Sớ Văn Cúng Tổ Hùng Vương

--- Bài mới hơn ---

  • Sớ Là Gì? Viết Sớ Như Thế Nào?
  • Bài Cúng Thần Tài Thổ Địa Chuẩn Theo Phong Tục Người Việt
  • Những Điều Cần Biết Về Việc Cúng Thần Tài
  • Rằm Tháng Chạp: Thần Tài Cực Thích Loại Quả Này, Cứ Dâng Cúng Là Lộc Rụng Vào Đầy Túi, Rung Đùi Cũng Có Tiền
  • Mùng 1 Chớ Dại Làm Việc Này Thần Tài Trách Phạt, Cả Tháng Gặp Toàn Chuyện Không Đâu Tiền Vào Ít Ra Nhiều
  • Sớ văn cúng Tổ Hùng Vương

    Sớ văn cúng Tổ Hùng Vương do thầy Viện chủ Tu viện Khánh An phụng soạn để Quí Hội Phật tử Việt Nam tại CH. Séc, CH. Ba Lan cũng như một số Hội Phật tử và Hội Đồng hương Ngươi Việt sống ơ Châu Âu tổ chức lễ tưởng niệm Thánh Tổ Hùng Vương hàng năm. Ban Biên tập xin giới thiệu văn cúng Tổ Hùng Vương đến quí độc giả:

    SỚ VĂN CÚNG THÁNH TỔ HÙNG VƯƠNG

    Kính nghe:

    Trời Nam lồng lộng, áng mây lành Rồng cha hiển hiện

    Đất Việt mênh mông, dải phù sa Tiên mẹ in chân;

    Hồn thiêng thuở ấy sáng ngời nhật nguyệt.

    Tổ quốc từ đây rạng rỡ núi sông.

    Hôm nay, ngày mùng 10 tháng 03 năm ………..,

    nhân tiết xuân sang, nhằm ngày giổ Tổ, chúng con, Hội Phật tử Việt Nam tại Cộng hoà Séc và Hội Đồng hương Phú Thọ tại CH Séc chí thành thiết lễ tưởng niệm Quốc tổ Hùng vương cùng các bậc tiên đế bao đời và chư tiền tổ công cao đức lớn.

    Chúng con trộm nghĩ:

    Cây cao tỏa bóng nhờ cội,

    Nước trôi muôn lối từ nguồn,

    Chim liệng khắp nơi, vẫn nhớ đường về tổ ấm

    Người đi vạn nẻo, vẫn lòng hoài niệm cố hương.

    Chúng con là những người con Việt,

    Vì lập kế sinh nhai nên bôn ba hải ngoại,

    Vì mưu cầu hạnh phúc phải ly hương vạn trùng.

    Dù sống nơi tuyết trắng quanh năm, thông xanh rợp mát,

    Vẫn không quên trúc biếc bốn mùa, trăng vàng cổ độ.

    Chạnh lòng thay góc nhỏ quê nhà, mênh mông tình dân Việt,

    Đau đáu nỗi khung trời viễn xứ, khao khát nghĩa đồng hương.

    Hôm nay là ngày cúng tổ, Hồn thiêng sông núi hiện về.

    Chúng con từ khắp nơi trên đất Séc cùng tựu tề, sắm sanh lễ phẩm, bày biện trai diên. Nước bát đức tỏ lòng tôn ngưỡng, hương ngũ phần một dạ kính dâng. Kính mong tiên tổ giáng lâm, thỉnh chư tiền hiền chứng giám.

    Kính lễ Phật, Pháp và Tăng thường trụ khắp mười phương quang giáng đạo tràng chứng minh công đức.

    Kính lễ Đức Bổn sư Thích Ca Mâu Ni Phật ngự ở đài cao quang giáng đạo tràng chứng minh công đức.

    Kính lễ Việt Nam Quốc phụ thánh tổ Hùng Vương cùng các bậc tiên đế bao đời và chư vị tiền tổ quang giáng đạo tràng chứng minh công đức.

    Muôn trông,

    Trời cao vòi vọi chiếu soi

    Đất rộng ôm tròn sự sống.

    Dù đi đâu về đâu, chúng con vẫn không bao giờ quên gia đình tâm linh đã cho con ánh sáng giác ngộ chiếu soi lẽ sống.

    Dù ở phương trời nào, chúng con cũng nguyện sẽ vun bồi, gìn giữ gia đình huyết thống, đã cho con hình hài, sự sống và tình thương.

    Nguyện thánh tổ vạn thế linh thiêng, ngự tọa đài cao, nhìn xuống đàn cháu con với đôi mắt siêu trần, bằng tình thương vô hạn, xin hãy phù hộ cho quê hương Việt Nam dân an nước thịnh, gió thuận mưa hòa,

    Đất nước đổi mới tư duy, phát huy tư tưởng tiến bộ,

    Nhân dân vượt mọi khó khăn, xã hội tiêu trừ tệ nạn

    Năm Châu kết thêm bè bạn

    Bốn bể khẳng định uy phong.

    Yêu thương nhau trên dưới một lòng

    Đoàn kết nhau trong ngoài bền vững.

    Hiện tiền chúng con đây, đang mưu sinh tại CH Séc thân khỏe tâm an, gia đình hạnh phúc, cộng đồng sung túc, xã hội bình an, yên ổn xóm làng, nhân tâm hòa hợp.

    Giờ này,

    Hùng khí linh thiêng cảm cách

    Hồn thiêng sông núi vọng về

    Ngưỡng mong Thánh tổ chứng minh

    Cúi xin tiền hiền mẫn nạp.

    Kính lễ Việt Nam Quốc phụ thánh tổ Hùng Vương giáng phó đạo tràng chứng minh công đức.

    Tỳ kheo THÍCH TRÍ CHƠN phụng soạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thờ Cúng Tổ Tiên Trong Gia Đình Và Gia Tộc
  • Sớ Cúng Ngoại Tổ (Luân Trung Thân Thích)
  • Ý Nghĩa Của Cúng Giỗ Và Lời Văn Tế
  • Nghi Cúng Cơm Quý Hòa Thượng
  • Nghi Thức Tổ Chức Tang Lễ
  • Sớ Cúng Ngoại Tổ (Luân Trung Thân Thích)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thờ Cúng Tổ Tiên Trong Gia Đình Và Gia Tộc
  • Sớ Văn Cúng Tổ Hùng Vương
  • Sớ Là Gì? Viết Sớ Như Thế Nào?
  • Bài Cúng Thần Tài Thổ Địa Chuẩn Theo Phong Tục Người Việt
  • Những Điều Cần Biết Về Việc Cúng Thần Tài
  • Nguyên văn:

    伏以

    倫中親戚、名為內外雖殊、道大始終、孝則存情如一。疏為越南國...省...縣[郡]...社...村、家堂奉

    佛修香設供諷經...事。今弟子...等、紺日拜干

    大覺能仁、俯垂炤鑒。

    奉為...之香靈。仝承

    佛法以私深、全賴經文而解脫。竊念、弟子等內外雖有殊途、孝情本無二致、瑳幾代積仁累德、永垂衍椒瓜綿、萃堂一嗣胤門楣、蔭裕蘭香桂馥、閥閱簪嚶、魂如在昇沈之路、未明綠毫溫清、愧多虧山海之功莫赧。玆者本月是日、適臨諱禮、弟子虔誠、和南拜奏

    南無十方索住三宿一切諸佛作大證明。

    南無接引導師阿彌陀佛作大證明。

    南無大悲霍感應觀世音菩薩作大證明。

    南無大悲大颜地藏王菩薩作大證明。筵奉、護法諸天、護教善神、一切眞宰、仝垂憐憫、共接往生。伏颜、一 靈頼悟、能令三業冰消、四智囿明、可使十继雪化、紫全圭上、恆開功德之香、白玉階前、成受醍醐之味。寔賴

    佛恩、證明之不可思議也。謹疏。

    謹請司命鼉君、土公尊神、以事上奏。

    佛曆. ..歲次. ..年. ..月...日時、弟子眾等和南上疏

    (疏)奉白佛全章弟子眾等和南上疏

    Phiên âm:

    Phục dĩ

    Luân trung thân thích, danh vị nội ngoại tuy thù; đạo đại thi chung, hiếu tắc tồn tình như nhất.

    Sớ vị: Việt Nam quốc … Tỉnh … Huyện ( Quận ) … Xã … Thôn, gia đường phụng Phật, tu hướng thiết cũng phúng kinh … sự. Kim đệ tử … đẳng, duy nhật bái can Đại Giác Năng Nhân, phủ thùy chiếu giám:

    Phụng vị … chi hương linh.

    Đồng thừa Phật pháp dĩ hoằng thâm, toàn lại kinh văn nhi giải thoát.

    Thiết niệm: Đệ tử đằng nội ngoại tuy hữu thù đồ, hiếu tình bổn vô nhị trí, ta kỷ đại tích nhân lũy đức, vĩnh thùy diễn tiêu qua miên; tuy dường nhất tự dận môn mi, ấm dạ lan hương quế phức; phiệt duyệt trâm anh, hồn như tại thăng trầm chi lộ; vị minh ty hào ôn thanh, quý đa khuy sơn hải chi công mạc báo. Từ giả bồn nguyệt thị nhật, thích lâm húy lễ, đệ tử kiền thành, hòa nam bái tấu.

    Nam Mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết Chư Phật tác đại chứng minh.

    Nam Mô Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật tác đại chứng minh.

    Nam Mô Đại Bi Linh Cảm Ứng Quan Thế Âm Bồ Tát tác đại chứng minh.

    Nam Mô Đại Bi Đại Nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát tác đại chứng minh.

    Diên phụng: Hộ pháp chư thiên, hộ giáo thiên thần, nhất thiết chơn tế, đồng thùy lần mẫn, cọng tiếp vãng sanh.

    Phục nguyện: Nhất linh đốn ngộ, năng linh Tam Nghiệp bằng tiêu; Tứ Trí viên minh, khả sử Thập Triền tuyết hóa; Tử Kim đài thượng, hằng khai công đức chi hương; Bạch Ngọc giai tiền, hàm thụ Đề Hồ chi vị. Thật lại Phật ân chứng minh chi bất khả tư nghỉ dã. Cẩn sớ.

    Cẩn thỉnh Ty Mạng Táo Quân, Thổ Công Tôn Thần, dĩ sự thượng tấu.

    Phật lịch … Tuế thứ … niên … nguyệt … nhật thời.

    Đệ tử chúng đẳng hoa nam thượng sớ.

    Dịch Nghĩa:

    Cúi nghĩ:

    Luân thường thân thích, tên gọi nội ngoại khác nhau; đạo lớn trước sau, hiểu tất lưu tình như một.

    Sớ tâu: Nay tại Thôn … , Xã … , Huyện ( Quận ) Tỉnh, nước Việt Nam; có gia đình thờ Phật, dâng hương tụng kinh …, cầu nguyện siêu độ. Đệ tử hôm nay, ngưỡng mong Đại Giác Năng Nhân, xót thương chúng giảm …

    Cầu nguyện:

    Hương linh …

    Cùng nhờ Phật pháp thật rộng sâu, tháy nướng kinh văn mà giải thoát.

    Nép nghĩ: Đệ tử chúng con, nội ngoại tuy có khác đường, hiếu tình vốn không hai lối, than bao đời tích nhân lũy đức, mãi hưởng con cháu sum vầy, cả nhà thừa kể hiển gia phong, tràn đầy lan thơm quế nức; quyền quý cao sang, hồn vẫn chốn thăng trầm ấy cối; nào hay ấm mát mảy may, thẹn thiếu sót khó bảo công lao trời biển. Nay gặp ngày này tháng ấy, đúng dịp húy kỵ, đệ tử tâm thành, một lòng lạy thỉnh:

    Kính lạy Mười Phương Thường Tru Tam Bảo, hết thảy đức Phật, chúng giám cho.

    Kính lạy Phật A Di Đà, vị thầy tiếp dẫn, chứng giám cho.

    Kính lạy Bồ Tát Quan Thế Âm, Đại Bi Linh Cảm, chứng giảm cho.

    Kính lạy Bồ Tát Địa Tạng Vương, Đại Bi Đại Nguyện, chứng giảm cho.

    Cùng xin: Hộ pháp các trời, hộ giáo thiên thần, hết thảy chơn tề, rũ lòng thương xót, cùng tiếp vãng sanh.

    Lại nguyện: Một linh đốn ngộ, giúp cho Ba Nghiệp tiêu tan; bốn tri sáng tròn, khiến cho Mười Triển băng hoại trên Đài Vàng Tia, thường mở công đức hương thơm; trước Ngọc Trắng Thềm, đều thọ Đề Hồ pháp vị. Ngưỡng lạy ơn Phật chứng minh, không thể nghĩ bàn. Kinh dâng sớ.

    Cúi xin Tỵ Mạng Táo Quân, Thổ Công Tôn Thần, đem việc này tâu lên.

