【#1】Những Món Ăn Trên Mâm Cỗ Cúng Trong Ngày Tết Đoan Ngọ

Đã từ lâu, vào ngày Tết Đoan Ngọ, nhiều tục lệ gắn kết với đời sống và quan niệm về sự tuần hoàn của thời tiết trong năm đã trở thành ngày Tết truyền thống của người Việt Nam. Y học phương Đông cho rằng vào ngày này hỏa khí trong cơ thể con người và trời đất đều lên cao – thời điểm thuận lợi để “diệt sâu bọ” (các loại vi khuẩn, giun sán) trong cơ thể con người”. Quan niệm ngày 5/5 âm lịch là ngày “diệt sâu bọ” có lẽ bắt nguồn từ đây.

Người Việt cũng lưu truyền nhiều truyền thuyết khác nhau về Tết Đoan Ngọ. Đầu tháng 5 là kết thúc vụ lúa chiêm, bước vào đầu vụ mùa. Đây là giai đoạn bà con nông dân làm lễ tạ ơn trời đất, tổ tiên và ăn mừng mùa vụ. Thời điểm này sâu bọ phát triển nhiều khiến người dân lo lắng. Và họ đã được một ông lão hướng dẫn lập đàn cúng đơn giản gồm bánh tro, trái cây. Nhân dân làm theo, lập tức sâu bọ được tiêu diệt. Để tưởng nhớ sự việc, dân chúng đặc cho ngày này “Tết diệt sâu bọ” có người gọi là Tết Đoan Ngọ vì giờ cúng thường vào giờ Ngọ.

Đến nay, người Việt vẫn coi trọng ngày Tết này. Cứ đến ngày này, phố phường, làng xóm nhộn nhịp hẳn lên. Nhà nào cũng dậy từ sớm, chuẩn bị vật phẩm cúng tổ tiên như nhiều loại quả dân dã như mận, vải, rồi bánh tro, rượu nếp, thịt vịt, ….Ở một số nơi còn có cả xôi, chè hạt sen, nếp cẩm…là những món ăn không thể thiếu. Dân gian quan niệm rằng đây là thời điểm quả trên cây, lá trên cành bắt đầu đơm hoa kết trái để cúng tổ tiên và mong một mùa bội thu.

Những món ăn trên măm cúng trong ngày Tết Đoan Ngọ theo từng vùng miền

Tết Đoan Ngọ là lễ hội dân gian không tập trung, tức là không được tổ chức tại đình, chùa mà rải rác đến từng gia đình. Mỗi gia đình tự chuẩn bị mâm cúng và tùy vùng miền mà mâm cúng ngày Tết Đoan Ngọ của người Việt cũng khác nhau.

Trên mâm cúng của người miền miền Trung từ Thanh Hóa vào đến Thừa Thiên Huế thì không thể thiếu chè kê và thịt vịt. Sở dĩ lại là thịt vịt mà không phải các loại thịt heo, bò, gà là vì người Việt xưa tin rằng thịt vịt mát, ăn vào sẽ làm cơ thể mát cả năm.

Từ Đà Nẵng vào đến Quảng Ngãi thì một số gia đình nấu xôi chè cúng lễ, nhà nào có trồng cây thì cho trẻ nhỏ vào tận vườn hái trái ăn. Mâm cúng của người miền Nam thì không thể thiếu bánh ú tro, chè trôi nước, xôi gấc… Sau khi cúng xong, cả nhà sẽ cùng quây quần ngồi ăn.

Tại Hà Nội và một số vùng của miền Bắc ngày này, rượu nếp, đặc biệt là rượu nếp cẩm, là món không thể thiếu.

Mâm lễ cúng gia tiên ngày Tết Đoan Ngọ

Mâm lễ cúng gia tiên ngày Tết Đoan Ngọ tùy vùng miền sẽ có những vật cúng khác nhau, nhưng chung quy lại măm cúng Tết Đoan Ngọ không thể thiếu những vật phẩm cơ bản này:

– Hương, hoa, vàng mã, nước, rượu nếp.

Được biết, trong mâm cúng Tết Đoan Ngọ của người Hà Nội xưa thường có thêm bánh trôi, bánh chay (hai món ăn có vị mát, tính hàn nhằm làm giảm bớt cái nóng của thời tiết mùa hè).

Những món ăn hấp dẫn trong Tết Đoan Ngọ của Việt Nam

1. Cơm rượu nếp (phổ biến ở cả nước)

Cơm rượu nếp phổ biến ở khắp các vùng vào Tết Đoan Ngọ ở Việt Nam với ý nghĩa gắn liền với mong muốn giết sâu bọ. Theo quan niệm dân gian, vị nồng cay của rượu nếp sẽ khiến các loại kí sinh trùng trong cơ thể bị tiêu diệt. Rượu nếp được nhiều người yêu thích vì có hương thơm và vị ngọt tự nhiên mà không cần dùng đến đường.

Tùy theo từng vùng miền mà rượu nếp có cách chế biến và mang hình dạng khác biệt nhau. Người miền Bắc để cơm rượu thành các hạt tơi riêng, miền Trung lại thích ép thành khối trong khi người miền Nam hay vo cơm nếp thành viên tròn. Ở Huế lại có kiểu dùng đặc biệt hơn là pha rượu nếp với đá viên mát lạnh. Với cách dùng này thì cơm nếp phải lên men vừa tới để không bị gắt khi ăn, uống.

Ai đã từng du lịch Huế một lần sẽ rất ấn tượng với những món ăn đặc trưng ở nơi đây, nhất là các món chè trứ danh của đất cố đô. Chính vì vậy vào Tết Đoan Ngọ, một món chè cũng góp mặt trong danh sách những món không thể thiếu trong mâm cơm sum vầy của xứ Huế là chè kê. Từng hạt kê tròn mẩy sau khi được xay cho sạch vỏ sẽ được ngâm và nấu sôi đến khi nở mềm, sền sệt. Lúc này chỉ cần thêm đường và nước gừng là đã cho ra một nồi chè thơm lừng với màu vàng quyến rũ, ngon mắt.

4. Bánh tro (Nam Trung Bộ và Nam Bộ và một số nơi của Miền Bắc)

Ở vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ và một số nơi của Miền Bắc, bánh tro là món không thể thiếu trên mâm cơm cúng ngày mùng 5/5. Nhà nào cũng nhất định mua từ ba bốn chục bánh trở lên trước để cúng gia tiên và sau để cả gia đình cùng nhau thưởng thức.

Người Nùng sinh sống ở vùng Mường Khương, Lào Cai cũng có một món ăn đặc trưng góp phần làm phong phú thêm cho nét ẩm thực Tết Đoan Ngọ ba miền, là món bánh khúc. Nguyên liệu tạo nên bánh khúc đơn giản nhưng không hề thua kém những món ăn khác. Với gạo nếp ngon, rau khúc, đậu xanh, hạt vừng đã tạo nên những chiếc bánh khiến nhiều du khách ăn một lần sẽ nhớ mãi.

6. Thịt vịt (miền Trung và Nam bộ)

Theo truyền thống của người miền Trung và Nam bộ, trong mâm cỗ diệt sâu bọ cũng không thể thiếu món thịt vịt, một phần là vì vào tháng 5 Âm lịch, thịt vịt sẽ ngon và béo nhất, lại không còn mùi hôi thường có. Nhiều gia đình hay mua vịt về làm cỗ để bữa ăn ngày Tết Đoan Ngọ ở Việt Nam thêm phần ngon miệng và phong phú hơn, bên cạnh những món ngọt hay hoa quả truyền thống.

7. Hoa quả theo mùa (phổ biến các vùng)

【#2】Văn Khấn Rằm Tháng 7 Tại Nhà Theo Văn Khấn Cổ Truyền Việt Nam

Để tiện cho độc giả, xin giới thiệu một số bài cúng Rằm tháng 7 tại nhà theo Văn khấn cổ truyền Việt Nam.

Vào ngày Rằm tháng 7, các gia đình thường chuẩn bị hai mâm cỗ cúng: Một mâm cỗ mặn để cúng tổ tiên tại bàn thờ và một mâm cỗ chay để cúng chúng sinh – gọi là cúng cô hồn đặt ở sân trước nhà hoặc trên vỉa hè.

Dưới đây là bài văn khấn Ý nghĩa: Rằm tháng 7 tại nhà trích trong sách “Sắm lễ: Văn khấn cổ truyền Việt Nam” (NXB Hồng Đức) các gia đình có thể tham khảo:

Văn khấn lễ tổ tiên (Ngày rằm tháng Bảy tại nhà)

Theo tín ngưỡng truyền thống của người Việt Nam, Tiết Trung Nguyên là tiết của dịp ”Xá tội vong nhân” nơi Âm Phủ. Người xưa cho rằng: Ngày Rằm tháng 7 hàng năm thì mọi tội nhân cõi âm, trong đó có những vong linh của gia đình, họ tộc mình đang bị giam cầm nơi địa ngục được xá tội và ra khỏi Âm Phủ lên dương gian. Bởi vậy, các gia đình ở dương gian làm cỗ bàn, vàng mã cúng gia tiên, cầu siêu độ trì cho họ.

Ngoài cúng gia tiên ngày ”Xá tội vong nhân” mọi nhà còn bầy lễ cúng chúng sinh ngoài sân, trước thềm nhà để cúng cô hồn, ma đói là những vong linh ”không nơi nương tựa”.

Ngày Rằm tháng 7 theo tục xưa, mọi gia đình đều sắm hai lễ để cúng

+ Lễ cúng gia tiên gồm: Hương, hoa, rượu, xôi và mâm cỗ mặn với nhiều món ăn được chế biến cẩn thận, trình bày đẹp, vàng mã, quần áo, hài giấy…

+ Lễ cúng chúng sinh gồm các lễ vật: Bánh đa, bỏng, ngô, khoai lang luộc, trứng luộc, kẹo bánh, xôi chè và cháo hoa. Vàng mã, tiền giấy, quần áo chúng sinh…

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư vị Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Tổ tiên nội ngoại và chư vị Hương linh

Tín chủ (chúng) con là:………………………………

Ngụ tại:…………………………………………………

Hôm nay là ngày Rằm tháng Bả y năm ………….nhân gặp tiết Vu Lan vào dịp Trung Nguyên, chúng con nhớ đến Tổ tiên ông bà cha mẹ đã sinh thành ra chúng con gây dựng cơ nghiệp, xây đắp nền nhân, khiến nay chúng con được hưởng âm đức. Chúng con cảm nghĩ ơn đức cù lao khôn báo, cảm công trời biển khó đền nên tín chủ con sửa sang lễ vật, hương hoa, trà quả, kim ngân, vàng bạc, thắp nén tâm hương.

