Văn Khấn Tại Đền Cô Tư Ỷ La

--- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Xây Mộ Mới Và Cách Chuẩn Bị Lễ Động Thổ Xây Mộ
  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Ngoài Mộ
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang
  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Văn khấn tại đền cô Tư Ỷ La- Cô Tư Địa Phủ

    Tứ phủ thánh cô có một cô bé theo hầu mẫu Thượng Ngàn tại vùng đất Tuyên Quang. Cô chính là cô Tư Ỷ La, xếp hàng thứ 4 trong tứ phủ thánh cô. 

    Thần tích cô Tư Ỷ La

    Trong Thập nhị vị Thánh Cô, cô Tư Ỷ La đứng thứ tư. Tương truyền cô chính là con gái vua Đế Thích chính cung. Theo lệnh vua cha, cô theo hầu Mẫu Thượng Ngàn tại đất Tuyên Quang. Sau này, khi mẫu giá ngự ở đó, người ta lập đền Mẫu Ỷ La nên cô cũng được gọi là Cô Tư Ỷ La. Cô Tư được gọi là Cô Tư Ỷ La là theo địa danh của nơi thờ Cô.

    Văn khấn tại đền cô Tư Ỷ La- Cô Tư Địa Phủ

    Mẫu đặc biệt yêu quý và cho phép cô hầu cận bên mình. Có nhiều ý kiến cho rằng cô hầu cận bên Chầu Bà Đệ Tứ Khâm Sai. Tuy nhiên, chính xác theo sử sách ghi chép lại thì cô hầu cận bên mẫu Thượng Ngàn. Như vậy, chúng ta có thể hiểu Cô Tư Ỷ La và Cô Tư tại đền Chầu Bà Đệ Tứ là hai cô khác nhau.

    Ngoài ra Cô Tư Ỷ La còn có một danh hiệu khác là Cô Tư Tứ Tổng Tây Hồ. Danh hiệu này cho thấy có thể cô Tư đã từng giáng xuống vùng đất Tây Hồ, Hà Nội rong chơi, và điển hình nhất là hiện nay vẫn có ban thờ Cô Tư tại đình Tứ Liên; một ngôi đình cổ nằm ở gần Phủ Tây Hồ, Hà Nội.

    Đền thờ cô Tư Ỷ La

    Tương truyền, Cô Tư Ỷ La không có đền thờ riêng. Cô được thờ chung điện với mẫu Ỷ La, tọa lạc tại thành phố Tuyên Quang. Nơi đây cũng được coi là điện thờ chính của cô. Ngoài ra, như đã nói ở trên, Cô Tư còn được thờ vọng trong Đình Tứ Liên, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, Hà Nội.

    Giá hầu cô Tư Ỷ La

    Hiếm khi thấy Cô Tư Ỷ La ngự giá về đồng. Do vậy, khó có thể nói về trang phục cũng như cung cách cô về. Tuy nhiên theo phỏng đoán thì có thể khi hầu giá Cô Tư Ỷ La thường mặc xiêm áo màu vàng nhạt hoặc màu xanh, cô có thể khai cuông và múa hồi hầu Mẫu.

    Văn khấn tại đền cô Tư Ỷ La- Cô Tư Địa Phủ

    Văn khấn tại đền cô Tư Ỷ La- Cô Tư Địa Phủ

    “Hương thơm thấu chín tầng trời

    Cô Tư thượng ngự chính nơi bản đền

    Hội đàn thập nhị cung tiên

    Cô Tư ngự áo hoa hiên dịu dàng

    Khăn thêu long phượng sắc vàng

    Hoa trâm cài tóc khuyên vàng đeo tai

    Nhiễu thêu, cườm đính, phượng hài

    Quạt trầm e thẹn đan đài bước ra

    Tả trỗi nhạc hữu dâng hoa

    Quần tiên hội nghị đàn ca vang lừng

    Xe rồng từ chốn thiềm cung

    Cô tư hạ giá ngự đồng thoắt ngay

    Phút đâu khói toả mây bay

    Cô tư loan giá ngự rầy thung dung

    Cô thương đệ tử thanh đồng

    Đắng cay mấy nỗi nặng lòng thế gian

    Đường trường cách trở gian nan

    Khuyến người tu đức vẻ vang muôn đời

    An khang trường thọ rạng ngời

    Phúc trời lộc bể độ người hữu tâm

    Xoè hoa đôi cánh quạt trầm

    Quạt cho tan biến tham sân khổ nàn

    Xoè hoa đôi cánh quạt vàng

    Quạt cho bốn chữ an khang thọ trường

    Xoè hoa đôi cánh quạt hương

    Quạt cho bát hướng tứ phương thái hoà

    Phúc lành đưa đến gần xa

    Quân thần đồng thuận âu ca thái bình

    Thoắt thôi giở gót thu hình

    Địa tiên hoa phủ hoàng đình ngự chơi

    Tấu lên Địa Mẫu chính ngôi

    Giở về trần giới rong chơi Tây Hồ

    Sớm sương lác đác lờ mờ

    Chiều chơi lên tới Tam Cờ Ỷ La

    Phủ Giày trảy hội tháng ba

    Sòng Sơn tháng chín kiệu hoa sẵn sàng

    Thỉnh Cô trắc giáng bản đàn

    Khuông phù đệ tử an khang thọ trường”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Tại Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng, Văn Khấn Tổ Tiên
  • Chuẩn Bị Mâm Cúng Cô Hồn Gồm Những Lễ Vật Gì?
  • Văn Khấn Quốc Mẫu Tây Thiên
  • Bài Văn Khấn Cô Chín
  • Truyền Thuyết Về Cô Tư Ỷ La – Đền Cô Ở Đâu? Dâng Lễ Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Bài Văn Khấn Nhập Trạch Chuyển Nhà
  • Tiệc Lưu Động Sen Thanh Thanh Hóa
  • Văn Khấn Tỉa Chân Nhang Ban Thần Tài Tết
  • Văn Khấn Bao Sái Bát Hương
  • Cách Thờ Cúng Và Bài Văn Khấn Phật Bà Quan Âm Tại Nhà, Văn Khấn Lễ Quan Thế Âm Bồ Tát
  • Bạn vừa được nghe về Cô Tư Ỷ La của đạo Mẫu và cũng biết được rằng Cô rất linh thiêng. Bạn muốn đi lễ đền Cô một lần để cầu may mắn phúc lộc cho bản thân và gia đình trong năm mới.

    Tuy nhiên, Cô Tư là ai, lễ Cô như thế nào và làm cách nào để đến được đền Cô thì bạn lại chưa biết tường tận. Để giúp bạn giải quyết vấn đề trên, hôm nay bài viết này sẽ cùng bạn đi tìm hiểu về Cô Tư Ỷ La cũng như những lưu ý để dâng lễ Cô đúng cách.

    Sự tích về Cô Tư Ỷ La là ai?

    + Cô Tư Ỷ La là một trong những vị Thánh Cô của tứ phủ, cô xếp hàng thứ tư. Trong dân gian, có nhiều sự tích khác nhau kể về cô. Có người cho rằng Cô theo hầu cận bên Chầu Bà Đệ Tứ và được thờ phụng bên cạnh Bà tại đền Chầu Bà. Có người lại cho rằng Cô Tư là người theo hầu Mẫu Thượng Ngàn hay còn gọi là Mẫu Sơn Trang nên còn được gọi là Cô Tư Sơn Trang.

    Quan điểm trên không phải là không có căn cứ, bởi Cô Tư được thờ cùng Chầu Bà là có thật, nhưng theo một số nhà tâm linh, Cô Tư này không phải là Cô Tư Ỷ La. Trong khi đó, quan điểm sau được nhiều người đồng tình hơn.

    + Một ý kiến khác còn cho rằng Cô Tư Ỷ La là Cô Tư Tây Hồ được thờ tại đình Tứ Liên – Tây Hồ – Hà Nội. Tuy nhiên, ý kiến này cũng còn khá nhiều tranh cãi và không được chính xác. Các nhà tâm linh vẫn chung ý kiến rằng, cô Tư Tây Hồ là cô Tư khác chứ không phải Cô Tư Ỷ La. Trong tứ phủ Thánh Cô, cô Tư Tây Hồ thuộc hàng Địa Phủ, theo hầu Mẫu Liễu Hạnh. Còn Cô Tư Ỷ La thuộc hàng Nhạc Phủ, theo hầu Mẫu Thượng Ngàn.

    Theo các nhà tâm linh, quan điểm chính thống về sự tích Cô Tư được kể như sau: 

    Tương truyền, Cô Tư Ỷ La xuất thân từ thiên đình, là con gái của Đế Thích. Sau theo lệnh cha, cô giáng trần và theo hầu Mẫu Ỷ La. Cô là người thông minh, xinh đep, lại dịu dàng nết na nên được Mẫu Ỷ La yêu quý nhất và thường xuyên cho theo hầu bên cạnh. Do vậy, những thần tích về việc cô hiển linh luôn gắn liền với thần tích về Mẫu Ỷ La hiển linh.

    Ngày nay, những thần tích về việc Cô Tư Ỷ La hiển linh giúp đỡ dân lành đa phần đã mai một, không còn rõ ràng, mang màu sắc mơ hồ, thần thánh. Người ta chỉ biết địa phương Cô hay hiển linh là đất Tuyên Quang. Để tưởng nhớ Cô, người ta lập cung thờ Cô ngay tại đền thờ Mẫu Ỷ La.

    Trong các giá hầu đồng, cô ít khi hiển linh, kể cả vào các ngày tiệc Cô hay ngày lễ Mẫu tại đền Ỷ La. Chỉ một số rất ít những người được chứng kiến cô ngự đồng và kể lại rằng, khi ngự đồng cô mặc áo màu vàng hoặc màu xanh nhạt, đầu cài trâm, tai đeo khuyên vàng. Cô cầm quạt khai vuông và sau đó múa mồi hầu Mẫu.

    Dâng lễ Cô Tư Ỷ La như thế nào?

    Chọn ngày dâng lễ Cô

    Do Cô Tư không thường hay hiển linh nên việc lựa chọn ngày tốt để đi lễ đền Cô là cực kì quan trọng. Chỉ đi lễ đúng ngày thì Cô Tư mới hiển linh và chứng giám, phù hộ độ trì cho những lời cầu khấn của bạn được thành hiện thực.

    Theo đó, những dịp nên đi lễ Cô Tư Ỷ La là ngày rằm, mồng Một hàng tháng và những ngày đầu năm mới. Đây là dịp mà nhiều khách thập phương đến viếng thăm và dâng lễ, vì thế mà rất có thể cô sẽ hiển linh vào những dịp này.

    Đặc biệt, nếu là lần đầu tiên đến và dâng lễ Cô, cũng như ít có dịp dâng lễ thêm lần nữa trong năm, bạn nên chọn ngày tiệc Mẫu Ỷ La, tức là dịp tháng 5 và tháng 9 để dâng lễ. Trong những dịp này, Mẫu Ỷ La sẽ hiển linh và lắng nghe những lời cầu nguyện, khấn vái

    của con dân trong thiên hạ. Là Thánh Cô thân cận nhất bên cạnh Mẫu Ỷ La, luôn theo hầu mẫu, Cô Tư chắc chắn sẽ hiển linh cũng Mẫu và chứng giám cho lời khẩn cầu chân thành của bạn.

