Văn Khấn Lễ Thành Hoàng Ở Đình, Đền, Miếu

--- Bài mới hơn ---

  • Bản Văn Khấn Cúng Lễ Ban Tam Bảo Cổ Truyền Khi Đi Chùa Thông Dụng
  • Làm Lễ Cúng Xe Mới Đúng Cách Và Bài Bản Nhất 2022
  • Lễ Cúng Rằm Tháng Giêng: Văn Khấn, Cách Cúng Đúng Đẩy Lùi Vận Hạn
  • Văn Khấn Khi Đi Lễ Chùa Đầu Năm Chuẩn Nhất
  • Đặt Mua Mâm Cúng Giổ Tổ Xây Dựng Trọn Gói Ở Đâu?
  • Văn khấn lễ Thành Hoàng ở Đình, Đền, Miếu

    Theo tập tục văn hoá truyền thống, ở mỗi tỉnh thành, làng, xã Việt Nam đều có các Đình, Đến, Miếu, Phủ là nơi thờ tự Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu.

    1. Ý nghĩa lễ Thành Hoàng ở Đền, Đình, Miếu​

    Trong phong tục tập quán Việt Nam thì các vị thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu là các bậc tiền nhân đã có công với cộng đồng làng xã, dân tộc trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước của người Việt Nam.

    Ngày nay, theo nếp xưa người Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước hàng năm vẫn đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu, Phủ vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày Hội, để tỏ lòng tôn kinh, ngưỡng mộ biết ơn các bậc Tôn thần đã có công với đất nước.

    Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền sự linh diệu của các vị Thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước. Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện đấng Thần linh phù hộ cho bản thân, cùng gia đình, cộng đồng được an khang, thành đạt và thịnh vượng, yên bình, biến hung thành cát, giải trừ tội lỗi…

    2. Sắm lễ và cách cúng lễ Thành Hoàng ở Đền, Đình, Miếu

    Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

    • Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có).Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu. – Lễ Mặn: Nếu Quý vị có quan điểm phải dùng mặn thì chúng tôi khuyên mua đồ chay hình tướng gà, lợn, giò, chả.
    • Lễ đồ sống: Tuyệt đối không dùng các đồ lễ sống gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt tại các ban quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.
    • Cỗ sơn trang: Gồm những đồ đặc sản chay Việt Nam: Không được dùng cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.
    • Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.
    • Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Phải dùng chay mới có phúc và những lời cầu nguyện được linh ứng. Hạ lễ sau khi lễ Thành Hoàng ở Đền, Đình, Miếu. Sau khi kết thúc lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

    Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ sớ đem ra nơi hoá vàng để hoá.Hoá sớ xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính.

    3. Bài Văn khấn lễ Thành Hoàng ở Đền, Đình, Miếu

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy)

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn Thần.

    – Con xin kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn Thần.

    – Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

    Hương tử con là: …………

    Ngụ tại: …………

    Hôm nay là ngày …… tháng ….. năm …………..

    Hương tử con đến nơi …………….

    Thành tâm kính nghĩ: Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên Đình giáng lâm trên đất nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành Hoàng chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản……

    Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con sức khỏe dồi dào, mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy)

    4. Hạ lễ

    Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

    Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ tiền, vàng… (đồ mã) đem ra nơi hoá vàng để hoá. Khi hoá tiền, vàng… cần hoá từng lễ một, từ lễ của ban thờ chính cho tới cuối cùng là lễ tiền vàng… ở ban thờ Cô thờ cậu.

    Hoá tiền vàng xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính.

    Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Đầy Tháng Cho Bé Trai, Gái Đầy Đủ Nhất
  • Tổng Hợp Bài Văn Khấn Tứ Phủ (Văn Khấn 4 Phủ) Chuẩn Nhất?
  • Xem Cúng Đầu Năm Ngày Nào Tốt 2022 ?
  • Bài Khấn Thần Linh, Gia Tiên Ngày Rằm Tháng Giêng 2022 Theo Văn Khấn Cổ Truyền Việt Nam
  • Có Nên Xuống Tóc Khi Đã Phát Nguyện?
  • Văn Khấn Cúng Lễ Thành Hoàng Ở Đình, Đền, Miếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ File Doc
  • Mẫu Văn Khấn Chùa Hà Cầu Duyên Linh Nghiệm
  • Văn Khấn Mẫu Cửu Trùng Thiên Tại Bản Đền Bản Điện
  • Chầu Mẫu Đệ Nhị Thượng Ngàn
  • Văn Khấn Tại Đền Chầu Bà Đệ Tam Thoải Phủ
  • Hướng dẫn cách sắm lễ và bài văn khấn Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu đúng chuẩn theo phong tục cổ truyền Việt Nam.

    Ảnh chỉ mang tính chất minh họa

    Theo tập tục văn hoá truyền thống, ở mỗi tỉnh thành, làng, xã Việt Nam đều có các Đình, Đến, Miếu, Phủ là nơi thờ tự Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu.

    Các vị thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu là các bậc tiền nhân đã có công với cộng đồng làng xã, dân tộc trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước của người Việt Nam.

    Ngày nay, theo nếp xưa người Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước hàng năm vẫn đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu, Phủ vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày Hội, để tỏ lòng tôn kinh, ngưỡng mộ biết ơn các bậc Tôn thần đã có công với đất nước.

    Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền sự linh diệu của các thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước. Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ còn là những nơi sinh hoạt , tín ngưỡng.

    Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện đấng Thần linh phù hộ cho bản thân, cùng gia đình, cộng đồng được an khang, thành đạt và thịnh vượng, yên bình, biến hung thành cát, giải trừ tội lỗi…

    Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

    – Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có).

    Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu.

    – Lễ Mặn: Nếu Quý vị có quan điểm phải dùng mặn thì chúng tôi khuyên mua đồ chay hình tướng gà, lợn, giò, chả.

    – Lễ đồ sống: Tuyệt đối không dùng các đồ lễ sống gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt tại các ban quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.

    – Cỗ sơn trang: Gồm những đồ đặc sản chay Việt Nam: Không được dùng cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.

    – Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.

    – Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Phải dùng chay mới có phúc và những lời cầu nguyện được linh ứng.

    Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

    Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ sớ đem ra nơi hoá vàng để hoá.

    Hoá sớ xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính. Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con xin kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

    Hương tử con là…………Ngụ tại…………

    Hôm nay là ngày…… tháng…..năm…………..

    Hương tử con đến nơi…………………thành tâm kính nghĩ: Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên đình giáng lâm ở nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành Hoàng chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản……

    Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con sức khỏe dồi dào, mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Lễ Tạ Mộ Tiết Thanh Minh Và Cách Sắm Lễ Tạ Mộ Tiết Thanh Minh
  • Tải Phần Mềm Văn Khấn Lễ Tạ Bà Chúa Kho, Huong Dan Van Khan Le Ta Ba Chua Kho Full
  • Văn Khấn Cúng Và Cách Cúng Trong Lễ Tạ Năm Mới
  • Hướng Dẫn Văn Khấn Lễ Ông Táo Chầu Trời Ngày 23 Tháng Chạp
  • Văn Khấn Lễ Ông Táo Chầu Trời
  • Văn Khấn Cúng Ở Đền Bà Chúa Kho

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Lễ Đền Bà Chúa Kho (Bắc Ninh)
  • Văn Khấn Lễ Đền Bà Chúa Kho Chuẩn Phong Tục
  • Sáng Mở Hàng Đừng Quên Nhẩm Bài Văn Khấn Thổ Địa
  • Văn Khấn Ban Tam Bảo
  • Văn Khấn Ban Tam Bảo Tại Chùa Cho Các Tín Đồ, Phật Tử
  • Văn khấn cúng ở đền Bà Chúa Kho là điều bất kỳ ai đi đền đều cần tới. Đi đến lễ tại đền Bà Chúa Kho vào những ngày đầu xuân nhằm cầu mong một năm mới tài lộc dồi dào, công việc thuận buồm xuôi gió nhưng phải cúng khấn như thế nào cho đúng thì không phải ai cũng biết hay làm đúng.

    Đền Bà Chúa Kho toạ lạc trên lưng chừng ngọn núi Kho, tại khu Cô Mễ, xã Vũ Ninh, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Đây không chỉ là khu di tích lịch sử có giá trị nằm trong quân thể di tích của khu Cô Mễ (gồm: Đình – Chùa – Đền) mà còn là nơi hàng năm nhân dân khắp cả nước hành hương mang tính tín ngưỡng.

    Ý nghĩa lễ Đền Bà Chúa Kho

    Vào những ngày đầu xuân, khách thập phương từ mọi miền đất nước đổ về đền Bà chúa Kho (Bắc Ninh) để vay tiền làm ăn, cầu tài, cầu lộc, trong đó đa phần là giới thương nhân, tiểu thương. Họ quan niệm “đầu năm đi vay, cuối năm đi trả”, muốn nhờ vía của Bà để ăn nên, làm ra, kinh doanh phát đạt.

    Sắm lễ đền Bà Chúa Kho

    Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

    Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có). Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu.

    Lễ Mặn: Nếu Quý vị có quan điểm phải dùng mặn thì chúng tôi khuyên mua đồ chay hình tướng gà, lợn, giò, chả.

    Lễ đồ sống: Tuyệt đối không dùng các đồ lễ sống gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt tại các ban quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.

    Cỗ sơn trang: Gồm những đồ đặc sản chay Việt Nam: Không được dùng cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.

    Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.

    Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Phải dùng chay mới có phúc và những lời cầu nguyện được linh ứng.

    Cách hạ lễ sau khi lễ đền Bà Chúa Kho

    Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các bàn thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

    Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ sớ đem ra nơi hoá vàng để hoá.

    Hoá sớ xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính.

    Văn khấn cúng ở đền Bà Chúa Kho

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, cúi đầu thành tâm kính lễ Chúa Kho Thánh mẫu, cúi xin được phù hộ độ trì.

    – Con xin kính lạy Tam giới Thiên chúa cập nhất thiết Thánh chúng.

    – Con xin kính lạy Tam phủ công đồng. Tứ phủ vạn linh.

    – Con xin kính lạy Thiên tiên Thánh mẫu, Địa thiên Thánh mẫu, Thủy tiên thánhmẫu.

    – Con xin kính lạy Đức Chúa kho Thánh mẫu hiển hoá anh linh.

    – Con xin kính lạy Đương niên hành khiển chí đức Tôn thần.

    – Con xin kính lạy Đường cảnh Thành Hoàng Bản Thổ đại vương.

    – Con xin kính lạy Ngũ hổ thần tướng, Thanh bạch xà Thần linh Hương tử con là:

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………………………………………….

    Ngày hôm nay là ngày………………………………………..

    Con sắm sửa kim ngân, hương hoa, lễ vật chí thiết một lòng thành tâm dâng lễ, sám hối cầu xin phù hộ cho hương tử con được: gia quyến bình an, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, bách sự cầu được như ý.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, cúi đầu thành tâm kính lễ Chúa Kho Thánh mẫu, cúi xin được phù hộ độ trì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vãn Cảnh Chùa Tết: Đền Bà Chúa Kho Cầu Gì? Văn Khấn Để Cả Năm Rủng Rỉnh Tiền Tài
  • Bài Văn Khấn Tại Đền Bà Chúa Kho
  • Văn Khấn Bà Chúa Kho Chuẩn Để Cả Năm Tài Lộc Vô Kể
  • Văn Khấn Bà Chúa Kho Và Cách Sắm Lễ
  • Cách Bốc Bát Hương Thần Tài
  • Văn Khấn Cô Chín Ở Đền Sòng Sơn Và Cách Sắm Lễ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đền Cô Chín Suối Rồng
  • Văn Khấn Cô Hồn Chúng Sinh
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Cô Hồn Rằm Tháng 7
  • Văn Cúng Cô Hồn Thập Loại Chúng Sinh Và Bố Cục Bài Thơ
  • Bài Văn Khấn Sửa Chữa Nhà Cửa
  • Cô Chín là một trong tứ phủ Thánh cô nổi tiếng là người tài và sắc vẹn toàn. Do đó cô được dân gian lập đền thờ phụng tại Đền Cô Chín Giếng. Nếu như bạn đi đang lễ Cô thì việc đọc văn khấn Cô Chín rất quan trọng. Vậy bài văn khấn này như thế nào? Mời bạn theo dõi bài chia sẻ sau đây của chúng tôi.

