Văn Khấn Cúng Bốc Bát Hương Mới

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Tất Niên Công Ty Cuối Năm 2021
  • Văn Khấn Bài Cúng Tất Niên Công Ty Cuối Năm 2021 Đầu Năm 2021
  • Mâm Cúng Về Nhà Mới Gồm Những Gì, Cách Thực Hiện Lễ Cúng Nhập Trạch
  • Văn Khấn “cúng Nhập Trạch Về Nhà Mới”, Chuẩn Bị Mâm Lễ Đúng Cách
  • Văn Khấn Bàn Thờ Thiên Ngoài Trời
  • 1. Sắm lễ vật thay bàn thờ, bốc bát hương

    – 1 chân giò trước làm sạch luộc chín,

    – 5 quả trứng gà ta (để sống) 2 lạng thịt vai (để sống), lễ xong phải luộc chín luôn

    – 1 đĩa gạo mối (không trộn lẫn),

    – 1 lạng chè ngon + 1 bao thuốc lá,

    – 1 bộ quần áo quan thần linh đỏ, hia, mũ, ngựa đỏ, kiếm trắng,

    – 1 mâm cơm canh (không hành tỏi).

    2. Bốc bát hương

    Chọn bát hương đáy lồi lên phía miệng, hai đầu rồng chầu vào một thái cực. Rửa sạch bát hương bằng nước sạch, để khô. Lấy một lễ vàng tiền lau trong ngoài, xong hoá lễ đó, tay cầm bát hương úp xuống, ngón tay cái bịt mắt hai con rồng hơ quay 3 vòng trên lửa vàng tiền. Bốc toàn bộ tro tiền bỏ vào bát hương (đấy là cốt), cho một viên ngọc có màu tương sinh với cung Sinh của mệnh chủ vào đáy bát hương (chọn ngọc có hình đồng tiền càng tốt). Cho tro rơm nếp vào, không được vỗ hay ấn.

    3. Cách bày bát hương

    Để bát hương cách tường 5cm, bát hương thần linh ở giữa, bát hương gia tiên bên tay trái (theo chiều từ trong tường nhìn ra), bát hương bà tổ cô ông mãnh bên tay phải. Các bát hương cách nhau 10cm đến 15cm.

    Cách thắp hương: Bát hương thần linh thắp 9 nén hương, hai bát hương còn lại thắp 5 nén hương. Hết tuần hương này thì thắp thêm một tuần nữa, mỗi bát chỉ cần 3 nén. Khi cháy hết hương nếu hương thông thì được việc, nếu tắt hương là việc không thành. Nếu chân giò hoặc thịt cúng xong có mùi thơm như mùi cơm nếp là rất tốt (Có mùi tanh thì phải làm lễ hoá giải).

    4. Văn khấn bốc bát hương mới

    Con lạy chín phương trời mười phương Phật. Con kính lạy các chư vị thần linh, hiển linh, hiển pháp, pháp thuật vô biên.

    Hôm nay là ngày …. tháng …. năm ….

    Tên con là ………… (Tín chủ của ………. địa chỉ ………..)

    Con làm lễ bốc bát hương mới (thay bàn thờ mới), mục đích con xin cầu………, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, ăn nên làm ra, cầu được ước thấy, vạn sự như ý.

    Con xin kính lạy các cụ tổ tiên nội ngoại sống khôn thác thiêng, hôm nay con làm lễ bốc bát hương mới (thay bàn thờ mới), kính xin các cụ về phù hộ độ trì cho con cho cháu mạnh khoẻ, an ninh khang thái, mọi việc được hanh thông.

    Con kính lạy các bà cô tổ ông mãnh nội ngoại sống khôn chết thiêng cho con cầu ……………………

    Cúng xong, hương cháy hết đợt thứ nhất, sau khi thắp đợt thứ hai thì bắt đầu hóa tiền vàng, tờ văn khấn. Vãi gạo, muối ra trước cửa ngõ (vãi riêng từng thứ). Lúc tàn hết hương thì xin hạ lễ. Lúc tàn hết hương thì xin hạ lễ, đem thịt và trứng sống luộc chín.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Đổ Bê Tông (Cất Nóc)
  • Văn Khấn Chuyển Phòng Làm Việc Mới Và Lưu Ý Khi Chuyển Phòng Làm Việc
  • Văn Khấn Từ Đường
  • Ý Nghĩa Tết Trung Thu Và Bài Văn Khấn Rằm Tháng 8
  • Văn Khấn Gia Tiên Rằm Tháng 8
  • Văn Khấn Từ Đường

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Chuyển Phòng Làm Việc Mới Và Lưu Ý Khi Chuyển Phòng Làm Việc
  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Đổ Bê Tông (Cất Nóc)
  • Văn Khấn Cúng Bốc Bát Hương Mới
  • Bài Văn Khấn Cúng Tất Niên Công Ty Cuối Năm 2021
  • Văn Khấn Bài Cúng Tất Niên Công Ty Cuối Năm 2021 Đầu Năm 2021
  • Văn khấn từ đường hay gọi là văn khấn nhà thờ Họ là bài văn khấn được nhiều người quan tâm khi tiến hành thủ tục cúng tại nhà thờ họ. Đây là phương thức giao tiếp giữa con cháu trong nhà đối với tổ tiên đã mất. Bài văn khấn từ đường cụ thể ra sao, cách sắm lễ và ý nghĩa ngày cúng như thế nào?

    Ý nghĩa cúng nhà thờ họ là gì?

    Theo quan niệm của người Việt, thờ cúng tổ tiên đã có nhiều thay đổi nhưng vẫn giữ nguyên ý nghĩa lớn lao. Thờ cúng tổ tiên dòng họ là nguyên tắc đạo đức làm người. Đây là hình thức thể hiện tấm lòng hiếu thuận, sự biết ơn và cảm tạ của tất cả con cháu còn sống đến các bậc sinh thành.

    Vì thế, ngoài ngày giỗ tổ tiên tại gia đình từng nhà, người Việt còn xây dựng từ đường để thờ cúng dòng họ. Khi đó, tộc trưởng là người chịu trách nhiệm lo toan giỗ họ và thụ hưởng hương quả của tổ tiên. Trong ngày giỗ họ, toàn bộ con cháu đều góp giỗ. Sẽ có gia phả để ghi chép các tấm lòng hảo tâm và lịch sử cội nguồn của dòng họ mình. Ngoài ra, với tấm lòng hảo tâm từ con cháu đóng góp một phần xây dựng nhà thờ họ, từ đường dòng họ được khang trang và sắm sửa đồ thờ cúng được tốt nhất đó.

    Sắm lễ cúng nhà thờ họ?

    Các lễ vật cúng từ đường nhà thờ họ cũng đơn giản vào ngày giỗ gần giống với những ngày giỗ giỗ ông bà hay giỗ thường niên. Chỉ có quy mô sẽ lớn hơn rất nhiều do sự có mặt của hầu hết người trong dòng họ. Những đồ lễ bạn cần chuẩn bị như:

    Hoa cúc tươi

    Mâm ngũ quả

    Hương thơm

    Cau tươi, trầu xanh

    Nước lọc, Rượu trắng

    Bánh kẹo, phẩm oản

    Nước ngọt

    Ngoài đồ lễ chay ra, bạn chuẩn bị mâm cỗ mặn gồm các món ăn truyền thống như: gà luộc, xôi chè, thịt lợn, giò lụa, nem rán, món canh,… để cúng tổ tiên và tiếp đãi gia đình.

    Văn khấn từ đường – Nhà thờ Họ?

    Nam mô Nhật Nguyệt Quang Minh Phật

    Nam mô Địa Vương Mẫu Phật

    Nam mô Ta bà Giáo chủ Bổn sư Thích ca Mâu Ni Phật

    Nam mô Mười phương chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Nam mô Chư vị Bồ Tát

    Kính lạy: Hội đồng Thánh Mẫu

    Kính lạy: Ngọc Hoàng Thượng Đế.

    Kính lạy: Chư Tiên, Chư Thánh, Chư Thần

    Kính lạy: Thổ Thần, Thần Linh, Thổ Địa, Táo Phủ Thần Quân, Ngũ phương Địa mạch,Tiếp dẫn Tài Thần, Tiếp dẫn Lộc Thần, Tiền Hậu địa chủ, Chúa Bà bản cảnh, các tiểu Thần trong khu vực.

    Kính lạy: Cửu huyền Thất Tổ, Thất Tổ Cửu Huyền.

    Cao Cao tằng Tổ khảo, Cao Cao tằng Tổ tỷ, Cao tằng Tổ khảo, Cao tằng Tổ tỷ, Hiền khảo, Hiền tỷ, Bá, Thúc, Đệ, Huynh, Cô, Dì, Tỷ, Muội.

    Cộng đồng nội – ngoại Gia tiên dòng họ …

    Kính lạy: Chầu Tổ Cô, Hoàng Tổ Mãnh, Bà Cô, Ông Mãnh dòng họ …

    Hôm nay là Ngày… Tháng… Năm…….Con tên là:………………………………

    Đang cư ngụ tại địa chỉ:…………….

    Đại diện cho con cháu dòng họ …

    Xin kính dâng lễ vật, cầu xin bề trên chấp lễ chấp bái.

    Chúng con cầu xin các vị Gia tiên Tiền Tổ dòng họ… độ trì dạy bảo dẫn dắt cho tất cả con cháu trong dòng họ để mọi gia đình trong dòng họ …: Già được mạnh khỏe, trẻ được bình an. Con cháu hiếu thảo với Ông Bà Cha Mẹ.

    Chúng con cầu xin, gia tiên tiền tổ độ trì để toàn thể con cháu trong dòng họ …: Cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu sức khỏe được sức khỏe, cầu tiến tới được tiến tới, cầu con được con, cầu cháu được cháu. Để cho toàn bộ dòng họ … chúng ta ngày càng đông đúc, phú quý, giàu sang, nhà cửa khang trang, hiển vinh mãi mãi.

