【#1】Nghi Thức Lễ Cầu Siêu Cho Thai Nhi (Còn Trong 49 Ngày)

Nghi thức lễ cầu siêu cho thai nhi (còn trong 49 ngày)

Cùng chúng tôi tìm hiểu về kinh Phật cũng như nghi thức lễ cầu siêu cho thai nhi bị hủy diệt còn trong 49 ngày

(Chư Phật tử nghiêm tịnh thân tâm, quỳ, chắp tay cung kính. Chủ lễ nguyện hương.)

Nguyện đem lòng thành kính,

Gởi theo đám mây hương.

Phưởng phất khắp mười phương.

Cúng dường ngôi Tam Bảo,

Thề trọn đời giữ đạo,

Theo tự tánh làm lành,

Cùng pháp giới chúng sinh,

Cầu Phật từ gia hộ,

Tâm Bồ Đề kiên cố,

Xa bể khổ nguồn mê,

Chóng quay về bờ Giác (1 lạy) o

Tư thời đệ tử chúng đẳng phúng tụng Kinh Chú, xưng tán Hồng Danh, tập thử Công Đức, nguyện Thập Phương thường trụ Tam Bảo, Điều Ngự Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật, Đức Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật, từ bi gia hộ cho đệ tử …….. Pháp Danh ………

Hôm nay đối trước Tôn tượng, một lòng chân thành tha thiết sám hối, ăn năn về việc làm thiếu suy nghĩ, thiếu sáng suốt của con.

Con đã không đắn đo khi sát hại đứa con còn trong trứng nước của con.

Con đã mê muội hành động theo dục tánh, thiếu sự tư duy.

Con đã vô tình tạo một oan trái lớn lao với thần thức của đứa con còn phôi thai của con.

Vì tâm trí lu mờ, con đã không biết được rằng con đã chặt đứt cơ hội làm NGƯỜI của thần thức, con đã gây tạo cho thần thức một niềm sân hận tột cùng. Con biết rằng, dù với bất cứ lý do nào con cũng vẫn đã hành động sai lầm, cũng tạo điều trắc trở cho thần thức trong việc thác sanh. Hôm nay tỏ rõ, con thật dạ ăn năn, sám hối.

Cúi lạy Đức Địa Tạng Vương Bồ Tát, cúi xin Bồ Tát mở lòng từ bi giúp giùm cho thần thức của đứa con của con tìm được một nơi thác sanh an ổn.

Do sự thiếu hiểu biết, con đã gây tạo lỗi lầm khiến Bồ Tát đã phải cực nhọc rất nhiều. Cúi xin Bồ Tát minh chứng cho lòng chí thành sám hối của con. Để đền trả lại hành động sai trái của con, con xin nguyện đem công đức tu tập: Sám Hối, Trì Chú, Niệm Phật hồi hướng cho hương linh con của con, Tánh danh……., Pháp danh (nếu có) (1)……., đã bị hủy diệt thai noản vào ngày……., tháng……., năm……..

Cúi lạy chư Phật, chư Bồ Tát thùy từ gia hộ cho con được trọn lời khấn nguyện, xin giúp cho thần thức sáng suốt, cảm thông được lòng chân thành ăn năn sám hối của con.

(Riêng người Chủ Lễ khấn)

Hôm nay là ngày………, tháng………, năm………

Đệ tử chúng đẳng nhất tâm thành kính, dâng hương đăng, hiến cúng Thập Phương Chư Phật, Chư Đại Bồ Tát, Chư Hiền Thánh Tăng, U Minh Giáo Chủ Đại Nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát, thọ trì Sám Hối, xưng dương Phật hiệu, chuyên vì cầu siêu, truy tiến quá cố hương linh tánh danh: ………, Pháp danh………, bị hủy diệt thai noãn vào ngày ………, tháng ………, năm ………. o

(Ðứng dậy cắm hương lên lư xong rồi chắp tay đứng thẳng và tất cả đồng tụng phần kế tiếp.)

Đấng Pháp Vương vô thượng

Ba cõi chẳng ai bằng.

Thầy dạy khắp trời người,

Cha lành chung bốn loài.

Quy y tròn một niệm,

Dứt sạch nghiệp ba kỳ,

Xưng dương cùng tán thán,

Ức kiếp không cùng tận. (xá) o

Phật chúng sanh tánh thường rỗng lặng.

Đạo cảm thông không thể bàn,

Lưới đế châu ví đạo tràng,

Mười phương Phật bảo hào quang sáng ngời

Trước bảo tọa thân con ảnh hiện.

Cúi đầu xin thệ nguyện quy y. o

Nam mô tận hư không, biến pháp giớo, quá hiện, vị lai Thập phương chư Phật, Tôn Pháp, Hiền Thánh Tăng, thường trú Tam Bảo. (1 lạy) o

Nam mô Ta Bà Giáo chủ, Điều Ngự Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật, Đương Lai Hạ Sanh Di Lặc Tôn Phật, Đại Trí Văn Thù Sư Bồ Tát, Đại Hạnh Phổ Hiền Bồ Tát, Hộ Pháp chư tôn Bồ Tát, Linh Sơn Hội Thượng Phật Bồ Tát. (1 lạy) o

Nam Mô Tây Phương Cực Lạc thế giới, đại từ đại bi tiếp dẫn đạo sư A Di Đà Phật, đại bi Quán Thế Âm Bồ Tát, Đại Thế Chí Bồ Tát, đại nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát, Thanh Tịnh Đại Hải Chúng Bồ tát. (1 lạy) o

Lư hương vừa bén chiên đàn,

Khói bay nghi ngút muôn vàn cõi xa,

Lòng con kính ngưỡng thiết tha,

Ngưỡng mong chư Phật thương mà chứng cho.

Nam Mô Hương Vân Cái Bồ tát. (3lần) o

Nam mô đại bi Hội Thượng Phật Bồ tát. (3lần) o

Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm đà la ni.

Nam mô hắc ra đát na, đa ra dạ da. Nam mô a rị da, bà lô yết đế, thước bàng ra dạ, ta bà ha.

Án, tất điện đô, mạn đa ra, bạt đà dạ ta bà ha. (3lần) o

(Ghi chú: Khi lập bàn thờ vong, trên bài vị nên đề tên của thai nhi, đặt cho thai nhi một cái tên để dễ dàng kêu gọi.

Mẹ là ……….(đầy đủ tên họ)

Thai noãn bị hủy diệt vào ngày………, tháng………, năm………

Sau hết 49 ngày siêu độ thì đốt.)

(Riêng người Chủ Lễ đọc)

Duy nguyện U Minh Giáo Chủ Đại Nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát, xin phóng hào quang tiếp triệu quá cố hương linh tánh danh: ………, Pháp danh………, tử ngày………, tháng………, năm….hưởng thọ …… tuổi, lai đáo Pháp đàn, tiệm hình Pháp vị, thọ tài hưởng thực, thính Pháp, văn Kinh, siêu sinh Tịnh Độ. o

Nam mô Siêu Lạc Độ Bồ Tát Ma Ha Tát. (1 lạy) o

Hương linh…… nhất tâm quy y Phật. o

Hương linh…… nhất tâm quy y Pháp. o

Hương linh…… nhất tâm quy y Tăng. o

Quy y Phật, đức trí vẹn toàn.

Quy y Pháp, xa lìa tham ái.

Quy y Tăng, tự tâm thanh tịnh. o

Hương linh…… quy y Phật, bất đọa Địa ngục.

Hương linh…… quy y Pháp, bất đọa Ngạ quỷ.

Hương linh…… quy y Tăng, bất đọa Súc sanh. o

Hương linh quy y Phật rồi. o

Hương linh quy y Pháp rồi. o

Hương linh quy y Tăng rồi. o

Hương linh…… vốn tạo bao ác nghiệp,

Đều do vô thỉ tham, sân, si.

Từ thân, miệng, ý phát sinh ra,

Tất cả hôm nay nguyền sám hối. o

Nam mô Cầu Sám Hối Bồ Tát, tác đại chứng minh. (3 lần) o

Hương linh…… ,xin đem tất cả tâm thành đối trước chư Phật và Bồ Tát, dập đầu sám hối, ăn năn tất cả những nghiệp chướng mà hương linh ……. đã vô tình hay cố ý gây tạo nên.

Vì hương linh có Tâm xấu ác nên đã toan tính hại Người.

Vì hương linh có Ý không lành nên luôn mang đến cho Người nhiều đau khổ.

Vì hương linh mang nhiều Tánh xấu nên đã gây nhiều Sân Hận cho Người.

Ngày nay nhờ Phật, hương linh…… đã thấu rõ những Nghiệp tội mà hương linh đã gây nên từ vô thỉ kiếp cho đến kiếp vừa qua.

Cúi lạy Mười Phương Chư Phật, Chư Đại Bồ Tát, chứng minh cho lòng chí thành sám hối của hương linh…… và giúp cho tất cả tội chướng của hương linh…… đều được tiêu trừ.

Nam mô A Di Đà Phật tác đại chứng minh. (1 lạy) o

Từ bi trí huệ độ quần sanh,

Hỷ xả thần thông cứu hữu tình.

Tướng hảo quang minh dĩ tự nghiêm,

Chúng đẳng chí tâm quy mạng lễ:

1. Nam mô Đông Phương Giải Thoát, Chủ Thế Giới Hư Không Công Đức, Mục Tịnh Vô Cấu Vi Trần Đẳng, Đoan Chánh Công Đức Tướng, Quang Minh Hoa Ba Đầu Ma Diễm, Lưu Ly Quang Sắc, Bảo Thể Hương, Tối Thượng Hương, Diệu Cúng Dường, Chủng Chủng Diệu Thái Trang Nghiêm, Đảnh Kế Diệu Tướng, Vô Lượng Vô Biên, Nhựt Nguyệt Quang Minh, Nguyện Lực Trang Nghiêm, Biến Hóa Trang Nghiêm, Quảng Đại Trang Nghiêm, Pháp Giới Cao Thắng Vô Nhiễm Bảo Vương Như Lai. (1 lạy) o

2. Nam mô Hào Tướng Thù Thắng Như Nhựt Nguyệt Quang Minh Diệm, Bảo Liên Hoa Quang Sắc Thân, Kiên Như Kim Cang Tỳ Lô Giá Na Vô Chướng Ngại Nhãn, Viên Mãn Thập Phương, Phóng Quang Phổ Chiếu Nhứt Thiết Phật Sát Tướng Vương Như Lai. (1 lạy) o

3. Nam mô Nhứt Thiết Trang Nghiêm Vô Cấu Quang Như Lai. (1 lạy) o

4. Nam mô Nam Phương Thế Giới, Biện Tài Anh Lạc Tư Niệm Như Lai. (1 lạy) o

5. Nam mô Tây Phương Thế Giới Vô Cấu Nguyệt Tràng Tướng Vương Danh Xưng Như Lai. (1 lạy) o

6. Nam mô Bắc Phương Thế Giới, Hoa Trang Nghiêm Tác Quang Minh Như Lai. (1 lạy) o

7. Nam mô Đông Nam Phương Thế Giới, Tác Đăng Minh Như Lai. (1 lạy) o

8. Nam mô Tây Nam Phương Thế Giới, Bảo Thượng Tướng Danh Xưng Như Lai. (1 lạy) o

9. Nam mô Tây Bắc Phương Thế Giới, Vô Úy Quán Như Lai. (1 lạy) o

10. Nam mô Đông Bắc Phương Thế Giới, Vô Úy Vô Khiếp Mao Khổng Bất Thụ Danh Xưng Như Lai. (1 lạy) o

11. Nam mô Hạ Phương Thế Giới, Sư Tử Phấn Tấn Căn Như Lai. (1 lạy) o

12. Nam mô Thượng Phương Thế Giới, Kim Quang Oai Đức Tướng Vương Như Lai. (1 lạy) o

13. Nam mô Tây Phương Cực Lạc Thế Giới đại từ đại bi, tiếp dẫn đạo sư pháp giới tạng thân A Di Đà Như Lai. (1 lạy) o

– Đức Phật bảo Di Lặc Bồ tát!

– Nếu có thiện nam tử, thiện nữ nhơn nào, phạm các tội Tứ trọng, Ngũ nghịch, Thập ác, phỉ báng Tam Bảo, hàng Tăng Ni phạm tội Tứ khí, bát khí, người ấy tội nặng, giả sử như đem cõi Diêm Phù Đề nầy, nghiền nát thành bụi nhỏ, mỗi hạt bụi là một kiếp tội, chỉ xưng lễ danh hiệu một vị Phật đầu tiên một lạy, thì bao nhiêu vi trần kiếp tội ấy đều được tiêu trừ. Huống chi ngày đêm đọc tụng, thọ trì nhớ niệm không quên, kẻ đó sẽ được công đức không thể nghĩ bàn.

– Bấy giờ đức Thế tôn liền nói kệ rằng:

Nếu có thiện nam tử

Cùng với thiện nữ nhơn,

Xưng lễ hiệu Phật trên.

Trong đời đời kiếp kiếp

Sẽ được mọi người yêu kính.

Tùy chỗ sanh ngôi vị,

Cao quý hơn tất cả.

Ánh sáng oai lực lớn.

Thành tựu đạo Bồ đề. (1 lạy) o

(Lễ tụng xong quỳ đọc bài văn ngũ sám sau đây)

1. Quy mạng mười phương Phật.

Tôn Pháp, Hiền, Thánh, Tăng,

Tam thánh cõi Cực Lạc.

Bát bộ chư Hiền, Thánh.

Thảy đều thấy biết con.

Đời nầy và đời trước,

Con tạo các nghiệp ác.

Thân tâm xin phát lồ,

2. Mười phương chư Phật, Thánh

Hiện tại thành đạo quả.

Con thỉnh chuyển pháp luân,

An vui cho chúng sanh.

Mười phương chư Phật, Thánh,

Sắp muốn nhập Niết Bàn.

Nay con đầu mặt lễ,

3. Chư Phật trong ba đời,

Các Bồ tát Thanh Văn.

Bậc tu tập tam thừa,

Cho đến hàng Phàm phu,

Có bao nhiêu phước lành

Thí, Giới, Nhẫn, Tinh tấn,

Thiền định, Tịnh Trí huệ.

4. Nguyện cùng các chúng sanh,

Đều phát lòng Bồ đề.

Xa lìa các phiền não,

Trọn nên nhất thiết trí,

Lại nguyện nay con tu,

Thập nhị danh lễ sám.

Tất cả các tội chướng.

5. Xin đem công đức tu

Hạnh trì chú, niệm Phật.

Hồi hướng khắp chúng sanh,

Bốn ân cùng ba cõi

Đều xa lìa các khổ,

Thân tâm cùng thanh tịnh.

