Bát Hương Bản Mệnh Là Gì? Có Mấy Loại Bát Hương Bản Mệnh

--- Bài mới hơn ---

  • Bát Hương Bản Mệnh Và Bật Mí Những Điều Bạn Chưa Biết!
  • Tại Sao Phải Tôn Nhang Bản Mệnh?
  • Bài Khấn Của Phật Bản Mệnh
  • Mỗi Sáng Mở Hàng Đừng Quên Đọc Bài Văn Khấn Thần Tài
  • Buôn May Bán Đắt, Tiền Bạc “ào Ào” Đến Nhờ Để Bàn Thờ Thần Tài Góc Này Trong Nhà?
  • Bát bản mệnh hay còn gọi là tôn nhanh bản mệnh, được hiểu theo quan điểm của tâm linh chính là nơi mọi người thành tâm gửi thân, mệnh của mình là nơi đấng linh thiêng. Qua đó, nhờ ơn trên gia ân ban phước, che chở, độ trì cho được những điều may mắn trong cuộc sống.

    Bát Hương bản mệnh có mấy loại

    Theo quan niệm trong tâm linh thì bát hương bản mệnh được chia làm hai loại: loại Tự Nguyện và loại bắt buộc.

    *Bát hương bản mệnh bắt buộc:

    Trường hợp thứ nhất là những người thuộc vào mệnh đồng hay còn gọi là con của Tiên, Phật, Thánh, Vương, Thần. Với những người có mệnh này thì phải trính đồng mở đồng mở phủ hay nói nôm nao chính là nếu thờ phụng theo đạo Tiên hoặc hoặc không phải trình đồng mở phủnếu phung thờ theo Phật đạo và một số đạo khác.

    Trường hợp thứ 2: Đây là trường hợp áp dụng cho những người không có số mệnh là con của Tiên Phật Thánh Vương Thần, và nghãi vị của họ chính là phải tiến hành thờ phụng đấng linh thiêng bởi những căn nguyên hệ lụy từ kiếp trước được bề trên cứu vớt và giải thoát. Vì vậy, kiếp này họ phải tiếp tụcthuận theo, nương nhờ ơn trên để được dạy dỗ, chỉ bảo, cho được điều hay, lẽ phải trong cuộc sống. Chính từ điều này, mà những người này sẽ tự động giác ngộ, tịnh tâm tịnh độ, xa lìa bến tham luyến mê hoặc dần dần từng bước thân tâm thanh tịnh, ổn định cuộc sống.

    * Bát hương bản mệnh tự nguyện

    Trường hợp đầu tiên là những người không sở hữu căn quả, không phải mệnh đồng. Tuy nhiên, họ lại là những người cóđược thiện tâm, tín tâm, thiên duyên hữu ý, phước đức lớn lao mà nguyện phụng thờ Tiên Thánh không vụ lợi, không điều kiện. những ngừoi này, sẽ có được rất nhiều thành quả trong cuộc sống, nếu như họ tuân thủ đúng theo những tiêu chí của một hương tử hay phật tử …của đạo phái mà mình tin theo.

    Trường hợp thứ hai: Đây là trường hợp đối với những cá nhân không có căn quả, mệnh đồng lại không hiểu biết, u mê lầm lẫn, làm theo người, tôn nhang bản mệnh với mục đích vụ lợi, làm những việc trái đạo…Và tất nhiên, những người này sẽ phải gánh vác những hậu quả mà họ gây ra như cuộc sống bất ổn, gia đạo xáo trộn, nhà tan nghiệp đổ, kiếp kiếp lầm than, không thể nào nói hết.

    Với sự tư vấn nhiệt tình và bán hàng có tâm,Chúng tôi hy vọng sản phẩm tâm linhcủa Gốm Phúc Gia tiên sẽ làm hài lòng quý khách,dù là khách hàng cẩn thận nhất .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Hóa Giải Bát Hương Bản Mệnh
  • Thay Mới Ban Thờ Gia Tiên Cần Làm Những Gì?
  • Ý Nghĩa Lễ Đức Chúa Ông Và Bài Văn Khấn
  • Bài Khấn Di Chuyển Bàn Thờ Thần Tài
  • Hướng Dẫn Chuyển Bàn Thờ Thần Tài Thổ Địa Sang Nhà Mới
  • Cách Hóa Giải Bát Hương Bản Mệnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bát Hương Bản Mệnh Là Gì? Có Mấy Loại Bát Hương Bản Mệnh
  • Bát Hương Bản Mệnh Và Bật Mí Những Điều Bạn Chưa Biết!
  • Tại Sao Phải Tôn Nhang Bản Mệnh?
  • Bài Khấn Của Phật Bản Mệnh
  • Mỗi Sáng Mở Hàng Đừng Quên Đọc Bài Văn Khấn Thần Tài
  • Khi chưa biết đến Phật Pháp, có người đã mê lầm đi theo các Đền, Phủ để cúng bái, thờ tự để đặt thêm bát hương bản mệnh và bán khoán con cái. Đến khi biết đến Phật Pháp, họ mới thấy rằng những việc trước đây làm là sai trái, đã không mang lại lợi ích gì cho gia đình và bản thân lại còn có thể gây ra hậu quả khó lường về sau. Vậy làm thế nào để hóa giải bát hương bản mệnh và việc bán khoán con vào đền? Mời quý Phật tử cùng theo dõi bài viết sau đây.

    Câu hỏi về bát hương bản mệnh

    Câu hỏi: Thưa chị Yến, em rất ngưỡng mộ công đức của chị. Em đã thỉnh hương linh anh trai em rồi ạ. Bạch chị, trước em chưa hiểu về Phật Pháp, em có làm bát hương bản mệnh và bán khoán con trai em ở cửa điện. Nay em muốn xin quy y tại chùa mình cho cả 2 mẹ con để gieo duyên cho cháu. Xin chị hướng dẫn em, em phải xin giải bát hương và lễ chuộc con trước đã phải không ạ? Em xin tri ân công đức của chị!

    Bát hương bản mệnh và cách xử lý đúng theo lời Phật dạy

    Cô trả lời: Đức Phật dạy: “Ý Làm Chủ Các Pháp, Tâm Theo Ý Tạo Tác”. Ý ác, tâm tà dẫn mình làm các việc sai trái. Ý thiện, tâm chính: Dẫn mình làm các việc lành thiện. Làm việc sai trái sẽ gặp sự khổ. Làm việc lành thiện sẽ được an vui. Quy Y Tam Bảo học giữ năm giới là mình đang thực hành tâm, ý cùng thiện, sẽ giúp mình chuyển khổ thành vui.

    Việc của em, em dẫn con lên chùa, hai mẹ con cùng quy y Tam Bảo, mà không cần phải đến cửa điện làm lễ chuộc con.

    Còn bát hương bản mệnh, em thắp hương khấn bạch rằng: “Con kính bạch chư Phật, con thành tâm sám hối lúc trước vì không biết nên con đã bốc hương thờ bản mệnh này. Nay con đã quy y Tam Bảo, con xin xả bát hương thờ không đúng Pháp này, những vong linh, ngạ quỷ nào theo bùa chú nương gá ở nơi bát hương, con xin cúng dường với số tiền là… (tùy tâm) để hương linh về chùa Ba Vàng tu tập. Con xin chư Phật chứng minh và gia hộ cho con dứt hẳn đường tà, được tu hành theo Giới Pháp của Chư Phật. Nam mô Chứng Minh Sư Bồ Tát Ma Ha Tát”. Em bạch ba lần rồi hạ bát hương gói mang lên chùa để các Thầy tịnh hoá cho em.

    Nhưng em phải giữ đạo đức làm người, em đến nhà người chủ cửa điện nói với họ rằng: Em không theo ở đây nữa, em quyết định tu theo Phật và đã quy y Tam Bảo cho cả con em rồi. Em cám ơn những tình cảm tốt mà họ đã dành cho em trong thời gian qua. Nếu người chủ điện nói gì, em cũng đừng tin, em trả lời dứt khoát với họ là em quyết tu theo Phật không thay đổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thay Mới Ban Thờ Gia Tiên Cần Làm Những Gì?
  • Ý Nghĩa Lễ Đức Chúa Ông Và Bài Văn Khấn
  • Bài Khấn Di Chuyển Bàn Thờ Thần Tài
  • Hướng Dẫn Chuyển Bàn Thờ Thần Tài Thổ Địa Sang Nhà Mới
  • Hội Từ Thiện Phật Quang Tham Dự Lễ Khởi Công Xây Dựng Cầu Bà Báng 5
  • Sớ Tôn Hương Bản Mệnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Cúng, Văn Khấn Dọn Dẹp Ban Thờ, Bao Sái Trước Tết Nguyên Đán 2022
  • Lưu Ý Phong Thủy Với Cửa Chính Ngôi Nhà
  • Văn Khấn Lễ Cải Cát (Sang Tiểu, Sửa Mộ, Dời Mộ) Bằng Mộ Đá
  • Văn Khấn Di Dời Mộ
  • 2 Mẫu Bài Văn Khấn Tạ Mộ Mới Xây Xong
  • Tôn hương bản mệnh hay còn gọi là tôn nhan bản mệnh. Thường được sử dụng trong trường hợp trẻ em thanh thiếu niên ngỗ ngược khó nuôi đội bát nhan lên chùa để cầu xin sự bảo hộ của các vị thần. Sớ còn được sử dụng cho những người có căn mạng về nhà Thánh, có nghĩa là sẽ sớm bị bắt đi để hầu thánh, nếu như không trình lên các thánh sẽ bị hành hạ…

    Có thể hiểu n hương bản mệnh dùng để thờ thần bản mệnh của mình.

    Mẫu lòng sớ:

    Phục dĩ

    Thần thông đệ nhất quyền cai chư bộ tiên cung hiển ứng vô song quản chưởng lâu đài mỹ sở cầu chi tất ứng cảm dĩ toại thông

    Viên hữu:………………………………..

    Thượng phụng

    Tiên thánh hiến cúng…thiên tiến lễ tôn thiết lô hương cầu an bản mệnh tập phúc nghênh tường cầu vạn ninh sự

    Tín chủ:…………………………..

    Cung thần quan các tiến chủ chiếu đẳng nhân vu tư niên bản nguyệt cát nhật lương thì hốt phùng kim bằng bặc

    Xuất thủ mệnh công chủ khiển trách do dĩ chí thử thiết niệm hương tử mệnh trọng sổ cao thân kiền vị tốn thừa vạn diệp

    Vi tông diêu diễn ức niên chi phụng tự cẩu bất bằng vu

    Tiên chủ an năng bảo dĩ bình khang do thị kim nguyệt cát nhật tu thiết kỳ an tôn lập lô hương khai quang an vị pháp đàn

    Chu viên nhi tán kim tắc pháp sự dĩ cụ tịnh cúng phu trần cẩn cụ sớ văn kiền thân thượng tiến

    Cung duy

    Tam thập tam thiên thiên chủ đế thích đề hoàn nhân thánh đế quân

    Cửu trọng thánh mẫu bán thiên mão dậu công chủ

    Trấn tây an nam tam kỳ linh ứng đại vương

    Thiên địa thủy tiên tam tọa chư tôn vương mẫu tứ vị triêu bà chư vị khâm soa công chủ nguyệt điện hạ

    Thượng thiên thượng ngạn thủy phủ liệt vị vương quan liệt vị hoàng quận thánh cữu liệt vị

    Thượng thiên thượng ngạn thủy phủ liệt vị triêu bà liệt vị tiên cô thủ điện công chủ

    Bản tỉnh nhị vị chủ bà thanh hoa công chủ bạch hoa công chủ

    Bản mệnh quyền cai lục thập hoa giáp chư vị tần nương

    Phục nguyện

    Tử đặc lộc đắc danh tại thượng dương dương phủ bản mệnh viết khang viết thọ gia môn hưng vượng nhân vật phụ khang thì thì

    Phụng sự thế thế triêm ân ngưỡng tạ

    Thánh đức chi phù trì bất vong

    Thiên tiên chi tướng hữu đãn thần hạ tình vô nhâm kích thiết bình doanh chi chí cẩn sớ

    Thiên vận…niên…nguyệt…nhật thần khấu thủ bách bái thượng sớ.