Văn khấn chúng sinh Rằm tháng Bảy theo Văn khấn cổ truyền Việt Nam

Thành tâm kính lên các cụ Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Bá Thúc, Đệ Huynh, Cô Di, Tỷ Muội và tất cả hương hồn trong nội tộc, ngoại tộc của họ…………., cúi xin các vị thương xót cháu con, linh thiêng hiện về chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho con cháu mạnh khoẻ bình an, lộc tài vượng tiến, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần).

Con lạy chín phương trời, mười phương chư phật, chư phật mười phương.

Con lạy Đức Phật Di Đà

Con lạy Bồ Tát Quan Âm.

Con lạy Táo Phủ Thần quân Chinh thần.

Tiết tháng 7 sắp thu phân

Ngày rằm xá tội vong nhân hải hà

Âm cung mở cửa ngục ra

Vong linh không cửa không nhà

Đại Thánh Khảo giáo – A Nan Đà Tôn giả

Tiếp chúng sinh không mả, không mồ bốn phương

Gốc cây xó chợ đầu đường

Không nơi nương tựa đêm ngày lang thang

Quanh năm đói rét cơ hàn

Không manh áo mỏng – che làn heo may

Cô hồn năm bắc đông tây

Trẻ già trai gái về đây hợp đoàn

Nay nghe tín chủ thỉnh mời

Lai lâm nhận hưởng mọi lời trước sau

Cơm canh cháo nẻ trầu cau

Tiền vàng quần áo đủ màu đỏ xanh

Gạo muối quả thực hoa đăng

Mang theo một chút để dành ngày mai

Phù hộ tín chủ lộc tài

An khang thịnh vượng hòa hài gia trung

Nhớ ngày xá tội vong nhân

Lại về tín chủ thành tâm thỉnh mời

Bây giờ nhận hưởng xong rồi

Dắt nhau già trẻ về nơi âm phần

Tín chủ thiêu hóa kim ngân

Cùng với quần áo đã được phân chia

Kính cáo Tôn thần

Chứng minh công đức

Cho tín chủ con

Tên là:………………………………

Vợ/Chồng:…………………………

Con trai:……………………………

Con gái:…………………………….

Ngụ tại:……………………………..

【#3】Văn Khấn Gia Tiên, Chúng Sinh Chuẩn Nhất Ngày Rằm Tháng Bảy

Rằm tháng 7 âm lịch hằng năm (dân gian vẫn gọi là tháng cô hồn) có 2 lễ lớn, đó là lễ Vu Lan báo hiếu và xá tội vong nhân. Vào ngày này, các gia đình thường chuẩn bị mâm cỗ mặn để cúng gia tiên và cỗ chay để cúng trúng sinh.

Tín ngưỡng dân gian Việt Nam cho rằng, tháng 7 Âm lịch cũng là thời điểm mà Diêm Vương mở cửa Quỷ Môn Quan. Chính vì vậy, vào dịp Rằm tháng 7, nhiều gia đình thường chuẩn bị mâm cơm cúng để tưởng nhớ đến người thân và làm lễ cúng cho những vong hồn chưa được siêu thoát, không nơi nương tựa.

Lễ cúng Rằm tháng 7 thông thường được người dân thực hiện từ 2-14.7 âm lịch.

Nhà nghiên cứu tâm linh Nguyễn Xuân Cường (Trung tâm Nghiên cứu bảo tồn văn hoá tín ngưỡng Việt Nam) đưa ra những bài văn khấn cho 2 lễ lớn ngày Rằm tháng 7, để người dân có thể tham khảo.

1. Bài cúng gia tiên Rằm tháng 7 âm lịch

Nam Mô A Di Đà Phật!

Nam Mô A Di Đà Phật!

Nam Mô A Di Đà Phật! (3 lạy)

Kính lạy đức Bản gia Đông trù tư mệnh Táo phủ Thần quân.

Kính lạy chư vị Tổ tiên

Kính lạy chư vị Hương linh nội, ngoại.

Hôm nay là ngày rằm tháng Bảy năm …. (Âm lịch)

Tín chủ con là…. cùng toàn gia quyến.

Nhân tiết Trung nguyên động lòng nhớ tới công đức rộng lớn của Tổ tiên, ông bà, cha mẹ đã sinh thành ra chúng con, dạy dỗ chúng con nên người.

Quả là đức cù lao khôn báo, công trời biển khó đền.

Trước linh toạ cúi xin lượng trên thương xót. Linh thiêng giáng lâm chứng giám tấm lòng thành, thụ hưởng lễ vật cùng với kim ngân minh y. Phù hộ độ trì cho con con, cháu cháu được đắc tài, đắc lộc, mọi việc hanh thông, sở cầu như ý, gia đạo hưng long.

Tín chủ con lại mời: Các vị vong linh y thảo phụ mộc, phảng phất trên đất này, nhân lễ Vu Lan cùng về hâm hưởng.

Kính mong chư vị chấp lễ chấp bái, chấp kêu, chấp cầu.

Đồng lai giám cách.

Kính cẩn dâng lời.

Nam Mô A Di Đà Phật!

Nam Mô A Di Đà Phật!

Nam Mô A Di Đà Phật! (3 lạy)

2. Văn khấn chúng sinh Rằm tháng Bảy Thông thường, một nghi thức cúng cô hồn đúng bao gồm:

– Muối gạo (1 đĩa).

– Cháo trắng nấu loãng (12 chén nhỏ), hay là cơm vắt: 3 vắt.

– Giấy áo, giấy tiền vàng bạc. Trong đó, tiền vàng từ 15 lễ trở lên, quần áo chúng sinh từ 20 đến 50 bộ.

– Bắp rang, khoai lang, ngô, sắn luộc…

– Mía (để nguyên vỏ và chặt tùng khúc nhỏ độ 15 cm).

– Bánh, kẹo, tiền mặt (tiền thật, các loại mệnh giá).

– Nước: 3 ly nhỏ, 3 cây nhang, 2 ngọn nến nhỏ.

Việc cúng cô hồn có thể tiến hành từ mùng 1 đến ngày rằm tháng Bảy. Tuy nhiên nhiều gia đình thường tiến hành vào ngày Rằm.

– Đặt lễ cúng trước cửa nhà (hay nơi đang buôn bán).

– Sau khi cúng xong, các vật phẩm cúng cô hồn không đem vào nhà (thường mang cho người nghèo, người xin ăn). Đồ mã đốt ngay tại chỗ, còn đĩa muối, gạo rải ra tám hướng.

– Khi rải tiền vàng ra mâm cúng phải để 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, mỗi hướng từ 3-5-7 cây hương.

Văn khấn chúng sinh Rằm tháng Bảy

Ngày rằm xá tội vong nhân hải hà, bày lễ và cúng ngoài trời.

Nam mô A Di Đà Phật

Nam mô A Di Đà Phật

Nam mô A Di Đà Phật

Con lạy chín phương trời, mười phương chư phật, chư phật mười phương.

Con lạy Đức Phật Di Đà

Con lạy Bồ Tát Quan Âm.

Con lạy Táo Phủ Thần quân Chinh thần.

Tiết tháng 7 sắp thu phân

Ngày rằm xá tội vong nhân hải hà

Âm cung mở cửa ngục ra

Vong linh không cửa không nhà

Đại Thánh Khảo giáo – A Nan Đà Tôn giả

Tiếp chúng sinh không mả, không mồ bốn phương

Gốc cây xó chợ đầu đường

Không nơi nương tựa đêm ngày lang thang

Quanh năm đói rét cơ hàn

Không manh áo mỏng – che làn heo may

Cô hồn năm bắc đông tây

Trẻ già trai gái về đây hợp đoàn

Dù rằng: Chết uổng, chết oan

Chết vì nghiện hút chết tham làm giàu

Chết tai nạn, chết ốm đau

Chết đâm chết chém chết đánh nhau tiền tình

Chết bom đạn, chết đao binh

Chết vì chó dại, chết đuối, chết vì sinh sản giống nòi

Chết vì sét đánh giữa trời

Nay nghe tín chủ thỉnh mời

Lai lâm nhận hưởng mọi lời trước sau

Cơm canh cháo nẻ trầu cau

Tiền vàng quần áo đủ màu đỏ xanh

Gạo muối quả thực hoa đăng

Mang theo một chút để dành ngày mai

Phù hộ tín chủ lộc tài

An khang thịnh vượng hòa hài gia trung

Nhớ ngày xá tội vong nhân

Lại về tín chủ thành tâm thỉnh mời

Bây giờ nhận hưởng xong rồi

Dắt nhau già trẻ về nơi âm phần

Tín chủ thiêu hóa kim ngân

Cùng với quần áo đã được phân chia

Kính cáo Tôn thần

Chứng minh công đức

Cho tín chủ con

Tên là:………………………………

Vợ/Chồng:…………………………

Con trai:……………………………

Con gái:…………………………….

Ngụ tại:……………………………..

【#4】Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Âm Lịch Chuẩn Nhất

Kính lễ mười phương Tam Bảo chứng minh!

Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm …….

Gia đình con ………………………… Ngụ tại: ………………………………………………

Phát lòng thành tịnh, thiết lập đạo tràng, bày tiệc cam lồ, Kỳ an gia trạch, Kỳ an bổn mạng. Nhờ ơn tế độ, thêm sự phước duyên, nguyện xin gia đình yên ổn, thuận lợi bán buôn, dòng họ quy hướng đạo mầu, con cháu học hành tinh tiến, nguyện cầu thế giới hòa bình, nhơn sanh phước lạc.

Kính thỉnh:Cô hồn xuất tại côn lôn

Ở tam kì nghiệp, cô hồn vô số

Những là mãn giả hằng hà

Đàn ông, đàn bà, già trẻ lớn nhỏ

Ôi! Âm linh ơi, cô hồn hỡi

Sống đã chịu một đời phiền não

Chết lại nhờ hớp cháo lá đa

Thương thay cũng phận người ta

Kiếp sinh ra thế, biết là tại đâu

Đàn cúng thí vâng lời phật dạy

Của có chi, bát nước nén nhang

Cũng là manh áo thoi vàng

Giúp cho làm của ăn đàng thăng thiên

Ai đến đây dưới trên ngồi lại

Của làm duyên chớ ngại bao nhiêu

Phép thiêng biến ít thành nhiều

Trên nhờ tôn giả chia đều chúng sanh

Phật hữu tình từ bi tế độ

Chớ ngại rằng có có không không

Nam mô Phật, Nam mô Pháp,Nam mô Tăng

Độ cho nhứt thiết siêu thăng thượng đài.Chân ngôn biến thực:

NAM MÔ TÁT PHẠ ĐÁT THA, NGA ĐÀ PHẠ LÔ CHỈ ĐẾ, ÁN TÁM BẠT RA, TÁM BẠT RA HỒNG (7 lần)

Chân ngôn cúng dường:

ÁN NGA NGA NẴNG TAM BÀ PHẠT PHIỆT NHỰT RA HỒNG (7 lần).