Sanh về cõi Cực Lạc,

Đồng tu Bồ tát hạnh

Thành tựu đại Bồ đề. (1 lạy) o

Thập Nhị Danh Như Lai Lễ Sám Diệt Tội Chơn Ngôn:

(Ngồi xuống bắt Ấn Chuẩn Đề)

Um! Sạt va pan ba tá, vis phô tá, na ha na va chi ra da, xóa ha. Um! A rô líc, xóa ha. Um! Pơ ra ma ni đa nin, xóa ha. Um! Kít ta ba va, sát tê ri đê ri hùm. Kít ta ri kít, xóa ha. Um! Sát ri da da, á ri a ra da, ma ha va ti tra da xóa ha. (7 lần) o

A Di Đà Phật Thập Cam Lộ Đà Ra Ni:

Na mô rát na tờ gia gia gia, na mắc a ri gia, a mi ta pha gia, ta tha ga ta gia, a rờ ha tê, sam giác sam bút đa gia, ta đi gia tha: om a mờ rật tê, a mờ rật tô đờ pha vê, a mờ rật ta sam pha vê, a mờ rật ta ga ri phê, a mờ rật ta sít đê, a mờ rật ta tê rê, a mờ rật ta vi hờ rim tê, a mờ rật ta vi hờ rim ta, ga mi nê, a mờ rật ta ga ga na, ki ti ka rê, a mờ rật ta đun đa phi sờ va rê, sạc va rờ tha sa đa nê, sạc va kác ma, ka lê sa, ka sa, giam ka lê sờ va ha. (7 hoặc 21 lần)

XIII. Cúng Cơm Cho Hương Linh

(Chủ lễ đến trước bàn thờ vong, châm trà và gấp thức ăn vào chén cơm của hương linh. Phần này chỉ dành cho hương linh còn trong 49 ngày mà thôi )

Xin nguyện hương linh………..

Về đây thọ hưởng đơn thành,

Nén hương, bát nước, cơm canh cúng dường.

Hương linh………..thọ hưởng,

Chứng tri lòng thành.

Khai Yết Hầu Chơn Ngôn

(Tay bắt Ấn Kiết Tường)

ÁN BỘ BỘ ĐẾ RỊ, GIÀ ĐA RỊ, ĐÁT ĐA NGA ĐA GIA. (7 lần)

Nam mô Đa Bảo Như Lai

Nam mô Bảo Thắng Như Lai

Nam mô Diệu Sắc Thân Như Lai

Nam mô Quảng Bác thân Như Lai

Nam mô Ly Bố Úy Như Lai

Nam mô Cam lồ Vương Như Lai

Nam mô A Di Đà Như Lai

Trì Chú Quang Minh Siêu Độ Cho Hương Linh:

(Kết Ấn Kim Cang Quyền trì chú Quang Minh)

(OṂ AMOGHA VAIROCANA MAHĀMUDRĀ MAṆIPADME JVĀLA PRAVARTTAYA HŪṂ)

Âm Hán: Ông, A ma ca, hoài lỗ giai noa, ma cáp mẫu đức lạt ma ni bát đức ma, cập phạp lạp, bát lạp phạp nhĩ đả nha, hồng”

(Quỳ chấp tay cung kính phát nguyện)

Đệ tử chúng con,

Nay vì hương linh ……….,

Sám hối ba nghiệp tội.

Phàm được bao phước thiện,

Con xin nguyện hồi hướng.

Nguyện cùng với hương linh,

Vãng sanh nước Cực Lạc.

Thấy Phật ngộ Pháp Tánh,

Phát tâm đại Bồ Đề.

Đoạn vô biên phiền não,

Tu vô lượng pháp môn.

Thệ nguyện độ chúng sanh,

Phật A Di Ðà thân sắc vàng

Tướng tốt quang minh không ai bằng

Hào quang trắng uyển chuyển như Tu Di

Mắt Phật xanh biếc như bốn biển

Trong quang minh có vô số hoá Phật

Hoá Bồ Tát cũng nhiều vô biên

Bốn mươi tám nguyện độ chúng sinh

Chín phẩm sen vàng lên bờ giác.

Nam Mô A Di Ðà Phật (Niệm từ 10 phút trở lên) o

Nam Mô Quán Thế Âm Bồ Tát (10 Câu) o

Nam Mô Ðại Thế Chí Bồ Tát (10 Câu) o

Nam Mô Ðịa Tạng Vương Bồ Tát (10 Câu) o

Khi Quán Tự Tại Bồ-Tát hành thâm Bát-nhã Ba-la-mật-đa, ngài soi thấy năm uẩn đều không và vượt qua hết thảy khổ ách.

Này Xá-lợi Tử! Sắc chẳng khác không; không chẳng khác sắc. Sắc tức là không; không tức là sắc. Thọ tưởng hành thức cũng đều như thế.

Này Xá-lợi Tử! Các pháp đều không tướng: không sanh không diệt, không dơ không sạch, không tăng không giảm. Cho nên trong không: không có sắc, không có thọ tưởng hành thức; không có mắt tai mũi lưỡi thân ý; không có sắc thanh hương vị xúc pháp; không có nhãn giới, cho đến không có ý thức giới; không có vô minh, cũng không có hết vô minh, cho đến không có già chết, cũng không có hết già chết. Không có khổ tập diệt đạo; không có trí tuệ và cũng không có chứng đắc.

Vì không có chỗ chứng đắc, nên Bồ-Tát y theo Bát-nhã Ba-la-mật-đa, tâm không ngăn ngại. Do không ngăn ngại, nên không sợ hãi, xa hẳn điên đảo mộng tưởng, và đạt tới cứu cánh Niết-bàn.

Chư Phật ba đời đều y theo Bát-nhã Ba-la-mật-đa, nên đắc Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác. Phải biết Bát-nhã Ba-la-mật-đa là đại thần chú, là đại minh chú, là vô thượng chú, là vô đẳng đẳng chú. Có thể diệt trừ hết thảy khổ, chân thật bất hư.

Cho nên chú Bát-nhã Ba-la-mật-đa đã tuyên nói . Chú thuyết như vầy:

Yết-đế yết-đế, ba-la-yết-đế, ba-la-tăng-yết-đế, bồ-đề tát-bà-ha. (3 lần)

Nam-mô a di đa bà dạ, đa tha dà đa dạ, đa điệt dạ tha. A di rị đô bà tỳ, a di rị đa, tất đam bà tỳ. A di rị đa, tì ca lan đế. A di rị đa, tì ca lan đa, dà di nị, dà dà na, chỉ đa ca lệ, ta bà ha.(3 lần).

Khi đến phần giảng pháp, người Mẹ sẽ giải bày tất cả những lý do mà Mẹ cho rằng chánh đáng, khiến Mẹ phải đi đến quyết định hủy diệt thai noãn hoặc thai nhi, tức là xua đuổi thần thức ra khỏi bụng mẹ. Mẹ phải nói làm sao, cầu xin làm sao cho thật là tha thiết, làm mủi lòng thần thức, để thần thức cảm thông được với Mẹ mà bỏ qua hành động sái quấy của Mẹ, làm nhẹ đi cái lỗi lầm lớn lao của Mẹ.

Sau khi người Mẹ tỏ dạ cầu xin sự tha thứ của thần thức, người chủ lễ sẽ tiếp lời để giảng pháp cho thần thức. Người chủ lễ sẽ xoay quanh rất nhiều ở sự sân hận, sự buông xả, cắt nghĩa về nghiệp lực và từ đó mới chuyển sang việc người Mẹ chân thành sám hối ăn năn, khuyên thần thức nên cảm thông mà tha thứ. Nếu có thể, chủ lễ nên hướng dẫn cho thần thức tu tập để thần thức về được một cảnh giới tốt đẹp như cõi Trời, cõi Phật, đừng thác sanh trở lại kiếp Người nữa.

Nếu hướng dẫn cho thần thức về được cõi Phật, xem như đã hóa giải được nghiệp chướng nặng nề giữa thần thức và người Mẹ.)

(HOẶC ĐẠI KHÁI NHƯ SAU:)

Do sự si mê lầm lạc đã dẫn dắt tôi vào con đường tối tăm, hành động thiếu suy nghĩ, thiếu đắn đo, đã gieo điều khổ hận cho thần thức, làm lở cơ hội thác sanh của thần thức. Ngày nay chợt hiểu ra thì oan trái đã buộc ràng.

Tôi vô cùng sám hối, ăn năn, tha thiết cầu xin thần thức giảm bớt lòng oán hận tôi và tha thứ điều sai trái tôi đã gây nên.

Tôi nguyện chăm lo tu tập để hồi hướng cho thần thức, đáp đền một phần nào sự lầm lỗi của mình. Tôi cũng xin nguyện luôn làm Hạnh Bố Thí hồi hướng cho thần thức để thần thức luôn có đủ đầy Phước Báu nơi chốn thác sanh.

Xin thần thức ghi nhận lòng chân thành thiết tha sám hối của tôi.

Nam Mô Cầu Sám Hối Bồ Tát Ma Ha Tát tác đại chứng minh.)

(Riêng người Chủ Lễ đọc)

Đệ tử tên là………, Pháp danh………, xin đem công đức Sám Hối, Trì Chú, Niệm Phật hồi hướng cho hương linh tánh danh………, Pháp danh………, bị hủy diệt thai noãn vào ngày………, tháng………, năm……

Ngưỡng mong chư Phật và Bồ Tát thùy từ gia hộ độ cho hương linh………, thần thức được nhẹ nhàng, trí huệ phát sáng để nhận chân ra điều sai lầm đã tạo tác, biết thành tâm ăn năn, sám hối về những nghiệp chướng đã gây tạo từ nhiều đời nhiều kiếp cho đến kiếp vừa qua.

Cúi lạy Đức Từ Phụ A Di Đà Phật, Đức Quán Thế Âm Bồ Tát từ bi cứu khổ, cùng Đức Đại Hùng Đại Lực Đại Thế Chí Bồ Tát, U Minh Giáo Chủ Đại Nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát, rủ lòng thương xót, phóng quang tiếp dẫn thần thức của hương linh………, vãng sanh Cực Lạc Quốc.

Nguyện đem công đức này,

Trang nghiêm Phật Tịnh Độ

Hồi hướng cho Hương Linh………,

Cùng oán thân trái chủ

Trên đền bốn ơn nặng

Dưới cứu khổ tam đồ

Nếu có ai thấy nghe

Đều phát lòng Bồ Đề

Hết một báu thân này

Đồng sanh cõi Cực Lạc. o

(Ðứng dậy và tất cả đồng tụng phần kết thúc.)

Tự quy y Phật:

Xin nguyện chúng sanh,

Thể theo Đạo cả,

Tự quy y Pháp :

Xin nguyện chúng sanh,

Thấu rõ Kinh Tạng,

Tự quy y Tăng :

Xin nguyện chúng sanh,

Thống Lý đại chúng,

Hết thảy không ngại. (1 lạy) o

Tụng kinh niệm Phật là để thức tỉnh tâm linh Công Năng và Oai Lực của Địa Tạng Bồ Tát Phật giáo – Nghi thức tụng niệm Quán Thế Âm Bồ Tát

【#2】Bài Văn Khấn Cho Lễ Cúng Ngày Rằm Tháng 7

Cúng rằm tháng bảy hay còn gọi cúng Tết Trung Nguyên, cúng Vu Lan báo hiếu. Thường sẽ có 4 lễ: cúng Phật, cúng thần linh, cúng gia tiên, và cúng thí thực cô hồn.

Trước tiên, đó là ngày lễ Vu Lan, xuất phát từ tích kể đức Mục Kiền Liên xả thân cứu mẹ. Ta sắp một mâm cơm chay hoặc đơn giản hơn là mâm ngũ quả để cúng Phật rồi thụ lộc tại nhà.

Khi cúng, tốt nhất là đọc một khoá kinh – Kinh Vu Lan – để hiểu rõ về ngày này, hồi hướng công đức cho những người thân trong quá khứ được siêu sinh. Kinh Vu Lan khá dài, nhưng không đến mức quá dài, lại thuộc thể thơ song thất lục bát nên đọc cũng nhanh thôi.

2. Cúng thần linh và gia tiên

Ngày Rằm tháng Bảy, theo tín ngưỡng dân gian, còn là ngày mở cửa ngục, các vong nhân được xá tội nên có lễ cúng Cô Hồn (vào buổi chiều) cho các vong linh không nhà cửa, không nơi nương tựa.

Một số người Việt Nam tin rằng Lễ Xá tội vong nhân bắt nguồn từ công việc đồng áng của người nông dân trước kia. Hằng năm, cứ đến tháng 6-7 âm lịch là vào vụ thu hoạch mùa màng. Để công việc được may mắn, không gặp trắc trở, người dân thường cầu xin thần linh, thổ địa… bắt giam những yêu ma, oan hồn lại cho khỏi quấy nhiễu.

Đến đúng ngày 15/7, mọi việc phải được hoàn tất, đó cũng là lúc “ông thần tha ma, chủ nhà tha thợ cấy”, “mở cửa ngục xá tội vong nhân”. Và cũng vào ngày này, người ta thường làm một lễ cúng tạ ơn các thần linh, và một mâm tưởng nhớ ông bà tổ tiên để cầu nguyện cho các vong hồn siêu thoát và cầu bình an cho gia đình. Vì vậy nên đa phần các gia đình thường cúng cơm mặn, nhưng cúng chay tốt hơn.

a. Văn khấn cúng thần linh tại gia rằm tháng 7

Nam mô A Di Đà Phật

Kính lạy: Ngài Kim niên Đương cai Thái tuế Chí đức Tôn thần, ngài Bản cảnh Thành hoàng chư vị đại vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân vàChư vị thần linh cai quản xứ này.

Hôm nay là ngày rằm tháng 7 năm ….

Tín chủ chúng con tên là: … ngụ tại nhà số …., đường …., phường (xã) …., quận (huyện) …, tỉnh (thành phố) …. Thành tâm sắm sửa hương hoa, lễ vật và các thứ cúng dâng, bày lên trước án.

Chúng con thành tâm kính mời: Ngài Kim niên Đương cai Thái tuế Chí đức Tôn thần, ngài Bản cảnh Thành hoàng chư vị đại vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân và tất cả các vị thần linh cai quản trong khu vực này. Cúi xin các ngài giáng lâm án tọa, soi xét chứng giám.

Nay gặp tiết Vu Lan, ngày vong nhân được xá tội, chúng con đội ơn Tam bảo, Phật trời phù hộ, thần linh các đấng chở che, công đức lớn lao nay không biết lấy gì đền đáp.

Do vậy, chúng con kính dâng lễ bạc, bày tỏ lòng thành, nguyện xin nạp thọ, phù hộ độ trì cho chúng con và cả gia đình chúng con, người người khỏe mạnh, già trẻ bình an hương về chính đạo, lộc tài vương tiến, gia đạo hưng long.

Giải tấm lòng thành cúi xin chứng giám.

b. Văn tế khấn Tổ tiên ngày rằm tháng 7

Nam mô A Di Đà Phật

Kính lạy Tổ tiên nội ngoại họ … và chư vị hương linh.

Hôm nay là rằm tháng bảy năm Kỷ Sửu

Gặp tiết Vu Lan vào dịp Trung nguyên, nhớ đến Tổ tiên, ông bà, cha mẹ đã sinh thành ra chúng con, gây dựng cơ nghiệp, xây đắp nền nhân, khiến nay chúng con được hưởng âm đức. Vi vậy cho nên nghĩ, đức cù lao không báo, cảm công trời biển khó đền. Chúng con sửa sang lễ vật, hương hoa kim ngân và các thứ lễ bày dâng trước án linh tọa.

Chúng con thành tâm kính mời: Các cụ Cao tằng Tổ khảo, Cao tằng Tổ tỷ, Bá thúc đệ huynh, cô dì tỷ muội và tất cả hương hồn trong nội tộc, ngoại tộc của họ … (Nguyễn, Lê, Trần …)

Cúi xin thương xót con cháu, linh thiêng giáng lâm linh sàng chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho con cháu khỏe mạnh, bình an, lộc tài vượng tiến, gia đạo hưng long, hướng về chính đạo.

Tín chủ lại mời: các vị vong linh y thảo phụ mộc, phảng phất ở đất này, nhân lễ Vu Lan giánglâm linh tọa, chiêm ngưỡng tôn thần, hâm hưởng lễ vật, độ cho tín chủ muôn sự bình an, sở cầu như ý.

