tát. (3 biến)

    Dĩ kim Đệ tử Trai chủ đồng Gia quyến đẳng kiền cụ Hương hoa, Đăng trà, Quả thực lý đương phụng hiến.

    Nam mô Sa rva Ta tha ga ta A va lô ki tê. Ôm. Sam ba ra – Sam ba ra Hum.

    (Nam mô Tát phạ đát tha nga đá phạ rô chỉ đế. Úm. Tam bạt la tam bạt la hồng)

    Nam mô Sô rô Ba ja – Ta tha ga ta. Tat đi da tha;

    Ôm. Sô rô Sô rô – Ha ra Sô rô – Ha ra Sô rô. Sva ha. (3 biến).

    (Nam mô Tô rô bà ra, đát tha nga đá ra, đát điệt tha;

    Úm. Tô rô tô rô bát ra tô rô bát ra tô rô. Sa bà ha)

    Thử thực Sắc Hương vị Thượng cúng Thập phương Phật, Trung phụng chư Thánh hiền; Hạ cấp Lục đạo phẩm đẳng thí vô sái biệt. Tùy duyên giai Báo mãn. Năng linh Thí giả đắc vô lượng Ba la mật. Tam đức, Lục vị cúng Phật cập Tăng, Pháp giới Hữu tình phổ đồng cúng dàng.

    Ôm. Ga ga nga – Sam ba va – Va di ra. Hột. (3 biến)

    (Án Nga nga nẵng Tam bà phạ Phiệt nhật la Hộc)

    Ngã kim phụng hiến Cam lồ vị – Lượng đẳng Tu di vô quá thượng,

    Sắc Hương mỹ vị biến Hư không – Duy nguyện Từ bi ai nhiếp thụ.

    Nam mô Phả Cúng dàng Bồ tát Ma ha tát. (3 biến)

    Nhũ lạc Đề hồ, Thuyền duyệt Tô đà tạo xuất Thiên trù cúng. Thành đạo đương sơ, Mục nữ tiền lai tống; Lão mẫu tặng tương, thác tại Kim bàn, phụng hiến Thượng Như lai, Hiền thánh vô biên Chúng.

    Nam mô Thuyền Duyệt tạng Bồ tát Ma ha tát. (3 biến).

    Khể thủ Bạc già phạm, viên mãn Tu Đa la, Thượng thừa Bồ tát tăng Công đức nan tư nghị. Ngưỡng duy chư Phật, Tam bảo, chư Thiên, Tôn thần chứng minh Công đức. (nhạc).

    Nam mô Phật đà gia – Nam mô Đạt ma gia – Nam mô Tăng già gia.

    Nam mô Đa bảo Như lai – Nam mô Bảo thắng Như lai.

    Nam mô Diệu sắc Thân Như lai – Nam mô Quảng Bác thân Như lai.

    Nam mô Lý Phố úy Như lai – Nam mô Cam Lộ vương Như lai.

    Nam mô A di đà Như lai.

    Duy nguyện: Thường trụ Tam bảo, thất Phật Thế tôn, Thập phương chư Phật, Bồ tát Hiền thánh, chư Thiên, Tôn thần bất xả Từ bi vị tác Chứng minh cúng dàng.

    Ga tê Ga tê – Pa ra Ga tê – Pa ra Sam Ga tê – Bô đi. Sva ha. (3 biến)

    (Yết đế yết đế, Ba la yết đế, Ba la Tăng yết đế, Bồ đề. Sa bà ha)

    Nam mô Đăng Vân lộ Bồ tát Ma ha tát. (3 biến)

    Cúng Phật, Thánh thần Công đức Thù Thắng hạnh. Vô biên Thắng Phúc giai Hồi hướng, phổ nguyện trầm nịch chư Hữu tình, tốc vãng Vô lượng Quang Phật sát, Hối hướng Nhân duyên Tam thế Phật; Văn thù, Phổ hiền, Quán Tự tại… Nguyện dĩ thử Công đức phổ cập ư nhất thiết; Ngã đẳng dữ Chúng sinh giai cộng thành Phật đạo. Thập phương Tam thế nhất thiết Phật, chư tôn Bồ tát Ma ha tát, Ma ha Bát nhã Ba la mật. Tứ sinh Cửu hữu đồng đăng Hoa tạng Huyền môn. Bát nạn, Tam đồ cộng nhập Tỳ lư Tính hải.

    Nam mô Sa bà Thế giới Tam giới Đạo sư Tứ sinh Từ phụ Nhân Thiên Giáo chủ

    TAM QUI, HÒA NAM THÁNH CHÚNG:

    Tự quy y Phật, đương nguyện Chúng sinh

    Thể giải Đại đạo, phát Vô thượng Tâm. (1 lễ) O

    Tự quy y Pháp, đương nguyện Chúng sinh

    Thâm nhập Kinh tạng, Trí tuệ như Hải. (1 lễ) O

    Tự quy y Tăng, đương nguyện Chúng sinh

    Thống lý Đại chúng, nhất thiết Vô ngại. (1 lễ) O

    Hòa nam Thánh chúng:

    Nguyện dĩ thử Công đức – Phổ cập ư nhất thiết

    Ngã đẳng dữ Chúng sinh – Giai cộng thành Phật đạo.

    Đàn tràng dĩ tất, phụng tống chư Phật, chư Thánh, tôn Thần, chư Linh hồi quy. Tại Đông phương quy Đông phương, tại Tây phương quy Tây phương, tại Nam phương quy Nam phương, tại Bắc phương quy Bắc phương, tại Trung ương quy Trung ương, tại Thiên thượng thăng Thiên thượng, tại Hạ Địa hoàn Địa linh. Thỉnh khứ lưu Ân, Thần khứ lưu Phúc, Cát xương thiên thu vạn vạn tuế.

    Tư thời Đàn nghi cáo tất, Pháp sự chu viên, trượng đà thừa cận, phản ư Tịch quang. Thánh cảnh Long xa, Phượng liễn tương huyền giá Thiên cung. Đại chúng chí thành, khấu đầu tiễn biệt.

    Nam mô Đằng Vân lộ Bồ tát Ma ha tát. (3 biến)

    Thượng lai Sám tạ hiến cúng Phật thánh, Tôn thần Công đức vô hạn, Lương nhân khể thủ, Hòa nam Tam tôn Thánh chúng. Đệ tử Trai chủ (Đồng gia, … tộc…) Chúng đẳng, kiền thành Tạ lễ.