    Đôi nét về đền Cô Chín

    Trước khi tìm hiểu về văn khấn Cô Chín chúng tôi sẽ điểm qua đôi nét về đến Cô Chín. Đền Cô Chín còn được gọi với một cái tên khác là đền Chín Giếng nơi thờ phụng Cửu Thiên Huyền Nữ – nàng công chúa thứ 9 của Ngọc Hoàng. Đền Chín Giếng được Bộ Văn Hóa – Thông tin công nhận là một di tích lịch có ý nghĩa quốc gia vào năm 1993 và đến năm 2004 thì được trùng tu và tôn tạo.

    Theo truyền thuyết lưu truyền trong giân gian thì trận chiến quyết liệt giữa chúa Liệu Hạnh và tiền Quân Thánh diễn ra tại Sòng Sơn. Do tình thế bất lợi nên Chúa Liễu Hạnh đã lâm nạn và biến thành một con rồng quy ẩn tại Chín Giếng nơi mà Cửu Thiên Công Chúa đang ngự. Lúc này Chúa Liễu Hạnh được Cửu Thiên Huyền Nữ hóa phép và che chở cùng với sự giúp đỡ của Phật Quan Âm mà thoát được khỏi vòng vây của quân địch. Cảm tạ ân cứu mạng, Chúa Liễu Hạnh đã quy y cửa phật và kết tình chị em với Cửu Thiên Huyền Nữ. Bởi vậy hàng năm khi có lễ rước bóng Thánh Mẫu Liễu Hạnh thì kiệu rước thánh Mẫu cũng được rước từ đền Sòng sang đền Cô Chín để gợi nên hình ảnh người chị đến thăm em một nét đẹp truyền thống của người Việt.

    Lễ hội rước kiệu từ đền Sòng Sơn sang đền Cô Chín được diễn ra vào ngày 26 – 02 âm lịch/.Ngày 09 – 09 âm lịch diễn ra lễ hội chính của đền Cô Chín. Nhưng những ngày đầu năm có rất nhiều người đến đây đề cầu xin Sức Khỏe – Bình An – Tài Lộc.

    Con Nam Mô A Di Đà Phật

    Con Lạy 9 phương trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương

    Con Nam Mô thường trụ thập phương Phật

    Con Nam Mô thường trụ thập phương Pháp

    Con Nam Mô thường trụ thập phương Tăng

    Con sám hối con lạy Phật tổ như Lai

    Con sám hối con lạy Phật thích ca

    Con sám hối con lạy Phật bà Quán thế âm bồ tát ma ha tát

    Con nam mô a di đà phật

    Con sám hối Thiên phủ, nhạc phủ, thoải phủ, địa phủ, Công đồng 4 phủ vạn linh

    Con lạy Ngọc Hoàng Thượng đế

    Con lạy Vua Cha Bát Hải Đồng Bằng

    Con lạy Quan Nam Tào, Bắc đẩu

    Con Lạy Tứ vị Chúa tiên tứ vị thánh Mẫu: Mẫu cửu trùng thiên, Phủ giày Quốc Mẫu, Mẫu nghi thiên hạ, Sòng Sơn Quốc Mẫu. Sơn Lâm Đông Cuông Quốc Mẫu. Sơn Lâm Bắc Lệ Thánh Mẫu. Thuỷ Cung Thánh Mẫu.

    Con lạy Tứ vị Vua Bà Cờn Môn

    Con lạy Đức ông Trần triều hiển thánh hưng đạo đại vương.Đức ông đệ tam Cửa suốt. Nhị vị vương Cô. Cô bé Cửa suốt. Cậu bé Cửa Đông.

    Con lạy Tam vị chúa mường

    Chúa mường đệ nhất tây thiên

    Chúa mường đệ nhị Nghuyệt Hồ

    Chúa mường đệ tam Lâm Thao

    Chúa Năm Phương bản cảnh

    Con lạy Ngũ vị Tôn Ông Hội Đồng Quan Lớn

    Quan lớn đệ nhất

    Quan lớn đệ nhị giám sát

    Quan lớn đệ tam Lảnh giang

    Quan lớn đệ tứ khâm sai

    Quan lớn đệ ngũ tuần tranh

    Con lạy Tứ Phủ Chầu Bà

    Chầu bà đệ nhất, Chầu bà đệ nhị Đông Cuông

    Chầu đệ tam thoải phủ, Chầu Thác Bờ

    Chầu đệ tứ khâm sai quyền cai bốn phủ

    Chầu Năm Suối Lân, Chầu Sáu Lục Cung Nương

    Chầu Bảy Kim Giao, Chầu Tám Bát nàn Đông Nhung

    Chầu Cửu Đền Sòng, Chầu Mười Đồng Mỏ Chi Lăng

    Chầu Bé Công Đồng Bắc Lệ.

    Con lạy Tứ Phủ Ông Hoàng

    Ông Hoàng Cả, Ông Đôi Triệu Tường, Ông Hoàng Bơ

    Ông Hoàng Bảy Bảo Hà, Ông Tám Bắc Quốc Suối Mỡ

    Ông Chín Cờn Môn, Ông Mười Nghệ An

    Con Lạy Tứ phủ Thánh Cô 9 Sòng Sơn

    Con lạy quan thủ gia chầu bà thủ bản đền. Quan đứng đầu đồng, chầu cai bản mệnh. Hội đồng các quan, hội đồng các giá trên ngàn dưới thoải. 12 cửa rừng 12 cửa bể,

    Con Lạy Chúa sơn lâm sơn trang. Ông Thanh xà bạch xà cùng các cô tiên nàng chấp lễ chấp bái. Con lạy táo quân quan thổ thần. Bà Chúa đất, bà chúa bản cảnh cai quản bản đền hoãn tĩnh linh đền.

    Hôm nay là ngày: ……… tháng ……….năm …………

    Tín Chủ ……………..Tuổi ………….

    Ngụ Tại ………………………………

    Con xin: ………………………………….

    Cách sắm lễ khi đến đền Cô Chín Sòng Sơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cô Bơ Chuẩn Nhất Theo Tứ Phủ Công Đồng.
  • Đền Cô Bé Chí Mìu
  • Bài Văn Khấn Nhập Trạch Nhà Thuê Được Dùng Nhiều Nhất
  • Bài Văn Khấn Bài Bản Trước Khi Chuyển Nhà
  • Chuyển Đến Nhà Mới Thuê Từ A
  • Đền Thờ Ông Hoàng Bảy Ở Hà Nội, Sẵm Lễ, Văn Khấn Đền Ông Hoàng Bảy

    --- Bài mới hơn ---

  • Giỗ Tổ Hùng Vương Cúng Lễ Vật Gì
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Khai Trương Văn Phòng Mới Chi Tiết Nhất
  • Cách Cúng Xe Ô Tô Mới Mua ( Năm 2022) Giúp Chủ Nhân “rinh” Lộc Lá Về Nhà
  • Văn Khấn Bỏ Bàn Thờ
  • Bài Văn Khấn Nôm Ông Hoàng Bảy Đầy Đủ Nhất
  • Nhiều người muốn biết Đi Đền Thờ Ông Hoàng Bảy Ở Hà Nội ở đâu? như thế nào? Nhất là vào dịp cuối năm hoặc đầu xuân năm mới, đầu năm lễ cầu cuối năm lễ tạ, hoặc đơn giản là du xuân thỉnh lễ. Vậy đi lễ ông Hoàng Bảy ở Hà Nội có địa chỉ ở đâu?

    Nhắc đến ông Hoàng Bẩy, những người hay đi chùa, thích hầu đồng khắp miền Bắc, thậm chí cả nước, đều biết đến. Những giá đồng ông Bẩy luôn cuốn hút người tham gia, cực kỳ sinh động.

    Tuy nhiên, tại Hà Nội hầu như chỉ có các điện thờ nhỏ mà không có di tích đền điện lớn. Hiện nay, đền ông hoàng Bảy lớn nhất và nổi tiếng linh thiêng, cầu gì được nấy là đền Bảo Hà tại Lào Cai, cách Hà Nội không xa.

    Tứ phủ Quan Hoàng còn gọi là Thập vị quan Hoàng bởi Tứ phủ Quan Hoàng gồm có mười vị Quan Hoàng. Thập vị Quan Hoàng là các hoàng tử được quy về làm con Đức Vua cha Bát Hải Động Đình, đều hầu vua cha ở đền Đồng Bằng.

    Trong đó thánh ông Hoàng Cả, ông Bơ, Ông Bảy, Ông Mười nổi tiếng linh thiêng.

    Thánh ông Hoàng Bảy Tên húy của là Nguyễn Hoàng Bảy. Sắc phong tước hiệu: Thượng Đẳng Thần. Đền thờ Ngài: Bảo Hà, Lào Cai.

    Nhắc đến ông Hoàng Bẩy thì ai cũng nghĩ ngay đến những cuộc lên đồng thú vị. Giá đồng dù là nam hay nữ, thì cũng đều biết hút thuốc, hoặc uống rượu, ca hát ngất trời. Trong suy nghĩ của nhiều người, thì ông Hoàng Bẩy là một vị tướng, nhưng sành ăn chơi phải biết.

    Đền Bảo Hà nằm ở xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai giáp ranh tỉnh Yên Bái, còn được gọi là đền ông Hoàng Bảy.

    Đền xây dựng dưới chân đồi Cấm, có quang cảnh thiên nhiên “trên bến dưới thuyền” đẹp đẽ. Phía tả ngạn là dòng sông Hồng cuồn cuộn chảy. Còn bên hữu ngạn là một hồ rộng, tạo cho nhà đền cảnh đẹp trữ tình.

    Ngôi đền Bảo Hà được xây dựng vào cuối đời Lê (niên hiệu Cảnh Hưng), thờ danh tướng Hoàng Bảy họ Nguyễn, có công bảo vệ và xây dựng tổ quốc ở cửa ải Lào Cai. Trong lịch sử phong kiến Việt Nam, Bảo Hà có một vị trí quan trọng phòng thủ biên giới, là cửa trạm của phòng tuyến sông Hồng phía Tây Bắc.

    Cảnh nhộn nhịp khi vào hội lễ:

    Triều vua Minh Mạng, Thiệu Trị sắc tặng ông danh hiệu “Trấn An Hiển Liệt” và các triều vua nhà Nguyễn khác tôn ông danh hiệu: “Thần Vệ Quốc_ Ông Hoàng Bảy Bảo Hà”.

    Ông Bảy là Ông Hoàng hay ngự về đồng nhất, cũng bởi vì trong hàng Tứ Phủ Ông Hoàng, ông rất hay chấm lính bắt đồng (có quan niệm cho rằng, những người nào mà sát căn Ông Bảy thì thường thích uống trà tàu, hay đánh tổ tôm, xóc đĩa…).

    Khi ngự về đồng, ông thường mặc áo lam hoặc tím chàm (thêu rồng kết uốn thành hình chữ thọ), đầu đội khăn xếp có thắt lét lam, cài chiếc kim lệch màu ngọc thạch. Ông ngự về tấu hương, khai quang rồi cầm đôi hèo, cưỡi ngựa đi chấm đồng. Đến giá Ông Bảy về ngự, nếu ông ném cây hèo vào người nào thì coi như ông đã chấm đồng người đó. Lúc ông giá ngự, thường dâng ông ba tuần trà tàu rồi thuốc lá có tẩm thuốc phiện.

    Hội chính đền Bảo Hà được tổ chức vào ngày 17 tháng 7 âm lịch hàng năm (ngày giỗ tướng Hoàng Bảy), thu hút đông đảo du khách trong và ngoài vùng đến dự. Trong lễ hội có tổ chức rước kiệu, tế thần, dâng hương tưởng niệm, cùng các hoạt động văn hoá – thể thao khác.

    Dân cờ bạc truyền tụng nhau rằng ông Hoàng Bảy rất “linh”. Đám mê cờ bạc đã biến ngôi đền linh thiêng này thành “đền số má”. Gần đây, không chỉ dân giang hồ, cờ bạc, mà giới buôn bán, công chức cũng cố kiếm chút thuốc phiện, dù chỉ bằng hạt ngô dâng lên ông Bẩy, bởi người ta tin rằng, có cúng thuốc phiện thì ông mới thiêng, mới phù hộ.