Giải tấm lòng thành cúi xin chứng giám.

4. Cúng thí thực cô hồn (hay còn gọi cúng chúng sinh – theo Phật giáo miền Bắc)

Mâm cúng cô hồn thường có: quần áo chúng sinh gỡ ra từng món, rải xuống dưới mâm, một ít vàng tiền cũng làm như vậy, vài chén cháo trắng loãng, 1 đĩa muối, 1 đĩa gạo, 1 ít bỏng gạo và kẹo bánh các loại, ngô/khoai/sắn luộc rồi cắt thành khúc nhỏ v.v…

Ta có thể khấn nôm na, đơn giản, hoặc tụng nghi thức cúng thí thực cô hồn (cúng chúng sinh) trong Kinh Nhật tụng có sẵn tại các chùa.

【#3】Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất

Văn khấn cô hồn là gì, cần chuẩn bị những gì trong lễ cúng cô hồn, những lưu ý và hướng dẫn cúng cô hồn đúng cách. Cúng cô hồn, cúng chúng sinh là sự chia sẻ đau khổ cho các cô hồn chúng sanh thiếu phước, không siêu thoát. Dân gian tin rằng cúng cô hồn vào tháng 7 âm lịch là một hình thức “cứu giúp” các hồn lang thang, đói khổ. Dưới đây là bài văn khấn và cách sắm lễ vật cúng chúng sinh trong tháng cô hồn – tháng 7 Âm lịch. Mời các bạn cùng tham khảo.

Tháng cô hồn là gì?

Tháng 7 âm lịch hàng năm còn được gọi là “tháng cô hồn” hoặc “mở cửa mả”. Dân gian quan niệm đây là tháng của ma quỷ, đặc biệt là ngày Rằm tháng Bảy là ngày “xá tội vong nhân” – ngày Diêm Vương mở cửa Quỷ Môn Quan để ma quỷ được tự do trở về dương thế, đó cũng chính là ngày “âm khí xung thiên”.

Nguồn gốc của tháng cô hồn bắt nguồn từ việc Diêm Vương cho mở cửa Quỷ môn quan vào ngày 2/7 hàng năm để quỷ đói được trở lại trần gian rồi đến rằm lại quay về.

Chính vì thế mà theo tục lệ dân gian, người trần gian phải cúng cháo, gạo, muối cho quỷ đói để chúng không quấy nhiễu cuộc sống thường ngày. Có những nơi, người ta gọi quỷ đói là “anh em tốt”, “thần cửa sau” để lấy lòng những linh hồn quỷ đói này.

Có thể cúng từ ngày mùng 1 đến 15 tháng 7 (âm lịch).

Ở Việt Nam, cúng cô hồn là một tín ngưỡng tâm linh truyền thống của người Việt, được truyền từ đời này sang đời khác. Người Việt cho rằng, con người bao gồm hai phần là hồn và xác. Khi con người mất đi nhưng phần hồn vẫn tồn tại, có người thì được đầu thai kiếp khác hay có người thì bị đầy xuống địa ngục, làm quỷ đói quấy nhiễu dương gian.

Hàng năm, người Việt cúng cô hồn kéo dài một tháng, tùy thuộc vào từng gia đình, từng vùng miền khác nhau chứ không ấn định riêng một ngày nào. Người dân cũng quan niệm rằng, tháng cô hồn là tháng ma quỷ, không đem lại may mắn nên hầu hết các công việc cưới hỏi, khởi công xây dựng, mua sắm, đi xa,… đều tránh tháng 7.

Văn khấn cúng cô hồn

Bài văn khấn 1 KÍNH LỄ MƯỜI PHƯƠNG TAM BẢO CHỨNG MINH Hôm nay ngày………….Chúng con tên………….. Ở tại số nhà………………………………………… Phát lòng thành tịnh, thiết lập đạo tràng,bày tiệc cam lồ, Kỳ an gia trạch, Kỳ an bổn mạng. Nhờ ơn tế độ, thêm sự phước duyên, nguyện xin gia đình yên ổn, thuận lợi bán buôn, dòng họ quy hướng đạo mầu, con cháu học hành tinh tiến, nguyện cầu thế giới hòa bình, nhơn sanh phước lạc. Cô hồn xuất tại côn lôn Ở tam kì nghiệp, cô hồn vô số Những là mãn giả hằng hà Đàn ông, đàn bà, già trẻ lớn nhỏ Ôi! Âm linh ơi, cô hồn hỡi Sống đã chịu một đời phiền não Chết lại nhờ hớp cháo lá đa Thương thay cũng phận người ta Kiếp sinh ra thế, biết là tại đâu Đàn cúng thí vâng lời phật dạy Của có chi, bát nước nén nhang Cũng là manh áo thoi vàng Giúp cho làm của ăn đàng thăng thiên Ai đến đây dưới trên ngồi lại Của làm duyên chớ ngại bao nhiêu Phép thiêng biến ít thành nhiều Trên nhờ tôn giả chia đều chúng sanh Phật hữu tình từ bi tế độ Chớ ngại rằng có có không không Nam mô Phật, Nam mô Pháp, Nam mô Tăng Độ cho nhứt thiết siêu thăng thượng đài. Chân ngôn biến thực: Nam mô tát phạt đát tha nga đa, phà lồ chí đế án tam bạt ra, tam bạt ra hồng (3 lần) Chân ngôn cúng dường: Án nga nga nẵng tam bà phạt phiệt nhựt ra hồng (3 lần). Bài văn khấn 2 KÍNH LỄ MƯỜI PHƯƠNG TAM BẢO CHỨNG MINH Hôm nay ngày……tháng……năm………………(Âm lịch). Con tên là:…………………..tuổi……………….Ngụ tại số nhà …, đường…, phường (xã)… , quận (huyện ) ……………, tỉnh (Tp):………………… Trân trọng kính mời các chư vị khuất mặt, khuất mày, kẻ lớn, người nhỏ, thập loại cô hồn, các Đảng, âm binh ngoài đường, ngoài xá, hửu danh vô vị, hửu vị vô danh, các chiến sĩ trận vong, đồng bào tử nạn…về nơi đây hưởng lộc thực đầy đủ… Phát lòng thành tịnh, thiết lập đạo tràng, bày tiệc cam lồ, Kỳ an gia trạch, Kỳ an bổn mạng. Nhờ ơn tế độ, thêm sự phước duyên, nguyện xin gia đình yên ổn, thuận lợi bán buôn, phù hộ được buôn may bán đắt, mọi sự được sở cầu như ý, dòng họ quy hướng đạo mầu, con cháu học hành tinh tiến, nguyện cầu thế giới hòa bình, nhơn sanh phước lạc. Nam mô Phật, Nam mô Pháp, Nam mô Tăng. Độ cho nhứt thiết siêu thăng thượng đài. – Chân ngôn biến thực : (biến thức ăn cho nhiều) NAM MÔ TÁT PHẠ ĐÁT THA, NGA ĐÀ PHẠ LÔ CHỈ ĐẾ, ÁN TÁM BẠT RA, TÁM BẠT RA HỒNG (7 lần) Chân ngôn Cam lồ thủy: (biến nước uống cho nhiều) NAM MÔ TÔ RÔ BÀ DA, ĐÁT THA NGA ĐA DA, ĐÁT ĐIỆT THA. ÁN TÔ RÔ, TÔ RÔ, BÁT RA TÔ RÔ, BÁT RA TÔ RÔ, TA BÀ HA (7 lần) Chân ngôn cúng dường: ÁN NGA NGA NẴNG TAM BÀ PHẠT PHIỆT NHỰT RA HỒNG (7 lần). Sau khi cúng xong, các vật phẩm cúng cô hồn không đem vào nhà. Đồ mã đốt ngay tại chỗ. Đĩa muối gạo rải ra tám hướng. Bài viết chỉ có tính chất tham khảo cho những ai quan tâm!

Lễ vật cúng cô hồn đúng và đầy đủ nhất

Sắm lễ:

– Tiền vàng từ 15 lễ trở lên, quần áo chúng sinh từ 20 đến 50 bộ.

– Tiền chúng sinh (tiền trinh), hoa, quả 5 loại 5 mầu (ngũ sắc).

– Bỏng ngô, khoai lang luộc, ngô luộc, sắn luộc.

– Kẹo bánh, Tiền mặt (tiền thật, các loại mệnh giá).

– Nếu cúng thêm cháo thì thêm mâm gạo muối (5 bát, 5 đôi đũa hoặc thìa)

– 12 cục đường thẻ .

– Mía (để nguyên vỏ và chặt tùng khúc nhỏ độ 15 cm)

– Nước: 3 chun (hay 3 ly nhỏ ), 3 cây nhang, 2 ngọn nến nhỏ.

Chú ý: Không cúng xôi, gà. Khi rải tiền vàng ra mâm, để 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, mỗi hướng từ 3-5-7 cây hương. Bày lễ và cúng ngoài trời.

Thời gian: Có thể cúng từ ngày mùng 1 đến 15 tháng 7 (âm lịch).

Cách mời vong đi sau khi cúng cô hồn

Nhiều gia đình mời cô hồn về nhà cúng chúng sinh, nhưng khi xong nghi lễ không biết mời đi, nên cô hồn vẫn luẩn quẩn trong nhà quấy quả gia chủ. Vì vậy, sau khi nghi lễ cúng xong, các gia đình nhất định phải làm những việc như sau:

+ Vãi gạo, muối ra sân, ra đường và đốt vàng mã.

+ Tục giật cô hồn: tức người sống giành giật những mâm cúng, rồi người ta thường đốt vàng mã cho cô hồn, cho tiền người sống bằng cách thảy tiền cùng với bánh kẹo. Họ tin nếu người sống mà giành giật càng đông, tức họ đã mua chuộc được các cô hồn các đảng không đến quấy phá gia đình mình.

【#4】Văn Khấn Trong Lễ Tang

Trong phần này, chúng tôi xin giới thiệu văn khấn ở những nghi lễ quan trọng từ khi người mất tới khi được 100 ngày.

Phần văn khấn từ giỗ đầu (tròn một năm sau ngày mất) chúng tôi chuyển sang phần văn khấn khi cúng giỗ.

1) Văn khấn lễ Thiết Linh:

Lễ Thiết Linh là lễ sau khi lập xong bàn thờ tang, đặt linh vị

2) Văn khấn lễ Thành Phục:

Lễ Thành Phục là lễ sau khi gia đình thân nhân mặc đồ tang, tề tựu quanh linh cữu.

3) Văn khấn lễ Chúc Thực:

Lễ Chúc Thực là lễ dâng cơm khi còn để linh cữu ở nhà.

4) Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ Địa:

Là lễ cúng Long Thần Thổ Địa trước khi đào huyệt.

5) Văn khấn lễ Thành Phần:

Lễ Thành Phần là lễ khi đắp xong mộ.

6) Lễ Hồi Linh:

Lễ Hồi Linh là lễ rước ảnh hoặc linh vị từ mộ về.

7) Vản khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo):

Sau khi làm lễ Hồi Linh ở bàn thờ tang xong thì làm lễ cáo yết với Tổ Tiên ở bàn thờ chính, nếu là gia đình nhà con thứ thì yết cáo tại nhà thờ của chi họ, nơi thờ ông bà nội, hoặc cụ nội.

Lễ Tế Ngu là lễ ba ngày sau khi mất hoặc ba ngày sau khi chôn cất xong.

Theo tục xưa:

Ngày đầu là Sơ Ngu

Ngày thứ hai là Tái Ngu.

Ngày thứ ba là Tam Ngu.

8) Lễ Chung Thất và Tốt Khốc:

Lễ Chung Thất là lễ 49 ngày. Lễ Tốt Khốc là lễ 100 ngày.

9) Lễ Triệu tịch Điện văn:

Lễ Triệu tịch Điện văn là lễ cúng cơm trong 100 ngày.

10) Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ Đầu, Giỗ thứ Hai):

Giỗ Đầu và Giỗ thứ Hai là hai lễ giỗ rất quan trọng.

11) Văn khấn lễ Đàm Tế (Tức là lễ hết tang Trừ phục):

Sau 2 năm và 3 tháng dư ai, chọn một ngày tốt làm lễ: Đắp sửa mộ dài thành mộ tròn, cất khăn tang, huỷ đốt các thứ thuộc phần lễ tang, rước linh vị vào bàn thờ chính, bỏ bàn thờ tang.

12) Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ:

Cách tiến hành nghi lễ: chép sẵn linh vị mới phủ giấy (hoặc vải) đỏ, khi Đàm Tế ở bàn thờ tang xong, thì đốt linh vị cũ cùng với bảng đen phủ quanh khung ảnh và văn tế. Sau đó rước linh vị, bát hương và chân dung (nếu có) đưa lên bàn thờ chính, đặt ở hàng dưới. Trường hợp nhà không có bàn thờ chính thờ gia tiên bậc cao hơn thì không phải làm lễ này mà yết cáo gia thần và yết cáo Tổ ở nhà thờ tổ.

13) Lễ Cải Cát:

Lễ Cải Cát là lễ sang Tiểu, sửa mộ, dời mộ.

Văn khấn lễ Thiết Linh

Nam mô A Đi Đà phật

Nam mô A Đi Đà phật

Nam mô A Đi Đà Phật

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Kháo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………….

Hôm nay là ngày…… tháng…… năm …………………… Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… ……………. vâng theo lệnh mẫu thân (nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ thiết Linh thích nghi lễ cổ truyền

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển……………. chân linh.

Xin kính cấn trình thưa rằng:

Than ôi! Gió thổi nhà Thung

(nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ)

Mây che núi Hỗ

(nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ.)

Dung mạo một mai vắng vẻ, bão xô cây,

nghĩ lại ngậm ngùi thay

Âm dương đôi ngả xa vời, mây phủ núi,

trông càng đau đớn nhẽ!

Sương bay chớp nhoáng, bạch vân nghi ngút,

cõi phù sinh;

Nến đỏ hương thơm, án toạ hắt hiu đồ sự tử.

Vài tuần nghi tiết, mong anh hồn thấu khúc tình văn;

Tấc dạ bi hoài, trông linh vị, tuôn dòng ai lệ!

Ôi! Thương ôi!!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Thành Phục

Nam mô A Đi Đà Phật

Nam mô A Đi Đà Phật

Nam mô A Đi Đà Phật

– Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ.

Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm …………………

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Núi Hỗ (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ) mây che

Chồi Thung (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ) gió bẻ.

Cõi trăm năm, trời khéo hẹp hòi thay;

Cơ một phút, đời sao mau mắn nhẽ !

Sân Lai tử, những mong ngày tháng rộng,

Bõ công ơn áo nặng cơm dàyl

Đồ Thôi y, đâu đã lạ lùng thay, càng cám cảnh

đầu tang tóc chế..

Ôi! Thương ôi!

Trời đất làm chi cực thế! Chạnh nhớ cha (hoặc mẹ) điều ăn nết ở, tấm lòng sầu chín khúc, rồi năm canh.

Ai xui nên nỗi này! Nỡ để con, rày nhớ mai mong, nước mắt chảy hai hàng, đầy một mẻ.

Nay vừa chế phục sẵn rồi; bày đặt tang nghi theo lệ

Gậy khăn tuân cứ lối thường;

Thành phục kính dâng tiền tế

Thương ôi!

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Văn khấn lễ Chúc Thực

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Nam mô ai di đà phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng…. Năm……

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy

Nay nhân lễ Chúc Thực theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành,

Trước linh vị của: Hiển… chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Thiết nghĩ! Nhân sinh tại thế,

Họa mấy người sống tám, chín mươi,

Đôi ba mươi năm cũng kể một đời.