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Với người Việt chúng ta,cúng cô hồn là nghi lễ truyền thống, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Quan niệm người Việt, con người luôn có hai phần là linh hồn và thể xác. Khi con người chết đi, phần linh hồn vẫn tồn tại, có người được đầu thai kiếp khác, có người thì bị đầy xuống địa ngục, làm quỷ đói quấy nhiễu dương gian.

Cứ mỗi năm, người Việt hay làm lễ cúng cô hồn, thường xuyên nhất là vào mùng 2 & 16 âm lịch và Rằm là mùng 1 & 15 âm lịch. Được biết là Ở Trung Quốc, việc cúng cô hồn được thực hiện vào ngày 14 – 07 âm lịch, riêng ở Việt Nam thì thời gian thường kéo dài cả một tháng

Theo Phật giáo, cúng rằm tháng bảy hay còn gọi ngày Vu Lan báo hiếu. Ngày cúng rằm tháng 7, chúng ta nên đến chùa, hoặc cúng tại gia gồm các lễ như: Cúng thí cô hồn, cúng phóng sanh, cúng Phật, cúng gia tiên và thần linh.

Tháng 7 không chỉ dành để “báo hiếu” mà còn là khoảng thời gian tất cả mọi người nên thành tâm giúp đỡ các linh hồn đói khát.

Có 2 mâm lễ cúng cô hồn để xóa tội vong nhân:

Mâm lễ cúng cô hồn 1 bao gồm:

Quan trọng hơn cả là khi cúng cô hồn chúng ta phải nên đọc Thần chú đúng và đủ để thể hiện tấm lòng của mình mong cho chính sinh được no đủ.

Theo truyền thống tín ngưỡng thờ phụng tổ tiên của người dân Việt Nam, tháng 7 có ngày “xá tội vong nhân” nên nhiều người thường chuẩn bị mâm cơm cúng trước nhà để cúng các vong linh chơ vơ không gia đình. Theo dân gian hay còn gọi là cúng cô hồn, cúng thí thực (tặng thức ăn).

Ngoài mâm cơm cúng tổ tiên để tỏ lòng thành kính, báo hiếu, nhớ đến tổ tiên, các người họ hàng đã mất thì mâm cúng chúng sinh cũng rất quan trọng, buộc phải cúng đúng để không gặp xui xẻo trong tháng 7 cũng như tích đức, tích phước cho con cháu, xóa tội cho vong linh của gia đình dưới suối vàng.

Theo Đại đức Thích tâm Kiên, Trụ trì chùa Một Cột (Hà Nội) cho hay, tín ngưỡng dân gian Việt Nam coi tháng 7 là tháng cô hồn (hay còn gọi là tháng ma quỷ).

Từ mùng 2/7 – 12/7 âm lịch, Diêm Vương ra lệnh khởi đầu mở Quỷ Môn Quan “thả cửa” cho ma quỷ và chấm dứt sau 12 giờ đêm của rằm tháng 7 cần quay lại địa ngục. Các cô hồn được xoá tội, thoát về dương thế, vất vưởng khắp nhân gian. Vì những cô hồn thường sợ ánh sáng, không dám đến đón nhận các thiết bị phẩm cúng bố thí nên mọi người cần chọn cúng vào buổi chiều tối hoặc tối hẳn, cô hồn dễ nhận được đồ mà các gia chủ cúng.

– Đặt lễ cúng trước cửa nhà (hay nơi đang buôn bán).- Sau khi cúng xong, những lễ vật cúng cô hồn không đem vào nhà. Đồ vàng mã đốt ngay tại chỗ, còn đĩa muối, gạo rải ra tám hướng. Sau đótiến hành đốt vàng mã.

– Theo những chuyên gia, đối với mâm cúng phật thì chỉ chuẩn bị đồ chay, còn đối với mâm cúng ông bà, tổ tiên hay cúng cô hồn tháng 7 thì có thể cúng các đồ mặn.

– Khi rải tiền vàng ra mâm cúng cần để 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, mỗi hướng từ 3-5-7 cây hương.

– Khi việc cúng xong xuôi, thường có tục giật cô hồn (cướp đồ cúng).

– Trước khi dọn đồ ra cúng, trường hợp gia chủ chưa kịp thắp nhang khấn vái mà có người tranh nhau giật đồ cúng từ trên tay thì ngay lập tức cần buông thả đồ cúng ra khỏi tay. Bởi theo dân gian, thí dụ giật lại, hậu quả nhận được là điều xui xẻo.

【#5】Văn Khấn Trong Lễ Tang

Trong phần này, chúng tôi xin giới thiệu văn khấn ở những nghi lễ quan trọng từ khi người mất tới khi được 100 ngày.

Phần văn khấn từ giỗ đầu (tròn một năm sau ngày mất) chúng tôi chuyển sang phần văn khấn khi cúng giỗ.

1) Văn khấn lễ Thiết Linh:

Lễ Thiết Linh là lễ sau khi lập xong bàn thờ tang, đặt linh vị

2) Văn khấn lễ Thành Phục:

Lễ Thành Phục là lễ sau khi gia đình thân nhân mặc đồ tang, tề tựu quanh linh cữu.

3) Văn khấn lễ Chúc Thực:

Lễ Chúc Thực là lễ dâng cơm khi còn để linh cữu ở nhà.

4) Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ Địa:

Là lễ cúng Long Thần Thổ Địa trước khi đào huyệt.

5) Văn khấn lễ Thành Phần:

Lễ Thành Phần là lễ khi đắp xong mộ.

6) Lễ Hồi Linh:

Lễ Hồi Linh là lễ rước ảnh hoặc linh vị từ mộ về.

7) Vản khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo):

Sau khi làm lễ Hồi Linh ở bàn thờ tang xong thì làm lễ cáo yết với Tổ Tiên ở bàn thờ chính, nếu là gia đình nhà con thứ thì yết cáo tại nhà thờ của chi họ, nơi thờ ông bà nội, hoặc cụ nội.

Lễ Tế Ngu là lễ ba ngày sau khi mất hoặc ba ngày sau khi chôn cất xong.

Theo tục xưa:

Ngày đầu là Sơ Ngu

Ngày thứ hai là Tái Ngu.

Ngày thứ ba là Tam Ngu.

8) Lễ Chung Thất và Tốt Khốc:

Lễ Chung Thất là lễ 49 ngày. Lễ Tốt Khốc là lễ 100 ngày.

9) Lễ Triệu tịch Điện văn:

Lễ Triệu tịch Điện văn là lễ cúng cơm trong 100 ngày.

10) Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ Đầu, Giỗ thứ Hai):

Giỗ Đầu và Giỗ thứ Hai là hai lễ giỗ rất quan trọng.

11) Văn khấn lễ Đàm Tế (Tức là lễ hết tang Trừ phục):

Sau 2 năm và 3 tháng dư ai, chọn một ngày tốt làm lễ: Đắp sửa mộ dài thành mộ tròn, cất khăn tang, huỷ đốt các thứ thuộc phần lễ tang, rước linh vị vào bàn thờ chính, bỏ bàn thờ tang.

12) Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ:

Cách tiến hành nghi lễ: chép sẵn linh vị mới phủ giấy (hoặc vải) đỏ, khi Đàm Tế ở bàn thờ tang xong, thì đốt linh vị cũ cùng với bảng đen phủ quanh khung ảnh và văn tế. Sau đó rước linh vị, bát hương và chân dung (nếu có) đưa lên bàn thờ chính, đặt ở hàng dưới. Trường hợp nhà không có bàn thờ chính thờ gia tiên bậc cao hơn thì không phải làm lễ này mà yết cáo gia thần và yết cáo Tổ ở nhà thờ tổ.

13) Lễ Cải Cát:

Lễ Cải Cát là lễ sang Tiểu, sửa mộ, dời mộ.

Văn khấn lễ Thiết Linh

Nam mô A Đi Đà phật

Nam mô A Đi Đà phật

Nam mô A Đi Đà Phật

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Kháo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………….

Hôm nay là ngày…… tháng…… năm …………………… Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… ……………. vâng theo lệnh mẫu thân (nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ thiết Linh thích nghi lễ cổ truyền

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển……………. chân linh.

Xin kính cấn trình thưa rằng:

Than ôi! Gió thổi nhà Thung

(nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ)

Mây che núi Hỗ

(nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ.)

Dung mạo một mai vắng vẻ, bão xô cây,

nghĩ lại ngậm ngùi thay

Âm dương đôi ngả xa vời, mây phủ núi,

trông càng đau đớn nhẽ!

Sương bay chớp nhoáng, bạch vân nghi ngút,

cõi phù sinh;

Nến đỏ hương thơm, án toạ hắt hiu đồ sự tử.

Vài tuần nghi tiết, mong anh hồn thấu khúc tình văn;

Tấc dạ bi hoài, trông linh vị, tuôn dòng ai lệ!

Ôi! Thương ôi!!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Thành Phục

Nam mô A Đi Đà Phật

Nam mô A Đi Đà Phật

Nam mô A Đi Đà Phật

– Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ.

Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm …………………

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Núi Hỗ (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ) mây che

Chồi Thung (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ) gió bẻ.

Cõi trăm năm, trời khéo hẹp hòi thay;

Cơ một phút, đời sao mau mắn nhẽ !

Sân Lai tử, những mong ngày tháng rộng,

Bõ công ơn áo nặng cơm dàyl

Đồ Thôi y, đâu đã lạ lùng thay, càng cám cảnh

đầu tang tóc chế..

Ôi! Thương ôi!

Trời đất làm chi cực thế! Chạnh nhớ cha (hoặc mẹ) điều ăn nết ở, tấm lòng sầu chín khúc, rồi năm canh.

Ai xui nên nỗi này! Nỡ để con, rày nhớ mai mong, nước mắt chảy hai hàng, đầy một mẻ.

Nay vừa chế phục sẵn rồi; bày đặt tang nghi theo lệ

Gậy khăn tuân cứ lối thường;

Thành phục kính dâng tiền tế

Thương ôi!

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Văn khấn lễ Chúc Thực

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Nam mô ai di đà phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng…. Năm……

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy

Nay nhân lễ Chúc Thực theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành,

Trước linh vị của: Hiển… chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Thiết nghĩ! Nhân sinh tại thế,

Họa mấy người sống tám, chín mươi,

Đôi ba mươi năm cũng kể một đời.

Song vận số biết làm sao tránh được

Nhớ hồn thuở trước: trong buổi xuân xanh

Ơn mẹ cha đạo cả sinh thành, đêm ngày dạy dỗ:

Đường ăn, nỗi ở, việc cửa việc nhà.

Lại lo bề nghi thất, nghi gia

Cho sum họp trúc, mai mấy đóa

Cương thường đạo cả, lòng những lo hiếu thảo đền ơn

Nếp kiệm cần hằng giữ sớm hôm.