    Tôn nhang bản mệnh có nghĩa là thành tâm gửi Thân, Mệnh mình nơi đấng linh thương, nhờ sự gia ân, che chở, độ trì cho cuộc sống được bình yên máy mắn.

    1. Bắt buộc: Là những người có những người có mệnh đồng, là con của Tiên, Thánh, Vương, Thần. Người có mệnh đồng có thể phải trình đồng mở phủ hoặc không phải trình đồng mở phủ.

    2. Tự nguyện:

    – Những người không có căn quả, không phải mệnh đồng, nhưng vì có thiện tâm, tín tâm, thiên duyên hữu ý, phước đức lớn lao mà nguyện phụng thờ Tiên Thánh không vụ lợi, không điều kiện

    – Những người không có căn quả, mệnh đồng lại không hiểu biết, u mê lầm lẫn, a dua theo người, tôn nhang bản mệnh với mục đích vụ lợi, làm những việc trái đạo….Tất sẽ phải nhận lãnh những hậu quả to lớn, cuộc sống bất ổn, gia đạo xáo trộn, nhà tan nghiệp đổ, kiếp kiếp lầm than, không thể nào nói hết.

    Ý nghĩa:

    1. Bắt buộc: Cha mẹ sinh ra ta, ta phải có trách nhiệm và nghĩa vụ quan tâm, hầu hạ chu đáo, như vậy cha mẹ rất hài lòng và dành tình yêu thương che chở đùm bọc con cái của mình

    2. Tự nguyện:

    – Người không có căn quả, không phải mệnh đồng: Ta không phải con đẻ cũng chẳng phải con nuôi, vì tình yêu, vì sự kính trọng, ngưỡng mộ tài danh đức độ, ta coi họ như cha, như mẹ của mình. Do đó, có đi có lại, họ không bao giờ để ta thiệt thòi, họ luôn dõi theo đường đi lối sống của ta để hướng dẫn, bảo ban khi cần thiết, giúp ta có thêm nghị lực và trí tuệ để có đủ bản lãnh vượt qua những gian nan thử thách.

    – Người không có căn quả, mệnh đồng: Ta không phải con đẻ, chẳng phải con nuôi của người, nhưng vì sẵn lòng tham sân si, ngu dốt, liều lĩnh, dối trá, độc ác….ta muốn lợi dụng uy tín, tài năng, của cải vật chất của họ đề phục vụ ý muốn xấu sa, âm mưu độc ác của ta… Vậy thì ta sẽ phải trả giá cho những việc làm sai lầm đó

    Rất mong các bạn sẽ có những nhận định rõ ràng. Nếu đúng căn đồng số lính, sinh ra nơi dương thế số hệ tại thiên cung thì mới tôn nhang bản mệnh, trình đồng mở phủ, nếu vì long ngưỡng mộ cha mẹ mà xin làm con cái thì hay để tâm mình như bông hoa sen trắng chơ ham cầu công danh tài lộc mà phải trả giá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Bà Chúa Kho Đúng Và Đầy Đủ Nhất Dành Cho Bạn
  • Văn Khấn Bà Chúa Năm Phương, Nơi Thờ Bà Chúa Năm Phương
  • Bà Chúa Năm Phương Là Ai ? Bài Khấn Bà Chúa Năm Phương Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Cúng Lễ Đức Ông
  • Văn Khấn Ban Công Đồng Và Những Lưu Ý Cần Biết
  • Bát Hương Bản Mệnh Và Bật Mí Những Điều Bạn Chưa Biết!

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Phải Tôn Nhang Bản Mệnh?
  • Bài Khấn Của Phật Bản Mệnh
  • Mỗi Sáng Mở Hàng Đừng Quên Đọc Bài Văn Khấn Thần Tài
  • Buôn May Bán Đắt, Tiền Bạc “ào Ào” Đến Nhờ Để Bàn Thờ Thần Tài Góc Này Trong Nhà?
  • Bàn Thờ Thiên Là Gì? Cách Lập Và Thờ Cúng Bàn Thờ Ngoài Trời
  • Đã từ lâu, việc thờ bát hương bản mệnh đã hòa vào một phần đời sống tâm linh của mỗi gia đình Việt. Bát hương bản mệnh còn được ông bà ta gọi bằng một cái tên thân thuộc là tôn nhang bản mệnh. Thoạt nghe cái tên có vẻ hơi khó hiểu, nhưng chỉ cần nghe giải thích một lần là chúng ta đã có thể hình dung ngay tôn nhang bản mệnh là gì.

    Tôn nhang bản mệnh được xem là khí cụ để mỗi thành viên trong gia đình gửi bản mệnh thân thể bản thân cho thần linh hoặc các đấng tối cao. Mỗi người lập bát hương bản mệnh với sự chân thành và tôn kính đều cầu mong được bao bọc, che chở. Qua đó hy vọng các vị thần linh sẽ dìu dắt họ vượt qua tai ương, gặp nhiều may mắn, thuận lợi trong cuộc sống.

    2. Bát hương bản mệnh có những loại nào?

    Bát hương bản mệnh được phân loại như thế nào? Chắc hẳn, đây là điều mà không phải ai cũng biết! Theo một số quan niệm của ông cha ta ngày xưa, tôn nhang bản mệnh được chia làm hai loại. Đó là bát hương bản mệnh bắt buộc và tự nguyện.

    – Những trường hợp sử dụng loại bát hương này là những người có căn đồng hay còn được gọi là những người có nguồn gốc tối cao xuất thân từ Tiên, Phật, Thánh, Vương, Thần. Việc thờ tôn nhang bản mệnh này có thể hiểu đơn giản là thờ phụng theo đạo Tiên, đạo Phật và một số đạo giáo khác.

    – Bên cạnh đó, tôn nhang bản mệnh bắt buộc còn có một trường hợp khác là áp dụng cho những người không phải là con của Tiên, Phật, Vương, Thần. Tuy nhiên nhiệm vụ của họ chính là thờ phụng các đấng linh thiêng từ kiếp trước. Qua đó giúp con người tự động giác ngộ, để tâm thanh tịnh tạo ra cuộc sống ổn định, yên bình.

    – Là trường hợp dành cho những người có thiện tâm nguyện phụng thờ các vị thánh thần, Tiên, Phật bằng tấm lòng thành tâm. Với suy nghĩ không mảy may vu lợi, thờ phụng không điều kiện. Những người này sẽ có cuộc sống thanh thản, gặp được nhiều thành quả tốt đẹp trong đời sống hằng ngày.

    – Ngoài ra, việc thờ tôn nhang bản mệnh còn dành cho những cá nhân không có căn quả, chưa biết tu tâm tích đức. Những người này thờ phụng với mục đích vụ lợi cho bản thân, gây ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục và bản sắc dân tộc. Và dĩ nhiên, trời đất có nhân có quả, có báo ứng. Họ sẽ gặp những điều không may trong cuộc sống và phải tự gánh chịu những tội lỗi đó.

    3.3. Bát hương bản mệnh và quy luật tồn tại của con người

    – Đứng ở phương diện của luật nhân quả vận hành sự tồn tại của con người. Mỗi con người khi sinh ra mang số mệnh yểu là do kiếp trước họ đã làm những điều ác, gây tổn hại đến sinh linh trần thế. Như vậy mới dẫn đến số mệnh xấu, không được trường thọ. Ngược lại, đối với những người ăn ở hiền lành biết tu tâm tích đức và luôn sống nhân từ bác ái thì mệnh số của họ sẽ được kéo dài, cuộc sống viên mãn.

    Qua đó, chúng ta có thể thấy con người cần tự làm chủ cuộc sống và sinh mệnh của chính mình. Chúng ta không thể dựa dẫm vào tôn nhang bản mệnh nhằm mục đích kéo dài tuổi thọ hoặc vu lợi cá nhân.

    3.2. Bát hương bản mệnh thúc đẩy con người hướng thiện

    – Trong một khía cạnh khác, việc lập bát hương bản mệnh mang đến nhiều giá trị tâm linh cho con người. Khi chúng ta thờ bản mệnh từ chính cái gốc, cái tâm trong tiềm thức, tôn nhang bản mệnh nhắc nhở mỗi người nên tu tâm tích đức, ăn ở hòa hợp. Khi đó, con người biết làm nhiều việc thiện, giúp đỡ đồng loại, tránh xa tội ác, không làm những việc xấu xa ảnh hưởng đến nhân quả của mình. Như vậy, chúng ta mới có thể được thần linh cưu mang, che chở, được ban phước những điều tốt lành và nhận được cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

    Tùy thuộc vào suy nghĩ và gia phong khác nhau, mỗi gia đình sẽ có những quan niệm khác nhau về việc tin hay không tin vào bát hương bản mệnh. Tuy nhiên có một điều chắc chắn, con người không thể phủ nhận việc thờ tôn nhang bản mệnh đã đem đến nhiều tác động tích cực, giúp mỗi người rèn luyện đạo đức, hình thành nên lối sống thanh cao, thuần khiết. Có thể nói, tôn nhang bản mệnh đã phát huy rất đúng vai trò của nó trong mỗi gia đình, góp phần tạo ra những giá trị tốt đẹp nhất trong đời sống tâm linh của mỗi chúng ta

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bát Hương Bản Mệnh Là Gì? Có Mấy Loại Bát Hương Bản Mệnh
  • Cách Hóa Giải Bát Hương Bản Mệnh
  • Thay Mới Ban Thờ Gia Tiên Cần Làm Những Gì?
  • Ý Nghĩa Lễ Đức Chúa Ông Và Bài Văn Khấn
  • Bài Khấn Di Chuyển Bàn Thờ Thần Tài
  • Bát Hương Bản Mệnh Là Gì, Mách Anh Chị Cách Bốc Cho Phù Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Mùng 1 Tết Thần Linh Trong Nhà
  • Văn Khấn Bài Cúng Cầu Duyên Tại Các Đền, Các Chùa Cực Chuẩn
  • Chia Sẽ Bài Văn Cúng Khấn Gia Tiên Tại Nhà Đầy Đủ Nhất
  • Bỏ Túi Bài Văn Khấn Đi Lễ Đầu Năm Tại Nhà Bạn Nên Biết
  • Bài Cúng 100 Ngày Về Nhà Mới
  • Tôn nhan bản mệnh và bát hương bản mệnh coi là một. Nếu theo tâm linh bát hương bản mệnh là khí cụ được mọi người thành tâm thân gửi bản mệnh của thân thể mình cho đấng tối cao. Mọi người lập bát hương bản mệnh đều mong muốn nhận được ban phước, che chở độ trì gặp nhiều may mắn trong cuộc sống, tránh gặp tai ương qua khỏi nạn kiếp trong cuộc sống.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

    – Những anh chị nào là con của Phật, Tiên, Thánh, Vương mang trong mình mệnh đồng. Bắt buộc phải mở phủ hay nói các khác là lập bát hương bản mệnh hay tôn nhang bản mệnh.

    – Những người có căn quả, từ kiếp trước được bề trên cứu rỗi, do đó từ tiền kiếp anh chị đã lập bát hương bản mệnh nên kiếp này cần phải tiếp tục tôn nhang bản mệnh của mình. Kiếp này vẫn phải nương nhờ nơi các ngài và nhớ ơn đức của các ngài đã cứu rỗi cuộc đời anh chị.

    Trường hợp nàylà những anh chị không mang căn quả cũng chẳng phải mệnh đồng. Đơn giản họ chỉ là các người mong muốn được sự che chở của đáng tối cao. Hộ có thiện tâm, tín tâm, nguyện phụng thờ Tiên Thánh. các ngừoi này, sẽ có được phần nhiều thành tựu trong cuộc sống, nếu như họ tuân thủ đúng theo những tiêu chí của một hương tử hay phật tử …của đạo phái mà mình tin theo.

    Trường hợp thứ hai: Đây là trường hợp đối với các tư nhân ko với căn quả, mệnh đồng lại không hiểu biết, u mê lầm lẫn, hùa theo người, tôn nhang bản mệnh cómục đích vụ lợi, làm những việc trái đạo…

    Ai mà có tướng yểu mệnh đó là tiền kiếp mình thường làm ác, tổn hại sinh linh nhiều, không có tâm nhân từ, hay sân hay si thì mệnh mình giảm, không được trường thọ. Còn ngược lại nếu mình chăm tu, làm phước sống nhân từ, bác ái, thương người cứu vật tự nhiên sẽ hiện ra tướng thọ mệnh, mạng mình sẽ được kéo dài.