    QUAN KIM NIÊN HÀNH KHIỂN:

    1. Năm Tý: Chu vương Hành khiển, Thiên ôn Hành binh chi thần, Lý Tào phán quan.

    2. Năm Sửu: Triệu vương Hành khiển, Tam thập lục Thương Hành binh chi thần,

    3. Năm Dần: Ngụy vương Hành khiển, Mộc tinh Hành binh chi thần, Tiêu Tào phán quan.

    4. Năm Mão: Trịnh vương Hành khiển, Thạch tinh Hành binh chi thần, LiễuTào phán quan.

    5. Năm Thìn: Sở vương Hành khiển, Hỏa tinh Hành binh chi thần, Biểu Tào phán quan.

    6. Năm Tỵ: Ngô vương Hành khiển, Thiên hao Hành binh chi thần, Hứa Tào phán quan.

    7. Năm Ngọ: Tần vương Hành khiển, Thiên hao Hành binh chi thần, Ngọc Tào phán quan.

    8. Năm Mùi: Tống vương Hành khiển, Ngũ đạo Hành binh chi thần, Lâm Tào phán quan.

    9. Năm Thân: Tề vương Hành khiển, Ngũ miếu Hành binh chi thần, Tống Tào phán quan.

    10. Năm Dậu: Lỗ vương Hành khiển, Ngũ nhạc Hành binh chi thần, Cự Tào phán quan.

    11. Năm Tuất: Việt vương Hành khiển, Thiên bá Hành binh chi thần, Thành Tào phán quan.

    12. Năm Hợi: Lưu vương Hành khiển, Ngũ ôn Hành binh chi thần, Nguyễn Tào phán quan.

    Chia sẻ bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Lễ Hội Yến Diêu Trì Cung Nhâm Thìn 2012 Tại Tòa Thánh Tây Ninh
  • 10 Loại Hoa Quả Không Nên Thắp Hương
  • Tổng Hợp Các Loại Trái Cây Cúng Khai Trương
  • 2. Ý Nghĩa Của Việc Cúng Quả (Trái Cây)
  • Lễ Vật Cúng Ông Táo Ngày 23 Tháng Chạp
  • Mẫu Sớ Cầu Siêu Độ Gia Tiên, Chữ Hán

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Gia Tiên Ngày Rằm Hàng Tháng Đơn Giản Dễ Thuộc
  • Lễ Cúng Bến Nước, Nét Đẹp Văn Hóa Của Người Ê Đê
  • Bài Cúng Rằm Tháng Giêng Công Ty
  • Văn Khấn Cúng Mùng 1 Tháng 8 Âm Lịch 2022 Chuẩn Và Chính Xác Nhất
  • Lễ Cúng Mụ 12 Tuổi
  • 1. Sớ cầu siêu dùng để làm gì

    Cầu siêu với ý nghĩa cầu là cầu mong, siêu là siêu thoát, vượt qua. Sớ cầu siêu được sử dụng để cầu nguyện cho vong linh của người đã chế được siêu thoát khỏi cảnh giới khổ đau. Ý nghĩa của lễ cầu siêu cho vong linh của người chết còn phù thuộc vào từng phong tục, tính ngưỡng ở nhiều nơi khác nhau, và về mục đích của người cầu nguyện. Theo quan niệm của Phật tâm linh, kết quả và ý chí của việc sử dụng sớ cầu siêu, và nghi lễ cầu siêu sẽ phụ ý thức siêu độ, nhận thức về ý nghĩa sống, chết sẽ giúp bản thân mỗi người cầu nguyện sẽ hiểu thêm về cầu siêu.

    Sớ cầu siêu và nghi lễ cầu siêu phải tỏ được lòng thánh kính, người làm lễ cầu siêu phải có lòng chân thành, biết rung cảm trước những khổ cực cửa người đã qua đời. Thông qua nghi lễ cầu siêu Phật đã gieo tiếng chuông giao cảm vào tâm nguyện của bản thân mỗi con người.

    Mẫu sớ cầu siêu

    Một mùa lễ vu lang báo hiếu nữa chuẩn bị về, ai đã từng đọc kinh Vu Lan sẽ thấy được giọt nước mắt của ngài Mục Kiều Liên đã khó thương mẹ như thế nào, tỏ lòng thành kính sâu sắc đến đức Phật để dạy pháp cứu độ. Giọt nước mắt ấy chính là tình cảm xuất phát từ tâm của mỗi con người, tâm từ bi, đó là tình thương và lòng thương cảm. Thông qua văn sớ cầu siêu sẽ giúp cho người còn sống nhận thức đúng giá trị cuộc sống, giúp cho người qua đời được cầu siêu, thể hiện mối quan tương quan giữa người sống và người chết. Làm siêu độ cho chúng sinh chính là thể hiện đạo lý báo ân.

    2. Nội dung Văn cầu siêu

    “OM AH HUNG Xin nhờ lửa làm tan chảy không còn sót những món diệu dục đơn giản nhưng quí giá này hóa một đám mây vô tận trong không gian thành một tiệc cúng dường không chấp trước, xin cho con dâng cúng lên chín phương Trời mười Phương Phật chư Phật mười phương.

    Hôm nay là ngày… tháng… năm… Tín chủ con là… ở tại số nhà… thành kính dâng lên cúng dường Chư Phật mong Chư Phật ban phước cho toàn thể chúng sinh không chừa sót một ai những điều an lành nhất. Con cũng xin nhờ vào tiệc cúng dường này, ánh sáng từ bi và trí tuệ của Chư phật sẽ hiện hữu trong tâm con và tất cả mọi người đồng thời chiếu sáng tất thảy các cõi khác để tất thảy hướng về Phật Pháp. Con nguyện với lòng thành tâm của mình trước Chư Phật xin được sám hối mọi lỗi lầm do thân khẩu ý con đã phạm phải từ trước tới nay.

    Con xin cúng dường tới các chư thiên, thiện thần, hộ pháp mong các ngài che chở cho con cùng gia đình luôn an lành, thoát khỏi mọi thế lực xấu và ác của cõi dương và cõi âm.

    Con cũng xin được nhờ vào lễ hỏa cúng này, hồi hướng cầu siêu cho tất cả các chúng sinh không chừa sót một ai đang lang thang trong cõi thân trung ấm hay cõi âm để họ bớt sợ hãi, đau khổ và nhanh chóng được chuyển nghiệp. Con cầu xin được cầu siêu cho cửu huyền thất tổ gia tiên gia tộc họ… cho cha…, mẹ… hay…. được hoan hỉ và sớm siêu thoát về nơi cực lạc hay cõi an lành khác”.