May nối được gia đường cơ chỉ,

Ba lo bảy nghĩ, vất vả trăm bề

Cho vẹn toàn đường nọ lối kia,

Tuy khó nhọc chưa cam thỏa dạ;

Bỗng đâu gió cả, phút bẻ cành mai,

Hoa lìa cây, rụng cánh tơi bời.

Yến lìa tổ, kêu xuân vò võ.

Tưởng hồn trường thọ, dìu con em, khuyên nhủ nên người.

Ai ngơ trăng lặn sao dời, hồn đã biến về nơi Tây Trúc

Từ nay lấy ai chăm sóc, ngõ cúc, tường đào.

Từ nay quạnh bóng ra vào, cỗi Nam, cành Bắc.

Ngày chầy sáu khắc, đêm vắng năm canh:

Tưởng phất phơ thoáng hiện ngoài mành.

Tưởng thấp thoáng bóng hình trên khói

Hiên mai bóng rọi, vào ngẩn ra ngơ.

Hết đợi thôi chờ, nắng hồng giá lạnh

Ai hay số mệnh!

Thuốc trường sinh, cầu Vương mẫu chưa trao.

Bút Chú tử, trách Nam Tào sớm định.

Bùi ngùi cám cảnh, tuôn rơi hàng nước mắt dầm dầm

Nhớ nơi ăn, chốn ở, buồng nằm:

Như cắt ruột, xét lòng con trên trần thế.

Mấy dòng kể lể. Chiêu hồn về than thở nguồn cơn.

Cầu anh linh phù hộ cháu con. Cầu Thần Phật độ trì, cho vong hồn siêu thoát…

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ địa

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Bản cảnh Hậu Thổ Thần chư vị.

Tang chủ là: ……………………………………………….

Ngụ tại:…………….

Hôm nay là ngày … tháng…. Năm, gia đình có táng cố phụ (hay cố mẫu) là họ………… húy hiệu…….. tiền tước là….. thọ chung ngày ….ở khu đất này, kính dâng lễ vật……..lễ nghi các thứ

Thiết nghĩ:

Đất có dữ lành

Đều do họa phúc

Kết phát dựa vào âm đức,

Cũng nhờ Thần lực hiển linh

Ấy thực thường tình

Xiết bao cảm cách.

Những mong mồ yên mả đẹp.

Vậy dâng lễ bạc tâm thành.

Nhờ ơn Đại đức

Thấu nỗi u tình

Khiến cho vong linh.

Được yên nơi chín suối.

Phù hộ dương trần con cháu nội, ngoại bình yên.

Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Thành Phần

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi!

Mây núi Hỗ mịt mờ, mờ mịt

(nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ)

Chữ vô thường ngán nhẽ cuộc phù sinh;

Cơn bể dâu thay đổi, đổi thay

Cơ huyền diệu, ghê thay vòng tạo hóa

Ôi! Thương ôi!

Người thế ấy, mà sao phận thế ấy, bỗng đâu số trời xui khiến, cõi âm dương, đôi ngả đã xa vời;

Vận đến đây, hay là mệnh đến đây, thắm đã nấm đất vun vùi, đường từ hiếu, trăm năm không gặp gỡ

Mắt trông thấy, đào sâu lấp kín, tủi nỗi lòng, chín khúc ngổn ngang;

Tai vẳng nghe, trống giục, chiêng hồi, đầy nước mắt hai hàng lã chã

Nay đã phân kim lập hướng, cầy được thỏa yên;

Gọi rằng bát nước nén hương, kính trần bái tạ

Hỡi ơi! Xin hưởng!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

(Nghỉ một lát đọc tiếp hai câu sau)

Xuất chủ kính dâng ba chén rượu, xem như còn sống ở cao đường;

Thành Phần xin đốt một tuần hương, kính rước hồi linh về bảo toạ.

Văng khấn lễ Hồi Sinh.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Hồi linh theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển……….chân linh

Xinh kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Xót nghĩ phụ thân (hoặc mẫu thân)

Thân thi táng tất, hồn phách đã yên.

Xa nơi trần giới, về chốn cửu nguyên.

Nay hồi linh,phụng nghênh thần chủ, rước về linh điện

Để con cháu sớm hôm phụng sự

Tới hạn kỳ làm lễ cáo thiên.

Cha (hoặc mẹ) hỡi có thiêng!

Từ nay phách định hồn yên!

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật

Văn khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo)

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Hậu duệ tôn là…………………………………………………………. Vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại. Kính cáo Tổ Tiên:

Vì có: Hiển Khảo (hoặc Hiển Tỷ)……………………thọ chung ngày …….. nay đã an táng xong, làm lễ hồi linh.

Kính theo kễ nghi phong tục, xin kính dâng lễ vật gồm hương hoa chuối ỏan, trầu cau, đèn nến, xôi gà thịt rượu, gọi là lễ bạc tâm thành. (Nếu sắp lễ có những thứ khác thì khi khấn tùy theo đồ lễ mà kể ra).

Kính cẩn quỳ trước linh vị của: Cao Tằng Tổ Khảo Cao Tằng Tổ Tỷ, liệt vị Tiên linh. Trình thưa rằng:

Vật vốn nhờ trời

Người sinh nhờ Tổ.

Xót nay phụ thân (hoặc mẫu thân)

Theo Tiên theo Tổ

Sơ ngu vừa đặt tế điện

Nghĩ trước nghĩ sau

Vật mọn kính bày lễ số.

Ngửa trông chứng giám lòng thành;

Cúi nguyện phù trì bảo hộ.

Chúng con lễ bạc tâm thành tâm kính bái cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Tế Ngu

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ.

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Này nhân ngày lễ Tế Ngu theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của:Hiển……………..chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng.

Than ôi! Trên tòa Nam cực, lác đác sao thưa; (nếu khóc cha hoặc đổi là Bắc vụ nếu khóc mẹ).

Trước chốn Giao trì, tờ mờ mây khóa.

Cơ tạo hóa làm chi ngang ngửa thế, bóng khích câu,

khen khéo trêu người.

Chữ cương thường nghĩ lại ngậm ngùi thay,

tình hiếu đễ chưa yên thỏa dạ.

Ơn nuôi nấng áo dày cơm nặng, biển trời khôn xiết

biết công lao;

Nghĩ sớm hôm ấp lạnh quạt nồng, tơ tóc những

hiềm chưa báo quả;

Ngờ đâu! Nhà Thung (nếu là cha hoặc Nhà Huyên nếu là mẹ) khuất núi, trời mây cách trở muôn trùng;

Chồi Tử mờ sương, âm dương xa vời đôi ngả.

Trông xe hạc lờ mờ ẩn bóng, cám cảnh cuộc phù sinh chưa mấy, gót tiên du đã lánh cõi trần ai.

Rồi khúc tằm. áy náy trong lòng, thương thay hồn bất tử về đâu, cửa Phật độ biết nhờ ai hiện hóa.

Suối vàng thăm thẳm, sáng phụ thân (hoặc mẫu thân) một mình lìa khơi,

Giọt ngọc đầm đìa, đàn con cháu, hai hàng lã chã.

Lễ Sơ Ngu (hoặc Tái Ngu, Tam Ngu) theo tục cổ, trình bày:

Nhà đơn bạc, biết lấy gì để dóng dả.

Đành đã biết: đất nghĩa trời kinh, nào chỉ ba tuần nghi tiết,

đủ lễ báo đền

Cũng gọi là: lưng cơm chén nước, họa may chín suối anh linh,

được về yên thỏa

Ôi! Thương ôi!

Chúng con lễ bạc tâm thành, thành tâm kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

Kính cáo!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn Lễ Chung Thất và Tốt Khốc

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

Hôm nay là ngày….tháng….năm….., âm lịch tức ngày…..tháng….năm…………….dương lịch.

Tại (địa chỉ):……………………………………………………

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ Chung Thất (lễ Tốt Khốc) theo nghi lễ cổ truyền, có kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm:…………………………..

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của Hiển:………………… chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế. (Nếu là cha)/ Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế. (nếu là mẹ)

Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao;

Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể.

Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng;

Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ.

Sống thời lai lai láng láng, hớn hở chừng nào!

Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

Ngày qua tháng lại, tính đến nay Chung Thất (hoặc Tốt Khốc) tới tuần;

Lễ bạc tâm thành gọi là có nén nhang kính tế.

Xin mời: Hiển………………………………………………

Hiển……………………………………………………………..

Hiển………………………………………………………………

Cùng các bị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

Kính cáo; Liệt vị Tôn thần: Táo Quân, Thổ Công, Thánh sư, Tiên sư, Ngũ tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòangia được mọi sự yên lành tốt đẹp.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Triệu lịch Điện Văn

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ cúng cơm trong trăm ngày theo nghi lễ cổ truyền.

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………………………chân linh.

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Thương nhớ phụ thân, bỏ về cõi thọ

(hoặc Thương nhớ mẫu thân, bỏ về cõi thọ)

Gót thừa vân, nghĩ đã xa khơi;

Lòng ái nhật, nghĩ càng tủi hổ.

Lưng cơm bát nước, miếng trân cam, tỏ dạ kính thành;

Sớm rượu trưa trà, đạo thần hôn, giữ lòng ái mộ.

Ngậm ngùi, hồn phách biết về đâu;

Tưởng tượng bóng hình còn mãi đó.

Ôi! Thương ôi!

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật

Văn khấn Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ đầu, giỗ thứ 2)

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Giỗ Đầu (Giỗ thứ Hai) theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………chân linh.

Xin kính cẩn thưa rằng:

Than rằng:

Mây che núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

muôn dặm mơ màng

Gió thổi cành Thung (nếu là cha hoặc cành Huyên nếu là mẹ)

một vùng nghi ngút

Nhớ thưở trước, một nhà sum họp, vui vầy những ước,

đặng trăm năm

Mà bấy nay, đôi ngả cách xa, nông nỗi nào ngờ, nên một phút.

Ơn chín chữ, trời cao biển rộng, hiểm chưa chút công đền nghĩa trả, gánh cương thường, nghĩ nặng trên vai;

Đêm năm canh, than vắn thở dài, những mơ màng tiếng nói điều ăn, lòng tưởng vọng, thấm đau trong ruột.

Cõi trần thế, xuân qua thu lại, ngày trời kể, chẵn một năm tròn; (hoặc hăm bốn tháng tròn).

Giỗ Tiểu Tường (hoặc Đại Tường) lễ bạc tâm thành, chén rượu dâng một vài tuần rót.

Nhà đơn bạc, còn nhiều bề khiếm khuyết, hương thơm, nến đỏ, việc lễ nghi, tạm gọi theo thời;

Bài văn ai kể mấy khúc nôm na, tâm động, thần tri, miền minh phủ, may chi thấu chút.

Xin kính mời:

Hiển:………………………………………….

Hiển:………………………………………….

Hiển:………………………………………….

Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Cúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Cẩn cáo!