    Phật lịch … Ngày … tháng … năm

    Đệ tử chúng con thành kính dâng sớ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Cúng Giỗ Và Lời Văn Tế
  • Nghi Cúng Cơm Quý Hòa Thượng
  • Nghi Thức Tổ Chức Tang Lễ
  • Bài Cúng Giỗ, Mùng 1, Cúng Rằm Năm 2022
  • Nghi Thức Cúng Giỗ (Dành Cho Đạo Tràng Đi Làm Phận Sự
  • Văn Khấn Lễ Cúng Tiên Sư, Thánh Sư

    --- Bài mới hơn ---

  • Cúng Giỗ Tổ Nghiệp Nghề Sân Khấu Ngày Nào, Giờ Nào Mới Chính Xác?
  • Văn Khấn Cúng Thần Tài Rằm Tháng 7 Chi Tiết Nhất
  • Cách Sắm Lễ Cúng Rằm Tháng 7
  • Mâm Cúng Rằm Tháng 7 Cần Có Những Gì?
  • Người Hà Nội Nhộn Nhịp Sắm Đồ Lễ Cúng Rằm Tháng 7
  • Mỗi nghề có một vị Thánh sư. Các vị Thánh sư trước đây cũng chỉ là những người thường, vì có công dạy nghề cho dân nên được tôn thờ. Để tỏ lòng biết ơn người dân thường tiến hành cúng Thánh sư, cầu mong ông Tổ nghề sẽ tiếp tục phù hộ công việc làm ăn, nghề nghiệp của mình đang theo đuổi.

    Vào ngày 11, 12, 13 Tháng 8 Âm Lịch, các ca nghệ sĩ cử hành giỗ Tổ, trong đó ngày 11 là cúng chay, ngày 12 cúng mặn và 13 là cúng mời các vong linh của những nghệ sĩ đã khuất trở về cùng kỷ niệm ngày giỗ tổ nghề sân khấu. Thường vào ngày 12/12 Âm lịch hàng năm mọi thợ may trên khắp cả nước lại thành tâm kính tổ chức Giỗ tổ nghề may.

    Văn khấn Thánh sư – Ông Tổ một nghề

    Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật!

    Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ thần quân.

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quan trong xứ này.

    Tín chủ con là …………………………………………………………………….

    Ngụ tại…………………………………………………………………………………

    Hôm nay là ngày… tháng….. năm……….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương dâng lên trước án, thành tâm kính mời: Đức Hoàng thiên hậu Thổ Chư vị Tôn Thần, ngài Bản cảnh Thành Hoàng, ngài Bản xứ Thổ Địa, ngài Bản gia Táo Quân cùng Chư vị Tôn thần.

    Con kính mời ngài Thánh sư nghề……………………………………………..

    Cúi xin Chư vị Tôn thần Thánh sư nghề……………………………………… thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù Trì tín chủ chúng con toàn gia an lạc, công việc hanh thông. Người vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật! Nam mô a di Đà Phật!

    Hướng dẫn cúng tổ nghề sân khấu

    Cách sắm lễ cúng tổ nghề sân khấu

    Mâm lễ vật thường là heo quay, ngoài ra còn cúng gà, xôi. Trái cây có quýt, mãng cầu, thanh long, nhãn hồng. Nhiều người kị không cúng táo, bom, cam lê, bánh kem, bánh trung thu, hoa lay ơn đỏ hoặc trắng.

    Cúng tổ nghề sân khấu vào ngày nào?

    Theo truyền thống xưa thì ngày 12/8 âm lịch hàng năm sẽ là ngày giỗ tổ nghề sân khấu. Ngày này cũng được chính phủ Việt Nam chính thức lựa chọn là ngày truyền thống Sân khấu Việt Nam từ năm 2011.

    Tổ nghề sân khấu là ai?

    Trong nghề sân khấu vẫn thường nhắc đến 3 vị tổ nghề sân khấu hay còn gọi là tam vị thánh tổ. Vậy hoặc tổ nghiệp, tổ nghề sân khấu là ai hay tam vị thánh tổ là ai?

    Theo truyền dạy của những người trong nghề sân khấu thì tam vị thánh tổ của nghệ thuật sân khấu gồm có:

    Tiên Sư: khai sáng ra nghề sân khấu

    Tổ Sư: Nối tiếp và lưu truyền nghề

    Thánh Sư: soạn tuồng

    Còn nếu tìm hiểu tổ nghiệp là ai có thể nói có rất nhiều người được xem là tổ nghề sân khấu bởi lĩnh vực sân khấu có rất nhiều ngành nghề nhỏ từ cải lương, chèo, tuồng… Ví dụ:

    Bà tổ nghề sân khấu hát chèo Việt Nam: Phạm Thị Trân và cũng là bà tổ đầu tiên của ngành sân khấu

    Các vị tổ nghề sân khấu tuồng: Liêu Thủ Tâm, Đào Tấn

    Ông tổ nghề sân khấu cải lương: Tống Hữu Định, Năm Tú (Châu Văn Tú)

    Ông tổ nghề sân khấu kịch nói: Vũ Đình Long

    Ông tổ nghề sân khấu sân khấu hát xẩm: Trần Quốc Đĩnh

    Ông tổ nghề sân khấu ca trù: Đinh Dự

    Tổ nghề nhiếp ảnh: Nguyễn Lan Hương

    Bà tổ nghề trò Xuân Phả: Dương Thị Nguyệt

    Vì vậy tên gọi Tổ nghiệp sân khấu như một cách gọi chung tất cả những ai có công sáng lập và lưu truyền ngành nghệ thuật sân khấu.

    Hướng dẫn cúng tổ nghề may

    Lễ vật cúng giỗ tổ nghề may

    Lễ cúng giỗ tổ nghề may diễn ra vào buổi sáng. Bàn cúng giỗ tổ được lập ở nơi khang trang (thường là ở vị trí gần bàn may)

    Lễ vật gồm trái cây ngũ quả, hoa lay ơn, nhang rồng phụng 5 tất, đèn cầy, gạo hủ, muối hủ, trà pha sẵn, rượu nếp Hà Nội 420ml, nước chai 500ml, trầu cau, giấy cúng giỗ tổ ngành may, xôi, gà luộc, heo quay con, bánh bao, bánh chưng/bánh tét, chả lụa…. Khi chuẩn bị lễ vật xong, lên hương đèn, chủ nhà may hay người thợ chính ăn mặc chỉnh tề (áo dài hay âu phục) làm chủ bái, khấn vái với nội dung cảm tạ công ơn của vị Tổ nghề khai sáng ra nghề may mặc và những bậc tiền hiền đã góp phần nâng cao, cải tiến nghề nghiệp của mình để có đời sống sung túc và cầu mong nghề nghiệp ngày càng thuận lợi, phát đạt. Lễ cúng xong, thợ thầy cùng vui hưởng, chuyện trò, trao đổi công việc.

    Cúng tổ nghề may vào ngày nào?

    Thường vào ngày 12 tháng Chạp hàng năm, mọi thợ may trên khắp cả nước lại thành tâm kính tổ chức Giỗ Tổ để ngưỡng vọng công đức Tổ nghề may và các vị tiền bối có công lưu truyền thủ nghệ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Đặt Mâm Cúng Giổ Tổ Nghề Sân Khấu Trọn Gói
  • Mâm Cúng Cô Hồn Tháng 7 Âm Lịch
  • Cúng Lễ Tạ Đất Cuối Năm 2022 Kỷ Hợi Vào Ngày Nào Tốt Nhất?
  • Cúng Tạ Đất Cuối Năm 2022 Ngày Nào Tốt? Văn Khấn, Sắm Lễ Thế Nào?
  • Việc Cúng 49 Ngày Cho Người Quá Vãng Có Ý Nghĩa Gì?
  • Sư Tổ Khoa – Chùa Liên Hoa – Phúc Tú

    --- Bài mới hơn ---

  • Lễ Bách Nhật 100 Ngày – Việt Lạc Số
  • Cúng Chúc Thực Vong Linh (Tiếng Việt) Chùa Liên Hoa Thôn Đặng Xuyên, Xã Đặng Lễ, Huyện Ân Thi, Tỉnh Hưng Yên – Chùa Liên Hoa – Phúc Tú
  • Văn Khấn Lễ Chúc Thực (Dâng Cơm Mời Người Quá Cố Khi Linh Cữu Còn Trong Nhà)
  • Có Nên Chuyển Nhà Mà Không Có Lễ Cúng?
  • Thaycunghaiphong : Thầy Cúng Hải Phòng
  • Hương yêu liễu nhiễu – Tán cái vinh la

    Tằng tằng hóa vãng Cửu Liên hoa – Xứ xứ thị Phật A Di đà

    Chúng vọng biến đa – Đài Sơn chỉ lộ bà.

    Nam mô Hương Vân Cái Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)

    ooo

    Phù dĩ: Hương hoa la liệt, Đăng chúc giao quang, Chúng đẳng kiền thành, chí tâm tán lễ.

    Tâm địa tự Lưu ly  – Nhật quán vọng hóa nghi.

    Tương tư Đồng tử mẫu – Hoài mộ hữu thời nhi.

    Kim nhan thuần Bảo hóa – Ngọc chất Diệu hoa phi.

    Cửu liên tùy nguyện phó – Tam Thánh nhạ Tây quy.

    Cố hệ siêu sinh tử –  Đại ai khoáng tế kỳ.

    Nam mô Độ Nhân sư Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)

    ooo

    Phù dĩ: Đường thượng trang nghiêm, kỷ tiền la bái; dục nghinh Thuyền tổ giáng linh, tu trượng Tào Khê quán sái. Thị thủy dã băng tuyết tàng châu, ba trừng tẩm nguyệt. Hoặc tại viễn công liên Lậu hạ, Khóa định Lục thời; hoặc cư Lạc quốc bảo Trì trung, Hoa phô Tứ sắc. Tiêu dao Thánh cảnh, Phàm tình nhàn sái Thiên cung Tịnh độ. Kim tương quyên trích hướng kỷ tiền, lệnh thử Thuyền sàng đồng ly cấu. Giáo hữu Bí mật Chân ngôn cẩn đương trì tụng.

    ooo

    THẦN CHÚ CHUẨN ĐỀ:

    Cúi đầu quy y Tô tất đế – Đầu mặt đỉnh lễ Phật Thế tôn

    Chúng con ca tụng đức Chuẩn đề – Nguyện  đấng Từ bi thương phù hộ.

    Nam mô Sap ta Nam – Sam dac Sam But đa – Cô ti nam. Tat da tha:

            Ôm. Ca lê Cu lê Cun đê. Sva ha. (3 lần)

            (Nam mô Tát đa nẩm Tam miệu Tam Bồ đề, Cu chi nẩm, Ðát điệt tha:

    Án. Chiết lệ Chủ lệ Chuẩn đề. Sa bà ha)

          Nam mô Ly Cấu địa Bồ tát Ma ha tát.  (3 lần)

    ooo

    Như Ý châu ngọc, lưu chú Hoa nhị – Thủy tự Hoa nhi, Hoa tự Thủy.

    Thủy, Hoa tiêu trần lụy thuần hồ – Tinh túy Liên nhị đề sinh quý.

    Nam mô Thanh Lương địa Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)

    ooo

    Cung văn: Dục nghinh Cửu liên Thuyền tổ, tu bằng Ngũ phần Pháp hương. Phù hương giả: Căn tiềm Tịnh vực, diệp phá trần lao. Tài bồi phi nhất Thế chi Công; thủ hộ thị bách Thần chi Lực. Đãn cổ phân phương độc lộ kỳ, thốn ty giai diệu nan thù giá; chỉ duyên Bồ tát tích tàng, khởi dự Long thần đẩu xuất. Đương đại chiêm y, phả thiên đông phụng. Giáo hữu nhiên Hương Chân ngôn cẩn đương trì tụng.

    Chân ngôn ngũ phần Thế gian hi – Khinh tống từ phong mật tín trì.

    Nhất điểm thúy tâm hàm tạo hóa – Cửu Liên đài bạn nguyện dao tri.

    ooo

    Nhất tâm niệm Phật, đan quế hàm hương. Thừa lâm chung, Chính niệm chiêu chương; văn Không trung Thiên nhạc khanh thương; dẫn (Giác linh) Linh hồn siêu vãng Tây phương; Tứ bối cộng bi thương, ai nạp hưởng chưng thường.

    Nam mô Hương Cúng dàng Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)

    ooo

    Cung văn: Nhân tòng khoáng kiếp. Quả cập kim sinh. Giả bình nang vu mộng lý. Viên thế nhiễm vu từ môn. Kỳ thừa tiên sắc, đốc phụng tư kinh. Phổ chu hàm thức, đồng phó Tây giai. Hốt nhĩ càn thành báo mãn Liên bảng đề danh. Uế bang vô đầu túc, Tịnh quốc dĩ thê thần. Tư đương tiết giới… (mỗ) thiên, húy nhật (tuần lâm), truy tố khâm hoài ư đạm bạc, tuế thời bồi thiết ư chiêm hoài. Bàn trình Lục cúng, lễ thỉnh Tam thân. Giáo hữu phụng thỉnh Chân ngôn Cẩn đương trì tụng.