    Dâng lễ Cô Tư Ỷ La cầu gì? 

    Theo truyền thuyết kể lại, Cô Tư là người rất hiền lành, nhân hậu và có tình yêu thương bao la với con dân. Cũng vì thế mà cô vâng lệnh Đế Thích giáng xuống hạ giới giúp dân cứu đời. Như vậy, có thể thấy rằng, với bất kỳ lời khẩn cầu nào, chỉ cần thành tâm sẽ được cô phù hộ độ trì cho thành hiện thực.

    Đa phần, người ta đi lễ Cô để cầu sức khỏe, cầu bình an và cầu tài lộc. Bên cạnh đó, số ít người đến đền Cô còn cầu tình duyên

    Dâng lễ đền Cô Tư cần chuẩn bị gì? 

    Việc dâng lễ Cô không yêu cầu mâm cao cỗ đầy, không yêu cầu tiền vàng phải rủng rỉnh cũng không yêu cầu phải chuẩn bị sơn hào hải vị. Việc dâng lễ cô Tư Ỷ La quan trọng nhất là ở cái Tâm và lòng thành kính trước cô. Người đi khấn vái Cô mà thành tâm thì chỉ cần một nén hương cũng được cô chứng giám.

    Còn nếu người đi khấn cô mà giết người cướp của, buôn gian bán lận, báng bổ thánh thần thì chẳng những không được cô chứng giám, phù hộ mà còn bị cô vật cho ốm đau bệnh tật, mãi mãi không ngẩng đầu lên được.

    Tuy vậy, nếu đến đền cô và cầu khấn cô ban cho phúc lộc, du khách không nên đi tay không mà nên chuẩn bị một vài những lễ vật cơ bản để thể hiện lòng thành kính trước Cô. Những lễ vật đó nên đủ những vật phẩm sau:

    • Hoa tươi và mâm ngũ quả.
    • Mâm xôi con gà hoặc mâm xôi khổ thịt.
    • Trầu cau.
    • Rượu và chè thuốc.
    • Lễ tiền vàng.
    • Sớ viết tên người dâng lễ để cô phù hộ đúng người.
    • Đặc biệt, trong mâm lễ nên có thêm oản màu vàng. Oản này nên được trang trí cầu kỳ những họa tiết hoa lá, rồng phượng màu vàng hoặc màu xanh lá ở xung quanh.
    • Ngoài ra, bạn cũng nên chuẩn bị trước bài khấn Cô Tư Ỷ La để khấn Cô khi dâng lễ.

    Những lưu ý khác khi dâng lễ Cô

    Để được Cô Tư phù hộ độ trì, khi dâng lễ cô, du khách nên chú ý thêm một vài điều nhỏ sau đây:

    Chú ý cách ăn mặc và phát ngôn. Không nên ăn mặc lố lăng, kệch cỡm. Nên ăn mặc kín đáo, giản dị. Không nên phát ngôn tục tĩu hay những lời nói báng bổ, xúc phạm thánh thần.

    Chú ý giữ trật tự trong đền, cư xử văn minh lịch sự trong không gian tâm linh thờ Cô và chú ý không vứt rác bừa bãi.

    Vị trí Đền Cô Tư Ỷ La ở đâu?

    Như đã nói ở trên, Cô Tư Ỷ La không phải là Cô Tư Tống Tây Hồ, cũng không phải là Cô Tư Chầu Bà. Vì thế mà một số người đi lễ đền Cô Tư Chầu Bà hay đình Tứ Liên không phải là lễ Cô.

    Hiện nay, không có đền riêng thờ Cô Tư. Cô được thờ chung với Mẫu Ỷ La tại đền Ỷ La, phường Ỷ La, thành phố Tuyên Quang. Cung thờ Cô nằm ngay bên cạnh cung chính thờ Mẫu trong đền.

    Ngôi đền này cách Hà Nội 140km và du khách có thể di chuyển bằng ôtô hoặc xe máy tới đây. Nếu đi bằng ôtô, du khách có thể di chuyển theo hướng cầu Thăng Long, sau đó nhập làn vào cao tốc Hà Nội – Lào Cai sau đó ra khỏi cao tốc ở nút giao IC 11 và di chuyển tiếp bằng quốc lộ 2 tới Tuyên Quang. Nếu đi bằng xe máy, du khách sẽ phải di chuyển dọc theo quốc lộ 2 hoàn toàn, không được phép di chuyển trên cao tốc Hà Nội – Lào Cai .

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tín Ngưỡng Thờ Mẫu Tại Thành Phố Tuyên Quang
  • Linh Sơn Thánh Mẫu (Bà Đen)
  • Huyền Tích Linh Sơn Thánh Mẫu Núi Bà Đen – Sun World Baden Mountain
  • Nơi Tìm Về Nguồn Cội Của Muôn Dân Đất Việt
  • Công Chúa Ngọc Hân Và Sự Tích Đền Ghềnh – Gia Lâm
  • Đền Nguyên Phi Ỷ Lan

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Phi Ỷ Lan Và Những Giai Thoạị
  • Nguyên Phi Ỷ Lan Nguyen Phi Y Lan Doc
  • Nghệ Sĩ Việt Tề Tựu Trong Ngày Giỗ Mẹ Hiếu Hiền
  • Lời Bài Hát Ngày Giỗ Mẹ
  • Tục Thờ Tổ Mẫu Âu Cơ Ở Khu Di Tích Lịch Sử Đền Hùng
  • 1. ĐỀN NGUYÊN PHI Ỷ LAN

    Tìm hiểu một chút qua những giai thọai lịch sử về Nguyên Phi Ỷ Lan để biết tại sao bà nổi tiếng là tài năng và đức độ như vậy:

    Nằm ở phía tay trái, trước cửa đền thờ Nguyên phi Ỷ Lan là đôi rồng chầu bằng đá phủ phục, với đường nét, chạm khắc hết sức tinh xảo.

    4.

    Đền thờ được xây dựng từ cuối thế kỷ XI, là nơi phụng thờ bà ngay trên quê hương của mình. Đền có kiến trúc theo lối cung đình thời Lý, có 72 cửa, thuộc loại cổ nhất nước ta, cách không xa đền phía tay phải có chùa mang tên: “Linh Nhân tư Phúc Tự” do chính Linh Nhân Hoàng Thái Hậu Ỷ Lan xây dựng cùng với hàng trăm ngôi chùa khác, được khánh thành tháng 03 năm Ất Mùi (1115).

    5.

    Ngay cạnh đền là chùa Tư Phúc do nguyên phi Ỷ Lan cho xây dựng năm 1115. Đền và chùa còn lưu giữ nhiều hiện vật quí như: Ba chân tảng đá chạm cánh sen, hai đầu sư tử đá, một thành bậc chim phượng đều ở thời Lý, bốn tấm bia đá thời hậu Lê, một khám thờ chạm rồng uốn khúc yên ngựa, chạm thủng hoa văn linh vật thời Mạc, năm hoành phi, hai câu đối ca ngợi công đức của thái hậu Ỷ Lan.

    Hàng năm cứ vào dịp từ 19 đến 21 tháng 2 âm lịch, du khách thập phương lại hành hương về Dương Xá tham dự lễ hội truyền thống kỷ niệm ngày Nguyên phi Ỷ Lan đăng quang và ngày 24, 25 tháng 7 âm lịch, ngày mất của bà. Tất cả cùng về thắp hương tưởng niệm, nhớ về người phụ nữ có tài kinh bang tế thế, từng đã 2 lần nhiếp chính trông coi việc nước mà người phụ nữ đã nổi danh trong lịch sử nước nhà.

    (VOV) – Chùa Dâu tọa lạc ở xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, cách Hà Nội khoảng 30km. Chùa có nhiều tên gọi: Diên Ứng tự, Pháp Vân tự, Thiền Đình tự, Cổ Châu tự. Nơi đây là trung tâm thành cổ Luy Lâu từ thế kỷ thứ II sau Công nguyên.

    Có câu thơ lưu truyền dân gian:

    Dù ai đi đâu về đâu

    Hễ trông thấy tháp chùa Dâu thì về,

    Dù ai buôn bán trăm nghề

    Nhớ ngày mồng tám thì về hội Dâu

    Theo ghi chép trong sách sử và bia đá, đây là ngôi chùa Phật giáo cổ nhất Việt Nam, là nơi giao lưu của hai luồng văn hóa Phật giáo, một từ Ấn Độ sang, một từ phương Bắc xuống. Chùa được xây dựng từ thế kỉ thứ 2 (khởi công xây dựng năm 187 và hoàn thành năm 226) dưới thời Sĩ Nhiếp làm thái thú. Chùa Dâu thờ nữ thần Pháp Vân nên gọi là chùa Pháp Vân và nằm trong vùng đất Cổ Châu nên cũng gọi là chùa Cổ Châu. Chùa gắn liền với truyện cổ tích Tứ pháp của người Việt xưa.

    Vào đầu công nguyên, các tăng sĩ Ấn Độ, tiêu biểu là Khâu Đà La, đã tới Dâu – tức Luy Lâu tiến hành truyền bá đạo Phật, lập nên trung tâm Phật giáo Luy Lâu – trung tâm Phật giáo lớn nhất và cổ xưa nhất của Việt Nam. Chùa tháp được xây cất nguy nga bên cạnh thành quách, đền đài, cung điện, lầu gác, phố chợ sầm uất của đô thị Luy Lâu, trong đó chùa Dâu là trung tâm trong hệ thống các chùa thờ Phật và thờ tứ pháp (Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện), một nét độc đáo trong sự kết hợp giữa Phật giáo Ấn Độ và tín ngưỡng dân gian của người Việt. Chùa Dâu trở thành trung tâm của Thiền phái Tì ni đa lưu chi – Thiền phái đầu tiên của Phật giáo Việt Nam.

    Kiến trúc chùa Dâu còn đến ngày nay được dựng dưới thời Trần năm 1313 và trùng tu nhiều lần qua các thế kỷ tiếp theo. Vua Trần Anh Tông đã sai trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi về kiến thiết lại chùa Dâu thành chùa trăm gian, tháp chín tầng, cầu chín nhịp. Bao quanh tòa điện chính hình chữ công là những dãy nhà ngang, nhà dọc vây kín theo kiểu nội công ngoại quốc.

    Chính giữa sân chùa trước bái đường, Mạc Đĩnh Chi đã cho dựng ngôi tháp Hòa Phong cao chín tầng, nay chỉ còn ba. Ngôi tháp vuông xây bằng gạch trần, dáng chắc khỏe nổi bật giữa khung cảnh xung quanh. Tháp tượng trưng cho ngọn núi vũ trụ, bốn góc tháp có bốn tượng Thiên vương trấn giữ, trên tháp treo một khánh đồng cổ.

    Tháp Hòa Phong Tháp xây bằng loại gạch cỡ lớn ngày xưa, được nung thủ công tới độ có màu sẫm già của vại sành. Thời gian đã lấy đi sáu tầng trên của tháp, nay chỉ còn ba tầng dưới, cao khoảng 17 m nhưng vẫn uy nghi, vững chãi thế đứng ngàn năm. Mặt trước tầng 2 có gắn bảng đá khắc chữ “Hòa Phong tháp”. Chân tháp vuông, mỗi cạnh gần 7 m. Tầng dưới có 4 cửa vòm. Từ “Hoà Phong” có nghĩa là ngọn gió mát mẻ, tốt lành.