Văn khấn Lễ Đàm tế

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Đàm Tế theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển……………………..chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Nhớ bóng phụ thân (hoặc mẫu thân);

Cách miền trần thế

Tủi mắt nhà Thung (nếu là cha hoặc nhà Huyền nếu là mẹ)

mây khóa, thăm thẳm sầu phiền.

Đau lòng núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

sao mờ, đầm đìa ai lệ

Kể năm đã quá Đại Tường;

Tính tháng nay làm Đàm Tế.

Tuy lẽ hung biến cát; tang phục kết trừ;

Song nhân tử sự thân, hiếu tâm lưu để.

Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên, cây cội nước nguồn,

Suối vàng, như có thấu chăng, họa may tỏ,

trời kinh đất nghĩa.

Xin kính mời: Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân- –

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

Tín chủ là…………………(nếu lễ gia thần) hoặc Hậu duệ tôn là……………………(nếu lễ gia tiên, tự xưng hô với vị được liệt thờ cao nhất).

Quỳ trước linh vị của……………………………(đọc linh vị của vị thờ cao nhất), liệt chư Tiên linh.

Kính nghĩ:

Gót tiêu dao, mịt mù mù mịt, đâu hạc nội, đâu mây ngàn?

Cõi trần thế, thay đổi đổi thay, nay sương dâu, mai bãi bể.

Lá rụng về cội, phách tuy giáng, hồn lại được siêu thăng.

Nước chảy về nguồn, thác là quy, sinh chẳng qua tạm ký.

Nhân sinh do tổ, gốc phải vững, phúc quả mới mong bền;

Hiểu tử sự thân, tế như tại, nhân tâm nào dám phế.

Bày nhân: Hiển khảo(hoặc tỷ)……………………………..

(đọc linh vị bố hoặc mẹ)

Thọ chung ngày…………..tính đến nay đã:

Quý húy Đại Tường;

Đến tuần Đàm Tế.

Quá hai năm trừ phục, cáo Tiên linh;

Đủ ba tháng dư ai, theo cổ lệ.

Cầu gia thần chứng giám, cho từ đường phảng phất linh hồn;

Nguyện Tiên Tổ phù trì, để bạch triệu quy hồi phách thể.

Đến ngày giỗ chạp, con cháu nhớ tháng ngày,

làm lễ dâng hương;

Nối gót Tổ Tiên, ông cha tiếp thế thứ, theo hàng phối tế.

Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên cây cội, nước nguồn;

Suối vàng, như thấu cho chăng, họa may tỏ trời kinh, đất nghĩa.

Xin kính mời: Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Cải Cát

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

Hiển khảo (hoặc tỷ)………………………………………mộ tiền

Than rằng: Thương xót cha (hay mẹ)xưa, vắng xa trần thế.

Thác về, sống gửi, đất ba thước phải vùi chôn.

Phách lạc hồn bay, hình trăm năm khó gìn để;

Lúc trước việc nhà bối rối, đặt để còn chưa hợp hướng phương.

Tới nay, tìm đất tốt lành, sửa sang lại, cầu an hình thể.

Rày thân: Phần mộ dời xong, lễ Ngu kính tế.

Hồn thiêng xin hưởng, nguyện cầu vĩnh viễn âm phần.

Phúc để di lưu, phù hộ vững bền miêu duệ.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Xin lưu ý: Theo phong tục trước và sau khi dời mộ phải khấn trình với Long mạch, Sơn thần và Thổ thần nơi cũ và nơi mới. Sau đây là văn khấn Long Mạch, Sơn thần và Thổ thần.

Văn khấn Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy các ngài Long Mạch, Sơn Thần, Thổ địa, Thần linh cai quản trong xứ này.

Hôm nay là ngày……tháng…..năm……………………….

Tín chủ (chúng)con là:……………………………………..

Ngụ tại………………………………………………………..

Nhân hôm nay ngày Cải Cát (dời mộ, sửa mộ) của…………… mộ phần tại…………………………

Chúng con cùng tòan thể gia quyến tuân theo nghi lễ sắn sửa hương hoa lễ vật dâng lên án toạ Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

Kính cáo Sơn Thần, Thổ Thần, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho tòan gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

【#6】Văn Khấn Xây Mộ Mới Và Cách Chuẩn Bị Lễ Động Thổ Xây Mộ

Văn khấu xây mộ mới rất quan trọng trong buổi lễ động thổ xây mộ cho người đã khuất. Đọc văn khấn trước lúc xây mộ mới thể hiện lòng thành của mình với người thân đã không còn nữa. Hơn nữa, nó sẽ giúp việc động thổ xây mộ trở nên thuận lợi hơn khi đã làm lễ cầu xin thần linh, thổ địa. Mồ yên mả đẹp thì người đã mất sẽ được an nghỉ nơi chín suối. Họ sẽ toàn tâm phù trợ những người còn đang sống trong gia đình.

Người ta thường xây mộ mới vào thời điểm nào trong năm?

Tiết Thanh Minh (tháng 3 âm lịch) thường là thời điểm mà nhiều gia đình xây sửa mộ cho người thân, bố mẹ, ông bà tổ tiên. Ngoài ra, một số gia đình còn chọn lựa xây sửa mộ mới vào thời điểm cuối năm, khi thời tiết thuận lợi, ít mưa. Cùng với đó, việc xây mộ mới vào cuối năm còn mang ý nghĩa giúp người thân đã khuất có ngôi nhà mới chuẩn bị đón Tết.

Xây mộ vào tiết Thanh Minh

Trong văn hóa nông nghiệp xưa, thời điểm tháng 3 âm lịch là lúc tiết thanh minh kết thúc và bắt đầu tiết xuân phân. Đây cũng là thời điểm nông nhàn, do vậy, việc xây sửa mộ phần cũng thuận tiện do con cháu trong nhà đầy đủ, có thể tập trung để xây sửa mộ phần. Việc con cháu tụ họp đầy đủ làm cho buổi lễ động thổ xây mộ và văn khấn xây mộ mới được xướng lên trong sự chứng kiến của đầy đủ mọi người.

Xây mộ vào thời điểm cuối năm

Cuối năm âm lịch, thời điểm từ tháng 10 đến cuối tháng Chạp là lúc thời tiết hanh khô, ít mưa. Từ đó việc bốc mộ, cải táng, sang cát và chuẩn bị xây sửa mộ mới thuận tiện nhất. Trời không mưa, ẩm ướt và đặc biệt quan niệm phong thủy về động mộ thì thời điểm cuối năm là đại cát đại lợi nếu gia đình có thế tiến hành xây mộ mới.

Cần chuẩn bị những gì cho lễ động thổ xây mộ mới?

Sửa lễ cúng trước khi xây mộ mới

Đồ chuẩn bị để ra cúng tại phần mộ

  • Hương thơm Hoa tươi (hoa hồng đỏ):10 bông
  • Trầu: 3 lá
  • Cau: 3 quả, cành dài đẹp
  • Trái cây: 1 mâm to
  • Xôi trắng: 1 mâm bên trên bày gà luộc nguyên con (thường chọn giò hoặc là trống thiến)
  • Rượu trắng: 0,5 lít
  • Chén đựng rượu: 5 cái 10 lon bia
  • 2 bao thuốc lá
  • 2 gói chè (1 lạng/gói)
  • 2 nến cốc màu đỏ dùng để thắp khi làm lễ

Phần mã

  • 1 cây vàng hoa đỏ
  • 5 con ngựa 5 màu (đỏ, xanh, trắng, vàng, chàm, tím) cùng với 5 bộ mũ, áo, hia (loại to), kèm theo ngựa là cờ lệnh, kiếm, roi.
  • Mỗi ngựa trên lưng có 10 lễ vàng tiền (một lễ gồm có tiền xu, vàng lá, tiền âm phủ các loại..)
  • Có 4 đĩa để tiền vàng riêng
  • 1 đĩa để 3 đinh vàng lá,
  • 1 đinh xu tiền 1 đĩa có 1 đinh vàng lá,
  • 7 đinh xu tiền 1 đĩa có 9 đinh vàng lá,
  • 1 đinh xu tiền 1 đĩa có 1 đinh xu tiền

Đối với vong linh tùy theo là nam, phụ, lão, ấu, mà có áo quần tương ứng dâng lên cho phù hợp. Ngoài ra, còn có tiền âm phủ các loại kèm theo, tiền xu, vàng lá…. mỗi thứ ít nhiều.

Chú ý: nếu phần mộ nhỏ thì phải có thêm mâm, thêm bàn để bày lễ lên sao cho phù hợp. Đối với nghĩa trang có nơi thờ thần linh, Thổ địa riêng thì phải bày lễ hai nơi.

Trong đó, lưu ý phần mã là trình bày ở nơi thờ thần linh Thổ địa. Có nơi dâng cây đại thiếc (thay vàng hoa đỏ). Tùy theo phong tục tập quán ở mỗi nơi mà có sự gia giảm điều chỉnh thích ứng.

Thời gian có thể bắt đầu làm lễ cúng xây mộ

Theo y học, cơ thể người sau khi không còn dấu hiệu sự sống. Thì sẽ tồn tại 3 năm, tức là sau khoảng 3 năm có thể mới phân hủy hoàn toàn. Tuy nhiên, tùy cơ địa của người đã mất mà có thể lâu hơn. Vì vậy, thời gian 6-7 năm sau khi chôn sẽ là thời gian có thể bắt đầu cải mả xây mộ.

Không những vậy, năm cải mộ xây dựng phải phù hợp không những đối với tuổi người đã mất mà còn với tuổi của trưởng nam. Năm này không nằm trong những năm xung xát (người đã mất); Phạm Kim lâu, Hoàng ốc, Tam tai (trưởng nam). Chỉ khi phù hợp được thì mới tiến hành làm lễ và đọc văn khấn động thổ xây mộ .

Văn khấn xây mộ mới

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

– Con lạy chín phương Trời và Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy các ngài Long Mạch, Sơn Thần, Thổ địa, Thần linh cai quản trong xứ này.

Hôm nay là ngày……tháng…..năm……

Tín chủ (chúng) con là:……………………..

Ngụ tại………………………………………………

Nhân hôm nay ngày Cải Cát (dời mộ, sửa mộ) của…………… mộ phần tại………

Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ sắn sửa hương hoa lễ vật dâng lên án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

Kính cáo Sơn Thần, Thổ Thần, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)!

【#7】Chuẩn Bị Mâm Cúng Cô Hồn Gồm Những Lễ Vật Gì?

Theo tín ngưỡng tâm linh của người Việt, tháng 7 âm lịch hàng năm được xem là tháng “cô hồn”. Không chỉ là ngày để tỏ lòng thành kính đối với tổ tiên ông bà, những người đã khuất mà còn là ngày để thí thực cho các vong linh không có gia đình. Cúng cô hồn nên cúng gì? Chuẩn bị mâm lễ như thế nào để đầy đủ và đúng phong tục?