         Nam mô Bu pu Tê riCa ri Ta riTa tha nga ta Da. (5 lần)

    (Nam mô Bộ bộ Đế rị, Già rị Đa rị, Đát đá nga đá gia)

    ooo

    Thượng lai phụng thỉnh Chân ngôn, tuyên dương dĩ kính, Chúng đẳng kiền thành, thượng Hương nghinh thỉnh. Hương hoa thỉnh.

    ooo

    ĐƯỜNG THỈNH TỔ KỴ NHẬT:

    Nhất tâm phụng thỉnh: Ảo sinh ảo cảnh, đoan vị túc duyên ám tưởng; trần trung trần điểm quốc kỳ quan giác thượng giác mê nhân. Bi điền dị ký, nguyện hải nan danh; Vương thần Sĩ thứ nhàn lai Chân thắng địa. Thánh phàm Thiện ác tòng thử giả sinh duyên; tiệm tiệm thành nhân, hoàng hoàng yếm thế. Thoát trần lụy vu Thuyền quynh; thùy giới đao vu Liên hậu. Mỗi vị sinh hoằng Tỳ ni, tử quy an dưỡng; khởi kỳ vọng chân đồng thể, Nhân quả tương phù. Thánh chúng Tây lai hoàn vũ trụ; Hoa đài Vân sính trú Hư không. Nãi ư … niên, … nguyệt, … nhật … bài (thời), Nhạn quá trường không, ảnh trầm hàn thủy, Vô diệt Vô sinh, Liên hoa quốc lý.

    Cung duy: Nam mô …(Tiên Hưng) Tháp Ma ha Tỷ khiêu Giới tự … Thích … Thuyền sư Nhục thân Bồ tát – Thuyền Tọa hạ. Phả cập Thề duyên đoạn xứ tòng tha đoạn, kiếp hỏa quang trung vũ nhất hồi. Giáng phó Thuyền đường chứng minh Công đức. Hương hoa thỉnh.

    ooo

    ĐƯỜNG THỈNH LỊCH ĐẠI CHƯ TỔ:

    Nhất tâm phụng thỉnh: Trúc lâm Bí điển, phong đức di trần. Tâm tự ký Hội chi Mộc, Thân đông như Địa chi Không. Thuần hồ Pháp tử, trùng xử sinh xuân. Hạo hạo hồ, hi hi hồ, khai nhan tuý mục, xưng tính vong tình. Tiêu dao Cực lạc chi Thiên, nhà sái Lưu ly chi Địa. Duyệt ý nan cùng, Hương quang bất tận.

    Cung duy: …(Tiên Hưng) Tháp Ma ha Tỷ khiêu Giới tự … Thích …  Thuyền sư nhục thân Bồ tát.

    Duy nguyện: Thế duyện đoạn xứ tòng tha đoạn, kiếp hào quang trung vũ nhất hồi; giáng phó Thuyền đường thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức. Hương hoa thỉnh.

    ooo

    ĐƯỜNG THỈNH LỊCH ĐẠI CHƯ BẢN TỰ:

    Nhất tâm phụng thỉnh: Đồng nghiệp Tịnh bang xuất trần nghiêm thổ. Thượng chí nhất tâm bất loạn, hạ chí thập niệm thành công. Linh quang độc diệu, chân chiếu vô tư, trái chủ oan gia, trường biệt dao trì, Kim địa như chi. Hóa Công chi diệu, Thiên nhiên chi kỳ; Cửu phẩm Liên khai trần quýnh dị, nhất sinh phú hữu hải vô trần.

    Cung duy:  Nam mô …(Tiên Hưng) Tháp Ma ha Tỷ khiêu Giới tự … Thích … Thuyền sư nhục thân Bồ tát – Thuyền Tọa hạ.

    …(Tiên Hưng) Tháp Ma ha Tỷ khiêu Giới tự … Thích Thuyền sư nhục thân Bồ tát; Tỷ khiêu ni……; Sa di Giới tự ……

    Cung duy Đại Tổ sư: Bồ đề Đạt ma, Tuệ Năng Tào Khê; Tam Đại Pháp sư: Từ Đạo Hạnh, Không Lộ, Giác Hải; Trúc lâm Tam tổ: Tĩnh Tuệ Giác hoàng Điều ngự Đầu đà, Pháp loa, Huyền Quang. Tiền đại Tổ sư: Khâu ni Danh, Ma ha Kỳ Vực, Khương Tăng Hội, Chi Cương Lương, Mâu Bác, Khâu Đà La; chư Đại Pháp sư, chư Đại Tổ sư: Tỳ ni Đa Lưu chi, Thảo Đường, Vô Ngôn Thông, Pháp Hiển, Thanh Biện, Định Không, Thông Thiện, Pháp Thuận, Thiền ông, Vạn Hạnh, Khánh Văn, Minh Không, Khuông Việt, Đa Bảo, Thông Biện, Chân Nguyên, Hương Hải, Chuyết chuyết Chuyết công, Minh Hành, Tại Công, Anh Công Chí Công, Thông Giác, Khắc Trường, Khắc Minh, Như Trí; Quảng Đức, Đức Nhuận, Tâm Tịch, Tố Liên, Thanh Chân, Tâm Minh, Thiện Hoa, Thiền Tâm, Trí tịnh… nhất thiết …tự lịch đại Tổ sư.  

    Phả thỉnh Chư vị Tam tạng Pháp sư, chư Đại Pháp sư, chư Đại Tổ sư: Cưu ma La thập, Huyền Trang, Mã Minh, Long thụ, Long Trí, Vô Trước, Thế thân, Kim Cương Trí, Tuệ Viễn, Tuệ Khả, Tăng Xán, Đạo Tín, Hoằng Nhẫn; Giới Hiền, Đàm Loan, Trí Giả, Đạo Xước, Thiện Đạo, Nam nhạc Hoài nhượng, Mã tổ Đạo nhất, Lâm tế Nghĩa huyền, Bách trượng Hoài hải, Nam Tuyền, Triệu Châu, Động sơn Lương giới, Tào sơn Bản tịch, Trí giáo Nhất cú, Thiện Vô uý, Nhất Hạnh, Hiền Thủ Pháp Tạng, Thừa Viễn, Pháp Chiếu, Diên thọ Vĩnh Minh, Thiếu Khang, Tỉnh Thường, Liên trì Châu hoằng, Ngẫu ích Trí húc, Từ Vân, Ngộ Đạt, Lương vũ Đế quân, Hư Vân, Ấn Quang, Thánh Nghiêm, Thái Hư, Tuyên Hóa….

    Phả cập các Tông các Phái lịch đại Tổ sư Tỳ ni Đa Lưu chi, Vô ngôn Thông, Lâm Tế, Tào Động, Thảo Đường cập Tây thiên, Đông độ, Nam Việt Truyền giới Truyền giáo nhất thiết chư Đại Pháp sư, lịch đại Tổ sư; nhất thiết Tông sư, Thuyền sư chư vị Bồ tát; Hậu tiến tiền tu, Thanh tịnh Hải chúng, Tha phương Thử giới, Đồng nghiệp chư vị Giác linh, Tam thế Tăng già gia chúng – Thuyền Tọa hạ.

    Duy nguyện: Dĩ Từ bi thủ đề cung Tây hành, phùng phó Thuyền đường, thụ tư cúng dàng, chứng minh Công đức. Hương hoa thỉnh.

    ooo

    ĐƯỜNG THỈNH TỔ TIÊN SƯ TỔ VÀ CHƯ LINH:

    Nhất tâm Phụng thỉnh: Thập nguyệt hoài thai, Tam chiêu tọa thảo. Càn khôn đức trọng dã nan tuyên, Phụ mẫu ân thâm chung hữu biệt. Thống vạn cổ cương thường, y nhất đoàn trung hiếu. Hinh nhĩ tịch thiện, khiết nhĩ Thần tôn. Cảm thương thán nhạ, ai tai Tâm thiết.

    Cung duy: Hiển Tổ khảo … Quý công húy , Tỷ Tổ khảo: … Thị quý húy … Tỷ khiêu… (Tỷ khiêu ni…) phả cập nhất thiết Gia tiên Nội ngoại, viễn cận đẳng chư Hương hồn.

    Duy nguyện: Pháp lực phổ từ vô phất giới, U hồn hàm phục thử siêu thăng. Giáng phó Thuyền sàng thụ tư cúng dàng. Hương hoa thỉnh.

    Thượng lai nghinh thỉnh, ký mộc quang lâm, An tọa Chân ngôn, cẩn đương trì tụng.

    Thuyền lưu hóa tự nhật tiêm tân – Hoài mộ thiên thu kính tự Thần

    Dao vọng Tây càn thân lễ thỉnh – Giáng lâm Đông độ chứng duy cần

    Liên thiên Hải chúng thùy Quang chiếu – Sa giới Hàm linh hạ cư thần

    Phàm, Thánh giao tham đồng tán ngưỡng – Lai thành lai hạ bảo nghiêm thân.

    Nam mô An Bảo tọa Bồ tát Ma ha tát.

    ooo

    Thượng lai an tọa Chân ngôn tuyên dương dĩ kính, Chúng đẳng kiền thành đô thân phụng hiến.

    BIẾN THỰC CHÂN NGÔN, CAM LỘ THỦY CHÂN NGÔN:

    Nam mô Sa rva Ta tha ga ta A va lô ki tê. Ôm. Sam ba ra – Sam ba ra Hum. (3 lần)

    (Nam mô Tát phạ đát Tha nga Đá phạ rô chỉ đế. Úm Tam bạt la Tam bạt la Hồng)

    ooo

    Nam mô Sô rô Ba da – Ta tha ga ta da. Tat da tha:

           Ôm. Sô rô Sô rô – Ha ra Sô rô – Ha ra Sô rô. Sva ha. (3 lần)

    (Nam mô Tô rô Bà da, Đát tha nga đá gia. Ðát điệt tha:

    Úm. Tô rô Tô rô, Bát la Tô rô, Bát la Tô rô. Sa bà ha)

    ooo

    Thử thực Sắc, hương, vị vô thượng cúng Tam quan, viên chiếu hưởng tư thành; vô biên Từ đức hi thân chứng. Đồng thể Chân như nguyện thấu tình, Liên bang Quốc độ, tuyền dũng thất trân. Tự tiền bảo bát phó như vân, Thiên ban thú vị trần; sau lẫm di thần, phong quang tướng Hảo thân.

    Nam mô Thuyền Duyệt tạng Bồ tát Ma ha tát.

    ooo

    Thượng lai hiến cúng dĩ canh, sở hữu sớ văn, cẩn đương tuyên độc. (Tuyên sớ)

    Thượng lai văn sớ tuyên đọc dĩ chu. Văn sớ đối Đàn tiền dụng bằng phó lô thiêu hóa. (Hóa sớ)

    ooo

    BÁT NHÃ BA LA MẬT ĐA TÂM KINH:

    Nam mô Bát nhã Ba la Mật đa Tâm kinh. Quán Tự tại Bồ tát hành thâm Bát nhã Ba la Mật đa thời chiếu kiến Ngũ uẩn giai Không – độ nhất thiết Khổ ách. Xá lợi tử! Sắc bất dị KhôngKhông bất dị Sắc; Sắc tức thị Không – Không tức thị Sắc; Thụ, Tưởng, Hành, Thức diệc phục như thị.

    Xá lợi tử! Thị chư Pháp – Không tướng; bất Sinh – bất Diệt, bất Cấu – bất Tịnh, bất Tăng – bất Giảm. Thị cố Không trung vô Sắc; vô Thụ, Tưởng, Hành, Thức; vô Nhãn, Nhĩ, Tỵ, Thiệt, Thân, Ý; vô Sắc, Thanh, Hương, Vị, Xúc, Pháp; vô Nhãn giới… nãi chí vô Ý thức giới; vô Vô minh diệc vô Vô minh tận… nãi chí vô Lão, Tử diệc vô Lão, Tử tận; vô Khổ, Tập, Diệt, Đạo; vô Trí diệc vô Đắc dĩ vô Sở đắc cố. Bồ đề Tát đỏa y Bát nhã Ba la Mật đa cố, Tâm vô quái ngại, vô quái ngại cố, vô hữu khủng bố; viễn ly điên đảo, mộng tưởng; cứu cánh Niết bàn. Tam thế chư Phật y Bát nhã Ba la Mật đa cố đắc A nậu Đa la Tam miệu Tam Bồ đề.

    Cố tri Bát nhã Ba la Mật đa thị Đại Thần chú, thị Đại Minh chú, thị Vô Thượng chú, thị Đẳng đẳng chú; năng trừ nhất thiết Khổ, Chân thực bất hư. Cố thuyết Bát nhã Ba la Mật đa chú; tức thuyết chú viết:

           Ga tê Ga tê – Pa ra Ga tê – Pa ra Sam Ga tê – Bô đi. Sva ha. (3 lần)

    (Yết đế yết đế, Ba la yết đế, Ba la Tăng yết đế, Bồ đề. Sa bà ha)

    ooo

    Liên Hoa quốc lý, trường thiệt tướng cổ câm (kim)

    Trần ai niệm Phật, hóa vãng phi Hoa tâm.

    Hoa khai kiến Phật, nhập Diệu giới đầu châm.

    Nan cùng Bi nguyện, thốn thổ thốn Hoàng câm (kim)

    Nam mô Tiếp dẫn Đạo sư A Di Đà Phật.

    ooo

    Liên bang Phúc tụ hải vô nhai – Nan toán Thượng nhân thăng Bảo đài.

    Đồng chí cao siêu tê Tịnh vực – Thân tình du thưởng bộ kim giai.

    Hoa khai Quả chứng huyền cơ thú – Túc đạp Liên sinh hóa lý khai.