    Chúng con xin hứa: Luôn luôn ghi lòng tạc dạ công ơn sinh thành dưỡng dục của Tổ tiên. Giữ vững được truyền thống nội ngoại thương yêu, đoàn kết, sống có tôn ti trật tự trên kính dưới nhường. Phát huy được truyền thống vẻ vang, cần cù lao động, siêng năng học tập của cha ông tiên tổ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Tết Trung Thu Và Bài Văn Khấn Rằm Tháng 8
  • Văn Khấn Gia Tiên Rằm Tháng 8
  • Cúng Mùng 2 Và 16 Hàng Tháng Là Cúng Gì? Bài Văn Khấn Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng Cháo Cô Hồn Chúng Sinh Mùng 2 Và 16 Hằng Tháng Ngoài Sân Trời
  • Văn Khấn Rằm Tháng 7 Tại Nhà Theo Văn Khấn Cổ Truyền Việt Nam
  • Ý Nghĩa Tết Trung Thu Và Bài Văn Khấn Rằm Tháng 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Từ Đường
  • Văn Khấn Chuyển Phòng Làm Việc Mới Và Lưu Ý Khi Chuyển Phòng Làm Việc
  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Đổ Bê Tông (Cất Nóc)
  • Văn Khấn Cúng Bốc Bát Hương Mới
  • Bài Văn Khấn Cúng Tất Niên Công Ty Cuối Năm 2021
  • Cúng Rằm tháng 8 – Tết Trung thu là một nghi thức văn hóa truyền thống để tưởng nhớ về tổ tiên, cha ông ta. 

    Ý nghĩa của ngày tết trung thu

    Rằm tháng tám (hay còn gọi là Tết Trung thu) trong quan niệm của người Việt là ngày Tết đoàn viên, biểu tượng của sự sum họp, vui vầy. Trải qua hàng ngàn năm, con người luôn cho rằng có mối liên hệ giữa cuộc đời và vầng trăng. Trăng tròn và trăng khuyết, niềm vui nỗi buồn, sự đoàn tụ, sum họp hay chia tay. Cũng từ đó trăng tròn là biểu tượng của sum họp và Tết trung thu cũng được gọi là Tết đoàn viên.

    Trong ngày vui này, theo phong tục người Việt, tất cả các thành viên trong gia đình đều mong muốn quây quần bên nhau cùng làm cỗ cúng gia tiên.

    Khi đêm xuống, mặt đất ngập tràn ánh trăng vàng, xóm làng cùng nhau tụ họp uống nước chè xanh, ăn bánh, ngắm trăng và bày hoa quả, bánh kẹo cho trẻ em vui chơi, rước đèn, múa Lân, trông trăng, phá cỗ…

    Ngoài ý nghĩa vui chơi cho trẻ em và người lớn, Tết Trung thu còn là dịp để người ta ngắm trăng tiên đoán mùa màng và vận mệnh quốc gia. Nếu trăng thu màu vàng thì năm đó sẽ trúng mùa tằm tơ, nếu trăng thu màu xanh hay lục thì năm đó sẽ có thiên tai, và nếu trăng thu màu cam trong sáng thì đất nước sẽ thịnh trị.

    Sắm lễ cúng rằm Tháng 8

    Mâm lễ cúng gia tiên ngày Tết Trung Thu ngoài những món truyền thống thì bao giờ cũng phải có: bánh nướng, bánh dẻo, cốm, chuối, na, hồng, bưởi,… và tất nhiên phảị có hương, hoa, đèn, nến. Nhân dịp Tết Trung Thu mọi người đều gửi biếu ông, bà, cha, mẹ, người thân, người mà mình mang ơn bánh Trung Thu, cốm, chuối, hồng… để tỏ lòng biết ơn quí trọng.

    Văn khấn rằm tháng 8

    – Con kính lạy Hoàng thiên hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành hoàng, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân cùng chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy Cao Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Thúc Bá, Đệ Huynh, Cô Di, Tỷ Muội họ nội họ ngoại

    Tín chủ (chúng) con là:………………………………….Tuổi:………………

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày Rằm tháng Tám gặp tiết Trung Thu, tín chủ chúng con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án.

    Chúng con kính mời ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân, Ngũ phương, Long Mạch, Tài Thần. Cúi xin các ngài giáng lâm trước án chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật.

    Chúng con kính mời các cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ, chư vị Hương linh gia tiên nội ngoại họ………………, cúi xin thương xót con cháu linh thiêng hiện về, chứng giám tâm thành, thụ hưởng lễ vật.

    Tín chủ con lại kính mời các vị Tiền chủ, Hậu chủ ngụ tại nhà này, đất này đồng lâm án tiền, đồng lai hâm hưởng. Xin các ngài độ cho chúng con thân cung khang thái, bản mệnh bình an. Bốn mùa không hạn ách, tám tiết hưởng vinh quang thịnh vượng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Gia Tiên Rằm Tháng 8
  • Cúng Mùng 2 Và 16 Hàng Tháng Là Cúng Gì? Bài Văn Khấn Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng Cháo Cô Hồn Chúng Sinh Mùng 2 Và 16 Hằng Tháng Ngoài Sân Trời
  • Văn Khấn Rằm Tháng 7 Tại Nhà Theo Văn Khấn Cổ Truyền Việt Nam
  • Cúng Cô Hồn Vào Ngày Nào Trong Tháng 7 Âm Lịch Và Cần Chuẩn Bị Lễ Vật Gì?
  • Văn Khấn Rằm Tháng 7 Tại Nhà Theo Văn Khấn Cổ Truyền Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Cúng Cháo Cô Hồn Chúng Sinh Mùng 2 Và 16 Hằng Tháng Ngoài Sân Trời
  • Cúng Mùng 2 Và 16 Hàng Tháng Là Cúng Gì? Bài Văn Khấn Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Gia Tiên Rằm Tháng 8
  • Ý Nghĩa Tết Trung Thu Và Bài Văn Khấn Rằm Tháng 8
  • Văn Khấn Từ Đường
  • Để tiện cho độc giả, xin giới thiệu một số bài cúng Rằm tháng 7 tại nhà theo Văn khấn cổ truyền Việt Nam.

    Vào ngày Rằm tháng 7, các gia đình thường chuẩn bị hai mâm cỗ cúng: Một mâm cỗ mặn để cúng tổ tiên tại bàn thờ và một mâm cỗ chay để cúng chúng sinh – gọi là cúng cô hồn đặt ở sân trước nhà hoặc trên vỉa hè.

    Dưới đây là bài văn khấn Ý nghĩa: Rằm tháng 7 tại nhà trích trong sách “Sắm lễ: Văn khấn cổ truyền Việt Nam” (NXB Hồng Đức) các gia đình có thể tham khảo:

    Văn khấn lễ tổ tiên (Ngày rằm tháng Bảy tại nhà)

    Theo tín ngưỡng truyền thống của người Việt Nam, Tiết Trung Nguyên là tiết của dịp ”Xá tội vong nhân” nơi Âm Phủ. Người xưa cho rằng: Ngày Rằm tháng 7 hàng năm thì mọi tội nhân cõi âm, trong đó có những vong linh của gia đình, họ tộc mình đang bị giam cầm nơi địa ngục được xá tội và ra khỏi Âm Phủ lên dương gian. Bởi vậy, các gia đình ở dương gian làm cỗ bàn, vàng mã cúng gia tiên, cầu siêu độ trì cho họ.

    Ngoài cúng gia tiên ngày ”Xá tội vong nhân” mọi nhà còn bầy lễ cúng chúng sinh ngoài sân, trước thềm nhà để cúng cô hồn, ma đói là những vong linh ”không nơi nương tựa”.

    Ngày Rằm tháng 7 theo tục xưa, mọi gia đình đều sắm hai lễ để cúng

    + Lễ cúng gia tiên gồm: Hương, hoa, rượu, xôi và mâm cỗ mặn với nhiều món ăn được chế biến cẩn thận, trình bày đẹp, vàng mã, quần áo, hài giấy…

    + Lễ cúng chúng sinh gồm các lễ vật: Bánh đa, bỏng, ngô, khoai lang luộc, trứng luộc, kẹo bánh, xôi chè và cháo hoa. Vàng mã, tiền giấy, quần áo chúng sinh…

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư vị Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Tổ tiên nội ngoại và chư vị Hương linh

    Tín chủ (chúng) con là:………………………………

    Ngụ tại:…………………………………………………

    Hôm nay là ngày Rằm tháng Bả y năm ………….nhân gặp tiết Vu Lan vào dịp Trung Nguyên, chúng con nhớ đến Tổ tiên ông bà cha mẹ đã sinh thành ra chúng con gây dựng cơ nghiệp, xây đắp nền nhân, khiến nay chúng con được hưởng âm đức. Chúng con cảm nghĩ ơn đức cù lao khôn báo, cảm công trời biển khó đền nên tín chủ con sửa sang lễ vật, hương hoa, trà quả, kim ngân, vàng bạc, thắp nén tâm hương.

    Văn khấn chúng sinh Rằm tháng Bảy theo Văn khấn cổ truyền Việt Nam

    Thành tâm kính lên các cụ Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Bá Thúc, Đệ Huynh, Cô Di, Tỷ Muội và tất cả hương hồn trong nội tộc, ngoại tộc của họ…………., cúi xin các vị thương xót cháu con, linh thiêng hiện về chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho con cháu mạnh khoẻ bình an, lộc tài vượng tiến, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật (3 lần).

    Con lạy chín phương trời, mười phương chư phật, chư phật mười phương.

    Con lạy Đức Phật Di Đà

    Con lạy Bồ Tát Quan Âm.

    Con lạy Táo Phủ Thần quân Chinh thần.

    Tiết tháng 7 sắp thu phân

    Ngày rằm xá tội vong nhân hải hà

    Âm cung mở cửa ngục ra

    Vong linh không cửa không nhà

    Đại Thánh Khảo giáo – A Nan Đà Tôn giả

    Tiếp chúng sinh không mả, không mồ bốn phương

    Gốc cây xó chợ đầu đường

    Không nơi nương tựa đêm ngày lang thang

    Quanh năm đói rét cơ hàn

    Không manh áo mỏng – che làn heo may

    Cô hồn năm bắc đông tây

    Trẻ già trai gái về đây hợp đoàn

    Nay nghe tín chủ thỉnh mời

    Lai lâm nhận hưởng mọi lời trước sau

    Cơm canh cháo nẻ trầu cau

    Tiền vàng quần áo đủ màu đỏ xanh

    Gạo muối quả thực hoa đăng

    Mang theo một chút để dành ngày mai

    Phù hộ tín chủ lộc tài

    An khang thịnh vượng hòa hài gia trung

    Nhớ ngày xá tội vong nhân

    Lại về tín chủ thành tâm thỉnh mời

    Bây giờ nhận hưởng xong rồi

    Dắt nhau già trẻ về nơi âm phần

    Tín chủ thiêu hóa kim ngân

    Cùng với quần áo đã được phân chia

    Kính cáo Tôn thần

    Chứng minh công đức

    Cho tín chủ con

    Tên là:………………………………

    Vợ/Chồng:…………………………

    Con trai:……………………………

    Con gái:…………………………….