    Trong tháp có treo một quả chuông đồng đúc năm 1793 và một chiếc khánh đúc năm 1817. Có 4 tượng Thiên Vương – 4 vị thần trong truyền thuyết cai quản 4 phương trời- cao 1,6 m ở bốn góc

    Trước tháp, bên phải có tấm bia vuông dựng năm 1738, bên trái có tượng một con cừu đá dài 1,33 m, cao 0,8 m. Điều này làm ngạc nhiên nhiều du khách, bởi xưa kia nước Việt không có con cừu. Truyền sử kể rằng: vào thời Luy Lâu còn là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế của cả nước ta, có vị sư người Tây Thiên sang nước ta tu hành truyền bá đạo Phật. Ông dắt theo 2 con cừu. Một hôm sơ ý để 2 con đi lạc, 1 con lạc đến chùa Dâu, 1 con lạc đến lăng Sĩ Nhiếp (thái thú Giao Chỉ thời đó), dân ở 2 vùng này đã tạc tượng 2 con cừu bằng đá ở nơi chúng đến để thờ. Do vậy hiện nay chùa Dâu có 1 con, lăng Sĩ Nhiếp (cách đó 3 km) có 1 con.

    Trải qua bao biến động lịch sử, thành lũy, đền dài, dinh thự của trung tâm Luy Lâu bị hoang phế. Nhưng chùa Dâu với tháp Hòa Phong vươn cao và hàng trăm gian chùa cổ kính vẫn tồn tại với thời gian. Lịch sử đã từng khẳng định vị trí của chùa Dâu trong đời sống văn hóa, tâm linh dân tộc. Chùa là một danh lam bậc nhất của xứ kinh Bắc xưa nay. Chùa đã được Bộ Văn hóa công nhận là Di tích lịch sử-văn hóa quốc gia.

    Chỉ dẫn đường đi: Cùa Dâu nằm trên địa phận xã Thanh Khương – Thuận Thành – Bắc Ninh. Có thể tới chùa bằng nhiều đường, tuy nhiên đường ngắn nhất tính từ trung tâm TP Hà Nội là: Cầu Chương Dương- Đường Nguyễn Văn Cừ – Cầu Chui – đường QL 5 – tỉnh lộ 181 – Dương Xá ( Gia Lâm ) – Phú Thị ( Gia Lâm ) – Thuận Thành – Phố Dâu – Chùa Dâu.

    18 vị La Hán trong chùa

    Các pho tượng Bồ Tát, Tam Thế, Đức Ông, Thánh Tăng được đặt ở phần hậu điện sau chùa chính

    Tư liệu tổng hợp. Ảnh Lê Bích

    3. CHÙA BÚT THÁP

    Năm 1876, vua Tự Đức khi đi qua đây thấy một ngọn tháp hình cây bút khổng lồ vươn lên trời xanh liền đặt tên là Bút Tháp…

    Khi nói về các danh thắng của đất Kinh Bắc, không thể không nhắc tới chùa Bút Tháp. Ngôi chùa nổi tiếng này còn được gọi là Ninh Phúc tự, nằm ở bên đê hữu ngạn sông Đuống, ngày nay thuộc thôn Bút Tháp, xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

    Theo các tư liệu lịch sử, chùa có từ đời vua Trần Thánh Tông (1258-1278). Đến thế kỷ 17, chùa trở nên nổi tiếng với sư trụ trì là Hòa thượng Chuyết Chuyết (1590-1644), người tỉnh Phúc Kiến, Trung Hoa, người sang Việt Nam hoằng bá Phật pháp từ năm 1633. Năm 1644, Hòa thượng viên tịch và được vua Lê phong là “Minh Việt Phổ Giác Quảng Tế Đại Đức Thiền Sư”.

    Sau khi Hòa thượng Chuyết Chuyết viên tịch, Hoàng thái hậu Trịnh Thị Ngọc Trúc đã rời bỏ cung thất về chùa tu hành. Thấy chùa xuống cấp nhiều, bà cùng con gái là công chúa Lê Thị Ngọc Duyên xin Chúa Trịnh Tráng bỏ tiền của ra công đức để trùng tu lại ngôi chùa. Đến năm 1647, việc trùng tu hoàn thành. Về cơ bản, quy mô và cấu trúc của chùa Bút Tháp hiện nay chính là ngôi chùa được xây dựng trong thời kỳ đó.

    Năm 1876, vua Tự Đức khi đi qua đây thấy một ngọn tháp hình cây bút khổng lồ vươn lên trời xanh liền đặt tên tháp là Bút Tháp, nhưng trên đỉnh vẫn ghi tên gốc của ngọn tháp là tháp Bảo Nghiêm. Từ đó ngôi chùa và thôn xóm quanh chùa mang tên là Bút Tháp. Ngoài ra, nhân dân trong vùng còn gọi là chùa Nhạn Tháp.

    Trong lịch sử của mình, chùa được trùng tu vào các năm 1739, 1903, 1915, 1921 và gần đây vào năm 1992-1996. Đây là ngôi chùa được đánh giá là có kiến trúc quy mô hoàn chỉnh nhất còn lại ở Việt Nam. Chùa cũng là nơi lưu giữ tượng Bồ tát Quan Thế Âm thiên thủ thiên nhãn bằng gỗ lớn nhất, một tuyệt tác điêu khắc cổ đã được công nhận là bảo vật Việt Nam.

    Một số hình ảnh Đất Việt ghi nhận về chùa Bút Tháp:

    Bút tháp là một trong số ít những ngôi chùa cổ có kiến trúc theo kiểu “Nội Công Ngoại Quốc”, được xây dựng trên quy mô lớn của Đồng bằng Bắc Bộ còn lại đến ngày nay..

    Cụm kiến trúc trung tâm ở Chùa Bút Tháp bao gồm 8 đơn nguyên chạy song hành được bố trí đăng đối trên một đường “Thần Đạo” và được bao bọc bởi hai dãy hành lang chạy suốt dọc chùa ở hai bên.

    Điểm nhấn kiến trúc của chùa là tháp Bảo Nghiêm, hay Bút Tháp, nơi thờ Hòa thượng Chuyết Chuyết. Tháp cao 13,05 m, gồm 5 tầng với một phần đỉnh xây bằng đá xanh. Ngoài tầng đáy rộng hơn, 4 tầng trên gần giống nhau, rộng 2m. 5 góc của 5 tầng có 5 quả chuông nhỏ. Lòng tháp có một khoang tròn đường kính 2,29 m.

    Phần chân tháp được bao quanh bằng hai vòng tường cấu tạo bằng cột và lan can. Riêng ở tầng dưới cùng của toà tháp này có mười ba bức chạm đá với lấy đề tài chủ yếu là các con thú.

    Ngọn tháp là minh chứng cho tài ghép đá và nghệ thuật điêu khắc tuyệt vời của người thợ Việt Nam xưa.

    Một nét kiến trúc đặc sắc khác là chiếc cầu đá có ba nhịp uốn cong dẫn từ thượng điện đến ngôi tòa nhà Tích Thiện am, một công trình cấu tạo khung gỗ có 3 tầng mái.

    Hai bên cầu là hai hồ nhỏ thông nhau, có trồng cây thủy sinh, tạo nên sự hài hòa giữa vẻ đẹp kiến trúc và thiên nhiên.

    Cũng như tháp Bảo Nghiêm, cầu đá là nơi hội tụ của nhiều bức phù điêu và tượng đá giàu tính nghệ thuật.

    Chùa Bút Tháp là nơi lưu giữ tượng Quan Âm nghìn mắt nghìn tay nổi tiếng do nhà điêu khắc họ Trương tạc năm 1656, hiện được công nhận là bảo vật quốc gia. Đây được coi là một kiệt tác độc nhất vô nhị về tượng Phật và nghệ thuật tạc tượng – nghệ thuật làm nổi bật triết lý nhà Phật bằng ngôn ngữ tạo hình hàm súc.

    Gác chuông chùa có 2 tầng, 8 mái.

    Một góc sân chùa nhìn từ gác chuông.

    Vườn tháp tổ, nơi lưu giữ di cốt của các thiền sư từng tu hành tại chùa.

    Văn bia của chùa.

    Nghê đá ngoài cổng Tam quan.

    Cách Hà Nội gần 30km, nằm ấp mình bên bờ đê phía nam của dòng sông Đuống hiền hoà, nghiêng trôi một “dòng lấp lánh”, làng tranh Đông Hồ đã trải qua biết bao thăng trầm để cố giữ cho “hồn dân tộc” mãi được “sáng bừng trên giấy điệp”.

    (GNO-Bắc Ninh): Tranh Đông Hồ, hay tên đầy đủ là tranh khắc gỗ dân gian Đông Hồ, một dòng tranh dân gian Việt Nam với xuất xứ từ làng Đông Hồ (xã Song Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh).Đầu xuân về thăm làng tranh Đông Hồ

    5. ĐỀN THỜ KINH DƯƠNG VƯƠNG

    Ở thôn Á Lữ, xã Đại Đồng Thành (Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh) có khu đền thờ và lăng mộ một đế vương, thủy tổ của người Việt là Kinh Dương Vương.

    Lăng mộ Kinh Dương Vương

    Đền Kinh Dương Vương

    Thời Lê Thánh Tông, sử gia Ngô Sĩ Liên chép “Kỷ Hồng Bàng”: “Tổ tiên người Việt có vua đầu gọi là Kinh Dương Vương tinh thần đoan chính, có đức tính của thánh nhân. Vương lấy con gái thần Động Đình sinh ra Lạc Long Quân. Lạc Long Quân lấy Âu Cơ sinh ra một bọc trứng nở ra thành 100 con. Lạc Long Quân mang 50 con đi khai phá miền biển, Âu Cơ mang 50 con đi khai phá miền núi. Con trưởng nối ngôi là Hùng Vương, đặt quốc hiệu là Văn Lang, định đô ở Phong Châu, chia thành 15 bộ. Hùng Vương trải 18 đời”. Kỷ Hồng Bàng kéo dài từ năm 2879 đến năm 258 trước công nguyên.

    Đền thờ Kinh Dương Vương nằm ở khu đất thoáng rộng ở giữa thôn Á Lữ, rộng đến 3.000m2, cảnh quan rất đẹp. Bên trong hậu cung đền có ba ngai thờ: Ngai Kinh Dương Vương đặt ở gian giữa, ngai Lạc Long Quân ở bên phải, ngai Âu Cơ đặt ở bên trái. Ngoài các đồ thờ cúng, đền có lưu giữ 15 đạo sắc phong thời Nguyễn, khẳng định đền thờ Kinh Dương Vương là lăng tẩm đế vương bằng chữ Hán, có một sắc phong của vua Tự Đức năm thứ 33, tạm dịch là: Xã Á Lữ từ lâu phụng thờ đền Kinh Dương Vương, vị vua khai sáng văn minh, thánh của người Việt. Chuẩn cho tiếp tục thờ theo nghi lễ quốc khánh.

    Đền thờ và lăng mộ Kinh Dương Vương trường tồn cùng với thời gian, luôn được nhân dân và Nhà nước bảo vệ, trùng tu tôn tạo, xây dựng lại với đạo lý vấn tổ, tầm tông.