Song vận số biết làm sao tránh được

Nhớ hồn thuở trước: trong buổi xuân xanh

Ơn mẹ cha đạo cả sinh thành, đêm ngày dạy dỗ:

Đường ăn, nỗi ở, việc cửa việc nhà.

Lại lo bề nghi thất, nghi gia

Cho sum họp trúc, mai mấy đóa

Cương thường đạo cả, lòng những lo hiếu thảo đền ơn

Nếp kiệm cần hằng giữ sớm hôm.

May nối được gia đường cơ chỉ,

Ba lo bảy nghĩ, vất vả trăm bề

Cho vẹn toàn đường nọ lối kia,

Tuy khó nhọc chưa cam thỏa dạ;

Bỗng đâu gió cả, phút bẻ cành mai,

Hoa lìa cây, rụng cánh tơi bời.

Yến lìa tổ, kêu xuân vò võ.

Tưởng hồn trường thọ, dìu con em, khuyên nhủ nên người.

Ai ngơ trăng lặn sao dời, hồn đã biến về nơi Tây Trúc

Từ nay lấy ai chăm sóc, ngõ cúc, tường đào.

Từ nay quạnh bóng ra vào, cỗi Nam, cành Bắc.

Ngày chầy sáu khắc, đêm vắng năm canh:

Tưởng phất phơ thoáng hiện ngoài mành.

Tưởng thấp thoáng bóng hình trên khói

Hiên mai bóng rọi, vào ngẩn ra ngơ.

Hết đợi thôi chờ, nắng hồng giá lạnh

Ai hay số mệnh!

Thuốc trường sinh, cầu Vương mẫu chưa trao.

Bút Chú tử, trách Nam Tào sớm định.

Bùi ngùi cám cảnh, tuôn rơi hàng nước mắt dầm dầm

Nhớ nơi ăn, chốn ở, buồng nằm:

Như cắt ruột, xét lòng con trên trần thế.

Mấy dòng kể lể. Chiêu hồn về than thở nguồn cơn.

Cầu anh linh phù hộ cháu con. Cầu Thần Phật độ trì, cho vong hồn siêu thoát…

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ địa

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Bản cảnh Hậu Thổ Thần chư vị.

Tang chủ là: ……………………………………………….

Ngụ tại:…………….

Hôm nay là ngày … tháng…. Năm, gia đình có táng cố phụ (hay cố mẫu) là họ………… húy hiệu…….. tiền tước là….. thọ chung ngày ….ở khu đất này, kính dâng lễ vật……..lễ nghi các thứ

Thiết nghĩ:

Đất có dữ lành

Đều do họa phúc

Kết phát dựa vào âm đức,

Cũng nhờ Thần lực hiển linh

Ấy thực thường tình

Xiết bao cảm cách.

Những mong mồ yên mả đẹp.

Vậy dâng lễ bạc tâm thành.

Nhờ ơn Đại đức

Thấu nỗi u tình

Khiến cho vong linh.

Được yên nơi chín suối.

Phù hộ dương trần con cháu nội, ngoại bình yên.

Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Thành Phần

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi!

Mây núi Hỗ mịt mờ, mờ mịt

(nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ)

Chữ vô thường ngán nhẽ cuộc phù sinh;

Cơn bể dâu thay đổi, đổi thay

Cơ huyền diệu, ghê thay vòng tạo hóa

Ôi! Thương ôi!

Người thế ấy, mà sao phận thế ấy, bỗng đâu số trời xui khiến, cõi âm dương, đôi ngả đã xa vời;

Vận đến đây, hay là mệnh đến đây, thắm đã nấm đất vun vùi, đường từ hiếu, trăm năm không gặp gỡ

Mắt trông thấy, đào sâu lấp kín, tủi nỗi lòng, chín khúc ngổn ngang;

Tai vẳng nghe, trống giục, chiêng hồi, đầy nước mắt hai hàng lã chã

Nay đã phân kim lập hướng, cầy được thỏa yên;

Gọi rằng bát nước nén hương, kính trần bái tạ

Hỡi ơi! Xin hưởng!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

(Nghỉ một lát đọc tiếp hai câu sau)

Xuất chủ kính dâng ba chén rượu, xem như còn sống ở cao đường;

Thành Phần xin đốt một tuần hương, kính rước hồi linh về bảo toạ.

Văng khấn lễ Hồi Sinh.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Hồi linh theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển……….chân linh

Xinh kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Xót nghĩ phụ thân (hoặc mẫu thân)

Thân thi táng tất, hồn phách đã yên.

Xa nơi trần giới, về chốn cửu nguyên.

Nay hồi linh,phụng nghênh thần chủ, rước về linh điện

Để con cháu sớm hôm phụng sự

Tới hạn kỳ làm lễ cáo thiên.

Cha (hoặc mẹ) hỡi có thiêng!

Từ nay phách định hồn yên!

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật

Văn khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo)

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Hậu duệ tôn là…………………………………………………………. Vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại. Kính cáo Tổ Tiên:

Vì có: Hiển Khảo (hoặc Hiển Tỷ)……………………thọ chung ngày …….. nay đã an táng xong, làm lễ hồi linh.

Kính theo kễ nghi phong tục, xin kính dâng lễ vật gồm hương hoa chuối ỏan, trầu cau, đèn nến, xôi gà thịt rượu, gọi là lễ bạc tâm thành. (Nếu sắp lễ có những thứ khác thì khi khấn tùy theo đồ lễ mà kể ra).

Kính cẩn quỳ trước linh vị của: Cao Tằng Tổ Khảo Cao Tằng Tổ Tỷ, liệt vị Tiên linh. Trình thưa rằng:

Vật vốn nhờ trời

Người sinh nhờ Tổ.

Xót nay phụ thân (hoặc mẫu thân)

Theo Tiên theo Tổ

Sơ ngu vừa đặt tế điện

Nghĩ trước nghĩ sau

Vật mọn kính bày lễ số.

Ngửa trông chứng giám lòng thành;

Cúi nguyện phù trì bảo hộ.

Chúng con lễ bạc tâm thành tâm kính bái cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Tế Ngu

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ.

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Này nhân ngày lễ Tế Ngu theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của:Hiển……………..chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng.

Than ôi! Trên tòa Nam cực, lác đác sao thưa; (nếu khóc cha hoặc đổi là Bắc vụ nếu khóc mẹ).

Trước chốn Giao trì, tờ mờ mây khóa.

Cơ tạo hóa làm chi ngang ngửa thế, bóng khích câu,

khen khéo trêu người.

Chữ cương thường nghĩ lại ngậm ngùi thay,

tình hiếu đễ chưa yên thỏa dạ.

Ơn nuôi nấng áo dày cơm nặng, biển trời khôn xiết

biết công lao;

Nghĩ sớm hôm ấp lạnh quạt nồng, tơ tóc những

hiềm chưa báo quả;

Ngờ đâu! Nhà Thung (nếu là cha hoặc Nhà Huyên nếu là mẹ) khuất núi, trời mây cách trở muôn trùng;

Chồi Tử mờ sương, âm dương xa vời đôi ngả.

Trông xe hạc lờ mờ ẩn bóng, cám cảnh cuộc phù sinh chưa mấy, gót tiên du đã lánh cõi trần ai.

Rồi khúc tằm. áy náy trong lòng, thương thay hồn bất tử về đâu, cửa Phật độ biết nhờ ai hiện hóa.

Suối vàng thăm thẳm, sáng phụ thân (hoặc mẫu thân) một mình lìa khơi,

Giọt ngọc đầm đìa, đàn con cháu, hai hàng lã chã.

Lễ Sơ Ngu (hoặc Tái Ngu, Tam Ngu) theo tục cổ, trình bày:

Nhà đơn bạc, biết lấy gì để dóng dả.

Đành đã biết: đất nghĩa trời kinh, nào chỉ ba tuần nghi tiết,

đủ lễ báo đền

Cũng gọi là: lưng cơm chén nước, họa may chín suối anh linh,

được về yên thỏa

Ôi! Thương ôi!

Chúng con lễ bạc tâm thành, thành tâm kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

Kính cáo!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn Lễ Chung Thất và Tốt Khốc

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

Hôm nay là ngày….tháng….năm….., âm lịch tức ngày…..tháng….năm…………….dương lịch.

Tại (địa chỉ):……………………………………………………

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ Chung Thất (lễ Tốt Khốc) theo nghi lễ cổ truyền, có kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm:…………………………..

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của Hiển:………………… chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế. (Nếu là cha)/ Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế. (nếu là mẹ)

Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao;

Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể.

Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng;

Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ.

Sống thời lai lai láng láng, hớn hở chừng nào!

Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

Ngày qua tháng lại, tính đến nay Chung Thất (hoặc Tốt Khốc) tới tuần;

Lễ bạc tâm thành gọi là có nén nhang kính tế.

Xin mời: Hiển………………………………………………

Hiển……………………………………………………………..

Hiển………………………………………………………………

Cùng các bị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

Kính cáo; Liệt vị Tôn thần: Táo Quân, Thổ Công, Thánh sư, Tiên sư, Ngũ tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòangia được mọi sự yên lành tốt đẹp.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Triệu lịch Điện Văn

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ cúng cơm trong trăm ngày theo nghi lễ cổ truyền.

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………………………chân linh.

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Thương nhớ phụ thân, bỏ về cõi thọ

(hoặc Thương nhớ mẫu thân, bỏ về cõi thọ)

Gót thừa vân, nghĩ đã xa khơi;

Lòng ái nhật, nghĩ càng tủi hổ.

Lưng cơm bát nước, miếng trân cam, tỏ dạ kính thành;

Sớm rượu trưa trà, đạo thần hôn, giữ lòng ái mộ.

Ngậm ngùi, hồn phách biết về đâu;

Tưởng tượng bóng hình còn mãi đó.

Ôi! Thương ôi!

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật

Văn khấn Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ đầu, giỗ thứ 2)

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Giỗ Đầu (Giỗ thứ Hai) theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………chân linh.

Xin kính cẩn thưa rằng:

Than rằng:

Mây che núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

muôn dặm mơ màng

Gió thổi cành Thung (nếu là cha hoặc cành Huyên nếu là mẹ)

một vùng nghi ngút

Nhớ thưở trước, một nhà sum họp, vui vầy những ước,

đặng trăm năm

Mà bấy nay, đôi ngả cách xa, nông nỗi nào ngờ, nên một phút.

Ơn chín chữ, trời cao biển rộng, hiểm chưa chút công đền nghĩa trả, gánh cương thường, nghĩ nặng trên vai;

Đêm năm canh, than vắn thở dài, những mơ màng tiếng nói điều ăn, lòng tưởng vọng, thấm đau trong ruột.

Cõi trần thế, xuân qua thu lại, ngày trời kể, chẵn một năm tròn; (hoặc hăm bốn tháng tròn).

Giỗ Tiểu Tường (hoặc Đại Tường) lễ bạc tâm thành, chén rượu dâng một vài tuần rót.

Nhà đơn bạc, còn nhiều bề khiếm khuyết, hương thơm, nến đỏ, việc lễ nghi, tạm gọi theo thời;

Bài văn ai kể mấy khúc nôm na, tâm động, thần tri, miền minh phủ, may chi thấu chút.

Xin kính mời:

Hiển:………………………………………….

Hiển:………………………………………….

Hiển:………………………………………….

Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Cúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Cẩn cáo!

Văn khấn Lễ Đàm tế

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Đàm Tế theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển……………………..chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Nhớ bóng phụ thân (hoặc mẫu thân);

Cách miền trần thế

Tủi mắt nhà Thung (nếu là cha hoặc nhà Huyền nếu là mẹ)

mây khóa, thăm thẳm sầu phiền.

Đau lòng núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

sao mờ, đầm đìa ai lệ

Kể năm đã quá Đại Tường;

Tính tháng nay làm Đàm Tế.

Tuy lẽ hung biến cát; tang phục kết trừ;

Song nhân tử sự thân, hiếu tâm lưu để.

Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên, cây cội nước nguồn,

Suối vàng, như có thấu chăng, họa may tỏ,

trời kinh đất nghĩa.

Xin kính mời: Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân- –

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

Tín chủ là…………………(nếu lễ gia thần) hoặc Hậu duệ tôn là……………………(nếu lễ gia tiên, tự xưng hô với vị được liệt thờ cao nhất).

Quỳ trước linh vị của……………………………(đọc linh vị của vị thờ cao nhất), liệt chư Tiên linh.

Kính nghĩ:

Gót tiêu dao, mịt mù mù mịt, đâu hạc nội, đâu mây ngàn?

Cõi trần thế, thay đổi đổi thay, nay sương dâu, mai bãi bể.

Lá rụng về cội, phách tuy giáng, hồn lại được siêu thăng.

Nước chảy về nguồn, thác là quy, sinh chẳng qua tạm ký.

Nhân sinh do tổ, gốc phải vững, phúc quả mới mong bền;

Hiểu tử sự thân, tế như tại, nhân tâm nào dám phế.

Bày nhân: Hiển khảo(hoặc tỷ)……………………………..

(đọc linh vị bố hoặc mẹ)

Thọ chung ngày…………..tính đến nay đã:

Quý húy Đại Tường;

Đến tuần Đàm Tế.

Quá hai năm trừ phục, cáo Tiên linh;

Đủ ba tháng dư ai, theo cổ lệ.

Cầu gia thần chứng giám, cho từ đường phảng phất linh hồn;

Nguyện Tiên Tổ phù trì, để bạch triệu quy hồi phách thể.

Đến ngày giỗ chạp, con cháu nhớ tháng ngày,

làm lễ dâng hương;

Nối gót Tổ Tiên, ông cha tiếp thế thứ, theo hàng phối tế.

Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên cây cội, nước nguồn;

Suối vàng, như thấu cho chăng, họa may tỏ trời kinh, đất nghĩa.

Xin kính mời: Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Cải Cát

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

Hiển khảo (hoặc tỷ)………………………………………mộ tiền

Than rằng: Thương xót cha (hay mẹ)xưa, vắng xa trần thế.

Thác về, sống gửi, đất ba thước phải vùi chôn.

Phách lạc hồn bay, hình trăm năm khó gìn để;

Lúc trước việc nhà bối rối, đặt để còn chưa hợp hướng phương.

Tới nay, tìm đất tốt lành, sửa sang lại, cầu an hình thể.

Rày thân: Phần mộ dời xong, lễ Ngu kính tế.

Hồn thiêng xin hưởng, nguyện cầu vĩnh viễn âm phần.

Phúc để di lưu, phù hộ vững bền miêu duệ.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Xin lưu ý: Theo phong tục trước và sau khi dời mộ phải khấn trình với Long mạch, Sơn thần và Thổ thần nơi cũ và nơi mới. Sau đây là văn khấn Long Mạch, Sơn thần và Thổ thần.

Văn khấn Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy các ngài Long Mạch, Sơn Thần, Thổ địa, Thần linh cai quản trong xứ này.

Hôm nay là ngày……tháng…..năm……………………….

Tín chủ (chúng)con là:……………………………………..

Ngụ tại………………………………………………………..

Nhân hôm nay ngày Cải Cát (dời mộ, sửa mộ) của…………… mộ phần tại…………………………

Chúng con cùng tòan thể gia quyến tuân theo nghi lễ sắn sửa hương hoa lễ vật dâng lên án toạ Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

Kính cáo Sơn Thần, Thổ Thần, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho tòan gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

【#5】Văn Khấn Cúng Thanh Minh Ngoài Mộ

Văn khấn cúng Thần Linh, Thổ Địa ngoài mộ

Tạ mộ vào dịp cuối năm thường diễn ra trong khoảng 23 – 30 Tết. Lễ tạ mộ tổ tiên rất quan trọng, nhưng quan trọng không kém là việc cúng thần linh, thổ địa ngoài mộ, các quan cai quản nghĩa trang. Văn khấn thần linh thổ địa ngoài nghĩa trang dưới đây sẽ giúp bạn có bài văn khấn thần linh thổ địa cũng như khấn vong linh gia tiên trong dịp tạ mộ cuối năm hay Tiết Thanh Minh.