    Ngụ tại:……………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cúng Cô Hồn Vào Ngày Nào Trong Tháng 7 Âm Lịch Và Cần Chuẩn Bị Lễ Vật Gì?
  • Văn Khấn Gia Tiên, Chúng Sinh Chuẩn Nhất Ngày Rằm Tháng Bảy
  • Mâm Cúng Cô Hồn Hàng Tháng Mùng 2; 16
  • Bài Văn Khấn Cho Lễ Cúng Ngày Rằm Tháng 7
  • Văn Khấn Ngoài Trời Ngày Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng Chính Xác Nhất Và Đầy Đủ Nhất
  • Văn Khấn Gia Tiên, Chúng Sinh Chuẩn Nhất Ngày Rằm Tháng Bảy

    --- Bài mới hơn ---

  • Cúng Cô Hồn Vào Ngày Nào Trong Tháng 7 Âm Lịch Và Cần Chuẩn Bị Lễ Vật Gì?
  • Văn Khấn Rằm Tháng 7 Tại Nhà Theo Văn Khấn Cổ Truyền Việt Nam
  • Bài Cúng Cháo Cô Hồn Chúng Sinh Mùng 2 Và 16 Hằng Tháng Ngoài Sân Trời
  • Cúng Mùng 2 Và 16 Hàng Tháng Là Cúng Gì? Bài Văn Khấn Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Gia Tiên Rằm Tháng 8
  • Rằm tháng 7 âm lịch hằng năm (dân gian vẫn gọi là tháng cô hồn) có 2 lễ lớn, đó là lễ Vu Lan báo hiếu và xá tội vong nhân. Vào ngày này, các gia đình thường chuẩn bị mâm cỗ mặn để cúng gia tiên và cỗ chay để cúng trúng sinh.

    Tín ngưỡng dân gian Việt Nam cho rằng, tháng 7 Âm lịch cũng là thời điểm mà Diêm Vương mở cửa Quỷ Môn Quan. Chính vì vậy, vào dịp Rằm tháng 7, nhiều gia đình thường chuẩn bị mâm cơm cúng để tưởng nhớ đến người thân và làm lễ cúng cho những vong hồn chưa được siêu thoát, không nơi nương tựa.

    Lễ cúng Rằm tháng 7 thông thường được người dân thực hiện từ 2-14.7 âm lịch.

    Nhà nghiên cứu tâm linh Nguyễn Xuân Cường (Trung tâm Nghiên cứu bảo tồn văn hoá tín ngưỡng Việt Nam) đưa ra những bài văn khấn cho 2 lễ lớn ngày Rằm tháng 7, để người dân có thể tham khảo.

    1. Bài cúng gia tiên Rằm tháng 7 âm lịch

    Nam Mô A Di Đà Phật!

    Nam Mô A Di Đà Phật!

    Nam Mô A Di Đà Phật! (3 lạy)

    Kính lạy đức Bản gia Đông trù tư mệnh Táo phủ Thần quân.

    Kính lạy chư vị Tổ tiên

    Kính lạy chư vị Hương linh nội, ngoại.

    Hôm nay là ngày rằm tháng Bảy năm …. (Âm lịch)

    Tín chủ con là…. cùng toàn gia quyến.

    Nhân tiết Trung nguyên động lòng nhớ tới công đức rộng lớn của Tổ tiên, ông bà, cha mẹ đã sinh thành ra chúng con, dạy dỗ chúng con nên người.

    Quả là đức cù lao khôn báo, công trời biển khó đền.

    Trước linh toạ cúi xin lượng trên thương xót. Linh thiêng giáng lâm chứng giám tấm lòng thành, thụ hưởng lễ vật cùng với kim ngân minh y. Phù hộ độ trì cho con con, cháu cháu được đắc tài, đắc lộc, mọi việc hanh thông, sở cầu như ý, gia đạo hưng long.

    Tín chủ con lại mời: Các vị vong linh y thảo phụ mộc, phảng phất trên đất này, nhân lễ Vu Lan cùng về hâm hưởng.

    Kính mong chư vị chấp lễ chấp bái, chấp kêu, chấp cầu.

    Đồng lai giám cách.

    Kính cẩn dâng lời.

    Nam Mô A Di Đà Phật!

    Nam Mô A Di Đà Phật!

    Nam Mô A Di Đà Phật! (3 lạy)

    2. Văn khấn chúng sinh Rằm tháng Bảy Thông thường, một nghi thức cúng cô hồn đúng bao gồm:

    – Muối gạo (1 đĩa).

    – Cháo trắng nấu loãng (12 chén nhỏ), hay là cơm vắt: 3 vắt.

    – Giấy áo, giấy tiền vàng bạc. Trong đó, tiền vàng từ 15 lễ trở lên, quần áo chúng sinh từ 20 đến 50 bộ.

    – Bắp rang, khoai lang, ngô, sắn luộc…

    – Mía (để nguyên vỏ và chặt tùng khúc nhỏ độ 15 cm).

    – Bánh, kẹo, tiền mặt (tiền thật, các loại mệnh giá).

    – Nước: 3 ly nhỏ, 3 cây nhang, 2 ngọn nến nhỏ.

    Việc cúng cô hồn có thể tiến hành từ mùng 1 đến ngày rằm tháng Bảy. Tuy nhiên nhiều gia đình thường tiến hành vào ngày Rằm.

    – Đặt lễ cúng trước cửa nhà (hay nơi đang buôn bán).

    – Sau khi cúng xong, các vật phẩm cúng cô hồn không đem vào nhà (thường mang cho người nghèo, người xin ăn). Đồ mã đốt ngay tại chỗ, còn đĩa muối, gạo rải ra tám hướng.

    – Khi rải tiền vàng ra mâm cúng phải để 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, mỗi hướng từ 3-5-7 cây hương.

    Văn khấn chúng sinh Rằm tháng Bảy

    Ngày rằm xá tội vong nhân hải hà, bày lễ và cúng ngoài trời.

    Nam mô A Di Đà Phật

    Nam mô A Di Đà Phật

    Nam mô A Di Đà Phật

    Con lạy chín phương trời, mười phương chư phật, chư phật mười phương.

    Con lạy Đức Phật Di Đà

    Con lạy Bồ Tát Quan Âm.

    Con lạy Táo Phủ Thần quân Chinh thần.

    Tiết tháng 7 sắp thu phân

    Ngày rằm xá tội vong nhân hải hà

    Âm cung mở cửa ngục ra

    Vong linh không cửa không nhà

    Đại Thánh Khảo giáo – A Nan Đà Tôn giả

    Tiếp chúng sinh không mả, không mồ bốn phương

    Gốc cây xó chợ đầu đường

    Không nơi nương tựa đêm ngày lang thang

    Quanh năm đói rét cơ hàn

    Không manh áo mỏng – che làn heo may

    Cô hồn năm bắc đông tây

    Trẻ già trai gái về đây hợp đoàn

    Dù rằng: Chết uổng, chết oan

    Chết vì nghiện hút chết tham làm giàu

    Chết tai nạn, chết ốm đau

    Chết đâm chết chém chết đánh nhau tiền tình

    Chết bom đạn, chết đao binh

    Chết vì chó dại, chết đuối, chết vì sinh sản giống nòi

    Chết vì sét đánh giữa trời

    Nay nghe tín chủ thỉnh mời

    Lai lâm nhận hưởng mọi lời trước sau

    Cơm canh cháo nẻ trầu cau

    Tiền vàng quần áo đủ màu đỏ xanh

    Gạo muối quả thực hoa đăng

    Mang theo một chút để dành ngày mai

    Phù hộ tín chủ lộc tài

    An khang thịnh vượng hòa hài gia trung

    Nhớ ngày xá tội vong nhân

    Lại về tín chủ thành tâm thỉnh mời

    Bây giờ nhận hưởng xong rồi

    Dắt nhau già trẻ về nơi âm phần

    Tín chủ thiêu hóa kim ngân

    Cùng với quần áo đã được phân chia

    Kính cáo Tôn thần

    Chứng minh công đức

    Cho tín chủ con

    Tên là:………………………………

    Vợ/Chồng:…………………………

    Con trai:……………………………

    Con gái:…………………………….

    Ngụ tại:……………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mâm Cúng Cô Hồn Hàng Tháng Mùng 2; 16
  • Bài Văn Khấn Cho Lễ Cúng Ngày Rằm Tháng 7
  • Văn Khấn Ngoài Trời Ngày Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng Chính Xác Nhất Và Đầy Đủ Nhất
  • Bài Cúng Cô Hồn Tháng 7 Nhiều Nhà Tin Dùng
  • Văn Khấn Ban Thần Tài Ngày Rằm Tháng 7
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Cúng Xe Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Phật Tại Gia Và Lưu Ý Khi Thờ Phật
  • Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất ( Thần Linh Thổ Địa)
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Âm Lịch Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Cúng Khi Đi Chùa Ngày Rằm, Mùng Một Âm Lịch Hàng Tháng
  • Văn khấn cô hồn là gì, cần chuẩn bị những gì trong lễ cúng cô hồn, những lưu ý và hướng dẫn cúng cô hồn đúng cách. Cúng cô hồn, cúng chúng sinh là sự chia sẻ đau khổ cho các cô hồn chúng sanh thiếu phước, không siêu thoát. Dân gian tin rằng cúng cô hồn vào tháng 7 âm lịch là một hình thức “cứu giúp” các hồn lang thang, đói khổ. Dưới đây là bài văn khấn và cách sắm lễ vật cúng chúng sinh trong tháng cô hồn – tháng 7 Âm lịch. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Tháng cô hồn là gì?

    Tháng 7 âm lịch hàng năm còn được gọi là “tháng cô hồn” hoặc “mở cửa mả”. Dân gian quan niệm đây là tháng của ma quỷ, đặc biệt là ngày Rằm tháng Bảy là ngày “xá tội vong nhân” – ngày Diêm Vương mở cửa Quỷ Môn Quan để ma quỷ được tự do trở về dương thế, đó cũng chính là ngày “âm khí xung thiên”.

    Nguồn gốc của tháng cô hồn bắt nguồn từ việc Diêm Vương cho mở cửa Quỷ môn quan vào ngày 2/7 hàng năm để quỷ đói được trở lại trần gian rồi đến rằm lại quay về.

    Chính vì thế mà theo tục lệ dân gian, người trần gian phải cúng cháo, gạo, muối cho quỷ đói để chúng không quấy nhiễu cuộc sống thường ngày. Có những nơi, người ta gọi quỷ đói là “anh em tốt”, “thần cửa sau” để lấy lòng những linh hồn quỷ đói này.

    Có thể cúng từ ngày mùng 1 đến 15 tháng 7 (âm lịch).

    Ở Việt Nam, cúng cô hồn là một tín ngưỡng tâm linh truyền thống của người Việt, được truyền từ đời này sang đời khác. Người Việt cho rằng, con người bao gồm hai phần là hồn và xác. Khi con người mất đi nhưng phần hồn vẫn tồn tại, có người thì được đầu thai kiếp khác hay có người thì bị đầy xuống địa ngục, làm quỷ đói quấy nhiễu dương gian.

    Hàng năm, người Việt cúng cô hồn kéo dài một tháng, tùy thuộc vào từng gia đình, từng vùng miền khác nhau chứ không ấn định riêng một ngày nào. Người dân cũng quan niệm rằng, tháng cô hồn là tháng ma quỷ, không đem lại may mắn nên hầu hết các công việc cưới hỏi, khởi công xây dựng, mua sắm, đi xa,… đều tránh tháng 7.

    Văn khấn cúng cô hồn

    Bài văn khấn 1 KÍNH LỄ MƯỜI PHƯƠNG TAM BẢO CHỨNG MINH Hôm nay ngày………….Chúng con tên………….. Ở tại số nhà………………………………………… Phát lòng thành tịnh, thiết lập đạo tràng,bày tiệc cam lồ, Kỳ an gia trạch, Kỳ an bổn mạng. Nhờ ơn tế độ, thêm sự phước duyên, nguyện xin gia đình yên ổn, thuận lợi bán buôn, dòng họ quy hướng đạo mầu, con cháu học hành tinh tiến, nguyện cầu thế giới hòa bình, nhơn sanh phước lạc. Cô hồn xuất tại côn lôn Ở tam kì nghiệp, cô hồn vô số Những là mãn giả hằng hà Đàn ông, đàn bà, già trẻ lớn nhỏ Ôi! Âm linh ơi, cô hồn hỡi Sống đã chịu một đời phiền não Chết lại nhờ hớp cháo lá đa Thương thay cũng phận người ta Kiếp sinh ra thế, biết là tại đâu Đàn cúng thí vâng lời phật dạy Của có chi, bát nước nén nhang Cũng là manh áo thoi vàng Giúp cho làm của ăn đàng thăng thiên Ai đến đây dưới trên ngồi lại Của làm duyên chớ ngại bao nhiêu Phép thiêng biến ít thành nhiều Trên nhờ tôn giả chia đều chúng sanh Phật hữu tình từ bi tế độ Chớ ngại rằng có có không không Nam mô Phật, Nam mô Pháp, Nam mô Tăng Độ cho nhứt thiết siêu thăng thượng đài. Chân ngôn biến thực: Nam mô tát phạt đát tha nga đa, phà lồ chí đế án tam bạt ra, tam bạt ra hồng (3 lần) Chân ngôn cúng dường: Án nga nga nẵng tam bà phạt phiệt nhựt ra hồng (3 lần). Bài văn khấn 2 KÍNH LỄ MƯỜI PHƯƠNG TAM BẢO CHỨNG MINH Hôm nay ngày……tháng……năm………………(Âm lịch). Con tên là:…………………..tuổi……………….Ngụ tại số nhà …, đường…, phường (xã)… , quận (huyện ) ……………, tỉnh (Tp):………………… Trân trọng kính mời các chư vị khuất mặt, khuất mày, kẻ lớn, người nhỏ, thập loại cô hồn, các Đảng, âm binh ngoài đường, ngoài xá, hửu danh vô vị, hửu vị vô danh, các chiến sĩ trận vong, đồng bào tử nạn…về nơi đây hưởng lộc thực đầy đủ… Phát lòng thành tịnh, thiết lập đạo tràng, bày tiệc cam lồ, Kỳ an gia trạch, Kỳ an bổn mạng. Nhờ ơn tế độ, thêm sự phước duyên, nguyện xin gia đình yên ổn, thuận lợi bán buôn, phù hộ được buôn may bán đắt, mọi sự được sở cầu như ý, dòng họ quy hướng đạo mầu, con cháu học hành tinh tiến, nguyện cầu thế giới hòa bình, nhơn sanh phước lạc. Nam mô Phật, Nam mô Pháp, Nam mô Tăng. Độ cho nhứt thiết siêu thăng thượng đài. – Chân ngôn biến thực : (biến thức ăn cho nhiều) NAM MÔ TÁT PHẠ ĐÁT THA, NGA ĐÀ PHẠ LÔ CHỈ ĐẾ, ÁN TÁM BẠT RA, TÁM BẠT RA HỒNG (7 lần) Chân ngôn Cam lồ thủy: (biến nước uống cho nhiều) NAM MÔ TÔ RÔ BÀ DA, ĐÁT THA NGA ĐA DA, ĐÁT ĐIỆT THA. ÁN TÔ RÔ, TÔ RÔ, BÁT RA TÔ RÔ, BÁT RA TÔ RÔ, TA BÀ HA (7 lần) Chân ngôn cúng dường: ÁN NGA NGA NẴNG TAM BÀ PHẠT PHIỆT NHỰT RA HỒNG (7 lần). Sau khi cúng xong, các vật phẩm cúng cô hồn không đem vào nhà. Đồ mã đốt ngay tại chỗ. Đĩa muối gạo rải ra tám hướng. Bài viết chỉ có tính chất tham khảo cho những ai quan tâm!

    Lễ vật cúng cô hồn đúng và đầy đủ nhất

    Sắm lễ:

    – Tiền vàng từ 15 lễ trở lên, quần áo chúng sinh từ 20 đến 50 bộ.

    – Tiền chúng sinh (tiền trinh), hoa, quả 5 loại 5 mầu (ngũ sắc).

    – Bỏng ngô, khoai lang luộc, ngô luộc, sắn luộc.

    – Kẹo bánh, Tiền mặt (tiền thật, các loại mệnh giá).

    – Nếu cúng thêm cháo thì thêm mâm gạo muối (5 bát, 5 đôi đũa hoặc thìa)

    – 12 cục đường thẻ .

    – Mía (để nguyên vỏ và chặt tùng khúc nhỏ độ 15 cm)

    – Nước: 3 chun (hay 3 ly nhỏ ), 3 cây nhang, 2 ngọn nến nhỏ.

    Chú ý: Không cúng xôi, gà. Khi rải tiền vàng ra mâm, để 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, mỗi hướng từ 3-5-7 cây hương. Bày lễ và cúng ngoài trời.

    Thời gian: Có thể cúng từ ngày mùng 1 đến 15 tháng 7 (âm lịch).

    Cách mời vong đi sau khi cúng cô hồn

    Nhiều gia đình mời cô hồn về nhà cúng chúng sinh, nhưng khi xong nghi lễ không biết mời đi, nên cô hồn vẫn luẩn quẩn trong nhà quấy quả gia chủ. Vì vậy, sau khi nghi lễ cúng xong, các gia đình nhất định phải làm những việc như sau:

    + Vãi gạo, muối ra sân, ra đường và đốt vàng mã.

    + Tục giật cô hồn: tức người sống giành giật những mâm cúng, rồi người ta thường đốt vàng mã cho cô hồn, cho tiền người sống bằng cách thảy tiền cùng với bánh kẹo. Họ tin nếu người sống mà giành giật càng đông, tức họ đã mua chuộc được các cô hồn các đảng không đến quấy phá gia đình mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang
  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Ngoài Mộ
  • Văn Khấn Xây Mộ Mới Và Cách Chuẩn Bị Lễ Động Thổ Xây Mộ
  • Văn Khấn Tại Đền Cô Tư Ỷ La
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng Xe Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Phật Tại Gia Và Lưu Ý Khi Thờ Phật
  • Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất ( Thần Linh Thổ Địa)
  • Trong phần này, chúng tôi xin giới thiệu văn khấn ở những nghi lễ quan trọng từ khi người mất tới khi được 100 ngày.

    Phần văn khấn từ giỗ đầu (tròn một năm sau ngày mất) chúng tôi chuyển sang phần văn khấn khi cúng giỗ.

    1) Văn khấn lễ Thiết Linh:

    Lễ Thiết Linh là lễ sau khi lập xong bàn thờ tang, đặt linh vị

    2) Văn khấn lễ Thành Phục:

    Lễ Thành Phục là lễ sau khi gia đình thân nhân mặc đồ tang, tề tựu quanh linh cữu.

    3) Văn khấn lễ Chúc Thực:

    Lễ Chúc Thực là lễ dâng cơm khi còn để linh cữu ở nhà.

    4) Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ Địa:

    Là lễ cúng Long Thần Thổ Địa trước khi đào huyệt.

    5) Văn khấn lễ Thành Phần:

    Lễ Thành Phần là lễ khi đắp xong mộ.

    6) Lễ Hồi Linh:

    Lễ Hồi Linh là lễ rước ảnh hoặc linh vị từ mộ về.

    7) Vản khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo):

    Sau khi làm lễ Hồi Linh ở bàn thờ tang xong thì làm lễ cáo yết với Tổ Tiên ở bàn thờ chính, nếu là gia đình nhà con thứ thì yết cáo tại nhà thờ của chi họ, nơi thờ ông bà nội, hoặc cụ nội.

    Lễ Tế Ngu là lễ ba ngày sau khi mất hoặc ba ngày sau khi chôn cất xong.

    Theo tục xưa:

    Ngày đầu là Sơ Ngu

    Ngày thứ hai là Tái Ngu.

    Ngày thứ ba là Tam Ngu.

    8) Lễ Chung Thất và Tốt Khốc:

    Lễ Chung Thất là lễ 49 ngày. Lễ Tốt Khốc là lễ 100 ngày.

    9) Lễ Triệu tịch Điện văn:

    Lễ Triệu tịch Điện văn là lễ cúng cơm trong 100 ngày.

    10) Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ Đầu, Giỗ thứ Hai):

    Giỗ Đầu và Giỗ thứ Hai là hai lễ giỗ rất quan trọng.

    11) Văn khấn lễ Đàm Tế (Tức là lễ hết tang Trừ phục):

    Sau 2 năm và 3 tháng dư ai, chọn một ngày tốt làm lễ: Đắp sửa mộ dài thành mộ tròn, cất khăn tang, huỷ đốt các thứ thuộc phần lễ tang, rước linh vị vào bàn thờ chính, bỏ bàn thờ tang.

    12) Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ:

    Cách tiến hành nghi lễ: chép sẵn linh vị mới phủ giấy (hoặc vải) đỏ, khi Đàm Tế ở bàn thờ tang xong, thì đốt linh vị cũ cùng với bảng đen phủ quanh khung ảnh và văn tế. Sau đó rước linh vị, bát hương và chân dung (nếu có) đưa lên bàn thờ chính, đặt ở hàng dưới. Trường hợp nhà không có bàn thờ chính thờ gia tiên bậc cao hơn thì không phải làm lễ này mà yết cáo gia thần và yết cáo Tổ ở nhà thờ tổ.