    Hồng Bàng là tổ nước ta

    Nước ta khi ấy tên là Văn Lang.

    Lễ hội Kinh Dương Vương luôn được duy trì nhiều nghi lễ và một số hoạt động dân gian. Từ năm 2000, Nhà nước ta tổ chức quốc giỗ 10-3. Con cháu thập phương về dự hội Kinh Dương Vương diễn ra đồng thời với đền Hùng ở Phú Thọ. Vị thánh mở nước luôn được đời đời ngưỡng vọng.

    Ngày 20-2-2000, ông Nguyễn Khoa Điềm – Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin về dâng hương đền và lăng Kinh Dương Vương, đã ghi: “Kinh Dương Vương – Lạc Long Quân – Âu Cơ là thủy tổ của đất nước, mở ra thời đại các vua Hùng làm rạng rỡ non sông đất Việt. Di sản và những nơi thờ cúng của các vị là tài sản quý báu thiêng liêng của dân tộc. Nhà nước ta nhất định sẽ có chính sách trùng tu, tôn tạo ngày càng tốt đẹp hơn.

    Mong muốn nhân dân Á Lữ chăm lo giữ gìn di tích thờ phụng Kinh Dương Vương – Lạc Long Quân – Âu Cơ để làm nơi giáo dục muôn đời”.

    6. CHÙA PHẬT TÍCH

    (ĐVO) Tọa lạc trên sườn phía Nam núi núi Lạn Kha (còn gọi là núi Phật Tích) ở xã Phật Tích, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, chùa Phật Tích nổi tiếng trong lịch sử với kiến trúc đẹp và cảnh sắc thanh tịnh.

    Chùa Phật Tích nổi tiếng trong lịch sử với kiến trúc đẹp và cảnh sắc thanh tịnh.

    Chùa đã bị phá hủy phần lớn vào năm 1947. Nhiều hạng mục công trình mới được khôi phục lại trong thời gian gần đây.

    Tuy vậy, nhiều dấu tích của ngôi chùa cổ vẫn được lưu giữ, như những bức tường làm bằng đá xếp chồng lên nhau.

    10 tượng thú bằng đá cao 1m vẫn được giữ gìn, gồm sư tử, voi, tê giác, trâu, ngựa, mỗi loại hai con, nằm trên bệ hoa sen tạc liền bằng những khối đá lớn. Chúng được tạo tác trong thế chầu phục để thể hiện sự cảm hóa của Phật pháp.

    Tòa Tam bảo là nơi đặt tượng Phật A Di Đà bằng đá xanh làm từ thời Lý, được coi là báu vật quốc gia của Việt Nam.

    Ngay dưới chân tượng là tầng hầm, nơi trưng bày nền móng đại bảo tháp nổi tiếng của thời Lý mới được khai quật. Dựa vào diện tích gần 100m2 của nền móng, các chuyên gia ước tính ngọn tháp cao khoảng 42m..

    Sau tòa Tam bảo là vườn tháp với 32 ngôi bảo tháp là nơi cất giữ xá lị của các bậc chư Tổ, chư Tăng đã viên tịch tại chùa. Phần lớn các tòa tháp được dựng vào thế kỷ 17.

    Vườn hoa mẫu đơn ở sân chùa, nơi xảy ra câu truyện Từ Thức gặp tiên đã được phỏng dựng. Theo câu chuyện này, Từ Thức đi xem hội hoa mẫu đơn, gặp Giáng Tiên bị bắt trói vì tội hái trộm hoa. Từ Thức bèn cởi áo xin tha cho tiên nữ. Sau Từ Thức từ quan đi du ngoạn các danh lam thắng cảnh, đến động núi ở cửa biển Thần Phù gặp lại Giáng Tiên…

    Từ sân chùa, có một lối đi xuyên qua rừng thông để lên đỉnh núi.

    Trên đỉnh núi đặt Đại Phật tượng A Di Đà, cao 27m, thực hiện theo nguyên mẫu bảo tượng A Di Đà trong chùa. Công trình được khánh thành vào dịp mừng Đại lễ 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội năm 2010 và là pho tượng Phật bằng đá lớn nhất Đông Nam Á tính đến thời điểm hiện tại.

    Cách Đại Phật tượng không xa là tòa bảo tháp cao vút.

    Phong cảnh vùng đất Kinh Bắc nhìn từ đỉnh núi Lạn Kha.

    Vùng quê Kinh Bắc cổ kính và văn hiến có không ít những đền thờ thần mẫu, trong đó đền thờ Bà Chúa Kho ở làng Cổ Mễ ven chân núi Kho, nằm bên bờ sông Cầu (thuộc phường Vũ Ninh, TP Bắc Ninh) được coi là một ngôi đền thờ mẫu điển hình trong vùng. Hàng năm, cứ vào dịp đầu và cuối năm, hàng nghìn lượt khách thập phương trong cả nước lại về vãng cảnh, cầu may ở đền Bà Chúa Kho, các hoạt động tín ngưỡng và dịch vụ hành lễ cũng theo đó được mùa làm ăn sôi động.

    Hình ảnh Bà Chúa Kho được truyền tụng trong dân gian với sự ngưỡng mộ tôn thờ của dân vùng Kinh Bắc và khách thập phương cả nước. Tương truyền, bà Chúa Kho là người phụ nữ nhan sắc tuyệt trần, lại khéo tổ chức sản xuất, tích trữ lương thực, trông nom kho tàng quốc gia trong và sau chiến thắng Như Nguyệt (1076), có công chiêu dân dựng lập làng xóm vùng Quả Cảm, Cổ Mễ, Thượng Đồng. Giúp mọi người khai khẩn đất đai nông nghiệp… Sau này bà trở thành một vị hoàng hậu (tương truyền vào thời Lý), giúp nhà vua trong việc kinh bang đất nước, giữ gìn kho lương, bà đã bị giặc giết trong lúc phát lương cứu đỡ dân làng vào ngày 12 tháng giêng năm Đinh Tỵ (1077). Cảm kích đối với tấm lòng bao dung của bà, nhà vua đã có chiếu phong cho bà là Phúc Thần, nhân dân Cổ Mễ nhớ ơn và lập đền thờ ở vị trí kho lương trước kia. Không ai biết tên thật của Bà là gì, chỉ gọi một cách tôn kính là Bà Chúa Kho. Hàng năm nhân dân địa phương tổ chức ngày tưởng nhớ đến bà rất trang nghiêm trọng thể.

    Ngôi đền nhìn về hướng Nam, phía trước là dải đồng trũng, uốn khúc theo triền núi bên dòng sông Cầu, quanh năm nước đầy tạo thành hồ lớn – gọi là hồ Đồng Trầm (hiện đã được quy hoạch xây dựng Khu Du lịch). Đền có kiến trúc của thời Lê, được bố trí theo chiều dọc, chạy từ chân lên sườn núi Kho. Cổng tam quan là công trình mở đầu cho cụm kiến trúc này, các công trình chính của đền bao gồm sân đền, hai dải vũ, toà tiền tế, công đệ nhị và hậu cung, tất cả tạo thành một thể thống nhất, uy nghi. Chị Hồng, quê ở TP Nam Định, người có 7 năm liền đến lễ ở đền Bà Chúa Kho kể: “Mình đi nhiều nơi song thích nhất kiểu kiến trúc ở đây. Mấy năm trước đến đây mình thường bị những người bán lễ, sớ, khấn thuê bám theo, chèo kéo, ép giá nhưng giờ hiện tượng này gần như không còn. Các khu vực bán hàng, dịch vụ hành lễ được quy hoạch rõ ràng, mỗi cửa hàng đều treo bảng giá chi tiết dưới sự giám sát, quản lý chặt chẽ của các cụ trong Ban Quản lý di tích, an ninh trật tự cũng được bảo đảm nên mình thấy rất yên tâm và thoải mái”.

    Có thể nói, hiện tượng tín ngưỡng thờ mẫu ở đền Bà Chúa Kho là nét văn hoá dân gian vừa làm thoả mãn nhu cầu tín ngưỡng tâm linh vốn có của một bộ phận người dân Việt vừa giúp các hộ dân trong vùng phát triển nghề dịch vụ, tăng thêm thu nhập gia đình. Đồng thời, tạo thêm nguồn kinh phí để trùng tu, tôn tạo các công trình trong cụm di tích ngày càng khang trang, tố hảo. Lại sắp bước vào mùa lễ hội, hy vọng các cơ quan chức năng sớm quan tâm, phối hợp chặt chẽ bảo đảm an ninh trật tự, văn minh quanh khu vực cụm di tích để vượng khí tốt lành của đền Bà Chúa Kho được ban phát đều khắp cho tất cả dân chúng đến vãn cảnh và hành lễ nhằm giữ gìn nét văn hoá lành mạnh trong đời sống tín ngưỡng của nhân dân.

    (Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Linh Thiêng Lễ Giỗ Đức Thánh Mẫu Liễu Hạnh
  • Mùng 3 Tháng 3 Ngày Giỗ Đức Thánh Mẫu Liễu Hạnh
  • Lễ Giỗ Đức Thánh Trần Hưng Đạo
  • Lên Núi Mâm Xôi Cầu Bình An Trong Ngày Giỗ Đức Thánh Trần
  • Thiêng Liêng, Ngày Giỗ Đức Thánh Trần
  • Văn Khấn Đền Mẫu Hưng Yên

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Lễ Cáo Long Thần Thổ Địa
  • Bài Văn Khấn Đào Giếng Và Cách Sắm Lễ Cúng Đào Giếng
  • Cúng Triệt Hạ (Phá Dỡ Nhà)
  • Văn Khấn Tam Bảo Ở Chùa
  • Tìm Hiểu Sự Tích Và Bài Văn Khấn Cô Bơ (Cô Ba Thoải Cung)
  • Cách khấn tại đền Mẫu Hưng Yên

    Hàng năm có rất nhiều du khách tìm đến Đền Mẫu Hưng Yên để cúng lễ, cầu khấu mỗi năm. Vậy đền mẫu Hưng Yên thờ ai? Văn khấn đền Mẫu Hưng Yên như thế nào? Đây chắc hẳn là những thắc mắc chung của những bạn mới nghe danh đền Mẫu và chưa có dịp đến bao giờ.

    Đền Mẫu Hưng Yên là một trong nhiều địa chỉ đền chùa mà người ta tìm đến. Cứ mỗi dịp đầu năm mới, ngôi đền lại thu hút hàng ngàn lượt khách du khách bốn phương tìm đến bởi nơi đây từ xa xưa đã được xem là chốn ước nguyện cực kỳ linh thiêng đồng thời ngôi đền còn sở hữu vẻ đẹp kiến trúc cổ kính, uy nghi nhưng lại gần gũi với tâm linh người dân Việt.

    Đền Mẫu Hưng Yên hay còn được gọi là Hoa Dương Linh Tử là nơi thò cúng linh thiêng nằm trong Quần thể di tích Phố Hiến nổi tiếng của phường Quang Trung, TP. Hưng Yên.

    Văn khấn đền mẫu Hưng Yên

    Con Nam Mô A Di Đà Phật.

    Con Nam Mô A Di Đà Phật.

    Con Nam Mô A Di Đà Phật.

    Con Lạy 9 phương trời,mười phương chư Phật, chư Phật mười phương.