Cúng cô hồn là lễ cũng được thực hiện ở cả 3 miền, do có sự khác nhau đôi chút về phong tục nên khi chuẩn bị mâm lễ cúng cũng có sự khác biệt nho nhỏ. Nhìn chung một mâm cúng cô hồn bao gồm những lễ vật cúng sau:

  • Hoa quả (đủ 5 loại quả tươi, sạch, không bị úng thối).
  • Tiền vàng mã (tiền vàng 15 bộ, quần áo bằng giấy 20 bộ, các đồ dùng mã).
  • Muối hạt sạch.
  • Một ít gạo tẻ.
  • Hương thắp (nhang).
  • Trầu cau (lá trầu và quả cau phải đẹp, không được sứt mẻ hoặc bị rách).
  • Bánh kẹo các loại.
  • Nước (nước lọc sạch).
  • Nấu bát canh khoai tây với xương.
  • Cơm và 1 quả trứng luộc.
  • Bỏng ngô, bỏng gạo,…
  • Mía chặt thành khúc.
  • Khoai lang (khô, sắn luộc).
  • Hoa cúc.

Theo các vị sư ở chùa nổi tiếng, theo quan niệm dân gian của người Việt thì tháng bảy âm người ta coi đó là tháng của những hồn ma (còn gọi là tháng của quỷ). Thường thì từ mùng 2 đến mùng 12 tháng bảy, Diêm Vương đã có lệnh mở cửa Quỷ Môn Quan cho ma giới và kết thúc đóng cửa vào ngày 15/7 âm lịch vào 12 giờ đêm. Khi bắt đầu mở cửa thì các ma quỷ sẽ được xóa tội lỗi, được thả về trần gian, tự do trên dương thế. Chính vì các hồn ma thường sợ ánh sáng, không dám trực tiếp đến đón nhận các lễ vật cúng vào buổi sáng và buổi trưa. Vì vậy mà nên cúng cô hồn vào buổi chiều tối hoặc tối hẳn thì sẽ dễ dàng nhận được các đồ cúng đó.

Chú ý khi cúng cô hồn

Đặt mâm cúng ở trước nhà

Khi cúng xong cấm không nên được đem đồ khi cúng vào nhà mà nên để cho trẻ con xung quanh cướp đi là mới tốt.

Giấy vàng mã, quần áo mã nên để đó đốt luôn và muối gạo khi cúng thì nên đem ra ngoài đường rải lối gần nhà mình.

Với người trần mắt thịt nên thắc mắc không biết thời điểm nào cúng cô hồn là tốt nhất. Theo quan niệm dân gian thì có thể cúng cô hồn vào khoảng ngày từ mùng 2 đến 15 âm lịch là được. Lễ cúng cô hồn cũng rất đơn giản không quá cầu kì phức tạp, quan trọng là lòng thành tâm của bạn khi cúng thành khẩn cúng bái thì các linh hồn mới siêu thoát được. Ngoài ra, bạn có thể cúng cô hồn tại nhà hoặc gia chủ có thể đi vào chùa để cúng cô hồn.

Cách mời vong đi sau khi cúng cô hồn xong

Hiện nay, nhiều gia đình mời các linh hồn về nhà để thực hiện lễ cúng chúng sinh, nhưng đáng nguy hiểm là khi đã mời về rồi nhưng lại không biết cách mời đi, để các linh hồn vẫn quanh quẩn trong gia đình bạn. Chính vì vậy, mà khi thực hiện lễ cúng xong thì gia chủ phải vãi gạo và muối ra đường và đốt tiền vàng để mời những hồn ma đi.

Theo dân gian từ thời Ông bà truyền rằng “có thờ có thiêng có kiêng có lành” nên mỗi gia đình nên có ý thức trong việc cúng cô hồn với tấm lòng thành thì thần linh và gia tiên nhà mình sẽ phù hộ cho gia đình mạnh khỏe, bình an, làm ăn phát đạt. Tuy nhiên, bạn nên giữ ở mức độ vừa phải không nên quá xa ngã vì quá mê tín.

Cách chuẩn bị mâm cúng cô hồn nên cúng gì cho đúng phong tục tập quán. Trên đây, là những chia sẻ về kinh nghiệm hữu ích về chuẩn bị một mâm cúng cô hồn đầy đủ, chu đáo, rất dễ làm ngay tại nhà.

【#8】Bài Cúng Cô Hồn Và Những Điều Cần Tránh Trong Tháng Cô Hồn

Cúng cô hồn là hoạt động tâm linh rất lâu đời tại Việt Nam. Bằng việc thực hiện nghi thức cúng tế cho các cô hồn người đang sống sẽ cảm thấy cuộc sống an lành và yên ấm hơn. Trong nghi thức cúng cô hồn thì bài cúng cô hồn là một trong những thứ cần lưu tâm hàng đầu.

Trả lời cho câu hỏi tháng cô hồn là gì thì dựa vào truyền thuyết dân gian. Ngày mùng 2/7 (Âm lịch) Diêm Vương ra lệnh bắt đầu mở Quỷ Môn Quan, thả cho quý ra tứ phương. Đến 12h00 đêm ngày 14/7 (Âm lịch) thì ma quỷ phải quay lại địa ngục. Bởi vậy, nhiều nơi vào đêm 14/7, họ đốt nhiều nến, hóa mã vàng bạc hoặc giết thịt gà, vịt để cúng quỷ đói. Khi cúng quỷ đối họ cầu được bình an, yên ấm, hành phúc và những điều tốt đẹp nhất cho gia đình mình. Đồng thời cuộc sống của họ không bị ma quỷ phá hoại.

Xét về nguồn gốc sâu xa của tháng cô hồn thì gắn với Đạo giáo của Trung Hoa. Vì theo đạo Phật không có chủ trương sát sinh hoặc đốt vàng mã để cúng quỷ thần. Trong đạo Thiên Địa Thủy của Trung Quốc (còn gọi là Tam Nguyên) thì 3 nguyên khí căn bản tạo ra và nuôi dưỡng vạn vật là Trời đất và nước xếp vào 3 ngày âm lịch trong năm thì có:

Theo đó Tam Nguyên Nhật là sinh nhật của Tam Quan Đại Đế trong Đạo giáo, địa vị của ba đại đế này chỉ đứng sau Ngọc Hoàng Thượng Đế. Trong đó, ngày Trung Nguyên là sinh nhật của “Địa quan xá tội đại đế”cai quản ở vùng đất và trở thành một ngày lễ lớn trong đạo. Ngoài ra Địa Quan còn chia Trung Quốc thành 12 châu mang đến cho cuộc sống của người dân ổn định. Ngoài ra tính cách của vị này có hiếu cho nên lễ sinh nhật của vị này cũng được coi là ngày lễ báo hiếu (Vu lan).

Theo dân quan niệm thì tháng 7 Âm lịch là tháng cô hồn, tháng của ma quỷ, đặc biệt là thời điểm rằm tháng bảy. Nhiều nơi còn gọi ngày này là ngày xá tội vong nhân. Bởi họ cho rằng ngày này Diêm Vương mở Quỷ Môn Quan để ma quỷ được tự do trở về dương thế. Bên cạnh đó, trong quan niệm của người Trung Quốc thì nguồn gốc của việc cúng cô hôn là tháng 7 Âm lịch Diêm Vương mở cửa Quỷ Môn Quan từ ngày 2/7 để quỷ đói được lên trần gian và đến rằm thì quay về.

Trong ngày cúng cô hồn, người trần gian cúng cháo, cúng gạo, muốn cho quỷ đói để chúng không quấy nhiễu cuộc sống của họ. Hơn nữa, có một số nơi ở Việt Nam còn bổ sung trong bài cúng cô hồn cách gọi quỷ đói là thần cửa sau hay anh em tốt để lấy lòng quỷ đói.

Hàng năm, người Việt cúng cô hồn kéo dài khoảng một tháng (tháng 7 Âm lịch). Thời gian cúng còn tùy thuộc vào từng địa phương, từng gia định chứ không có một quy định rõ ràng nào. Ngoài ra, người Việt cũng quan niệm trong tháng cô hồn không đem lại may mắn nên hầu hết họ dừng công việc cưới hỏi, xây dựng, mua nhà, mua xe,… qua tháng 7 sẽ tiếp tục thực hiện.

Cúng cô hồn hàng tháng và cách cúng cô hồn hàng tháng

Không chỉ có tục cúng cô hồn vào tháng 7, nhiều người còn cúng cô hồn hàng tháng. Với họ việc cúng cô hồn là một hành động từ bi bác ái, thể hiện tinh thần chia sẻ sự đau khổ với chúng sinh thiếu phước, bị đói khát triền miên, lang thang từ lâu không được siêu thoát hoặc không được người thân cúng kiến. Hành động tích nhiều phước giúp cho người sống có cuộc sống an lành, thoải mái và yên ấm hơn. Không bao giờ phải băn khoăn về những cô hồn bao quanh quấy nhiễu công việc, cuộc sống của họ.

Khi sắm lễ cúng cô hồn hàng ngày bạn sắm lễ và đặt lễ cúng ngoài hành lang hoặc trước cửa nhà, hay những nơi buôn bán. Đồ lễ cúng cô hồn bao gồm:

– 12 chén nhỏ cháo nấu loãng (hoặc cơm vắt)

– Mía chặt khúc 15cm nguyên vỏ

Cúng cô hồn hàng tháng thì chỉ cần chuẩn bị những đồ đơn giản, chứ không cần cầu kỳ như cúng cô hồn tháng 7. Đồ cúng sau khi hoàn thành cúng cô hồn thì người cúng không ăn cũng không đem vào nhà mà có thể cho trẻ con hoặc ăn mày. Hàng mã đốt ngay tại chỗ cúng và muối gạo rải ra xa.

Đối với người miền Nam họ cúng cô hồn hàng tháng vào ngày mùng 2 hoặc 16 hàng tháng âm lịch, còn ở miền Bắc, miền Trung thì cúng mùng 1 hoặc 15 (rằm) hàng tháng và thường cúng vào chiều tối. Nếu bạn chưa có bài cúng cô hồn thì có thể sử dụng bài văn khấn dưới đây để cúng hàng tháng hoặc rằm tháng 7 đều được.

Nội dung bài cúng cô hồn như sau:

Những điều nên hay không nên làm trong tháng cô hồn

Trong tháng cô hồn thì làm lễ cúng rằm tháng 7 là hoàn toàn đúng đắn. Cúng rằm tháng 7 không cần phải mâm cao cỗ đầy, quan trọng là lòng thành, lương tâm và thái độ cúng của mỗi người. Trong những ngày này nếu có điều kiện nên đi chùa làm lễ Vu Lan để tỏ lòng báo hiếu với người thân đã qua đời vào ban ngày. Tiếp đó khi về nhà làm một mâm cơm chay thắp hương cho bàn thờ người thân. Đồng thời cần chuẩn bị mâm cúng cho cô hồn chưa được siêu thoát vào khoảng chiều tối.