    Cũng ở đền ông Hoàng bảy, con nhang đệ tử tin rằng nếu cúng ông ngựa, ắt ông sẽ phù trợ để sớm được mua ô tô, lễ vật hậu hĩnh, khấn nguyện thành tâm ông sẽ giúp cho có nhà cao cửa rộng…

    Lễ hội gồm hai phần: phần lễ và phần hội. Phần lễ được tổ chức trang nghiêm với các nghi lễ truyền thống như: lễ rước kiệu, lễ dâng hương, lễ tế dân gian, trong đó, Lễ tế rước chính năm nay sẽ được tổ chức vào sáng 19/8 (tức 17/7 âm lịch).

    Bên cạnh đó, phần hội kéo dài suốt ba ngày với nhiều hoạt động, trò chơi dân gian độc đáo như: chọi trâu, kéo co, trình diễn các loại hình nghệ thuật dân tộc,…

    Đi Đền Thờ Ông Hoàng Bảy Ở Hà Nội:

    Từ Hà Nội có thể đi Lào Cai bằng tàu hỏa hoặc xe khách. Hiện nay cao tốc Hà Nội – Lào Cai rất thuận tiện cho việc di chuyển.

    Tại Lào Cai còn có đền Mẫu Lào Cai và rất nhiều địa điểm du lịch đẹp xung quanh Sapa. Bạn hoàn toàn có thể kết hợp đi lễ đền ông Hoàng Bảy và đi lễ Mẫu, du lịch, nghỉ ngơi trong vòng 2-3 ngày.

    Một số địa điểm thắng cảnh tại Sapa: bản Cát Cát, thác Bạc, núi Hàm Rồng, nhà thờ Sapa…

    Đi đền chùa hay bất cứ nơi nào linh thiêng cũng nên chuẩn bị kĩ càng. Ăn mặc gọn gàng, kín đáo, sạch sẽ.

    Khi đến dâng hương nên sắm các lễ chay như: hương, hoa tươi, quả chín, oản, xôi, chè… Việc sắm sửa lễ mặn như cỗ tam sinh (trâu, dê, lợn), thịt gà, giò, chả… chỉ có thể được chấp nhận nếu như trong khu vực chùa có thờ tự các vị Đức Ông, Thánh, Mẫu và chỉ dâng đặt tại ban thờ hay điện thờ mà thôi.

    Vào đền chùa, dâng cúng bằng những hình thức lễ nghi phẩm vật, mục đích là nhằm biểu lộ tấm lòng thành kính của chúng ta. Tuy đó là hình thức lễ nghi bề ngoài nhưng chúng ta cũng phải giữ gìn cho trang nghiêm tinh khiết.

    Phẩm vật dâng cúng dù nhiều hay ít, tốt hoặc xấu, ngon hay dở đều phải là thật, lễ bạc nhưng lòng thành và tâm thành thì Phật, các vị Tôn thần chứng. Lễ phẩm là biểu hiện của tấm lòng, do đó sẽ không tốt khi dùng lễ giả để mong biểu thị tấm lòng chân thật.

    Lễ mặn: Mâm xôi, gà (gà trống bày nguyên cả con)

    Lễ chay: Rượu, bia, nước ngọt, nước khoáng, hoa tươi quả tốt, bánh, kẹo (kẹo lạc, oản), trà, thuốc lá, ít vàng lá, hương, nến, tiền trần, cau trầu, 1000 vàng Bốn Phủ, 1000 vàng tím… Nếu những ai có điều kiện hơn có thể sắm thêm một cỗ ngựa tím cùng với minh nghi quần, áo, hia, mũ đầy đủ.

    Lễ vật dâng ông Hoàng Bảy, không nhất thiết phải dâng Ông 12 tiên nàng. Lễ dâng ông có thể ít hoặc nhiều nhưng chủ yếu tâm bạn phải sáng mới là điều cần thiết nhất.

    Người đi lễ thường xuyên, ngoài lễ vật dâng lên khi làm lễ, người ta thường cung tiến vào đình, đền, chùa các vật phẩm để sử dụng trong đền, trên ban thờ, phía dưới có khắc tên cung tiến, như một cách thể hiện lòng thành, thay mình đứng hầu lễ.

    Các đồ thờ thường được lựa chọn cung tiến nhiều nhất là bát hương, đỉnh thờ, đèn thờ, hạc thờ, chân nến, lọ hoa, mâm bồng ngũ quả…

    Đồ cung tiến nên chọn các sản phẩm bền, đẹp, đảm bảo xuất xứ thanh khiết, hoa văn ý nghĩa. Vì vậy, các sản phẩm bằng đồng được lựa chọn rất nhiều trong việc cúng tiến dâng lễ.

    Hình ảnh bát hương khảm cung tiến 1 chùa tại Lạng Sơn:

    Văn khấn ông Hoàng Bảy

    Gió nam thoảng đưa hương bay ngào ngạt

    Bóng ác tà đã gác non tây

    Trăng in mặt nước vơi đầy

    Bảo Hà có tích xưa nay còn truyền

    Quan Hoàng Bảy trần miền Băc địa

    Hợp binh hùng lục thuỷ Thao Giang

    Quân cơ mưu lược luận bàn

    Doang trung thường có hai hoàng vào ra

    Quan Hoàng Bẩy Bảo Hà chính vị

    Cùng tướng công đệ nhị Hoàng Hai

    Can qua dâu bể biến dời

    Anh hùng xưa đã ra người cung tiên

    Nhớ công đức lập đền phụng sự

    Thổ, Mán, Nùng tiên nữ dâng hoa

    Thú vui điếu khách bàn trà

    Phong lưu thuốc cống Bảo Hà dâng ông

    Hoàng hoa tửu khăn hồng gối xếp

    Ngự tính tình phong nguyệt hoạ ca

    Nhắn ai lên đất Bảo Hà

    Nếm mùi phong nguyệt ấy là thần tiên

    Cõi Bắc địa còn truyền cổ tích

    Quan Bảo Hà thực đích trung quân

    Sinh thời làm tướng trung thần

    Tấc lòng yêu nước thương dân hãy còn

    Dẫu bể cạn non mòn cũng quyết

    Thử ra tài cho biết oai danh

    Bao phen lẫm liệt tung hoành

    Định an xã tắc đề binh cõi ngoài

    Đất Lào Cai là nơi dụng võ

    Quyết ra tay đội ngũ tiến công

    Biên cương súng nổ đùng đùng

    Sa trường sương núi máu sông chẳng nề

    Đem quân về Thất Khê phòng thủ

    Đền Bảo Hà lạc thú huê viên

    Mãn tuần chiếu hạc hồi thiên

    Tấm thân thoát lánh nghiệp duyên cõi trần

    Bỗng một trận sầu vân ám kết

    Hiện chân hình dạo Bắc hết Nam

    Vui cùng nước biếc trăng ngàn

    Tốt tươi quả lạ trăng vàng đìu hiu

    Độ dân xã ngày Nghiêu tháng Thuấn

    Cõi Việt Nam Bắc trấn oai danh

    Từ bi cải dữ làm lành

    Chọn ngươi nữ tú nam thanh chấm đồng

    Kẻ xuôi ngược dưới sông trên bộ

    Ai khẩn cầu tế độ thì qua

    Hoàng về trắc giáng điện toà

    Hộ trì đệ tử vinh hoa thọ trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn, Mâm Lễ Ngày Mùng 1 Âm Lịch Đầu Tháng
  • Hướng Dẫn Cúng Ông Táo Đơn Giản Cho Chị Em Văn Phòng
  • Cách Đặt Gà Cúng Trên Bàn Thờ Đúng Cách Để Tránh Rước Họa
  • Top 5 Quà Tặng Cúng Dường Trong Ngày Đại Lễ Phật Đản 2022
  • Văn Khấn Lễ Hóa Vàng Chuẩn Nhất Cho Tết Kỷ Hợi 2022
  • Văn Khấn Tạ Lễ Cuối Năm Ở Đền, Đình, Chùa, Miếu Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Khi Đi Lễ Và Viếng Mộ Cô Sáu Được Tổng Hợp Từ Những Người Thường Xuyên Đi Viếng Mộ Cô
  • Sĩ Tử Mùa Thi: Lễ Sao Cho Đúng?
  • Những Điều Cần Biết Về Lễ Tế Ngu
  • Văn Khấn Trong Tang Lễ
  • Các Bài Văn Khấn Theo Phong Tục Dành Cho Gia Chủ Trong Ngày Đầu Năm
  • Theo quan niệm truyền thống của người Việt, đầu năm đi lễ xin lộc thì cuối năm phải đi trả lễ. Vậy khi đi lễ tạ cuối năm ở đền chùa miếu phủ, chúng ta nên làm gì, Văn khấn tạ lễ cuối năm  ra sao. Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.

    1. Cách sắm lễ tạ cuối năm ở chùa, đình, đền, miếu, phủ

    Lễ vật tùy tâm, không ai quy định chính xác về những món đồ lễ bắt buộc phải có khi đi chùa lễ tạ cuối năm nhưng thường thì theo phong tục, đồ lễ sẽ gồm có những món sau.

     

    – Lễ Chay:

    Đây là lễ thường dùng để dâng lên ban thờ Phật, Bồ Tát, gồm có hương hoa, trà bánh, trái cây, phẩm oản…

    Người ta cũng dâng lễ Chay lên ban thờ Thánh Mẫu, khi này nên sắm thêm đồ vàng mã.

    – Lễ Mặn:

    Là lễ dâng lên ban thờ Ngũ vị quan lớn, tức ban Công Đồng. Thường gồm có gà lợn, giò chả… đã được nấu chín.

    – Lễ đồ sống:

    Là lễ dâng cúng lên quan Ngũ Hổ, Bạch Xà, Thanh Xà ở hạ ban Công Đồng Tứ Phủ.

    Lễ này thường có 5 quả trứng vịt sống đặt cùng đĩa muối, gạo, 2 quả trứng gà sống đặt trong 2 chén nhỏ, 1 miếng thịt mồi (thịt lợn) sống được khía không đứt rời thành 5 phần. Lễ này cũng có thêm tiền vàng.

    – Lễ mặn Sơn Trang:

    Đây là lễ dâng lên 15 vị thờ tại ban Sơn Trang, gồm có 1 vị chúa, 2 vị hầu cận và 12 vị cô Sơn Trang.

    Lễ này thường có những đồ đặc sản như cua, ốc, lươn, ớt, chanh… Cũng có nơi dâng thêm xôi chè nấu bằng gạo nếp cẩm nữa. Lễ mặn Sơn Trang được sắm theo con số 15 như 15 con ốc, 15 quả ớt… để chia đều cho 15 vị được thờ tại ban này (gồm 1 vị chúa, 2 vị hầu cận, 12 vị cô sơn trang)

     

    – Lễ ban thờ Cô, thờ Cậu

    Lễ này thường có oản, hoa quả, hương đèn, hia hài, nón áo, gương lược… cũng có cả những món đồ chơi nhỏ xinh thường làm cho trẻ nhỏ. Những lễ vật này thường nhỏ xinh và khá cầu kì, bắt mắt.

    – Lễ thần Thành Hoàng, Thư Điền

    Gồm lễ mặn là chân giò lợn luộc, xôi, rượu, tiền vàng…

    Văn khấn tạ lễ cuối năm ở Đền, đình, chùa

    2. Văn khấn tạ lễ cuối năm ở Đền, đình, chùa

    Văn khấn ban Tam bảo

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

    Đệ tử con thành tâm kính lạy Mười phương chư Phật, chư vị Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng, Hộ pháp Thiện thần, Thiên Long Bát Bộ.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..âm lịch

    Tín chủ con là ……………………………………

    Ngụ tại ………………………………………………

    Thành tâm dâng lễ bạc cùng sớ trạng lên cửa Mười phương Thường trụ Tam Bảo.

    Chúng con xin dốc lòng kính lễ:

    – Đức Phật A Di Đà giáo chủ cõi Cực Lạc Tây phương.

    – Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giáo chủ cõi Sa Bà.

    – Đức Phật Dược Sư Lưu Ly giáo chủ cõi Đông phương.

    – Đức Thiên thủ, Thiên nhãn, Ngũ bách danh tầm thanh cứu khổ cứu nạn, linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát.

    – Kính lạy Đức Hộ Pháp thiện thần Chư Thiên Bồ Tát.

    Kính xin chư vị rủ lòng từ bi, phù hộ độ trì cho con, nguyện được ………………………………(công danh, tài lộc, giải hạn, bình an…).