Ngoài ra, Ông bà ta xưa chọn Tiết Thanh Minh là ngày cắt cỏ trên mộ và đắp đất lên mộ (tảo mộ) vì ngày này thời tiết chuyển sang ấm dần, mưa nhiều hơn, cây cỏ tốt hơn trùm lên mộ, có thể làm mộ sụt lở. Nhân lúc đi Thanh Minh tảo mộ, để tưởng nhớ tổ tiên, người thân đã khuất, mọi người có thể dạo chơi ngắm cảnh cỏ cây tươi tốt, nên còn gọi là Đạp Thanh. Nguyễn Du có câu:

“Thanh Minh trong tiết tháng ba

Lễ là tảo mộ, hội là Đạp Thanh”

1. Thanh Minh năm 2021 vào ngày nào

Xem giờ hoàng đạo trong ngày Tết thanh minh 2021

Theo cách tính của lịch âm, tiết thanh minh thường sẽ rơi vào khoảng thời gian từ ngày 4 hoặc 5 của tháng 4 (sau khi kết thúc tiết xuân phân) và kết thúc vào khoảng ngày 20 hoặc 21 tháng 4 theo dương lịch hàng năm.

Dựa theo cách tính chi tiết, ngày thanh minh năm 2021 rơi vào thứ 7 ngày mùng 4 tháng 4 dương lịch (12/3 âm lịch). Tại các lốc lịch hiện nay, các nhà xuất bản thường đề rõ ngày để người dùng dễ dàng theo dõi.

2. Ý nghĩa Tiết Thanh minh là gì?

Thanh minh tuy không phải là một trong những ngày lễ tết lớn trong năm nhưng lại mang nét văn hóa gắn liền với đạo đức của người Việt. Nhiều nhà văn hóa cho rằng, Tết Thanh minh chính là ngày lễ mà ở đó bổn phận của con cháu tưởng nhớ công lao của tổ phụ, của những người đi trước được thể hiện rõ nét. Chính vì vậy, trong ngày lễ này, các hoạt động báo hiếu, trả nghĩa, đền đáp phần nào ơn sinh thành tạo dựng của tổ tiên được tổ chức rất long trọng.

Ngày lễ Thanh minh nhắc nhở con người ta sống hướng về cội nguồn, biết ơn những người đi trước. Chính sự tốt đẹp trong ý nghĩa này khiến cho ngày thanh minh năm 2021 được rất nhiều người coi trọng, tìm hiểu và duy trì thực hiện.

3. Những việc cần làm trong tiết Thanh Minh

Người dân Việt Nam lấy ngày tết Thanh Minh là dịp để đi sửa phần mộ của tổ tiên, dòng họ mình để phần mộ được sạch sẽ. Khi đi tảo mộ, mọi người thường mang theo cuốc, xẻng để đắp lại những chỗ mồ bị nứt, bị hở, rẫy những cây cỏ dại và những cây hoang mọc xung quanh, trùm lên mộ và cũng để tránh cho các loài rắn, chuột đào hang, làm tổ.

Sau khi hoàn thành, mọi người thường thắp những nén hương thơm ngát và có thể trồng nên trên mộ một vài cây hoa nhỏ như cây bỏng, hoa mười giờ… Hoặc là mọi người cắm những bông hoa tươi đẹp cho các linh hồn đã khuất.

4. Cách sắm lễ cúng tiết Thanh Minh

Lễ âm phần long mạch, sơn thần thổ phủ

Lễ trong tiết Thanh Minh gồm có: hương đèn, trầu cau, tiền vàng, rượu thịt (chân giò, gà luộc hoặc một khoanh giò nạc độ vài lạng), hoa quả.

Khi đến nghĩa trang hay khu vực có để mộ phần của gia đình mình thì gia chủ đặt lễ vào chỗ thờ chung. Sau đó thắp đèn, nhang, vái ba vái vị Linh thần Thổ địa rồi khấn.

5. Văn khấn lễ âm phần Long Mạch, Sơn thần thổ phủ nơi mộ

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ, chư vị Tôn thần:

– Con kính lạy các ngài Thần linh bản xứ cai quản trong khu vực này.

Hôm nay là ngày:…………………………………………………………………………………………………………………

Tín chủ (chúng) con là:…………………………………………………………………………………………………………..

Nhân tiết Thanh minh (hoặc là nhân tiết thu, tiết đông, hoặc nhân ngày lành tháng tốt.. .) tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương kính dâng trước án, kính mời chư vị Tôn thần lai lâm chiếu giám.

Lễ vong linh ngoài mộ

Gia đình chúng con có ngôi mộ của……………………………………………………………………………………………

Táng tại xứ này, nay muốn sửa sang xây đắp (hoặc tảo mộ, bốc mộ…) vì vậy chúng con xin kính cáo các đấng Thần linh, Thổ công, Thổ phủ Long Mạch, Tiền Chu Tước, Hậu Huyền Vũ, Tả Thanh Long, Hữu Bạch Hổ và Chư vị Tôn thần cai quản trong khu vực này, chúng con kính mời các vị chư Thần về đây chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho vong linh được an nhàn yên ổn, siêu thoát. Cúi xin các vị phù hộ độ trì cho tín chủ chúng con toàn gia mạnh khỏe an bình, bốn mùa không tật ách, tám tiết hưởng thái bình.

Nếu viết văn khấn ra giấy thì đọc, xong hoá ngay cùng tiền vàng. Trong khi đợi tuần nhang thổ địa thì mọi người trong gia đình đi viếng thăm các ngôi mộ của gia đình mình, thắp lên mộ mấy nén. Đứng trước ngôi mộ và khấn:

6. Văn khấn lễ vong linh ngoài mộ

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

– Con Kính lạy Hương linh (Hiển khảo, Hiển tỷ hoặc Tổ Khảo

Hôm nay là ngày……………………………………………………………………………………………………………………

Nhân tiết:……………………………………………………………………………………………………………………………..

Tín chủ (chúng) con………………………………………………………………………………………………………………..

Ngụ tại:……………………………………………………………………………………………………………………………….

Chúng con và toàn thể gia đình con cháu, nhờ công ơn võng cực, nền đức cao dầy, gây dựng cơ nghiệp của chạnh lòng nghĩ đến âm phần ở nơi hoang vắng, tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương kính dâng trước mộ, kính mời chân linh .lai lâm hiến hưởng. Chúng con xin phép được sửa sang phần mộ, bồi xa, bồi thổ, cho được dầy bền, tu sửa minh đường hậu quỷ cho thêm vững chắc. Nhờ ơn Phật Thánh phù trì, đội đức trời che đất chở, cảm niệm Thần linh phù độ, khiến cho được chữ bình an, âm siêu dương thái. Con cháu chúng con xin vì chân linh

Phát nguyện tích đức tu nhân, làm duyên, làm phúc cúng dâng Tin Bảo, giúp đỡ cô nhi quả phụ, tế bần cứu nạn, hiếu thuận tông nhân để lấy phúc này hướng về Tiên Tổ.

Cúi xin linh thiêng chứng giám, thụ hưởng lễ vật, phù hộ độ trì con cháu, qua lại soi xét cửa nhà. Che tai cứu nạn, ban tài tiếp lộc, điều lành mang đến, điều dữ xua đi. Độ cho gia đạo hưng long, quế hờ tươi tốt, cháu con vinh hưởng lộc trời, già trẻ nhuần ơn Phật Thánh.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin chứng giám.

Sau khi khấn xong, đợi hết 2/3 tuần hương thì đi lễ tạ các nơi, hóa vàng, xin lộc và mọi người trở về nhà làm lễ gia thần và gia tiên ở nhà.

7. Văn khấn Thanh minh tại nhà

Gia chủ sửa sang quần áo nghiêm túc, đứng trước hương án, thắp hương, đốt đèn, sau đó khấn:

Nam mô A di Đà Phật!

Nam mô A di Đà Phật!

Nam mô A di Đà Phật!

Con lạy chín phương trời, mười phương chư phật, chư phật mười phương

Con lạy gia tiên tiền tổ, họ hàng nội ngoại hai bên gia tộc họ…

Con lạy bà tổ cô ông mãnh, ông bà, cô bé Đỏ, cậu bé Đỏ tại gia

Hôm nay là ngày… tháng… năm…

Nay con giữ việc phụng thờ tên là…, tuổi…, sinh tại xã…, huyện…, tỉnh… cùng toàn gia, trước bàn thờ gia tiên cúi đầu bái lễ.

Kính mời thổ công Táo quân đồng lai cách cảm.

Kính dâng lễ bạc: trầu rượu, trà nước, vàng hương, hoa quả cùng phẩm vật lòng thành nhân dịp tiết Thanh Minh, kính mời hương hồn nội ngoại tổ tiên, kỵ, cụ, ông bà, cha mẹ, cô dì chú bác, anh chị em chứng giám và hưởng lễ.

Con thành tâm thành kính cúi xin gia tiên tiền tổ, bà tổ cô ông mãnh, ông bà… phù hộ độ trì, đề tâm xếp nếp, vuốt ve che chở cho đại gia đình con bình an, thịnh vượng, ba tháng mùa hè chín tháng mùa đông đều mát mẻ, tốt tươi. Điều lành mang lại, điều dữ mang đi cho công việc của gia đình con đều thuận buồn xuôi gió, gặp nhiều may mắn.

Chúng con kính dâng lễ bạc tâm thành, cúi xin gia tiên chứng minh chứng giám cho lòng thành của toàn thể gia quyến.

Nam mô A di Đà Phật!

Nam mô A di Đà Phật!

Nam mô A di Đà Phật!

Sau khi đọc xong bài vấn, gia chủ vái ba vái, chờ tuần hương sau đó hóa vàng, hạ mâm lễ để thụ lộc.

8. Một số lưu ý khi đi tảo mộ

Trước khi ra mộ, bạn cần phải bày cỗ, thắp hương xin phép gia tiên trước khi đi tảo mộ.

Khi đi tảo mộ, dù bạn có phải xách nặng đến thế nào cũng đừng thuê người xách, mà hãy để con cháu trong nhà xách.

Khi làm lễ nên là người con trưởng, cháu đích tôn, hoặc là người kế thừa việc thờ tục trong dòng họ.

Thắp hương ở nơi thờ thổ công, thổ địa ở nơi chôn cất trước khi thắp hương ở mộ.

Sau khi làm lễ xong mới tiến hành dọn dẹp xung quanh mộ.

Dọn dẹp chỉ nên dọn dẹp cỏ, trồng hoa, lau chùi,.. Còn với những ngôi mộ chưa xây thì thêm việc đắp đất. Nhỏ cỏ chỉ nên làm ở bề mặt trên, không nên giựt mạnh, đào bới gây sạt lở mộ.

Đốt vàng mã nên đốt đúng nơi quy định, không đốt quá gần mộ gây ảnh hưởng tới âm khí của mộ.

Sau khi đến nơi, các trưởng lão sẽ lo phần lễ bái, còn con cháu đứng nghiêm túc chấp tay cầu nguyện. Trong lúc đang làm lễ, mọi người không nên nô đùa, nói chuyện quá to, thể hiện một cách nghiêm tục, trang nghiêm, tôn trọng với người đã khuất.

【#6】Bài Cúng Cô Hồn Và Những Điều Cần Tránh Trong Tháng Cô Hồn

Cúng cô hồn là hoạt động tâm linh rất lâu đời tại Việt Nam. Bằng việc thực hiện nghi thức cúng tế cho các cô hồn người đang sống sẽ cảm thấy cuộc sống an lành và yên ấm hơn. Trong nghi thức cúng cô hồn thì bài cúng cô hồn là một trong những thứ cần lưu tâm hàng đầu.

Trả lời cho câu hỏi tháng cô hồn là gì thì dựa vào truyền thuyết dân gian. Ngày mùng 2/7 (Âm lịch) Diêm Vương ra lệnh bắt đầu mở Quỷ Môn Quan, thả cho quý ra tứ phương. Đến 12h00 đêm ngày 14/7 (Âm lịch) thì ma quỷ phải quay lại địa ngục. Bởi vậy, nhiều nơi vào đêm 14/7, họ đốt nhiều nến, hóa mã vàng bạc hoặc giết thịt gà, vịt để cúng quỷ đói. Khi cúng quỷ đối họ cầu được bình an, yên ấm, hành phúc và những điều tốt đẹp nhất cho gia đình mình. Đồng thời cuộc sống của họ không bị ma quỷ phá hoại.

Xét về nguồn gốc sâu xa của tháng cô hồn thì gắn với Đạo giáo của Trung Hoa. Vì theo đạo Phật không có chủ trương sát sinh hoặc đốt vàng mã để cúng quỷ thần. Trong đạo Thiên Địa Thủy của Trung Quốc (còn gọi là Tam Nguyên) thì 3 nguyên khí căn bản tạo ra và nuôi dưỡng vạn vật là Trời đất và nước xếp vào 3 ngày âm lịch trong năm thì có:

Theo đó Tam Nguyên Nhật là sinh nhật của Tam Quan Đại Đế trong Đạo giáo, địa vị của ba đại đế này chỉ đứng sau Ngọc Hoàng Thượng Đế. Trong đó, ngày Trung Nguyên là sinh nhật của “Địa quan xá tội đại đế”cai quản ở vùng đất và trở thành một ngày lễ lớn trong đạo. Ngoài ra Địa Quan còn chia Trung Quốc thành 12 châu mang đến cho cuộc sống của người dân ổn định. Ngoài ra tính cách của vị này có hiếu cho nên lễ sinh nhật của vị này cũng được coi là ngày lễ báo hiếu (Vu lan).

Theo dân quan niệm thì tháng 7 Âm lịch là tháng cô hồn, tháng của ma quỷ, đặc biệt là thời điểm rằm tháng bảy. Nhiều nơi còn gọi ngày này là ngày xá tội vong nhân. Bởi họ cho rằng ngày này Diêm Vương mở Quỷ Môn Quan để ma quỷ được tự do trở về dương thế. Bên cạnh đó, trong quan niệm của người Trung Quốc thì nguồn gốc của việc cúng cô hôn là tháng 7 Âm lịch Diêm Vương mở cửa Quỷ Môn Quan từ ngày 2/7 để quỷ đói được lên trần gian và đến rằm thì quay về.

Trong ngày cúng cô hồn, người trần gian cúng cháo, cúng gạo, muốn cho quỷ đói để chúng không quấy nhiễu cuộc sống của họ. Hơn nữa, có một số nơi ở Việt Nam còn bổ sung trong bài cúng cô hồn cách gọi quỷ đói là thần cửa sau hay anh em tốt để lấy lòng quỷ đói.

Hàng năm, người Việt cúng cô hồn kéo dài khoảng một tháng (tháng 7 Âm lịch). Thời gian cúng còn tùy thuộc vào từng địa phương, từng gia định chứ không có một quy định rõ ràng nào. Ngoài ra, người Việt cũng quan niệm trong tháng cô hồn không đem lại may mắn nên hầu hết họ dừng công việc cưới hỏi, xây dựng, mua nhà, mua xe,… qua tháng 7 sẽ tiếp tục thực hiện.