    13) Lễ Cải Cát:

    Lễ Cải Cát là lễ sang Tiểu, sửa mộ, dời mộ.

    Văn khấn lễ Thiết Linh

    Nam mô A Đi Đà phật

    Nam mô A Đi Đà phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Kháo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………….

    Hôm nay là ngày…… tháng…… năm …………………… Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… ……………. vâng theo lệnh mẫu thân (nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ thiết Linh thích nghi lễ cổ truyền

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển……………. chân linh.

    Xin kính cấn trình thưa rằng:

    Than ôi! Gió thổi nhà Thung

    (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ)

    Mây che núi Hỗ

    (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ.)

    Dung mạo một mai vắng vẻ, bão xô cây,

    nghĩ lại ngậm ngùi thay

    Âm dương đôi ngả xa vời, mây phủ núi,

    trông càng đau đớn nhẽ!

    Sương bay chớp nhoáng, bạch vân nghi ngút,

    cõi phù sinh;

    Nến đỏ hương thơm, án toạ hắt hiu đồ sự tử.

    Vài tuần nghi tiết, mong anh hồn thấu khúc tình văn;

    Tấc dạ bi hoài, trông linh vị, tuôn dòng ai lệ!

    Ôi! Thương ôi!!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Thành Phục

    Nam mô A Đi Đà Phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ.

    Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm …………………

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Núi Hỗ (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ) mây che

    Chồi Thung (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ) gió bẻ.

    Cõi trăm năm, trời khéo hẹp hòi thay;

    Cơ một phút, đời sao mau mắn nhẽ !

    Sân Lai tử, những mong ngày tháng rộng,

    Bõ công ơn áo nặng cơm dàyl

    Đồ Thôi y, đâu đã lạ lùng thay, càng cám cảnh

    đầu tang tóc chế..

    Ôi! Thương ôi!

    Trời đất làm chi cực thế! Chạnh nhớ cha (hoặc mẹ) điều ăn nết ở, tấm lòng sầu chín khúc, rồi năm canh.

    Ai xui nên nỗi này! Nỡ để con, rày nhớ mai mong, nước mắt chảy hai hàng, đầy một mẻ.

    Nay vừa chế phục sẵn rồi; bày đặt tang nghi theo lệ

    Gậy khăn tuân cứ lối thường;

    Thành phục kính dâng tiền tế

    Thương ôi!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Văn khấn lễ Chúc Thực

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô ai di đà phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng…. Năm……

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy

    Nay nhân lễ Chúc Thực theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành,

    Trước linh vị của: Hiển… chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Thiết nghĩ! Nhân sinh tại thế,

    Họa mấy người sống tám, chín mươi,

    Đôi ba mươi năm cũng kể một đời.

    Song vận số biết làm sao tránh được

    Nhớ hồn thuở trước: trong buổi xuân xanh

    Ơn mẹ cha đạo cả sinh thành, đêm ngày dạy dỗ:

    Đường ăn, nỗi ở, việc cửa việc nhà.

    Lại lo bề nghi thất, nghi gia

    Cho sum họp trúc, mai mấy đóa

    Cương thường đạo cả, lòng những lo hiếu thảo đền ơn

    Nếp kiệm cần hằng giữ sớm hôm.

    May nối được gia đường cơ chỉ,

    Ba lo bảy nghĩ, vất vả trăm bề

    Cho vẹn toàn đường nọ lối kia,

    Tuy khó nhọc chưa cam thỏa dạ;

    Bỗng đâu gió cả, phút bẻ cành mai,

    Hoa lìa cây, rụng cánh tơi bời.

    Yến lìa tổ, kêu xuân vò võ.

    Tưởng hồn trường thọ, dìu con em, khuyên nhủ nên người.

    Ai ngơ trăng lặn sao dời, hồn đã biến về nơi Tây Trúc

    Từ nay lấy ai chăm sóc, ngõ cúc, tường đào.

    Từ nay quạnh bóng ra vào, cỗi Nam, cành Bắc.

    Ngày chầy sáu khắc, đêm vắng năm canh:

    Tưởng phất phơ thoáng hiện ngoài mành.

    Tưởng thấp thoáng bóng hình trên khói

    Hiên mai bóng rọi, vào ngẩn ra ngơ.

    Hết đợi thôi chờ, nắng hồng giá lạnh

    Ai hay số mệnh!

    Thuốc trường sinh, cầu Vương mẫu chưa trao.

    Bút Chú tử, trách Nam Tào sớm định.

    Bùi ngùi cám cảnh, tuôn rơi hàng nước mắt dầm dầm

    Nhớ nơi ăn, chốn ở, buồng nằm:

    Như cắt ruột, xét lòng con trên trần thế.

    Mấy dòng kể lể. Chiêu hồn về than thở nguồn cơn.

    Cầu anh linh phù hộ cháu con. Cầu Thần Phật độ trì, cho vong hồn siêu thoát…

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ địa

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Bản cảnh Hậu Thổ Thần chư vị.

    Tang chủ là: ……………………………………………….

    Ngụ tại:…………….

    Hôm nay là ngày … tháng…. Năm, gia đình có táng cố phụ (hay cố mẫu) là họ………… húy hiệu…….. tiền tước là….. thọ chung ngày ….ở khu đất này, kính dâng lễ vật……..lễ nghi các thứ

    Thiết nghĩ:

    Đất có dữ lành

    Đều do họa phúc

    Kết phát dựa vào âm đức,

    Cũng nhờ Thần lực hiển linh

    Ấy thực thường tình

    Xiết bao cảm cách.

    Những mong mồ yên mả đẹp.

    Vậy dâng lễ bạc tâm thành.

    Nhờ ơn Đại đức

    Thấu nỗi u tình

    Khiến cho vong linh.

    Được yên nơi chín suối.

    Phù hộ dương trần con cháu nội, ngoại bình yên.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Thành Phần

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi!

    Mây núi Hỗ mịt mờ, mờ mịt

    (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ)

    Chữ vô thường ngán nhẽ cuộc phù sinh;

    Cơn bể dâu thay đổi, đổi thay

    Cơ huyền diệu, ghê thay vòng tạo hóa

    Ôi! Thương ôi!

    Người thế ấy, mà sao phận thế ấy, bỗng đâu số trời xui khiến, cõi âm dương, đôi ngả đã xa vời;

    Vận đến đây, hay là mệnh đến đây, thắm đã nấm đất vun vùi, đường từ hiếu, trăm năm không gặp gỡ

    Mắt trông thấy, đào sâu lấp kín, tủi nỗi lòng, chín khúc ngổn ngang;

    Tai vẳng nghe, trống giục, chiêng hồi, đầy nước mắt hai hàng lã chã

    Nay đã phân kim lập hướng, cầy được thỏa yên;

    Gọi rằng bát nước nén hương, kính trần bái tạ

    Hỡi ơi! Xin hưởng!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    (Nghỉ một lát đọc tiếp hai câu sau)

    Xuất chủ kính dâng ba chén rượu, xem như còn sống ở cao đường;

    Thành Phần xin đốt một tuần hương, kính rước hồi linh về bảo toạ.

    Văng khấn lễ Hồi Sinh.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Hồi linh theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển……….chân linh

    Xinh kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Xót nghĩ phụ thân (hoặc mẫu thân)

    Thân thi táng tất, hồn phách đã yên.

    Xa nơi trần giới, về chốn cửu nguyên.

    Nay hồi linh,phụng nghênh thần chủ, rước về linh điện

    Để con cháu sớm hôm phụng sự

    Tới hạn kỳ làm lễ cáo thiên.

    Cha (hoặc mẹ) hỡi có thiêng!

    Từ nay phách định hồn yên!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật

    Văn khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo)

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Hậu duệ tôn là…………………………………………………………. Vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại. Kính cáo Tổ Tiên:

    Vì có: Hiển Khảo (hoặc Hiển Tỷ)……………………thọ chung ngày …….. nay đã an táng xong, làm lễ hồi linh.

    Kính theo kễ nghi phong tục, xin kính dâng lễ vật gồm hương hoa chuối ỏan, trầu cau, đèn nến, xôi gà thịt rượu, gọi là lễ bạc tâm thành. (Nếu sắp lễ có những thứ khác thì khi khấn tùy theo đồ lễ mà kể ra).

    Kính cẩn quỳ trước linh vị của: Cao Tằng Tổ Khảo Cao Tằng Tổ Tỷ, liệt vị Tiên linh. Trình thưa rằng:

    Vật vốn nhờ trời

    Người sinh nhờ Tổ.

    Xót nay phụ thân (hoặc mẫu thân)

    Theo Tiên theo Tổ

    Sơ ngu vừa đặt tế điện

    Nghĩ trước nghĩ sau

    Vật mọn kính bày lễ số.

    Ngửa trông chứng giám lòng thành;

    Cúi nguyện phù trì bảo hộ.

    Chúng con lễ bạc tâm thành tâm kính bái cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Tế Ngu

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ.

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Này nhân ngày lễ Tế Ngu theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của:Hiển……………..chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng.

    Than ôi! Trên tòa Nam cực, lác đác sao thưa; (nếu khóc cha hoặc đổi là Bắc vụ nếu khóc mẹ).

    Trước chốn Giao trì, tờ mờ mây khóa.

    Cơ tạo hóa làm chi ngang ngửa thế, bóng khích câu,

    khen khéo trêu người.

    Chữ cương thường nghĩ lại ngậm ngùi thay,

    tình hiếu đễ chưa yên thỏa dạ.

    Ơn nuôi nấng áo dày cơm nặng, biển trời khôn xiết

    biết công lao;

    Nghĩ sớm hôm ấp lạnh quạt nồng, tơ tóc những

    hiềm chưa báo quả;

    Ngờ đâu! Nhà Thung (nếu là cha hoặc Nhà Huyên nếu là mẹ) khuất núi, trời mây cách trở muôn trùng;

    Chồi Tử mờ sương, âm dương xa vời đôi ngả.

    Trông xe hạc lờ mờ ẩn bóng, cám cảnh cuộc phù sinh chưa mấy, gót tiên du đã lánh cõi trần ai.

    Rồi khúc tằm. áy náy trong lòng, thương thay hồn bất tử về đâu, cửa Phật độ biết nhờ ai hiện hóa.