    “Đặc biệt con xin được thành tâm sám hối cho nghiệp sát con phạm phải đối với các hài nhi đã từng kết duyên cùng con mà con chối bỏ. Cầu mong các hài nhi tha thứ và xóa bỏ mọi tâm tư oán hờn gây chướng ngại tới con, cầu mong các vong nhi buông bỏ và sớm chuyển đầu thai vào các cõi an lành mới. Cầu mong tất cả các vong nhi khác cũng đều hoan hỉ và siêu thoát như vậy.

    Con nguyện sẽ gắng làm những điều thiện để hồi hướng, trợ duyên cho các vong nhi sớm được siêu thoát …. Cầu mong cho lời nguyện lành của con được thành sự thật. Nếu đã tu thì đọc mật chú, nếu không biết thì đọc thần chú sáu âm của Bồ tát Quán Thế Âm “OM MA NI PADE ME HUM” 108 lần.

    Lễ hỏa cúng đến đây là kết thúc, xin được mời các ngài và các chư vị an tọa về nơi trụ xứ của mình và chỉ trở lại khi gia chủ có lời thỉnh mời. Xin các vong hãy hoan hỷ đón nhận tấm lòng thành của gia chủ mà sớm được siêu thoát”. Cũng xin che chở cho gia chủ mọi sự được tốt đẹp an lành. Gia chủ xin cảm tạ.

    3. Lưu ý khi viết cầu siêu

    Khi viết bài vị, quý vị cần phải có tâm cung kính vì đây là Huệ mạng của mỗi một Vong linh. Trước khi viết Bài vị ta nên niệm Phật 10 lần, mỗi lần 10 câu. Quán tưởng Vong linh được mời sẽ về tham dự và được lợi ích lớn trong Pháp hội. Mỗi một ô nhỏ chỉ ghi một danh tên, không được ghi chung 2 hay 3 danh tên. Nếu quý vị muốn in ra tại nhà và đem tới Pháp hội thì bài vị in hay viết ra nên để phẳng phiu, không nên gấp hay cuộn lại, cho vào phong bì khổ A4 để nơi sạch sẽ và tôn kính. Bài vị Cầu Siêu bằng giấy mầu vàng, bài vị Cầu An bằng giấy màu đỏ vì đây là theo quy định của Tịnh Tông Học Hội.

    Cùng với mẫu sớ cầu siêu, bài cúng rằm tháng 7 cũng là một mẫu văn khấn quan trọng được sử dụng trong ngày rằm tháng 7 hằng năm. Rằm tháng 7 hay còn gọi là ngày lễ Vu Lang và xóa tội vong nhân, để chuẩn bị cho ngày lễ quan trọng này bên cạnh bài cúng rằm tháng 7 các gia đình sẽ chuẩn bị lễ vật cho nghi thức cúng như hoa quả, xôi, thịt, vàng mã….

    Bên cạnh mẫu sớ cầu siêu thì cùng không thể thiếu mẫu sớ cầu an được, với mẫu sớ cầu an và văn cầu an, bạn và gia đình sẽ được bảo vệ, luôn gặp may mắn, an lành trong cuộc sống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghi Thức, Lễ Tiết Cúng Về Nhà Mới, Những Điều Kiêng Kỵ, Lễ Tạ 100 Ngày
  • Văn Khấn Ở Chùa Đồng Yên Tử Cầu May Xin Lộc Đầu Năm
  • Vì Sao Cần Thắp Hương Rằm Tháng 7
  • Nhận Đặt Mâm Cúng Về Nhà Mới Trọn Gói
  • Lễ Cúng Mụ Ở Huế Tổ Chức Đúng Chuẩn Tại Hồ Chí Minh
  • Đại Khoa Cúng Phật, Thánh, Bách Thần (Hán Việt) 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Phật Thánh Thiếu Gì Vàng Bạc, Người Dân Cứ Cúng Làm Gì?
  • Hoa Cúng Phật Ngày Tết, Hoa Cúng Phật, Chơi Hoa Ngày Tết
  • Cách Dâng Hoa, Ý Nghĩa Và Những Lưu Ý Khi Dâng Hoa Trên Ban Thờ Ngày Tết ” Shop Hoa Vô Ưu
  • Cong Duc Duc Phat Mau, Chuong Iii, Tran Van Rang
  • Luoc Thuat Toa Thanh Tay Ninh
  • ĐẠI KHOA CÚNG PHẬT, THÁNH, BÁCH THẦN (HÁN VIỆT)

    chùa Liên hoa thôn Đặng Xuyên, xã Đặng Lễ, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng yên

    Pháp sự phân ban tuyên diễn Đại thừa, tán dương khoa giáo. Trai chủ Đệ tử, thị chư Chúng đẳng, các các hồ quỵ, Tâm trì Hương hoa, như Pháp cúng dàng, cúng dàng Thập phương, Tam thế Pháp giới Thường Trụ Tam bảo, Thánh, Thiên, chư Thần.

    Pháp sự Đàn khai chấn Đại thiên – Quang trung vô lượng diệc vô biên

    Nguy nguy từ thính Chân như Pháp – Hồi hướng Bồ đề Bát nhã Duyên.

    Chiên đàn Hải ngạn – Lô nhiệt Minh hương – Gia du Tử mẫu lưỡng vô ương, Hỏa nội đắc Thanh lương – Chí tâm Kim tương – Nhất chú biến Thập phương.

    Lô hương sạ nhiệt – Pháp giới mông huân – Chư Phật Hải hội tất dao văn

    Tùy sứ kết Tường vân – Thành ý Phương ân – Chư Phật hiện toàn thân.(nhạc)

    Nam mô Hương Vân cái Bồ tát Ma ha tát. (3 biến)

    Phù dĩ: Hương hoa đấu thể – Đăng chúc giao huy

    Phạm tướng Trang nghiêm – Hoàn ưng tán lễ.

    ĐC: Chí tâm tán lễ. Đàn tràng Chân Pháp giới; Ngã Phật sơ Đăng giác, Đàn nội y Chính hỗ Trang nghiêm. Thánh phàm giao Tự tại, phóng Quang minh bất khởi tọa chu Sát hải, Ngũ quả cập Ngũ nhân, thập Xứ tinh thập Hội. Đế võng trùng trùng vô quái ngại, Phổ hiền tác truyền trì, Văn thù khai ám muội. Nhất sát na thành Chính giác. Viên hành giải nguyện, các chư Đệ tử Trai chủ, Quyến thuộc, Chúng đẳng bảo Bình an, tăng Phúc tuệ, đương lai Thế xả Diêm phù sinh Tịnh độ.

    PC: Như lai Diệu sắc Thân – Thế gian vô dữ đẳng

    Vô tỷ bất tư nghị – Thị cố cung kính lễ.

    TẢ: Thập phương chư Phật thái Hư không

    Bách ức phân thân hiển hiện đồng.