Cúng cô hồn hàng tháng và cách cúng cô hồn hàng tháng

Không chỉ có tục cúng cô hồn vào tháng 7, nhiều người còn cúng cô hồn hàng tháng. Với họ việc cúng cô hồn là một hành động từ bi bác ái, thể hiện tinh thần chia sẻ sự đau khổ với chúng sinh thiếu phước, bị đói khát triền miên, lang thang từ lâu không được siêu thoát hoặc không được người thân cúng kiến. Hành động tích nhiều phước giúp cho người sống có cuộc sống an lành, thoải mái và yên ấm hơn. Không bao giờ phải băn khoăn về những cô hồn bao quanh quấy nhiễu công việc, cuộc sống của họ.

Khi sắm lễ cúng cô hồn hàng ngày bạn sắm lễ và đặt lễ cúng ngoài hành lang hoặc trước cửa nhà, hay những nơi buôn bán. Đồ lễ cúng cô hồn bao gồm:

– 12 chén nhỏ cháo nấu loãng (hoặc cơm vắt)

– Mía chặt khúc 15cm nguyên vỏ

Cúng cô hồn hàng tháng thì chỉ cần chuẩn bị những đồ đơn giản, chứ không cần cầu kỳ như cúng cô hồn tháng 7. Đồ cúng sau khi hoàn thành cúng cô hồn thì người cúng không ăn cũng không đem vào nhà mà có thể cho trẻ con hoặc ăn mày. Hàng mã đốt ngay tại chỗ cúng và muối gạo rải ra xa.

Đối với người miền Nam họ cúng cô hồn hàng tháng vào ngày mùng 2 hoặc 16 hàng tháng âm lịch, còn ở miền Bắc, miền Trung thì cúng mùng 1 hoặc 15 (rằm) hàng tháng và thường cúng vào chiều tối. Nếu bạn chưa có bài cúng cô hồn thì có thể sử dụng bài văn khấn dưới đây để cúng hàng tháng hoặc rằm tháng 7 đều được.

Nội dung bài cúng cô hồn như sau:

Những điều nên hay không nên làm trong tháng cô hồn

Trong tháng cô hồn thì làm lễ cúng rằm tháng 7 là hoàn toàn đúng đắn. Cúng rằm tháng 7 không cần phải mâm cao cỗ đầy, quan trọng là lòng thành, lương tâm và thái độ cúng của mỗi người. Trong những ngày này nếu có điều kiện nên đi chùa làm lễ Vu Lan để tỏ lòng báo hiếu với người thân đã qua đời vào ban ngày. Tiếp đó khi về nhà làm một mâm cơm chay thắp hương cho bàn thờ người thân. Đồng thời cần chuẩn bị mâm cúng cho cô hồn chưa được siêu thoát vào khoảng chiều tối.

Đặt mâm lễ cúng cô hồn ở ngoài sân, tuyệt đối nên nhớ không đặt ngoài bậu cửa. Bên cạnh đó cũng có thể cúng cô hồn tại chùa. Khi buổi cúng kết thúc thì vãi gạo và muối ra sân, ra đường và đốt vàng mã.

Lễ vật cúng cô hồn nên cho trẻ nhỏ, hoặc người ăn mày. Ở một số nơi còn có hình thức giật lễ vật cúng. Bởi theo quan niệm của họ nếu người sống giành giật được càng nhiều lễ vật của cô hồn thì có nghĩa là càng mua chuộc được lũ cô hồn nên không đến quấy phá gia đình nữa.

– Trong tháng cô hồn không treo chuông gió ở vị trí đầu giường. Bởi tiếng chuông gió sẽ thu hút sự chú ý của ma quỷ, khi bạn ngủ sẽ không được an giấc mà dễ bị chúng xâm nhập quấy phá.

– Nếu không muốn gặp những điều không may thì những người yếu bóng vía không nên đi chơi đêm vào ngày này trong tháng 7.

– Những ngày trong tháng cô hồn không nên phơi quần áo qua đêm vì ma quỷ sẽ mượn và để lại quỷ khí trong bộ quần áo của bạn. .

– Không nên hù hay dọa người khác giật mình vì họ sẽ dễ bị ma quỷ xâm nhập những lúc này.

– Tuyệt đối không tự ý đốt vàng mã sẽ khiến cho ma quỷ có thể bu đến

– Những đồ cúng cho ma quỷ không được ăn vụng, ngoài ra nếu chưa cúng mà đã đọc bài cúng cô hồn cầu xin thì sẽ rước họa vào thân.

– Không nên chụp ảnh vào ban đêm, bởi ma quỷ luôn lảng vảng xung quanh sẽ vô tình vào hình chung với bạn. Đó là điều không tốt.

– Không được để mũi dép hướng về phía giường khi bạn ngủ, vì ma quỷ sẽ đoán được người sống đang nằm trên giường và lên giường ngủ với bạn.

– Thức khuya trong thời gian này dễ bị nhiễm quỷ khí nên không nên thức quá khuya.

– Không nên nhặt tiền rơi ra đường bởi vì rất có thể đây là tiền cúng ma quỷ, nhặt là phạm kỵ có thể gặp tai họa,…

【#7】Văn Khấn Bài Cúng Thổ Công (Đất Đai)

Theo phong tục cổ truyền của dân tộc Việt Nam lễ cúng thổ công vô cùng quan trọng. Việc thực hiện lễ cúng thổ công là phong tục mà hầu hết người dân Việt Nam nào cũng phải thực hiện ít nhất 1 lần trong đời. Tâm nguyện cầu xin bình an, hạnh phúc đến với gia đình và người thân… Hãy cùng tìm hiểu Văn khấn bài cúng thổ công đúng chuẩn truyền thống dân tộc.văn khấn thổ công và gia tiên. văn khấn thổ công ngày rằm. văn khấn thổ công rằm tháng 7. văn khấn ngày mùng 1. văn khấn thổ công chúa đất. văn khấn thổ công ngày rằm tháng 7

Cúng đất đai là một trong những nghi lễ tâm linh lâu đời của người dân Việt, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Đây là một nghi lễ cúng bái quan trọng trong cuộc sống của mỗi gia đình, vậy bạn có biết một mâm cúng đất đai trọn gói bao gồm những gì, cách cúng đất đai trong nhà, cúng đất ngày nào tốt, cúng tạ đất đầu năm, cúng đất đai mấy chén cơm…Trong bài viết này chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của các bạn

  • Thổ Công (còn được gọi là Thổ Địa hay Thổ thần) là một vị thần trong tín ngưỡng châu Á, cai quản một vùng đất nào đó. Thông thường, mỗi khi làm việc có đụng chạm đến đất đai như xây cất, đào ao, đào giếng, mở vườn, mở ruộng, đào huyệt… thì ta phải cúng vị thần này.
  • Thổ Công là vị thần quan trọng nhất trong gia đình. Đứng ở ngoài nhìn vào: Bát hương thờ Thổ Công ở giữa, bên trái là bát hương bà Cô Tổ, bên phải là bát hương Gia tiên. Khi cúng lễ, đều phải khấn Thổ Công trước để xin phép cho tổ tiên về. Việc cúng Thổ Công cũng là một vấn đề khá lý thú với người Việt Nam ta. Những người Hoa Kiều và một số người miền Nam thường khi cúng Thổ Công thì ăn trước một miếng trước bàn thờ Thổ Công (vì theo một vài sự tích thì Thổ Công bị đầu độc nên chết, nên ông rất sợ bị chết vì vậy khi ai cúng ông thì phải ăn một miếng thì ông mới dám ăn). Người miền Bắc thì họ vẫn cúng như bình thường.

Ý nghĩa của việc cúng đất đai

  • Theo phong tục truyền thống của nhân dân ta, nơi mà chúng ta đang sinh sống, làm ăn đều có các vị thần linh cai quản, trông coi, giữ đất và vị thần đó được gọi là Thổ Công.
  • Khi chúng ta động thổ làm móng nhà, đào giếng, san lấp,… thì chúng ta đều phải chuẩn bị một mâm cúng đất đai để dâng lên vị thần Thổ Công này.
  • Việc cúng đất đai nhằm cầu mong thổ thần, thần linh, các vong hồn chưa siêu thoát phù hộ và không quấy phá để gia đình làm ăn thịnh vượng và sức khỏe tốt. Hoặc cũng có thể là sự xin phép của gia chủ với các vị thần để thực hiện công việc đào xới, xây dựng.

Cúng tạ đất vào ngày nào

  • Nghi lễ cúng đất đai rất quan trọng trong cuộc sống của người dân Việt. Việc cúng đất đai thường được diễn ra vào những dịp quan trọng như cuối năm, đầu năm, lễ Tết, cúng đất mới mua, hay những việc đụng chạm đến Long Mạch như làm nhà, xây dựng, đào giếng,…
  • Tuy nhiên, việc cúng tạ đất cũng tùy thuộc vào mục đích làm việc của gia chủ, nên lựa chọn ngày cúng đất đai, các bạn có thể nhờ thầy xem lựa chọn ngày phù hợp

Sắm lễ vật cúng thổ công, cúng tạ đất:

Lễ cúng đất thường được mọi người thực hiện rất trang trọng để tạ ơn các vị thần cũng như hy vọng các vị thần cai quản sẽ phù hộ cho toàn gia đình làm ăn phát đạt, sức khỏe thuận lợi. Vì vậy, sau khi chọn ngày giờ xong, các bạn muốn một nghi lễ cúng bái diễn ra một cách linh thiêng thì chuẩn bị một mâm cúng đất đai trọn gói với những vật phẩm sau đây.

Đối với gia đình có một ban thờ gồm 3 bát hương thờ: Quan Đương Xứ Thổ Địa Chính Thần, Hội đồng gia tiên và Bà Cô Tổ dòng họ.

  • Trái cây
  • Hoa tươi (hoa cúc, hoa lay ơn,…)
  • Hương thơm
  • Đèn cầy hoặc nến
  • Gạo, muối
  • Nước lọc
  • Rượu trắng
  • Giấy cúng
  • Bánh kẹo
  • Trầu cau
  • Chè
  • Xôi
  • Cháo
  • Gà luộc (phải là gà giò hoặc là gà trống thiến). Hoặc cũng có thể thay thế gà bằng chân giò heo.
  • Bia, nước ngọt
  • Thuốc lá, chè
  • 5 con ngựa 5 màu: Đỏ, xanh, vàng, trắng, chàm tím cùng với 5 bộ mũ, áo, hia (loại nhỏ). Kèm theo ngựa là cờ lệnh, kiếm, roi. Trên lưng mỗi ngựa thì đặt 10 lễ tiền vàng.
  • 1 con ngựa đỏ to hơn 5 con ngựa trên, kèm theo mũ, áo, hia nhưng to hơn, và cờ, roi, kiếm.
  • 1 cây vàng hoa đỏ (1000 vàng)
  • 50 lễ vàng tiền dâng gia tiên.

Vì ở gia đình thường có đèn thờ nên không cần phải dùng nến cốc, nếu không có đèn thờ thì phải dùng đôi nến khi thắp hương làm lễ.

Phần mã thì có :

  • 6 con ngựa, trong đó : 5 con ngựa 5 màu ( đỏ, xanh, trắng, vàng, chàm tím) cùng với 5 bộ mũ, áo, hia ( loại nhỏ) kèm theo ngựa là cờ lệnh, kiếm, roi. Mỗi ngựa trên lưng đặt 10 lễ tiền vàng.
  • 1 con ngựa đỏ to hơn 5 con ngựa trên, cũng kèm theo mũ, áo, hia nhưng to hơn và cờ, roi, kiếm.
  • 1 cây vàng hoa đỏ ( 1000 vàng )
  • 1 đĩa đựng 50 lễ vàng tiền ( dâng gia tiên)

Tết Thổ Công

  • Thổ Công là vị thần có nhiệm vụ ghi chép mọi việc tốt xấu xảy ra trong mỗi gia đình. Lễ cúng Thổ Công quan trọng nhất là ngày tết Táo quân vào ngày 23 tháng Chạp (còn gọi là tết ông Công ông Táo).
  • Trong ngày lễ này, sau khi cúng xong, Thổ Công lên chầu Thượng Đế để báo cáo những điều tai nghe, mắt thấy ở trần thế mà mình đã ghi chép được. Còn các gia đình sẽ hóa vàng, mũ, áo, hia của năm trước đổ tro ra sống và phóng sinh cho con cá chép để cho ông cưỡi lên trời. (quan niệm dân gia cho rằng: cá chép sau khi được phóng sinh sẽ hóa thành rồng để cho ông Táo cưỡi.)
  • Cúng đất đai là một nghi lễ rất quan trọng không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người dân. Việc cúng đất đai không chỉ là chúng ta xin phép thực hiện các công việc liên quan đến đất mà còn cầu xin các vị thần cai quản phù hộ cho gia đình chúng ta

Cúng Thổ Công

  • Thổ công thường cúng vào ngày giỗ Tết, Sóc Vọng. Có thể cúng chay hoặc mặn
  • Trong ngày Sóc Vọng, ngày mồng Một, ngày Rằm, các gia đình thường cúng chay; đồ lễ gồm: giấy vàng, bạc, trầu, nước, hoa quả. Tuy vậy, cũng có gia đình cúng mặn có thêm các đồ: rượu, xôi, gà, chân giò….
  • Những khi làm lễ cúng Gia tiên, bao giờ cũng cúng Thổ Công trước. Khấn cầu sự phù hộ của Thổ Công cũng giống như khấn Gia tiên. Mặc dù gọi là cúng Thổ Công, nhưng khi cúng phải khấn đủ các Thần linh ghi trong bài vị.

Văn khấn bài cúng thổ công & bài văn khấn cúng đất tháng 2

    • Con kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
    • Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.
    • Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.
    • Tín chủ là…………………………………Tuổi……………………
    • Ngụ tại………………………………………………………………
    • Hôm nay là ngày……….tháng……..năm………………………….
    • Tín chủ con thành tâm sắm sửa hương, hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả, bầy ra trước án. Đốt nén hương thơm kính mời: Ngài Bản gia Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, ngài Bản gia Thổ Địa Long Mạch Tôn thần, ngài Bản gia Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.
    • Cúi xin các Ngài thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.
    • Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.
    • Phục duy cẩn cáo!

Văn khấn bài cúng đất tháng 2

    • Nam Mô A Di Đà Phật!
    • Nam Mô A Di Đà Phật!
    • Nam Mô A Di Đà Phật!
    • Con kính lạy:
    • Quan đương xứ thổ địa chính thần.
    • Thổ địa Ngũ phương Long mạch Tôn thần.
    • Hôm nay là ngày……tháng……năm……., nhằm tiết ……………………………….
    • Chúng con là:……………………………………………………………………………….
    • Thành tâm sắm sanh phẩm vật, hương hoa phù tửu lễ nghi, trình cáo Chư vị Tôn Thần về việc lễ tạ thần linh Thổ Địa.
    • Gia đình chúng con nhờ có duyên lành mà đến an cư lạc nghiệp nơi này. Đội ơn thần linh Thổ địa che chở, ban ân, đất này được phong thủy yên lành, khí sung, mạch vượng, bốn mùa không hạn ách tai bay, tám tiết có điềm lành tiếp ứng. Trong ngoài ấm êm, toàn gia mạnh khỏe. Nay nhằm ngày lành tháng tốt, gia đình chúng con sắm sửa lễ tạ mong báo đáp ân thâm, tỏ lòng tôn kính. Cúi xin Chư vị Tôn Thần lai giáng án tiền, nhận hưởng lễ vật, chứng minh tâm đức.
    • Cung kính nghĩ rằng thần linh Thổ địa sẽ tùy duyên ứng biến phù hộ cho gia đình chúng con được an cư, đạt được những điều mong ước, cho nhà cao cửa rộng, cho tăng tài tiến lộc, cho nhân vật hưng long.
    • Âm dữ dương đồng, dốc lòng cầu khấn, cúi xin soi tận, ý khẩn tâm thành.
    • Kính thỉnh Bản gia tiên tổ liệt vị chân linh đồng lai hâm hưởng.
    Cẩn cáo!