    Các cụ có câu: Có thờ có thiêng có kiêng có lành. Do đó nếu có căn quả nên lập phủ thờ thánh. Nếu không có căn quả mong muốn mọi sự tốt lành cũng nên lập. Lập không có nghĩa là thần thánh sẽ quyết định được số phận của mình. Số phận của anh chị là đường chỉ tay, đường chỉ tay nằm trong lòng bàn tay anh chị.

    Để viết chi tiết thì bài viết cực dài do đó em đã tóm tắt lại như sau:

    Tôn nhang đội lệnh là hình thức đầu tiên và căn bản nhất của người có căn trong đạo Mẫu. Nghi lễ này được thực hiện tại Tòa, Đền, Phủ, hoặc Điện. Sau nghi lễ sẽ để lô hương tại Tòa, Đền, Phủ, Điện để Đệ tử có thể hằng tháng sóc vọng hương khói lễ bái. Trường hợp xa những nơi thờ cúng trên có thể xin lô hương đó về nhà thờ nhưng phải có ban thờ riêng không thờ chung với gia tiên mình, cũng có thể phối thờ chung với ban thờ đức Quốc Mẫu (nếu có).

    Lưu ý rằng, Tôn hương đội lệnh dành cho những người có căn nhẹ không quá nặng nề, hoặc do điều kiện chưa thể phục vụ Thánh đức, chưa thể hầu hạ Tiên Thánh được nên mới Tôn nhang, hoặc có thể Tín đồ mới vào đạo cần thời gian chiêm nghiệm và tìm hiểu về đạo nhiều hơn thì dùng nghi lễ này.

    Người tôn hương đội lệnh trước ngày lễ phải kiêng cữ chuyện vợ chồng, phải chăm làm việc thiện lành, phải giữ tâm trong sạch, không được nghĩ ngợi những việc xấu, toàn tâm toàn ý dâng lên Thánh đức, làm như thế để tịnh hóa bản thân, lễ vật xứng đáng dâng lên đức Quốc Mẫu và Tiên thánh tốt đẹp nhất là cái tâm trong sáng, thân thể sạch sẽ, không được nhơ bẩn uế trược.

    Lễ vật dâng cúng lên đức Quốc Mẫu và Tiên Thánh được quy định trong quy tắc của Giáo hội Đạo Mẫu Việt Nam – HTTTG, lễ vật gồm chay nghi thanh tịnh, hoa quả, đồng quà tấm bánh, kẹo vật phẩm đơn giản, điều quan trọng nhất là lễ cho mâm hương của mình.

    Việc tôn nhang bản mệnh là hình thức thờ cúng Thần hộ mệnh của mình. Vị thần này là các nữ thần, nhiệm vụ của họ là tấu thay lạy đỡ lên Thánh Bản mệnh giúp mình, sau khi tiến lễ Tôn nhang đội lệnh chúng ta có thêm được vị Thần Hộ mệnh này trợ giúp về mặt tâm linh, sau khi trình đồng Thần Hộ mệnh sẽ sát cánh trợ lực cho ta và Thánh Bản mệnh sẽ trợ giúp chúng ta, nâng đỡ chúng ta, cầu bầu cho chúng ta lên đức Quốc Mẫu Tối cao.

    Mâm hương trong lễ Tôn hương đội lệnh bao gồm: 1 nón Thần hộ mệnh, 1 đôi hài, 1 chiếc gương nhỏ, 1 lược, 1 bút, 1 vở, 1 quạt, 36 đồng tiền dương, trầu cau, sớ Tôn hương, Cốt bát hương ghi tên duệ hiệu của Thần Hộ mệnh, màu nón hài tùy theo dòng Thần hộ mệnh đó. Nội dung cốt hương đó như sau: “Phụng thỉnh (tên vị Thần Hộ mệnh) Công chúa (sinh năm) Bản mệnh (họ của người tôn nhang) tính Vị Tiền”

    Chủ trì lễ Tôn nhang có thể là Quan thầy hoặc Pháp sự của Giáo hội, Đồng thầy của Tín ngưỡng Mẫu. Trong lễ này, Thầy phải cung thỉnh Tiên Thánh trong Tứ phủ Công đồng các khoa thỉnh có thể là: Cúng đức Quốc Mẫu Tối Cao, Cúng Thánh Mẫu, nếu người Tôn hương có căn bên nhà Trần thì phải làm lễ Đội lệnh nhà Trần (sẽ được trình bày sau).

    Sau khi hoàn thành phần khoa thỉnh, là tới phần chứng mâm hương, phần chứng này chỉ có Quan thầy hoặc Đồng thầy mới có thể chứng được, Pháp sự không có Đồng không thể chứng mâm hương được. Trước khi người Tôn nhang đội mâm hương, cung văn tấu lên hát văn Thỉnh Công đồng, người Tôn nhang ở dưới quỳ lễ cung thỉnh. Sau khi thỉnh Công đồng xong thì người Tôn hương xin phép Tiên Thánh được lên sập Công đồng ngồi. (Nhớ cho kĩ là không được ngồi giữa sập Công đồng vì chưa là Thanh đồng nên không được ngồi giữa sập, chính giữa là nơi cho Thanh đồng ngự giá hầu Thánh). Cung văn hát bài tôn hương, Quan thầy vận áo màu đỏ (Áo công đồng) tay cầm 3 cây hương thư vào mâm hương, tiếng hát ngưng.

    Thư chữ xong làm phép khai quang, Quan thầy đọc:

    “Dung nhan thập kì diệu

    Khai quang chiếu từ chung

    Ngã tích tàng cúng dạng

    Kim phụng hoàng dân cận

    Thánh Chúa Tiên chung vương.”

    Quan thầy tuyên lớn: “Phụng thỉnh (Tên thụy hiệu Thần Hộ mệnh) Công chúa Thủ hộ Bản mệnh (Tuổi người tôn nhang) họ (họ của người Tôn hương) Tác đại chứng minh”.

    Tuyên xong, Quan thầy thư vào mâm lễ các chữ sau:

    “Tiên Thánh chứng minh

    Hội đồng chứng chiếu”.

    Quan thầy hoặc Pháp sự quỳ xuống tuyên sớ Tôn nhang. Tuyên xong hóa sớ. Cung văn hát bài hành sai. Quan thầy cho cốt hương vào bát nhang trên mâm, cho tro vào và cắm 3 nén hương khai quang vào bát nhang.

    Quan thầy tạ quá, hoàn lễ.

    Lễ này hoàn mãn, người Tôn nhang chính thức được gọi là Hương tử hay nôm na là Con hương.

    Nhiệm vụ của Hương tử là hàng tháng sóc vọng thường xuyên tới Tòa, Đền, Phủ, Điện hương khói phụng thỉnh trong vòng 100 ngày, ngoài 100 ngày thì hằng năm bốn vấn quy về lễ tiết phụng trì (ngoài ra có thể tùy vào Đền phủ có các ngày Thánh đản của Thần chủ).

    Nếu Hương tử xin lô hương về tại gia thờ phụng thì một năm 4 vấn vẫn phải về Tòa, Phủ, Đền, Điện nơi Tôn hương mà khâm trực phụng trì.

    Theo nghi tiết của Giáo hội Đạo Mẫu Việt Nam – HTTTG thì Hương tử chưa được phép mặc áo công đồng (áo đỏ có chữ thọ), chỉ có thể mặc áo dài trắng không hoa văn không xếp (nếu có) hoặc đã thụ quy vào Giáo hội thì được mặc áo đỏ không hoa văn, xếp vàng (với nữ) áo đỏ xếp đỏ (với nam) (tất cả có trong quy định nghi tiết của Giáo hội)

    Về mặt thần học, người Tôn nhang sẽ được Thần Hộ mệnh của mình cầu nguyện lên Thánh Bản mệnh của bản thân (Thánh đứng đầu căn đồng của mình) để các Ngài gia hộ, chứng giám, gia ân cho Hương tử. Vậy nên mới nói Tôn hương là hình thức cơ bản đầu tiên và sơ khai nhất dành cho người có căn đồng, nó dành cho người nhẹ căn. Tất nhiên, để biết nặng hay nhẹ, tùy thuộc vào sự nhìn nhận và hướng dẫn của Quan thầy.

    Tam phủ hay còn gọi là Tam phủ công đồng là hình thức sơ khởi ban đầu của Tứ phủ Công đồng. Tam phủ công đồng có Thiên phủ, Địa phủ, Thoải phủ khác với Tứ phủ là không có Nhạc phủ.

    Tam phủ Công đồng hay gọi tắt là Tam phủ là nơi lưu trữ căn bản những tội phúc của con người, kiểm soát, coi sóc, giáng tai làm phúc cho sinh nhân trên toàn nhân thế, không riêng già trẻ, trai gái, có căn hay không có căn.

    Xét về quy mô, Tam phủ không có Nhạc phủ, không những thế, nhắc đến Tam phủ là không nhắc đến các hàng Mẫu, Chúa, Chầu, Hoàng, Cô, Cậu mà ta thấy đầu tiên phải là Thiên phủ Chí Tôn, Địa phủ Chí Tôn và Thoải phủ Chí Tôn cùng các tùy tòng của các Ngài.

    Tam phủ vâng phụng Quốc Mẫu giáo phong có quyền kiểm soát hết thẩy sinh mệnh của toàn thể sinh linh trong Vũ trụ, những tội ác hay phúc thiện trong quá khứ, những tai ương hay điều lành hiện tại, những hiện tượng sẽ xuất hiện trong tương lai thì sẽ được tất cả các Thánh đức trong Tam phủ biên kê rõ ràng và sai các Hành binh đi thi hành nơi nhân thế, đặc biệt nhất là việc thu lại hồn phách của người đó.

    Như đã nói trên, người có căn đồng trong đạo Mẫu là người mang nặng tội nghiệp, mà đã mang tội nghiệp thì ắt sẽ bị các Thánh đức trong Tam phủ kiểm tra và hành tai, người có căn đồng phải Sơ trình Tam phủ nặng hơn người phải Tôn hương đội lệnh. Có thể biểu hiện có họ nặng nề hơn, họ ngu ngơ, làm mọi sự đổ vỡ, thân thể bất an, tôn hồn hoảng hốt, nguyên nhân theo Thần học là hồn phách họ bị nhốt vào các ngục của Tam phủ công đồng, Thiên ngục, Địa ngục, Thủy ngục.

    Người hành lễ Tam phủ để sám hối tội lỗi của mình đã gây ra từ trước, có khi nó được dùng cho những người nặng căn nhưng không có khả năng xin hầu Thánh giá.

    Lễ sơ trình Tam phủ hay còn gọi là Lễ Tam phủ Thục mệnh Tiễn Căn cầu an giúp họ thống hối ăn năn những điều tội lỗi trước kia và tự định những việc mình sẽ phải làm trong hiện tại và tương lai, sau đó đối trước Tam phủ Thánh hiền cung xin chư Ngài cho phép phụng hành, tuyên thỉnh việc đạo, làm lành, lánh dữ, nương theo Thánh lực đển cứu độ bản thân, gia đình và mọi người xung quanh. Đó chính là nghĩa lí căn bản của việc Sơ trình Tam phủ.

    Người chủ trì lễ Sơ trình Tam phủ có thể là Đồng thầy hay Pháp sự. Lễ Tam phủ không bắt buộc phải hầu chứng, nếu có người hầu chứng phải là Đồng thầy, người làm lễ không được hầu vì qua lễ này người đó chưa phải Thanh đồng nên cũng không phải hằng năm bốn vấn hầu đồng.

    Lễ vật để dâng cúng trong lễ Sơ trình Tam phủ là trai nghi thanh tịnh, tuân theo quy định về nghi tiết của Giáo hội Đạo Mẫu Việt Nam – HTTTG, nhưng đáng chú ý nhất là nghi tiết khai chĩnh mở Tam phủ.