    HỮU: Biến hóa vạn ban Bích Ngọc tướng

    Trang nghiêm Thiên xích tử Kim dung.

    TẢ: Từ phong hạo hạo Tường vân nhiễu

    Pháp vũ phi phi Thụy khí nùng

    HỮU: Dao vọng Tây kiền thân lễ thỉnh

    Giáng lâm Đông độ giám vô cùng.

    Nam mô Đại giác Tôn thiên Phúc tướng Thanh liên tọa hạ

    Thường trụ Phật đà gia. (1 lễ)

    Nam mô Kim khẩu diễn Vi diệu Pháp Bí mật Bảo tạng

    Thường trụ Đạt ma gia. (1 lễ)

    Nam mô Du Tam giới Lịch Tứ châu Thần thông Diệu dụng

    Thường trụ Tăng già gia. (1 lễ)

    Nam mô Tham Tam bảo Hộ Chính pháp Phạm vương, Đế thích,

    Bát bộ Long Thiên chúng. (1l)

    Nhất thiết Cung kính Tín lễ Thường trụ Tam bảo. (1 lễ)

    (Niệm chú Đại bi hoặc Chuẩn đề)

    Khể thủ quy y Tô tất đế – Đầu diện đỉnh lễ Thất câu chi

    Ngã kim xưng tán Đại Chuẩn đề – Duy nguyện Từ bi thùy gia hộ.

    Nam mô Sap ta Nam – Sam dac Sam But đa – Cô ti Nam – Tat đi da tha:

    Ôm. Ca lê Cu lê Cun đê. Sva ha. (3 biến)

    (Nam mô Tát đá nẫm tam diểu, tam bồ đà, Câu chi nẫm đát điệt tha:

    Úm. Chiết lệ Chuẩn đề. Sa bà ha)

    ĐC: Dương chi Tịnh thủy biến sái Tam thiên

    Tính Không, Bát đức lợi Nhân Thiên

    Pháp giới Quảng tăng Duyên

    Diệt tội, Tiêu khiên, Hỏa diệm hóa Hồng liên.

    PC: Bồ tát liễu đầu Cam lộ thủy – Năng linh nhất trích biến Thập phương

    TẢ: Tinh chuyên cấu uế Tịnh quyên trừ – Linh thử Đàn tràng tất Thanh tịnh.

    Nam mô Thanh lương Địa Bồ tát Ma ha tát. (3 biến)

    NGHI THỨC AN VỊ TƯỢNG PHÁP:

    Phù thử thủy giả: Bát Công đức thủy tự thiên Chân -Tiên tẩy Chúng sinh Nghiệp cấu trần. Biến nhập Tỳ lô Hoa tạng Giới – Cá trung vô xứ bất siêu luân. Thủy bất tẩy thủy, Diệu cực Pháp thân – Trần bất nhiễm trần, phản tác tự. Kỷ nguyên trừ Nội ngoại, đản địch Đàn tràng, Sái khô mộc nhi tác Dương xuân. Khiết uế ban nhi thành Tịnh độ – Sở vị đạo, Nội ngoại trung gian. Vô trọc uế, Thánh phàm u hiển tổng Thanh lương.

    Thế tôn sắc tướng như Kim thân – Diệc như Thiên nhật chiếu Thế gian.

    Năng bạt nhất thiết chư Khổ não – Ngã kim khể thủ Đại Pháp vương.

    Pháp vương Vô thượng tôn – Tam giới Vô luân thất.

    Thiên Nhân chi Đạo sư – Tứ sinh chi Từ phụ.

    Đệ tử, Chúng đẳng………….. Từ nhất niệm Quy y, năng diệt Tam kỳ Nghiệp, xưng dương nhược tán thán, ức kiếp mạc năng tận. Nhất tâm đỉnh lễ Nam mô Tận Hư không biến Pháp giới, Vi trần Sát độ trung, Quá hiện vị lai chư Phật, tôn Pháp, Hiền Thánh tăng, Thập phương Thường trụ Tam bảo.

    TẢ: Cung văn: Dục nghinh Thập phương chư Phật, tu bằng Ngũ phần Pháp Hương yên ái, Tường vân Mật bá, Thiên đường Phật quốc, phong phiêu Thụy khí tu đạt Địa phủ Long cung. Ký năng cảm động vu Thánh hiền, tất thị vô tư ư ảnh hưởng. Cố Kinh vân Tín căn sinh nhất niệm, chư Phật tận dao tri. Phần Hương đạt tín Đà la ni Cẩn đương trì tụng.

    TẢ: Giới hương, Định hương dữ Tuệ hương

    Giải thoát, Giải thoát Tri Kiến hương

    HỮU: Quang minh Vân đài biến Pháp giới

    Cúng dàng Thập phương vô lượng Phật

    PC: Hương tài nhiệt lô, phần Bảo đỉnh trung

    Chiên đàn, Trầm nhũ Chân kham cúng

    TẢ: Hương yên liễu nhiễu, Liên hoa động

    Chư Phật Bồ tát hạ Thiên cung.

    PC: Thanh lương Sơn La hán – Nạp thụ Nhân gian cúng. (họa)

    Nam mô Hương Cúng dàng Bồ tát Ma ha tát. (3 biến)

    Dĩ thử nguyện cầu Đoạn trừ nhất thiết Nghiệp chướng Tội chướng, Oán kết Oan khiên, Oan gia Trái chủ, Bệnh tật Tai ương, Tam tai Bát nạn, Vô minh Phiền não; vĩnh ly Khổ ách, thường hoạch Cát tường; An khang Thọ trường; Tinh tiến Tu tập, đắc Vô thượng Bồ đề, đồng sinh Cực lạc quốc… Dĩ thử tập Phúc nghinh Tường, cầu Phúc Thọ dĩ Khang ninh, bảo Gia môn nhi Cát khánh. Dĩ thử Sám hối Tội diệt Phúc sinh, cầu Phúc bách Phúc tự chí, độ Sinh, Chúng sinh giải thoát, Vong linh siêu thoát; Như lai giáo hữu phụng thỉnh Chân ngôn, cẩn đương trì tụng.

    ĐC: Nam mô Bu pu Tê ri – Ca ri Ta ri – Ta tha ga ta da. (3 biến)

    (Nam mô Bộ bộ đế lị dá lị đát đá nga đá gia)

    Tín chủ kiền thành phần Hương bái thỉnh.

    ĐƯỜNG MẬT TẤU: (Tín chủ phụng Hương, Mật đảo xong, Cử tán)

    PC: Giới định Chân hương phần khởi xung Thiên thượng.