    Con Nam Mô thường trụ thập phương Phật.

    Con Nam Mô thường trụ thập phương Tăng.

    Con sám hối con lạy Phật tổ như Lai.

    Con sám hối con lạy Phật thích ca.

    Con sám hối con lạy Phật bà Quán thế âm bồ tát ma ha tát.

    Con nam mô a di đà phật.

    Con sám hối Thiên phủ, nhạc phủ, thoải phủ, địa phủ, Công đồng 4 phủ vạn linh.

    Con lạy Ngọc Hoàng Thượng đế.

    Con lạy Vua Cha Bát Hải Đồng Bằng.

    Con lạy Quan Nam Tào, Bắc đẩu.

    Con Lạy Tứ vị Chúa tiên tứ vị thánh Mẫu: Mẫu cửu trùng thiên, Phủ giày Quốc Mẫu, Mẫu nghi thiên hạ, Sòng Sơn Quốc Mẫu, Sơn Lâm Đông Cuông Quốc Mẫu, Sơn Lâm Bắc Lệ Thánh Mẫu, Thuỷ Cung Thánh Mẫu.

    Con lạy Tứ vị Vua Bà Cờn Môn.

    Con lạy Đức ông Trần triều hiển thánh hưng đạo đại vương, Đức ông đệ tam Cửa suốt, Nhị vị vương Cô, Cô bé Cửa suốt, Cậu bé Cửa Đông.

    Con Lạy Tam vị Chúa Mường: Chúa mường đệ nhất tây thiên.

    Chúa mường đệ nhị Nguyệt Hồ.

    Chúa mường đệ tam Lâm Thao.

    Chúa Năm Phương bản cảnh.

    Con lạy Ngũ vị tôn ông hội đồng quan lớn:

    + Quan lớn đệ nhất.

    + Quan lớn đệ nhị giám sát.

    + Quan lớn đệ tam Lảnh giang.

    + Quan lớn đệ tứ khâm sai.

    + Quan lớn đệ ngũ tuần tranh.

    Con lạy Tứ phủ Chầu Bà:

    + Chầu bà đệ nhất.

    + Chầu bà đệ nhị Đông Cuông.

    + Chầu đệ tam thoải phủ.

    + Chầu Thác Bờ (Đền thờ Chúa Thác ở hoà bình).

    + Chầu đệ tứ khâm sai quyền cai bốn phủ.

    + Chầu Năm Suối Lân.

    + Chầu Sáu Lục Cung Nương.

    + Chầu Bảy Kim Giao.

    + Chầu Tám Bát nàn Đông Nhung.

    + Chầu Cửu Đền Sòng.

    + Chầu Mười Đồng Mỏ Chi Lăng.

    + Chầu Bé Công Đồng Bắc Lệ.

    Con lạy tứ phủ Ông Hoàng:

    + Ông Hoàng Cả.

    + Ông Đôi Triệu Tường.

    + Ông Hoàng Bơ.

    + Ông Hoàng Bảy Bảo Hà.

    + Ông Tám Bắc Quốc Suối Mỡ.

    + Ông Chín Cờn Môn.

    + Ông Mười Nghệ An.

    Con Lạy Tứ phủ Thánh Cô:

    + Cô cả.

    + Cô đôi Đông Cuông (Cô đi theo hầu cận Chầu Đông Cuông).

    + Cô bơ Thác Hàn.

    + Cô Năm Suối Lân.

    + Cô Sáu Lục CUng.

    + Cô Bảy Kim Giao.

    + Cô Tám đồi chè.

    + Cô 9 Sòng Sơn.

    + Cô mười Đồng Mỏ.

    + Cô bé Đông Cuông (Cô đi theo hầu cận Chầu Đông Cuông)

    Con Lạy Tứ phủ Thánh Cậu:

    + Cậu cả hoàng thiên.

    + Cậu đôi

    + Cậu đồi ngang.

    + Cậu bé bơ

    + Cậu năm

    + Cậu sáu

    + Cậu Bảy Tân la.

    + Cậu Bé Bản Đền.

    Con lạy quan thủ gia chầu bà thủ bản đền, Quan đứng đầu đồng, chầu cai bản mệnh, Hội đồng các quan, hội đồng các giá trên ngàn dưới thoải, 12 cửa rừng 12 cửa bể. Con Lạy Chúa sơn lâm sơn trang, ông Thanh xà bạch xà cùng các cô tiên nàng chấp lễ chấp bái. Con lạy táo quân quan thổ thần, Bà Chúa đất, bà chúa bản cảnh cai quản bản đền hoãn tĩnh linh đền.

    Hôm nay là ngày……………tháng………….năm ………. (âm lịch)

    Tín Chủ: Tuổi:…………

    Ngụ Tại:…………………

    Xin gì:……………………

    Con Nam Mô A Di Đà Phật.

    Con Nam Mô A Di Đà Phật.

    Con Nam Mô A Di Đà Phật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Rằm Tháng 7 Vào Dịp Lễ Vu Lan, Cúng Cô Hồn
  • Lưu Ý Chuẩn Bị Lễ Cúng Và Văn Khấn Động Thổ Xây Mộ
  • 6 Bài Văn Khấn Cúng Rằm Tháng 7 Trong Nhà, Ngoài Trời
  • Văn Khấn Phật Bà Quan Âm Tại Nhà Và Cách Thờ Cúng Chuẩn Đạo Phật
  • Văn Khấn Cúng Lễ Tam Tòa Thánh Mẫu
  • Văn Khấn Bài Cúng Đền Mẫu Hưng Yên

    --- Bài mới hơn ---

  • Lễ Cúng Đầy Tháng Cho Bé Gái Đơn Giản Cần Những Gì?
  • Văn Khấn Cầu Xin Ở Đền Cô Chín Giếng Sòng Sơn Thượng Ngàn Thanh Hóa
  • Văn Tế Cô Hồn Thập Loại Chúng Sinh
  • Văn Khấn Lễ Thánh Mẫu Liễu Hạnh
  • Văn Khấn Mùng 1, Văn Khấn Ngày Đầu Tháng
  • Văn khấn bài cúng đền mẫu hưng yên

    Văn khấn bài cúng đền mẫu hưng yên

      Con Nam Mô A Di Đà Phật.

      Con Nam Mô A Di Đà Phật.

      Con Nam Mô A Di Đà Phật.

      Con Lạy 9 phương trời,mười phương chư Phật, chư Phật mười phương.

      Con Nam Mô thường trụ thập phương Phật.

      Con Nam Mô thường trụ thập phương Tăng.

      Con sám hối con lạy Phật tổ như Lai.

      Con sám hối con lạy Phật thích ca.

      Con sám hối con lạy Phật bà Quán thế âm bồ tát ma ha tát.

      Con nam mô a di đà phật.

      Con sám hối Thiên phủ, nhạc phủ, thoải phủ, địa phủ, Công đồng 4 phủ vạn linh.

      Con lạy Ngọc Hoàng Thượng đế.

      Con lạy Vua Cha Bát Hải Đồng Bằng.

      Con lạy Quan Nam Tào, Bắc đẩu.

      Con Lạy Tứ vị Chúa tiên tứ vị thánh Mẫu: Mẫu cửu trùng thiên, Phủ giày Quốc Mẫu, Mẫu nghi thiên hạ, Sòng Sơn Quốc Mẫu, Sơn Lâm Đông Cuông Quốc Mẫu, Sơn Lâm Bắc Lệ Thánh Mẫu, Thuỷ Cung Thánh Mẫu.

      Con lạy Tứ vị Vua Bà Cờn Môn.

      Con lạy Đức ông Trần triều hiển thánh hưng đạo đại vương, Đức ông đệ tam Cửa suốt, Nhị vị vương Cô, Cô bé Cửa suốt, Cậu bé Cửa Đông.

      Con Lạy Tam vị Chúa Mường: Chúa mường đệ nhất tây thiên.

      Chúa mường đệ nhị Nguyệt Hồ.

      Chúa mường đệ tam Lâm Thao.

      Chúa Năm Phương bản cảnh.

      Con lạy Ngũ vị tôn ông hội đồng quan lớn:

      + Quan lớn đệ nhất.

      + Quan lớn đệ nhị giám sát.

      + Quan lớn đệ tam Lảnh giang.

      + Quan lớn đệ tứ khâm sai.

      + Quan lớn đệ ngũ tuần tranh.

      Con lạy Tứ phủ Chầu Bà:

      + Chầu bà đệ nhất.

      + Chầu bà đệ nhị Đông Cuông.

      + Chầu đệ tam thoải phủ.

      + Chầu Thác Bờ (Đền thờ Chúa Thác ở hoà bình).

      + Chầu đệ tứ khâm sai quyền cai bốn phủ.

      + Chầu Năm Suối Lân.

      + Chầu Sáu Lục Cung Nương.

      + Chầu Bảy Kim Giao.

      + Chầu Tám Bát nàn Đông Nhung.

      + Chầu Cửu Đền Sòng.

      + Chầu Mười Đồng Mỏ Chi Lăng.

      + Chầu Bé Công Đồng Bắc Lệ.

      Con lạy tứ phủ Ông Hoàng:

      + Ông Hoàng Cả.

      + Ông Đôi Triệu Tường.

      + Ông Hoàng Bơ.

      + Ông Hoàng Bảy Bảo Hà.

      + Ông Tám Bắc Quốc Suối Mỡ.

      + Ông Chín Cờn Môn.

      + Ông Mười Nghệ An.

      Con Lạy Tứ phủ Thánh Cô:

      + Cô cả.

      + Cô đôi Đông Cuông (Cô đi theo hầu cận Chầu Đông Cuông).

      + Cô bơ Thác Hàn.

      + Cô Tư Tây Hồ.

      + Cô Năm Suối Lân.

      + Cô Sáu Lục CUng.

      + Cô Bảy Kim Giao.

      + Cô Tám đồi chè.

      + Cô 9 Sòng Sơn.

      + Cô mười Đồng Mỏ.

      + Cô bé Đông Cuông (Cô đi theo hầu cận Chầu Đông Cuông)

      Con Lạy Tứ phủ Thánh Cậu:

      + Cậu cả hoàng thiên.

      + Cậu đôi

      + Cậu đồi ngang.

      + Cậu bé bơ

      + Cậu năm

      + Cậu sáu

      + Cậu Bảy Tân la.

      + Cậu Bé Bản Đền.

      Con lạy quan thủ gia chầu bà thủ bản đền, Quan đứng đầu đồng, chầu cai bản mệnh, Hội đồng các quan, hội đồng các giá trên ngàn dưới thoải, 12 cửa rừng 12 cửa bể. Con Lạy Chúa sơn lâm sơn trang, ông Thanh xà bạch xà cùng các cô tiên nàng chấp lễ chấp bái. Con lạy táo quân quan thổ thần, Bà Chúa đất, bà chúa bản cảnh cai quản bản đền hoãn tĩnh linh đền.

      Hôm nay là ngày……………tháng………….năm ………. (âm lịch)

      Tín Chủ: Tuổi:…………

      Ngụ Tại:…………………

      Xin gì:……………………

      Con Nam Mô A Di Đà Phật.

      Con Nam Mô A Di Đà Phật.

      Con Nam Mô A Di Đà Phật.

    Đền Mẫu Hưng Yên ở đâu?

    • Quan niệm thờ cúng tổ tiên, đi chùa lễ phật đầu năm đã đi sâu vào nếp sống, văn hóa của người dân Việt Nam ta. Người ta có quan niệm, đi chùa, đi phủ, đền, đầu năm là để cầu xin một năm mới có nhiều sức khỏe, bình an, làm ăn phát đạt, sự nghiệp tiến tới,.. Do đó, những ngày đặc biệt là dịp đầu năm, ngoài việc thờ cúng Tổ Tiên tại gia, người Việt còn nô nức đi chùa cầu may, xin sức khỏe, cầu bình an cho bản thân và những người thân trong gia đình.
    • Và đền Mẫu Hưng Yên là một trong nhiều địa chỉ đền chùa mà người ta tìm đến. Cứ mỗi dịp đầu năm mới, ngôi đền lại thu hút hàng ngàn lượt khách du khách bốn phương tìm đến bởi nơi đây từ xa xưa đã được xem là chốn ước nguyện cực kỳ linh thiêng đồng thời ngôi đền còn sở hữu vẻ đẹp kiến trúc cổ kính, uy nghi nhưng lại gần gũi với tâm linh người dân Việt.
    • Ngôi đền này hiện tọa lạc tại đường Bãi sậy, Phường Quang Trung, thành phố Hưng Yên.
    • Đền Mẫu Hưng Yên hay còn được gọi là Hoa Dương Linh Tử là nơi thò cúng linh thiêng nằm trong Quần thể di tích Phố Hiến nổi tiếng của phường Quang Trung, TP. Hưng Yên.
    • Từ thủ đô Hà Nội về đến thành phố Hưng Yên chỉ khoảng 60 – 64km, khoảng cách này khá ngắn, do đó bạn có thể lựa chọn đi ô tô hoặc xe máy, chuyến thăm quan đền Mẫu 1 ngày là hoàn toàn có thể.

    Đền Mẫu Hưng Yên thờ ai?

    • Người ta thắc mắc không rõ khu đền Mẫu Hưng Yên thờ ai mà linh thiêng đến thế? Dành cho những bạn chưa có dịp đến đền thờ mẫu Hưng Yên, một vài chia sẻ sau đây, bạn không nên bỏ qua:
    • Đền còn có tên gọi khác là Hoa Dương Linh Từ hay đền Mậu Dương. Ngôi đền này thờ bà Dương Quý Phi nguyên là vợ của vua Tống thời xưa nổi tiếng linh thiêng nay tọa lạc ngay bên bờ hòa Bán Nguyệt, đây cũng là địa điểm nổi tiếng thu hút khách du lịch
    • Khu đền Mẫu được xây dựng từ thờ vua Trần Nhân Tông. Trải qua bao nhiêu thời gian, khu đền Mẫu cũng đã được tu sửa không biết bao nhiêu lần tuy nhiên vẫn bảo toàn được toàn vẹn những nét cổ kính thời xưa. Mọi thứ vẫn in hằn trên những viên gạch, mái chùa hay các bức tượng. Tương truyền rằng, trong chùa này còn có chiếc giường thiêng từng là nơi nghỉ ngơi của Dương Quý Phi.
    • Theo lịch sử ghi lại rằng, vào năm 1279, quân Nguyên xâm lược nước Tống, vua và hoàng tộc thất thủ do đó đã phải chạy xuống phương Nam theo đường thủy. Trên đường chạy, họ bị tướng của nhà Nguyên là Trương Hoằng Phạm bắt được, vua Tống cũng như một số phi tần không chịu khuất phục đầu hàng nên đã nhảy xuống biển tuẫn tiết. Xác của Dương Quý Phi đã trôi dạt vào bãi cát, được người dân nơi này chôn cất chu đáo và lập đền thờ từ đó đến nay.

    Xin quẻ ở đền Mẫu Hưng Yên

    • Vào mỗi dịp tết đến xuân về, người ta tìm về ngôi đền Mẫu này để cầu xin sự may mắn, cầu xin sự thành công trong làm ăn, học hành, sức khỏe và tình duyên. Người ta vẫn nói, đến đền Mẫu Hưng Yên cầu gì được nấy, cực kỳ linh thiêng.
    • Sau khi đi thắp nhang làm lễ, đặt tiền lễ và phúng viếng hết các tượng thờ trong khu đền Mẫu, nhiều người có thói quen sẽ dừng lại để rút quẻ. Rút quẻ là 1 trong những văn hóa truyền thống của dân tộc ta. Mọi người rút quẻ đầu năm với mong muốn xem xét xem năm mới nay bản thân và gia đình mình như thế nào? Có may mắn hay không? Có thành công hay không?….
    • Khi đến đến đền Mẫu hay bất cứ nơi đền chùa linh thiêng nào khác, bạn phải mang theo cái “tâm” trong sáng, hướng thiện, chớ tham lam, vị kỉ. Người dân nói với nhau rằng, đi đền Mẫu chỉ cần thành tâm thì xin duyên được duyên, xin điều lành được điều nành, xin sức khỏe được sức khỏe.
    • Hằng năm, lễ hội đền Mẫu Hưng Yên được tổ chức từ ngày mùng 10 đến ngày 15 tháng 3 âm lịch, thu hút đông đảo nhân dân trong vùng cũng như du khách thập phương về tham dự, lễ bái, cầu xin những điều hạnh phúc, tốt lành và may mắn.
    • Khi đi đền Mẫu bạn nên sắm các vật phẩm như hương, hoa, trà, quả, phẩm oản đồng thời tùy tâm mà đặt lễ. Khi đến nơi đây rồi thì đừng quên sắc quẻ, xin quẻ và nhờ người xem.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Khấn Phật Bản Mệnh: Thực Sự Cần Hay Không * Hồn Đá Việt
  • Bài Cúng Tất Niên Cuối Năm Ngoài Trời Chính Xác Nhất
  • Văn Khấn Rằm Tháng Giêng Năm Kỷ Hợi 2022 Chuẩn Nhất
  • Bài Văn Khấn Cúng Rằm Tháng Bảy Đầy Đủ Nhất Ai Cũng Nên Biết
  • Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn Sao Thái Bạch
  • Bài Văn Khấn Đền Mẫu Âu Cơ Văn Khấn Xin Lộc Ở Chùa, Di Tích Đền Mẫu Âu Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Bài Văn Khấn Đền Hùng Phú Thọ Đúng Nhất Dùng Trong Dịp Giỗ Tổ 10/3
  • Lễ Hội Phủ Giầy Nam Định
  • Những Bài Văn Khấn Cầu Duyên Được Như Ý Ở Chùa Hà Và Ban Thánh Mẫu Chuẩn Văn Khấn Cổ Truyền
  • Đền Ghềnh – Di Tích Lịch Sử – Văn Hoá Hà Nội
  • Công Chúa Ngọc Hân Và Sự Tích Đền Ghềnh – Gia Lâm
  • Cài đặt ứng dụng Bluezone tại địa chỉ https://www.bluezone.gov.vn để cảnh báo nguy cơ lây nhiễm Covid-19

    bocdau.comPortal – Nằm trên vùng đất địa linh nhân kiệt (xã Hiền Lương, huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ), Đền Mẫu Âu Cơ là một công trình lịch sử văn hoá đặc biệt, là biểu tượng của tinh thần yêu nước và truyền thống đại đoàn kết dân tộc. Hình tượng mẹ Âu Cơ sinh ra con Lạc cháu Hồng nước Việt trong một bọc trăm trứng đã trở thành hình tượng bất hủ sống mãi trong tư tưởng, tình cảm và tâm trí của các thế hệ người Việt Nam.

    Đang xem: Văn khấn đền mẫu âu cơ

    Khi Ngọc Nương phu nhân sinh nàng Âu Cơ thấy có mây lành che chở, hương thơm toả ngát khắp nơi, là điềm “Tiên nữ giáng trần”. Lớn lên Nàng Âu Cơ rất xinh đẹp, “So hoa hoa biết nói, so ngọc, ngọc ngát hương”, chăm đọc chữ, giỏi đàn sáo, tinh thông âm luật.

    Sau khi kết duyên, Lạc Long Quân đưa Âu Cơ từ động Lăng Sương về núi Nghĩa Lĩnh, Âu Cơ trở dạ sinh được một bọc trăm trứng nở thành một trăm người con. Khi các con lớn lên Lạc Long Quân nói với bà Âu Cơ “Ta là giống Rồng, nàng là giống Tiên, thuỷ hoả khó mà hoà hợp…bèn chia 50 người con theo mẹ lên núi, 50 người con theo cha xuống biển để lưu truyền đựơc lâu dài, về sau tất cả các con đều hoá thần. Trong 50 người con theo mẹ thì người con đầu lên nối ngôi vua, lấy niên hiệu Hùng Vương thứ nhất, đặt tên là nước Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu, truyền 18 đời vua Hùng trị vì đất nước trong 2621 năm (Từ năm Nhâm Tuất 2879 đến năm 258 TCN).

    Bà Âu Cơ cùng các con đi đến đâu cũng thu phục nhân tâm, dạy dân cấy lúa trồng dâu, nuôi tằm dệt vải. Trên con đường dài muôn dặm đó, một ngày kia Người đến trang Hiền Lương, quận Hạ Hoa, trấn Sơn Tây.Thấy phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp, có núi cao đồng rộng, sông dài, có hồ nước trong xanh bát ngát, cỏ cây hoa lá tốt tươi, cá chim muông thú dồi dào. Người cho khai hoang lập ấp, dạy dân cấy lúa trồng dâu, nuôi tằm dệt vải. Giếng Loan, giếng Phượng, gò Thị, gò Cây Dâu…là những cái tên từ thủa xa xưa đến nay vẫn còn đọng mãi trong ký ức người dân nơi đây.

    Khi trang ấp đã ổn định, người lại cùng các con lên đường đến các vùng đất mới. Đến khi giang sơn đã thu về một mối, bờ cõi biên cương được mở rộng, Người lại trở về với Hiền Lương, nơi người đã chọn để gắn bó cuộc đời của mình. Tương truyền ngày 25 tháng chạp năm Nhâm Thân, bà Âu Cơ cùng bầy tiên nữ bay về trời để lại dưới gốc đa một dải yếm lụa, ở đó nhân dân đã dựng lên một ngôi miếu thờ phụng, đời đời hương khói.

    Để tri ơn công đức Tổ Mẫu Âu Cơ và giáo dục truyền thống dân tộc, cách đây hơn 500 năm, thế kỷ thứ XV thời hậu Lê, vua Lê Thánh Tông đã phong thần và cho xây dựng Đền Mẫu Âu Cơ tại xã Hiền Lương – huyện Hạ Hoà; Đền Mẫu Âu Cơ đã được công nhận là di tích lịch sử văn hoá Quốc gia năm 1991.

    Ngày lễ chính của Đền Âu Cơ là ngày “Tiên giáng” mùng bảy tháng giêng, ngoài ra trong năm còn có các ngày lễ khác là ngày 10-11 tháng 2, ngày 12 tháng 3, ngày 13 tháng 8… Nhân dân trong vùng từ già, trẻ, gái, trai ai cũmg thuộc câu ca:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cây Hương Ngoài Trời Và Ý Nghĩa Đặc Biệt Của Cây Hương
  • Văn Khấn Mẫu Đông Cuông Và Danh Sách Những Lễ Vật Cần Có
  • Đền Hàn Sơn (Hà Sơn
  • Cửu Thiên Huyền Nữ: Thần Tích Và Truyền Thuyết Oa Huỳnh
  • Tổng Hợp 8 Địa Điểm Đền Mẫu Nổi Tiếng
  • Văn Khấn Tạ Đền Bà Chúa Kho Thánh Mẫu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Cúng Cô Hồn Hàng Tháng
  • Bài Văn Khấn Xin Chuyển Bát Hương Về Nhà Mới, Thủ Tục Chuyển Bát Hương
  • Cách Sắm Lễ Và Văn Khấn Tạ Đất Đầu Năm Mới
  • Văn Khấn Cúng Thần Tài Mùng 10 Hàng Tháng
  • Văn Khấn Vong Linh Thai Nhi Cầu Cho Linh Hồn Bé Siêu Thoát
  • VĂN KHẤN TẠ ĐỀN BÀ CHÚA KHO THÁNH MẪU

    Nam Mô A Di Đà Phật! (3 lần)

    – Con xin kính lạy Tam giới Thiên chúa cập nhất thiết Thánh chúng.

    – Con xin kính lạy Tam Phủ Công Đồng, Tứ Phủ Vạn Linh.

    – Con xin kính lạy Thiên tiên Thánh Mẫu, Địa thiên Thánh Mẫu, Thủy tiên Thánh Mẫu.

    – Con xin kính lạy đức chúa Kho Thánh Mẫu hiển hoá anh linh.

    – Con xin kính lạy Đương Niên Hành khiển chí đức Tôn thần.

    – Con xin kính lạy Đường cảnh Thành Hoàng Bản Thổ Đại Vương.

    – Con xin kính lạy Ngũ Hổ thần tướng, Thanh Bạch Xà Thần linh.

    Hương tử con là:……………………………….

    Ngụ tại:…………………………………………..

    Ngày hôm nay là ngày…………………………………………..

    Con sắm sửa kim ngân, hương hoa, lễ vật một lòng thành tâm dâng lễ, sám hối cầu xin phù hộ cho hương tử con được: gia quyến bình an, vạn sự cầu được như ý.

    Giãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám.

    Nam Mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Cẩn tấu!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Và Bài Văn Cúng Mở Hàng Xuyên Năm Cũ Thông Đầu Năm Mới
  • Bài Văn Khấn Bà Tổ Cô
  • Văn Khấn Lễ Tạ Đền Bà Chúa Kho: Kinh Nghiệm Đi Đền, Sắm Lễ Tạ Bà Chúa Kho
  • Bài Văn Khấn Cúng Khai Trương Cửa Hàng, Công Ty Đầu Năm Mới
  • Hướng Dẫn Tổng Hợp
  • Lễ Hội Truyền Thống Đền Nguyên Phi Ỷ Lan

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Nguyên Phi Ỷ Lan Qua Tài Liệu Mộc Bản Triều Nguyễn
  • Festival Biển 2011: Lễ Giỗ Mẹ Âu Cơ.
  • Trang Tuyên Truyền, Phổ Biến Pháp Luật
  • Viết Trong Ngày Giỗ Mẹ
  • Ca Cổ Ngày Giỗ Mẹ – Karaoke Ngày Giỗ Mẹ ( Vọng Cổ_ Dây Kép )
  •    Tới dự có đồng chí Lý Duy Thanh – UVBTV huyện ủy, PCT UBND huyện; đồng chí Đặng Thị Huyền- UVBTV, trưởng BTC huyện ủy, đại diện lãnh đạo các phòng, ban, ngành, đoàn thể của Huyện, các xã, thị trấn cùng cán bộ, nhân dân xã Dương Xá và hàng nghìn du khách thập phương.

    Ông Nguyễn Tiến Thoại- chủ tịch UBND xã Dương Xá phát biểu khai mạc lễ hội

       Trong Lịch sử dân tộc, dưới triều đại phong kiến, Nguyên Phi Ỷ Lan là một trong những phụ nữ Việt Nam xuất chúng tiêu biểu có tài trị nước, an dân. Là người phụ nữ duy nhất hai lần nhiếp chính thay chồng và con điều hành triều chính, thực hiện tốt việc mở kho cứu dân đói, dẹp yên loạn lạc, rồi dạy dân cấy lúa, trồng màu, chăn tằm dệt lụa, đắp đê phòng lụt… góp phần đưa đất nước vào giai đoạn thịnh trị. Bà còn là người có công phát triển đạo phật hưng thịnh vào thời Lý.

       Với công lao và đức độ của Bà, Bà được tôn phong là Mẫu Nghi thiên hạ, thượng đẳng tối linh thần và là Hoàng Hậu duy nhất có lăng tẩm và bia đá ghi danh tại quê nội Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh. Hiện nay, theo thống kê, trên cả nước có 72 nơi lập đền thờ bà, nhưng chùa và đền thờ Ỷ Lan được xây dựng ở Dương Xá ngay chính trên quê hương bà là lớn nhất. Với hệ thống truyền thuyết cùng các địa danh gắn bó với việc Ỷ Lan giúp vua Lý Thánh Tông và những di vật cổ của thời Lý hiện còn đã đưa khu di tích chùa và đền thờ bà Ỷ Lan ở Dương Xá trở thành trung tâm văn hóa nổi bật nhất, quan trọng nhất trong hệ thống di tích, tưởng niệm người phụ nữ có tài kinh bang tế thế.

         Lễ hội truyền thống được diễn ra trong 3 ngày 16, 17 và 18/ 3 tức ngày (19, 20 và 21/ 2 âm lịch). Tại Lễ hội đã diễn ra nhiều hoạt động Tế lễ mang đậm màu sắc tín ngưỡng tôn giáo lành mạnh và các hoạt động văn hóa thể thao sôi nổi, hấp dẫn, như: Hát quan họ tại Thủy Đình; thi đấu cờ tướng, tổ tôm điếm; thi đấu bóng chuyền da nam, nữ.                                                        C ác hoạt động tại lễ hội được xã Dương Xá tổ chức trang trọng, chu đáo theo tinh thần: vui tươi, lành mạnh, đoàn kết, an toàn, tiết kiệm và không có mê tín dị đoan.

       Một số hình ảnh tại lễ hội

    Thi đấu cờ tướng

    Thi đấu tổ tôm điếm

    Thi đấu bóng chuyền da nữ

        Hoàng Anh (TT Văn Hóa,Thông Tin và Thể Thao)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tín Ngưỡng Thờ Đức Thánh Trần Trong Tâm Thức Người Việt.
  • Top Những Bài Thơ Hay Về Cha (Thơ Về Bố) Hay Nhất Ý Nghĩa
  • Ngày Giỗ Hàng Năm Linh Hồn Ông Bà Cha Mẹ Có Về Nhà Không? Có Nhận Được Đồ Cúng Thí Không?
  • Lời Kêu Gọi Hùn Phước Xây Tháp Tứ Ân Thờ Xá Lợi Của Sư Bà Hải Triều Âm
  • Về Nơi Bà Triệu Được Suy Tôn Thành Hoàng Làng
  • Bài Văn Khấn Cúng Đền Mẫu Cửu Trùng Thiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Mụ
  • Bài Cúng Rằm Tháng Giêng Tại Nhà Đầy Đủ Và Chuẩn Nhất
  • Bài Văn Khấn Cúng Tạ Mộ Mới Xây Xong Và Những Lưu Ý Khi Làm Lễ Tạ Mộ
  • Văn Khấn Mẫu Ở Chùa
  • Văn Cúng Giếng Long Mạch
  • Bài văn khấn Cúng đền Mẫu Cửu Trùng Thiên và Sự Tích

    Mẫu Đệ Nhất Thiên Tiên còn có các danh hiệu khác như Mẫu thượng thiên, Thiên Thanh công chúa, Thanh Vân công chúa, Cửu trùng thánh Mẫu (Mẫu Cửu), Lục Cung vương Mẫu, Mão Dậu Công Chúa.

    Bài Văn Khấn Cúng Thánh Mẫu Cửu Trùng Tiên

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Hương tử chúng con thành tâm kính lạy Đức Hiệu Thiên chí kim quyết Ngọc Hoàng Huyền cung cao Thượng đế.

    Kính lạy Đức Cửu Trùng Thanh Vân lục cung công chúa.

    Kính lạy Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng công chúa, sắc phong Chế Thắng Hòa Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh mẫu.

    Kính lạy Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.

    Kính lạy Đức đệ tam Thủy Phủ, Lân nữ công chúa.

    Kính lạy Đức đệ tứ khâm sai Thánh mẫu, tứ vị Chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.

    Hương tử con là . . . . . . . . . . .

    Ngụ tại . . . . . . . . . . .

    Cùng toàn thể gia đình đến nơi Điện (Phủ, Đền) . . . . . . . chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái, lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin các Ngài xót thương ủng hộ, kiến cho gia chúng con tiêu trừ tai nạn, điềm lành thường tới, điềm dữ lánh xa, hết tai ương bệnh tật trong nhà, hưởng thịnh vượng an lành mãi mãi.

    Tài như nước đến, lộc như mây về, bốn mùa không hạn ách nào xâm, tám tiết có phúc lành tiếp ứng.

    Lại xin: Thể đức hiếu sinh, rủ lòng cứu độ, khiến cho chúng con như ý sở cầu, cho hương tử tòng tâm sở nguyện.

    Dãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám.

    Cẩn tấu.

    Sự Tích Mẫu Thượng Thiên

    Nhiều ý kiến cho rằng Cửu trùng thánh Mẫu được đồng nhất với Cửu Thiên Huyền Nữ (bên Trung Hoa), Cửu thiên huyền nữ bên Trung Hoa được xây dựng với một hình tượng nữ thần linh thiêng với các sự tích kỳ bí.

    Còn trong tâm linh người Việt Mẫu Cửu trùng thanh vân là vị Thánh Mẫu ngự nơi 9 tầng mây, là vị nữ thần quyền hành cai quản thiên cung, cai quản Lục cung sáu viện (Lục cung Vương Mẫu).

    Ngoài ra Mẫu Cửu Trùng Thanh Vân còn có danh hiệu khác là Bán Thiên Công Chúa ( Mẫu Bán Thiên). Hầu hết các Đền, Phủ hay những Điện thờ tại gia đều có ban thờ Mẫu bán thiên ngoài trời.

    Ý kiến khác về Mẫu Cửu Trùng Thiên

    Mẫu Cửu Trùng Thiên đã có vào thời vua Hùng Kinh Dương Vương giúp Hữu Hùng Thị đánh giặc ác chúa tên là Xuy Vưu.

    Nhưng có ý kiến cho rằng Mẫu Cửu Trùng Thiên chính là Cửu Thiên Huyền Nữ bên Trung Quốc. Tuy nhiên, Cửu Thiên Huyền Nữ là một nữ thần với hình tượng linh thiêng huyền bí. Mẫu Cửu lại là nữ thần cai quản thiên đình trên chín tầng mây. Như vậy, có thể nói Mẫu Cửu Trùng Thiên là vị nữ thần của riêng Việt Nam chứ không phải của Trung Quốc.