    Khai chĩnh mở Tam phủ thoạt đầu nhìn nghi tiết giống với khai chính mở Tứ phủ, nhưng về bản chất hoàn toàn khác. Khai chính mở Tam phủ là việc giải thoát cho người cung lễ khỏi những tội lỗi của của bản thân, giải thoát họ khỏi những triền phọc, chứng nhân cho việc chuyển hóa đạo đức, còn khai chĩnh Tứ phủ là hình thức mở cửa Bốn phủ, đón nhận Bản mệnh của Thanh đồng, đánh dấu sự hiệp thông trực tiếp của Bản thân Thanh đồng với Tiên Thánh trong Công đồng Tứ phủ.

    Sự khác nhau còn thể hiện ở hình thức, khai chĩnh Tam phủ không có nối cầu, không khai trứng, không cấp thực ban ngân, không tưới tẩm cây cối…

    Người lễ Sơ trình Tam phủ phải chuẩn bị lễ vật theo quy định của Giáo hội và đặc biệt hai thứ sau đây không thể không có: 3 chĩnh Tam phủ, 3 gáo khai chĩnh lần lượt các phủ Thiên phủ màu đỏ, Địa phủ màu vàng, và Thoải phủ màu trắng.

    Khoa nghi trong lễ sơ trình Tam phủ cốt tủy tập chung vào 2 khoa nghi chính là Khoa Phát tấu và Khoa Tam phủ Thục mệnh. Thánh trong Tam phủ là Thánh cao trọng chỉ gồm Vua và các Bộ chúng nên phải nhờ tới năm vị Sứ giả để cung thỉnh Thánh đức, sự hiệp thông của Năm vị Sứ giả cùng với lòng tín nguyện của bản thân mới có thể cảm động Tam phủ một cách sốt sắng. Ngoài ra còn có thể có những khoa nghi khác như cung thỉnh Đấng Tối cao, Thánh mẫu, Chư thánh khác … tùy nghi và thời gian.

    Trung tâm của nghi lễ Sơ trình Tam phủ là nghi thỉnh khai chĩnh Tam phủ.

    Việc khai chĩnh Tam phủ có thể được thực hiện ở hai thể thức khác nhau, Pháp sự khai chĩnh và Quan thầy hầu đồng khai chĩnh.

    Nếu chủ lễ là Pháp sự thì Pháp sự sẽ là người khai chĩnh. Khi Pháp chủ tuyên điệp Thiên phủ khai giải Thiên ngục xong, nhạc lễ tấu lên, Pháp sự hành sai, dùng 3 nén hương sai, cặp vào một chiếc gương nhỏ trên tay, đọc niệm hương khai quang:

    “Dong nhan thập kì diệu

    Quang minh chiếu từ chung

    Ngã tích tàng cúng dạng

    Kim phụng hoàng dân cận

    Thánh chúa Tiên trung vương.”

    Khai quang xong, Pháp sự hóa phù khai giải Thiên phủ màu đỏ, vừa hóa vừa cầm phù đang cháy trên tay hơ lên gáo màu đỏ, rồi cầm gáo màu đỏ mở chĩnh Thiên phủ, lấy một chút nước trong đó đổ lên đầu của người hành lễ. Các phủ khác tương tự như vậy.

    Nếu người chủ trì lễ Sơ trình Tam phủ mà có hầu đồng, thì phần khai chĩnh lại ở trong phần hầu đồng. Khi hầu đồng Thánh giá sẽ đệ trình lên Tam phủ công đồng chính lẽ đó không có đốt phù khai giải. Thánh giá khai Tam phủ là Quan đệ nhất Thượng thiên, Quan đệ Tam Thủy phủ và Quan đệ tứ Khâm sai lần lượt khai chĩnh Thiên phủ, Thoải phủ và Địa phủ. Sau khi Thánh giá làm các nghi tiết thông thường như trong hầu đồng, an tọa và nghe Pháp sự tuyên cáo Thiên phủ khai giải Thiên ngục, trình lên Quan lớn phê “Chuẩn nạp”. Phê xong quan lớn vỗ gối đứng lên, hầu dâng tiến lên 3 nén hương sai và chiếc gương nhỏ, giá Quan khai quang, dùng gáo khai chĩnh, giá Quan lớn không đốt phù khai giải. Khai chĩnh xong giá Quan lấy chút nước đổ lên đầu của người hành lễ. Lần lượt Thiên phủ, Thoải phủ và đến Địa phủ.

    Không có danh xưng mới nào dành cho người Sơ trình Tam phủ, nhưng ý nghĩa về mặt Thần học như nói trên quả vô cùng lớn lao, họ được các Thánh đức trong Tam phủ công đồng chứng chiếu gia ân bảo hộ xóa bỏ những khung hình phạt đã được ghi chép tại Tam phủ ngục hình. Nhờ sự gia ân của Tam phủ và chí thiết của bản thân, những tội lỗi cũ của họ sẽ được ân xá phần nào, về trong cuộc sống cần chăm cầu nguyện, tiếp xúc với Quốc Mẫu và chư vị Tiên Thánh, làm việc phúc thiện thì những tội lỗi của họ sẽ được giảm xá.

    Trình đồng mở phủ là nghi thức cao nhất của người có căn đồng trong đạo Mẫu Việt Nam – HTTTG. Người thực hành nghi lễ này là người có tình trạng sát căn rất lớn, nghiệp mệnh của họ đòi hỏi họ phải có những việc làm phụng vụ cao hơn, họ phải “đầu đội việc Thánh, vai gánh việc trần”, những người có căn cao quả nặng, vận mệnh số kiếp đều long đong, mệnh càn bóng quế, sống nơi trần thế, nhưng số hệ thiên cung, đang bị hành hạ và quản thúc bởi các chư Thánh thần do vì chính nghiệp chướng của họ gây ra từ trước.

    Nghi lễ này biểu đạt tinh thần chịu nhận, đón nhận Thánh linh của các Thánh đức trong Công đồng, người có căn sẵn sàng để được thừa hưởng diễm phúc rằng Thánh đức Bản mệnh của mình cũng như Thánh đức trong toàn Tứ phủ Công đồng dẫn dắt, chỉ lối dẫn đường, gia ân bảo hộ, cho Thánh đức, nhờ vào tay Thánh mọi trọc phiền của người có căn được hóa giải và sẽ đến lúc tan biến.

    Trước khi làm lễ Trình đồng mở phủ, người có căn cần tới xin lễ ở Tòa Phủ Đền Điện, thỉnh giáo ý kiến của Quan thầy, cho ngày giờ, và nhớ nghe theo sự hướng dẫn của Quan thầy. Trước ngày lễ hàng tuần phải giữ gìn thân thể sạch sẽ, tránh những việc giết hại, kiêng cữ chuyện vợ chồng, tâm hồn trong sáng, đoan chính ý niệm, giữ gìn phong ngôn nhu nhặn, không đánh cãi chửi nhau, chăm làm việc phúc lành, xưa làm nhiều giờ làm nhiều hơn, tránh xa những ý niệm sai khác xấu ác, không hành động làm tổn hại người khác …

    Người có căn phải chuẩn bị cho mình một đàn nghi tươm tất, gọn gàng, lễ nghi thanh tịnh, hoa tươi quả tốt, hiến cúng mười phương Chư Thánh. Ngoài ra nhất thiết phải có những phẩm vật sau đây:

    • Một bộ khăn áo Công đồng: Áo dài đỏ có hoa văn, quần trắng, khăn xếp màu đỏ, khăn phủ diện đỏ, khăn tấu màu đỏ, mỗi thứ một cái.
    • Khăn van chít đầu, cầu mở phủ (bằng vải hay bằng giấy) mỗi thứ 4 cái 4 màu tượng trưng cho các phủ: Thiên Nhạc Thoải Địa trên mỗi cầu viết phù khai phủ cầu.
    • 4 quả trứng gà được bọc 4 màu tương ứng các phủ nếu có điều kiện thì mỗi phủ 12 quả, có khi 36 quả (tùy điều kiện).
    • 4 quạt 4 màu dùng để khai phủ, 1 nọ nước hoa (có thể 4)
    • Bộ cấp thực ban ngân: Một nhúm gạo, thóc, đỗ, lạc, muối mỗi thứ đóng 4 gói nhỏ thắt bằng nơ màu của bốn phủ, tiền dương 4 đồng, trầu têm cánh phượng 4 miếng, lựa kĩ 4 bông hoa tươi.
    • Bốn chĩnh trong đổ tương đối nước, được đậy miệng lại bằng bốn miếng giấy bốn màu, giấy phải đảm bảo khi khai chĩnh được dễ dàng.
    • Người có căn phải tự mình chuẩn bị sẵn 4 chậu cây cảnh do mình tự chăm sóc để khi khai phủ Thánh giá sẽ tưới tăm cây nhân đức, trên mỗi thành chậu đề lần lượt một chữ Thiên, Địa, Thủy, Nhạc.
    • Dâng nón và hài Mẫu, nước thơm, 4 tập giấy bốn màu (có thể thay bằng vở) 4 bút.
    • Nếu có điều kiện dâng Mũ Thiên đế và Nam tào Bắc đẩu và nón của Tiên chúa Sơn trang cùng Hội đồng.
    • Bài vị thì theo nghi tiết của Giáo hội nhưng cần thiết nhất vẫn là bài vị của Đấng Tối cao, Công đồng và đặc biệt là 5 bài vị trong đó có bài vị của Thiên phủ, Nhạc phủ, Thoải phủ, Địa phủ và Bản mệnh (màu hồng) trên bài vị các Phủ có viết phù khai phủ.

    Về phần khoa nghi thì cốt tủy trong khoa nghi của lễ trình đồng là phát tấu và trình đồng, có thể kết hợp thêm các khoa nghi khác như Sơn trang, Trần triều, Bản mệnh … Về cúng Phát tấu cũng khá quan trọng nó mang ý nghĩa là nhờ 5 vị sứ giả cúng vọng Tiên Thánh về chứng cho người có căn, vì tới thời điểm làm lễ người có căn vẫn chưa hiệp thông trực tiếp được với Tiên Thánh.

    Lễ vật cúng Phát tấu là riêng biệt so với lễ cúng Tứ phủ kể trên, lễ vật cho khoa này gồm có: 5 quả trứng 5 màu, 5 tập giấy, 5 bút, 5 gương, 5 lược, 5 khăn mùi xoa, 5 quạt năm màu, 5 con dao, 5 cái kéo, 1 nước hoa (hoặc 5), 5 hộp diêm (hay bật lửa).

    Sau khi hoàn thành các khoa nghi là đến phần hầu khai phủ, phần này là trung tâm quan trọng của lễ Trình đồng mở phủ.

    Đồng thầy lên sập công đồng, khăn áo chỉnh tề, khoác áo công đồng màu đỏ. Trước khi vào vấn hầu chứng đồng Quan thầy khấn nguyện xin phép Quốc Mẫu Tiên Thánh gia ân bảo hộ cho Quan thầy hầu và Tân đồng cúng lễ.

    Thầy có thể hầu các giá nhà Trần và hàng Chúa như thường lệ, thông thường nên hầu 1 giá nhà Trần và 1 giá Chúa.

    Nếu người không có căn bên nhà Trần thì tới giá Quan đệ nhất mới chứng khăn xếp và đội lên đầu cho người làm lễ, giá sẽ chứng sau khi khai quang. Các giá Quan đệ nhị, đệ tam, đệ tứ cũng làm tương tự, sau phần nghi tiết thông thường thì đều tới phần khai phủ.

    Ở phần khai phủ, các ghế hầu dâng lên cho giá Quan bài vị khai vị, giá quan khai quang bằng hương rồi các ghế cận cầm dâng sớ để Quan lớn dùng nén hương đang cháy thư vào sớ chứng minh, rồi đặt lên mâm lễ đang đội trên đầu của người có căn, việc này có nghĩa là chứng minh lời cầu thỉnh của người có căn, sớ trạng được chấp nhận.

    Hầu dâng gấp dải khăn van thành nét dâng lên cho giá Quan, Quan chứng rồi buộc lên khăn xếp của người có căn đội trên đầu, đội khăn đó trên đầu người trình đồng phải có ý thức rằng từ giờ việc của Tiên Thánh đã đặt lên đầu họ, họ có nhiệm vụ tuyên dương Thánh đức, họ phải có ý thức học tập tuyên hành Thánh ý sống tốt đời đẹp đạo, họ mang dòng máu Thánh thần trong mình, họ đã là con của Thánh đức.