    Cẩm tự danh đề Long hổ bảng – Vĩnh thân Phú quý bội trần ai.

    Nam mô Liên Trì Hội Thượng Phật, Bồ tát Ma ha tát. (3 lần)

    ooo

    Tư thời Đàn nghi cáo tất, Pháp sự chu viên, trượng đà thừa cận, phản ư Tịch quang. Thánh cảnh Long xa, Phượng liễn tương huyền giá Thiên cung. Đại chúng chí thành, khấu đầu tiễn biệt. Thượng lai Hiến cúng chư Tổ, sự tất Công đức vô ngần, Lương nhân khể thủ, khể thủ hòa nan, Tam tôn Thánh chúng. Đệ tử, Trai chủ (Tín chủ, Đồng gia…). Chúng đẳng, kiền thành Tạ lễ. Ngũ bái.

                             Nam mô A Di đà Phật. (5 vái). Tạ Đàn./.

    ooo

     

    ooo

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Đồ Lễ, Đồ Cúng Tại Các Điểm Tâm Linh Ở Côn Đảo Kèm Giá Cụ Thể
  • Cửa Hàng Bán Đồ Thờ Tại Quận 7
  • Địa Chỉ Bán Đồ Thờ Bằng Đồng Cực Đẹp Tại Quận 5 Tphcm
  • Cung Cấp Lễ Vật Cúng Khai Trương Quận 12
  • Đồ Thờ Nên Chọn Và Thay Như Thế Nào Là Tốt Nhất?
  • Văn Khấn Thánh Sư – Ông Tổ Một Nghề

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Cúng Tất Niên Trường Học
  • Bài Văn Khấn Cúng Tại Đền Bà Chúa Kho
  • Văn Khấn Cúng Ông Công Ông Táo Theo Quan Điểm Của Phật Giáo
  • Văn Khấn Rằm Tháng Chạp Chuẩn Nhất Cho Phật Tử Tại Gia
  • Văn Khấn Tất Niên Chiều 30 Tết Chuẩn Nhất
  • Văn khấn Thánh sư – Ông Tổ một nghề

    Cúng tổ nghề sân khấu – Mỗi nghề có một vị Thánh sư. Các vị Thánh sư trước đây có thể cũng chỉ là những người thường, vì có công dạy nghề cho dân nên được tôn thờ cho đến ngày nay. Để tỏ lòng biết ơn đến Ông Tổ nghề, Huyền Bùi xin gợi ý bài văn khấn Thánh sư sau đây, hi vọng sẽ giúp gia chủ gặp nhiều may mắn, thành công trong sự nghiệp của mình và gia đình.

    Hàng tháng, bên cạnh những ngày cúng sóc vọng, tuần tiết, giỗ tết, trong khi cúng gia tiên và Thổ công, người ta còn cúng Thánh sư. Trong một năm, lễ cúng Thánh sư quan trọng nhất nhằm vào ngày kỵ nhật của Thánh sư.

    Các vị Thánh sư (ông tổ nghề) được mọi người tôn trọng. Tại nhiều nơi, những người cùng làm một nghề, cùng buôn một thứ, hợp nhau thành phường, có miếu thờ Thánh sư riêng, giỗ Thánh sư gọi là giỗ phường. Tuy nhiên, tại các tư gia, người ta vẫn cúng riêng để tỏ lòng tưởng nhớ tới ông tổ nghề mình.

    Mỗi nghề có một vị Thánh sư. Các vị Thánh sư trước đây có thể cũng chỉ là những người thường, vì có công dạy nghề cho dân nên được tôn thờ.

    Những người hành nghề, mỗi khi gặp việc trắc trở, đều làm lễ cầu khẩn Thánh sư phù hộ cho gặp may mắn.

    Bài văn khấn cúng Tổ nghề sân khấu:

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ thần quân.

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quan trong xứ này.

    Tín chủ con là …………………………………………………………………….

    Ngụ tại…………………………………………………………………………………

    Hôm nay là ngày… tháng….. năm……….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương dâng lên trước án, thành tâm kính mời: Đức Hoàng thiên hậu Thổ Chư vị Tôn Thần, ngài Bản cảnh Thành Hoàng, ngài Bản xứ Thổ Địa, ngài Bản gia Táo Quân cùng Chư vị Tôn thần.

    Con kính mời ngài Thánh sư nghề……………………………………………..

    Cúi xin Chư vị Tôn thần Thánh sư nghề……………………………………… thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù Trì tín chủ chúng con toàn gia an lạc, công việc hanh thông. Người vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Các tổ ngành sân khấu Việt Nam

    • Phạm Thị Trân là bà tổ nghề hát chèo Việt Nam.
    • Liêu Thủ Tâm, Đào Tấn là các vị tổ của nghệ thuật sân khấu tuồng.
    • Tống Hữu Định (1896-1932) là ông tổ Cải Lương. Năm Tú (Châu Văn Tú) ở Mỹ Tho, cũng là người được cho là có công nhất trong việc gây dựng lối hát Cải lương buổi ban đầu.
    • Vũ Đình Long tổ nghề kịch nói.
    • Trần Quốc Đĩnh tổ nghề hát xẩm.
    • Đinh Dự tổ nghề ca trù Việt Nam. Ông được nhiều vùng có di sản ca trù thờ phụng như Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình.] Ca trù sau này còn có một số vị tổ nghề địa phương như: Phan Tôn Chu tổ nghề ca trù Cổ Đạm ở Nghi Xuân, Hà Tĩnh; Đào Thị Huệ tổ nghề ca trù Đào Đặng, Hưng Yên.
    • Nguyễn Lan Hương (1887 – 1949) tổ nghề nhiếp ảnh (chủ cửa hiệu Hương Ký, là một hiệu ảnh ở phố Hàng Trống, bây giờ là khách sạn Phú Gia). Có thông tin khác lại cho là Đặng Huy Trứ là tổ nghề nhiếp ảnh.

    Giỗ tổ sân khấu năm 2022 ngày mấy?

    Hằng năm vào 3 ngày 11, 12, 13 Tháng Tám Âm Lịch, các ca nghệ sĩ cử hành giỗ Tổ, trong đó ngày 11 là cúng chay, ngày 12 cúng mặn và 13 là cúng mời các vong linh của những nghệ sĩ đã khuất trở về cùng kỷ niệm ngày giỗ tổ.

    Văn cúng giỗ Tổ nghề May

    Thường vào ngày 12 tháng Chạp hằng năm, mọi thợ may trên khắp cả nước lại thành tâm kính tổ chức Giỗ Tổ để ngưỡng vọng công đức Tổ nghề may và các vị tiền bối có công lưu truyền thủ nghệ. Giỗ tổ nghề may ngày càng trở thành thông lệ và là một cách hàng xử văn hóa của bộ phận người lao động đối với truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc chúng ta.

    Văn cúng giỗ tổ nghề Xây dựng

    Văn khấn cúng giỗ Tổ ngành xây dựng (thợ nề, thợ xây) vào ngày 20 tháng Chạp hằng năm, cách cúng Tổ ngành xây dựng, mâm cúng và lễ vật gồm những gì? Bài cúng tổ ngành xây dựng như nào? Mời các bạn tham khảo qua đường link trên.

    Với bài văn khấn tổ nghề, tổ nghiệp bên trên, các bạn có thể áp dụng để cúng tổ nghề mình muốn:

    • Cúng tổ nghề Rèn
    • Cúng tổ nghề Mộc
    • Cúng tổ nghề Đúc Đồng
    • Cúng tổ nghề Trang điểm
    • Cúng tổ nghề Khảm trai
    • Cúng tổ nghề Gốm sứ
    • Cúng tổ nghề làm bún
    • Cúng tổ nghề vàng bạc…

    Đôi điều về tín ngưỡng thờ Tổ nghề

    Tổ nghề (còn gọi là Tổ Sư , Thánh sư, Nghệ sư – người phát minh, sáng lập, gây dựng nên một nghề (thường là nghề thủ công mỹ nghệ) hoặc là người thứ nhất đem nghề ở nơi khác truyền lại cho dân chúng trong một làng hay miền nào đó, được người đời sau tôn thờ như bậc thánh. Tổ nghề có thể là nam giới hoặc nữ giới.

    Nghề thủ công mỹ nghệ ở nước ta rất phát triển, có truyền thống lâu đời, sản phẩm phong phú, đa dạng về chất liệu, kiểu loại. Có thể kể một số nghề như: Nghề dệt chiếu cói, dệt the, dệt lụa, dệt nhiễu, thêu, thợ may, thợ mộc, nghề kim hoàn, chạm bạc, khảm xà cừ, nghề giấy, nghề mây tre, làm nón, nghề sơn, chạm khắc đá, đúc đồng, nghề gốm…. Những người làm nghề thường ở thành phường nhóm, làng (làng nghề). Biết ơn những vị sáng lập truyền nghề cho mình và di dưỡng đạo lý “uống nước nhớ nguồn”, “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, họ thờ phụng các vị Tổ của nghề mình đang làm. Có thể lập bàn thờ Tổ nghề tại gia, và vào ngày tuần tiết, sóc, vọng, giỗ tết, đều có cúng cấp. Nhưng phổ biến hơn cả là các phường nghề, làng nghề lập miếu, đền riêng để thờ Tổ nghề riêng của nghề mà phường, làng mình đang làm. Đặc biệt, nhiều vị Tổ nghề còn được thờ làm thành hoàng làng.

    Trong một năm, lễ cúng Tổ nghề quan trọng nhất là nhằm vào ngày kỵ nhật của vị Tổ nghề, đối với những vị mọi người đều biết hoặc là một ngày nhất định mà mọi người trong phường, trong làng cùng theo một nghề kể là ngày kỵ nhật của Tổ nghề mình.

    Thờ phụng Tổ nghề, người ta cầu mong Ngài phù hộ cho công việc được suôn sẻ, buôn may bán đắt hoặc lúc đi xa tránh được mọi sự rủi ro. Sau khi công việc có kết quả, người ta làm lễ tạ ơn. Ngày kỵ nhật Tổ nghề tại các phường còn gọi là ngày giỗ phường.

    Các Tổ Sư ngành nghề

    Bà chúa nghề tằm

    Thời vua Lê Thánh Tông, một viên quan trong triều khi già về Nghi Tàm mở trường dạy học. Một hôm ra ngắm cảnh hồ, ông bỗng thiu thiu ngủ. Trong mộng, ông lạc vào thiên đình, thấy một vị quan quỳ xuống tâu xin Ngọc Hoàng cho công chúa Quỳnh Hoa xuống đầu thai họ Trần. Ngọc Hoàng chấp thuận, Trần Vĩ được viên quan trao vào tay một cô con gái.

    Chẳng bao lâu sau, vợ ông có mang sinh một đứa con gái đúng như trong mộng. Ông bèn đặt tên là Quỳnh Hoa. Lớn lên, Quỳnh Hoa được gả cho Liễu Nghi, tri phủ Hà Trung.

    Khi Chiêm Thành sang xâm lược, vợ chồng Liễu Nghi đều ra trận đánh giặc. Thắng trận, vua phong cho Liễu Nghi chức Đô Đài Ngự sử và Quỳnh Hoa là quận phu nhân. Khi Liễu Nghi mất, Quỳnh Hoa xin về Nghi Tàm. Vốn là người thạo việc trồng dâu, nuôi tằm, về Nghi Tàm, bà chuyên tâm lo nghề ấy rồi phổ biến cho dân chúng. Nhờ vậy dân toàn vùng biết nghề này. Sau khi mất, Quỳnh Hoa được tôn là bà chúa nghề tằm, hiện có gần 60 làng thờ bà.

    Tổ Sư nghề dệt

    Ông Nguyễn Diệu, người ái Châu, Thanh Hoá, cùng vợ họ Mai tới kinh thành Thăng Long làm ăn buôn bán. Hai vợ chồng cùng nhau mở xưởng dệt, công việc ngày càng phát đạt. Vài năm sau, ông bà sinh được một cô con gái đặt tên là Nguyễn Thị La. Lớn lên nàng nối nghiệp cha. Với đôi bàn tay khéo léo, vải nàng dệt đã bền lại đẹp, ai thấy cũng phải thán phục.

    Năm 18 tuổi, nàng kết hôn cùng Trần Thưởng người Hồng Châu, Hưng Yên. Vài năm sau, Trần Thưởng thi đỗ được bổ làm quan coi sóc việc hộ. Với mong muốn được mở mang nghề dệt, chàng xin vua cho lập một phường dệt ở ven Hồ Tây. Nàng La chuyển về đó lo đảm đương việc dạy dỗ dân làng nghề dệt vải. Từ đó, nghề dệt vải ở đây được phát triển, danh tiếng vang xa.

    Trong một lần cầm quân ra trận, Trần Thưởng không may tử trận. Được tin chồng, nàng La liền tự vẫn chết theo.

    Vua Huệ Tông thương xót cho lập miếu thờ nàng ở phường Nhược Công, phong cho nàng làm Thụ La công chúa. Ghi nhớ công ơn dạy nghề của bà, dân chúng gọi bà là Bà chúa dệt.