    Suối vàng thăm thẳm, sáng phụ thân (hoặc mẫu thân) một mình lìa khơi,

    Giọt ngọc đầm đìa, đàn con cháu, hai hàng lã chã.

    Lễ Sơ Ngu (hoặc Tái Ngu, Tam Ngu) theo tục cổ, trình bày:

    Nhà đơn bạc, biết lấy gì để dóng dả.

    Đành đã biết: đất nghĩa trời kinh, nào chỉ ba tuần nghi tiết,

    đủ lễ báo đền

    Cũng gọi là: lưng cơm chén nước, họa may chín suối anh linh,

    được về yên thỏa

    Ôi! Thương ôi!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, thành tâm kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

    Kính cáo!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn Lễ Chung Thất và Tốt Khốc

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    Hôm nay là ngày….tháng….năm….., âm lịch tức ngày…..tháng….năm…………….dương lịch.

    Tại (địa chỉ):……………………………………………………

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ Chung Thất (lễ Tốt Khốc) theo nghi lễ cổ truyền, có kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm:…………………………..

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của Hiển:………………… chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế. (Nếu là cha)/ Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế. (nếu là mẹ)

    Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao;

    Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể.

    Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng;

    Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ.

    Sống thời lai lai láng láng, hớn hở chừng nào!

    Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

    Ngày qua tháng lại, tính đến nay Chung Thất (hoặc Tốt Khốc) tới tuần;

    Lễ bạc tâm thành gọi là có nén nhang kính tế.

    Xin mời: Hiển………………………………………………

    Hiển……………………………………………………………..

    Hiển………………………………………………………………

    Cùng các bị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

    Kính cáo; Liệt vị Tôn thần: Táo Quân, Thổ Công, Thánh sư, Tiên sư, Ngũ tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòangia được mọi sự yên lành tốt đẹp.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Triệu lịch Điện Văn

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ cúng cơm trong trăm ngày theo nghi lễ cổ truyền.

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………………………chân linh.

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Thương nhớ phụ thân, bỏ về cõi thọ

    (hoặc Thương nhớ mẫu thân, bỏ về cõi thọ)

    Gót thừa vân, nghĩ đã xa khơi;

    Lòng ái nhật, nghĩ càng tủi hổ.

    Lưng cơm bát nước, miếng trân cam, tỏ dạ kính thành;

    Sớm rượu trưa trà, đạo thần hôn, giữ lòng ái mộ.

    Ngậm ngùi, hồn phách biết về đâu;

    Tưởng tượng bóng hình còn mãi đó.

    Ôi! Thương ôi!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật

    Văn khấn Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ đầu, giỗ thứ 2)

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Giỗ Đầu (Giỗ thứ Hai) theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………chân linh.

    Xin kính cẩn thưa rằng:

    Than rằng:

    Mây che núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

    muôn dặm mơ màng

    Gió thổi cành Thung (nếu là cha hoặc cành Huyên nếu là mẹ)

    một vùng nghi ngút

    Nhớ thưở trước, một nhà sum họp, vui vầy những ước,

    đặng trăm năm

    Mà bấy nay, đôi ngả cách xa, nông nỗi nào ngờ, nên một phút.

    Ơn chín chữ, trời cao biển rộng, hiểm chưa chút công đền nghĩa trả, gánh cương thường, nghĩ nặng trên vai;

    Đêm năm canh, than vắn thở dài, những mơ màng tiếng nói điều ăn, lòng tưởng vọng, thấm đau trong ruột.

    Cõi trần thế, xuân qua thu lại, ngày trời kể, chẵn một năm tròn; (hoặc hăm bốn tháng tròn).

    Giỗ Tiểu Tường (hoặc Đại Tường) lễ bạc tâm thành, chén rượu dâng một vài tuần rót.

    Nhà đơn bạc, còn nhiều bề khiếm khuyết, hương thơm, nến đỏ, việc lễ nghi, tạm gọi theo thời;

    Bài văn ai kể mấy khúc nôm na, tâm động, thần tri, miền minh phủ, may chi thấu chút.

    Xin kính mời:

    Hiển:………………………………………….

    Hiển:………………………………………….

    Hiển:………………………………………….

    Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Cúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Cẩn cáo!

    Văn khấn Lễ Đàm tế

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Đàm Tế theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển……………………..chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Nhớ bóng phụ thân (hoặc mẫu thân);

    Cách miền trần thế

    Tủi mắt nhà Thung (nếu là cha hoặc nhà Huyền nếu là mẹ)

    mây khóa, thăm thẳm sầu phiền.

    Đau lòng núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

    sao mờ, đầm đìa ai lệ

    Kể năm đã quá Đại Tường;

    Tính tháng nay làm Đàm Tế.

    Tuy lẽ hung biến cát; tang phục kết trừ;

    Song nhân tử sự thân, hiếu tâm lưu để.

    Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên, cây cội nước nguồn,

    Suối vàng, như có thấu chăng, họa may tỏ,

    trời kinh đất nghĩa.

    Xin kính mời: Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân- –

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

    Tín chủ là…………………(nếu lễ gia thần) hoặc Hậu duệ tôn là……………………(nếu lễ gia tiên, tự xưng hô với vị được liệt thờ cao nhất).

    Quỳ trước linh vị của……………………………(đọc linh vị của vị thờ cao nhất), liệt chư Tiên linh.

    Kính nghĩ:

    Gót tiêu dao, mịt mù mù mịt, đâu hạc nội, đâu mây ngàn?

    Cõi trần thế, thay đổi đổi thay, nay sương dâu, mai bãi bể.

    Lá rụng về cội, phách tuy giáng, hồn lại được siêu thăng.

    Nước chảy về nguồn, thác là quy, sinh chẳng qua tạm ký.

    Nhân sinh do tổ, gốc phải vững, phúc quả mới mong bền;

    Hiểu tử sự thân, tế như tại, nhân tâm nào dám phế.

    Bày nhân: Hiển khảo(hoặc tỷ)……………………………..

    (đọc linh vị bố hoặc mẹ)

    Thọ chung ngày…………..tính đến nay đã:

    Quý húy Đại Tường;

    Đến tuần Đàm Tế.

    Quá hai năm trừ phục, cáo Tiên linh;

    Đủ ba tháng dư ai, theo cổ lệ.

    Cầu gia thần chứng giám, cho từ đường phảng phất linh hồn;

    Nguyện Tiên Tổ phù trì, để bạch triệu quy hồi phách thể.

    Đến ngày giỗ chạp, con cháu nhớ tháng ngày,

    làm lễ dâng hương;

    Nối gót Tổ Tiên, ông cha tiếp thế thứ, theo hàng phối tế.

    Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên cây cội, nước nguồn;

    Suối vàng, như thấu cho chăng, họa may tỏ trời kinh, đất nghĩa.

    Xin kính mời: Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Cải Cát

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

    Hiển khảo (hoặc tỷ)………………………………………mộ tiền

    Than rằng: Thương xót cha (hay mẹ)xưa, vắng xa trần thế.

    Thác về, sống gửi, đất ba thước phải vùi chôn.

    Phách lạc hồn bay, hình trăm năm khó gìn để;

    Lúc trước việc nhà bối rối, đặt để còn chưa hợp hướng phương.

    Tới nay, tìm đất tốt lành, sửa sang lại, cầu an hình thể.

    Rày thân: Phần mộ dời xong, lễ Ngu kính tế.

    Hồn thiêng xin hưởng, nguyện cầu vĩnh viễn âm phần.

    Phúc để di lưu, phù hộ vững bền miêu duệ.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Xin lưu ý: Theo phong tục trước và sau khi dời mộ phải khấn trình với Long mạch, Sơn thần và Thổ thần nơi cũ và nơi mới. Sau đây là văn khấn Long Mạch, Sơn thần và Thổ thần.

    Văn khấn Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy các ngài Long Mạch, Sơn Thần, Thổ địa, Thần linh cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày……tháng…..năm……………………….

    Tín chủ (chúng)con là:……………………………………..

    Ngụ tại………………………………………………………..

    Nhân hôm nay ngày Cải Cát (dời mộ, sửa mộ) của…………… mộ phần tại…………………………

    Chúng con cùng tòan thể gia quyến tuân theo nghi lễ sắn sửa hương hoa lễ vật dâng lên án toạ Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Kính cáo Sơn Thần, Thổ Thần, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho tòan gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Ngoài Mộ
  • Văn Khấn Xây Mộ Mới Và Cách Chuẩn Bị Lễ Động Thổ Xây Mộ
  • Văn Khấn Tại Đền Cô Tư Ỷ La
  • Văn Khấn Tại Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng, Văn Khấn Tổ Tiên
  • Văn Khấn Xây Mộ Mới Và Cách Chuẩn Bị Lễ Động Thổ Xây Mộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Ngoài Mộ
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang
  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng Xe Cuối Năm
  • Văn khấu xây mộ mới rất quan trọng trong buổi lễ động thổ xây mộ cho người đã khuất. Đọc văn khấn trước lúc xây mộ mới thể hiện lòng thành của mình với người thân đã không còn nữa. Hơn nữa, nó sẽ giúp việc động thổ xây mộ trở nên thuận lợi hơn khi đã làm lễ cầu xin thần linh, thổ địa. Mồ yên mả đẹp thì người đã mất sẽ được an nghỉ nơi chín suối. Họ sẽ toàn tâm phù trợ những người còn đang sống trong gia đình.

    Người ta thường xây mộ mới vào thời điểm nào trong năm?

    Tiết Thanh Minh (tháng 3 âm lịch) thường là thời điểm mà nhiều gia đình xây sửa mộ cho người thân, bố mẹ, ông bà tổ tiên. Ngoài ra, một số gia đình còn chọn lựa xây sửa mộ mới vào thời điểm cuối năm, khi thời tiết thuận lợi, ít mưa. Cùng với đó, việc xây mộ mới vào cuối năm còn mang ý nghĩa giúp người thân đã khuất có ngôi nhà mới chuẩn bị đón Tết.

    Xây mộ vào tiết Thanh Minh

    Trong văn hóa nông nghiệp xưa, thời điểm tháng 3 âm lịch là lúc tiết thanh minh kết thúc và bắt đầu tiết xuân phân. Đây cũng là thời điểm nông nhàn, do vậy, việc xây sửa mộ phần cũng thuận tiện do con cháu trong nhà đầy đủ, có thể tập trung để xây sửa mộ phần. Việc con cháu tụ họp đầy đủ làm cho buổi lễ động thổ xây mộ và văn khấn xây mộ mới được xướng lên trong sự chứng kiến của đầy đủ mọi người.