    Thứ đến người làm lễ ngồi giữa sập công đồng, giá Quan rải cầu chậm rãi từ chĩnh tới đầu của người làm lễ. Hầu dâng dâng quạt trong mâm lễ trình (không phải quạt trên mâm lễ Phát tấu) cho giá Quan, cầm một nén hương hành sai, Quan lớn đọc trong miệng bài hành sai khai quạt, rồi phất tay mở quạt ra, rồi vừa phất phất dẫn quạt từ đầu của người lễ đến chĩnh, làm xong cuốn cầu từ phía chĩnh về đầu người đội. Nghi thức này tượng cho việc hiệp thông trực tiếp từ Bản mệnh (đầu người lễ) tới các phủ (các chĩnh) bằng cây cầu.

    Dâng tiếp cho giá Quan trứng đã bọc giấy màu, Quan khai quang và mở lớp giấy bọc trứng ra trong tiếng hát:

    “Trứng rồng lại nở ra rồng

    Hạt thông lại nẩy rừng thông rườm rà.”

    Thứ tiếp Quan lớn phát thực để vào khay lộc cho người làm lễ, thứ đến lần lượt gạo muối, thóc, đỗ, lạc, hoa hồng, tiền dương, trầu cau … lấy lộc cho Tân đồng.

    Hầu dâng lại dâng tiếp thanh kiếm và chiếc gáo khai phủ, Quan chứng rồi gõ 3 tiếng vào thành chĩnh xong rồi dùng kiếm khai chĩnh xuyên qua lớp giấy bọc trên miệng chĩnh, tiếp theo lại dùng gáo múc nước trong chĩnh tưới lên hoa trên đàn, tưới lên cây cảnh, và lấy một chút nước cho vào chum nhỏ để cho Tân đồng làm lộc, lấy nước thơm vẩy lên người Tân đồng.

    Xong việc Quan lớn an tọa, chứng rượu nghe văn, thứ đến Pháp sự quỳ gối cúi đầu tấu thỉnh nội dung khai phủ, Quan lớn gật đầu chấp chứng, hầu dâng trình tập giấy đỏ Quan lớn phê:

    “Thiên phủ chứng minh

    Hội đồng chuẩn nạp”

    Tùy giá mà tùy phê, Quan đệ nhất phê “Thiên phủ chứng minh”, Quan đệ nhị phê “Nhạc phủ chứng minh”, Quan đệ tam phê “Thoải phủ chứng minh”, Quan đệ tứ phê “Địa phủ chứng minh” Xong rồi Giá Quan dùng triện ấn Thiên phủ đóng dấu, lại dùng triện ấn vào Điệp Tứ phủ. Đóng dấu xong, chứng, dâng lên Thượng điện.

    Đó là nghi thức mở Phủ từng phủ của bốn Quan lớn, Đến giá Quan lớn Tuần Tranh hành lễ xong Quan làm nghi thức tán đàn, Quan cầm bó đuốc khai quang, thư vào đàn nội chữ:

    “Tiên Thánh chứng minh

    Hội đồng chuẩn nạp”

    Chứng sớ điệp và sai người hóa sớ điệp, bài vị, hạ mũ Thiên đế Nam Tào Bắc Đẩu (nếu có).

    Hầu xong 5 giá Quan lớn, Quan thầy lại tiếp tục hầu giá các Chầu. Nhất thiết phải hầu Chầu đệ nhị, Chầu lục và Chầu bé. Vì lí do, Chầu đệ nhị là người kiêm tri Thánh mệnh, Chầu Lục là chầu sửa sang mệnh, và Chầu bé là Chầu tiếp độ mệnh.

    Chầu đệ nhị Thượng ngàn sẽ chứng mâm khăn áo, chính thức thu nhận Tân đồng, và khăn áo đó sẽ được Tiên thánh gia hộ, sau đó dùng chính chiếc khăn phủ diện vừa chứng trong mâm khăn áo phủ lên đầu cho Tân đồng, rồi đặt mâm trầu để chứng, việc làm này thể hiện rằng Tiên Thánh đã chính thức thu nhận tấm lòng của Tân đồng. Người làm lễ đã chính thức là tôi tớ của Tiên Thánh, chính thức là cái ghế của Thánh bản mệnh mình và chỉ cần qua một nghi thức nữa là có thể thế Thánh cứu dân, có thể hiệp thông trực tiếp với Tiên Thánh cũng như Thánh Bản mệnh của mình.

    Chầu Lục Cung nương sẽ là giá trao áo Công đồng cho Tân đồng, Chầu chứng áo rồi truyền trao cho Tân đồng, Tân đồng ngồi trên sập Công đồng và các ghế hầu cậu phụ giúp việc mặc áo.

    Chầu bé là người sẽ sang khăn, đây là nghi thức quan trọng và cuối cùng của Đồng thầy. Chầu phủ diện cho Tân đồng trước, sau đó phủ khăn cho mình trong tiếng hát của cung văn:

    “Sang khăn phủ bóng cho đồng

    Đồng Tân lính mới phúc hồng đề đa”

    Khi giá Chầu trùm khăn cho mình, cung văn hát “Xe loan Thánh giá hồi cung”, Quan thầy tung khăn và dừng hầu chứng mở phủ tại đó.

    Sau khi Quan thầy hầu xong, tới lượt Tân đồng hầu Thánh, Tân đồng sẽ được Quan thầy hướng dẫn, các nghi tiết vẫn như thường lệ khi hầu đồng.

    Khi Tân đồng hầu Thánh giá phán rằng: ” Hôm nay ngày lành tháng tốt, Thánh giá giáng lâm, chứng Đền chứng Phủ, Chứng Thủ nhang đồng đền, Chứng cho Quan thầy, Chứng Thanh đồng đạo quan, chứng minh cho Tân đồng họ … nhất tâm nhất lòng, phụng hành khoa nghi, tuyên dương Tiên Thánh, cung nghinh Tứ phủ Công đồng Hội đồng Các giá giáng lâm, ân chiêm khai phủ, chứng minh cho đồng tân lính mới, độ Tân đồng Đồng không bóng ngoan, đồng sang bóng lịch sự, trên lo việc Thánh, dưới gánh việc trần mọi sự đều thông an minh bạch, độ cho gia chung lộc tài vượng tiến, phúc lành cát khánh, tử tôn hôn tế đề huề, bốn mùa không hạn ách, tám tiết được trinh tường. Độ bách gia trăm họ nhà nào lộc ấy mọi sự mắn may, hưởng ơn Quốc Mẫu và Tiên Thánh.”

    Tân đồng sẽ được hầu hết các giá và hạ sơn nếu có điều kiện nữa thì Quan thầy hoặc Đồng anh Lính chị nào đã có thâm niên trên 3 năm Đồng thì có thể hầu tạ khóa lễ, nếu không thì xin khấn lễ bái tạ.

    Từ lúc nghi thức sang khăn kết thúc, người có căn làm lễ Trình đồng đã chính thức trở thành Thanh đồng hoàn chỉnh, họ có thể hầu Thánh, chính thức mang trọng trách “đầu đội việc Thánh, vai gánh việc trần”.

    Thanh đồng phải giữ gìn khăn áo Công đồng của mình như gia sản, như đặc ân của Tiên Thánh trao phó cho, mất thì phải sám hối xin may lại, không được tự ý mua thêm khăn áo Công đồng, rách thì phải nộp lại khăn áo cũ và xin phép may khăn áo mới.

    Sắp cấp cho Thanh đồng phải gìn giữ cẩn thận, là vật bất li thân lâu dài, khi đi đâu làm ăn xa lâu ngày phải nhớ mang theo bên mình, nó là có ý nghĩa nhắc nhở bản thân cũng mang ý nghĩa hộ mệnh cho Thanh đồng, khi chết phải mang theo.

    Tân đồng phải theo lễ sóc vọng hàng tuần tiết, tiệc đản giáng hóa của chư Thánh tại Tòa, Phủ, Đền, Điện, nơi mở phủ gọi là chốn Tổ, phải có trách nhiệm trong việc đạo việc hành lễ của Ban Trị sự nơi chốn Tổ.

    Thanh đồng phải biết rằng giờ là lính ghế nhà Thánh, phải sống tốt đẹp, “Trên vâng Tiên Thánh, dưới theo Quan thầy”, phải chăm học tập chiêm nghiệm giáo lí tư tưởng của Thánh đạo, khai hóa những nét đẹp của đạo Mẫu Việt Nam – HTTTG, truyền bá mở rộng đạo, nói giảng cho những người không hiểu, hoặc nghĩ sai lệch về đạo Mẫu, phải là những chiến sĩ dũng mãnh trong công tác đạo giáo. Luôn hòa nhã, nhường nhịn với Đồng đạo, không khoe khoang, luôn ân cần với mọi người Đồng đạo, không ghanh đồng ghanh bóng, không biện lễ lạc to lớn để chứng tỏ mình.

    Về đời sống, Thanh đồng phải hoàn thành nghĩa vụ của mình trong đời sống, chăm chỉ làm kinh tế, không quản nề hà mọi sự, biết hi sinh cho gia đình và đất nước, xông pha vào mặt trận kinh tế, văn hóa xã hội, giúp sức mình vào lợi ích chung của cộng đồng. Thanh đồng luôn phải giữ gìn thật tốt những quy chuẩn đạo đức mà cộng đồng thiết đặt, có như vậy mới là vinh danh Thánh giá, mới là “đồng khôn bóng ngoan, đồng sang bóng lịch sự”. Phải luôn luôn nhớ câu: “Tốt đời đẹp đạo”. Có được như thế ta mới báo đáp được công ơn của Quốc Mẫu và Tiên Thánh cũng như Thánh Bản mệnh.

    Nhà Trần không phải là một Phủ, cách sắp xếp của Nhà Trần theo mô hình gia đình chứ không theo chức tước, Thánh phẩm, Thánh vị như trong Tứ phủ có Vua Mẫu, Chúa, Chầu, Cô, Cậu …

    Đức Thánh Trần đứng đầu nhà Trần chính là hiện thân của Thanh y Đồng tử là Thái tử thứ bảy của Thiên đế nơi trần gian, chính vì lẽ đó Nhà Trần (Phủ Trần Triều) được đưa về thờ bên cạnh Tứ phủ cùng với Phủ Sơn Trang.

    Như trên đã nói Đức Thánh Trần là Thanh Y Đồng Tử giáng thế cứu độ Nam Việt là con của Thiên Đế thuộc dòng Tam phủ, nên những ai có căn nhà Trần thì không Trình đồng Tứ phủ (những ai vừa có căn Tứ phủ vừa có căn Nhà Trần thì có thể trình đồng Tứ phủ) mà chỉ cần Đội lệnh Nhà Trần thì có thể ra hầu và phụng sự Nhà Trần cứu dân độ thế được.

    Lễ vật trong nghi lễ Đội lệnh nhà Trần gồm những lễ vật oản phẩm thông thường có thể dâng cúng nhà Trần nón hài hia áo … một vật phẩm khá quan trọng là Hòm sắc, người đội lệnh nhà Trần cần chuẩn bị kĩ, sơn son thiếp vàng, giữ gìn thật cẩn thận. Nhìn chung lễ vật dâng cúng nhà Trần khá đơn giản.

    Trước khi làm lễ phải thỉnh tới Quan thầy Trần Triều (là Quan thầy có căn thông hiểu Trần Triều) đứng ra chủ trì lễ này cho Đệ tử (Quan thầy Tứ phủ không làm được). Quan Thầy sẽ thảo ra sắc Trần Triều cho Đệ tử, xin phép Đức Thánh Trần đặt tên Thánh hiệu nhà Trần.

    Khoa nghi có thể cúng Phát tấu, Tam phủ nhưng nhất quyết phải cúng thỉnh Trần triều.

    Sau phần cúng thỉnh là tới phần Hầu Thánh Trần, nếu hầu Thánh trần chuyên biệt thì phải hát thỉnh Tam phủ Công đồng trước, sau đó thỉnh đức Thánh Trần luôn và không có thỉnh Mẫu, Quan Thầy hầu giá đức Thánh Trần, mở sắc ra phê chữ “Chuẩn nạp” và gói ghém kĩ càng cho vào hộp sắc, truyền trao cho Đệ tử mới. Quan thầy có thể hầu thêm các giá Trần triều nhưng không hầu giá nào của Tứ phủ, cũng không hát thỉnh.

    Sau nghi thức cấp sắc thì Đệ tử có thể hầu tất cả các giá nhà Trần được gồm Đức Đại vương, gia thân và tôi tớ tướng tá của Ngài. Các giá nhà Trần đều ngự áo màu đỏ, trừ Vương cô Nhất màu vàng, Vương cô Nhị màu xanh. Đức Đại vương không lên Đai thượng, còn các Đức ông khác thì có.

    Các giá nhà Trần thường đi cờ kiếm, riêng Đức Đại vương có thể đi cờ bằng khăn tấu, Vương cô Đệ nhất đi cờ đại không đi kiếm và Điện Súy Đức ông thì đi Long đao. Phải lưu ý, Cô Bé Cửa Suốt và Cậu Bé Cửa Suốt là tùy tòng của Đệ Tam Đức Ông, cách gọi Cô cậu này không giống với cách gọi Cô Cậu trong Tứ phủ, mà đây là cách gọi trong Gia đình.

    Người Đội lệnh Trần triều phải hằng tháng sóc vọng khâm trực cửa Đức Đại vương và nơi Đội lệnh, nếu có điều kiện thì lập tĩnh thờ Đức Đại vương ở nhà, nếu lập tĩnh thờ ở nhà thì trong lúc Quan thầy hầu Đức Đại vương Ngài phê sắc ban cho tên Tĩnh hay Điện thờ Tại gia.

    Người Đội lệnh Trần triều phải giữ gìn Hòm sắc cẩn trọng, nó là thứ tôn quý mà Nhà Trần ban cho, khi chết mà phải mang theo bên mình.

    Người Đội lệnh Trần triều phải học hỏi Quan thầy các phương pháp cứu dân độ thế, nghiêm cứu chiêm nghiệm Thánh đạo, nếu được Thánh đức ban ân phải cùng gánh vác công việc độ thế với Giáo hội và Quan thầy.

    Với người vừa có căn Tứ phủ vừa có căn Trần triều thì có thể đội lệnh Trần triều và trình đồng Tứ phủ cùng lúc.

    Với những người có căn mệnh tiên tri, bói toán thì họ cần phải mở Phủ bói để các vị Chúa bói gia ân bảo hộ cho khả năng được sáng tỏ để có thể giúp người. Có người mở Phủ bói để cho mình được tự tin vào phán đoán của bản thân trong công việc hoặc cuộc sống.

    Người có nguyện vọng muốn mở Tam Tòa Chúa Bói phải cung thỉnh Quan Thầy chứng giám và hướng dẫn, người muốn mở Phủ bói điều kiện đã là Thanh đồng tức đã lễ Trình đồng rồi hoặc có thể kết hợp với Trình đồng khai phủ với mở phủ Tam Tòa Chúa Bói trong lễ mở phủ, nhưng thông thường làm riêng.

    Mở phủ Tam tòa Chúa Bói là một việc làm cúng trình lên các Tiên Chúa có khả năng Tiên tri trong hệ thống Tứ phủ, tuy gọi là Tam tòa nhưng sự thực thì có rất nhiều chúa Bói phải kể đến là Chúa Tây Thiên, Chúa Nguyệt Hồ, Chúa Cao Mại, Chúa Cà Phê, Chúa Mọi Tộc, Chúa Ba Nàng, Chúa Năm phương, nhưng đứng đầu là ba vị Chúa đệ nhất Tây Thiên, Chúa đệ nhị Nguyệt Hồ và Chúa đệ tam Cao Mại, nên người ta gọi là Tam tòa Chúa Bói.

    Lễ vật dâng cúng Tam tòa Chúa bói khá cầu kì với những màu sắc đẹp mắt:

    • Ba bộ nón hài quạt của Chúa.
    • Một chĩnh nước có nắp màu xanh.
    • Ba đĩa bánh với mỗi đĩa gồm: bánh trưng, bánh dầy, bánh gai, bánh cốm, bánh phu thê.
    • Ba Quạt, 3 khăn, 3 gương, 3 lược, 3 thoi chỉ, 3 kim khâu, 3 con dao, 3 cái kéo, 3 miếng trầu, 3 hũ ngũ cốc, 3 quả trứng chín, 3 quả trứng sống, 3 đồng tiền dương. (nếu có điều kiện thì 12, hoặc 36).

    Nếu mở Tam Tòa Chúa Bói cùng Mở phủ trình đồng thì sẽ cúng các khoa Tứ phủ Trình đồng, Khoa Tam tòa Chúa Bói nếu mở phủ bói riêng thì có thể cúng khoa Thánh Mẫu và Tam Tòa Chúa Bói, ngoài ra có thể cúng thêm Trần triều, Sơn Trang, Ngũ Hổ, tùy khoa nghi.

    Trong vấn hầu đồng mở Phủ Bói, ba giá chúa sẽ về chứng nón hài và chỉ chúa Nguyệt Hồ mới mở khai chĩnh cho Thanh đồng.

    Thông thường đàn mở phủ Bói có 3 giá Chúa ngự về, có khi nhiều hơn, Giá chúa sẽ chứng mâm nón hài tương ứng với màu áo của mình, sau đó dải cầu từ trên ban có để Tam tòa Chúa Bói tới đầu của Thanh đồng, sau đó cấp thực ban ngân cho Thanh đồng giống như khi mở phủ trình đồng, nếu là chúa Nguyệt Hồ thì khai chĩnh và ban nước cho Đồng, lấy một chút nước tưới tẩm lên đầu cho Đồng và cây phủ Bói. Sau khi an tọa, Pháp sự tấu đối, Chúa phê vào sổ chữ “Chuẩn thuận” và đóng triện vào.

    Người mở phủ Bói là người đã trực tiếp hiệp thông với Tam Tòa Chúa Bói và các vị Chúa Bói khác, nên họ có thể nguyện cầu, và nhờ uy lực của các Chúa gia ân bảo hộ, khai quang trí tuệ mình, cho mình được hoàn thành tốt bản nguyện thông tri âm dương, chăm chỉ học hành chuyển hóa để có thể soi đâu sáng đấy, thông suốt nhiều sự của thiên hạ, để có thể nhắn nhủ, khuyên dưỡng trần gian, chăm tu tích công đức, chuyển hóa điều ác làm việc lành.

    Người làm lễ Tam tòa Chúa bói cũng để tạ ơn Tiên chúa đã linh tính mách bảo Thanh đồng trong cuộc sống cũng như trong công việc, giúp Thanh đồng thoát ách khỏi nàn, hưởng nhiêu sự lợi ích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Mua Xe Mới Cho Những Người Cần Thiết
  • Văn Khấn 12 Cô Sơn Trang
  • Bài Cúng Tất Niên Xóm, Tổ Dân Phố
  • Văn Khấn Mùng 1 Hàng Tháng Tại Nhà, Tại Chùa Như Thế Nào Thì Đúng
  • Văn Khấn Bài Cúng Cô Hồn Rằm Tháng 7
  • Bài Khấn Của Phật Bản Mệnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Mỗi Sáng Mở Hàng Đừng Quên Đọc Bài Văn Khấn Thần Tài
  • Buôn May Bán Đắt, Tiền Bạc “ào Ào” Đến Nhờ Để Bàn Thờ Thần Tài Góc Này Trong Nhà?
  • Bàn Thờ Thiên Là Gì? Cách Lập Và Thờ Cúng Bàn Thờ Ngoài Trời
  • Bàn Thờ Thiên Ngoài Trời Là Gì? Ý Nghĩa Và Các Mẫu Bàn Thờ Ngoài Trời Đẹp
  • Những Điểm Cần Lưu Ý Khi Lập Bàn Thờ Thiên Của Người Việt
  • Ngày đăng: 05:21 PM 22/06/2019 – Lượt xem: 239

    CÁCH ĐỌC TRÚ THEO BÀI PHẬT BẢN MỆNH

    Nghi thức rất đơn giản, thiền tịnh, ăn mặc đồ k hở hang, đọc lời khấn cầu trước khi ngủ và sáng dậy .

    Khi đã kêu cầu sự bảo hộ thì gần như k có vấn đề gì cả.

    Để sự khấn cầu đc chuyên chú nên nhìn vào ảnh Phật / tượng Phật /vòng Phật

    Nếu kêu cầu cho bé nhà mình thì chỉ cần đọc cả tên tuổi của bé và niệm thêm Phật bản mệnh ứng đối với con giáp của bé

    BÀI KHẤN

    Nam Mô Đức Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần) ( thay tên vị Phật bản mệnh tương ứng của bạn vào đây )

    Phù hộ độ trì cho con là : (đọc tên mình / tên con mình)

    Niên sinh :

    Được an sinh bản mệnh, vững vàng bản tâm, thân gần bậc tôn quý, xa lánh kẻ tiểu nhân, khai tâm khai sáng, bền chí bền tâm không cho chúng ma quỷ vong linh âm binh chòng ghẹo.

    Phật Pháp vô biên cho con tâm không âu lo, tâm không phiền não, thân không bệnh tật, cho con vận đáo hanh thông. Cho con tăng thêm lí tính, khai thêm trí huệ, cho vạn sự an yên cho tâm linh hết thảy k ngại

    Chúng con người trần mắt thịt, tội lỗi đầy thân, đường dương chưa tỏ, đường âm chưa thấu, pháp chưa khai quang, tâm chưa thanh tịnh, nếu có điều gì si mê làm lỡ xin được tha thứ bỏ quá đại xá cho.

    Cúi mong các Vị từ bi gia hộ chi bản mệnh con được kiên định, an nhiên yên lành.

    Con xin chân tâm bái tạ( con Nam Mô A Di Đà Phật 3 lần )

    ( con Nam Mô Đại Từ Đại Bi Quan Thế Âm Bồ Tát – 3 lần )

    ( con Nam Mô Đức Hư Không Tạng Bồ Tát 3 lần )

    Lời cuối : xin đừng sợ vong, nếu bạn đã tin là có vong, vậy hãy tin là thế gian còn có Phật, thế gian còn có Thánh. Và còn có gia tiên họ nhà mình

    Nếu đã tín Phật nếu đã tín Thánh, nếu đã thờ phụng gia tiên, dù muôn nơi khắp chốn cũng sẽ đc gia hộ, dù vạn trùng khó khăn cũng sẽ đc độ trì, khi đấy thì còn sợ gì vài vong linh nhỏ nhỏ.

    Vàng Bạc Mỹ Kim

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Phải Tôn Nhang Bản Mệnh?
  • Bát Hương Bản Mệnh Và Bật Mí Những Điều Bạn Chưa Biết!
  • Bát Hương Bản Mệnh Là Gì? Có Mấy Loại Bát Hương Bản Mệnh
  • Cách Hóa Giải Bát Hương Bản Mệnh
  • Thay Mới Ban Thờ Gia Tiên Cần Làm Những Gì?
  • Văn Khấn An Vị Bát Hương

    --- Bài mới hơn ---

  • Quốc Mẫu Tây Thiên
  • Văn Khấn Xin Rút Chân Nhang
  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Mâm Lễ Cúng Tạ Đất Cuối Năm
  • Văn Khấn Gia Tiên
  • Bài Cúng Cô Hồn
  • Văn khấn an vị bát hương cầu an

    Lễ an vị bát Hương hay còn gọi bái bạch thỉnh Thánh ứng lô Hương là nghi thức xin đặt bát Hương lên bàn thờ. 

    Văn khấn an vị bát hương gia tiên

    Bái bạch thỉnh Thánh ứng lô hương

    ” Con kính lạy Việt Nam Hoàng thiên hậu thổ

    Con kính lạy,Thổ Công, thổ địa tôn thần, sơn thần chúa đất, bản gia Đông trù tư mệnh táo phủ thần quân – Thổ địa long mạch tôn thần- Ngũ phương ngũ thổ phúc đức chính thần. thần tài tiền vị.