Đặt mâm lễ cúng cô hồn ở ngoài sân, tuyệt đối nên nhớ không đặt ngoài bậu cửa. Bên cạnh đó cũng có thể cúng cô hồn tại chùa. Khi buổi cúng kết thúc thì vãi gạo và muối ra sân, ra đường và đốt vàng mã.

Lễ vật cúng cô hồn nên cho trẻ nhỏ, hoặc người ăn mày. Ở một số nơi còn có hình thức giật lễ vật cúng. Bởi theo quan niệm của họ nếu người sống giành giật được càng nhiều lễ vật của cô hồn thì có nghĩa là càng mua chuộc được lũ cô hồn nên không đến quấy phá gia đình nữa.

– Trong tháng cô hồn không treo chuông gió ở vị trí đầu giường. Bởi tiếng chuông gió sẽ thu hút sự chú ý của ma quỷ, khi bạn ngủ sẽ không được an giấc mà dễ bị chúng xâm nhập quấy phá.

– Nếu không muốn gặp những điều không may thì những người yếu bóng vía không nên đi chơi đêm vào ngày này trong tháng 7.

– Những ngày trong tháng cô hồn không nên phơi quần áo qua đêm vì ma quỷ sẽ mượn và để lại quỷ khí trong bộ quần áo của bạn. .

– Không nên hù hay dọa người khác giật mình vì họ sẽ dễ bị ma quỷ xâm nhập những lúc này.

– Tuyệt đối không tự ý đốt vàng mã sẽ khiến cho ma quỷ có thể bu đến

– Những đồ cúng cho ma quỷ không được ăn vụng, ngoài ra nếu chưa cúng mà đã đọc bài cúng cô hồn cầu xin thì sẽ rước họa vào thân.

– Không nên chụp ảnh vào ban đêm, bởi ma quỷ luôn lảng vảng xung quanh sẽ vô tình vào hình chung với bạn. Đó là điều không tốt.

– Không được để mũi dép hướng về phía giường khi bạn ngủ, vì ma quỷ sẽ đoán được người sống đang nằm trên giường và lên giường ngủ với bạn.

– Thức khuya trong thời gian này dễ bị nhiễm quỷ khí nên không nên thức quá khuya.

– Không nên nhặt tiền rơi ra đường bởi vì rất có thể đây là tiền cúng ma quỷ, nhặt là phạm kỵ có thể gặp tai họa,…

【#9】Cách Cúng Thôi Nôi Cho Bé Trai Bé Gái Đúng Chuẩn Nhất Hiện Nay

Thông thường ngày lễ cúng thôi nôi cho bé trai hay bé gái thường được tính theo ngày sinh âm lịch và tùy theo giới tính của bé mà cách bày lễ sẽ khác nhau. Nếu là bé trai thì tính từ ngày sinh âm lịch lùi xuống 2 ngày, đối với bé gái thì lùi xuống 1 ngày. Vậy cúng thôi nôi lúc mấy giờ là đúng? Giờ cúng tốt nhất đó là sáng sớm hoặc chiều tối, tùy vào thời gian rảnh của bạn. Lễ vật trong buổi lễ chính là lòng thành của gia chủ dành cho những người đã luôn phù hộ độ trì bé yêu phát triển khỏe mạnh và ăn no ngủ kĩ.

Lưu ý khi cúng thôi nôi cho bé trai

Chỉ cần một cuộc gọi là bé nhà bạn đã có một bữa tiệc thôi nôi hoành tráng tại các nhà hàng, trung tâm giải trí mà mẹ không phải tốn một giọt mồ hôi vất vả nào. Tuy nhiên, nếu muốn có một không gian thật ấm cúng và bạn muốn đây là một dịp trải nghiệm thú vị cho các thành viên trong gia đình thì việc tổ chức một lễ thôi nôi truyền thống cho bé là sự lựa chọn hoàn hảo.

Sự ấm cúng. Cảm giác này chỉ có được khi mẹ tổ chức lễ thôi nôi trong chính ngôi nhà thân thương, nơi bé sinh ra và đang từng ngày lớn lên. Thật tuyệt khi lễ thôi nôi đầu tiên và cũng là duy nhất của con cũng diễn ra ở chính tổ ấm của mình, mẹ nhỉ!

Sự linh thiêng, tốt đẹp. Tục lệ cúng bà mụ, đất đai thiên địa, thổ công, thổ chủ trong lễ thôi nôi với mong muốn mang lại cho bé mọi điều tốt đẹp là nét văn hóa đáng được giữ gìn. Bạn hãy mang sự linh thiêng và tốt đẹp này vào ngày “trọng đại” của bé.

“Mệt mà vui”. Nào là lên danh sách khách mời, thực đơn, viết thiệp, đi mời, nấu nướng, bài trí không gian, đón khách… rất nhiều việc nhưng đây sẽ là dịp để mọi thành viên trong gia đình có dịp trổ tài. Sau này con lớn, bạn có thể tự hào mà nhắc lại kỷ niệm trong ngày thôi nôi với con. Chẳng hạn như chuyện mẹ mải mê nấu nướng mà quên mất tiêu nhiệm vụ cho con bú, tới mức con phải khóc ré lên mẹ mới giật mình; chuyện bố bận rộn ở cơ quan, tối về đánh vật với xấp thiệp mời thôi nôi cho con mà ngủ gục trên bàn từ khi nào; chuyện cậu Tư, cô Út đua nhau xem ai thổi bong bóng nhanh hơn để trang trí trong bữa tiệc, kết quả là cậu Tư thắng nhưng chẳng ăn uống được gì vì đau cơ miệng… Quả là một lễ thôi nôi đáng nhớ! Từ đó bé sẽ cảm nhận được tình yêu thương mà mọi người dành cho mình.

Tiết kiệm chi phí. Một trong những điều các mẹ quan tâm nhất khi tổ chức thôi nôi cho bé là chi phí. Tự đi chợ, tự nấu nướng, trang trí, không tốn khoản thuê mặt bằng… việc áp dụng chiêu “cây nhà lá vườn” giúp bạn giảm đáng kể phần chi tiêu mà vẫn mang lại một bữa tiệc ngon miệng, đảm bảo an toàn thực phẩm cho mọi người.

Cách cúng thôi nôi cho con trai theo kiểu truyền thống

Chọn không gian thuận tiện. Bạn có thể đãi tiệc trong nhà hoặc ngoài trời (nếu nhà bạn có sân vườn). Lên danh sách khách mời để bố trí bàn ghế vừa vặn với không gian tổ chức. Chuẩn bị hình ảnh từ lúc bé mới sinh ra đời cho đến hiện tại để trong album (sắp xếp theo tuần tự thời gian) đặt trên một chiếc bàn nhỏ xinh để bà con khách mời cùng chiêm ngưỡng.

Thiết kế thiệp mời và phát cho khách. Điều này cần thiết để buổi tiệc được đi dự đông vui. Chọn hình làm backdrop (tấm màn căng sân khấu) giúp bữa tiệc thêm phần trang trọng và hoành tráng; không gian tiệc có thể trang trí bằng hoa hoặc bong bóng theo chủ đề với màu sắc và kiểu cách của từng gia đình.

Chọn mẫu bánh kem thôi nôi theo tuổi của bé, ví dụ bé tuổi Heo sẽ có biểu tượng chú heo con trên chiếc bánh kem. Trò chơi sẽ tăng thêm phần thú vị cho bữa tiệc. Hãy để người lớn và trẻ con cùng tham gia những trò đơn giản mà vui như: Đoán xem bé chọn gì, nhong nhong ngựa ông đã về, kéo cưa lừa xẻ, tập tầm vông, đóng kịch theo chủ đề… Dĩ nhiên bạn cũng nên chuẩn bị một món quà nhỏ dành cho người thắng cuộc trong các trò chơi nhé.

Cách cúng thôi nôi cho bé trai kiểu Miền Nam

Cách cúng thôi nôi miền Nam nghiêng về các mẹ đỡ đầu, với mong muốn con mình nhiều sức khỏe và may mắn. Lễ thôi nôi hay còn gọi là lễ mừng bé vừa tròn 1 tuổi, kết thúc những ngày tháng nằm nôi bé tí để chuyển sang giường. Điều đó có nghĩa là bé bắt đầu có những trải nghiệm mới với tuổi mới. Tuy nhiên, phong tục cúng thôi nôi cho bé trai miền Nam hoàn toàn khác với phong tục miền Bắc và miền Trung.

Bạn đang lên kế hoạch chuẩn bị làm lễ cúng thôi nôi cho bé trai nhà mình nhưng còn lúng túng về cách thức, nghi lễ đúng chuẩn miền Nam? Hãy cùng Dichvuhay,vn chuẩn bị mâm lễ cúng thôi nôi cho bé trai theo kiểu miền Nam như sau:

  • + 1 con gà trống luộc (thông thường lễ cúng người ta đều sử dụng gà ta, nếu không có gà trống bạn có thể thay thế bằng một con vịt cánh tiên).
  • + Cháo, gỏi.
  • + 12 đĩa xôi màu (xôi gấc 3 tầng) và thêm 1 đĩa xôi lớn.
  • + 12 chén chè đậu trắng và 1 chén chè lớn.
  • + Bộ tam sên gồm có: Trứng luộc, cua luộc, thịt heo luộc).
  • + 1 đĩa trái cây (5 loại tùy chọn) + 1 bình hoa tươi.
  • + Cau tươi, trầu têm.
  • + 1 bộ đồ thế thân cho bé trai và có ghi đầy đủ họ tên, thông tin cá nhân của bé để sau đốt giải hạn cho trẻ.
  • + Rượu, trà, muối, nước lọc, nhang thơm, 12 nén vàng, đèn cầy.

Cách cúng thôi nôi cho bé trai kiểu miền Trung

Mâm cúng thôi nôi cho bé trai ở miền Trung không khác nhiều so với mâm cúng bé gái. Lễ vật để cúng thôi nôi gồm rất nhiều loại nên việc chuẩn bị trước là điều không thể thiếu. Ngoài lễ vật thì bố mẹ hoặc đại diện gia đình cần phải biết cách cúng thôi nôi và cách bày trí lễ vật sao cho hợp lí, đẹp mắt.