    Nhất niệm kiền thành nhiệt tại Kim lô phóng.

    Khoảnh khắc nhân uân tức biến mãn Thập phương

    Tích nhật gia du miễn nạn tiêu Tai chướng.

    Nam mô Hương Cúng dàng Bồ tát Ma ha tát. (3 biến)

    PC: Cẩn vận Chân hương Chí tâm Bái thỉnh: Nam mô Thiên hoa Đài thượng Bách bảo Quang trung, tam thập nhị tướng chi Năng nhân, bát thập chưởng hảo chi Đại giác, Quá hiện vị lai nhất thiết Thường trụ Phật đà gia tôn; Quá hiện vị lai nhất thiết Thường trụ Đạt ma gia tạng; Quá hiện vị lai nhất thiết Thường trụ Tăng già gia chúng.

    Duy nguyện: Thiên thùy Bảo cái, Địa dũng Kim liên; giáng phó Đàn tràng chứng minh Công đức; Hương hoa thỉnh.

    Cẩn vận Chân hương, chí tâm bái thỉnh:

    Bồ tát hạ Vân trung – Giáng sinh Tịnh Phạn vương cung.

    Ma gia hữu hiếp miễn Kim đồng – Thiền nhạc tấu Trường không.

    Mục cố Tứ phương chu Thất bộ – Chỉ Thiên chỉ Địa tôn hùng.

    Cửu Long phun thủy mộc Từ dung – Vạn pháp đắc Chính tông.

    Vô thượng Năng nhân – Tăng kỳ cửu viễn tu Chân – Đâu suất giáng Trần

    Trường từ bảo vị Kim luân – Tọa Bồ đề tòa Đại phá Ma quân,

    Nhất đổ Minh tinh Đạo thành – Giáng Pháp lâm – Tam thừa Chúng đẳng qui Tâm

    Vô sinh dĩ Chứng – Hiện tiền Chúng đẳng qui Tâm – Vô sinh tốc Chứng.

    Tứ sinh Cửu hữu đồng đăng Hoa tạng Huyền môn,

    Bát nạn Tam đồ cộng nhập Tỳ lô tính hải

    Cung duy: Nam mô Sa bà Thế giới, Tam giới Đạo sư, Tứ sinh Từ phụ, Nhân Thiên Giáo chủ, Thiên bách ức hóa thân, Bản sư Hoà thượng Thích ca Mâu ni Phật.

    Duy nguyện: Ngã Phật từ bi, bất vi bản thệ, lân mẫn Hữu tình, Quang giáng Đạo tràngnhập Thần tượng Pháp Chứng minh Công đức. Hương hoa thỉnh.

    Cẩn vận Chân hương, chí tâm bái thỉnh:

    A Di Đà Phật thân kim sắc – Tướng hảo Quang minh Vô đẳng luân

    Bạch hào uyển chuyển ngũ Tu di – Hám mục trừng thanh Tứ Đại hải

    Quang trung hóa Phật vô số ức – Hóa Bồ tát chúng diệc Vô biên

    Tứ thập bát nguyện độ Chúng sinh – Cửu phẩm Hàm linh đăng Bỉ ngạn.

    Cung duy: Nam mô Tây phương Cực Lạc Thế giới Giáo chủ Đại từ Đại bi Cửu phẩm Tiếp dẫn Đạo sư A Di đà Phật.

    Duy nguyện: Ngã Phật từ bi, bất vi bản thệ, lân mẫn Hữu tình, Quang giáng Đạo tràngnhập Thần tượng Pháp Chứng minh Công đức. Hương hoa thỉnh. 000

    Cẩn vận Chân hương, chí tâm bái thỉnh:

    Như lai Thân quang như Lưu ly – Phổ cập Pháp giới thật Diệu kỳ

    Cứu khổ Hàm linh hằng Hỷ xả – Độ sinh vạn loại dụng Từ bi

    Thập nhị Nguyện vương tiêu tai ách – Quán đỉnh Chân ngôn bạt khổ mê

    Phổ độ Chúng sinh đồng giải thoát – Viên thành Vô thượng đạo Bồ đề.

    Cung duy: Nam mô Đông phương Tịnh Lưu ly Thế giới Giáo chủ Tiêu tai Diên thọ Dược sư Lưu ly Quang vương Phật.

    Duy nguyện: Ngã Phật từ bi, bất vi bản thệ, lân mẫn Hữu tình, Quang giáng Đạo tràngnhập Thần tượng Pháp Chứng minh Công đức. Hương hoa thỉnh.

    PC: Cẩn vận Chân hương, chí tâm bái thỉnh: Đại hùng Giác phụ, lưỡng túc Y vương, biến hóa ức thiên độ Nhân vô lượng. Thanh tịnh Pháp thân Tỳ lô Giá na Phật, Viên mãn Báo thân Lô Xá na Phật, Thiên bách ức Hóa thân Thích ca Mâu ni Phật, Đương lai Giáo chủ Hạ sinh Di Lặc tôn Phật, Tây phương Giáo chủ Cửu phẩm Đạo sư A Di đà Phật, Đông phương Giáo chủ Dược sư Lưu ly Quang vương Phật, Ngũ phương Ngũ Phật, Thập phương Thập Phật, Tam thập ngũ Phật, Ngũ thập tam Phật, Trang nghiêm kiếp thiên Phật, Hiền kiếp thiên Phật, Tinh tú kiếp thiên Phật; tận Thập phương Tam thế Nhất thiết chư Phật.

    Duy nguyện: Ngã Phật Từ bi, bất vi bản thệ, lân mẫn Hữu tình, Quang giáng Đạo tràng chứng minh Công đức; Hương hoa thỉnh.

    ĐƯỜNG TAM THỪA – PHÁP TẠNG:

    TẢ: Tái vận Chân hương, Chí tâm Bái thỉnh: Nam mô Tam thừa Bí điển, Ngũ bộ Huyền văn, giá lý đằng Đệ nhất Nghĩa Thiên ngôn, chỉ đích Chân Tam muội hải, xuân lôi phạm hưởng khai Huyền nghĩa ư lộc giã Uyển trung, Ca lăng Tiên âm tuyên văn cú ư Kim cương tọa thượng. Nha tiềm tối sám, Ngọc trục lâm lương, lý triệt Nhất thừa Thanh hòa Hải triều văn thứu lĩnh; Kinh phiên Tam tạng, Công kiên kiếp Thạch bí Long cung, trượng bán ngôn nhi Thiên chướng, tiêu trừ bằng Tứ cú nhi Lục trần Thanh tịnh.