    Hôm nay ngày…tháng… Năm …… Gia chủ con là …………………sinh năm ………… hành canh … tuổi, thê ………….. sinh năm ………….. hành canh … tuổi, nam tử ….. sinh năm …. hành canh … tuổi, nữ tử…….ngụ tại ngôi gia số ……………………… hôm nay ngày lành tháng tốt đệ tử xin lập bát hương phụng thờ chư vị tôn thần hoàng thiên hậu thổ, thổ công chúa đất, thần tài, ngũ phương chi thần vị tiền,bản đông trù tư mệnh táo phủ thần quân, bản gia thổ địa long mạch tôn thần, bản gia ngũ phương ngũ thổ phúc đức chính thần

    Tâm hương tấu thỉnh chư vị giáng lô nhang chứng tâm cho gia trung đệ tử, nhất một lòng, trung một dạ hương khói phụng thờ chư vị tôn thần, nguyện chư vị giáng phúc trừ tai độ âm độ dương, cho gia trung đệ tử ”

    Thỉnh Thánh ứng lô hương:

    Kính thỉnh bản gia táo phủ thần quân lai giám lô nhang (3 lần)

    An vị lô nhang, cầu an

    CHÚ ĐẠI BI (3 lần)

    Nam-mô Đại-bi Hội-Thượng Phật Bồ-tát (3 lần)

    Thiên thủ thiên nhãn, vô ngại Đại-bi tâm đà-la-ni.

    Nam-mô hắc ra đát na, đá ra dạ da. Nam-mô a rị da, bà lô Yết-đế, thước bát ra da, bồ đề tát đỏa bà da. Ma-ha-tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da. Án tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa. Nam-mô tất kiết lật đỏa, y mông a rị da bà lô Yết-đế, thất Phật ra lăng đà bà. Nam-mô na ra cẩn trì hê rị, ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu du bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà đà, ma phạt đặc đậu, đát điệt tha. Án a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, câu lô câu lô kiết mông, độ lô độ lô phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà la đà la, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá ra. Ma mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê y hê, thất na thất na, a ra sâm Phật ra xá lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô ma ra, hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ đề dạ, bồ đề dạ, bồ đà dạ, bồ đà dạ, di đế rị dạ, na ra cẩn trì, địa rị sắt ni na, ba dạ ma na ta-bà ha, tất đà dạ ta-bà ha. Ma ha tất đà dạ ta-bà ha. Tất đà du nghệ thất bàn ra dạ ta-bà ha. Na ra cẩn trì ta-bà ha. Ma ra na ra ta-bà ha. Tất ra tăng a mục khư da, ta-bà ha. Ta-bà ma ha, a tất đà dạ ta-bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ ta-bà ha. Ba đà ma kiết tất đà dạ ta-bà ha. Na ra cẩn trì bàn dà ra dạ ta-bà ha. Ma bà rị thắng yết ra dạ, ta-bà ha. Nam-mô hắc ra đát na đa ra dạ da. Nam-mô a rị da bà lô Yết-đế thước bàn ra dạ, ta-bà ha.

    Án tất điện đô mạn đa ra bạt đà dạ ta-bà ha. (3 lần)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Ngọc Hoàng
  • Văn Khấn Tứ Phủ
  • Văn Khấn Cầu Thi Cử Đỗ Đạt
  • Bài Khấn Sau Khi Dọn Dẹp Xong Ban Thờ
  • Lễ An Vị Bát Hương Là Gì Và Nghi Thức Cúng Lễ Tự Làm Chuẩn Nhất Từ A Tới Z
  • Lễ An Vị Bát Hương Là Gì? Văn Khấn An Vị Bát Hương

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Xe Hàng Tháng
  • Văn Khấn Phá Dỡ Nhà Như Thế Nào? Ai Là Người Đọc Văn Khấn?
  • Văn Khấn Hóa Vàng Ngày Tết
  • Văn Khấn Lau Dọn Bàn Thờ Cuối Năm 23/12 Âm Lịch
  • Văn Khấn Thỉnh Rước Ông Táo Về Nhà Mới & Cách Cúng Hàng Ngày
  • Lễ an vị bát hương là gì?

    Lễ an vị bát hương hay còn gọi bái bạch thỉnh Thánh ứng lô Hương là nghi thức xin đặt bát Hương lên bàn thờ. Thường được dùng trong các nghi lễ bốc và lập bát Hương khi lập bàn thờ gia tiên mới.

    Bát hương sau khi mua về quý khách lau qua bằng khăn giấy sạch, sau đó lấy khăn thấm rượu rừng và lau trong ngoài bát hương, vừa lau vừa đọc thần chú làm sạch pháp giới : ÁN LAM XOA HA (7 lần)

    Đặt Cốt bát hương gồm: 1 lá giấy ghi hiệu thổ công + vàng (nhẫn giả, giấy tiền vàng, tiền đài, hay thất bảo … tùy điều kiện)

    Sau khi sái tịnh, đặt cốt bát hương vào và cho tro nếp thơm đầy bát hương.

    Văn khấn an vị bát hương gia tiên

    Bái bạch thỉnh Thánh ứng lô hương

    “Con kính lạy Việt Nam Hoàng thiên hậu thổ

    Con kính lạy,Thổ Công, thổ địa tôn thần, sơn thần chúa đất, bản gia Đông trù tư mệnh táo phủ thần quân – Thổ địa long mạch tôn thần- Ngũ phương ngũ thổ phúc đức chính thần. thần tài tiền vị.

    Hôm nay ngày…tháng… Năm …… Gia chủ con là …………………sinh năm ………… hành canh … tuổi, thê ………….. sinh năm ………….. hành canh … tuổi, nam tử ….. sinh năm …. hành canh … tuổi, nữ tử…….ngụ tại ngôi gia số ……………………… hôm nay ngày lành tháng tốt đệ tử xin lập bát hương phụng thờ chư vị tôn thần hoàng thiên hậu thổ, thổ công chúa đất, thần tài, ngũ phương chi thần vị tiền,bản đông trù tư mệnh táo phủ thần quân, bản gia thổ địa long mạch tôn thần, bản gia ngũ phương ngũ thổ phúc đức chính thần

    Tâm hương tấu thỉnh chư vị giáng lô nhang chứng tâm cho gia trung đệ tử, nhất một lòng, trung một dạ hương khói phụng thờ chư vị tôn thần, nguyện chư vị giáng phúc trừ tai độ âm độ dương, cho gia trung đệ tử ”

    Thỉnh Thánh ứng lô hương:

    Kính thỉnh bản gia táo phủ thần quân lai giám lô nhang (3 lần)

    CHÚ ĐẠI BI (3 lần)

    Nam-mô Đại-bi Hội-Thượng Phật Bồ-tát (3 lần)

    Thiên thủ thiên nhãn, vô ngại Đại-bi tâm đà-la-ni.

    Nam-mô hắc ra đát na, đá ra dạ da. Nam-mô a rị da, bà lô Yết-đế, thước bát ra da, bồ đề tát đỏa bà da. Ma-ha-tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da. Án tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa. Nam-mô tất kiết lật đỏa, y mông a rị da bà lô Yết-đế, thất Phật ra lăng đà bà. Nam-mô na ra cẩn trì hê rị, ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu du bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà đà, ma phạt đặc đậu, đát điệt tha. Án a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, câu lô câu lô kiết mông, độ lô độ lô phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà la đà la, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá ra. Ma mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê y hê, thất na thất na, a ra sâm Phật ra xá lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô ma ra, hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ đề dạ, bồ đề dạ, bồ đà dạ, bồ đà dạ, di đế rị dạ, na ra cẩn trì, địa rị sắt ni na, ba dạ ma na ta-bà ha, tất đà dạ ta-bà ha. Ma ha tất đà dạ ta-bà ha. Tất đà du nghệ thất bàn ra dạ ta-bà ha. Na ra cẩn trì ta-bà ha. Ma ra na ra ta-bà ha. Tất ra tăng a mục khư da, ta-bà ha. Ta-bà ma ha, a tất đà dạ ta-bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ ta-bà ha. Ba đà ma kiết tất đà dạ ta-bà ha. Na ra cẩn trì bàn dà ra dạ ta-bà ha. Ma bà rị thắng yết ra dạ, ta-bà ha. Nam-mô hắc ra đát na đa ra dạ da. Nam-mô a rị da bà lô Yết-đế thước bàn ra dạ, ta-bà ha.

    Án tất điện đô mạn đa ra bạt đà dạ ta-bà ha. (3 lần)

    Lưu ý: Nếu quý khách không có thời gian hoặc không am hiểu về lễ an vị bát hương có thể nhờ thầy giúp đỡ làm hộ.

    Nên thắp hương mỗi ngày liền đến 3 ngày hoặc 7 ngày hoặc 21 ngày hoặc 49 ngày hoặc 100 ngày v.v. (Tùy theo điều kiện). Khi thắp hương quan trọng nhất là thành tâm không cần bày trí nhiều đồ thờ cúng, lễ vật cầu kỳ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Đào Giếng Khoan Giếng Và Cách Sắm Lễ Cúng Đầy Đủ Nhất
  • Văn Khấn Khi Khoan Giếng
  • Cách Cúng Rước Ông Táo Về Dương Gian Để Được Phù Trợ Nhiều May Mắn
  • Bài Văn Khấn Cúng Tổ Tiên Ngày Mùng 1 Tết
  • Bài Văn Khấn 12 Bà Mụ, Mâm Lễ “cúng Đầy Tháng” Cho Bé Trai & Bé Gái
  • Văn Khấn Yên Vị Bát Hương

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Yên Vị Bát Hương Thổ Công
  • Văn Khấn Xin Chuyển Ban Thờ Thần Tài
  • Bài Văn Khấn Xin Hóa Tỉa Chân Nhang Bát Hương Đầy Đủ, Chính Xác Nhất
  • Bài Cúng Cô Hồn, Văn Khấn Cô Hồn
  • Cách Cúng Đám Giỗ: Lễ Vật, Văn Khấn, Thời Gian
  • Lễ khấn yên vị bát hương theo phong tục cổ truyền của người Việt là vô cùng quan trọng. Đây là lễ cúng mà bất cứ người Việt nào cũng phải thực hiện ít nhất 1 lần trong đời. Dưới đây là văn khấn yên vị bát hương cho gia chủ thành tâm nguyện cầu xin sức khỏe bình an, tài lộc, vạn sự may mắn, làm ăn phát tài.

    Nghi thức sắm lễ yên vị bát hương

    Cốt bát hương gồm: 1 lá giấy ghi hiệu thổ công + vàng (tùy điều kiện gia đình như: nhẫn giả, tiền đài, tiền vàng, …)

    Nước vỏ bưởi, nước rượu gừng, hoặc ngũ vị hương.

    Tro hoặc cát trắng

    Hoa quả, nhanh thơm tùy tâm.

    Nghi thức tiến hành.

    Sái tịnh và thiết lô hương

    Sau khi lau qua bằng khăn giấy sạch bát hương mới được mua về, lấy khăn thấm rượu gừng lau cẩn thận bên trong và ngoài bát hương làm pháp chú Án Lam Xoa Ha (7 lần) vừa lau vừa đọc.

    Sau khi sái tịnh, đặt cốt bát hương vào và cho tro hoặc cát trắng phủ đầy bát hương

    Bài văn khấn yên vị bát hương chuẩn nhất

    Bài văn khấn Bái bạch thỉnh Thánh ứng lô hương

    “Con kính lạy Việt Nam Hoàng thiên hậu thổ

    Con kính lạy,Thổ Công, thổ địa tôn thần, sơn thần chúa đất, bản gia Đông trù tư mệnh táo phủ thần quân – Thổ địa long mạch tôn thần- Ngũ phương ngũ thổ phúc đức chính thần. thần tài tiền vị.

    Hôm nay ngày…tháng… Năm …… Gia chủ con là …………………sinh năm ………… hành canh … tuổi, thê ………….. sinh năm ………….. hành canh … tuổi, nam tử ….. sinh năm …. hành canh … tuổi, nữ tử…….ngụ tại ngôi gia số ………………………

    Hôm nay ngày lành tháng tốt đệ tử xin lập bát hương phụng thờ chư vị tôn thần hoàng thiên hậu thổ, thổ công chúa đất, thần tài, ngũ phương chi thần vị tiền,bản đông trù tư mệnh táo phủ thần quân, bản gia thổ địa long mạch tôn thần, bản gia ngũ phương ngũ thổ phúc đức chính thần

    Tâm hương tấu thỉnh chư vị giáng lô nhang chứng tâm cho gia trung đệ tử, nhất một lòng, trung một dạ hương khói phụng thờ chư vị tôn thần, nguyện chư vị giáng phúc trừ tai độ âm độ dương, cho gia trung đệ tử ”

    Thỉnh Thánh ứng lô hương:

    Kính thỉnh bản gia táo phủ thần quân lai giám lô nhang (3 lần)

    Văn khấn An vị lô nhang, cầu an

    CHÚ ĐẠI BI (3 lần)

    Nam-mô Đại-bi Hội-Thượng Phật Bồ-tát (3 lần)

    Thiên thủ thiên nhãn, vô ngại Đại-bi tâm đà-la-ni.