  • + Mâm lễ cúng ông Địa, Thần Tài: 1 chén chè, 1 Đĩa xôi đậu xanh, 3 Ly nước lọc, hương, hoa, nến. 1 Đĩa trái cây gồm 5 loại quả khác nhau.
  • + Mâm lễ cúng Ông Táo đặt ở Bếp: Trái cây tươi (từ 3 đến 5 loại quả), hoa cúc kim cương (3 – 5 bông). Hương trầm, nến. 1 bát nhỏ đựng gạo và 1 bát đựng muối hạt. Trà hoặc rượu. Bộ đồ ông Táo. Trầu cau, chè, xôi. 1 đĩa xôi gà luộc.
  • + Mâm cúng 12 bà Mụ và Đức Ông: 1 đĩa xôi gà. 1 đĩa trái cây. Chè đầu trắng gồm 12 bát nhỏ và 1 bát lớn. 1 lọ hoa tươi, hương, nến, tiền vàng. Trầu cau têm sẵn 12 miếng. 1 lá trầu nguyên, 1 quả cau tươi. 1 bộ đồ hình nam, viết tên và thông tin của bé, dùng khi cúng xong sẽ đốt giải hạn cho bé.

Một nghi thức không thể thiếu trong lễ cúng thôi nôi đó chính là chọn vật dụng để dự đoán nghề nghiệp tương lai. Chắc hẳn rất nhiều ông bố bà mẹ mong ngóng đến thời khắc này. Để thực hiện nghi thức cúng này thì bố mẹ hãy chuẩn bị các vật dụng như:

Thôi nôi bé bốc gì là điều được rất nhiều bố mẹ quan tâm. Vật nào con cầm đầu tiên sẽ dự báo tương lai nghề nghiệp sau này. Nếu như con chọn cây bút thì tương lai sẽ thành nhà văn, nhà báo hoặc đi theo ngành sư phạm… Hoặc nếu con chọn ống nghe thì bố mẹ đừng quá ngạc nhiên khi lớn lên con trở thành bác sĩ, y tá, dược sĩ…

Bài văn khấn cúng thôi nôi cho bé trai

Cúng thôi nôi cho bé trai với nhiều gia đình không phải là việc đơn giản, vì vậy bạn có thể hỏi ý kiến của những người lớn tuổi. Quan trọng nhất là mâm cúng phải đủ đầy, không thể thiếu bất kì một lễ vật nào. Để buổi cúng thôi nôi diễn ra đúng cách, ngoài việc chuẩn bị các lễ vật trong mâm cúng thì các bạn cần tham khảo văn khấn cúng thôi nôi cho bé trai dưới đây.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Con kính lạy Đệ nhất Thiên tỷ đại tiên chúa.

Con kính lạy Đệ nhị Thiên đế đại tiên chúa.

Con kính lạy Đệ tam Tiên Mụ đại tiên chúa.

Con kính lạy Thập nhị bộ Tiên Nương.

Con kính lạy Tam thập lục cung chư vị Tiên Nương.

Hôm nay là ngày…..tháng….. năm……

Vợ chồng con là ………………….. sinh được con trai, đặt tên là …………..

Chúng con ngụ tại:…………………………………….. …….

Nay nhân ngày đầy năm chúng con thành tâm sắm lễ vật dâng bầy lên trước án, trước bàn tọa chư vị Tôn thân kính cẩn tâu trình: Nhờ ơn thập phương chư Phật, chư vị Thánh hiền, chư vị Tiên Bà, các Đấng thần linh, Thổ công địa mạch, Thổ địa chính thần, Tiên tổ nội ngoại, cho con sinh ra cháu tên là……sinh ngày…… được mẹ tròn con vuông.

Cúi xin chư vị tiên Bà, chư vị Tôn thần giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật, phù hộ độ trì, che chở cho cháu được ăn mau chóng lớn, vô bệnh vô tật, vô tai, vô ương vô hạn, vô ách, phù hộ cho cháu bé được tươi đẹp, thông minh, sáng láng, thân mệnh bình yên, cường tráng, được hưởng vinh hoa phú quí. Gia đình con được phúc thọ an khang, nhân lành nảy nở, nghiệp dữ tiêu tan, bốn mùa không hạn ách nghĩ lo. Xin thành tâm đỉnh lễ, cúi xin được chứng giám lòng thành.

Nên cúng thôi nôi trong nhà hay ngoài trời?

Theo quan niệm dân gian xưa, lễ cúng thôi nôi sẽ gồm những “thủ tục” sau đây. Tuy nhiên bạn có thể lược bỏ tùy theo… “nhu cầu” của mình nhé. Ngoài lễ vật chè – xôi, vịt luộc cúng Mụ bà – Đức ông như trong lễ đầy tháng, còn có heo quay cúng đất đai diên địa, thổ công, thổ chủ.

Mâm cúng được bày ngoài sân, đầu hướng ra ngoài, đi kèm với heo quay còn có 5 chén cháo, 1 tô cháo, 1 đĩa lòng lợn, rau sống, nhang, đèn, rượu, trà, hoa quả, trên lưng lợn quay gắn một con dao bén.

Trong nhà, bày 3 mâm cúng gồm mâm cúng Thành hoàng bổn cảnh; mâm cúng cửu huyền thất tổ và mâm cúng ông bà quá vãng (bao nhiêu bàn thờ, bấy nhiêu mâm cúng). Lễ vật là những thức ăn chín phù hợp với tập quán mỗi địa phương. Kế bên (trên bộ ván hoặc bộ vạt) bày 12 chén chè, xôi; con vịt luộc chín với 3 chén cháo và 1 tộ cháo cúng 12 Mụ bà và 3 Đức ông.

Sau lời khấn cầu mong đấng thần linh, ông bà tổ tiên phù hộ cho bé mạnh khỏe, chóng lớn, ngoan hiền, phù hộ cho gia đình ấm no hạnh phúc là màn “thử tài” thú vị dành cho bé.

【#10】Hướng Dẫn Chuẩn Bị Mâm Cúng Tất Niên Cuối Năm

Cuối năm nhà nhà đều chuẩn bị những bữa cơm cúng tất niên ngày tết để chia tay năm cũ và đón năm mới với nhiều may mắn hơn. Điều đó còn thể hiện phong tục tập quán của cha ông, nét văn hóa của đất nước Việt Nam ta đồng thời gắn kết sợi dây giữa các thành viên trong gia đình.

Vào ngày này, mọi nhà đều dọn dẹp nhà cửa, sơn phết lại mới, sắm sửa đồ đạc, bày mâm ngũ quả…cũng như chuẩn bị các bước cuối cùng để đón giao thừa. Và như thường lệ, mỗi nhà đều có 1 mâm lễ vật cúng tất niên. Tuy nhiên, lễ cúng Tất Niên cũng không nhất thiết phải là ngày cuối cùng âm lịch của năm, nhiều gia đình do không có thời gian nên kết hợp cúng lễ tất niên cùng với cúng ông Táo. Cũng giống với bài văn khấn cúng ông táo, bài văn cúng tất niên cũng phải được chuẩn bị 1 cách kỹ càng và chu đáo nhất.

Tất niên còn gọi là lễ Tất niên hay tiệc Tất niên là một nghi thức nhằm đánh dấu kết thúc một năm và chuẩn bị bước sang năm mới. Đây là phong tục tập quán lâu đời và mang nét đẹp văn hóa của người Việt Nam.

Lễ tất niên được tiến hành vào chiều ngày 30 Tết. Vào ngày này, mọi người thường quây quần bên nhau, tổ chức tiệc mừng, văn nghệ, để tổng kết, nhìn lại một năm đã qua, cùng đón giao thừa và mừng năm mới. Họ tận hưởng bầu không khí ấm cúm và tràn ngập niềm vui bên cạnh các thành viên trong gia đình sau một năm tất bật học tập, làm việc và chạy đua với cuộc sống.

Cúng tất niên cũng thể hiện một nếp sống tâm linh của người Việt. Sau một năm làm ăn vất vả, vào những ngày cuối năm, mọi người đều dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, tươm tất để cúng tất niên và chuẩn bị đón Tết.

Những lễ vật cần chuẩn bị cho lễ cúng tất niên

Mâm cơm cúng tất niên mặn hoặc chay với đầy đủ các món ăn ngày Tết, được chế biến thơm ngon tinh khiết, bày biện đầy đặn, trang nghiêm.

Mâm cúng tất niên Miền Bắc:

Gồm những món: Bát móng giò hầm măng lưỡi lợn, bát bóng nấu thập cẩm, bát miến nấu lòng gà, bát mọc. Đĩa gồm đĩa xôi/bánh chưng, đĩa thịt đông, đĩa thịt gà luộc đĩa giò lụa, đĩa giò xào, thêm đĩa nộm và đĩa dưa hành muối.

Mâm cúng tất niên Miền Trung:

Gồm: bánh chưng, bánh tét và có nhiều món ăn được chế biến gồm đủ các thành phần để có bữa cỗ “hào soạn” gồm: đĩa dưa món, đĩa giò lụa Huế, đĩa gà bóp rau răm, đĩa thịt đông, đĩa chả Huế, đĩa thịt heo luộc, giá chua, bát ninh măng khô, bát miến Huế, đĩa cá chiên, hay đĩa ram

Mâm cúng tất niên Miền Nam:

Gồm: bánh tét kèm với đĩa củ cải ngâm nước mắm; canh măng nấu (dùng măng tươi thay cho măng khô), thêm bát canh khổ qua nhồi thịt, thịt kho tàu (thịt heo, trứng với nước dừa); đĩa thịt heo luộc, đĩa gỏi tôm thịt, đĩa nem, đĩa chả giò, đĩa dưa giá, củ kiệu.

Bài văn khấn cúng tất niên cuối năm

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

– Con kính lạy HoàngThiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế Chí đức Tôn phần.

– Con kính lạy các ngài Bản cảnh Thành Hoàng Chư vị Đại Vương

– Con kính lạy các ngài Ngũ phương, ngũ thổ Long Mạch, Tài thần, Bản gia Táo quân cùng tất cả các vị Thần linh cai quản ở trong xứ này.

– Con kính lạy Chư gia Cao Tằng TỔ Khảo, Cao Tăng Tổ Tỷ, Tiên linh nội ngoại họ……….

Hôm nay là ngày 30 tháng chạp năm……….

Tín chủ (chúng) con là:…………

Ngụ tại:……….

Trước án kính cẩn thưa trình:

Đông tàn sắp hết

Năm kiệt tháng cùng

Xuân tiết gần kề

Minh niên sắp tới.

Hôm nay là ngày 30 tết chúng con cùng toàn thể gia quyến sắm sanh phẩm vật hương hoa, cơm canh thịnh soạn, sửa lễ tất niên, dâng cúng Thiên địa Tôn thần, phụng hiến tổ tiên, truy niệm chư linh. Theo như thường lệ tuệ trừ cáo tế cúi xin chư vị tôn thần, liệt vị gia tiên, bản xứ tiền hậu chư vị hương linh giáng lâm án toạ, phủ thùy chứng giám, thụ hưởng lễ vật phù hộ cho toàn gia lớn bé trẻ già bình an thịnh vượng luôn luôn mạnh khoẻ, mọi sự bình an, vạn sự tốt lành, gia đình hoà thuận.

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!./.