    Nghề nhuộm

    Ông Tổ nghề nhuộm không rõ tên được thờ ở số 18 phố Thợ Nhuộm, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

    Nghề nhuộm có ở rất nhiều nơi tại Hà Nội như: Hàng Đào, làng Đồng Lầm, Võng Thị. Không rõ cụ thể tên Tổ nghề nhuộm. Nghề nhuộm phố Hàng Đào có gốc làng Đan Loan, phủ Bình Giang, tỉnh Hải Dương. Nghề nhuộm làng Võng Thị có gốc làng Quần Anh, tỉnh Nam Hà.

    Nghề thêu

    Ông Tổ nghề thêu là Lê Công Hành, tên thật là Trần Quốc Khái, người làng Nguyên Bì: xã Quất Động, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây (nay là thôn Quất Động, xã Hồng Thái, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây). Ông sinh ngày 18 tháng giêng năm Bính Ngọ (1606) mất ngày 12 tháng 6 năm Tân Sửu (1661), từng đỗ tiến sĩ. Trong một chuyến đi sứ phương Bắc, nhờ mưu mẹo và trí thông minh, ông đã học được nghề thêu và nghề làm lọng. Về nước, ông truyền bá nghề này cho dân làng Quất Động và một số làng lân cận như: Đào Xá, Tầm Xá, Hướng Dương… Dân thợ thêu các làng này di cư ra Thăng Long hành nghề cư trú tập trung tại hai nơi: phố Yên Thái và đoạn cuối phố Hàng Trống (trước kia gọi là phố Hàng Thêu), và rải rác ở các phố Hàng Nón, Hàng Mành, Hàng Chỉ…

    Nghề đúc đồng

    Tổ Sư nghề đúc đồng là ông Khổng Minh Không được thờ ở số 5 phố Châu Long, quận Hoàn Kiếm. Trong các tài liệu lịch sử không có tên Khổng Minh Không. Đây có lẽ là dân gian hoà nhập Dương Không Lộ và Nguyễn Minh Không làm một thành Khổng Minh Không. Dương Không Lộ và Nguyễn Minh Không đều được coi là Tổ Sư nghề đồng của nước ta. Lĩnh nam chích quái có viết về Dương Không Lộ như sau: Ông họ Dương tên Không Lộ, vốn xưa làm nghề đánh cá. Một hôm, ông đang đứng ở bến sông, bỗng thấy có một người hình dung cổ quái, đứng bên đường, nhìn ông rất lâu, rồi cười mà nói: Người là người cõi tiên sao không học đạo mà lại đi câu cá? Nói xong, liền phất tay áo ra đi. Không Lộ định hỏi thêm thì không thấy đâu nữa. Từ đó, ông bỏ nghề đánh cá vào tu ở chùa Nghiêm Quang – Thanh Hoá lấy tên là Không Lộ thiền sư. Sau đến thời Lý Thánh Tông về tu ở chùa Hà Trạch – Hà Bắc. Ông có pháp thuật cao siêu có thể bay trên không, đi trên mặt nước, sai khiến cả thú dữ, biến hoá muôn hình vạn trạng. Đặc biệt ông rất giỏi nghề đúc chuông nặn tượng.

    Một lần ông đi sang Trung Quốc, quyên đồng được hàng trăm vạn tạ, đựng vào một cái bao lớn mà các thuyền phương Bắc không thể chở nổi. Ông bèn hoá phép lấy nón làm thuyền, lấy gậy làm chèo, cứ thế chèo chống, chở đồng về, đúc thành bốn đồ quý (Tứ bảo) gọi là Yên nam tứ quý.

    Sự tích của Không Lộ dân gian nhập vào với Minh Không. Điều này còn tìm thấy trong văn bia chùa Keo (Thái Bình), chùa Keo (Hành Thiện – Nam Hà), chùa Quỳnh Lâm (Đông Triều – Quảng Ninh), chùa La Vân (Quỳnh Phụ – Thái Bình). Nên sau này ông Tổ nghề đúc đồng lúc thì được gọi là Nguyễn Minh Không, lúc thì lại được coi là Không Lộ.

    Nghề làm bún

    Ông Tổ nghề làm bún được thờ tại Mễ Trì, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

    Bún là một loại thực phẩm được nhiều người Hà Nội ưa thích. Nó góp phần làm phong phú thêm cho nghệ thuật ẩm thực của người Hà Nội. Người Hà Nội có nhiều món ăn đặc trưng từ bún như bún thang, bún ốc, bún riêu… mỗi món một hương vị khác nhau. Ngày đầu xuân, người dân Hà Nội vẫn lưu truyền tục ăn bún ốc lấy may.

    Ngày nay, bún không là một loại thực phẩm của riêng Hà Nội, nhưng bún Hà Nội vẫn nổi tiếng vừa trắng, sợi nhỏ, giòn và dai. Xã Mễ Trì (vùng Kẻ Quánh xưa) có nghề làm bún truyền thống. Bún Mễ Trì được coi là bún ngon nhất “ăn mát môi, trôi mát cổ”. Tương truyền ông Tổ của nghề này là Hồ Nguyên Thơ, không rõ sống ở đời nào. Ngày nay, người dân Mễ Trì thờ ông ở đình làng. Vào những ngày hội làng, dân làng lại Tổ chức hội thi làm bún. Vật phẩm dâng cúng ở đình vào những ngày này cũng không thể thiếu mâm bún.

    Nghề vàng bạc

    Tổ Sư nghề vàng bạc là ba anh em họ Trần: Trần Hoà, Trần Điện, Trần Điền sống tại làng Định Công, huyện Thanh Trì vào cuối thế kỷ thứ 6. Ba ông học được nghề này trong một cuộc lưu lạc tại một nước láng giềng khi về đem nghề truyền dạy lại cho dân làng. Sau này thợ làng Định Công di chuyển về Thăng Long cư trú tại phố Hàng Bạc.

    Ngoài ba anh em họ Trần, nghề vàng bạc Thăng Long còn do Tổ nghề Nguyễn Kim Lân truyền dạy. Ông là người vùng nào đến nay không xác định được, sau ông đến làng Đồng Xâm, huyện Kiên Xương, Thái Bình: ông dạy nghề cho dân làng Đồng Xâm, sau này một số dân làng Đồng Xâm lên Thăng Long cư trú tại phố Hàng Bạc làm nghề kim hoàn.

    Nghề làm giấy

    Ông Tổ nghề làm giấy không rõ họ tên được thờ tại các làng Hồ Khẩu, Đông Xã, Yên Thái, Nghĩa Đô, Hà Nội. Không rõ họ tên Tổ nghề. Từ thế kỷ 13, nghề làm giấy đã có tại thôn Dịch Vọng. Sau đó, nghề này lan truyền dần qua các địa phương ven sông Tô Lịch như: Yên Hoà (tục gọi là làng giấy), Hồ Khẩu, Đông Xã, Yên Thái, Nghĩa Đô, trong đó tập trung và phát triển nhất là thôn Yên Thái. Truyền thuyết ghi lại, đầu tiên ông Tổ nghề giấy truyền nghề cho dân làng Yên Hoà, rồi lần lượt qua các làng khác.

    Nghề gốm sứ

    Tổ Sư nghề gốm sứ Bát Tràng là Hứa Vĩnh Kiều. Hứa Vĩnh Kiều cùng với Tổ Sư hai làng gốm khác là Đào Trí Tiến làng Thổ Hà và Lưu Phong Tú làng Phù Lãng cùng khởi nghề ở Bát Tràng, sau đi học men gốm tại Thiểm Châu, Quảng Đông, Trung Quốc về truyền nghề cho dân làng.

    Nghề khảm trai

    Ông Tổ nghề khảm trai là Nguyễn Kim, người làng Thuận Nghĩa, tỉnh Thanh Hoá sống vào thời Lê Hiển Tông. ông rất giỏi nghề khảm, vì bị sách nhiễu đã lánh nạn ra làng Chuyên Mỹ, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây và truyền dạy nghề cho dân làng này. Sau dân làng Chuyên Mỹ di cư ra Thăng Long cư trú tại phố Hàng Khay. Trước kia, phố Hàng Khay có đền thờ ông. Một vài truyền thuyết khác cho rằng Tổ nghề khảm là ông Vũ Văn Kim hoặc Trương Công Thành sống vào thời Lý.

    Nghề quạt

    Tổ Sư nghề quạt họ Đào, tên nôm là Đầu Quạt, người làng Đào Xá, huyện Ân Tri, tỉnh Hải Hưng. Dân làng Đào Xá sau ra Thăng Long cư trú tại phố Hàng Quạt. Họ lập đình Phiến Thị thờ ông Tổ họ Đào ở số 4 phố Hàng Quạt.

    Nghề làm quạt là nghề truyền thống của người dân Đào Xá. Đến nay, không ai biết chính xác nghề quạt vùng này có từ bao giờ, nhưng nó gắn bó mật thiết với đời sống vật chất và tinh thần của người dân nơi đây.

    Quạt của người làng Đào Xá có nhiều loại. Quạt ngà dùng để thờ hay dành cho vua chúa. Loại quạt này thường được trang trí tinh xảo với rồng, lân, phượng… Ngoài ra, còn có các loại quạt giấy, quạt the… Nguyên liệu giấy được dùng là loại giấy bản, giấy dó của làng Yên Thái.

    Nghề rèn

    Tổ Sư nghề rèn Hoa Thị (ở xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm – ngoại thành Hà Nội) là ông Nguyễn Đức Tài. Ông người làng Hoa Thị, học nghề rèn của một người tên là Thanh Hoa không rõ người vùng nào, về truyền dạy lại cho dân làng nghề này sau được dân làng thờ làm Tổ Sư .

    Dân làng Hoa Thị vào cuối triều Lê đầu triều Nguyễn tức khoảng cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19 đã vào Thăng Long lập nghiệp tại phố Hàng Bừa (nay là phố Lò Rèn) và phố Sinh Từ (nay là phố Nguyễn Khuyến). Một số ít tập trung tại các phố Kim Mã, Hàng Bột (nay là Tôn Đức Thắng), Ô Cầu Dền, phố Huế (khu vực giao giữa phố Huế và Đại Cồ Việt hiện nay).

    Trước kia, thợ rèn Hoa Thị chuyên sản xuất các công cụ phục vụ nông nghiệp như: cày, bừa, liềm, hái, cuốc, thuổng, xẻng, mai, móng… Trong kháng chiến, các thợ rèn ở phố Lò Rèn rèn các loại vũ khí thô sơ phục vụ kháng chiến như: kiếm, mã tấu, mác… và cả nòng súng, cò súng… Hiện nay, trong thời kỳ cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt, nhưng sản phẩm rèn của Hoa Thị vẫn được người tiêu dùng chấp nhận. Sản phẩm được ưa chuộng nhất hiện nay là kéo thợ may. Tại phố Nguyễn Khuyến hiện có khá nhiều hàng kéo của thợ rèn Hoa Thị.

    Trên khắp đất nước ta, còn có rất nhiều nghề thủ công truyền thống, mỗi nghề đều có một, hai hoặc nhiều hơn các vị Tổ nghề – người có công mở mang tri thức ngành nghề. Trên đây chỉ xin giới thiệu một số vị Tổ nghề tiêu biểu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Sao Giải Hạn Sao La Hầu
  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Sao Giải Hạn Sao Kế Đô
  • Văn Khấn Cúng Lễ Sao Giải Hạn Sao Thái Bạch
  • Bài Cúng Giỗ Tổ Nghề Mộc
  • Văn Khấn Cúng Giỗ Tổ Ngành Xây Dựng
  • Sớ Cúng Phật Sám Hối – Phần Mềm Viết Sớ – Phần Mềm Viết Sớ Hán Nôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Ngoài Trời – Cập Nhật Những Bài Văn Khấn Ngoài Trời
  • Cách Khấn Phật Đơn Giản Và Hiệu Quả – Hương Nhang Sạch Thảo Mộc Cao Cấp Lư Đồng
  • Tục Thờ Năm Ông Của Đạo Bửu Sơn Kỳ Hương Và Tứ Ân Hiếu Nghĩa
  • Ngũ Công Vương Phật .đức Thánh Trần Trong Tranh Thờ Dân Gian 25X32Cm
  • Cách Xin Số Đề Nhị Ca Phong Đánh Đâu Thắng Đó
  • Cúng phật sám hối nghĩa là để tạ lỗi, chuộc lỗi hay rửa tội khi mình làm sai với người khác, phạm tội với triều đình, có lỗi với ông (bà), cha (mẹ), dòng họ làng nước.

    Mẫu lòng sớ:

    Phục dĩ

    Đại tạo nguy nguy đản bố hảo sinh chi đức tiêu tâm dực dực cung trần bộc bạch chi hoài phủ lịch thành ngưỡng can

    Viên hữu:………………………………

    Thượng phụng

    Phật thánh hiến cúng…thiên kỳ an giải hạn tập phúc nghênh tường nguyện cầu bản mệnh bình an gia môn hưng vượng sự

    Kim thần

    Tín chủ:………………………………………………….