    Xây mộ vào thời điểm cuối năm

    Cuối năm âm lịch, thời điểm từ tháng 10 đến cuối tháng Chạp là lúc thời tiết hanh khô, ít mưa. Từ đó việc bốc mộ, cải táng, sang cát và chuẩn bị xây sửa mộ mới thuận tiện nhất. Trời không mưa, ẩm ướt và đặc biệt quan niệm phong thủy về động mộ thì thời điểm cuối năm là đại cát đại lợi nếu gia đình có thế tiến hành xây mộ mới.

    Cần chuẩn bị những gì cho lễ động thổ xây mộ mới?

    Sửa lễ cúng trước khi xây mộ mới

    Đồ chuẩn bị để ra cúng tại phần mộ

    • Hương thơm Hoa tươi (hoa hồng đỏ):10 bông
    • Trầu: 3 lá
    • Cau: 3 quả, cành dài đẹp
    • Trái cây: 1 mâm to
    • Xôi trắng: 1 mâm bên trên bày gà luộc nguyên con (thường chọn giò hoặc là trống thiến)
    • Rượu trắng: 0,5 lít
    • Chén đựng rượu: 5 cái 10 lon bia
    • 2 bao thuốc lá
    • 2 gói chè (1 lạng/gói)
    • 2 nến cốc màu đỏ dùng để thắp khi làm lễ

    Phần mã

    • 1 cây vàng hoa đỏ
    • 5 con ngựa 5 màu (đỏ, xanh, trắng, vàng, chàm, tím) cùng với 5 bộ mũ, áo, hia (loại to), kèm theo ngựa là cờ lệnh, kiếm, roi.
    • Mỗi ngựa trên lưng có 10 lễ vàng tiền (một lễ gồm có tiền xu, vàng lá, tiền âm phủ các loại..)
    • Có 4 đĩa để tiền vàng riêng
    • 1 đĩa để 3 đinh vàng lá,
    • 1 đinh xu tiền 1 đĩa có 1 đinh vàng lá,
    • 7 đinh xu tiền 1 đĩa có 9 đinh vàng lá,
    • 1 đinh xu tiền 1 đĩa có 1 đinh xu tiền

    Đối với vong linh tùy theo là nam, phụ, lão, ấu, mà có áo quần tương ứng dâng lên cho phù hợp. Ngoài ra, còn có tiền âm phủ các loại kèm theo, tiền xu, vàng lá…. mỗi thứ ít nhiều.

    Chú ý: nếu phần mộ nhỏ thì phải có thêm mâm, thêm bàn để bày lễ lên sao cho phù hợp. Đối với nghĩa trang có nơi thờ thần linh, Thổ địa riêng thì phải bày lễ hai nơi.

    Trong đó, lưu ý phần mã là trình bày ở nơi thờ thần linh Thổ địa. Có nơi dâng cây đại thiếc (thay vàng hoa đỏ). Tùy theo phong tục tập quán ở mỗi nơi mà có sự gia giảm điều chỉnh thích ứng.

    Thời gian có thể bắt đầu làm lễ cúng xây mộ

    Theo y học, cơ thể người sau khi không còn dấu hiệu sự sống. Thì sẽ tồn tại 3 năm, tức là sau khoảng 3 năm có thể mới phân hủy hoàn toàn. Tuy nhiên, tùy cơ địa của người đã mất mà có thể lâu hơn. Vì vậy, thời gian 6-7 năm sau khi chôn sẽ là thời gian có thể bắt đầu cải mả xây mộ.

    Không những vậy, năm cải mộ xây dựng phải phù hợp không những đối với tuổi người đã mất mà còn với tuổi của trưởng nam. Năm này không nằm trong những năm xung xát (người đã mất); Phạm Kim lâu, Hoàng ốc, Tam tai (trưởng nam). Chỉ khi phù hợp được thì mới tiến hành làm lễ và đọc văn khấn động thổ xây mộ .

    Văn khấn xây mộ mới

    Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

    – Con lạy chín phương Trời và Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy các ngài Long Mạch, Sơn Thần, Thổ địa, Thần linh cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày……tháng…..năm……

    Tín chủ (chúng) con là:……………………..

    Ngụ tại………………………………………………

    Nhân hôm nay ngày Cải Cát (dời mộ, sửa mộ) của…………… mộ phần tại………

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ sắn sửa hương hoa lễ vật dâng lên án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Kính cáo Sơn Thần, Thổ Thần, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Tại Đền Cô Tư Ỷ La
  • Văn Khấn Tại Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng, Văn Khấn Tổ Tiên
  • Chuẩn Bị Mâm Cúng Cô Hồn Gồm Những Lễ Vật Gì?
  • Văn Khấn Quốc Mẫu Tây Thiên
  • Bài Văn Khấn Cô Chín

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Quốc Mẫu Tây Thiên
  • Chuẩn Bị Mâm Cúng Cô Hồn Gồm Những Lễ Vật Gì?
  • Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng, Văn Khấn Tổ Tiên
  • Văn Khấn Tại Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Tại Đền Cô Tư Ỷ La
  • Văn khấn cầu xin ở đền cô Chín

    Trong Tứ phủ thánh cô, cô Chín nổi tiếng tài phép, xinh đẹp, sắc sảo. Cô được thờ chính tại Đền Cô Chín Giếng. Khi dâng lễ chắc chắn không thể thiếu được văn khấn Cô Chín đền Sòng để mong cô phù hộ, nghe được lời câu khẩn từ mọi người.

    Đền cô Chín

    Đền Chín Giếng (còn gọi là Đền Cô Chín) là nơi thờ Cửu Thiên Huyền Nữ – con gái thứ chín của Ngọc Hoàng Thượng Đế. Đền Chín Giếng cách đền Sòng Sơn 1km về phía Đông, thuộc Trang Cổ Đam, Phú Dương, Phủ Tống Sơn, Thanh Hóa; Nay là phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa. Được khởi dựng cùng thời với Đền Sòng Sơn (Thời Cảnh Hưng, triều vua Lê Hiển Tông 1740 – 1786). Được tu sửa vào năm 1939. Năm 1993 được Bộ Văn Hóa – Thông tin công nhận là Di tích lịch sử – văn hóa cấp Quốc Gia. Năm 2004 được trùng tu tôn tạo.

    Trong trận chiến giữa Tiền Quân Thánh và Chúa Liễu Hạnh tại Sòng Sơn, Liễu Hạnh lâm nạn, biến thành con rồng ẩn về nơi Cửu Thiên Công Chúa đang ngự là chín cái giếng thiêng; Chúa Liễu Hạnh được Cửu thiên Huyền Nữ hóa phép che chở; được Phật Bà Quan Âm ra tay cứu đỡ , nên Liễu Hạnh thoát được lưới vây của Tiền Quân Thánh. Cảm tạ đức từ bi của Phật bà Quan Âm, Chúa Liễu quy y theo Phật, và cảm tình cưu mang của Cửu Thiên Huyền Nữ, chúa Liễu Hạnh kết nghĩa chị em với Cửu Thiên Huyền Nữ. Bởi vậy, hàng năm khi lễ rước bóng Thánh Mẫu Liễu Hạnh bao giờ kiệu rước Thánh Mẫu cũng được rước đi từ Đền Sòng sang đến Cô Chín, như muốn nói lên hình ảnh chị đến thăm em – Một nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam.

    Để ghi nhớ và tri ân đối với Cửu Thiên Huyền Nữ , đã có công cứu hộ Chúa Liễu Hạnh, Nhân dân lập đền thờ ngay bên cạnh chín cái giếng thiêng, Vì vậy ngồi đền đó được dân quen gọi là Đền Chín Giếng, hoặc Đền Cô Chín. Trước đền là suối Sòng ( Dòng suối tự nhiên chảy qua đền Sòng và Đền Chín Giếng). Dưới mặt suối thiên nhiên kiến tạo nên cảnh quan kỳ vĩ với 9 miệng giếng sâu quanh năm dâng nguồn nước trong xanh, không bao giờ vơi cạn.

    Lễ hội Đền Cô Chín

    Đền Cô Chín là một trong những ngôi đền linh thiêng nhất xứ Thanh. Đền đã được nhà nước xếp hạng di sản lịch sử cấp quốc gia. Đến tham quan và đi lễ Đền Cô ngoài việc dâng hương tại cung thờ Cô Chín quý khách còn được tham quan dòng suối trong mát( tương truyền là chín miệng giếng thiêng).

    Hàng năm có rất nhiều du khách khắp 4 phương đến tham quan và dâng lễ tại đền Cô Chín. Vào ngày 26/2 âm lịch thường có lễ hội truyền thống( lễ rước kiệu từ đền Sòng Sơn sang đền cô Chín rồi lên đèo Ba Dội). Ngày 9/9 âm lịch là chính hội của đền Cô chín nhưng ngay từ những ngày đầu xuân năm mới người dân cả nước đã nô nức chảy hội về đền cô để cầu xin Sức Khoẻ – Bình An – Tài Lộc – Làm Ăn Kinh Doanh.

    Chuẩn bị lễ vật Đền Cô Chín

    Tại Đền cô có rất nhiều đia chỉ bày bán phong phú nhiều đồ lễ. Bên cạnh những mâm lễ mặn là những mâm vàng mã, cây tiền, những cành vàng, cành bạc. Mâm lễ được sắp tuỳ tâm đôi khi là thẻ hương, bông hoa và vài tập tiền âm phủ, có người cầu kỳ thì đĩa xôi, con gà, mâm quả đủ đầy không nữa thì dâng nhưng bộ vàng mã đặc trưng. Bước vào cửa Cô thắp nén hương và thành tâm cầu khấn để xin lộc Cô, cầu khấn cho một năm khoẻ mạnh, làm ăn buôn bán phát tài, phát lộc, cầu con cầu của…

    Văn Khấn Cô Chín

    Con Nam Mô A Di Đà Phật

    Con Lạy 9 phương trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương

    Con Nam Mô thường trụ thập phương Phật

    Con Nam Mô thường trụ thập phương Pháp

    Con Nam Mô thường trụ thập phương Tăng

    Con sám hối con lạy Phật tổ như Lai

    Con sám hối con lạy Phật thích ca

    Con sám hối con lạy Phật bà Quán thế âm bồ tát ma ha tát

    Con nam mô a di đà phật

    Con sám hối Thiên phủ, nhạc phủ, thoải phủ, địa phủ, Công đồng 4 phủ vạn linh

    Con lạy Ngọc Hoàng Thượng đế

    Con lạy Vua Cha Bát Hải Đồng Bằng

    Con lạy Quan Nam Tào, Bắc đẩu

    Con Lạy Tứ vị Chúa tiên tứ vị thánh Mẫu: Mẫu cửu trùng thiên, Phủ giày Quốc Mẫu, Mẫu nghi thiên hạ, Sòng Sơn Quốc Mẫu. Sơn Lâm Đông Cuông Quốc Mẫu. Sơn Lâm Bắc Lệ Thánh Mẫu. Thuỷ Cung Thánh Mẫu.