    Nam-mô hắc ra đát na, đá ra dạ da. Nam-mô a rị da, bà lô Yết-đế, thước bát ra da, bồ đề tát đỏa bà da. Ma-ha-tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da. Án tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa. Nam-mô tất kiết lật đỏa, y mông a rị da bà lô Yết-đế, thất Phật ra lăng đà bà.

    Nam-mô na ra cẩn trì hê rị, ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu du bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà đà, ma phạt đặc đậu, đát điệt tha. Án a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, câu lô câu lô kiết mông, độ lô độ lô phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà la đà la, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá ra. Ma mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê y hê, thất na thất na, a ra sâm Phật ra xá lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô ma ra, hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ đề dạ, bồ đề dạ, bồ đà dạ, bồ đà dạ, di đế rị dạ, na ra cẩn trì, địa rị sắt ni na, ba dạ ma na ta-bà ha, tất đà dạ ta-bà ha. Ma ha tất đà dạ ta-bà ha. Tất đà du nghệ thất bàn ra dạ ta-bà ha.

    Na ra cẩn trì ta-bà ha. Ma ra na ra ta-bà ha. Tất ra tăng a mục khư da, ta-bà ha. Ta-bà ma ha, a tất đà dạ ta-bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ ta-bà ha. Ba đà ma kiết tất đà dạ ta-bà ha. Na ra cẩn trì bàn dà ra dạ ta-bà ha. Ma bà rị thắng yết ra dạ, ta-bà ha. Nam-mô hắc ra đát na đa ra dạ da. Nam-mô a rị da bà lô Yết-đế thước bàn ra dạ, ta-bà ha.

    Án tất điện đô mạn đa ra bạt đà dạ ta-bà ha. (3 lần)

    Lễ hoàn

    Sau 1 tuần hương, quan sát nếu thấy thông hương (3 nén đều cháy hết) thì là được, nếu không là chưa được. Nếu thông hương được rồi thì tạ lễ và nên thắp hương mỗi ngày liền đến 3 ngày hoặc 7 ngày hoặc 21 ngày hoặc 49 ngày hoặc 100 ngày v.v. (Tùy theo điều kiện). Có thể thắp hương vòng thông 24/24h hoặc mỗi ngày thắp 1 lần hương tùy điều kiện. Nếu hương cháy không hết thì sám hối chư vị tôn Thánh, thắp hương 1 lần nữa, đọc chú đại bi 3 lần và quan sát xem lần này đã thông hương chưa.

    Chỉ nên thử lại đến lần thứ 3, nếu qua 3 lần không được thì nên để dịp khác làm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cầu Duyên Ban Mẫu
  • Lễ Vật Cúng Xe Ô Tô Mới Mua Kèm Hướng Dẫn Cách Cúng Xe Ô Tô Mới Mua
  • Những Bài Văn Khấn Sáng Mùng 1 Tết Phổ Biến Nhất
  • Văn Khấn Thánh Sư
  • Nội Dung Văn Khấn Cúng Khai Trương Shop Quần Áo Được Sử Dụng Nhiều Nhất Hiện Nay
  • Bài Cúng Bản Mệnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Bài Cúng Đầu Năm Ngoài Sân Không Thể Bỏ Qua
  • Cách Chuẩn Bị Lễ Cúng Xe Mới
  • Văn Khấn Nôm, Văn Cúng Gia Tiên Mùng 1, Ngày Rằm Hàng Tháng
  • Bài Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1 Và Rằm, Cách Cúng Như Thế Nào?
  • Bài Khấn Nguyện Sám Hối (Tụng Đọc Mỗi Ngày)
  • Bài Cúng Bản Mệnh, Sổ Tay Kéo Mệnh, Mệnh Đề If Bài Tập, Phiếu Có Mệnh Giá, Mẫu Câu Mệnh Lệnh, Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ, Truyện Ma Yểu Mệnh, Đáp án 6 Tờ Tiền 3 Mệnh Giá, Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn, Bài Tập Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ, ôn Tập Mệnh Đề Quan Hệ, Ngữ Pháp Về Mệnh Đề Quan Hệ, ý Nghĩa Định Mệnh, Mẫu Chứng Từ Mệnh Lệnh, Quy Phạm Mệnh Lệnh Là Gì, Chuyên Đề 7 Mệnh Đề Quan Hệ, Ngữ Pháp Mệnh Đề Quan Hệ, Quy Phạm Mệnh Lệnh, Hợp Đồng Định Mệnh Tập 34, Truyện 3 Đêm Định Mệnh, Truyện Em Là Định Mệnh Của Đời Anh, 6 Bí Quyết Thay Đổi Vận Mệnh, Hợp Đồng Định Mệnh, Chuyên Đề Mệnh Đề Trạng Ngữ, Đường Kách Mệnh, Hợp Đồng Định Mệnh Tập 31, Hợp Đồng Định Mệnh Tập 32, Hợp Đồng Định Mệnh Tập 33, Tiểu Thuyết Em Là Định Mệnh Của Đời Anh, Hợp Đồng Định Mệnh Tập Cuối, Tiểu Thuyết 3 Đêm Định Mệnh, Truyện Ngắn Em Là Sinh Mệnh Của Anh, Giờ Sinh Quyết Định Vận Mệnh, Định Lý 4 Mệnh Đề Tương Đương, Đáp án 6 Tờ Tiền 3 Mệnh Giá Cộng Lại Bằng 100, Tiểu Thuyết Em Là Định Mệnh Đời Anh, 12 Bí Quyết Thay Đổi Vận Mệnh Của Cổ Nhân, Trắc Nghiệm Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ, Quy Phạm Xung Đột Mệnh Lệnh, Công Thức Mệnh Đề Quan Hệ, 6 Bí Quyết Thay Đổi Vận Mệnh Của Cổ Nhân, Định Nghĩa Mệnh Đề Quan Hệ, 9 Định Luật Lớn Chi Phối Vận Mệnh Con Người, Ngày Sinh Có Quyết Định Số Mệnh, ăn Uống Quyết Định Vận Mệnh Đời Người, Ngày Sinh Quyết Định Số Mệnh, ăn Uống Quyết Định Vận Mệnh Con Người, Truyện Ngôn Tình 7 Đêm Định Mệnh, 9 Định Luật Chi Phối Vận Mệnh Con Người, Học Thuyết Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Truyện Ngắn Rừng Xà Nu Được Mệnh Danh Là, Đáp án 6 Tờ Tiền 3 Mệnh Giá Khác Nhau Cộng Lại Bằng 100, Quy Phạm Mệnh Lệnh Trong Luật Quốc Tế Là Gì, Quy Phạm Mệnh Lệnh Trong Luật Quốc Tế, Mâu Thủy Sinh Năm ết Định Mệnh Nhiệm Vởng Thông Tư 200, Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Bài Tiểu Luận Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân, Mệnh Lệnh Huy Động Lực Lượng Dự Bị Động Viên Của Chủ Tịch Huyện, Biển Nào Thăm Thẳm Lại Mênh Mông, Bài Cúng ở Đền Mẫu, Lễ Cúng âm Hồn ở Huế, Bài Cúng Lễ Cất Nóc, Bài Cúng O Den, Bài Cúng ở Mộ, Bài Cúng ở Nhà Thờ Họ, Bài Cúng Kỵ Yên Đầu Năm, Bài Cúng Xe ô Tô Mới Mua, Bài Cúng Lễ Đổ Mái Nhà, Bài Cúng Mẫu, Bài Cúng Lễ Đầu Năm, Bài Cúng Lễ ăn Hỏi, Văn Tế Cúng Các Bác, Bài Cúng Mời Về ăn Tết, Bài Cúng Mụ, Mo U Xo Cu Cung, Bài Cúng Lập Bàn Thờ Thần Tài, Mẫu Cung ứng Sec, Lễ Cúng âm Hồn, Lễ Cúng 49, Bài Cúng Làm Nhà, Bài Cúng Nôm, Bài Cúng Làm ăn, Bài Cúng Lễ Tạ Đất, Bài Cúng Yên Đầu Năm, Bài Cúng Về Bếp Mới, Bài Cúng Vào Hè, Bài Cúng Vào Bếp Mới, Bài Văn Tế Cúng Đất, Bài Cúng Thổ Địa, Bài Cúng Thần Tài, Cúng Cầu Yên, Bài Cúng Tẩy Uế, Cúng Đất Đầu Năm, Bài Cúng Tam Tai, Bài Cúng Về Nhà Mới, Bài Cúng Vía Thần Tài, Bài Văn Cung Xom Dau Năm, Bài Cúng Xin Lộc, Bài Cúng Xin Bán Nhà, Bài Cúng Xe Tải,

    Bài Cúng Bản Mệnh, Sổ Tay Kéo Mệnh, Mệnh Đề If Bài Tập, Phiếu Có Mệnh Giá, Mẫu Câu Mệnh Lệnh, Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ, Truyện Ma Yểu Mệnh, Đáp án 6 Tờ Tiền 3 Mệnh Giá, Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn, Bài Tập Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ, ôn Tập Mệnh Đề Quan Hệ, Ngữ Pháp Về Mệnh Đề Quan Hệ, ý Nghĩa Định Mệnh, Mẫu Chứng Từ Mệnh Lệnh, Quy Phạm Mệnh Lệnh Là Gì, Chuyên Đề 7 Mệnh Đề Quan Hệ, Ngữ Pháp Mệnh Đề Quan Hệ, Quy Phạm Mệnh Lệnh, Hợp Đồng Định Mệnh Tập 34, Truyện 3 Đêm Định Mệnh, Truyện Em Là Định Mệnh Của Đời Anh, 6 Bí Quyết Thay Đổi Vận Mệnh, Hợp Đồng Định Mệnh, Chuyên Đề Mệnh Đề Trạng Ngữ, Đường Kách Mệnh, Hợp Đồng Định Mệnh Tập 31, Hợp Đồng Định Mệnh Tập 32, Hợp Đồng Định Mệnh Tập 33, Tiểu Thuyết Em Là Định Mệnh Của Đời Anh, Hợp Đồng Định Mệnh Tập Cuối, Tiểu Thuyết 3 Đêm Định Mệnh, Truyện Ngắn Em Là Sinh Mệnh Của Anh, Giờ Sinh Quyết Định Vận Mệnh, Định Lý 4 Mệnh Đề Tương Đương, Đáp án 6 Tờ Tiền 3 Mệnh Giá Cộng Lại Bằng 100, Tiểu Thuyết Em Là Định Mệnh Đời Anh, 12 Bí Quyết Thay Đổi Vận Mệnh Của Cổ Nhân, Trắc Nghiệm Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ, Quy Phạm Xung Đột Mệnh Lệnh, Công Thức Mệnh Đề Quan Hệ, 6 Bí Quyết Thay Đổi Vận Mệnh Của Cổ Nhân, Định Nghĩa Mệnh Đề Quan Hệ, 9 Định Luật Lớn Chi Phối Vận Mệnh Con Người, Ngày Sinh Có Quyết Định Số Mệnh, ăn Uống Quyết Định Vận Mệnh Đời Người, Ngày Sinh Quyết Định Số Mệnh, ăn Uống Quyết Định Vận Mệnh Con Người, Truyện Ngôn Tình 7 Đêm Định Mệnh, 9 Định Luật Chi Phối Vận Mệnh Con Người, Học Thuyết Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Giỗ Bố Đã Khuất
  • Bài Cúng Cô Hồn
  • Văn Khấn Gia Tiên
  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Mâm Lễ Cúng Tạ Đất Cuối Năm
  • Văn Khấn Xin Rút Chân Nhang
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100