    Đại giác phủ giám phàm tâm ngôn niệm thần đẳng sinh cư trung giới mệnh chúc

    Thượng thiên hà kiền khôn phúc tái chi ân cảm tam quang chiếu lâm chi đức tư phùng tiết lễ đảo kỳ an ách vận gia lâm

    Ký lại khuông phù chi lực hung tinh sở chiếu cung kỳ bảo hữu chi công kiền thân kỳ đảo kích thiết đan thành sám khiên

    Hối quá phù mệnh vị dĩ an ninh giải hạn trừ tai bảo đồng gia nhi cát khánh cẩn thủ kim nguyệt cát nhật thỉnh mệnh

    Thiện tăng tựu vu tịnh xử tu thiết kỳ an pháp đàn nhất diên nhi tán kim tắc án đăng bạc cúng kệ chấn triêu âm

    Hội phạm hành chi thiện hòa chuyển cát tường chi kinh chú cẩn tương chử sớ bái khải

    Cung duy

    Nam mô thập phương vô lượng thường trụ tam bảo nhất thiết chư vị bồ tát

    Nam mô đại từ đại bi linh cảm ngũ bách danh quan thế âm bồ tát

    Tam giới thiên chủ tứ phủ vạn linh công đồng đại đế

    Phục nguyện

    Phật đức thùy từ hoàng thiên tích phúc bảo thần đẳng thân cung khang thái mệnh vị duyên trường tòng tư vô bán điểm chi ngu tự thử

    Nạp thiên tường chi khánh cầu chi quả toại ngưỡng tích như ngôn đãng thần hạ tình vô nhâm kích thiết bình doanh chi chí

    Thiên vạn…niên…nguyệt …nhật thần khấu thủ bách bái thượng sớ

    Ý nghĩa:

    • Sám hối những giới đã phạm:

    Nếu tội lỗi mà có hình tướng thì dẫu cả hư không vô tận kia cũng không chứa hết tội lỗi của chúng sanh đã tạo tác từ vô thủy đến nay. Đúng vậy, chúng ta đã từ vô lượng kiếp trôi lăn, tội lỗi chất chồng, lớp này lớp kia, truyền nối nhiều đời thật không kể xiết được.

    Vừa lọt lòng mẹ, chúng ta đã mang sẵn nhiều chủng nghiệp khác nhau, tạo nên những cá tính khác nhau. Ai ai cũng chứa đầy những giống loại tâm lý, tính tình, khả năng, thói quen, ác tật phức tạp. Những tham, sân, mạn, tật đố, hiềm hận, bạc ơn, phản phúc, bỏn xẻn…đã có đầy đủ ở trong mỗi chúng ta. Các hạt giống này đã có sẵn, do duyên sanh, hiện hành… làm nhân, làm quả tương tục, liên miên, bất tận. Tất cả những“tiền khiên tội lỗi” ấy, chúng đã đâm chân mọc rễ nhiều đời, mọi phương cách sám hối đều không thể rửa sạch. Chỉ có tu tuệ quán mới có thể bứng nhổ được một phần nào. Và cũng có thể, có một số chúng tử xấu ác trong vô thức, chúng ta không tạo nhân tham sân để cho nó duyên khởi, như ngũ cốc để trong kho lâu ngày thì mầm giống sẽ tự tiêu hoại.

    Tuy nhiên, những tội lỗi chúng ta làm trong hiện tại, sau khi sám hối, nguyện ăn năn chừa bỏ, chúng ta sẽ thấy thân tâm thư thái, nhẹ nhàng, sẽ không còn bị ám ảnh về tội lỗi nữa. Thoát khỏi ám ảnh tội lỗi là ý nghĩa rất quan trọng, rất có lợi ích do nhờ sám hối đúng đắn mang lại.

    • Nguyện từ nay về sau xin chừa bỏ:

    Khi đã xin từ bỏ thì sẽ không còn dám tái phạm, từ nay về sau cố gắng sống cho tốt hơn, cố gắng phát triển những hạnh lành, những đức tính thanh cao.

    Quả vậy, nếu xấu ác là quá nhiều như hư không vô tận không thể chứa hết thì những hạnh lành, những đức tính tốt đẹp, cao cả ở trong tâm chúng ta có được từ “vô thỉ dĩ lai”  cũng nhiều đến vô biên vô lượng. Những đức tính ấy, những thiện pháp thanh lương và cao sáng ấy ví dụ như: Chân thật, nhẫn nại, từ ái, đức tin, tấn, niệm, vô tham, vô sân, tàm, quý…

    Ý nghĩa sám hối không chỉ đơn thuần là chừa bỏ ác xấu mà còn phát triển những hạnh lành nữa vậy. Phải làm cho những cái xấu ác không có cơ hội nẩy nở, tăng trưởng; mà chúng ta phải tạo duyên, điều kiện tốt cho những mầm giống thiện nẩy sinh, đâm chồi, ra hoa, kết trái nữa.

    Nhờ sám hối, con người có thể cải hóa được những cái xấu ác trong lòng mình, có thể được an vui, thanh thản do si mê đã lỡ tạo tác ác nghiệp, phạm giới trong quá khứ. Ngoài ra, ta còn có cơ hội phát triển những đức tính tốt đem lại hạnh phúc cho mình và người.

    Cách cúng sám hối:

    – Vào những ngày 14 và 30 mỗi tháng, Phật tử đến chùa làm phước, bố thí, xin giới và làm lễ sám hối, nghe pháp… Dịp này, Phật tử tụng kinh Tam Bảo, đối trước điện Phật hoặc đối trước Tăng đọc lời sám hối hoặc tụng bài kinh sám hối. Họ cũng thường xin chư Tăng truyền thọ lại Ngũ giới hoặc Bát quan trai giới. Xin thọ trì giới trở lại, có thể bất cứ lúc nào, trong các lễ trai tăng, cúng dường, nghe pháp hoặc các lễ chúc phúc an lành…

    Nếu không đến chùa được thì Phật tử có thể sám hối và xin giới ngay bàn thờ Phật ở trong nhà rồi nguyện thọ trì giới cho được trong sạch từ nay về sau.

    – Với hàng xuất gia thì có 227 điều luật, tùy theo nặng nhẹ mà trục xuất, cấm phòng hay sám hối. Những giới có thể sám hối được đều tương tợ nhau, nghĩa là vị tỳ-khưu phạm giới trình giới tội của mình với vị tỳ-khưu cao hạ. Và sự đối đáp xẩy ra như nhau: Hiền giả đã “thấy rõ tội” chưa? Vị phạm giới đáp: Thưa vâng, bạch tôn giả, con “đã thấy rõ tội” rồi! Sau đó vị sư cao hạ khuyên pháp đệ của mình cố gắng giữ giới cho trong sạch.

    Cách thức sám hối này rất trong sáng, không mang màu sắc tín ngưỡng, mà trái lại; tỏ lộ tình cảm đạo lý, giúp người phạm giới sau khi “thấy tội” của mình rồi, nguyện chừa bỏ để nỗ lực tu tập cho tốt hơn.

                                                                                                                                                              Theo: Kim Dung

                                                                                                                                                               Nguồn: Sưu tầm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sám Hối Tại Nhà
  • Phương Pháp Lạy Sám Hối Căn Bản Giúp Giảm Nghiệp, Giữ Gìn Sức Khỏe
  • Nghi Thức Lạy Sám Hối Và Niệm Phật
  • Nghi Thức Lạy Sám Hối
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Nhất Cách Thờ Tượng Phật Bà Quan Âm Trong Nhà
  • Sớ Cúng Đất Cuối Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hiện Nghi Thức Lễ Động Thổ Khi Xây Nhà
  • Văn Khấn Cúng Giao Thừa, Ngày 30 Tết Năm 2022 Trong Nhà Và Ngoài Trời Đầy Đủ, Chuẩn Nhất
  • Nên Cúng Cô Hồn Tháng 7 Ở Đâu Để Tránh Rước Họa Vào Nhà?
  • Văn Khấn Cúng Giao Thừa, Đêm 30 Tết Ngoài Trời
  • Bài Cúng Cô Hồn Tháng 7 Tại Nhà Chuẩn Nhất
  • Sớ Cúng Đất Cuối Năm, Cúng Đất Cuối Năm, Văn Bản Buổi Học Cuối Cùng, Bài Giảng Cuối Cùng, Văn 8 Văn Bản Chiếc Lá Cuối Cùng, Bài Tóm Tắt Văn Bản Chiếc Lá Cuối Cùng, Em Hãy Tóm Tắt Văn Bản Chiếc Lá Cuối Cùng, Ngữ Văn 6 Văn Bản Buổi Học Cuối Cùng, Văn Bản 8 Chiếc Lá Cuối Cùng, Văn 8 Tóm Tắt Văn Bản Chiếc Lá Cuối Cùng, Bài 8 Văn Bản Chiếc Lá Cuối Cùng, Truyện Cười 12 Cung Hoàng Đạo, Nam Ok Quyết Định Cuối Cùng, Ngữ Văn 6 Tóm Tắt Truyện Buổi Học Cuối Cùng, Bài Giảng Văn 8 Chiếc Lá Cuối Cùng, ý Nghĩa Văn Bản Chiếc Lá Cuối Cùng, Bài Giảng Buổi Học Cuối Cùng, Nội Dung Bài Buổi Học Cuối Cùng, Định Lý Cuối Cùng Của Fermat, Truyện Ngắn Chiếc Lá Cuối Cùng, ý Nghĩa Truyện Ngắn Chiếc Lá Cuối Cùng, Võ Khắc Triển Tiến Sĩ Nho Học Cuối Cùng Của Việt Nam, Võ Khắc Triển Tiến Sĩ Nho Học Cuối Cùng Của Việt Nam, Võ Khắc Vui, Truyện Cười Kỷ Niệm Ngày Cưới, ý Nghĩa Của Truyện Cười Lợn Cưới áo Mới, Truyện Cười Lợn Cưới áo Mới, Bài Cúng Mẫu, Nhà Cung Cấp Của Oto Vì Dát, Bài Cúng Lễ ăn Hỏi, Bài Cúng Lập Bàn Thờ Thần Tài, Bài Cúng Làm Nhà, Lễ Cúng 49, Thể Lệ ước Mơ Cùng Yan, Bài Cúng Lễ Cất Nóc, Bài Văn Cung Xom Dau Năm, Bài Cúng Mụ, Bài Cúng Lễ Đầu Năm, Bài Cúng Mời Về ăn Tết, Bài Cúng Lễ Tạ Đất, Bài Văn Tế Cúng Đất, Bài Cúng Lễ Đổ Mái Nhà, Bài Cúng Làm ăn, Văn Tế Cúng ông Táo, Văn Tế Cúng ông Bà, Bài Cúng Giỗ, Cúng, Văn Tế Cúng Đầu Năm, Bài Cúng Đổ Mái, Văn Tế Cúng Đất Đầu Năm, Văn Tế Cúng Đất, Văn Tế Cúng Cô Hồn Đầu Năm, Văn Tế Cúng Các Bác, Bài Cúng Đầy Năm Cho Bé Gái, Bài Cúng Giỗ Bố, Bài Cúng Giỗ Đầu, Bài Cúng Kỵ Yên Đầu Năm, Vai Trò Cung Cấp Dầu Mỏ Của Tây Nam á, Văn Cúng Tạ Mộ, Văn Tế Cúng Xóm Đầu Năm, Văn Tế Cúng Xóm, Bài Cúng Hết Khó, Bài Cúng Hay, Văn Tế Cúng Xe, Văn Tế Cúng Rằm, Bài Cúng Gọi Hồn, Bài Cúng Giỗ ông, Bài Cúng Đầu Năm, Bài Cúng Thổ Địa, Bài Cúng Về Nhà Mới, Bài Cúng Vía Thần Tài, Bài Cúng Xây Nhà, Bài Cúng Xe, Bài Cúng Xe 16, Bài Cúng Xe Máy Mới Mua, Bài Cúng Xe Mới, Bài Cúng Rằm, Bài Cúng Thần Tài, Bài Cúng Xe ô Tô, Bài Cúng Rẫy, Bài Cúng Về Bếp Mới, Bài Cúng Sao, Bài Cúng Tẩy Uế, Bài Cúng Tam Tai, Bài Cúng Tạ ơn, Bài Cúng Tạ Đất, Bài Cúng Sơn Thần, Bài Cúng Sao Vân Hớn, Bài Cúng Sao Thổ Tú, Bài Cúng Vào Bếp Mới, Bài Cúng Sao Mộc Đức, Bài Cúng Vào Hè, Bài Cúng Xe ô Tô Mới Mua, Bài Cúng Xe Oto, Bài Cúng Xe Tải, Bài Cúng Ong Dia, Bài Cúng Ong Ba, Bài Cúng ở Phủ Tây Hồ, Bài Cúng ở Nhà Thờ Họ, Bài Cúng ở Mộ, Bài Cúng ở Đền Mẫu,