    Duy nguyện: Tam thừa Bảo tạng, chư phẩm tôn Kinh, Tử Kim quang Tụ diệu Thập phương, Bạch ngọc hào phân suy Sa giới; giáng phó Đạo tràng chứng minh Công đức; Hương hoa thỉnh.

    ĐƯỜNG NHẬP BI THỈNH CHƯ TÔN BỒ TÁT.

    TẢ: Tái vận Chân hương chí tâm bái thỉnh: Nhập bi nguyện hải, thụ Công đức lâm, chủng chủng Trang nghiêm, Từ bi Vô lượng Nam mô: Đại trí Văn thù Sư lợi Bồ tát, Đại Hạnh nguyện Phổ Hiền Bồ tát, Từ bi Quán Thế âm Bồ tát, Lương Hữu đức Đại Thế chí Bồ tát, Vô Tận ý Bồ tát, Bảo Đàn hoaBồ tát, Dược vương Bồ tát, Dược thượng Bồ tát, Nhật Cung Bồ tát, Nguyệt Cung Bồ tát, Trường Thọ Bồ tát, Diên Thọ Bồ tát, Bồ tát Di Lặc Bồ tát, Thất Câu chi Phật mẫu Đại Chuẩn đề Minh vương Bồ tát, Minh dương Cứu khổ Bản tôn Địa Tạng vương Bồ tát, Phả quang Giải Oan kết Bồ tát, Thanh tịnh Đại Hải chúng Bồ tát.

    Duy nguyện: Chư tôn Bồ tát Ma ha tát bất vi bản thệ, phủ vận Thần thông; giáng phó Đạo tràng chứng minh Công đức; Hương hoa thỉnh.

    ĐƯỜNG NHẬP BI 1; THỈNH QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT (dụng cho Đàn lễ độ Dương):

    HỮU: Tái vận Chân hương, Chí tâm Bái thỉnh:

    Trí tuệ Hoằng thâm Đại Biện tài – Đoan cư Ba thượng tuyệt Trần ai.

    Tường quang thước phá Thiên sinh bệnh – Cam lồ năng trừ vạn kiếp tai.

    Túy liễu phất khai kim Thế giới – Hồng liên dõng xuất ngọc Lâu đài.

    Ngã kim khể thủ phần Hương tán – Nguyện hướng Nhân gian ứng Hiện lai.

    Cung duy: Nam mô Chính pháp Minh vương – Viên thông Giáo chủ Thiên thủ Thiên nhãn – Thánh quán Tự tại – Đại từ Đại bi – Tầm thanh Cứu khổ Cứu nạn Linh cảm ứng Quán Thế âm Bồ tát Ma ha tát – Hồng Liên tọa hạ.

    Duy nguyện: Bất vi bản thệ, lân mẫn Hữu tình, Quang giáng Đạo tràng nhập Thần tượng Pháp chứng minh Công đức; Hương hoa thỉnh.

    Tái vận Chân hương chí tâm bái thỉnh:

    Thủ trì trung Tích trượng – Trấn sao Địa ngục chúng Môn khai

    Trưởng thượng Minh châu – Chiếu triệt Thiên đường chư Lộ thấu

    Chúng sinh độ tận – Phương chứng Bồ đề – Địa ngục vị Không – Thệ bất thành Phật.

    Cung duy: Nam mô U minh Giáo chủ, Minh dương cứu khổ, Đại định Đại lực,Đại bi Đại nguyện, Đại Thánh Đại từ, Đại sĩ Đại Đại Địa Thần Địa Tạng vương Bồ tát Ma ha tát – Liên tọa hạ.

    ĐƯỜNG NHẬP BI 2; THỈNH THẤT CÂU CHI PHẬT MẪU ĐẠI CHUẨN ĐỀ MINH VƯƠNG BỒ TÁT (dụng cho Đàn lễ chuyên biệt):

    Tướng hảo Từ bi thu nguyệt mãn – Hóa thân đằng vân mộ vân phồn.

    Hương yên đôi ly chiêm ứng hiện – Vạn tượng đằng huy Diệu chúc lư.

    Cung duy: Nam mô Tỳ lô Giá na Cung điện trung Thất Câu chi Phật mẫu Đại Chuẩn đề Minh vương Bồ tát Ma ha tát – Liên tọa hạ.

    ĐƯỜNG THỈNH BÍCH CHI PHẬT, THANH VĂN, HIỀN THÁNH TĂN, CHƯ TỔ:

    PC: Tái vận Chân hương Chí tâm Bái thỉnh: Tứ quả Tứ hướng Bích chi Phật, Thanh văn, La hán, Hiền Thánh tăng phả Thiên Ứng cúng:

    Tân Đầu lư Đại đức Tôn giả – A Nhã kiều Trần như Tôn giả

    Ma ha Ca diếp Tôn giả – Ưu lâu Tần loa Ca diếp Tôn giả

    Già la Ca diếp Tôn giả – Na đề Ca diếp Tôn giả – Xá Lợi phất Tôn giả

    Đại mục Kiền liên Tôn giả – Ma ha Ca Chiên diên Tôn giả – A lậu Lâu đàTôn giả

    Kiếp Tân la Tôn giả – Kiều phạm Ba đề Tôn giả – Ly Bà đa Tôn giả

    Tất lăng Gia Bà ta Tôn giả – Bạc Câu la Tôn giả – Ma ha Câu Hi la Tôn giả

    Nan đà Tôn giả – Tôn Đà la Nan đà Tôn giả – Phú Lâu na Di đa na Ni tử Tôn giả

    Tu Bồ đề Tôn giả – A Nan Tôn giả – Ưu Ba li Tôn giả – A na Luật Tôn giả

    Tân đầu Lư Phả loa đỏa Tôn giả – La Hầu la Tôn giả.

    Như thị chúng sở Tri thức Đại A La hán, phụ Hữu học Vô học, Nhị Thiên Nhân đẳng. (Có thể thỉnh riêng đường Chư tổ ở dưới)

    Tây thiên Tứ thất, Đông độ Nam việt Lịch đại Tổ sư Tào Khê Nam hoa tự, Đại giám Chân không Phổ giác Viên minh Thiền sư Nhục thân Bồ tát, Yên Tử sơn Đầu đà Điều ngự Giác hoàng Tĩnh Tuệ Thiền sư, Báo nghiêm Tháp Hoằng Pháp độ nhân Chuyết Công Hòa thượng, Phổ Giác Quảng tế Đại đức Thiền sư Nhục thân Bồ tát, Tại công Hòa thượng, Minh Hạnh Thiền sư, Anh Công Chí Công Đại đức Thiền sư, Lương Vũ Đế quân, Tam châu Cảm ứng Hộ pháp Vi đà Tôn thiên Bồ tát; Nhị thập Ngũ vị Giới thần, Nhất thập Bát vị Hộ giáo Già lam Thánh chúng Bồ tát.

    Duy nguyện: Bất vi bản thệ, lân mẫn Hữu tình quang giáng Đạo tràng Chứng minh Công đức; Hương hoa thỉnh.

    ĐƯỜNG THỈNH LỊCH ĐẠI TỔ SƯ, TĂNG CHÚNG:

    Duy nguyện: Hổ tủy bất càn tăng điểm xuất, Long diên hữu vị tái chiêm lai; thỉnh giáng Đạo tràng Chứng minh Công đức; Hương hoa thỉnh.

    ĐƯỜNG NHẬP BI 3 – THỈNH MỤC KIỀN LIÊN (dụng cho Đàn lễ độ Âm):

    HỮU: Tái vận Chân hương, Chí tâm Bái thỉnh: Nam mô Tiểu xưng La bốc Trưởng hiệu Mục liên; Thiện tâm xuất Hiếu tử chi Môn, Tu thân triệu Phật pháp chi Đạo; Thần thông Đệ nhất vận Từ bi nhi cứu khổ Chúng sinh, Hiếu thuận cư Tiên trì Trai giới nhi báo ân Phụ mẫu; phi Cà sa trì Tích trượng, Diêm vương văn nhi hợp trưởng, hàng Tâm viên đỉnh tương quải phương bào, Ngục tối kiến nhi đê Đầu củng thủ.

    Cung duy: Đại bi Đại nguyện Đại thánh Đại từ Ma ha Mục Kiền liên Tôn giả.

    Duy nguyện: Bất vi bản thệ, phủ vận Thần thông giáng phó Đạo tràng Chứng minh Công đức. Hương hoa thỉnh.

    ĐƯỜNG NHẬP BI 4 – THỈNH ĐỊA TẠNG VƯƠNG BỒ TÁT (dụng cho Đàn lễ độ Âm, Thổ trạch):

    TẢ: Tái vận Chân hương, Chí tâm Bái thỉnh: Nam mô Từ tâm Quảng đại Hoằng thệ vô biên, Xả huyễn thân nhi đốn liễu Vọng duyên, đầu giấc Hoa nhi tảo mông Thụ ký. Thủ trì trung Tích trượng – Trấn sao Địa ngục chúng Môn khai; Trưởng thượng Minh châu, chiếu triệt Thiên đường chư Lộ thấu. Chúng sinh Độ tận, phương chứng Bồ đề, Địa ngục vị không, thệ bất thành Phật. Thù thâm ân ư Phụ mẫu – Thí quảng lợi ư Quần sinh.

    Cung duy: Nam mô Đại bi Đại nguyện Đại thánh Đại từ U minh cứu khổ Địa Tạng vương Bồ tát Ma ha tát.

    Duy nguyện: Bất vi bản thệ, phủ vận Thần thông giáng phó Đạo tràng. Chứng minh Công đức. Hương hoa thỉnh.

    Duy nguyện: Bất xả Uy quang, thỉnh giáng Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

    HỮU: Tái vận Chân hương Chí tâm Bái thỉnh: Nhạc phủ Chí tôn Đông nhạc Thiên tề Đại sinh Nhân thánh Đế quân; Nam nhạc Tư thiên Chiếu thánh Đế quân; Tây nhạc Kim thiên Thuận thánh Đế quân; Bắc nhạc An thiên Nguyên thánh Đế quân; Trung nhạc Trung thiên Sùng thánh Đế quân, Nhạc phủ Gia khánh nhất thiết quyến thuộc Tôn thần.

    Duy nguyện: Bất xả Uy quang, thỉnh giáng Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

    Duy nguyện: Bất xả Uy quang, thỉnh giáng Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

    HỮU: Tái vận Chân hương Chí tâm Bái thỉnh: Thủy phủ chí tôn Phù tang Cam lâm Đại đế Tứ độc Giang hà Hoài hải Quảng nguyên Đại vương; Cửu giang Tứ hải Bát đại Long vương; Hải vân Uy đức Luân cái Long vương, Bạt Nan đà Long vương, Sa Già la Long vương, Hoa Tu cát Long vương, Đức Xoa ca Long vương, A na Bà Đạt đa Long vương, Ma Na tư Long vương, Ưu Bát laLong vương; nhất thiết Bát hải Long vương; thục xuyên tự điển, khuê uyên đàm đỗng, nhất thiết chư tư Chân tể.

    Duy nguyện: Bất xả Uy quang, thỉnh giáng Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

    3 ĐƯỜNG THỈNH ĐỊA PHỦ (dụng cho Đàn lễ độ Âm):

    TẢ: Tái vận Chân hương Chí tâm Bái thỉnh: Chức ty Thập điện vị liệt Lục tào; Chưởng ác Xích phù Chửng Lục thú Tam đồ chi khổ, yêu triền hồng thải tiếp Tứ sinh Thập loại chi thăng; đãng đãng Thí nhân triêu triêu Bố đức, Thiện chi sở khuyến, Hạnh phùng chiết ngục, duy lương ác hữu sở trừng, giám kiến tường hình hữu khánh. Cung duy:Minh phủ Thập điện Từ vương Điển ngục Chúa tể, Công tào Phán quan nhất thiết Bộ thuộc Đẳng chúng.

    Duy nguyện: Thượng tuân Phật sắc, Hạ mẫn khẩn tình, lai tự phi phong, khứ như xiết điện giáng phó Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

    HỮU: Tái vận Chân hương Chí tâm Bái thỉnh: Chưởng sinh Tử bạ ty Thiện ác quyền thẩm nghiện phân minh U ngục lại bình phản chi trách. Khoan bình nhân nộ, minh đồ tư phán đoạn chi năng. Duy tỵ tác uy sử Nhân Thiên hình tranh phạt, tỉnh hề lao chủy sở chi thương. Trạch bố nhân thi, nhất bản hiếu sinh chi đức. Cung duy: Minh phủ Thập điện Từ vương cập Ngục quan Ngục lại Đẳng chúng.

    Duy nguyện: Thượng tuân Phật sắc, Hạ mẫn khẩn tình, lai tự phi phong, khứ như xiết điện giáng phó Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

    TẢ: Tái vận Chân hương Chí tâm Bái thỉnh: Phúc uy khắc cẩn dư đoạt vưu công, quyền hành giai đắc ư trung các đương kỳ khả; phòng phạm hà lao dụng lực, nhất xuất ư công nhân Tào vô dị ư Đại tào; Âm giới hữu đồng ư Dương giới, oán thân bình đẳng. Dạ đài hóa tác Liên đài; linh ngữ Hư không ám cảnh hóa thành Tiên cảnh. Cung duy: Minh phủ Thập điện Từ vương cập Ngưu đẩu Mã diện Ngục tốt Quỷ vương A bàng La sát nhất thiết Bộ tòng Đẳng chúng.

    Duy nguyện: Thượng tuân Phật sắc, Hạ mẫn khẩn tình, lai tự phi phong, khứ như xiết điện giáng phó Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

    ĐƯỜNG THỈNH HỘI ĐỒNG THÁNH MẪU:

    Duy nguyện: Giáng Phúc lưu Ân chiêm vũ lộ, trừ tai tống ách bảo bình an, giáng phó Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

    ĐƯỜNG THỈNH HỘI ĐỒNG TRẦN TRIỀU:

    HỮU: Tái vận Chân hương Chí tâm Bái thỉnh: Cung duy Đông A hiển Thánh, Nam nhạc giáng Thần; cung tự Trần vương vận cổ xưng dương Thánh đức – Long công Thịnh đức, Vĩ liệt Hồng huân, Thượng Thượng đẳng Tối linh Thần, Thái phu Thượng phụ Thượng Quốc công Bình Bắc Đại Nguyên súy Nhân vũ Hưng đạo Ðại vương, Trần triều khải Thánh An sinh Hiển hoàng Khâm minh, An sinh Thiện đạo Quốc mẫu nhị vị Đường tông Đại vương. Vương phi Nguyên từ Quốc mẫu Đại vương. Cung duy Trần triều Vương tử Khai Quốc công Hưng Vũ Đại vương, Hưng Hiến Đại vương, Hưng Nhượng Đại vương, Hưng Chí Đại vương. Trần triều Điện súy Thượng Chiêm cảm Hùng văn Đại vương. Vương nữ Thiên Thành Quyền Thanh Công chúa, Vương dưỡng nữ Đại Hoàng Công chúa, Vương nữ Tôn thuận Thánh Bảo từHoàng hậu, Vương nữ Ngoại tôn Tĩnh Huệ Công chúa.

    Phả thỉnh: Nam Tào Bắc Đẩu, Dã Tượng Yết Kiêu, Vương tế Vương tôn, Tả hữu Công đồng Văn quan Võ tướng, Liệt vị Bách quan, Gia tướng Gia thần cập Trần triều tông Thần, Hoàng thân Quốc thích, Tả hữu Giám đàn, nhất thiết chư tư Bộ chúng, Ngũ lôi Thiên tướng, Ngũ hổ Đại thần, Thủ cai Bản đền Bản điện, Thiên thiên Lực sĩ, Vạn vạn Hùng binh.

    Duy nguyện: Nam bang hiển Thánh, Việt địa giáng Thần, hằng an Dân kế thế chi Công, Uy sát Quỷ tà chi Diệu, thỉnh giáng Đạo tràng chứng minh Công đức, Hương hoa thỉnh.

    TẢ Tái vận Chân hương chí tâm Cung thỉnh: Kim niên Kim nguyệt, Kim nhật Kim thời, Hư không Quá vãng, Thần tiên Tứ trực Công tào, Ngũ phương Sứ giả, Trì phan Đồng tử, Dẫn đạo Tướng quân, Kim niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần, Bản phủ Châu huyện Thành hoàng Tôn thần, Bản cảnh Đương cai Xã lệnh thủ Thổ chi Thần, Bản tự Hợp điện (Gia cư) tự phụng;Hương hỏa Hữu cảm, nhất thiết minh Thần, Môn thừa Hộ úy, Tỉnh táo Long quan, Giám trai Sứ giả, Kiên lao Địa thần; Pháp diên Hữu cảm, vô lượng Thần kỳ, thị Thánh thị Phàm, viết U viết Hiển.

    Đường thỉnh Thổ địa 5 phương:

    Hữu: Đông phương Cưu Di quân, Nam phương Bất Luyến quân, Tây phương Lục Tuất quân, Bắc phương Ngũ Hóa quân, Trung ương Tam Thái quân, Ngũ thổ Ngũ phương, Thổ Địa Thổ công, Thổ mẫu Thổ hầu, Thổ bá Thổ quân, Thổ mãnh Thổ trọng, Thổ khảm Thổ khang, Thổ lý Thổ tôn, Sơn thần Thổ công, Thổ thần Thổ phủ, Thổ địa Thần kỳ, Vạn phúc Phu nhân, chư đẳng gia Thần, nhất thiết uy linh Thổ gia quyến thuộc.

    Duy nguyện: Đồng thừa Pháp lực vận Thần uy, giáng phó Hương diên, thụ tư cúng dàng. Hương hoa thỉnh.

    Đường thỉnh Thổ công, Long mạch:

    Tả: Cung thỉnh: Chư vị Ngũ đế Ngũ thổ Ngũ phương, Sơn thần Thổ công, Thổ thần Thổ phủ, Thổ địa Thần kỳ, Vạn phúc Phu nhân, chư đẳng gia Thần, Thổ gia quyến thuộc cập Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, Táo gia quyến thuộc; Phục long Đằng xà, Thanh long Bạch hổ, Chu tước Huyền vũ; Tứ phương Bát hướng, Cửu cung Bát quái, Nhị thập tứ Sơn, Nhị thập tứ Hướng, Nhị thập tứ Khí, Nhị thập bát Tướng, Thất thập nhị Hầu, Long mạch Long thần; Địa phương Địa chủ, Tiếp dẫn tài Thần; Chúa cảnh Bản thổ, Bản xứ, Chúa đất Phúc đức Chính thần; Trạch tả, Trạch hữu, Trạch trung Thủ thần, Thần tử, Thần mẫu, Lục giáp Cấm kỵ, Thập nhị Thời thần, Môn đình Hộ mạch, Tỉnh giáo Tinh lộ… Tứ duy Lục hợp, Đạo lộ Thần quan phả cập nhất thiết chư vị Tôn thần thượng Thiên hạ Địa, Nội ngoại Trạch thổ, Thần gia trấn tọa, Đường thượng Hộ trung, Hỗn biên chi Thần nhất thiết Bộ chúng.

    Chia sẻ bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Khoa Cúng Phật, Thánh, Bách Thần (Hán Việt) 2
  • Đại Lễ Hội Yến Diêu Trì Cung Nhâm Thìn 2012 Tại Tòa Thánh Tây Ninh
  • 10 Loại Hoa Quả Không Nên Thắp Hương
  • Tổng Hợp Các Loại Trái Cây Cúng Khai Trương
  • 2. Ý Nghĩa Của Việc Cúng Quả (Trái Cây)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100