    Kinh Mẫu Thượng Thiên

    Đền Mẫu Cửu Trùng Thiên

    Đền Mẫu là một ngôi đền cổ kính uy nghi nằm trên một quả núi, gần chợ Đồng Đăng. Đền Mẫu Đồng Đăng còn có tên “Đồng Đăng linh tự”, là nơi thờ Phật và Mẫu Bán thiên. Đây là một trong những nơi thờ tự nổi tiếng trong tín ngưỡng thờ Mẫu của người Việt Nam.

    Đền Mẫu nằm ở trung tâm thị trấn Đồng Đăng thuộc huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn, cách cửa khẩu Hữu Nghị 4km. Đây là ngôi đền lớn có giá trị đặc biệt về kiến trúc, tín ngưỡng tôn giáo và lịch sử, là nơi nhân dân các dân tộc trong tỉnh, du khách trong nước và quốc tế đến để thờ cúng, sinh hoạt văn hóa tâm linh, nguyện cầu sự che chở của các đấng linh thiêng cho cuộc sống ngày càng ấm no, hạnh phúc, qua đó gắn kết tinh thần cộng đồng và giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

    Ngoài ra:

    Đền thờ chính của Mẫu Cửu Trùng Thiên ở những đâu khác ?

    Tại thô Bằng Sở, xã Ninh Sở, Thường Tín Hà Nội có một ngôi đền tên gọi: Đền Mẫu Cửu Trùng. Đền có từ lâu đời nhưng có từ thời nào thì chưa rõ.

    – Tại đền Cô Chín Sòng Sơn thì tại Cung Cấm là thờ Mẫu Cửu Trùng Thiên.

    – Tại Đền Rồng – Thanh Hóa cũng có môt cung thờ Mẫu Cửu Trùng Thiên.

    – Đền Mẫu Cửu Trùng nằm ở Thôn Bằng Sở, xã Ninh Sở, Thường Tín, Hà Nội.

    – Tượng Mẫu Cửu Trùng Thiên tại Ba Vì.

    MẪU CỬA TRÙNG THIÊN ĐƯỢC THỜ NHƯ THẾ NÀO?

    Lễ Mẫu vào ngày mùng 9 tháng 9. Ngày tiệc của Mẫu Cửu Trùng Thiên cũng được tổ chức ngày này luôn.

    Như trên đã nói Tam Tòa Thánh Mẫu thường không có Mẫu Cửu Trùng Thiên. Mẫu Cửu Trung Thiên thường được thờ ngoài trời với tên ban Mẫu Cửu Trùng Thiên hoặc ban Mẫu bán Thiên. Thường ở các đền phủ đều có ban thờ Mẫu Cửu Trùng Thiên ở ngoài trời.

    Mẫu Đệ Nhất Thiên Tiên là thánh mẫu cai quản 9 tầng trời bao gồm :

    Tầng Trời thứ 1: trên từng Trời nầy có Vườn Ngạn Uyển do Nhứt Nương DTC cai quản.

    Tầng Trời thứ 2: trên từng Trời nầy có Vườn Ðào Tiên của Ðức Phật Mẫu do Nhị Nương cai quản.

    Tầng Trời thứ 3: tên gọi là Thanh Thiên.

    Tầng Trời thứ 4: Huỳnh Thiên.

    Tầng Trời thứ 5: Xích Thiên.

    Tầng Trời thứ 6: Kim Thiên.

    Tầng Trời thứ 7: Hạo Nhiên Thiên, do Ðức Chuẩn Ðề Bồ Tát và Phổ Hiền Bồ Tát cai quản.

    Tầng Trời thứ 8: Phi Tưởng Thiên, do Ðức Từ Hàng Bồ Tát cai quản.

    Tầng Trời thứ 9: Tạo Hóa Thiên, do Ðức Phật Mẫu cai quản và Ðức Phật Mẫu chưởng quản tất cả 9 từng Trời của Cửu Trùng Thiên.

    – Bên dưới là Cửu Trùng Thiên (9 từng Trời)

    Kế trên là từng Trời thứ 10: Hư Vô Thiên, do Ðức Nhiên Ðăng Cổ Phật chưởng quản.

    Kế tiếp là từng Trời thứ 11: Hội Nguyên Thiên.

    Trên hết là từng Trời thứ 12: Hỗn Nguyên Thiên.

    Hai từng Trời 11 và 12 do Ðức Di-Lạc chưởng quản.

    12 từng Trời ấy được gọi chung là Thập nhị Thiên. Trong Thập nhị Thiên có Cửu Trùng Thiên.

    Các Ðấng Thần, Thánh, Tiên, Phật khai hóa Cửu Trùng Thiên được gọi là Cửu Thiên Khai Hóa.

    Các Ðấng Thần, Thánh, Tiên, Phật khai mở Thập nhị Thiên được gọi chung là Thập nhị Khai Thiên.

    – Khi có tế lễ Chức sắc Ðại Thiên phong hàng Tiên vị qui liễu, Hội Thánh cho dựng bên trên Ðài Cửu Trùng Thiên một cái nhà rộng có 8 cột cao khoảng 12 mét đứng theo hình Bát Quái, nóc nhà có 8 mái tạo thành 8 cung Bát Quái.

    Tại mỗi cung có vẽ một bức tranh lớn nói lên ý nghĩa của mỗi cung theo Bát Quái đồ:

    Cung Càn: vẽ cảnh Rồng bay trên mây.

    Cung Khảm: vẽ cảnh biển cả mênh mông.

    Cung Cấn: vẽ cảnh núi non.

    Cung Chấn: vẽ cảnh sấm chớp.

    Cung Tốn: vẽ cảnh bão tố.

    Cung Ly: vẽ cảnh núi phun lửa.

    Cung Khôn: vẽ cảnh con trâu cày đất.

    Cung Ðoài: vẽ cảnh đầm nước, ao hồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sắm Lễ Cúng Tạ Đất Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Nhập Trạch Văn Phòng Làm Việc Chi Tiết
  • Văn Khấn Cúng Cáo Giỗ Ngoài Mộ Trước Ngày Giỗ, Văn Khấn Lễ Tiên Thường
  • Bài Văn Khấn Cúng Nhập Trạch Chuyển Văn Phòng Làm Việc Mới
  • Bài Văn Cúng Khai Trương
  • Bài Văn Khấn Mẫu Thoải Đi Lễ Đền Thờ Mẫu Thoải Đầy Đủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Văn Bài Khấn Cúng Thôi Nôi Cho Bé Trai Và Bé Gái
  • Bài Văn Khấn Mẫu Thoải Dành Cho Người Dân Nghề Sông Nước Đúng Nhất
  • Bài Khấn Cúng Đầy Tháng
  • Bài Văn Khấn Đền Ông Hoàng Mười Tại Nghệ An Hà Tĩnh Đầy Đủ Nhất Hiện Nay
  • Văn Khấn Ngày Rằm Tháng 7 Như Thế Nào?
  • 1. Tại sao chúng ta cần biết văn khấn Mẫu Thoải?

    Không nhiều người biết đến vị thần Mẫu Thoải, trong khi đây là nữ thần giúp đỡ nhiều cho con dân bởi tấm lòng trắc ẩn, giàu lòng thương yêu nhân loại đang sống trong bể khổ, nhỏ bé, yếu ớt trong sự bao la, sâu thẳm của vũ trụ. Vì thế, khi đi lễ để cầu sự giúp đỡ của người, chúng ta cần phải đọc văn khấn lễ mẫu thoải mong mẫu chứng giám từ đó nhận được sự phù hộ độ trì, giúp đỡ trong cuộc sống.

    2. Sơ lược về Mẫu Thoải

    Mẫu Thoải là vị nữ thần chuyên trách cai quản miền sông nước. Trong hệ thống tam tòa Thánh Mẫu thì Mẫu Thoại là vị thần thứ 3, 3 nữ vị thần có pho tượng giống nhau chỉ khác về màu trang phục. Theo đó, Mẫu Thượng ngàn nằm ở bên phải, ở giữa là Mẫu Liễu, và Mẫu Thoải nằm ở bên trái, mặc trang phục màu trắng.

    Theo dân gian ta, Mẫu Thoải như người mẹ hiền, luôn chăm lo săn sóc cho những đứa con, có mặt ở bất cứ đâu để âm phù, giúp đỡ mọi người nhưng lại bị hàm oan. Tương truyền rằng, Mẫu Thoải phủ là con gái út của Bắc Hải Long Vương trong lần rẽ nước biển đến với trần gian để dạo chơi. Rồi một ngày kia không may cho nàng khi vua cha đóng cửa biển khiến công chúa đành ở lại trần thế rồi đầu thai và tu nhân tích đức dần dần từ một cô bé thoại đã trở thành công chúa thủy phủ và cuối cùng được tôn thờ Mẫu thủy phủ- người mẹ của miền sông nước, cứu giúp con dân. Mẫu Thoải là tên gọi thường dùng của người, luôn giúp đỡ, đi theo âm phù mọi người mỗi khi phải đi qua vùng sông nước. Do vậy, mỗi khi người ta bước xuống đò, hay đi qua một khúc sông rộng sẽ thường lẩm nhẩm lời cầu khấn, xin Mẫu phù hộ bảo vệ cho. Không những thế, mỗi khi có hạn, Mẫu đều phái tướng sĩ của mình đi lo việc làm mưa cho bớt hạn. Còn khi bão lụt, Mẫu Thoải lại hóa phép cho gió yên, mưa tạnh. Các loài thủy quái, thủy tặc đều được canh chừng bởi các thần tướng của Mẫu vì thế mà không thể tùy tiện tác oai, tác quái, gây hại đến người dân.

    3. Đền phủ nào đang thờ Mẫu Thoải?

    Hầu hết tại các đền trên cả nước đều có thờ tam tòa Thánh Mẫu, cũng có đền phù thờ riêng thánh Mẫu Thoải. Bạn có thể tìm đến các địa chỉ sau đang thờ Mẫu Thoải để thắp hương, văn khấn đền mẫu thoải để cầu khấn, đó là:

    – Đền Xâm Thị ở Hồng Vân, Thường Tín, thờ Mẫu Thoải.

    – Đền thờ Mẫu Thoải tại Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội.

    – Đê Hữu Hồng, Ninh Sở, Thường Tín, Hà Nội

    4. Bản văn khấn Mẫu Thoải

    Khi cầu xin các thánh thần, với thánh Mẫu Thoải có văn khấn đền mẫu thoải bạn cần học thuộc và khi chắp tay cầu khẩn sẽ lẩm nhẩm văn khấn mẫu thoải để tỏ rõ khẩn cầu lên Mẫu Thoải và nhận được sự âm phù của người. Bên cạnh đó, khi cầu điều gì bạn cũng cần đặt sự thành tâm của mình của đó và truy cầu những điều chính đáng, không phạm pháp, bất chính thì sẽ được phù hộ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sắm Lễ Và Văn Khấn Nôm Cúng Giao Thừa Trong Nhà Và Ngoài Trời
  • Chia Sẻ Cho Bạn Cách Cúng Và Bài Cúng Mùng 1 Chuẩn Nhất
  • Video Hướng Dẫn Lễ Cúng Ông Công Ông Táo Và Bài Khấn Phổ Biến
  • Có Phải Quỷ Thần Ở Trên Cây To? Làm Thế Nào Khi Chặt Đốn Cây Cổ Thụ?
  • Mâm Lễ Cúng Tạ Đất Cuối Năm Gồm Những Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100