    Sớ Cúng Đất Cuối Năm, Cúng Đất Cuối Năm, Văn Bản Buổi Học Cuối Cùng, Bài Giảng Cuối Cùng, Văn 8 Văn Bản Chiếc Lá Cuối Cùng, Bài Tóm Tắt Văn Bản Chiếc Lá Cuối Cùng, Em Hãy Tóm Tắt Văn Bản Chiếc Lá Cuối Cùng, Ngữ Văn 6 Văn Bản Buổi Học Cuối Cùng, Văn Bản 8 Chiếc Lá Cuối Cùng, Văn 8 Tóm Tắt Văn Bản Chiếc Lá Cuối Cùng, Bài 8 Văn Bản Chiếc Lá Cuối Cùng, Truyện Cười 12 Cung Hoàng Đạo, Nam Ok Quyết Định Cuối Cùng, Ngữ Văn 6 Tóm Tắt Truyện Buổi Học Cuối Cùng, Bài Giảng Văn 8 Chiếc Lá Cuối Cùng, ý Nghĩa Văn Bản Chiếc Lá Cuối Cùng, Bài Giảng Buổi Học Cuối Cùng, Nội Dung Bài Buổi Học Cuối Cùng, Định Lý Cuối Cùng Của Fermat, Truyện Ngắn Chiếc Lá Cuối Cùng, ý Nghĩa Truyện Ngắn Chiếc Lá Cuối Cùng, Võ Khắc Triển Tiến Sĩ Nho Học Cuối Cùng Của Việt Nam, Võ Khắc Triển Tiến Sĩ Nho Học Cuối Cùng Của Việt Nam, Võ Khắc Vui, Truyện Cười Kỷ Niệm Ngày Cưới, ý Nghĩa Của Truyện Cười Lợn Cưới áo Mới, Truyện Cười Lợn Cưới áo Mới, Bài Cúng Mẫu, Nhà Cung Cấp Của Oto Vì Dát, Bài Cúng Lễ ăn Hỏi, Bài Cúng Lập Bàn Thờ Thần Tài, Bài Cúng Làm Nhà, Lễ Cúng 49, Thể Lệ ước Mơ Cùng Yan, Bài Cúng Lễ Cất Nóc, Bài Văn Cung Xom Dau Năm, Bài Cúng Mụ, Bài Cúng Lễ Đầu Năm, Bài Cúng Mời Về ăn Tết, Bài Cúng Lễ Tạ Đất, Bài Văn Tế Cúng Đất, Bài Cúng Lễ Đổ Mái Nhà, Bài Cúng Làm ăn, Văn Tế Cúng ông Táo, Văn Tế Cúng ông Bà, Bài Cúng Giỗ, Cúng, Văn Tế Cúng Đầu Năm, Bài Cúng Đổ Mái, Văn Tế Cúng Đất Đầu Năm, Văn Tế Cúng Đất,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tín Ngưỡng Thờ Tổ Tiên Ông Bà Ở Quảng Nam
  • Tài Liệu Về Tín Ngưỡng Thờ Cúng Cô Hồn Ở Hội An, Quảng Nam
  • Mâm Cúng Đất Giống Người Xứ Quảng
  • Tục Cúng Đất Vùng Ngũ Quảng
  • Bài Cúng Về Nhà Mới
  • Sớ Cúng Phật Tào Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cúng Vía Ngọc Hoàng Cầu Thiên Thời
  • Rằm Tháng Giêng Năm Mậu Tuất 2022 Cúng Đúng 2 Giờ Vàng Này Để Được Trời Phật Ban Phúc, Đón Tài Rước Lộc Về
  • Cúng Rằm Tháng Giêng Năm Mậu Tuất Cứ Chọn Đúng 2 Giờ Vàng Này Để Được Trời Phật Ban Phúc, Thưởng Tài Lộc, Rước Bình An Vào Nhà
  • Mùng 9 Tháng Giêng Ta: Cúng Trời, Vía Ngọc Hoàng
  • Thỉnh Dây Chuyền Phật Bốn Mặt Thái Lan Và Thần Voi Ý Nghĩa, Linh Thiêng © Xamphep.com™
  • Mọi người chắc đã nghe nhiều đến lễ Trả Nợ Tào Quan, khi làm ăn xui xẻo, tình duyên lận đận… các Thầy thường cho đệ tử làm lễ Trả nợ Tào quan. Cho nên sớ Cúng Phật Tào Quan dùng để làm lễ trả nợ tào quan trả nợ vào kho Trời, trên các cung trời đạo lợi có các quan cai quản việc nợ của các gia chủ.

    Mẫu lòng sớ cúng phật Tào Quan:

    Phục dĩ

    Sắc thân nam bảo năng vô tương thụ chi nhân duyên lai thế kim bằng tác sinh tiên chi công đức dục vọng chân ngôn tu sùng

    Bảo phiệt

    Viên hữu:……………………………………

    Thượng phụng

    Phật thánh hiến cúng…thiên duyên sinh kỳ an thỉnh phật tuyên kinh tào quan ký khố tập phúc nghênh tường

    Tín chủ:………………………………………….

    Đại giác phủ giám vi thành ngôn niệm thần đẳng tự thân vĩnh hoạch dương đạo tích nhật minh ti tá quá thiên khố ngân tiền thọ sinh

    Kinh tào quan âm ti sử dụng thục thế nhân sinh do thị kim nguyệt cát nhật thì gia hạ dự tu

    Kinh tiền điền hoàn túc trái dĩ kim cụ lục sự do tiên hành tấu thỉnh

    Cung duy

    Nam mô thập phương vô lượng thường trụ tam bảo

    Nam mô tam thừa đẳng giác chư vị bồ tát

    Nam mô đạo tràng giáo chủ bản sư thích ca mâu ni phật

    Nam mô đại từ đại bi linh cảm quan thế âm bồ tát

    Tam giới thiên chủ tứ phủ vạn linh công đồng thánh đế

    Phục nguyệt

    Chư ti biến đạt các hàng đàn diên dám thử vi thành chứng minh công đức tỷ thần để tử thị dĩ tổn tư chi mặc giác kinh

    Tiền nạp đệ tào quan điền hoàn túc trái chiếu lai kinh tiền nhi giao nhập đối khiếm bộ tịch dĩ tiêu trừ túc trái vĩnh

    Thanh âm dương quân lợi đãn thần hạ tình vô nhâm kích thiết bình doanh chi chí cẩn sớ

    Thiên vận…niên…nguyệt nhật thần khấu thủ bách bái thượng sớ.

  • Trả nợ Tào Quan là một phong tục của các Pháp sư miền Bắc, dùng để trả nợ những nợ nần trong tiền kiếp của mình, được quy đổi ra thành tiền Tào quan và Vãn sanh Kinh. Đây có lẽ là một cách nhắc nhở con người đừng làm những điều ác, để khỏi phải nợ nần. Tất nhiên, ai đã nợ đều là khổ rồi. Trong Phật giáo cũng khuyên người ta nên hành Thiện để khỏi phải chịu những quả báo do luật nhân quả gây ra .
  • Tào Quan là các vị trông giữ các bạ tịch của các sinh linh trong ba cõi. Trong một vòng Giáp Tý hay còn gọi là Lục Thập Hoa Giáp thì có từng vị cai quản riêng, và mỗi vị lại có một cái kho riêng. Tiền nạp vào đây sẽ được sử dụng cho các việc công sự.
  • Việc trả nợ phải đến kỳ đến vận mới được trả, không phải cứ muốn trả là được, không phải lễ xong là được các Ngài chứng và xóa nợ cho, chưa đến hạn được trả nợ thì Lễ cũng sẽ được sếp vào kho để đấy, nợ vẫn hoàn nợ… không phải cứ vung tiền ra sắm nhiều đồ lễ, mời Thầy Pháp thật cao tay để cúng lễ… là trả được nợ … nếu nghiệp nặng do chính bản thân trong quá khứ đã tạo ra hoặc do gia tiền tiền tổ tạo ra ví dụ như: trong quá khứ đã từng giết người, cướp của… đến kiếp này cúng một mâm lễ đầy đủ… mấy quyển kinh, một ít tiền thiên khố… là được các Ngài xóa tội.
  • Nợ Tào quan cũng có nhiều mức, người nặng, người nhẹ khác nhau. Có người phải trả nợ Thiên Phủ, có người phải trả nợ Thủy Phủ, có người phải trả nợ Địa Phủ, có người phải trả nợ cả 3 cửa… tùy theo những nghiệp đã kiến tạo trong quá khứ.
    • Ngày Thiên xá.
    • Ngày 1 tháng 2 vía Nhất Điện Tần Quảng vương
    • Ngày 1 tháng 3 vía Nhị Điện Sở Giang vương.
    • Ngày 8 tháng 2 vìa Tam Điện Tống Đế Vương.
    • Ngày 18 tháng 2 Vía Tứ Điện Ngũ Quan Vương.
    • Ngày 8 tháng Giếng Vía Ngũ Diện Diêm La Vương.
    • Ngày 8 tháng 3 Vía Lục Điện Biến Thành Vương.
    • Ngày 27 tháng 3 vía Thất Điện Thái Sơn Vương.
    • Ngày 1 tháng 4 vía Bát Điện Bình Đẳng Vương.
    • Ngày 8 tháng 4 vía Cửu Điện Đô thị Vương.
    • Ngày 17 tháng 4 vía Thập Điện Chuyển luân vương.
    • Ngày 18 tháng 4 vía Tử Vi Đại đế.
    • Ngày 4 tháng 6 Chư Phật giáng lâm.
    • Ngày 30 tháng 7 Vía Địa Tạng Vương Bồ tát.
    • Ngày 8 tháng 10 Hải Hội Phật.

    Ngoài ra còn có thể làm theo cái đại lễ cầu an hoặc ngày 1 ngày Rằm tại các chùa.

    • Trả nợ tào quan là một nghi thức đơn giản nhưng không thể làm tùy tiện được. Những người không đủ công đức mà tùy tiện làm sẽ bị báo ứng nhãn tiền, hậu quả là không thể lường.
    • Phần nền treo Bức “Liên trì Hải hội”. Hai bên treo: trái giám môn; phải, giám đàn. bên ngoài treo Bảng thang, bảng trà.

    Nhưng cũng tùy trường hợp nợ phải trả và không phải trả.

    • Người thuộc con nhà Tứ Phủ (trình đồng), Người tu hành (theo đạo Phật hoặc đạo khác), vì cơ duyên nào đó vẫn được tiếp tục tu tập trên cõi trần, nên không phải trả nợ Tào Quan.

    Người kiếp này (hiện tại) nợ Tào Quan mà không trả sẽ xảy ra hai trường hợp:

    • Sau khi chết: vong tiếp tục được đi học, tu tập và lại được Ngân Hàng Địa Phủ cấp phát kinh sách, tiền bạc. Nếu tu tập đắc thành quả, được lên cõi cao hơn thì nợ Tào Quan được xóa.
    • Sau khi chết: vong được đi học, tu tập và lại được Ngân Hàng Địa Phủ cấp phát kinh sách, tiền bạc. Nếu tu tập không xong do nghiệp quả quá nặng mà phải quay lại cõi Nhân tái sanh làm người, thì do nợ Tào Quan quá nhiều, cộng với nghiệp quả đó nên sẽ phải bị phá sản, nhà tan, nghiệp đổ.