    Nguyện xin chư vị, chấp kỳ lễ bạc, tâm thành (sớ trạng) chứng minh, chứng giám cho con được tai qua nạn khỏi, điều lành đem đến, điều dữ tiêu tan, phát lộc phát tài, gia trung mạnh khỏe, trên dưới thuận hòa an khang thịnh vượng.

    Chúng con người phàm trần tục lầm lỗi còn nhiều. Cúi mong Phật, Thánh từ bi đại xá cho con (và gia đình) được tai qua nạn khỏi, mọi sự tốt lành, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Dãi tấm lòng thành, cúi xin bái thỉnh.

    Cẩn nguyện.

     

    Văn khấn Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con xin kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

    Hương tử con là:…………………………………………………………………………….. Tuổi………………………

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày…… tháng……năm…..(Âm lịch)

    Hương tử con đến nơi (Đình hoặc Đền hoặc Miếu) thành tâm kính nghĩ: Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên đình giáng lâm ở nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành Hoàng chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản…

    Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con sức khoẻ dồi dào, mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Văn khấn ban Công Đồng

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư phật, Chư phật mười phương

    – Con lạy đức Vua cha Ngọc Hoàng Thượng Đế

    – Con lạy Tam Toà Thánh Mẫu

    – Con lạy Tam phủ Công Đồng, Tứ phủ Vạn linh

    – Con lạy Tứ phủ Khâm sai

    – Con lạy Chầu bà Thủ Mệnh

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Hoàng

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cô

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cậu

    – Con lạy cộng đồng các Giá, các Quan, mười tám cửa rừng, mười hai cửa bể.

    – Con lạy quan Chầu gia.

    Hương tử con là:…………………………………………………………….….Tuổi…………………..

    Cùng đồng gia đại tiểu đẳng, nam nữ tử tôn

    Ngụ tại:…………………………………………………………………………………………………….….

    Hôm nay là ngày…… tháng…… năm………………(Âm lịch). Tín chủ con về Đền…………… thành tâm kính lễ, xin Chúa phù hộ độ trì cho gia đình chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

    Phục duy cẩn cáo!

     

    Văn khấn lễ Tam Toà Thánh Mẫu

    Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng

    – Con kính lạy Đức Hiệu Thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng Huyền khung cao Thượng đế.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con xin kính Cửu trùng Thanh Vân lục cung công chúa.

    – Con kính lạy Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng Công chúa, sắc phong Chế Thắng Hoà Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh Mẫu.

    – Con kính lạy Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.

    – Con kính lạy Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.

    Hương tử con là:………………………………………………………………… Tuổi…………………

    Ngụ tại:…………………………………………………………………………………………………………

    Hôm nay là ngày…… tháng.…..năm…….(Âm lịch)

    Hương tử con đến nơi Điện (hoặc Phủ, hoặc Đền)………chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái, lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin các Ngài xót thương phù hộ độ trì cho gia đạo chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    4. Lưu ý quan trọng khi tạ lễ cuối năm ở Đền, đình, chùa

    Thành tâm hướng Phật, hành thiện tích đức, cầu nguyện mới linh.

    Với người Việt Nam, việc đi lễ chùa đã trở thành một hoạt động tâm linh được duy trì từ đời này sang đời khác. Người ta đến chùa có nhiều mục đích khác nhau. Có người đến để lễ Phật, học Chánh Pháp, cũng có người đến để cảm thấy bình an dưới sự che chở của Đức Phật, cũng có người đến để mong cầu có được những điều tốt đẹp hơn trong cuộc sống.

     

    Nhưng dù mục đích đến chùa là gì thì cũng cần phải nhớ giữ cho mình tâm thành, tức là bản thân mình muốn đến với cửa Phật với cái tâm trong sáng, không có ý định làm hại ai, cũng không định làm trái với giáo lý nhà Phật, đi ngược với thuần phong mỹ tục.

    Việc đi tạ lễ cuối năm ở đền chùa, miếu mạo cũng tương tự như vậy. Bạn cảm thấy mình đã được Thần Phật phù hộ thì nên thành tâm đến tạ ơn, đến trả lễ.

    Thực ra hành động này không chỉ đơn giản là đến nơi cửa chùa dâng lễ mà bình thường bản thân cũng phải giữ thiện tâm, năng hành thiện tích đức, làm nhiều việc tốt cho mình, cho người, cho đời. Có như vậy việc cúng khấn, cầu nguyện mới linh thiêng.

    5. Lễ tạ cuối năm ở đền chùa nào linh nhất

    – Đền Bà Chúa Kho (Bắc Ninh)

    Đây là ngôi đền nổi tiếng linh thiêng về cầu lộc kinh doanh, làm ăn buôn bán, nằm ở tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm Hà Nội 25 km.

    – Phủ Tây Hồ (Hà Nội)

    Phủ Tây Hồ là một trong những chốn linh thiêng nơi đất kinh kì, bốn mùa tấp nập du khách thập phương tới cầu tài cầu lộc. Phủ Tây Hồ thờ bà Chúa Liễu Hạnh, nằm ở phường Quảng An, quận Tây Hồ.

    – Đền Bảo Hà (Đền Ông Hoàng Bảy) (Lào Cai)

    Ngôi đền này hiện nay ở xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, nằm trong khu di tích lịch sử văn hóa quốc gia. Đền Bảo Hà thờ thần Vệ quốc Hoàng Bảy, hay còn gọi là ông Hoàng Bảy. Ông chính là một anh hùng có công đánh giặc phương Bắc, giữ làng giữ nước.

    – Đền chúa Thác Bờ (Hòa Bình)

    Một trong những ngôi đền, chùa mà người dân miền Bắc hay lui tới tạ lễ cuối năm là đền Chúa Thác Bờ ở Hòa Bình. Đền Bờ gồm có đền Trình (đền Chúa) và đền Chầu (đền ông Chẩu).

    – Đền Bắc Lệ (Lạng Sơn)

    Đền Bắc Lệ thờ bà Chúa Thượng Ngàn, là 1 trong 2 ngôi đền thờ Mẫu nổi tiếng ở miền Bắc. Đền Bắc Lệ nổi tiếng là nơi cầu duyên linh thiêng bậc nhất xứ Lạng, những người lận đận về tình duyên thường hay đến đây cầu cúng

    – Chùa Bà (Tây Ninh)

    Chùa Bà nằm trên núi Bà Đen, thuộc ấp Ninh Trung, xã Ninh Sơn, tỉnh Tây Ninh. Chùa Bà còn được gọi là chùa Bà Đen, chùa Phật, chùa Thượng…

    – Miếu Bà Chúa Xứ (An Giang)

    Miếu Bà Chúa Xứ nằm ở dưới chân núi Sam, thuộc thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang. Ở xứ sở miền Tây này, ngôi miếu là địa điểm du lịch tâm linh nổi tiếng với khoảng 2 triệu lượt khách hành hương mỗi năm.

    – Chùa Ông (TPHCM)

    Mặc dù nổi tiếng gần xa vì linh thiêng, cầu gì được nấy nhưng chùa Ông chỉ là 1 ngôi chùa nhỏ nằm giữa vùng đô thị sầm uất ở trung tâm Quận 5. Chùa còn có tên khác là chùa Minh Hương hay chùa Quan Đế Thánh Quân, tức thờ Quan Vân Trường.

    Nơi đây ban đầu là địa chỉ tâm linh của cộng đồng người Hoa ở Sài Gòn, nhưng sau này cũng có nhiều người Việt tìm đến khấn vái, cầu nguyện sau khi nghe tiếng lành đồn xa. Người dân đến đây không chịu cầu an, cầu tài lộc mà còn cầu tình duyên, cầu con cái, cầu học hành đỗ đạt nữa.

    TÌM HIỂU VỀ SỰ TÍCH VÀ Ý NGHĨA KHI ĐEO VẬT PHẨM PHONG THỦY PHẬT BẢN MỆNH CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT 

     

    Tác Dụng Khi Đeo Trang Sức Phong Thủy Phật Bản Mệnh Trong Năm Sao Xấu 

    1 . Phật bản mệnh không chỉ là vật phẩm phong thủy có ý nghĩa tâm linh . Người gặp năm khó khăn trắc trở , mọi việc không thuận, công việc vất định, thị phi nhiều , khổ nạn lắm tai ương  gây khó dễ , cái vã về tiền bạc , tình cảm giáo tiếp hao tổn , thì nên thỉnh phật bản mệnh về deo , đặc biệt tốt vào những năm sao xấu chiếu mạng . như sao kế đô, hạn tam tai, thái bạch , la hầu …

    2 – Với người lớn tuổi đeo mặt dây chuyền phật bản mệnh  để được ngài nhắc nhắc nhở việc thành tâm niệm phật , đồng thời mà giữ được thân, nghiệp , ý và sự bình yên .

    3. Với các bạn trẻ đeo vòng tay phong thủy phật bản mệnh, sẽ giúp hóa giữ thành lành , công danh tiền tài ngày càng phát triển , hạnh phúc viên mãn , giữ mọi mối quan hệ được tốt đẹp .

    4. Với những người thường xuyên làm ở những nơi âm khí nặng , như nhà xác , nghĩa trang , phật ban mệnh sẽ giúp che chở không bị khí âm xâm nhập , tranh xa ma quỷ , tính tảo khi làm việc .theo xem tử vi

    Ý NGHĨA ĐẶC BIỆT BÀI VĂN KHẤN PHẬT BẢN MỆNH CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT ?

    Bài Văn Khấn Phật Bản Mệnh .

    Nam Mô Đức Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần) ( thay tên vị Phật bản mệnh tương ứng của bạn vào đây )

    Phù hộ độ trì cho con là : (đọc tên mình / tên con mình)

    Niên sinh :

    Được an sinh bản mệnh, vững vàng bản tâm, thân gần bậc tôn quý, xa lánh kẻ tiểu nhân, khai tâm khai sáng, bền chí bền tâm không cho chúng ma quỷ vong linh âm binh chòng ghẹo.

    Phật Pháp vô biên cho con tâm không âu lo, tâm không phiền não, thân không bệnh tật, cho con vận đáo hanh thông. Cho con tăng thêm lí tính, khai thêm trí huệ, cho vạn sự an yên cho tâm linh hết thảy k ngại

    Chúng con người trần mắt thịt, tội lỗi đầy thân, đường dương chưa tỏ, đường âm chưa thấu, pháp chưa khai quang, tâm chưa thanh tịnh, nếu có điều gì si mê làm lỡ xin được tha thứ bỏ quá đại xá cho.

    Cúi mong các Vị từ bi gia hộ chi bản mệnh con được kiên định, an nhiên yên lành.

    Con xin chân tâm bái tạ

    ( con Nam Mô A Di Đà Phật 3 lần )

    ( con Nam Mô Đại Từ Đại Bi Quan Thế Âm Bồ Tát – 3 lần )

    ( con Nam Mô Đức Hư Không Tạng Bồ Tát 3 lần )

     Lời cuối : xin đừng sợ vong, nếu bạn đã tin là có vong, vậy hãy tin là thế gian còn có Phật, thế gian còn có Thánh. Và còn có gia tiên họ nhà mình

    Nếu đã tín Phật nếu đã tín Thánh, nếu đã thờ phụng gia tiên, dù muôn nơi khắp chốn cũng sẽ đc gia hộ, dù vạn trùng khó khăn cũng sẽ đc độ trì, khi đấy thì còn sợ gì vài vong linh nhỏ nhỏ.

    Phật bản mệnh Tuổi Tý – Thiên Thủ Thiên Nhãn

    Thiên Thủ Thiên Nhãn ( Phật Bà Quan Âm Nghìn Tay Nghìn Mắt ) là vị Phật Bản Mệnh cho người tuổi Tý , là một trong Tứ Đại Bồ Tát theo tín ngưỡng dân gian. Quan Thế Âm Bồ Tát cùng với Đại Thế Chí Bồ Tát đều là thị giả của đức Phật A Di Đà hợp thành ” Tây Phương Tam Thánh”. Phật Bà Quan Âm Nghìn Tay Nghìn Mắt là một trong những ứng hóa phổ biến nhất của Quan Thế Âm Bồ Tát, nghìn tay của Quan Âm biểu tượng phù trợ chúng sinh, nghìn mắt của Quan Âm giúp nhìn khắp thế gian, cứu giúp chúng sinh.

    Phật Bà Quan Âm Nghìn Tay Nghìn Mắt công lực mạnh mẽ, có thể nhìn thấu, nghe thấu trăm ngàn lẽ ở đời, dùng huệ nhãn soi tỏ khắp bốn phương tám hướng để thấu đạt những khổ đau, bi phẫn của con người. Chính vì vậy những người tuổi Tý sinh năm 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2022 đều nên đeo miếng ngọc Thiên Thủ Quan Âm Bồ Tát bên người. Chỉ cần thành kính khai quang, nhất định sẽ được Bồ Tát bảo hộ, thuận lợi vượt qua sóng gió nhân sinh. Đồng thời Bồ Tát bên người cũng luôn luôn nhắc nhở bản mệnh phải sống lương thiện, làm điều chân chính, không có những hành vi sai khác.

     

    Phật bản mệnh Tuổi Sửu và Phật bản mệnh Dần – Hư Không Tạng Bồ Tát

    Hư Không Tạng Bồ Tát là vị Phật Bản Mệnh cho tuổi Sử và Dần, Hư Không Tạng Bồ Tát là Tam thế chư Phật đệ nhất phụ thần, công đức bao la phủ kín hư không, trí tuệ vô biên, lòng kiên trì và sức chịu khổ như kim cương. Người tuổi Sửu và Dần sinh năm 1949, 1950, 1961, 1962, 1973, 1974, 1985, 1986, 1997, 1998, 2009, 2010 nên mang

    Phật Bản Mệnh Hư Không Tạng Bồ Tát hay còn gọi là Khố Tàng Kim Cương bên mình, sẽ giúp cho đường tài vận của người tuổi Sửu thêm hanh thông, thuận lợi, có thể làm ra và tích lũy được nhiều của cải; đi đến đâu cũng được quý nhân phù trợ, tránh xa những kẻ tiểu nhân hãm hại, cuộc đời luôn được bình an, hạnh phúc.

     

    Phật bản mệnh tuổi thìn và Phật bản mệnh tuổi tỵ – Phổ Hiền Bồ Tát

    Phổ Hiền Bồ Tát là vị Phật Bản Mệnh cho tuổi Thìn và Tỵ, ngài cùng với Văn Thù Bồ Tát đều là thị giả bên cạnh đức Phật Thích Ca Mâu Ni gọi là ” Hoa Nghiêm Tam Thành”. Hình tượng Phổ Hiền Bồ Tát thường được miêu tả là cưỡi voi trắng sáu ngà, tượng trưng cho trí huệ, vượt chướng ngại. Ngài hành nguyện vô cùng, công đức vô tận, tình thương vô biên, thân thân khắp các chùa, tùy duyên giáo hóa chúng sinh.

    Người tuổi Thìn và Tỵ sinh năm 1952, 1953, 1964, 1965, 1976, 1977, 1988, 1989, 2000, 2001, 2012, 2013 nên đeo miếng ngọc Phổ Hiền Bồ Tát bên người và thành tâm hướng phật sẽ được ngài giúp cho đường tài vận của người tuổi Thìn thêm hanh thông, thuận lợi, có thể làm ra và tích lũy được nhiều của cải; đi đến đâu cũng được quý nhân phù trợ, tránh xa những kẻ tiểu nhân hãm hại, cuộc đời luôn được bình an, hạnh phúc.

     

    Phật bản mệnh tuổi mão – Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát

    Văn Thù Bồ Tát là vị Phật Bản Mệnh cho tuổi Mão, có danh hiệu là Manjusri. Văn Thù Bồ Tát, Phật Thích Ca Mâu Ni và Phổ Hiền Bồ Tát được dân gian tôn là “Hoa Nghiêm Tam Thánh”. Hình tượng đức Văn Thù Bồ Tát được miêu tả như sau: ” toàn thân ngài màu tím ánh vàng kim, hình hài như đồng tử. Tay phải cầm kim cương bảo kiếm biểu tượng cho sự sắc bén của trí năng, có thể trảm quần ma loạn vũ, chém đứt mọi buồn phiền.

    Tay trái cầm cành sen xanh tượng trưng cho trí tuệ tối cao, thân cưỡi sư tử, biểu tượng trí huệ phá đêm tối của Vô minh nên còn được xưng là “Đại Trí”. Những người tuổi Mão nên mang bên mình một mặt ngọc Văn Thù Bồ Tát và tâm luôn hướng thiện ngài sẽ giúp cho đường học hành thuận lợi, hoạn lộ thênh thang, phúc lộc đầy nhà. Người tuổi Mão sẽ càng thêm sáng tạo, ý chí kiên cường, đủ sức cạnh tranh và chiến thắng đối phương, sự nghiệp thăng tiến không ngừng.

     

    Phật bản mệnh tuổi ngọ – Đại Thế Chí Bồ Tát

    Đại Thế Chí Bồ Tát là vị Phật Bản Mệnh cho tuổi Ngọ, ngài cùng với Quan Thế Âm Bồ Tát là hai thị giả bên cạnh đức Phật A Di Đà hợp thành ” Tây Phương Tam Thánh “. Đại Thế Chí Bồ Tát thường dùng ánh sáng trí tuệ chiếu khắp muôn loài, khiến chúng sinh mười phương thế giới thoát khỏi khổ đau, họa huyết quang kiếp nạn binh đao. Ngài có năng lượng vô thượng, uy thế tự tại, vì thế Đại Thế Chí Bồ Tát đi đến đâu thiên địa chấn động, bảo vệ chúng sinh, trừ tai ách ma quỷ.

    Những người tuổi Ngọ nên mang theo bên mình một mặt ngọc Đại Thế Chí Bồ Tát, ngài sẽ ban cho người tuổi Ngọ ánh sáng trí tuệ, giúp đường đời được thuận buồm xuôi gió, sự nghiệp hanh thông. Ánh sáng vĩnh hằng Phật pháp sẽ hóa sát trừ hung, ban điều như ý cát tường, chỉ lối dẫn đường cho người tuổi Ngọ phát huy năng lực để đạt đến lý tưởng cao nhất.

     

    Phật bản mệnh tuổi dậu – Bất Động Minh Vương

    Bất Động Minh Vương là vị Phật Bản Mệnh cho tuổi Dậu, ngài có tên tiếng Phạn là Acalanatha, nghĩa là Bất Động Tôn hay Vô Động Tôn. Giáo giới tôn ngài làm Bất Động Minh Vương, là sứ giả bất động. “Bất Động” ở đây chỉ tâm từ bi bền vững không chút dao động lung lay, còn “Minh” chỉ ánh sáng trí tuệ.

    Những người tuổi Dậu nên mang bên mình một mặt ngọc Bất Động Minh Vương, ngài sẽ thầm lặng đi theo bảo vệ, giúp cho người tuổi Dậu trên đường đời phân biệt phải trái đúng sai, nắm bắt cơ hội đến với mình, sử dụng trí tuệ để ứng phó với khó khăn, vượt qua nghịch cảnh, có được sự nghiệp thành công, gia đình hạnh phúc.

     

    Phật bản mệnh tuổi Mùi và Phật bản mệnh tuổi Thân – Như Lai Đại Nhật

    Như Lai Đại Nhật là vị Phật Bản Mệnh cho tuổi Mùi và Thân, ngài chính là pháp thân của đức Phật Thích Ca. Ngài là biểu hiện của ánh sáng Trí Tuệ, có nghĩa là soi sáng cùng khắp muôn nơi, diệt trừ mọi chỗ u ám, bóng tối của vô minh. Khác với mặt trời, trí sáng của Phật chiếu khắp mọi nơi, chẳng kể trong ngoài, không phân phương hướng, khu vực và ngày đêm.

    Những người tuổi Mùi và Thân nên mang bên mình miếng ngọc Như Lai Đại Nhật, ngài sẽ giúp những người tuổi này luôn giữ được tinh thần minh mẫn, trừ yêu tránh tà, cảm nhận được tinh hoa vạn vật, hấp thu linh khí đất trời, vững vàng tiến lên phía trước, cuộc đời sáng lạn, hạnh phúc.

     

    Phật bản mệnh Tuổi Tuất và Phật bản mệnh Tuổi Hợi – Đức Phật A Di Đà

    Đức Phật A Di Đà là vị Phật Bản Mệnh cho tuổi Tuất và Hợi, ngài có danh hiệu là amitayusa. A Di Đà là một vị Phật được tôn thờ nhiều nhất trong Đại thừa ượng trưng cho Từ bi và Trí tuệ. Ngài cũng chính là giáo chủ của giới Tây phương cực lạc.

    Những người tuổi Tuất và Hợi nên mang bên mình một miếng ngọc có hình đức Phật A Di Đà, ngài sẽ bảo hộ cho người tuổi Tuất, tuổi Hợi trí tuệ hơn người, xóa bỏ phiền não, mệt mỏi, kiên cường gây dựng cơ đồ, hưởng đời an lạc.

    Khánh treo xe ô tô phật bản mệnh vật phẩm phong thủy “May mắn và bình an khi lái xe”

    Phong thủy xe hơi là điều mà mỗi người trong chúng ta cần phải biết rõ để mang lại sự may mắn, bình an. Hơn thế nữa còn là để thu hút tài lộc. Khi mua xe, ngoài chọn xe theo tuổi, chọn màu hợp mệnh thì chủ xe còn rất quan tâm đến các vật phẩm phong thủy treo trong xe như tượng phật, khánh treo xe,…

     

    Tác Dụng Đeo Kính Khi Lái Xe ô Tô Ngăn ngừa tia tử ngoại ảnh hưởng đến mắt

    Việc đeo kính râm ngăn ngừa tối đa các tia UVA và tia UVB tối đa, từ đó bảo vệ võng mạt, giác mạt khỏi tác động của tia UV làm ảnh hưởng đến mắt. 

    Ngoài ra, trong mắt có một lớp màng mỏng là kết mạc. Khi lớp màng này bị kích thích do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, nó có thể bị viêm. Chính vì thế đeo kính râm là việc nên làm.

    Tác Dụng Đeo Kính Khi Lái Xe ô Tô Ngăn ngừa tia tử ngoại ảnh hưởng đến mắt

    Chống lão hóa da mắt

    Khi ra ngoài trời nắng ta có xu hướng hay nheo mắt, từ đó vùng da 2 bên mắt và bên dưới mí dễ hình thành những nếp nhăn. Kính râm là vị cứu tinh cần thiết khi ra ngoài trời nắng vừa chống chói tốt, hạn chế tình trạng nheo mắt, bảo vệ làn da mỏng manh bên dưới mắt.

    Tác Dụng Đeo Kính Khi Lái Xe ô Tô Hạn chế ung thư mí mắt

    Mí mắt là khu vực nhạy cảm, nếu tiếp xúc với ánh nắng và bụi quá lâu, lại không được vệ sinh kỹ lưỡng sẽ rất dễ gây viêm nhiễm, lâu dài dẫn đến ung thư mí mắt. Vì vậy, bạn nên chọn cho mình chiếc kính râm phù hợp để hạn chế tối đa bụi bẩn, vi khuẩn làm ảnh hưởng đến mí mắt. Nhất là những bạn thường xuyên làm việc trong môi trường khói bụi.

    Địa Chỉ Chuyên Bán Các Mẫu Điện Thoại Cổ Độc Lạ Giá Rẻ Giao Hàng Toàn Quốc Đảm Bảo Uy Tín

    Hướng Dẫn Kiểm Tra Kính Đổi Màu Đơn Giản Kính Đi Ngày Đêm Tốt Nhất

    Vật Phẩm Phong Thủy Theo Tuổi Và Ý Nghĩa Khi Đeo Phật Bản Mệnh Bạn Đá Biết Chưa ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Ban Thần Tài Mỗi Ngày Mùng 1, Mùng 10 Hàng Tháng
  • Văn Khấn Và Lễ Cúng Cơm Hàng Ngày Cho Người Mới Mất
  • Bài Văn Khấn Ông Hoàng Bảy Năm 2022, Bài Văn Khấn Nôm Ông Hoàng Bảy Đầy Đủ Nhất
  • Văn Khấn Cho Lễ Giao Thừa
  • Trang Tin Tức Online Tổng Hợp
  • Đi Đền Thờ Ông Hoàng Mười Ở Hà Nội, Văn Khấn, Sắm Lễ Đi Đền

    --- Bài mới hơn ---

  • Cận Cảnh Mâm Cỗ ‘ngựa Khủng’ Dâng Lễ Đền Hoàng Mười Để Cầu Công Danh
  • Cách Sắm Lễ, Văn Khấn Ông Hoàng Mười
  • Lễ Vật, Văn Khấn Ông Hoàng Mười
  • Bài Văn Khấn Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Xác Nhất
  • Người Phụ Nữ 22 Năm Làm Lễ Dâng Đức Thánh Trần
  • Đầu năm lễ cầu, cuối năm lễ tạ. Các đình, chùa, đền miếu, đền cô, đền cậu các nơi luôn nhộn nhịp người sắm lễ từ các nơi đổ về. Mỗi người có một mục đích, lý do riêng. Có thể đến cầu một điều may mắn trong cuộc sống, có thể đến cầu cho tai qua nạn khỏi, có thể đến tạ ơn vì đạt ước nguyện, cũng có thể chỉ đến diện thánh hoặc du xuân vãn cảnh…

    Đền thờ ông Hoàng Mười luôn là địa điểm được lựa chọn khá là nhiều. Vậy Ông Hoàng Mười là ai? đi đền thờ ông Hoàng Mười ở Hà Nội thế nào? Sắm lễ đi đền ông Hoàng Mười, văn khấn, những ai nên đến đền ông Hoàng Mười?

    Tứ phủ Quan Hoàng còn gọi là Thập vị quan Hoàng bởi Tứ phủ Quan Hoàng gồm có mười vị Quan Hoàng. Thập vị Quan Hoàng là các hoàng tử được quy về làm con Đức Vua cha Bát Hải Động Đình, đều hầu vua cha ở đền Đồng Bằng.

    • Tên húy của Ngài: Đoàn Thượng
    • Sắc phong tước hiệu: Đông hải Đại vương.
    • Đền thờ chính: Ở Lý Nhân, Nam Hà nhưng đã bị phá, nay được thờ phối hương với đền thờ bà Vũ Nương và ở đền Trung suối Mỡ (Bắc Giang)
    • Thân thế: Là con của vua cha Bát Hải Động Đình, là cả trong Tứ phủ Ông Hoàng, giáng sinh đầu tiên. Sau
    • đó, lên cõi thượng thiên coi giữ sổ sách.
    • Tên húy của ngài: Hoàng Công Chất.
    • Sắc phong tước hiệu: Thượng Đẳng Thần.
    • Đền thờ chính: Điện Biên
    • Tên húy Ngài là: Chưa rõ
    • Sắc phong tước hiệu: Thượng Đẳng Thần.
    • Đền thờ Ngài: Phố Lu

    Về thân thế của ông khi hạ phàm thì có rất nhiều dị bản. Theo như ở vùng Nghệ Tĩnh thì ông được coi là Lê Khôi, vị tướng tài, cháu ruột và là người theo Lê Lợi chinh chiến trong mười năm kháng chiến chống quân Minh.

    Vì thế, ông Hoàng Mười còn được nhân dân xứ Nghệ tôn vinh là “Đức thánh minh”, là một vị quan nằm trong hệ thống điện thần thờ mẫu tứ phủ ở Việt Nam.

    Nhưng sự tích được lưu truyền nhiều nhất có lẽ là câu chuyện: Ông Mười giáng sinh thành Nguyễn Xí, một tướng giỏi dưới thời Vua Lê Thái Tổ, có công giúp vua dẹp giặc Minh, sau được giao cho trấn giữ đất Nghệ An, Hà Tĩnh (cũng chính là nơi quê nhà).

    Tại đây ông luôn một lòng chăm lo đến đời sống của nhân dân, truyện kể rằng có một lần xảy ra cơn cuồng phong làm đổ hết nhà cửa, ông liền sai quân lên rừng đốn gỗ về làm nhà cho dân, rồi mở kho lương cứu tế.

    Trong một lần đi thuyền trên sông, đến đoạn chân núi Hồng Lĩnh, thì lại có đợt phong ba nổi lên, nhấn chìm thuyền của ông và ông đã hóa ngay trên sông Lam.

    Trong khi mội người đang thương tiếc cử hành tang lễ, thì trời quang đãng, nổi áng mây vàng, bỗng thấy thi thể của ông nổi trên mặt nước nhẹ tựa như không, sắc mặt vẫn hồng hào tươi tắn như người đang nằm ngủ, khi vào đến bờ, đột nhiên đất xung quanh ùn ùn bao bọc, che lấy di quan của ông.

    Lúc đó trên trời bỗng nổi mây ngũ sắc, kết thành hình xích mã (có bản nói là xích điểu) và có các thiên binh thiên tướng xuống để rước ông về trời. Sau này khi hiển ứng, ông được giao cho trấn thủ đất Nghệ Tĩnh, ngự trong phủ Nghệ An.

    Nhân dân suy tôn ông là Ông Hoàng Mười (hay còn gọi là Ông Mười Củi) không chỉ vì ông là con trai thứ mười của Vua Cha (như một số sách đã nói) mà còn vì ông là người tài đức vẹn toàn, văn võ song toàn (“mười” mang ý nghĩa tròn đầy, viên mãn). Không những ông xông pha chinh chiến nơi trận mạc, mà ông còn là người rất hào hoa phong nhã, giỏi thơ phú văn chương.

    Không chỉ nơi trần thế mà các bạn tiên trên Thiên Giới ai cũng mến phục, các nàng tiên nữ thì thầm thương trộm nhớ. Sau các triều đại đã sắc tặng Ông Mười tất cả là 21 sắc phong (tất cả đều còn lưu giữ trong đền thờ ông).

    Khi ông ngự vui, thường có dâng đọi chè xanh, miếng trầu vàng cau đậu, thuốc lá (là những đặc sản của quê hương ông) rồi cung văn tấu những điệu Hò Xứ Nghệ rất mượt mà êm tai.

    Đền thờ Ông Hoàng Mười là Đền Chợ Củi, chính là nơi năm xưa di quan ông trôi về và hóa, qua cây cầu Bến Thủy, bên sông Lam, núi Hồng Lĩnh, thuộc xã Nam Đàn, tỉnh Nghệ An (cũng chính là nơi quê nhà của Ông Mười). Ngày ông giáng sinh 10/10 âm lịch được coi là ngày tiệc chính của ông, vào ngày này, du khách thập phương nô nức đến chiêm bái cửa đền ông thật là tấp nập, trải dải đến tận đôi bờ sông Lam, người ta dâng ông: cờ quạt bút sách … để cầu tài cầu lộc cũng là cầu mong cho con em được đỗ đạt khoa cử, thành tài để làm rạng danh tổ tông.

    2. Người có căn ông Hoàng Mười:

    Người có căn đồng, ứng và giá nào, như giá cô Bé, cô Chín, ông Hoàng 7, ông Hoàng 10., đồng Bói… sẽ có những tính cách tương đương với tính cách những nhân vật ấy trong truyền thuyết.

    Khi người đó đến điện thánh, hay xem 1 giá hầu sẽ rất say mê, gần như là u mê và nhảy nhót hay khóc lóc theo giá đồng đó. Người ta gọi là ” thánh nhập”, hay ” cô nhập”, ” cậu nhập”…

    Thật ra việc có ” căn đồng” cũng còn là 1 điều bí ẩn trong việc thờ cúng ở Việt Nam. Nhưng nghi lễ này đến nay được thừa nhận là có giá trị văn hóa cao, thuần Việt nhất, không bị lai tạp với Trung Cộng.

    Như trong Tam tòa thánh mẫu thì Đệ nhất Thánh Mẫu chín là công chúa Liễu Hạnh. Hay các ngôi Thánh thì trong đó cũng có Đức Đại Vương Trần Quốc Tuấn. Ông Hoàng Bảy, ông Hoàng Mười đều có truyền thuyết là các hoàng tử thời Lý Trần có thật trong lịch sử Việt Nam.

    Ông Hoàng Bảy trấn giữ biên cương phía Bắc, được thờ cúng chính thức ở đền Bảo hà- lào Cai . Ông Hoàng Mười thì ở Nghệ An…..

    Và các ngôi ” Cô” trong nghi lễ hầu Đồng cũng đều có tên tuổi và số phận trong lịch sử tại các vùng như Hòa Bình, Kinh Bắc, miền núi phía Bắc…

    Cùng với Ông Hoàng Bảy, Ông Hoàng Mười cũng là một trong hai vị Ông Hoàng luôn về ngự đồng, cũng bởi vì ông còn được coi là người được Vua Mẫu giao cho đi chấm lính nhận đồng.

    Khác với Ông Bảy, những người nào mà sát căn Ông Mười thì thường hay hào hoa phong nhã, giỏi thi phú văn chương, có đường quan độ sáng láng, thường đỗ đạt làm quan to.

    Khi ngự về đồng Ông Mười thường mặc áo vàng (có thêu rồng kết uốn thành hình chữ thọ), đầu đội khăn xếp có thắt lét vàng, cài chiếc kim lệch màu vàng kim. Ông ngự về tấu hương rồi khai quang, có khi ông múa cờ xông pha chinh chiến, có khi lại lấy quạt làm quyển thư, lấy bút gài đầu để đi bách bộ vịnh phú ngâm thơ.

    Có khi ông lại cầm dải lụa vàng như đang cùng người dân lao động kéo lưới trên sông Lam (quan niệm cho rằng đó cũng là ông kéo tài kéo lộc về cho bản đền) và ông cũng cầm hèo lên ngựa đi chấm đồng như Ông Bảy, người ta cũng thường dâng tờ tiền 10.000đ màu đỏ vàng để làm lá cờ, cài lên đầu ông.

    3. Đi đền ông Hoàng Mười Cầu Gì?

    Theo quan niệm của giới hầu đồng thì quan Hoàng Mười là vị thánh chuyên ban lộc cho phát về công danh sự nghiệp. Chính vì thế, ai cũng muốn đến xin lộc ông vào mỗi dịp đầu năm.

    Ông Hoàng Mười thường độ cho các con nhang đệ tử về khoẻ mạnh, học hành, công việc, công danh, bình an. Đặc biệt là cầu công danh sự nghiệp thăng tiến, thuận lợi, phát tài phát lộc, mọi việc suôn sẻ.

    4. Sắm lễ đi đền ông Hoàng Mười:

    Thông thường sắm lễ đền ông Hoàng Mười khá là đầy đủ mặn ngọt.

    1 mâm xôi, gà, 1 chai rượu (5 chén), 1 chai nước, tiền dương, nén nhang.

    1 mâm sớ điệp, cau, trầu, tiền quan, tiền dương.

    1 mâm vàng quan màu vàng 5 dây

    1. Mâm 1 dây vàng trắng, 1 chai rượu, 5 chén rượu, tiền vàng, nén nhang, tiền dương, 1 đĩa muối, 1 đĩa gạo, 5 quả trứng vịt (đã rửasạch), 1 bó hoa để ban thờ Quan Ngũ Hổ).

    1 mâm hoa, quả, cau, trầu, tiền dương, chai nước…

    5. Văn khấn đền ông Hoàng Mười:

    “Ông Mười trấn thủ Nghệ An

    Về huyện Thiên Bản làm quan Phủ Dày”

    Hay nói về tài đức của ông cũng có đoạn (cả trong hát văn và những câu hò xứ Nghệ):

    “Gươm thiêng chống đất chỉ trời

    Đánh Đông dẹp Bắc việc ngoài binh nhung

    Hai vai nặng gánh cương thường

    Sông Lam sóng cả buồm giương một chèo”

    “Đất Nghệ An anh hùng hào kiệt

    Tiếng Ông Mười lẫm liệt ngàn xưa

    Cung gươm lên ngựa đề cờ

    Ra tay gìn giữ cõi bờ Việt Nam”

    “Chí anh hùng ra tay cứu nước

    Đi tới đâu giặc bước lui ngay

    Việt Nam ghi chép sử dày

    Cung cao điện ngọc đêm ngày khói nhang”

    “Năm cửa ô tới Đô Thành

    Nam Đàn, Nghi Lộc nức danh Ông Mười”

    Rồi có cả đoạn thơ hát khi Ông Hoàng Mười “tái đáo Thiên Thai”:

    “Hoa đào rơi rắc lối Thiên Thai

    Suối tiễn oanh đưa luống ngậm ngùi

    Ngõ hạnh suối đào xa cách mãi

    Nghìn năm thơ thẩn bóng trăng soi

    Đá mòn rêu nhạt nước chảy hoa trôi

    Ước cũ duyên xưa có thế thôi”

    Hay khi dâng ông miếng trầu têm, văn thường hát:

    “Đất lề quê thói Nghệ An

    Miếng trầu cau đậu dâng Quan Hoàng Mười”

    Và có cả khi văn tấu điệu hò Nghệ Tĩnh để ông vỗ gối ban thưởng:

    “Muối đã mặn ba năm còn mặn

    Gừng đã cay chín tháng vẫn cay

    Ghế ông tình nặng nghĩa dày

    Xa xôi đến mấy, ra đây ngự đồng”

    “Xứ Nghệ vui nhất Chợ Vinh

    Đẹp nhất Bến Thủy, anh linh Ông Mười”

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư phật, Chư phật mười phương

    – Con lạy đức Vua cha Ngọc Hoàng Thượng Đế

    – Con lạy Tam Toà Thánh Mẫu

    – Con lạy Tam phủ Công Đồng, Tứ phủ Vạn linh

    – Con lạy Tứ phủ Khâm sai

    – Con lạy Chầu bà Thủ Mệnh

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Hoàng

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cô

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cậu

    – Con lạy cộng đồng các Giá, các Quan, mười tám cửa rừng, mười hai cửa bể.

    – Con lạy quan Chầu gia.

    Hương tử con là:…………………………………….Tuổi…………………..

    Cùng đồng gia đại tiểu đẳng, nam nữ tử tôn

    Ngụ tại:……………………………………………………….

    Hôm nay là ngày…… tháng…… năm………………(Âm lịch). Tín chủ con về Đền…………… thành tâm kính lễ, xin Chúa phù hộ độ trì cho gia đình chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

    Phục duy cẩn cáo!

    6. Đi đền ông Hoàng Mười ở Hà Nội, đền ông Hoàng Mười Hưng Nguyên Nghệ An:

    Ơ Hà Nội có nhiều điện lễ bái, hầu đồng ông Bảy, ông Mười, cô Bơ, cô Chín… Nhưng tất cả đều là điện nhỏ gia đình, cá nhân tự phát hoặc theo căn mà mở đồng.

    Cũng như các phủ, điện, đền quan hoàng khác đều có đền thờ chính tại một địa điểm riêng. Đền ông Hoàng Mười có đền thờ chính tại Hưng Nguyên – Nghệ An, và 1 đền thờ khác tại Nghi Xuân – Hà Tĩnh. 2 đền thờ nằm 2 phía của sông Lam.

    Đền ông Hoàng Mười tại làng Xuân Am, xã Hưng Thịnh, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An (còn được gọi là Mỏ Hạc Linh Từ hay Đền Xuân Am) được xây dựng vào thế kỉ 17, dưới thời hậu Lê.

    Tại đền còn lưu giữ nhiều tài liệu, hiện vật quý, đặc biệt là 21 đạo sắc, bản thần tích chữ Hán và hệ thống tượng pháp có giá trị lịch sử và thẩm mỹ cao. Hiện nay, đền có các công trình kiến trúc: tam quan, tắc môn, đài trung thiên, lầu cô, lầu cậu, sân đền, nhà khách, tòa Hạ điện, Trung điện, Thượng điện, khu vực miếu mộ.

    Đức Thánh Hoàng Mười được biết đến như một nhân vật quan trọng trong hệ thống thần điện tín ngưỡng thờ Mẫu Tam Phủ, Tứ Phủ của người Việt đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại năm 2022.

    Trước đó, năm 2002, đền ông Hoàng Mười ở Hưng Nguyên được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An xếp hạng di tích lịch sử văn hóa. Năm 2004, đền được tu bổ đảm bảo tính thẩm mĩ và hài hòa khu di tích.

    Đền Củi tại Nghi Xuân – Hà Tĩnh có gần 20 ban thờ, trong đó những ban thờ lớn như: cung thờ Thánh mẫu, ban thờ Ngũ Vị Tôn Ông, ban thờ quan Hoàng Mười, ban thờ nhà Trần, ban thờ cô Chín, ban thờ Chầu Mười…

    Hai ngôi đền chỉ cách nhau 2km bởi dòng sông Lam, đứng ở đền này có thể nhìn thấy đền bên kia. Nếu đi theo đường bộ (quốc lộ 1A) thì 2 ngôi đền cách nhau khoảng gần 10 km.

    Đền Củi được dựng vào cuối thời Lê, cung cấm là nơi thờ Tam tòa Thánh Mẫu, cung thờ Hoàng Mười ở ngoài, bức Đại tự trước Hạ điện cũng đề rõ “Thánh Mẫu linh từ”. Gắn với nơi đây là truyền thuyết về nhân vật Lê Khôi – vị tướng tài có nhiều công lao trong cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược thế kỷ 15. Sau khi ông mất, nhân dân đã lập đền thờ tại xã Thạch Bàn, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh và đưa ông vào phối thờ tại đền Củi”.

    – Sáng 14/3 âm lịch: Lễ yết cáo

    – Tối 14/3 âm lịch: Lễ đại tế

    – Sáng 15/3 âm lịch: Lễ dâng hương

    – Tối 15/3 âm lịch: Lễ yết cáo

    -Tối 09/10 âm lịch: Lễ đại tế

    – Sáng 10/10 âm lịch: Lễ tưởng niệm, dâng hương

    – Tối 10/10 âm lịch: Lễ tạ

    – Chiều 14/3 và chiều ngày 9/10 âm lịch: rước sắc từ nhà thờ họ Nguyễn ra đền

    – Chiều 15/3 và chiều ngày 10/10 âm lịch: hát chầu văn, thi chọi gà, đánh cờ người

    – Sáng 16/3 và chiều ngày 11/10 âm lịch: rước sắc bằng thuyền từ đền về nhà thờ họ Nguyễn tại làng Xuân Am.

    Đi lễ ông Hoàng từ Hà Nội có thể đi về ngay trong ngày nhưng khá là mệt. Nếu có thể nên sắp xếp đi ít nhất 2 ngày 1 đêm. Hành trình đi lễ có thể ghé cả 2 đền tại Nghệ An và Hà Tĩnh vì theo quốc lộ cách nhau không xa rất tiện đường.

    Tại thành phố Vinh nằm giữa có rất nhiều nhà nghỉ, khách sạn, dịch vụ ăn uống rẻ và nhiệt tình.

    Quanh khu vực đó bán kính 20km còn có bãi biển cửa Lò, làng Sen quê Bác, núi Quyết thăm mộ bà Hoàng thị Loan… Có thể kết hợp đi lễ và tham quan du lịch rất hợp lý.

    Từ Hà Nội, nếu đi xe khách có thể đi xe từ bến xe Nước Ngầm hoặc bến xe Mỹ Đình. Bắt xe chạy thẳng về bến xe Vinh, sau đó đi đến đền khoảng 10km bằng taxi, xe ôm…

    Nếu đi xe cá nhân có thể chạy thẳng cao tốc Pháp Vân đi QL 1A hoặc đi Đại Lộ Thăng Long đường mòn Hồ Chí Minh. Từ Hà Nội bằng 2 đường đều có khoàng cách tầm 300km, hiện nay chỉ mất khoảng 5h đồng hồ đi xe.

    Chúc quý khách 1 chuyến hành hương lễ bái như ý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đền Cô Chín (Chín Giếng)
  • Đền Cô Chín Ở Thanh Hóa, Đầu Năm Lễ Hội Ngôi Đền Linh Thiêng
  • Tìm Hiểu Về Chuyện Đi Lễ Ông Hoàng Bẩy Chưa Ai Biết
  • Đầu Năm Đi Lễ Ông Hoàng Bảy
  • Bài Văn Khấn Ông Hoàng Bảy Ngắn Gọn Dành Cho Dân Lô Đề Cờ Bạc
  • Văn Khấn Thành Hoàng Ở Đình, Đền, Miếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Tại Đền Cô Bé Thượng Thiên Và Huyền Tích Linh Diệu
  • Văn Khấn Tại Đền Chầu Bà Đệ Nhất Thượng Thiên
  • Văn Khấn Cúng Quan Âm Bồ Tát Tại Nhà Và Chùa Đúng Chuẩn Nhất 2022
  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Tại Nhà Dễ Nhớ Nhất?
  • Mẫu Cửu Trùng Thiên Là Ai? Bài Văn Khấn Mẫu Trùng Thiên
  • Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền về sự linh diệu của các thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước. Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện tới đấng siêu nhân, siêu trần có thể bù đắp cho những hạn chế trong cuộc sống của mỗi cá nhân. Niềm tin ấy, tâm linh ấy một khi được giải tỏa nó sẽ có những tác dụng không nhỏ trong cuộc sống, nhiều khi còn có tác dụng làm thúc giục cả một cộng đồng người phát triển đi lên.

    Xưa Đức Khổng Tử từng dạy bảo rằng, đối với quỷ thần thì phải “Kính quỷ thần nhi viễn chi” nghĩa là tôn kính quỷ thần nhưng cũng nên giữ một khoảng cách nhất định, không được suồng sã. Có lẽ quá gần quỷ thần thì dễ sinh ra mê tín quỷ thần, phó thác mình cho số phận an bài chăng, xem ra lời dạy của Đức Khổng Tử cũng không phải là không cần thiết đối với người thực hành tín ngưỡng tại những nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ hiện nay. Người thi hành tín ngưỡng phải là những người có “tâm thành” “tâm động” để quỷ “thần tri” và cũng phải là người trong sạch từ bên trong đến hình thức bên ngoài. Nghiên cứu các bài khấn nôm truyền thống chúng tôi thấy nét nổi bật và được lặp đi lặp lại ở tất cả các bài khấn dù ở bất kỳ Đình, Đền, Miếu, Phủ nào đều là những lời cầu khấn mong cho bản thân, bố mẹ, gia đình, xã hội, đất nước… được “an khang thịnh vượng”, “biến hung thành cát”, “anh em, con cháu thuận hòa”, “được giải trừ tội lỗi”… Và các bài khấn đều thể hiện sự thành kính ngưỡng mộ những tôn thần có công với đất nước. Ấy cũng là nét rất đẹp của con người Việt Nam thể hiện qua các bài văn khấn tại nơi Đình, Đền, Miếu, Phủ.

    Thành hoàng làng (Thành hoàng) là danh từ chung để chỉ vị thần được thờ trong một làng xã Việt Nam. Giống như Táo công và Thổ công, Thành hoàng cai quản và quyết định họa phúc của một làng và thường được thờ ở đình làng. Do vậy hầu hết ở mỗi làng quê hay phố nghề (nơi thị thành) đều lập đình (hoặc đền, miếu) thờ vị Thành hoàng của làng hay phường hội. Thành hoàng là người có công với dân, với nước, lập làng, dựng ấp hay sáng lập nên một nghề (ông tổ của nghề).

    Bài này dùng để lễ Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu.

    Nội dung bài Văn khấn Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu

    Na mô A Di Đà Phật!

    Na mô A Di Đà Phật!

    Na mô A Di Đà Phật!

    Kính lạy:

    • Hoàng thiên hậu thổ chư vị Tôn thần
    • Ngài Kim niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.
    • Ngài Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    Hôm nay là ngày:……………

    Hương tử con là……………

    Ngụ tại:……………

    Kính nghĩ:

    Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên đình giáng lâm ở nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành hoàng chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản.

    Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Giãi tấm lòng thành, mong được che chở.

    Cẩn tấu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cưới Hỏi Tại Gia
  • Văn Khấn Lễ Đầy Tháng, Cúng Mụ
  • Văn Khấn Động Thổ, Cất Nóc Làm Nhà
  • Lễ Tạ Sau Khi Sửa Chữa Nhà Cửa Xong
  • Lập Bàn Thờ Vọng Cần Thực Hiện Nghi Thức Thế Nào?
  • Văn Khấn Lễ Đền Bà Chúa Kho

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Mùng 2 Tết Cầu Tài Lộc Cho Năm Mới
  • Bài Văn Khấn Cầu Con Ở Tại Chùa Hương Và Kinh Nghiệm Cầu Con Ở Chùa Hương
  • Văn Khấn Tạ Mộ
  • Bài Văn Khấn Cúng Tết Đoan Ngọ Ngoài Sân Chuẩn Nhất Gia Chủ Nên Biết
  • Văn Khấn “lễ Cúng Động Thổ”, Khởi Công Xây Nhà Mới, Sửa Chữa, Cất Nóc
  • Lễ hội Đền bà Chúa Kho diễn ra vào ngày 14 tháng giêng âm lịch tại làng Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Lễ hội này suy tôn bà Chúa Kho, Tứ phủ công đồng. Vì thế có tục dâng hương, khấn vay tiền Bà Chúa (tượng trưng) “cầu tài phát lộc”. Trong đó đa phần là thương nhân và tiểu thương. Họ quan niệm “đầu năm đi vay, cuối năm đi trả”, muốn nhờ vía của Bà để ăn nên, làm ra, kinh doanh phát đạt.