Các cụ có câu: “Âm siêu thì dương thái, phần âm có yên ổn thì người dương mới ổn, an cư thì mới lạc nghiệp”. Nghi lễ cúng tạ đất cuối năm này các bạn có thể tự mình làm vào đầu năm và cuối năm. Thường thì đầu năm cúng đất, cuối năm tạ đất. Tức là vào đầu năm sắm sửa lễ để cúng tạ mộ phần, tạ thần linh Thổ địa nơi gia đình sinh sống. Cuối năm lại làm như vậy nữa.Những trường hợp gia chung bị động chạm long mạch, đất ở có yêu tà, lô nhang lập chưa đúng thì phải nhờ tới các thầy Phong thủy làm giúp.

 

【#8】Bài Văn Khấn Cúng Chúng Sinh Hàng Tháng, Ngày Rằm Tháng 7

Toàn bộ bài cúng văn khấn chúng sinh hàng tháng và ngày rằm tháng 7 hằng năm

Lễ cúng chúng sinh hay còn gọi là cúng cô hồn là một hoạt động tâm linh khá phổ biến tại Việt Nam, thường cúng hàng tháng vào ngày 14 hoặc 15 âm lịch. Nếu không có điều kiện làm lễ hàng tháng thì 1 năm 1 lần vào ngày rằm tháng bảy vào tháng Bảy bạn nên làm lễ.

Sau khi bạn đã chuẩn bị xong đồ lễ, bạn hãy cháp tay trước mâm lễ và khấn như sau:

Con lạy 9 phương trời, 10 phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

Con lạy Táo Phủ Thần quân Phúc đức chính thần

Ngày rằm xá tội vong nhân hải hà

Vong linh không cửa không nhà

Đại Thánh Khảo giáo A Nan Đà Tôn giả

Tiếp chúng sinh không mả, không mồ bốn phương

Không nơi nương tựa đêm ngày lang thang

Không manh áo mỏng, che làn heo may

Trẻ già trai gái về đây họp đoàn

Dù rằng chết uổng, chết oan

Chết vì nghiện hút chết tham làm giàu

Chết đâm chết chém, chết đánh nhau tiền tình

Chết bom đạn, chết đao binh

Chết vì chó dại, chết đuối, chết vì sinh sản giống nòi

Chết vì sét đánh giữa trời

Nay nghe tín chủ thỉnh mời

Lai lâm nhận hưởng mọi lời trước sau

Cơm canh cháo nẻ trầu cau

Tiền vàng quần áo đủ màu đỏ xanh

Gạo muối quả thực hoa đăng

Mang theo một chút để dành ngày mai

An khang thịnh vượng hoà hài gia trung

Nhớ ngày xá tội vong nhân

Lại về tín chủ thành tâm thỉnh mời

Bây giờ nhận hưởng xong rồi

Dắt nhau già trẻ về nơi âm phần

Tín chủ thiêu hoá kim ngân

Cùng với quần áo đã được phân chia

Vào ngày rằm hàng tháng, bạn nên sử dụng bài văn khấn sau để làm lễ, tuy không quan trọng như ngày lễ rằm tháng bảy, nhưng có sự khác biệt.

Bạn cũng chuẩn bị đồ lễ cúng chung sinh ra trước cửa, chắp tay rồi khấn thành tâm như sau:

Kính lễ mười phương Tam Bảo chứng minh

Con tên là:………tuổi……… Ngụ tại số nhà …, đường…, phường (xã)… , quận (huyện ) ……………, tỉnh (Tp):……………

Trân trọng kính mời các chư vị khuất mặt, khuất mày, kẻ lớn, người nhỏ, thập loại cô hồn, các Đảng, âm binh ngoài đường, ngoài xá, hửu danh vô vị, hửu vị vô danh, các chiến sĩ trận vong, đồng bào tử nạn…về nơi đây hưởng lộc thực đầy đủ…

Phát lòng thành tịnh, thiết lập đạo tràng, bày tiệc cam lồ, Kỳ an gia trạch, Kỳ an bổn mạng. Nhờ ơn tế độ, thêm sự phước duyên, nguyện xin gia đình yên ổn, thuận lợi bán buôn, phù hộ được buôn may bán đắt, mọi sự được sở cầu như ý, dòng họ quy hướng đạo mầu, con cháu học hành tin h tiến, nguyện cầu thế giới hòa bình, nhơn sanh phước lạc.

Nam mô Phật, Nam mô Pháp, Nam mô Tăng. Độ cho nhứt thiết siêu thăng thượng đài.

– Chân ngôn biến thực: (biến thức ăn cho nhiều)

NAM MÔ TÁT PHẠ ĐÁT THA, NGA ĐÀ PHẠ LÔ CHỈ ĐẾ , ÁN TÁM BẠT RA , TÁM BẠT RA HỒNG (7 lần)

– Chân ngôn Cam lồ thủy: (biến nước uống cho nhiều)

NAM MÔ TÔ RÔ BÀ DA, ĐÁT THA NGA ĐA DA, ĐÁT ĐIỆT THA. ÁN TÔ RÔ, TÔ RÔ, BÁT RA TÔ RÔ, BÁT RA TÔ RÔ , TA BÀ HA (7 lần)

ÁN NGA NGA NẴNG TAM BÀ PHẠT PHIỆT NHỰT RA HỒNG (7 lần).

Bạn cần chuẩn bị theo các bước sau đây:

– Chuẩn bị bài văn khấn cúng chúng sinh đúng.

Sắm lễ cúng cô hồn gồm: Tiền vàng từ 15 lễ trở lên, quần áo chúng sinh từ 20 đến 50 bộ.

– Tiền chúng sinh (tiền trinh), hoa, quả 5 loại 5 mầu (ngũ sắc).

– Bỏng ngô, khoai lang luộc, ngô luộc, sắn luộc.

– Kẹo bánh. Tiền mặt (tiền thật, các loại mệnh giá).

– Nếu cúng thêm cháo thì thêm mâm gạo muối (5 bát, 5 đôi đũa hoặc thìa)

Không cúng xôi, gà. Khi rải tiền vàng ra mâm, để 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, mỗi hướng từ 3-5-7 cây hương. Bày lễ và cúng ngoài trời.

Để người dân thực hiện việc cúng lễ rằm tháng 7 thế nào đúng đắn nhất, cố Đại lão Hòa thượng Thích Thanh Tứ đã từng dạy rằng: ” Ngày Rằm tháng 7 không phải ở chỗ mâm cao cỗ đầy, mà ở thái độ và lương tâm của mỗi người.

Trong ngày này, các gia đình nên lên chùa làm lễ Vu Lan, cầu siêu tỏ lòng báo hiếu đến cha mẹ, ông bà, tổ tiên… vào ban ngày, sau đó về nhà làm một mâm cơm chay thắp hương lên bàn thờ Phật và bàn thờ người thân.

Riêng việc thiết lập mâm lễ cúng cho những cô hồn chưa siêu thoát thì nên thực hiện vào buổi chiều tối. Mâm lễ cúng cô hồn nên đặt ngoài sân, không đặt ngoài bậu cửa. Nếu không muốn cúng cô hồn tại nhà có thể cúng tại chùa.”

Việc cúng Rằm tháng 7 tại tư gia nên thực hiện theo các khóa lễ sau: cúng Phật, cúng thần linh, cúng gia tiên, cúng thí thực cô hồn và phóng sinh.

【#9】Bài Khấn Lễ Cầu Tự Cho Gia Đình Hiếm Muộn Con

Hiện nay, rất nhiều gia đình, nhất là các vợ, chồng trẻ có biểu hiện hiếm muộn. Bài viết này hy vọng sẽ giúp cho các gia đình tự làm lễ cầu tự khi bị hiếm muộn. Đây là một phương pháp rất linh nghiệm, không tốn kém, dễ làm.

Khi chậm có con thì nên thế nào

Khi bị hiếm muộn, chậm có con thường là do yếu tố sức khỏe và yếu tố tâm linh.

Trước mắt, nên đi khám sức khỏe ở các bệnh viên hoặc trung tâm chuyên về sức khỏe sinh sản. Y học hiện đại hiện nay đã hỗ trợ sinh sản khá tốt bằng cách thụ tinh trong ống nghiệm hoặc chữa trị một số bệnh vô sinh.

Trong nhiều trường hợp, đi khám xác định hai vợ chồng khỏe mạnh, còn có khả năng có con nhưng không thể mang thai. Chúng ta nên quan tâm đến yếu tố tâm linh. Cách tốt nhất, chúng ta nên đồng thời thực hiện cả hai biện pháp trên để âm phù dương trợ.

Nguyên nhân chậm có con liên quan đến yếu tố tâm linh

Theo Giáo sư Nguyễn Tiến Đích, một chuyên gia nghiên cứu về tâm linh, cho rằng có một số yếu tố tâm linh gây hiếm muộn như sau:

+ Nếu 1 trong 2 vợ chồng đang bị phạt hoặc phải trả nghiệp từ kiếp trước thì có thể không có con. Muốn mang thai, trước hết phải sám hối về lỗi lầm, xin “khất” chậm trả nghiệp chứ không thể xóa nghiệp. Bởi Nghiệp cần phải trả và trả đủ, không ở kiếp này thì vào những kiếp sau.

+ Với những cặp vợ chồng khỏe mạnh, không phải trả Nghiệp hay bị phạt gì cả, mà vẫn không thể có con. Lý do là vợ hoặc chồng bị vong nhập hoặc vong theo, tức là bị một hoặc một số linh hồn người âm nào đó nhập vào cơ thể hoặc cứ bám theo làm cho không thể có con.

Tuy nhiên, hiện nay do xã hội phát triển, có khá nhiều các bạn trẻ có thai trước hôn nhân phải nạo phá. Đây là một nghiệp do chúng ta gieo cho chính chúng ta. Với các bạn như vậy, cần phải thành tâm sám hối trước phật thánh và xin lỗi các vong linh thai nhi mà mình đã phá nạo và đưa họ lên chùa để được siêu thoát. Trước khi làm lễ cầu con thì việc này phải được làm trước. Bởi có thể chính các vong linh tội nghiệp này đã cản trở bố mẹ sinh con

Tiến trình của lễ cầu con 

Theo người viết, thì dù ở yếu tố nào trong các yếu tố đã nêu ra thì cũng là nghiệp cả mà thôi. Vì vậy, chúng ta không quá bận tâm quá bởi trường hợp nào. Bởi việc xác định cụ thể hiếm muộn do trường hợp nào không dễ. Để hóa giải chúng ta thực hiện hai giai đoạn như sau:

+ Giai đoạn phát tâm tại gia: Phật thánh ở trên cao, chúng ta là người trần khó có thể kêu thấu. Vì vậy, chúng ta nên nhờ phải nhờ gia tiên chúng ta kêu thay nói đỡ. Chỉ có người âm mới kêu với Phật Thánh dễ dàng hơn chúng ta.

Bài khấn tại gia:

Nam mô A Di Đà Phật (ba lần)

– Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo Quân cùng chư vị Tôn Thần.

– Con kính lạy Tổ tiên, Hiển khảo, Hiển Tỷ, chư vị Hương linh (nếu bố, mẹ còn sống thì thay bằng Tổ Khảo, Tổ Tỷ).

Tín chủ (chúng) con là: ………….

Ngụ tại: ………………………………..

Hôm nay, tín chủ con nhờ ơn đức trời đất, chư vị Tôn thần, cù lao Tiên Tổ, thành tâm sắm lễ, hương, hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án.

Chúng con kính mời: Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân, Ngũ phương, Long Mạch, Tài thần. Cúi xin các ngài giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật.

Chúng con kính mời các cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ, chư vị Hương linh gia tiên nội ngoại họ ………, cúi xin thương xót con cháu linh thiêng hiện về, chứng giám tâm thành, thụ hưởng lễ vật.

Tín chủ con lại kính mời các vị Tiền chủ, Hậu chủ ngụ tại ngôi nhà này, đồng lâm án tiền, đồng lai hâm hưởng.

Thưa các vị tôn thần, tiền chủ và gia tiên, chúng con cưới nhau đã lâu mà nay chưa có con. Chúng con cũng không hiểu vì đâu, vì nghiệp báo, vì có vong theo, hay vì ngày cưới phạm vào giờ sát mà chúng con chịu sự hiếm muộn.

Vì vậy, ngày mai chúng con lên chùa ( hay đền)…. để phát tâm cầu tự. Chúng con tóc còn xanh, tuổi còn trẻ, việc dương chưa tường, việc âm chưa tỏ, ăn chưa nên đọi, nói chưa nên lời. Nên chúng con rất kính mong gia tiên, tiền tổ đi cùng chúng con đến chùa ( hay đền) ….. để kêu thay nói đỡ cho chúng con.

Xin các quan thần linh và các vị tiền chủ chứng giám. Chúng con cũng kính xin các vị cũng kêu thay nói đỡ cho chúng con lên nhà Phật, nhà Thánh giúp cho chúng con.

Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy).

Giai đoạn cầu xin tại chùa, đền, phủ:

Việc này, có thể thực hiện vào các buổi đi lễ đền, phủ, chùa vào ngày thường, hay ngày rằm, mùng một. Nên thực hiện ít nhất 3 lần. Nếu sau khi hết 3 lần, nếu cảm thấy tâm an thì hãy làm lễ cầu con, nếu cảm thấy tâm chưa an thì thỉnh cầu tiếp cho đến khi cảm thấy tâm an thì mới tiếp tục giai đoạn làm lễ cầu con.

Nam mô A Di Đà Phật (ba lần)

Con lạy chín phương trời, lạy mười phương Phật; con lạy chư Phật mười phương, mười phương chư phật.

Con lạy Đức Thích Ca Mâu Ni, đức Phật Bà Quan Âm, Đức Thánh Hiền, Đức Chúa Ông cùng hằng hà sa số các chư phật.

Đệ tử con là: ( Họ và Tên), Tuổi: ( Tuổi âm lịch, ví dụ: Kỷ Mão)

Cùng chồng/vợ là: (Họ và tên)Tuổi: ( Tuổi âm lịch)

Ngụ tại: ( Địa chỉ gia đình vợ chồng ở).

Hôm nay nhân ngày lành tháng tốt,bầu trời cao vút tỏa sáng phúc lành. Vợ chồng con thành tâm thiết lễ kính lạy các chư Phật, giáng trần soi xét cho chúng con được xám hối về tất cả những tội lỗi mà chúng con đã gây ra trong kiếp trước và kiếp này; chúng con xin được khất trả nghiệp chướng vào kiếp sau. Nếu có các vong linh nào đó theo chúng con, thì xin các vong linh tha cho tội lỗi chúng con và xin Thần Phật giúp cho các vong linh đó siêu thoát; xin ông tơ bà nguyệt tha tội, nếu chúng con cưới xin phạm vào giờ sát.

Chúng con là người trần tục, việc trần chưa tường, việc âm chưa tỏ. Thân sinh nơi trần tục, mệnh bởi cung trời, cầu xin Thần Phật đức độ cao dày, hạ trần giáng thế giải tai, trừ ách cho con điều thiện, cho con hạnh phúc, cho chúng con có con trai/con gái để trên gánh việc phật, thánh dưới gánh việc trần gian; để chúng con trọn vẹn hiếu sinh, hạnh phúc gia đình trong ấm ngoài êm.