    Con lạy Tứ vị Vua Bà Cờn Môn

    Con lạy Đức ông Trần triều hiển thánh hưng đạo đại vương.Đức ông đệ tam Cửa suốt. Nhị vị vương Cô. Cô bé Cửa suốt. Cậu bé Cửa Đông.

    Con lạy Tam vị chúa mường

    Chúa mường đệ nhất tây thiên

    Chúa mường đệ nhị Nghuyệt Hồ

    Chúa mường đệ tam Lâm Thao

    Chúa Năm Phương bản cảnh

    Con lạy Ngũ vị Tôn Ông Hội Đồng Quan Lớn

    Quan lớn đệ nhất

    Quan lớn đệ nhị giám sát

    Quan lớn đệ tam Lảnh giang

    Quan lớn đệ tứ khâm sai

    Quan lớn đệ ngũ tuần tranh

    Con lạy Tứ Phủ Chầu Bà

    Chầu bà đệ nhất, Chầu bà đệ nhị Đông Cuông

    Chầu đệ tam thoải phủ, Chầu Thác Bờ

    Chầu đệ tứ khâm sai quyền cai bốn phủ

    Chầu Năm Suối Lân, Chầu Sáu Lục Cung Nương

    Chầu Bảy Kim Giao, Chầu Tám Bát nàn Đông Nhung

    Chầu Cửu Đền Sòng, Chầu Mười Đồng Mỏ Chi Lăng

    Chầu Bé Công Đồng Bắc Lệ.

    Con lạy Tứ Phủ Ông Hoàng

    Ông Hoàng Cả, Ông Đôi Triệu Tường, Ông Hoàng Bơ

    Ông Hoàng Bảy Bảo Hà, Ông Tám Bắc Quốc Suối Mỡ

    Ông Chín Cờn Môn, Ông Mười Nghệ An

    Con Lạy Tứ phủ Thánh Cô 9 Sòng Sơn

    Con lạy quan thủ gia chầu bà thủ bản đền. Quan đứng đầu đồng, chầu cai bản mệnh. Hội đồng các quan, hội đồng các giá trên ngàn dưới thoải. 12 cửa rừng 12 cửa bể,

    Con Lạy Chúa sơn lâm sơn trang. Ông Thanh xà bạch xà cùng các cô tiên nàng chấp lễ chấp bái. Con lạy táo quân quan thổ thần. Bà Chúa đất, bà chúa bản cảnh cai quản bản đền hoãn tĩnh linh đền.

    Hôm nay là ngày: ……… tháng ……….năm …………

    Tín Chủ ……………..Tuổi ………….

    Ngụ Tại ………………………………

    Con xin: ………………………………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng, Văn Khấn, Thủ Tục Lễ Tạ Sau 100 Ngày Bốc Bát Hương Thế Nào ?
  • Bài Cúng Cô Hồn Và Những Điều Cần Tránh Trong Tháng Cô Hồn
  • Bài Cúng Mùng 1 Ngoài Trời
  • Bài Cúng Rằm Tháng 7 Tại Cơ Quan
  • Văn Khấn Cúng Lễ Bồi Hoàn Địa Mạch
  • Bài Cúng, Văn Khấn, Thủ Tục Lễ Tạ Sau 100 Ngày Bốc Bát Hương Thế Nào ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cô Chín
  • Văn Khấn Quốc Mẫu Tây Thiên
  • Chuẩn Bị Mâm Cúng Cô Hồn Gồm Những Lễ Vật Gì?
  • Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng, Văn Khấn Tổ Tiên
  • Văn Khấn Tại Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng, Văn Khấn, Thủ Tục Lễ Tạ sau 100 Ngày Bốc Bát Hương thế nào ?

    Phong tục, lễ nghi thờ cúng người đã mất là một nét văn hóa truyền thống đẹp của người Việt chúng ta, các nghi thức thờ cúng mọi người nên làm đúng theo cách của ông bà để lại. Văn khấn lễ tạ 100 ngày bốc bát hương, không chỉ thể hiện lòng kính trọng, tưởng nhớ người mất mà còn giúp linh hồn người mất về được nơi yên nghỉ. Hi vọng bài viết văn khấn lễ vong linh ngoài mộ giúp bạn hiểu biết hơn về lễ nghi này.

    Lời đầu tiên, chúng tôi gửi lời tiếc thương sâu sắc nhất tới gia đình, không có mất mát nào lớn hơn khi mất đi người thân. Sau 100 ngày mất bạn cũng nên chỉnh sửa lại ban thờ gọn gàng hơn chút. Để tỏ lòng thành kính và luôn tưởng nhớ về người quá cố.

    Bạn có thể làm lễ khấn tại chùa hoặc tại nhà đều có thể được. Tùy vào điều kiện tổ chức ở đâu thuận lợi hơn rồi hãy quyết định chọn tổ chức cầu tại đó.

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    Hôm nay là ngày….tháng….năm….., âm lịch tức ngày…..tháng….năm…………….dương lịch.

    Tại (địa chỉ):……………………………………………………

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy !

    Nay nhân ngày lễ Chung Thất (lễ Tốt Khốc) theo nghi lễ cổ truyền, có kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm:…………………………..

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của Hiển:………………… chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế. (Nếu là cha)/ Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế. (nếu là mẹ)

    Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao;

    Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể.

    Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng;

    Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ.

    Sống thời lai lai láng láng, hớn hở chừng nào!

    Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

    Ngày qua tháng lại, tính đến nay Tốt Khốc tới tuần;

    Lễ bạc tâm thành gọi là có nén hương thành tâm kính tế.

    Xin mời: Hiển………………………………………………

    Hiển……………………………………………………………..

    Hiển………………………………………………………………

    Cùng các bị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

    Kính cáo Liệt Vị Tôn thần, các ngài Táo Quân, Thổ Địa, Thần Tài, Thánh Sư, Tiên sư, Ngũ Tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho toàn gia đình được vạn sự an lành tốt đẹp.

    Bạn có thể tải bài cúng 100 ngày về máy bằng cách: Đặt chế độ hình ảnh, sau đó bạn chạm vào màn hình khoảng 3 giây, xuất hiện nút Save. Chọn Save là xong.

    Gia đình Việt Nam nhà nào cũng vậy, mỗi ngày có hai bữa cơm là giờ phút đầm ấm nhất. Trong nhà có người về muộn, mọi người cũng cố chờ về ăn cơm một lúc cho vui vẻ, đầm ấm.

    Con cháu cầm bát cơm lên, trước hết mời ông bà, cha mẹ, chờ ông bà, cha mẹ rồi mới bắt đầu mới dám ăn. Có nơi xới bát cơm lần thứ hai còn mời nữa.

    Nếu có khách, trước khi buông bát đũa đứng dậycòn phải xin phép và mời khách tiếp tục xơi cơm. Cuộc sống gia đình đang vui vẻ, êm đẹp như vậy, vắng mặt trong bữa cơm còn nhắc, huống chi vĩnh viễn đi xa.

    Do đó, trước bữa ăn người thân dâng lên bàn thờ một bát cơm úp, một vài món ăn bình thường, nhà ăn thứ gì cúng thứ đấy, thường là tinh khiết, không đòi hỏi cầu kỳ, nhà nghèo thì lưng cơm, đĩa muối cũng xong.

    Thắp hương xong, dựng đôi đũa vào giữa bát cơm, có rượu thì rót chén rượu. Khấn vái xong cũng rót chén nước. Thờ cúng vong linh cũng giống như đang sống, cũng là để thoả nguyện tâm linh, “Lấy câu vận mệnh khuây dần nhớ thương”.

    Vì sao lại cúng cho người đã mất phải 100 ngày, Cũng tuỳ địa phương, có nơi chỉ cúng 49 ngày (tức là lễ chung thất).

    Theo thuyết của Phật giáo: qua 7 lần phán xét, mỗi lần 7 ngày đi qua một điện ở âm ty (tức 1 tuần, nhưng không phải tuần lễ theo dương lịch); sau 7 tuần vong hồn đã siêu thoát.

    Có nơi cúng hết 100 ngày (tức lễ tốt khốc nghĩa là thôi khóc). Theo giải thích của các cụ ngày xưa thì thời gian này âm hồn vẫn còn phảng phất luẩn quẩn trong nhà chưa đi xa.

    Chúng tôi cho rằng, phong tục này có căn cứ khoa học: Theo thuyết Thần giao cách cảm, ngoài điện trường vật lý đã được ứng dụng trong thực tiễn, còn có điện trường sinh học.

    Những cá thể có cùng tần số cảm ứng trong điện trường sinh học, mặc dầu ở cách xa nhau rất xa vẫn nhận được những nguồn thông tin của nhau.

    Các nhà khoa học đã vận dụng những phát triển đó để giải thích về điềm, về giấc mơ, về những biểu hiện tâm, sinh lý bất thường khi thân nhân (có thể cách nhau rất xa về không gian) có cùng tần số điện trường sinh học có sự biến bất thường. Người ta bảo chết là hết.

    Nhưng, chết chưa phải là đã hết khi người chết còn tồn tại trong tâm chí người sống. Sau khi chết, tim ngừng đập, máu ngừng chảy, thần kinh cảm giác ngừng hoạt động, vỏ não chưa bị huỷ, xung quanh hiện trường phát từ não vẫn chưa ngừng phát sóng.

    Lớp đất dày không ngăn được sóng điện vật lý hay sóng điện sinh học. Cá thể sống có tần số điện trường sinh học tương ứng vẫn tiếp nhận được tín hiệu, do đó hiện tượng báo mộng chưa hẳn là vu vơ, không đáng tin. Phải chăng vì lẽ đó mà các cụ cho rằng âm hồn còn phảng phất, chưa siêu thoát.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Cô Hồn Và Những Điều Cần Tránh Trong Tháng Cô Hồn
  • Bài Cúng Mùng 1 Ngoài Trời
  • Bài Cúng Rằm Tháng 7 Tại Cơ Quan
  • Văn Khấn Cúng Lễ Bồi Hoàn Địa Mạch
  • 2 Khung Giờ Vượng Phát Chuẩn Nhất Cúng Rằm Hàng Tháng, Để Tổ Tiên Nâng Đỡ, Ban Tài Lộc, Cầu Gì Được Nấy
  • Tin tức online tv