    Ngôi đền có liên quan đến sự kiện Lý Thường Kiệt lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống năm 1076. Vào thời đó ở làng Cô Mễ, núi Kho, Cầu Gạo… vốn là những nơi đặt kho lương thực của quân Lý ở bờ nam chiến tuyến Như Nguyệt (Sông Cầu). Núi Kho, núi Dinh, Thị Cầu cũng vốn là một vị trí chiến lược có thể kiểm soát con đường từ Lạng Sơn qua sông Cầu về Thăng Long xưa.

    Đền Cô Mễ thờ Bà Chúa Kho chính là nơi tưởng niệm một người phụ nữ Việt Nam đã khéo tổ chức sản xuất, tích trữ lương thực, trông nom kho tàng quốc gia trong thời kỳ trước và sau chiến thắng Như Nguyệt.

    Vào đời nhà Lý, Bà có công giúp triều đình trông coi kho lương thực tại Núi Kho (tỉnh Bắc Ninh) và đã “thác” trong cuộc kháng chiến chống quân Tống vào ngày 12 tháng giêng năm Đinh Tỵ(1077).

    Nhà vua thương tiếc phong cho Bà là Phúc Thần. Người dân nhớ thương Bà lập nên đền thờ tại kho lương thực cũ của triều đình ở Núi Kho và gọi Bà với một niềm tôn kính là: Bà Chúa Kho.

    Bà Chúa Kho xuất thân từ một gia đình nghèo khó ở làng Quả Cảm gần đó. Sau khi lấy vua Lý, thấy ruộng đất ở đây bị hoang hoá, bà xin vua cho về làng chiêu dân lập ấp, khai khẩn ruộng hoang. Không ai biết tên bà, khi bà qua đời, nhân dân lập đền thờ để ghi lại công ơn bà là đã hết lòng chăm lo cho dân ấm no, trông coi các “lẫm thóc, lẫm tiền” của Nhà nước. Công lao của bà đã được triều đại phong kiến ghi nhận qua việc sắc phong đền thờ bà là “Chủ khố linh từ” (Đền thiêng thờ bà Chúa Kho). Ở thôn Cô Mễ còn một ngôi đình và ngôi chùa cổ. Chùa Cô Mễ có từ lâu đời. Ngày nay trong chùa còn ba pho tượng đá khá đẹp mang rõ phong cách điêu khắc thời Mạc. Chùa còn lại đến nay là kiến trúc thế kỷ XIX, làm theo kiểu chữ T chạm khắc công phu.

    2. Lễ vật và cách cúng lễ đền Bà Chúa Kho:

    Theo phong tục từ xưa đến nay truyền lại, khi đến Đình, Chùa, Miếu nên mang theo lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều ít, sang, mọn,… tùy vào hoàn cảnh của từng cá nhân. Tuy vậy lễ vật nên có đầy đủ các thứ như sau:

    Lễ chay: Gồm hương, hoa, trà, bánh, oản,…dùng để lễ ban phật, bồ tát (nếu có). Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu.

    Lễ mặn: Gồm những thứ như xôi gà, thịt luộc,… nếu không có thời gian chuẩn bị hoặc là gia chủ là người ăn chay thì có thể thay thế bằng các đồ chay có hình dáng giống như tướng gà, lợn, giò, chả,…

    Lễ đồ sống: Chú ý tuyệt đối không dùng các đồ lễ sống gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt tại các ban quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.

    Cỗ sơn trang: gồm những đồ đặc sản chay ở Việt Nam. Không được dùng cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả,… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.

    Lễ ban thờ cô, thờ cậu: thường dùng oản, hương hoa, quần áo, gương , lược, đồ trang sức cho cô,… hay những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Những lễ vật này nên được làm nhỏ gọn, xinh xắn, đựng trong túi đồ đẹp mắt. Như vậy sẽ thu hút sự chú ý của các “cô, cậu” nhiều hơn.

    Lễ Thành Hoàng, Thư Điền: Nên đặt tất cả là đồ chay thì khi khấn mới được ban phúc.

    3. Hạ lễ sau khi kết thúc:

    Sau khi kết thúc công việc khấn lễ ở các bàn thờ, thì sau khi đợi cháy hết một tuần nhang thì có thể viếng thăm phong cảnh nơi chùa chiền, thờ tự.

    Sau khi cháy hết một tuần nhang thì có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong vái ba vái trước mỗi ban thờ rồi có thể hạ sớ đem ra ngoài để hóa.

    Hóa sớ xong thì mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ chú ý hạ từng ban ngoài cùng lần lượt vào trong cho đến ban chính.

    4. Bài văn khấn lễ Bà Chúa Kho:

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy)

    – Con xin kính lạy Tam giới Thiên chúa cập nhất thiết Thánh chúng.

    – Con xin kính lạy Tam phủ cộng đồng, Tứ phủ vạn linh.

    – Con xin kính lạy Thiên Tiên Thánh mẫu, Địa Thiên Thánh mẫu, Thủy Tiên thánh mẫu.

    – Con xin kính lạy Đức Chúa kho Thánh mẫu hiển hoá anh linh.

    – Con xin kính lạy Đương niên hành khiển chí đức Tôn Thần.

    – Con xin kính lạy Đường cảnh Thành Hoàng Bản Thổ đại vương.

    – Con xin kính lạy Ngũ hổ thần tướng, Thanh bạch xà Thần linh

    Hương tử (chúng) con là: ………………..

    Ngụ tại: ……..

    Ngày hôm nay là ngày: ……………………

    (Chúng) con sắm sửa kim ngân, hương hoa, lễ vật chí thiết một lòng thành tâm dâng lễ, sám hối cầu xin phù hộ cho hương tử con được: Gia quyến bình an, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, bách sự cầu được như ý.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, cúi đầu thành tâm kính lễ Chúa Kho Thánh mẫu, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Rằm Tháng 8
  • Văn Khấn Đốt Vàng Mã Rằm Tháng 7
  • Văn Khấn Cúng Cô Hồn Cho Tháng 7
  • Bài Cúng Quan Thổ Công
  • Văn Khấn Mùng 1 Và Ngày Rằm Cúng Thổ Công, Các Vị Thần Và Gia Tiên
  • Bài Văn Khấn Đền Mẫu Âu Cơ Văn Khấn Xin Lộc Ở Chùa, Di Tích Đền Mẫu Âu Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Bài Văn Khấn Đền Hùng Phú Thọ Đúng Nhất Dùng Trong Dịp Giỗ Tổ 10/3
  • Lễ Hội Phủ Giầy Nam Định
  • Những Bài Văn Khấn Cầu Duyên Được Như Ý Ở Chùa Hà Và Ban Thánh Mẫu Chuẩn Văn Khấn Cổ Truyền
  • Đền Ghềnh – Di Tích Lịch Sử – Văn Hoá Hà Nội
  • Công Chúa Ngọc Hân Và Sự Tích Đền Ghềnh – Gia Lâm
  • Cài đặt ứng dụng Bluezone tại địa chỉ https://www.bluezone.gov.vn để cảnh báo nguy cơ lây nhiễm Covid-19

    bocdau.comPortal – Nằm trên vùng đất địa linh nhân kiệt (xã Hiền Lương, huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ), Đền Mẫu Âu Cơ là một công trình lịch sử văn hoá đặc biệt, là biểu tượng của tinh thần yêu nước và truyền thống đại đoàn kết dân tộc. Hình tượng mẹ Âu Cơ sinh ra con Lạc cháu Hồng nước Việt trong một bọc trăm trứng đã trở thành hình tượng bất hủ sống mãi trong tư tưởng, tình cảm và tâm trí của các thế hệ người Việt Nam.

    Đang xem: Văn khấn đền mẫu âu cơ

    Khi Ngọc Nương phu nhân sinh nàng Âu Cơ thấy có mây lành che chở, hương thơm toả ngát khắp nơi, là điềm “Tiên nữ giáng trần”. Lớn lên Nàng Âu Cơ rất xinh đẹp, “So hoa hoa biết nói, so ngọc, ngọc ngát hương”, chăm đọc chữ, giỏi đàn sáo, tinh thông âm luật.

    Sau khi kết duyên, Lạc Long Quân đưa Âu Cơ từ động Lăng Sương về núi Nghĩa Lĩnh, Âu Cơ trở dạ sinh được một bọc trăm trứng nở thành một trăm người con. Khi các con lớn lên Lạc Long Quân nói với bà Âu Cơ “Ta là giống Rồng, nàng là giống Tiên, thuỷ hoả khó mà hoà hợp…bèn chia 50 người con theo mẹ lên núi, 50 người con theo cha xuống biển để lưu truyền đựơc lâu dài, về sau tất cả các con đều hoá thần. Trong 50 người con theo mẹ thì người con đầu lên nối ngôi vua, lấy niên hiệu Hùng Vương thứ nhất, đặt tên là nước Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu, truyền 18 đời vua Hùng trị vì đất nước trong 2621 năm (Từ năm Nhâm Tuất 2879 đến năm 258 TCN).

    Bà Âu Cơ cùng các con đi đến đâu cũng thu phục nhân tâm, dạy dân cấy lúa trồng dâu, nuôi tằm dệt vải. Trên con đường dài muôn dặm đó, một ngày kia Người đến trang Hiền Lương, quận Hạ Hoa, trấn Sơn Tây.Thấy phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp, có núi cao đồng rộng, sông dài, có hồ nước trong xanh bát ngát, cỏ cây hoa lá tốt tươi, cá chim muông thú dồi dào. Người cho khai hoang lập ấp, dạy dân cấy lúa trồng dâu, nuôi tằm dệt vải. Giếng Loan, giếng Phượng, gò Thị, gò Cây Dâu…là những cái tên từ thủa xa xưa đến nay vẫn còn đọng mãi trong ký ức người dân nơi đây.

    Khi trang ấp đã ổn định, người lại cùng các con lên đường đến các vùng đất mới. Đến khi giang sơn đã thu về một mối, bờ cõi biên cương được mở rộng, Người lại trở về với Hiền Lương, nơi người đã chọn để gắn bó cuộc đời của mình. Tương truyền ngày 25 tháng chạp năm Nhâm Thân, bà Âu Cơ cùng bầy tiên nữ bay về trời để lại dưới gốc đa một dải yếm lụa, ở đó nhân dân đã dựng lên một ngôi miếu thờ phụng, đời đời hương khói.

    Để tri ơn công đức Tổ Mẫu Âu Cơ và giáo dục truyền thống dân tộc, cách đây hơn 500 năm, thế kỷ thứ XV thời hậu Lê, vua Lê Thánh Tông đã phong thần và cho xây dựng Đền Mẫu Âu Cơ tại xã Hiền Lương – huyện Hạ Hoà; Đền Mẫu Âu Cơ đã được công nhận là di tích lịch sử văn hoá Quốc gia năm 1991.

    Ngày lễ chính của Đền Âu Cơ là ngày “Tiên giáng” mùng bảy tháng giêng, ngoài ra trong năm còn có các ngày lễ khác là ngày 10-11 tháng 2, ngày 12 tháng 3, ngày 13 tháng 8… Nhân dân trong vùng từ già, trẻ, gái, trai ai cũmg thuộc câu ca:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cây Hương Ngoài Trời Và Ý Nghĩa Đặc Biệt Của Cây Hương
  • Văn Khấn Mẫu Đông Cuông Và Danh Sách Những Lễ Vật Cần Có
  • Đền Hàn Sơn (Hà Sơn
  • Cửu Thiên Huyền Nữ: Thần Tích Và Truyền Thuyết Oa Huỳnh
  • Tổng Hợp 8 Địa Điểm Đền Mẫu Nổi Tiếng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100