    Theo: Kim Dung

    Nguồn: Sưu tầm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Gia Phong Thủy Tư Vấn Cách Thức Thờ Cúng Tượng Phật Quan Âm
  • Cách Thỉnh Phật Bà Quan Âm Tại Nhà
  • Cách Thỉnh Tượng Phật Quan Âm
  • Hướng Dẫn Cách Thỉnh Tượng Phật Bà Quan Âm Về Thờ Cúng Tại Gia
  • Ly Chè Đậu Ngự Dâng Cúng Phật
  • Bài Cúng Tiên Sư Mùng 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Cúng Đất Ngày Nào Tốt?
  • Xem Sao Hạn, Cách Cúng Sao Giải Hạn Đầu Năm 2022
  • Thời Gian Cúng Sao Hạn, Cách Cúng Sao Giải Hạn Đầu Năm 2022
  • Xông Đất Đầu Năm 2022 Sao Cho Đúng Phong Tục Lâu Đời Của Người Việt Nam
  • Cúng Giao Thừa Và Tục Xông Đất Đầu Năm
  • Bài Cúng Tiên Sư Mùng 9, Bài Văn Cúng Mùng 9 Tết, Bài Cúng Mùng 9 Đầu Năm, Bai Cung Mung 9, Bài Cúng Mùng 8, Bài Cúng Mùng 1 Tết, Bài Cúng Mùng 1, Bài Cúng Xe Mùng 2, Bài Cúng Rằm Mùng 1, Bài Văn Cúng Mùng 9, Bài Cúng Sao Mùng 8, Bài Cúng Tết Mùng 5, Văn Khấn Cúng Mùng 8, Bài Cúng Mùng 5 Tháng 5, Bài Khấn Cúng Mùng 9, Văn Khấn Cúng Mùng 9, Văn Khấn Cúng Mùng 9 Đầu Năm, Van Cung Mung 9 Thang Gieng, Bài Cúng Mùng 9 Tháng Giêng, Bài Văn Cúng Mùng 9 Tháng Giêng, Thủ Tục Cúng Mùng 9 Tháng Giêng, Bài Cúng Ngày Mùng 9 Tháng Giêng, Bài Cúng Mùng Chín Tháng Giêng Ta, Bài Khấn Cúng Mùng 9 Tháng Giêng, Giấy Mời Văn Nghệ Mừng Đảng Mừng Xuân, Mẫu Giấy Mời Văn Nghệ Mừng Đảng Mừng Xuân, Tuyển Tập Thơ Mừng Đảng Mừng Xuân, Tập Văn Tế Mẫu Cúng Gia Tiên, Bài Cúng Gia Tiên, Bai Cung Tien Su, Văn Tế Mẫu Cúng Gia Tiên, Bài Cúng Tổ Tiên, Van Cung Yen Vi Bat Huong Gia Tien, Quý Vị Có Thể Cung Cấp Phương Tiện Đưa Đón Cho Con Mình Không?, Võ Khắc Triển Tiến Sĩ Nho Học Cuối Cùng Của Việt Nam, Quan Niệm Tiến Hóa Tổng Hợp Hiện Đại Đã Củng Cố Cho Quan Điểm Của Đacuyn V, Võ Khắc Triển Tiến Sĩ Nho Học Cuối Cùng Của Việt Nam, Võ Khắc Vui, Mùng 9 , Câu Thơ Mùng 5 14 23, Câu Thơ Mùng 1, Văn Khấn 30 Mùng 1, Giay Mung Tho, Văn Khấn Mùng 6 Tết, Văn Khấn Mùng 7, Văn Khấn Mùng 9 Đầu Năm, Tuyển Tập Thơ Mừng Thọ, Văn Khấn Mùng 1, Văn Khấn Mùng 9, Giấy Mời Mừng Thọ, Văn Khấn Phủ Tây Hồ Mùng 1, 4 Sách Tin Mừng, Văn Khấn Rằm Mùng 1, Thiep Moi Mung Tho, Bài Khấn Mùng 1, Bài Khấn Mùng 9, Bài Khấn Mùng 2 Tết, Mẫu Giấy Mời Mùng 8/3, Mẫu Giấy Mời Mừng Tân Gia, Mẫu Giấy Mời Mừng Thọ, Tin Mừng Của Xuân Thu, Bài Khấn Mùng 1 Tết, Văn Khấn Mùng 1 Và Rằm, Văn Khấn Mùng 5, Bài Khấn Mùng Một Hôm Rằm, Mẫu Thiệp Mời Mừng Thọ, Cunh Sao Mung Tam, Văn Khấn Mùng 1 Tết, Chúc Mừng Năm Mới, Văn Khấn Mùng 7 Tết, Văn Khấn Mùng 1 Tháng 6, Văn Khấn Mùng 7 Tết 2022, Văn Khấn Mùng 5 Tháng Năm, Lời Phát Biểu Mừng Tân Gia, Lời Phát Biểu Mừng Thọ Các Cụ, Quan Niệm Mùng 1, Lời Phát Biểu Mừng Thọ Mẹ, Lời Phát Biểu Mừng Thọ, Bài Phát Biểu Mừng Tân Gia, Quan Niệm Mùng 5 14 23, Mẫu Giấy Mời Mừng Thọ Corel, Hành Vi Chúc Mừng, Bai Phat Biêu Mừng Lê Tân Gia, Bài Phát Biểu Mừng Tân Gia Nhà Mới, Văn Khấn Ngày Rằm Mùng 1, Văn Khấn Ngày Mùng 1, Mẫu Thiệp Mời Mừng Xuân, Bài Khấn Mùng 1 Hàng Tháng, Quan Niệm Ngày Mùng 5 14 23, Văn Khấn Mùng 9 Tháng Giêng, Lời Phát Biểu Mùng 8 Tháng 3, Lời Phát Biểu Chúc Mừng Đại Hội Chi Bộ, Cách Viết Phong Bì Mừng Thọ, Cach Viet Ten Phong Bi Mung Tho, Câu Thơ Chúc Mừng Sinh Nhật, Văn Khấn Mùng 7 Tháng Giêng, Mẫu Ghi Giấy Mừng Thọ Hội Người Cao Tuổi, Mẫu Giấy Mừng Thọ Hội Người Cao Tuổi, Truyện Cười Mùng 8 Tháng 3, Giay Moi Mung Tho Nguoi Cao Tuoi, Mẫu Câu Chúc Mừng Bằng Tiếng Anh,

    Bài Cúng Tiên Sư Mùng 9, Bài Văn Cúng Mùng 9 Tết, Bài Cúng Mùng 9 Đầu Năm, Bai Cung Mung 9, Bài Cúng Mùng 8, Bài Cúng Mùng 1 Tết, Bài Cúng Mùng 1, Bài Cúng Xe Mùng 2, Bài Cúng Rằm Mùng 1, Bài Văn Cúng Mùng 9, Bài Cúng Sao Mùng 8, Bài Cúng Tết Mùng 5, Văn Khấn Cúng Mùng 8, Bài Cúng Mùng 5 Tháng 5, Bài Khấn Cúng Mùng 9, Văn Khấn Cúng Mùng 9, Văn Khấn Cúng Mùng 9 Đầu Năm, Van Cung Mung 9 Thang Gieng, Bài Cúng Mùng 9 Tháng Giêng, Bài Văn Cúng Mùng 9 Tháng Giêng, Thủ Tục Cúng Mùng 9 Tháng Giêng, Bài Cúng Ngày Mùng 9 Tháng Giêng, Bài Cúng Mùng Chín Tháng Giêng Ta, Bài Khấn Cúng Mùng 9 Tháng Giêng, Giấy Mời Văn Nghệ Mừng Đảng Mừng Xuân, Mẫu Giấy Mời Văn Nghệ Mừng Đảng Mừng Xuân, Tuyển Tập Thơ Mừng Đảng Mừng Xuân, Tập Văn Tế Mẫu Cúng Gia Tiên, Bài Cúng Gia Tiên, Bai Cung Tien Su, Văn Tế Mẫu Cúng Gia Tiên, Bài Cúng Tổ Tiên, Van Cung Yen Vi Bat Huong Gia Tien, Quý Vị Có Thể Cung Cấp Phương Tiện Đưa Đón Cho Con Mình Không?, Võ Khắc Triển Tiến Sĩ Nho Học Cuối Cùng Của Việt Nam, Quan Niệm Tiến Hóa Tổng Hợp Hiện Đại Đã Củng Cố Cho Quan Điểm Của Đacuyn V, Võ Khắc Triển Tiến Sĩ Nho Học Cuối Cùng Của Việt Nam, Võ Khắc Vui, Mùng 9 , Câu Thơ Mùng 5 14 23, Câu Thơ Mùng 1, Văn Khấn 30 Mùng 1, Giay Mung Tho, Văn Khấn Mùng 6 Tết, Văn Khấn Mùng 7, Văn Khấn Mùng 9 Đầu Năm, Tuyển Tập Thơ Mừng Thọ, Văn Khấn Mùng 1, Văn Khấn Mùng 9, Giấy Mời Mừng Thọ, Văn Khấn Phủ Tây Hồ Mùng 1,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Chọn Văn Khấn Khi Đi Lễ Chùa Đầu Năm Và Văn Khấn Nôm Tại Nhà
  • Văn Khấn Ngày Mùng 1 Tết 2022 & Bài Khấn Mùng 1 Tết Tổ Tiên #chuẩn Nhất
  • Muốn Gia Đình Bình An Đừng Bỏ Qua Bài Cúng Ngày Mùng 1 Tết Âm Lịch Này
  • Tục Cúng Gà Mùng 9 Để Xem “cát
  • Cách Xin “lộc Tài” Hiệu Quả Qua Bài Cúng Khai Trương Đầu Năm.
  • Sớ Là Gì? Viết Sớ Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Cúng Thần Tài Thổ Địa Chuẩn Theo Phong Tục Người Việt
  • Những Điều Cần Biết Về Việc Cúng Thần Tài
  • Rằm Tháng Chạp: Thần Tài Cực Thích Loại Quả Này, Cứ Dâng Cúng Là Lộc Rụng Vào Đầy Túi, Rung Đùi Cũng Có Tiền
  • Mùng 1 Chớ Dại Làm Việc Này Thần Tài Trách Phạt, Cả Tháng Gặp Toàn Chuyện Không Đâu Tiền Vào Ít Ra Nhiều
  • Mua Hoa Cúng Mùng 1 Ở Đâu Đẹp Rẻ?
  • SỚ là gì? Viết SỚ như thế nào?

    SỚ LÀ GÌ? VIẾT SỚ NHƯ THẾ NÀO?

    I. Sớ là một loại văn bản cổ dùng để trình bày ước vọng của người dưới dâng lên bề trên mọng được y chuẩn. Vì là một loại văn bản hành chính nên sớ cũng có những quy định chặt chẽ. Ứng dụng của sớ rất rộng rãi, nhưng thời nay chỉ còn sử dụng trong việc cúng lễ. Mỗi khoa cúng khi hành trì đều có đoạn phải tuyên sớ, khoa cúng nào có loại sớ đó, riêng trong việc cúng lễ thôi cũng có tới vài trăm loại sớ. Ngoài việc gắn liền với các khoa cúng, thì trong sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng người ta cũng hay sử dụng sớ khi tự thân lễ lạt nơi đền chùa miếu mạo, bởi người ta quan niệm sớ là một loại đơn từ giấy trắng mực đen gửi lên các đấng siêu hình, mong các ngài ban cho được sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm, sớ thay cho lời khấn khi đi lễ, nên trên mâm lễ vật có tờ sớ thêm phần tố hảo, viên mãn.

    THỂ THỨC MỘT LÁ SỚ:

    Để phân biệt sớ với các loại công văn khác:

    – Bắt đầu lá sớ bao giờ cũng có hai chữ “phục dĩ” và dòng cuối cùng thì hai chữ trên đầu ghi là “thiên vận”

    Sớ được thiết kế văn bản theo thể thức sau: 1/ Phần giấy trắng (tức là lưu không- ngày nay gọi là canh lề) đầu tờ sớ rất hẹp (cỡ vừa 1 ngón tay), cuối tờ sớ bằng “nhất chưởng” tức khoảng rộng tương đương 4 ngón tay, như thế gọi là ” tiền lưu nhất chưởng, hậu yêu không đa”.

    2/ Lưu không Trên đầu tờ sớ rất rộng, chân tờ sớ thì rất hẹp chỉ vừa cho con kiến chạy – “thượng trừ bát phân, hạ thông nghĩ tẩu”.

    3/ Các cột chữ rất thưa nhưng khoảng cách chữ lại rất mau – “sơ hàng mật tự”.

    4/ Một chữ không bao giờ được đứng riêng một cột – “nhất tự bất khả nhất hàng”.

    5/ Khi viết họ tên người phải đứng cùng 1 cột – “bất đắc phân chiết tính danh”

    4/ Phần ghi họ tên người dâng sớ: Phần này được mở đầu bằng câu: “kim thần tín chủ (hoặc đệ tử)” tiếp theo viết họ tên người dâng sớ, có vài loại sớ thì ghi thêm cả tuổi, bản mệnh, sao gì, cung bát quái nào… (ví dụ sớ cúng sao đầu năm). Nếu sớ ghi nhiều người, hoặc thay mặt cho cả gia đình thì bao giờ cũng có chữ “đẳng”. ví dụ “hiệp đồng toàn gia quyến đẳng”. Kết thúc phần này là mấy chữ: “tức nhật mạo (hoặc ngương) can”… Mấy chữ này, cùng hai chữ “y vu” ở trên nhà in sớ không in mà người viết phải tự điền vào. Lý do là mấy chứ đó có thể thay đổi cho phù hợp hơn hoặc văn vẻ hơn theo sở học của người viết sớ.

    5/ Phần tán thán: Ở phần này là những câu văn giải thích rộng hơn lý do dâng sớ. Kết thúc phần này là câu “do thị kim nguyệt cát nhật, sở hữu sớ văn kiền thân thượng tấu”

    6/ Phần thỉnh Phật Thánh: Phần này mở đầu bằng 2 chữ “cung duy” tiếp theo là Hồng danh của các ngài. Dưới mỗi hồng danh là các chữ “tòa hạ” dành cho Phật, “vị tiền” dành cho Thánh, Thần cùng các bộ hạ các ngài. Đôi khi với các vị Tiên thì dung “cung khuyết hạ”

    7/ Phần thỉnh cầu: Phần này được mở đầu bằng hai chữ “phục nguyện”

    Tiếp theo là đoạn văn biền ngẫu (thường là rất hay) nói về sự mong mỏi được các bề trên ban ân huệ cho bản thân và gia đình. Kết thúc bằng câu “đãn thần hạ tình vô nhậm, kích thiết bình doanh chi chí, cẩn sớ.

    8/ Phần cuối cùng, là ghi năm tháng ngay (có khi cả giờ). Kết thúc bằng mấy chữ “….thần khấu thủ thượng sớ”.

    – Nguồn st –

    * *

    Website: chúng tôi chuyên cung cấp số lượng lớn hàng nghìn / vài chục nghìn và rất rất nhiều các loại phục vụ quý các thầy với các khóa lễ lớn tại Chùa, tại điện hay đáp ứng nhu cầu sớ sách cho các đoàn hành hương đi lễ. Hoan hỷ liên hệ Hotline 0985 819 848 (zalo) để được tư vấn cụ thể.

    * Địa chỉ: ĐỒ THỜ MINH HUỆ Building, Ngõ 203 Đường Lâm Tiên, Tổ 14, Thị trấn Đông Anh, Huyện Đông Anh, Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sớ Văn Cúng Tổ Hùng Vương
  • Thờ Cúng Tổ Tiên Trong Gia Đình Và Gia Tộc
  • Sớ Cúng Ngoại Tổ (Luân Trung Thân Thích)
  • Ý Nghĩa Của Cúng Giỗ Và Lời Văn Tế
  • Nghi Cúng Cơm Quý Hòa Thượng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100