Chúng con nguyện làm nhiều điều thiện để được âm dương báo đáp, cây trái thêm hoa. Trước án đài, chúng con xin Thần Phật được giải trừ vận hạn, tiêu trừ tai ách đã làm muộn đường con cái của chúng con.

Con xin cảm tạ soi xét của các đáng bề trên.

Nam mô A Di Đà Phật ( 3 lần).

Khi khấn tại Công Đồng Tứ Phủ:

Nam mô A Di Đà Phật (ba lần)

Con lạy chín phương trời, lạy mười phương Phật; con lạy chư Phật mười phương, mười phương chư phật.

Con lạy Ngọc Hoàng Thượng Đế, Tam Tòa Thánh Mẫu, Ngũ Vị Tôn Quan, Tứ phủ Chầu Bà, Tứ phủ Thánh Hoàng, Tứ Phủ thánh Cô, Tứ Phủ Thánh Cậu và toàn thể các chư thánh.

Đệ tử con là: ( Họ và Tên), Tuổi: ( Tuổi âm lịch, ví dụ: Kỷ Mão)

Cùng chồng/vợ là: (Họ và tên)Tuổi: ( Tuổi âm lịch)

Ngụ tại: ( Địa chỉ gia đình vợ chồng ở).

Hôm nay nhân ngày lành tháng tốt,bầu trời cao vút tỏa sáng phúc lành. Vợ chồng con thành tâm thiết lễ kính lạy các chư thánh, giáng trần soi xét cho chúng con xám hối về nghiệp chướng; xin được khất trả nghiệp vào kiếp sau. Nếu có các vong linh nào đó theo chúng con, thì xin các vong linh tha cho tội lỗi chúng con; xin ông tơ bà nguyệt tha tội, nếu chúng con cưới xin phạm vào giờ sát.

Chúng con là người trần tục, việc trần chưa tường, việc âm chưa tỏ. Thân sinh nơi trần tục, mệnh bởi cung trời, cầu xin Phật Thánh đức độ cao dày, hạ trần giáng thế giải tai, trừ ách cho con điều thiện, cho con hạnh phúc, cho chúng con có con trai, con gái để trên gánh việc phật, thánh dưới gánh việc trần gian; để chúng con trọn vẹn hiếu sinh, hạnh phúc gia đình trong ấm ngoài êm.

Chúng con nguyện làm thiện được âm dương báo đáp, cây trái thêm hoa sinh sôi nảy nở. Trước Phật, Thánh, chúng con xin được giải trừ vận hạn, tiêu trừ tai ách làm muộn đường con cái của chúng con.

Con xin cảm tạ soi xét của các đấng bề trên.

Nam mô A Di Đà Phật ( 3 lần).

Nên thực hiện lễ cầu tự thế nào mới linh nghiệm

Lễ cầu tự tức lễ cầu thần thánh ban cho mình đứa con lập tự về sau. Việc cầu con muốn linh nghiệm thì phải hết sức thành tâm và tin tưởng vào quyền năng của Phật, Thánh. Tốt nhất, là tự mình đi cầu tự. Mình cầu cho chính mình, há chi cần thầy kêu hộ.

Muốn đi cầu tự, trước hết phải giữ mình cho thanh khiết, ít nhất nên ăn chay trước khi ngồi lễ để tâm thành động tới quỷ thần. Phải tắm sạch sẽ để tẩy mùi xú uế trần tục, phải kiêng ăn hành tỏi trong ngày đi lễ, hoặc làm lễ.

Nếu đến cầu tại đền, chùa thì lưu ý: Tại Tam Bảo (thờ Phật) chuẩn bị lễ vật: Vàng hương, hoa quả, trầu cau ( tuyệt đối không dùng lễ mặn). Tại Ban Mẫu ( hay Tứ Phủ Công Đồng) thì chúng ta dùng vàng, hương, hoa quả, có thể sử dụng thêm rượu, lễ mặn, thuốc lá… tùy tâm.

Lưu ý rằng: Không nên lo lắng nhiều về lễ vật nhiều hay ít, thiếu hay đủ, điều quan trọng nhất là phải hết sức thành tâm và tin tưởng vào cõi vô hình. Nên cố gắng tự mình làm là tốt nhất, bởi nghiệp báo của mình thì hãy tự mình kêu cầu.

Những người sau khi làm lễ cầu tự, lúc trở về, phải tự coi như đã có một em bé đi kèm theo. Trong suốt hành trình từ nơi cầu tự về nhà, những người này,có những hành động như một người mẹ dắt con theo, mua quà bánh, mua đồ chơi, lúc đi đò trả hai xuất tiền đò, lúc ăn cơm có thêm thức ăn dành cho em bé. Khi về tới cửa, nên gọi người nhà ra đón hai mẹ con.

Sau khi đã đi lễ cầu xin thì ngày rằm, ngày mùng một khi thắp hương tại nhà, các bạn ngoài việc khấn gia tiên để xin gia tiên kêu thay, nói đỡ với phật, thánh cho mình một đứa con, thì cũng nên khấn thêm rằng: Nếu có vong linh trẻ em nào theo chúng con về đây, thì cúi xin gia tiên nhận làm con cháu trong nhà và xin trên cho cháu được đầu thai vào gia đình chúng con.

Lưu ý rằng: Bạn có thể đi nhiều nơi đền, phủ, chùa để phát tâm xin có con, nhưng nên làm lễ cầu tự tại một ngôi chùa ( hay đền) gần nhà mà thôi. Bởi đi cầu xa, khó có thể rằm hay mùng một bạn có thể đi liên tiếp được. Khi tập trung kêu cầu một chỗ bạn sẽ được các thần linh nơi đó giúp đỡ, việc cầu xin của bạn sẽ linh nghiệm hơn.

Việc quán tưởng một em bé đi kèm mình là chỉ sau khi bạn đã nhất tâm làm lễ cầu ở một ngôi đền (hay chùa). Bởi sau khi lễ, nếu tâm bạn thành thì sẽ có vong hài nhi đi theo bạn về chờ ngày bạn thụ tinh và sinh con.

Khi đã cầu khấn nơi cửa đền, cửa chùa, hãy cố gắng làm nhiều việc thiện để tu nhân tích đức cho bản thân, nếu đang làm nghề sát sinh thì cố gắng hạn chế hoặc tốt hết là dừng lại.

Việc cầu tự là một việc không chỉ khấn lễ một lần. Vì vậy, các bạn cần kiên trì thì Phật, Thánh mới gia hộ, bởi đây dù sao đây cũng là nghiệp. Cũng lưu ý Phật, Thánh luôn : Chứng tâm không chứng lễ”, vì vậy, các bạn không cần mâm cao cỗ đầy, cứ tâm thành là các Ngài chứng. Thậm chí bạn chỉ cần có vài hoa quả dâng lễ là được. ” Tâm động quỷ thần chi“, vì vậy, bạn nên kiên trì cho việc lễ cầu xin này. Bạn đừng sốt ruột, 3 tháng, sáu tháng hay một năm cho việc cầu tự này. Nên lễ vào rằm, mùng 1 hàng tháng.

Có thể cầu tự ở mọi chùa, nhưng nếu có điều kiện thì đến nơi linh thiêng. Hiện có khá nhiều địa chỉ cầu con linh thiêng. Có 3 địa chỉ nhiều người thường lui tới để cầu tự đó là:

– Đền Sinh ở Chí Linh, Hải Dương: Nơi có phiến đá hình người mẹ đang sinh nở.

– Chùa Hương ở huyện Mỹ Đức, Hà Nội: Lễ cầu tự được làm tại Hang Cô.

– Chùa Ngọc Hoàng ở TP. Hồ Chí Minh.

Đối với các gia đình khó khăn, không có điều kiện kinh tế để đến được các đền, phủ, chùa xa thì có thể đến một ngôi chùa gần nhà để phát tâm và làm lễ. Trước khi đi đến lễ tại nơi linh thiêng cần phải thực hiện tại nhà và đền chùa gần nhà khoảng 3 tháng là tốt nhất.

Một vài điều nhắn nhủ thêm

Đây là phương pháp lễ bằng tâm, nên chúng ta cần kiên trì và không cần phải lo lắng lễ nhiều hay lễ ít, cứ thành tâm là đủ.

– Các bài khấn ở trên chỉ mang tính khung sườn hướng dẫn mà thôi. Các bạn nên có thể tự kêu thêm theo tâm nguyện của mình thì linh nghiệm hơn.

– Không nên in sẵn ra rồi cầm để đọc. Nếu đọc thì sự thành tâm sẽ không đủ, sự linh ứng sẽ kém. Nên đọc nhiều lần để nhập tâm trước khi khấn, để khấn mạch lạc hơn, ít ngắc ngứ, ngập ngừng.

– Khi khấn nên tập trung tâm trí vào lời khấn, luôn quán tưởng trước mắt mình đó là phật thánh đang ngự (nếu khấn ở chùa, đền), hoặc gia tiên (nếu khấn ở nhà). Khi khấn bạn nên nhắm mắt để quán tưởng được dễ dàng hơn.

– Sau khi đã khấn lễ thì hãy quán tưởng có một vong nhi đi theo mình về nhà (đã nêu rõ ở trên). Khi phát tâm như vậy nó thể hiện sự khao khát của tâm thành, phật thánh sớm chứng tâm hơn.

– Chậm có con theo quan niệm của nhà Phật là do nghiệp, vì vậy, các bạn cần phải kiên trì và cố gắng tự làm lễ lấy. Hãy lấy tâm mình làm lễ, chứ đừng nghĩ lễ cao, cỗ đầy mà linh nghiệm.

– Các bạn nên đọc kỹ bài viết trước khi thực hành phương pháp này để thực hiện cho đúng và sớm thành công.

Chúc các bạn sớm thành công, viên mãn.

【#10】Bài Cúng Ngày Rằm Hàng Tháng

Từ xưa đến nay, một phong tục truyền thống người Việt được tiếp nối qua các thế hệ là thắp hương vào ngày rằm hàng tháng.

Đến ngày 15 âm lịch, các gia đình chuẩn bị lễ vật dâng cúng tổ tiên. Chúng ta đọc bài cúng ngày rằm để tỏ lòng thành và khấn nguyện mong mọi điều bình an.

Người Việt xem ngày rằm ( Tức 15 âm lịch hàng tháng) là ngày Vọng. Về mặt tâm linh để tưởng nhớ tổ tiên và người thân đã mất.

Thực tế, người dân cúng vào những ngày này với ý nghĩa: Đến ngày rằm, sự thông suốt của mặt trăng và mặt trời. Hiểu một cách nôm na, thần thánh và tổ

tiên thông thương với con người trong những ngày này.

Kết nối thành công về tâm linh nên con người chỉ cần thành tâm cầu nguyện thì bậc trên thấu hiểu. Lễ cúng vào ngày này nói lên mong muốn sáng suốt, đẩy lùi mọi thứ xấu xa trong lòng.

Đây là thời điểm thuận lợi để đọc bài cúng giúp người đã khuất thoát khỏi những phiền não. Qua đó, họ tự do đến cảnh giới an lạc và dễ dàng đón nhận tình cảm, lời cầu nguyện từ người trần.

Sau sự đón nhận những tình cảm đó, các vị thần linh sẽ phù hộ gia đình mạnh khỏe và thành đạt . Mọi thành viên trong nhà an vui và hòa thuận hơn.

Xã hội phát triển và cuộc sống đầy đủ thì con người hướng về phần âm nhiều hơn. Họ xem đây như điểm tựa để luôn nỗ lực làm việc thiện.

Chuẩn bị lễ vật và nghi thức cúng ngày rằm

Chúng ta có thể khẳng định ý nghĩa tốt lành của việc cúng ngày rằm hàng tháng. Chúng ta nên tìm hiểu để thực hiện đúng yêu cầu.

Những lễ vật chính

● 1 chai rượu

● hoa tươi

● 1 đĩa quả

● 1 ly nước

● Trầu, cau.

Người chủ trì phải biết và thuộc bài cúng ngày rằm. Nó được xem như sợi dây liên kết để các vị thần linh ở trên hiểu rõ.

Mỗi vùng miền trên đất nước Việt Nam có những quan điểm khác nhau về lễ cúng ngày rằm. Nhiều nơi hình thành thói quen cúng vào chiều ngày 14 Âm lịch hàng

tháng, một số nơi lại cúng vào ngày 15.

Dù bạn cúng vào thời điểm nào thì nhớ phải cúng ông thần Thổ Công trước rồi đến gia tiên. Như vậy, mọi cầu nguyện mới đến được với ông bà và tổ tiên.

Các nghi thức cúng gia tiên vào ngày rằm

Nghi thức cúng gia tiên chủ yếu cúng thần thức người đã mất khi trở về giới an lạc. Giới chuyên môn gọi đây là “âm siêu dương thái”. Người thực hiện cần tuân thủ đúng chuẩn mực để đạt kết quả như ý. Điều này được bàn luận và đề cập nhiều ở các tài liệu liên quan.

Hội tụ đủ các yếu tố tình vật, tịnh tài và tịnh tâm nên lễ vật dâng cúng phải trong sạch và đạt chất lượng.

Bạn tuyệt đối không cúng tiền giả, không đặt đồng tiền bất lương lên bàn thờ, không cúng thực phẩm hôi tanh,…

Một số nơi tránh những thứ có nguồn gốc sát sinh. Họ nghĩ người mất không hưởng trực tiếp đồ cúng nên chỉ dùng đồ hỷ thực hoặc hiếu thức.

Bên cạnh lễ cúng, chúng ta cần nuôi dưỡng hoặc phóng sinh con vật. Việc làm này thể hiện lòng từ bi và tiêu trừ những nghiệp chướng trong quá khứ. Nhờ vậy, họ tránh được những họa nạn trong sự nghiệp và cuộc sống.

Cuộc sống trần gian thì mọi nguyên nhân đều xuất phát quy luật nhân – quả. Chúng ta không giải hạn bằng bùa ngải bởi chỉ có mình mới tự giải trừ các tai ách.

Lưu ý, bạn đọc bài cúng ngày rằm với lòng thành cao cả và nhập tâm. Nguyện cầu mọi điều tốt đẹp đến với bản thân, gia đình đến xã hội.

Nội dung bài cúng ngày rằm

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo Quân cùng chư vị Tôn Thần.

– Con kính lạy Tổ tiên, Hiển khảo, Hiển Tỷ, chư vị Hương linh (nếu bố, mẹ còn sống thì thay bằng Tổ Khảo, Tổ Tỷ)

Tín chủ con là: ………Sinh sống: ………Hôm nay ngày ….. gặp tiết …… Tín chủ con nhờ ơn đức trời đất, chư vị Tôn thần, cù lao TiênTổ, thành tâm sắm lễ, hương, hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án.

Chúng con kính mời: Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân, Ngũ phương, Long Mạch, Tài thần.

Cúi xin các ngài giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật.

Chúng con kính mời các cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ, chư vị Hương linh gia tiên nội ngoại họ ………, cúi xin thương xót con cháu linh thiêng hiện về, chứng giám tâm thành, thụ hưởng lễ vật.

Tín chủ con kính mời các vị Tiền chủ, Hậu chủ ngụ tại nhà này, đồng lâm án tiền, đồng lai hâm hưởng, phù hộ cho gia chúng con luôn luôn mạnh khỏe, mọi sự bình an, vạn sự tốt lành, làm ăn phát tài, gia đình hòa thuận.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật !