【3/2021】Top #10 Văn Khấn Ngày Giỗ Em Trai Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất【Xem 106,425】

--- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Ngày Giỗ Anh Trai Xem Nhiều Nhất,【Xem 137,610】
  • Bài Cúng Giỗ Bố Vợ Xem Nhiều Nhất,【Xem 97,515】, Bai Van Khan Cung Ngay Gio Dau Chuan Nhat
  • Bài Văn Khấn Giỗ Bà Cô Tổ Tiên Theo Phong Tục Việt Nam, Bà Cô Tổ Là Ai
  • 3 Bài Văn Khấn Cúng Giỗ Bố Chồng Xem Nhiều Nhất,【Xem 147,708】
  • 【3/2021】Top #10 Văn Khấn Giỗ Bố Chồng Xem Nhiều Nhất,【Xem 146,520】
  • Rate this post

    ‘Mẹ mất như mới hôm qua, cảm giác đau đớn tột cùng vẫn còn nguyên vẹn, đau đến mức tưởng chừng như không chịu nổi nữa, nhưng rồi cũng sống được qua được hết 1 năm’ – Nữ diễn viên Diễm My 9x chia sẻ.

    Đang xem: Văn khấn ngày giỗ em trai

    Hôm nay, ngày 10/4 (nhằm ngày 18/3 âm lịch) là ngày giỗ đầu của mẹ nữ diễn viên Diễm My 9x. Chia sẻ trên trang cá nhân, Diễm My 9x cho biết cô vẫn chưa thể nguôi ngoai đi nỗi đau mất mẹ, dù cố gắng vùi đầu vào công việc bận rộn nhưng đêm về mọi thứ vẫn như cũ, buồn bã bao trùm.

    “Mẹ mất như mới hôm qua, cảm giác đau đớn tột cùng vẫn còn nguyên vẹn, đau đến mức tưởng chừng như không chịu nổi nữa, nhưng rồi cũng sống được qua được hết 1 năm” – Diễn viên Diễm My 9x chia sẻ.

    Nữ diễn viên cho hay trước đây đối với cô, cái chết như một câu chuyện buồn trên phim ảnh hay trong cuộc sống, rồi cũng thoáng qua và quên mất, cho đến khi nó xảy ra với người mình yêu thương nhất.

    Cảm giác cuộc đời của Diễm My như chia ra làm 2 giai đoạn là sống với mẹ và sống để chờ chết được gặp mẹ. Diễm My biết nghe có vẻ bi lụy nhưng đối với cô mất mẹ là mất tất cả.

    “Nói như vậy có vẻ đang phụ lòng công việc, sự nghiệp, người thân, người yêu, bạn bè, đồng nghiệp đang lo lắng và dốc lòng sốc sức khiến mình vui vẻ trở lại. Và cũng phụ lòng Mẹ mình trên cao chắc chẳng bao giờ muốn mình sầu não mãi. Mình biết Mẹ muốn mình tìm được hạnh phúc thực sự, niềm vui trong cuộc sống.

    1 năm qua mình cũng có 1 vài niềm vui nho nhỏ, và rồi trở lại với công việc cũng cuốn theo sự bận rộn. 8 tháng xa nhà ra Hà Nội đóng phim đôi lúc tưởng quên mất nỗi đau đó. Nhưng rồi tối về nó cứ ập đến ngập cả bầu trời.

    1 năm trôi qua, Diễm My đã vượt qua được năm đầu tiên không có mẹ, nữ diễn viên hy vọng sẽ tìm được ánh sáng cuối đường hầm, không biết bản thân bao giờ mới có thể vui trở lại.

    Không biết bây giờ Mẹ đang ở đâu? Khi Mẹ mất cũng có những người bạn nằm mơ thấy Mẹ báo mộng dặn dò nói My đừng buồn nữa. Rồi tivi ở nhà tự bật mấy lần vào ngày thứ 48, cũng có những dấu hiệu mơ hồ cho thấy linh hồn Mẹ tồn tại ở đâu đó. Còn Mình thì chưa bao giờ gặp Mẹ trong giấc mơ cả. Mẹ cứ thế tan biến đi đâu không biết nữa…để lại con ở lại mồ côi và đơn độc. Sẽ không còn ai thương và hi sinh cho con như Mẹ nữa. Giờ còn mình con với cuộc đời xin cho con có được niềm vui niềm hạnh phúc và sự dũng cảm để sống tốt” – Diễm My bộc bạch.

    Diễm My là người con gái hiếu thảo khi luôn thu xếp thời gian bận rộn trong công việc để chăm sóc cho mẹ, nữ diễn viên cùng từng mua nhà, mua xe để tặng mẹ bằng tiền mà mình làm được từ quá trình hoạt động nghệ thuật.

    Hiện tại Diễm My 9x đang hoạt động chủ yếu ở thị trường phim ảnh phía Bắc, cô hiện đóng vai chính trong bộ phim truyền hình “Tình yêu và tham vọng” bên cạnh các diễn viên nổi tiếng khác như: Mạnh Trường, Lã Thanh Huyền, Huyền Lizzie…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Bán Nhà Bán Đất.
  • Văn Khấn Lễ Tạ Sau Khi Sửa Nhà, Hoàn Thành Công Trình
  • Khấn Vái Cúng Xe Mới: Văn Khấn Cúng Xe, Lễ Vật Cúng Và Điều Cấm Kỵ
  • Bát Hương Bị Sê Dịch Phải Làm Sao? Cách Sử Lý Ra Sao?
  • Dùng Chung Việc Xông Đất, Xông Nhà, Năm Mới, Khai Trương, Mở Hàng …
  • Văn Khấn Ngày Giỗ Anh Trai Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất【Xem 137,610】

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Cúng Giỗ Bố Vợ Xem Nhiều Nhất,【Xem 97,515】, Bai Van Khan Cung Ngay Gio Dau Chuan Nhat
  • Bài Văn Khấn Giỗ Bà Cô Tổ Tiên Theo Phong Tục Việt Nam, Bà Cô Tổ Là Ai
  • 3 Bài Văn Khấn Cúng Giỗ Bố Chồng Xem Nhiều Nhất,【Xem 147,708】
  • 【3/2021】Top #10 Văn Khấn Giỗ Bố Chồng Xem Nhiều Nhất,【Xem 146,520】
  • Giỗ Tổ Nghề Xây Dựng 13/6 Âm Lịch
  • Rate this post

    Đang xem: Văn khấn ngày giỗ anh trai

    【#1】Mùng 3 Tháng 3 Ngày Giỗ Đức Thánh Mẫu Liễu Hạnh

    Mộ phần Đức Thánh Mẫu Liễu Hạnh tại thôn Vân Cát huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định.

    Từ trung tâm Hà Nội, du khách lái xe hướng qua ra đường CT 01/ CT Pháp Vân – Cầu Giẽ. Đến đoạn giao giữa CT Hà Nội – Ninh Bình và CT Pháp Vân – Cầu Giẽ, lái xe qua vòng xuyến sang QL 21B vào Đại lộ Thiên Trường. Tại vòng xuyến Big C Nam Định, dẽ phải vào QL10/QL38B qua cầu Lộc An tới Đại Lộ Lê Đức Thọ qua cầu Nam Định dẽ phải vào ĐT490/ ĐT 490C, dẽ trái vào ĐT487 đến ngã rẽ phải thứ 5 dẽ vào và đi thẳng đến ngã dẽ thứ 4 bên trái dẽ vào đi thẳng theo đường làng Phú Hào là tới đền Phủ Giày.

    Đền Phủ Giày thờ ai?

    Đền là một quần thể gồm nhiều ngôi đền nhỏ ghép lại. Đặc biệt phải nói đến kiến trúc quan trọng nhất là đền thờ bà chúa Liễu Hạnh (phủ chính), ngay sát chợ Viềng. Các kiến trúc còn lại là Tiên Hương, Vân Các, Công Đồng từ, đền thờ Lý Nam Đế, chùa Linh Sơn, lăng bà chúa Liễu Hạnh. Phủ Tiên Hương được coi là đền chính của Mẫu Liễu Hạnh và thờ bên chồng của Mẫu, còn phủ Vân Cát và Phủ Tổ là nơi thờ Mẫu và bên ngoại (bên bố mẹ đẻ) của Mẫu.

    Lịch sử đền Phủ Giày

    Đền Phủ Dầy có truyền thuyết kể lại rằng xưa kia vì nhớ thương chồng con trước khi về trời mà bà chúa Liễu Hạnh đã để lại chiếc giày ở trần gian. Cũng có truyền thuyết kể lại rằng vua đi qua vùng này và nghỉ đêm ở quán hàng của bà chúa Liễu Hạnh, sau đó được tặng một đôi giầy nên đã lập nơi thờ tự và gọi đó là Phủ Dầy. Khi gọi Phủ Dầy còn vì chính nơi này có món bánh dày – giò nổi tiếng, lại có người cho rằng: Kẻ Dày xuất phát từ nơi có gò đất nổi lên hình bánh dầy trước cửa phủ.

    Phủ Dầy bắt nguồn từ tên một làng cổ là “Kẻ giầy”. Theo “Sự tích công chúa Liễu Hạnh” của Trọng Nội, Xuất bản năm 1959 thì: đời Vua Anh Tông (1557) làng kẻ Giầy đổi thành xã An Thái gồm: Vân Cát, Vân Cầu, Vân La (Vân Đình) và Vân Miếu. Đến đời Gia Long, Vân Cát chia thành 2 xã là Vân Cát và Kim Thái. Sang đời Tự đức (1860) xã An Thái đổi thành 2 thôn Vân Cát và Tiên Hương xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, Tỉnh Nam định.

    Vân Cát là nơi sinh ra, Tiên Hương là quê chồng và là nơi chôn cất Mẫu Liễu Hạnh khi Bà qua đời sau lần giáng trần thứ nhất. Phủ Dầy chính là “cái nôi” sinh ra Thánh Mẫu Liễu Hạnh và là tên gọi chung cho một quần thể các di tích của tín ngưỡng thờ Mẫu Liễu Hạnh ở huyện Vụ Bản Nam định. Tên di tích được gọi theo địa danh ở địa phương.

    Kiến trúc đền Phủ Giày

    Đền Phủ Giày gồm 3 quần thể chính:

    Phủ Tiên Hương thuộc thôn Tiên Hương, xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, Nam Định; nằm cạnh đường giao thông liên xã. Đây là phủ chính trong quần thể di tích Phủ Dầy. Phủ được xây dựng từ thời Lê – Cảnh Trị (1663 – 1671), trải qua bao thăng trầm lịch sử, phủ vẫn giữ được nét cổ kính thời xưa.

    Năm 1996 Phủ Tiên Hương đã được sửa chữa lớn để thờ phụ thân của Mẫu Liễu Hạnh và thờ cả đức Thánh Trần. Phủ Tiên Hương còn lưu giữ được một số sắc phong, sớm nhất là đời Lê Chính Hòa, rồi đến Lê Vĩnh Thịnh, Lê Vĩnh Khánh đầu thế kỷ XVIII.Thánh Mẫu được tôn là “Mạ vàng công chúa”, “Mẫu nghi thiên hạ”.

    Cảnh quan của phủ rất rộng rãi và thoáng đãng. Mới bước vào, du khách sẽ thấy một giếng nước tròn bên trong là ụ đất để cắm cờ khi diễn ra lễ hội. Cán cờ bằng gậy gỗ, trên đầu buộc túm lá hoặc quạ đen làm thiên sứ của trời. Lá cờ thần được treo trên đỉnh. Tiếp đến là sân lớn diễn ra các trò chơi hay là nơi những sập bán hàng được bày bán trong mùa lễ hội. au sân lớn là ba phương đình với phương du ở giữa và hai bên phương đình làm nơi gác chuông, gác trống. Tiếp nối 3 phương đình là hồ bán nguyệt, xuống hồ bán nguyệt có hai cầu được lát bằng đá, đối xứng qua hồ, bên phải là nhà bia và lầu Cậu, bên trái là nhà bia và lầu Cô.

    Kiến trúc các dãy nhà tại Phủ được nối liền nhau tạo thành thể thống nhất. Mỗi nhà sẽ có phòng riêng gọi là cung, có tất cả 4 cung: Cung đệ tứ thờ Tứ phủ công đồng hay còn gọi là ban Công Đồng. Đối xứng với cung Đệ Tứ bên trái là Ban Quan lớn Thủ phủ và bên phải là Ban Chầu Thủ phủ; cung đệ tam thờ Đức Vua cha Ngọc Hoàng và Hội Đồng các quan hay Ngũ vị vương quan; Cung đệ nhị thờ Tứ Vị Chầu bà và ba bộ long ngai; Cung Đệ nhất là cung thờ Tam Tòa Thánh Mẫu. Cung này ở trong cùng. Tuy nhiên, đa phần nơi thờ Mẫu Tứ phủ có nội cung (cung cấm).

    Cung cấm có khám kính đặt tượng đồng Mẫu Liễu Hạnh cùng với hai Mẫu Quang cung Quế Anh phu nhân và Quỳnh cung Duy Tiên phu nhân đều được phong thần và sắc phong. Tuy nhiên, không phải lúc nào bạn cũng có thể vào đó được mà phải có sự cho phép của ban quản lý khu di tích mới được đặt chân vào đó.

    Bên cạnh các dãy nhà thờ có 1 dãy nhà nữai là Ban Trần Triều. Trong dãy nhà này có đặt ban thờ Ban Trần Triều và Ban Đức Vương Phụ, Vương Mẫu. Đằng sau nơi thờ chính là Động Sơn Trang, nơi này thờ bà Chúa Đệ Nhị Thượng ngàn Hai Chầu và mười hai cô Sơn Trang.

    Phủ nằm phía bắc thôn Vân Cát xã Kim Thái, cách phủ Tiên Hương chừng 1 km. Phủ nằm giữa đền làng Vân Cát và chùa Long Vân nơi thờ Phật, vì thế tạo nên một quần thể thờ Phật – Mẫu – Thần.

    Văn bia “Thánh Mẫu cố trạch linh từ bi ký” được đặt ở Ngũ Vân Lâu trước phủ do Tổng tài quốc sư quán đời Nguyễn là Cao Xuân Dục soạn năm Thành Thái Tân Sửu (1901) viết về quá trình xây dựng phủ Vân Cát: ” .. .là một lầu cổ miếu, chọn đất dựng nền từ thời Lê Cảnh Trị (1633- 1671), làm đơn giản mà đẹp, Khoảng đời Cảnh Thịnh (1794- 1800) hội nguyên Trần Gia Du, thiếu tả giám Trần Công Bản đã mở rộng ra. đến năm Kỷ Mão (1879) đời Tự đức, quan huyện Lê Kỳ đã sửa lợp lại, đến năm Thành Thái thứ 12(1900) thì hoàn thành “.

    Từ cổng bước vào, du khách sẽ gặp Ngũ Vân Lâu, gác chuông với 5 cổng lớn xây dựng từ năm Tự Đức. Phía trong là hồ bán nguyệt xây bằng đá. Giữa hồ bán nguyệt có phương du nằm ở giữa và có hai cầu đá dẫn ra ngoài. Phương du gồm có ba gian làm bằng gỗ lim, mái có góc uốn cong, xung quanh lan can được ghép bằng những tường hoa bằng đá với những mảng phù điêu trạm khắc một số loài hoa và những con voi. Phương du có bốn mặt thoáng, là nơi khách đứng xem kéo chữ vào ngày hội.

    Bên trong phủ có 4 cung thờ: kết câu hai cung đệ nhất và đệ nhị đều có 3 gian, và cả 2 đều được xây từ năm Tự Đức (1879). Cả hai cung đều bị giặc Pháp phá hủy mãi về sau mới được tôn tạo lại.

    Cung đệ nhất là chính cung khép kín thờ Tam Tòa Thánh Mẫu, tượng bằng đồng gồm có Mẫu Thượng Thiên ngồi giữa, Mẫu Thượng Ngàn bên trái, Mẫu Thoải bên phải.

    Cung đệ nhị thờ Tứ vị chầu Bà và Tam tòa quan lớn, đặc biệt có hai khám hai bên thờ Ông Hoàng Mười (bên phải) và Ông Hoàng Ba (bên trái).

    Trong Phủ còn dấu tích nhiều câu đối, đại tự, hoành phi có giá trị. Ngoài ra, nét độc đáo còn nằm ở văn bia cùng ngũ vân lâu ngay tại mặt chính của đền, các công trình bố trí chặt chẽ tạo thành thể thống nhất, giữ lại nét giá trị từ ngàn đời.

    Lăng mộ Thánh Mẫu Liễu Hạnh

    Lăng mộ Thánh Liễu Hạnh nằm ở thôn Tiên Hương trên cồn cá chép. Ngôi mộ trước kia là bãi đất với lùm cây xanh lá, sau đó được xây thành khu nhỏ gồm gạch lát đá. Sau đó, vua Bảo Đại cầu tự được con và được thánh Mẫu báo mộng cho, năm 1938, vua Bảo Đại biết ơn mẫu và cho trùng hưng lại lăng mộ với chất liệu bằng đá xanh và 60 búp sen hồng quy mô như hiện nay.

    Hướng chính của lăng là hướng Tây quay về phía núi Tiên Hương. Từ ngoài vào bước theo bậc tam cấp lên đến mộ phải qua 5 lớp tường toàn bằng đá được chạm khắc, mỗi lớp tường vuông đều có cửa, cửa được bổ trụ bằng đá vuông với ba mặt đều khắc câu đối và phía trên đặt các nụ sen bằng đá hồng nhạt tới 60 nụ sen đá.

    Xung quanh lăng mộ là hàng cây 4 mùa xanh mát, 4 cột trụ chính đặt 4 góc khiến lăng mộ càng thêm long trọng và trang nghiêm. Ngôi mộ được đặt ngay chính trung tâm và ở chỗ cao nhất của cả khu lăng. Tại bốn cửa ở bậc cuối cùng đều có một bức bình phong bằng đá án ngữ. Phía sau cửa chính, nằm về hai phía góc đối diện với cửa ra vào là hai nhà bia với bốn cột vươn lên.

    Bên cạnh khu lăng mộ còn có một gian nhà thờ tự với kết cấu sau: Ban thờ Mẫu nằm chính giữa, từ ngoài bước vào thì bên phải ngay cạnh ban thờ Mẫu là ban thờ Bà Cai Bản mệnh, tiếp là ban thờ đức Thánh Trần. Bên trái của Ban thờ Mẫu là ban thờ quan lớn đệ nhất và ban thờ Nhị Vị Cô Nương.

    Hàng năm vào mùa lễ hội, đền đón hàng ngàn khách du lịch về trẩy hội. Hòa chung không khí tấp nập của mùa lễ hội, dân làng và du khách càng thấy hứng khởi đón chào một năm mới đầy thắng lợi./

    Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

    Trong tín ngưỡng của người Việt và của một số dân tộc thiểu số khác ở trên lãnh thổ Việt Nam, việc tôn thờ nữ thần, thờ mẫu thần, thờ mẫu tam phủ tứ phủ là hiện tượng khá phổ biến và có nguồn gốc lịch sử và xã hội sâu xa. Tuy tất cả đều là sự tôn sùng thần linh nữ tính, nhưng giữa thờ nữ thần, mẫu thần, mẫu tam phủ tứ phủ không hoàn toàn đồng nhất.

    Tín ngưỡng thờ Mẫu Việt Nam là một tín ngưỡng bản địa cùng với những ảnh hưởng ngoại lai từ đạo giáo, tín ngưỡng lấy việc tôn thờ Mẫu (Mẹ) làm thần tượng với các quyền năng sinh sôi, bảo trữ và che chở cho con người. Tín ngưỡng mà ở đó đã được giới tính hoá mang khuôn hình của người Mẹ, là nơi mà ở đó người phụ nữ Việt Nam đã gửi gắm những ước vọng giải thoát của mình khỏi những thành kiến, ràng buộc của xã hội Nho giáo phong kiến. Vào hồi 17h15 giờ địa phương (21h15 giờ Việt Nam) ngày 1/12/2016, tại Phiên họp Uỷ ban Liên Chính phủ về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể lần thứ 11 của UNESCO diễn ra tại thành phố Addis Ababa, Cộng hòa dân chủ Liên bang Ethiopia, di sản “Thực hành Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt” đã chính thức được UNESCO ghi danh tại Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại./

    Các dạng thức thờ Mẫu Thờ Mẫu ở Bắc bộ

    Bắt nguồn từ tục thờ Nữ thần có nguồn gốc xa xưa từ thời tiền sử, tới thời phong kiến một số Nữ thần đã được cung đình hoá và lịch sử hoá để thành các Mẫu thần tương ứng thời kỷ từ thế kỷ 15 trở về trước với việc phong thần của nhà nước phong kiến, hình thức thờ Mẫu thần với các danh xưng như Quốc Mẫu, Vương mẫu, Thánh Mẫu như hiện tượng thờ Âu Cơ, Ỷ Lan, Mẹ Thánh Gióng, Tứ vị Thánh nương,…

    Thờ Mẫu ở Trung Bộ Thờ Mẫu ở Nam bộ

    So với ở Bắc Bộ, tục thờ Nữ thần và Mẫu thần có sự phân biệt nhất định với biểu hiện rõ rệt là thông qua tên gọi và xuất thân của các vị thần thì ở Nam Bộ sự phân biệt giữa hình thức thờ Nữ thần và Mẫu thần ít rõ rệt hơn, hiện tượng này được giải thích với nguyên nhân Nam Bộ là vùng đất mới của người Việt, khi di cư vào đây họ vừa mang các truyền thống tín ngưỡng cũ lại vừa tiếp nhận những giao lưu ảnh hưởng của cư dân sinh sống từ trước tạo nên bức tranh không chỉ đa dạng trong văn hoá mà còn cả trong tín ngưỡng

    Những Nữ thần được thờ phụng ở Nam Bộ như Bà Ngũ Hành, Tứ vị Thánh nương, Bà Thuỷ Long, Bà Chúa Động, Bà Tổ Cô,…và những Mẫu thần được thờ phụng như Bà Chúa Xứ, Bà Đen, Bà Chúa Ngọc, Bà Thiên Hậu,…

    Liễu Hạnh công chúa

    Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

    (đổi hướng từ Mẫu Liễu Hạnh)

    Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ.

    Đền thờ Thánh Mẫu, đường Ngô Quyền, thành phố Thông tin chung Đà Lạt

    Tên thật Phạm Tiên Nga

    Liễu Hạnh Công chúa ( chữ Hán: 柳杏公主) là một trong những vị thần quan trọng của tín ngưỡng Việt Nam. Bà còn được gọi bằng các tên: Bà Chúa Liễu, Liễu Hạnh (柳杏), Mẫu Liễu Hạnh (母柳杏) hoặc ở nhiều nơi thuộc vùng Bắc Bộ bà được gọi ngắn gọn là Thánh Mẫu.

    Truyền thuyết

    Theo truyền thuyết trong dân gian Việt Nam, Liễu Hạnh là một trong bốn vị thánh Tứ bất tử. Bà vốn là con gái thứ hai của Ngọc Hoàng Thượng đế, 3 lần giáng trần. Bà đã được các triều đại phong kiến từ thời nhà Hậu Lê đến thời nhà Nguyễn cấp nhiều Sắc, tôn phong là “Mẫu nghi thiên hạ – Mẹ của muôn dân” và cuối cùng quy y cửa Phật.

    Lần giáng sinh đầu tiên

    Căn cứ vào ” Quảng Cung linh từ phả ký”, ” Quảng Cung linh từ bi ký” và ” Cát Thiên tam thế thực lục” hiện đang lưu giữ ở địa phương do Ban quản lý di tích – danh thắng của tỉnh Nam Định sưu tầm và một số tài liệu trong Hội đồng khoa học lịch sử Nam Định thẩm định thân thế và sự tích bà Liễu Hạnh như sau:

    Vào đầu thời nhà Hậu Lê, tại ấp Quảng Nạp, xã Vỉ Nhuế, huyện Đại An, phủ Nghĩa Hưng, trấn Sơn Nam; có ông Phạm Huyền Viên, người xã La Ngạn kết duyên cùng bà Đoàn Thị Hằng, người ấp Nhuế Duệ, cũng xã Vỉ Nhuế (nay là thôn Vỉ Nhuế, xã Yên Đồng, Ý Yên, tỉnh Nam Định).

    Hai ông bà là những người hiền lành, tu nhân tích đức nhưng hiềm một nỗi đã ngoài 40 mà chưa có con. Một đêm rằm tháng hai, ông bà được thần báo mộng là Ngọc Hoàng sẽ cho con gái thứ hai là Công chúa Hồng Liên đầu thai làm con, từ đó bà có thai. Trước khi sinh, vào đêm ngày 6 tháng 3 năm Quý Sửu, trời quang mây vàng như có ánh hào quang. Ông Huyền Viên ngồi đợi tin mừng, bỗng như có một nàng tiên từ trong đám mây bước xuống thềm nhà, và bà sinh một bé gái. Vì vậy ông đặt tên con là Phạm Tiên Nga.

    Phạm Tiên Nga càng lớn càng xinh đẹp, mọi việc nữ công gia chánh đều thành thạo, đảm đang. Đến năm 15 tuổi đã có nhiều người đến dạm hỏi nhưng nàng đều khước từ vì nàng còn phải ở nhà chăm sóc cha mẹ già yếu, canh cửi quán xuyến công việc gia đình.

    Ngày 10 tháng 10 năm Nhâm Ngọ ( 1462), cha của nàng qua đời. Hai năm sau mẹ của nàng cũng về nơi tiên cảnh. Phạm Tiên Nga đã làm lễ an táng cha mẹ ở phía đông nam phủ Nghĩa Hưng (nay là thôn La Ngạn, ở đây có đền thờ cha và mẹ của Phạm Tiên Nga).

    Sau ba năm để tang cha mẹ, lo mồ yên mả đẹp, Phạm Tiên Nga bắt đầu chu du khắp nơi làm việc thiện (lúc này Tiên Nga vừa tròn 35 tuổi).

    Cùng với việc đắp đê, bà còn cho làm 15 cây cầu đá, khơi ngòi dẫn nước tưới tiêu, khai khẩn đất ven sông, giúp tiền bạc cho người nghèo, chữa bệnh cho người ốm, sửa đền chùa, cấp lương bổng cho các vị hương sư, khuyên họ cố sức dạy dỗ con em nhà nghèo được học hành.

    Năm 36 tuổi, bà đến bờ Sông Đồi dựng một ngôi chùa trên mảnh vườn nhỏ, đặt tên là Chùa Kim Thoa. Bên trên thờ đức Nam Hải Quan Thế Âm Bồ Tát, bên dưới thờ cha và mẹ.

    Sau đó hai năm, bà tới tu sửa chùa Sơn Trường – Ý Yên, Nam Định, chùa Long Sơn – Duy Tiên, Hà Nam, chùa Thiện Thành ở Đồn xá – Bình Lục, Hà Nam. Tại chùa Đồn xá, Bà còn chiêu dân phiêu tán, lập ra làng xã, dạy dân trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải.

    Tháng Giêng năm Nhâm Thìn ( 1472), bà trở lại chùa Kim Thoa, và tháng 9 năm ấy, Bà trở về quê cũ cùng các anh chị con ông bác tu sửa đền thờ Tổ họ Phạm khang trang bề thế (nay còn đền thờ ở phía nam xóm Đình thôn La Ngạn). Sau đó Bà lại đi chu du ở trong hạt, khuyên răn bà con dân làng những điều phải trái.

    Lần giáng sinh thứ hai

    Ngay sau khi bà mất, nhân dân xã La Ngạn, huyện Đại An, phủ Nghĩa Hưng đã lập đền thờ trên nền nhà cũ, gọi là Phủ Đại La Tiên Từ, Đồng thời quê mẹ của Người là xã Vỉ Nhuế cũng lập đền thờ để tưởng nhớ công lao của bà, gọi là Phủ Quảng Cung.

    Lần này, Bà kết duyên với ông Trần Đào, sinh được một người con trai, tên là Nhân, một con gái tên là Hoà. Giữa lúc cả gia đình đang đầm ấm vui vẻ thì bỗng nhiên, vào đúng ngày, Bà mất ngày 3 tháng 3 năm Đinh Sửu, thời Lê Gia Thái thứ 5 ( 1577). Năm ấy, Bà mới 21 tuổi, tuyệt nhiên không bệnh tật gì. Lăng mộ và đền thờ ở Phủ Dầy, thôn Thiên Hương – Vân Cát, xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, Nam Định.

    Hành thiện giúp đời

    Giáng Tiên về trời đúng hạn định theo lệnh của Ngọc Hoàng. Nhưng khi nàng đã ở trên trời thì lòng trần lại canh cánh, ngày đêm da diết trong lòng nỗi nhớ cha mẹ, chồng con nên nàng muốn xuống trần gian lần nữa. Khi về đến nhà vừa đúng lúc gia đình đang làm giỗ mãn tang cho nàng, mọi người đều hết sức ngạc nhiên và vô cùng sung sướng. Nàng ôm lấy mẹ mà khóc, rồi kể hết sự tình, dặn anh hãy gắng lo chăm sóc cha mẹ, vì lần này xuống trần nàng không thể ăn ở như lần trước, rồi trở về nhà chồng. Liễu Hạnh gặp chồng, con cái mừng mừng tủi tủi. Nàng cũng kể rõ mọi chuyện cho chồng biết, khuyên chồng hãy cố gắng luyện chí, yên tâm theo đuổi sự nghiệp công danh, đừng quên chăm sóc con thơ, phụng dưỡng cha mẹ. Nàng quét dọn, sửa sang nhà cửa, may vá quần áo cho chồng cho con, rồi bỗng chốc lại thoắt biến lên mây… Cứ như thế, thỉnh thoảng nàng lại hiện về, làm xong các việc rồi lại biến đi. Ròng rã hàng chục năm sau, cho đến khi con cái khôn lớn và Đào Lang công thành danh toại, nàng mới từ biệt để đi chu du thiên hạ.

    Tương truyền, ông đã gặp thần nữ là Liễu Hạnh công chúa cả thảy hai lần, và đều có xướng họa thơ: một lần gặp ở chùa Thiên Minh ( Lạng Sơn) khi ông đi sứ về, một lần ở Hồ Tây (nay thuộc Hà Nội) khi ông cùng với hai bạn họ Ngô và họ Lý đi chơi thuyền. Lần ở Hồ Tây, người tiên kẻ tục bèn làm thơ xướng họa liên ngâm, sau được nữ sĩ Đoàn Thị Điểm chép trong truyện “Vân Cát thần nữ” ở tập Truyền kỳ tân phả của bà. Theo nhà nghiên cứu Bùi Duy Tân, thì bài thơ ấy được đặt tên là Tây Hồ quan ngư (Xem cá Hồ Tây). Bản tiếng Việt do Phan Kế Bính dịch có tên là Cảnh Hồ Tây.

    Ông bèn lên tiếng ghẹo: 三木森庭,坐著好兮女子 – Tam mộc sâm đình, tọa trước hảo hề nữ tử.

    Người con gái nghe vậy, đối ngay: 重山出路走來使者吏人 – Trùng sơn xuất lộ, tẩu lai sứ giả lại nhân.

    Phùng Khắc Khoan hết sức kinh ngạc bèn nói tiếp: 山人憑一几,莫非仙女臨凡 – Sơn nhân bàng nhất kỷ, mạc phi tiên nữ tâm phàm.

    c âu này có nghĩa: cô sơn nữ ngồi ở ghế, phải chăng là tiên nữ giáng trần? Nhưng lắt léo ở chỗ: chữ sơn 山 và chữ nhân 亻ghép lại thành chữ tiên 仙. Chữ bàng có bộ kỷ 几. Chữ nhất và chữ kỷ ghép lại thành chữ phàm 凡.

    Cuộc tái hợp với Đào Lang- Người chồng kiếp trước

    Hiện nay những câu đối, những dấu tích về 2 lần gặp gỡ tại Lạng Sơn và Phủ Tây Hồ còn lưu lại ở Đền Mẫu Đồng Đăng (nơi Phùng Khắc Khoan gặp Liễu Hạnh lần đầu) và Phủ Tây Hồ (lần gặp thứ hai)

    Sau khi hóa về trời,do vẫn còn tâm nguyên giúp đời nên Tiên Chúa khẩn thiết xin Ngọc Hoàng Thượng đế cho trở lại cõi trần gian. Ngọc Hoàng Thượng đế lắng nghe và hiểu rõ tất cả. Ngài cho gọi hai thị nữ tin cậy là Quỳnh Hoa và Quế Hoa bảo cùng đi với Tiên Chúa.

    Những sự việc ấy lọt đến tai vua Lê chúa Trịnh. Hai vị vua chúa cho rằng trước kia tiên vương thả “yêu nữ” ra là một sai lầm, bây giờ đã đến lúc cần phải thẳng tay trừng trị. Bởi vì không thể có luật lệ nào khác ngoài luật lệ của vua chúa và ai muốn làm gì cũng không được tự quyền. Thế là hai vị cho triệu hồi các thuật sĩ tài giỏi trong nước đến kinh đô trong đó có Tiền Quân Thánh (vốn là tướng nhà trời, do mắc lỗi, đã bị đày xuống trần làm con trai thứ ba của một vị thượng sư, sư tổ của phái Nội đạo tràng), giao cho dẫn một đội quân hùng mạnh, đến thẳng miền Phố Cát để đánh dẹp.

    Biết là không thể chống cự lại được, Tiên Chúa bảo Quỳnh Hoa, Quế Hoa tìm cách trốn đi, còn tự mình cũng hóa phép thành đứa trẻ, rồi lại hóa phép thành con rồng có vẩy vàng vẩy bạc múa lượn trên không.

    Lễ hội

    Tiền Quân Thánh lúc ấy ngồi trên voi chín ngà niệm thần chú tung lưới sắt ra chụp lấy. Tiên Chúa bị bắt rồi hiện nguyên hình trở lại.

    Cung thờ Sơn Trang trong Phủ Tây Hồ

    Lễ hội Thánh Mẫu Liễu Hạnh hàng năm được tổ chức vào ngày 3 tháng 3 Âm lịch – ngày giỗ của bà.

    Địa điểm là:

    Đền Sòng Sơn ở đường Hàng Bột, Hà Nội

    Lễ hội thường kéo dài vài tuần lễ. Riêng lễ hội Phủ Dầy, còn gắn liền với Hội chợ Viềng, họp vào ngày 7 tháng giêng./

    Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

    Tứ phủ công đồng hay Tứ phủ là một tín ngưỡng nằm trong của tín ngưỡng thờ Mẫu Việt Nam. Tứ phủ bao gồm:

    Thiên phủ (miền trời): mẫu đệ nhất (mẫu Thượng Thiên) cai quản bầu trời, làm chủ các quyền năng mây mưa, gió bão, sấm chớp. Nhạc phủ (miền rừng núi): mẫu đệ nhị (mẫu Thượng Ngàn) trông coi miền rừng núi, ban phát của cải cho chúng sinh. Thuỷ phủ (miền sông nước): mẫu đệ tam (mẫu Thoải) trị vì các miền sông nước, giúp ích cho nghề trồng lúa nước và ngư nghiệp. Địa phủ (miền đất): mẫu đệ tứ (mẫu Địa Phủ) quản lý vùng đất đai, là nguồn gốc cho mọi sự sống.

    Tam phủ và Tứ phủ Hát Chầu Văn

    Tứ phủ được thờ tại hầu hết các chùa chiền ở miền Bắc Việt Nam. Tại điện Hòn Chén ở Huế, Thiên Y A Na, nguyên là một nữ thần của người Chăm, được nhập vào hệ thống tứ phủ và thờ làm Mẫu Thiên . Trong khi đó, nhiều tài liệu cho rằng ở miền Bắc, Mẫu Thiên lại là Liễu Hạnh Công chúa.

    Đó là hình thức hầu đồng với 36 giá chầu:

    Thỉnh Mẫu Và Quan Đệ Nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • 【3/2021】Top #10 Văn Khấn Ngày Giỗ Em Trai Xem Nhiều Nhất,【Xem 106,425】
  • Văn Khấn Bán Nhà Bán Đất.
  • Văn Khấn Lễ Tạ Sau Khi Sửa Nhà, Hoàn Thành Công Trình
  • Khấn Vái Cúng Xe Mới: Văn Khấn Cúng Xe, Lễ Vật Cúng Và Điều Cấm Kỵ
  • Bát Hương Bị Sê Dịch Phải Làm Sao? Cách Sử Lý Ra Sao?
  • Văn Khấn Ngày Giỗ Đầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Bài Văn Khấn Giỗ Tổ Dòng Họ Bạn Cần Biết
  • Văn Khấn Giỗ Tổ Hùng Vương Tại Nhà
  • Bài Văn Khấn Vong Linh Thai Nhi
  • Văn Khấn Cổ Truyền Cúng Ông Công Ông Táo Ngày 23 Tháng Chạp Chuẩn Nhất
  • Bài Văn Khấn Ngoài Trời Hàng Tháng Đầy Đủ Và Chuẩn Nhất
  • Giỗ đầu – lễ Tiểu Tường

    Ngày giỗ đầu còn được gọi là lễ Tiểu Tường, được tiến hành khi người mất tròn 1 năm, khi chưa mãn hạng tang và sự bi ai, sầu khổ của người thân trong gia đình vẫn còn da diết khôn nguôi. Lễ giỗ đầu được tổ chức trang nghiêm, quan trọng không kém gì lễ tang năm trước, con cháu và người thân đều trở về tham dự, mặc tang phục để cùng nhau làm lễ.

    Vào ngày giỗ đầu, gia đình chuẩn bị hương, hoa, cau, trầu… cùng mâm cỗ mặn bài trí trang nghiêm. Ngoài ra cũng mua sắm rất nhiều vàng mã hình tiền, vàng, vật phẩm hình quần áo, nhà cửa, xe cộ… tượng trưng cho đồ dùng hàng ngày dưới âm, trong số các vật phẩm đó thường không thể thiếu hình nhân. Các vật phẩm này được hóa vàng để người đã khuất dùng một phần, một phần đi biếu các “quan âm phủ”, còn hình nhân không phải để thế mạng mà để làm người hầu hạ, giúp việc cho vong linh người đã khuất.

    Sau khi làm lễ cúng và hóa vàng xong, gia đình bày cỗ bàn mời họ hàng, bạn bè, khách khứa. Khi tham dự, tất cả mọi người đều phải thể hiện sự trang nghiêm, chia sẻ nỗi bi ai với gia khuyến.

    Sau lễ này, gia đình sẽ sửa sang lại mộ cho người đã khuất.

    Văn khấn ngày giỗ đầu

    Trong ngày giỗ đầu, gia đình đọc văn khấn thần linh trước (thổ thần, táo quân, long mạch), khấn người đã khuất sau:

    Văn khấn thần linh

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Con kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ Công, Long Mạch, Thần Tài.

    Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

    Hôm này là ngày …..tháng …..năm …..

    Tín chủ (chúng) con là: …..

    Ngụ tại: …..

    Nhân ngày mai là ngày Giỗ Đầu của …..

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, sắm sửa hương hoa lễ vật kính dâng lên trước án tọa Tôn Thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Kính cáo Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Văn khấn vong linh

    Nam Mô A Di Đà Phật!

    Nam Mô A Di Đà Phật!

    Nam Mô A Di Đà Phật!

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ

    Tín chủ (chúng) con là: …..Tuổi …..

    Ngụ tại:…………………………………….

    Hôm nay là ngày …..tháng …..năm …..(Âm lịch).

    Chính ngày Giỗ Đầu của: …..

    Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

    Thành khẩn kính mời:…..

    Mất ngày tháng năm (Âm lịch):…..

    Mộ phần táng tại:…..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên, nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Cô Di và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Nam Mô A Di Đà Phật!

    Nam Mô A Di Đà Phật!

    Nam Mô A Di Đà Phật!

    DaquyVietnam,

    Ghi rõ nguồn https://daquyvietnam.info khi copy hoặc trích dẫn bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Bài Văn Khấn Cúng Lễ Tiểu Tường Và Đại Tường
  • Văn Khấn Ngày Cáo Giỗ
  • Văn Khấn Giỗ Thường Hàng Năm Cho Ông Bà Tổ Tiên Chuẩn Nhất?
  • Bài Văn Khấn Cúng Cho Ngày Giỗ Chính
  • Văn Khấn Giỗ Thường Bằng Âm Hán
  • Văn Khấn Ngày Giỗ Con Trai, Con Gái Đã Khuất Đầy Đủ, Chính Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giỗ Hết Tang – Ngày Giỗ Trọng Đại
  • Giỗ Tổ Ngành May Là Ngày Gì? Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Bài Phát Biểu Tại Lễ Cúng Giỗ Và Kỷ Niệm Ngày Mất Của Thái Hoàng Thái Hậu Mạc Triều ( 15/6/ Năm Ất Mùi ) Thái Khắc Việt, Chủ Tịch Hội Đồng Mạc Tộc Việt Nam
  • Phát Biểu Của Ông Ngô Vui Tại Đại Hội Họ Ngô Hcm Lần I
  • Cúng Giỗ Tổ Nghề May
  • Rate this post

    Giỗ là nghi thức theo phong tục tập quán của người Việt Nam nhằm tưởng nhớ những người đã khuất. Ngày giỗ được tổ chức đúng ngày mất theo ngày âm lịch của người được thờ cúng. Ý nghĩa của ngày giỗ là để con cháu nhớ về những người đã đi trước; gắn kết tình cảm giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ, đôi khi lại trong cùng nghề.

    Đang xem: Văn khấn ngày giỗ con

    Ý nghĩa của ngày cúng giỗ trong gia đình Việt

    Cúng giỗ là lễ kỷ niệm ngày mà người mất qua đời, mang lại ý nghĩa quan trọng của người Việt, ngày làm cúng giỗ được tính theo âm lịch. Ngày cúng giỗ là ngày để thể hiện lòng thủy chung, thương xót của người còn sống đối với người đã khuất, thể hiện đạo lý với tổ tiên.

    Nhà giàu thì làm đám giỗ linh đình, mời hết người thân trong dòng họ, bạn bè gần xa, anh bằng hữu về dự đám giỗ. Còn nhà nghèo thì chỉ cần lưng cơm, đĩa muối, quả trứng, ba nén hương, một đôi nến và vài món ăn giản dị để cúng cũng là đã có lòng thành kính với người đã khuất.

    Lòng thủy chung, thương xót với người đã khuất chỉ phụ thuộc vào việc con cháu phải nhớ ngày của người mất để làm đám giỗ, không quan trọng hóa việc làm giỗ lớn hay nhỏ.

    Thân bằng, cố hữu của người đã khuất nếu vẫn còn lưu luyến thì đến dự đám giỗ theo ngày đã được định sẵn từ trước, không cần phải chờ có thiệp mời đến dự như tiệc cưới, lễ mừng, không nên có tư tưởng “hữu thỉnh hữu lai, vô thỉnh bất đáo”, câu này có nghĩa là “Mời thì đến, không mời thì thôi”.

    Cách khấn trong ngày lễ cúng giỗ:

    Nếu bố đã mất thì phải khấn Hiển khảo;Nếu mẹ đã mất thì phải khấn Hiển tỷ;Nếu ông đã mất thì phải khấn Tổ khảo;Nếu bà đã mất thì phải khấn Tổ tỷ;Nếu cụ ông đã mất thì phải khấn Tằng Tổ khảo;Nếu cụ bà đã mất thì phải khấn Tằng Tổ tỷ;Nếu anh hoặc em trai đã mất thì phải khấn Thệ huynh, Thệ đệ;Nếu chị hoặc em gái đã mất thì phải khấn Thệ tỵ, Thệ muội;Nếu cô, dì, thím, mợ, chú, bác, cậu đã mất thì phải khấn Bá thúc, cô dì, tỷ muội;Có thể khấn chung Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ đối với nội ngoại gia tiên.

    Những hoạt động chính trong buổi lễ cúng giỗ

    Sau khi làm lễ và đọc bài cúng giỗ xong, gia đình thường dọn thức ăn vừa cúng xong để mọi người cùng ăn, coi như là hưởng lộc của tiền nhân. Bạn bè thân thuộc cũng có thể được mời đến để dùng bữa, có nghĩa là đi ăn đám giỗ.

    Một biến thể khác của cúng giỗ chính là tục thờ “hậu” do nhà chùa hay đình làng đảm nhiệm. Trong trường hợp này thì người quá cố đã cúng tiền hay ruộng vào chùa hay đình làng để được hưởng lễ vật trong những ngày kỵ nhật.

    Trước khi hạ xuống, chủ nhà vái 3 vái ngắn (còn được gọi là lễ tạ). Phải làm như vậy để tạ ơn gia tiên đã về thừa hưởng những lễ vật mà con cháu đã dâng lên cho người đã khuất.

    Dịp này là để con cháu trong dòng họ tề tựu lại về cùng ăn đám giỗ, thăm hỏi tình hình lẫn nhau trong nội bộ dòng họ. Ngày Cát Kỵ thường mời khách là những người chỉ nằm trong gia đình, dòng tộc đến ăn giỗ (không rộng như Tiểu Tường và Đại Tường).

    Gia chủ phải ăn mặc khăn áo chỉnh tề, bước vào để đọc bài cúng giỗ khấn tổ tiên. Khách đến dự đám giỗ thì đặt đồ lễ lên bàn thờ, cùng với gia chủ vái 4 lạy 3 vái. Sau khi gia chủ, khách mới và bạn bè thân hữu khấn lễ xong, đợi hết ba tuần hương nữa thì gia chủ đứng trước bàn thờ để lễ tạ bằng ba vái ngắn rồi đem đi đốt vàng mã.

    Cuối cùng, gia chủ bày bàn để mời khách cùng ăn giỗ, để ôn lại những kỷ niệm xưa về người đã mất, đồng thời hỏi thăm sức khỏe và công việc lẫn nhau. Sau khi ăn đám giỗ xong, gia chủ hạ tất cả các lễ vật được bày trên bàn thờ, chia đều mỗi túi một hay nhiều thứ cho từng gia đình dự đám giỗ gọi là lộc của tổ tiên, lễ vật được tặng bao gồm hoa quả, bánh kẹo,….

    Những ngày quan trọng trong ngày lễ cúng giỗ:

    Trong việc thờ cúng tổ tiên, có ba ngày giỗ quan trọng là: Giỗ đầu, giỗ hết, giỗ thường.

    Theo phong tục tập quán, dân ta thường lấy ngày giỗ (ngày qua đời của người đã mất) làm trọng tâm, nên vào ngày đó, ngoài việc đi thăm mộ, tùy gia cảnh và vị trí của người đã khuất mà thực hiện cúng giỗ.

    Đây cũng là dịp để gặp mặt những người thân trong gia đình dòng họ, họp mặt để tưởng nhớ người đã khuất và bàn công việc người còn sống để giữ gìn gia phong.

    Vào dịp đó, người ta thường tổ chức ăn uống, nên mới gọi là đi ăn đám giỗ, là trước cúng sau ăn, và cũng là để cho cuộc gặp mặt thêm phần đậm đà ấm cúng, kéo dài thời gian sum họp gia đình, cùng nhau kể chuyện tâm tình và chuyện làm ăn. Điều quan trọng nhất với ngày cúng giỗ chính là mang ý nghĩa “Uống nước nhớ nguồn”, việc đó còn có thể được xếp vào loại thuần phong mỹ tục.

    Bài cúng giỗ thông thường

    Con lạy chín Phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này

    Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ: Xưng họ của bạn.

    Tín chủ con là: Xưng đầy đủ họ tên và tuổi.

    Ngụ tại: Đọc nơi bạn đang sống

    Hôm nay là ngày/tháng/năm (âm lịch)

    Chính là ngày giỗ của người được cúng giỗ

    Năm qua tháng lại vừa ngày húy lâm, Ơn võng cực xem bằng trời biển. Nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ chúng con và toàn gia con cháu. Nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng đốt nén nhang hương dãi tỏ tấc thành.

    Thành khẩn kính mời: Họ tên người được cũng giỗ

    Mất ngày/tháng/năm (âm lịch)

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng thịnh vượng.

    Xin mời các vị Tổ tiên, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Cô Di và toàn thể các hương kinh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Xin mời vong linh các vị Tiền Chủ, Hậu chủ trong đất này với tâm hưởng.

    Chúng con với lễ bạc lòng thành xin cúi đầu được phụ trì,

    Phục duy cẩn cáo.

    Nam mô A di đà phật! (3 lần)

    Bài cúng theo văn khấn ba ngày sau khi mất

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

    Con lạy chín Phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    Con kính lạy ngài Đông trù tư mệnh Táo phủ thần quân.

    Con kính lạy chư vị gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ.

    Hôm nay là ngày …………….. tháng …………… năm …………………

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là …………………………………. vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ Tế Ngu theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển …………………………………… chân linh.

    Xin kính cẩn trình thưa rằng.

    Than ôi! Trên tòa Nam cực, lác đác sao thưa; (nếu khóc cha hoặc đổi là Bắc cực nếu khóc mẹ).

    Trước chốn Giao trì, tờ mờ mây khóa.

    Cơ tạo hóa làm chi ngang ngửa thế, bóng khích câu, khen khéo trêu người.

    Chữ cương thường nghĩ lại ngậm ngùi thay, tình hiếu dễ chưa yên thỏa dạ.

    Ơn nuôi nấng áo dày cơm nặng, biển trời khôn xiết biết công lao;

    Nghĩ sớm hôm ấp lạnh quạt nồng, tơ tóc những hiềm chưa báo quả;

    Ngờ đâu! Nhà Thung (nếu là cha hoặc Nhà Huyên nếu là mẹ) khuất núi, trời mây cách trở muôn trùng;

    Chồi Tử mờ sương, âm dương xa vời đôi ngả.

    Trông xe hạc lờ mờ ẩn bóng, cám cảnh cuộc phù sinh chưa mấy, gót tiên du đã lánh cõi trần ai.

    Rồi khúc tằm áy náy trong lòng, thương thay hồn bất tử về đâu, cửa Phật độ biết nhờ ai hiện hóa.

    Suối vàng thăm thẳm, sáng phụ thân (hoặc mẫu thân) một mình lìa khơi,

    Giọt ngọc đầm đìa, đàn con cháu, hai hàng lã chã.

    Lễ Sơ Ngu (hoặc Tái Ngu, Tam Ngu) theo tục cổ, trình bày:

    Nhà đơn bạc, biết lấy gì để dóng dả.

    Đành đã biết: đất nghĩa trời kinh, nào chỉ ba tuần nghi tiết, đủ lễ báo đền.

    Cũng gọi là: lưng cơm chén nước, họa may chín suối anh linh, được về yên thỏa.

    Ôi! Thương ôi!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, thành tâm kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

    Kính cáo!

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

    Bài văn khấn cúng lễ 49 ngày và 100 ngày sau khi mất

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

    Con lạy chín Phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Hôm nay là ngày ……….. tháng ………….. năm ……………….. âm lịch tức ngày ………… tháng ………… năm ………… dương lịch.

    Tại (địa chỉ): ………………………………………

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là: ……………………………….. vâng theo lệch của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái, dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ Chung Thất (lễ Tốt Khốc) theo nghi lễ cổ truyền, con kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm: ……………………………………………..

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của Hiển: ……………………………… chân linh.

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế. (Nếu là cha) Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế (Nếu là mẹ)

    Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao;

    Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể.

    Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng;

    Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ.

    Sống thời lai lai láng láng, hởn hở chừng nào!

    Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

    Ngày qua tháng lại, tính đến nay Chung Thất (hoặc Tốt Khốc) tới tuần.

    Lễ bạc tâm thành gọi là có nén hương kính tế.

    Xin mời: Hiển ………………………………………

    Hiển …………………………………………………

    Hiển …………………………………………………

    Cùng các vị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô, và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần: Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho toàn gia được mọi sự yên lành tốt đẹp.

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

    Cúng giỗ là nghi thức rất đáng trân trọng và cần được giữ gìn trong văn hóa của người Việt. Hi vọng qua bài viết cúng giỗ này, sẽ giúp bạn đã biết được bài cúng giỗ người đã khuất như thế nào và chuẩn bị cho một buổi lễ cúng giỗ đúng chuẩn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Ngày Giỗ, Bài Cúng Giỗ 3 Năm, Cúng Lễ Ngày Giỗ Hết (Lễ Đại Tường) Như Thế Nào
  • Giỗ Tổ Nghề Xây Dựng 13/6 Âm Lịch
  • 【3/2021】Top #10 Văn Khấn Giỗ Bố Chồng Xem Nhiều Nhất,【Xem 146,520】
  • 3 Bài Văn Khấn Cúng Giỗ Bố Chồng Xem Nhiều Nhất,【Xem 147,708】
  • Bài Văn Khấn Giỗ Bà Cô Tổ Tiên Theo Phong Tục Việt Nam, Bà Cô Tổ Là Ai
  • Cảm Xúc Về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Của Em

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Ngày Giỗ Và Bài Văn Khấn Ngày Giỗ Ông, Bà, Cha, Mẹ
  • Ý Nghĩa Ngày Giỗ Trong Phong Tục Truyền Thống Của Người Việt
  • Vợ Không Nhớ Ngày Giỗ Ông Bà Của Chồng!
  • Ngày Giỗ, Ngày Sinh Và Tập Quán Gắn Với Ngày Sinh
  • Đền Thờ Ông Bà Chủ Chợ Cao Lãnh
  • Cảm xúc về ngày giỗ tổ Hùng Vương của em

    Hàng ngàn năm nay, Đền Hùng – nơi cội nguồn của dân tộc, của đất nước luôn là biểu tượng tôn kính, linh nghiêm quy tụ và gắn bó với dân tộc Việt Nam. Câu ca dao đậm đà tình nghĩa đã đi vào lòng mỗi người dân Việt Nam từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    Dù ai đi ngược về xuôi

    Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng mười tháng ba

    Khắp miền truyền mãi câu ca

    Nước non vẫn nước non nhà ngàn năm.

    Theo truyền thuyết thì Lạc Long Quân và Âu Cơ được xem như là các thủy tổ của người Việt, cha mẹ của các Vua Hùng. Thời kỳ Hùng Vương là một giai đoạn rất quan trọng trong lịch sử dân tộc. Chính thời kỳ này đã xây dựng nên một nền tảng của dân tộc Việt Nam, nền tảng văn hóa Việt Nam và truyền thống yêu nước. Trải qua 18 đời vua Hùng với những biến cố lịch sử, những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đã chứng minh được lòng yêu nước, tinh thần dân tộc đồng lòng của cả dân tộc ta.

    Từ nhiều đời nay, trong đời sống tinh thần của người Việt Nam, đã luôn hướng tới một điểm tựa của tinh thần văn hoá – đó là lễ hội Đền Hùng và Giỗ Tổ Hùng Vương, được tổ chức vào ngày 10 tháng 3 âm lịch. Giỗ Tổ Hùng Vương – từ rất lâu đã trở thành ngày Giỗ trọng đại của cả dân tộc, đã in đậm trong cõi tâm linh cùa mỗi người dân đất Việt. Dù ở phương trời nào, người Việt Nam đều nhớ ngày giỗ Tổ, đều hướng về vùng đất Cội nguồn – xã Hy Cương – Lâm Thao – Phú Thọ. Nơi đây chính là điểm hội tụ văn hóa tâm linh của dân tộc Việt Nam. Từ ngàn đời nay Đền Hùng là nơi tưởng nhớ, tôn vinh công lao các Vua Hùng, là biểu tượng của khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam. Người Việt Nam may mắn khi có chung một Tổ để hướng về, có chung một miền Đất Tổ để nhớ, có chung một đền thờ Tổ để tri ân. Hàng năm, lễ hội Giỗ Tổ vẫn được tổ chức theo truyền thông văn hoá của dân tộc. Không chỉ để tưởng nhớ tổ tiên, Giỗ Tổ Hùng Vương – Lễ hội Đền Hùng còn nhằm giáo dục truyền thống yêu nước “Uống nước nhớ nguồn”, lòng biết ơn sâu sắc đối với các Vua Hùng đã có công dựng nước và lớp lớp các bậc tiền nhân kiên cường chống giặc ngoại xâm để giữ nước.

    Ngày giỗ Tổ Hùng Vương là ngày hội chung của toàn dân, ngày mà mọi trái tim dẫu ở muôn nơi vẫn đập chung một nhịp, mọi cặp mắt đều nhìn về cùng một hướng: Đền Hùng. Vào ngày này cả nước cùng hướng về vùng Đất Tổ, người người trẩy hội Đền Hùng. Tổ tiên người Việt luôn nhắc nhở con cháu: ai ai cũng nên làm tròn bổn phận nhiệm vụ của mình, giữ đúng kỷ cương, vua ra vua, cha ra cha, con ra con thì gia đình sẽ yên ổn, xã hội được an cư lạc nghiệp phồn vinh, phát triển. Lời di huân này không chỉ được nhắc nhở hằng năm thông qua ngày hội giỗ còn được khắc ghi trên trống đồng Đông Sơn, trống thiêng của dân tộc, gởi gắm trong biểu tượng mật trời nằm rạng rõ giữa trông đồng. Thông qua ngày dỗ Tổ, Tổ tiên ta còn có hoài bão muốn nhắc nhở hậu thế những kế sách giữ nước, an dân. Mấy nghìn năm trông coi và gìn giữ, đánh giặc và dựng xây, Đền Hùng đã trở thành biếu tượng của tinh thần dân tộc, là cội nguồn của sức mạnh, niềm tin, chói sáng cua một nền văn hóa.

    Không chỉ người Việt chúng ta tự hào về Đền Hùng và ngày giỗ Tổ, mà tìm vào những dòng lưu bút của các đoàn đại biếu quốc tế và bạn bè khắp năm châu bốn biển từng đến thăm viếng Đền Hùng, chúng ta thật sự xúc động khi được biết Đến Hùng và các di tích trên Nghĩa Lĩnh đã làm cho cả thế giới phải cúi đầu vị nể ý thức cội nguồn dân tộc cúa chúng ta. Nhiều dòng lưu bút thừa nhận. “Đền Hùng là nơi đặt nền móng cho lịch sử Việt Nam…”. Lịch sử như một dòng chảy liên tục. Trải mấy nghìn năm, trước bao biến động thăng trầm, trong tâm thức của cả dân tộc, Đền Hùng và ngày giỗ Tổ 10-3 âm lịch vẫn là điểm của bốn phương tụ hội, nơi con cháu phụng thờ công đức Tổ tiên, là biểu tượng của dân tộc Việt Nam – một dân tộc đã có truyền thống dựng nước và giữ nước hàng nghìn năm.

    Giỗ tổ Hùng Vương không phải chỉ đề cao niềm tự hào dân tộc mà còn nhắc nhở chúng ta phải tìm hiểu thấu đáo bản sắc dân tộc, nguồn cội của tổ tiên. Qua đó mỗi người không ngừng học tập, rèn đức luyện tài để phục vụ cho công cuộc xây dựng đất nước. Có như vậy chúng ta mới xứng đáng với công lao của các thế hệ anh hùng dân tộc, với tổ tiên ta ngày trước. Bên cạnh đó Giỗ Tổ Hùng Vương – Lễ hội Đền Hùng còn là dịp quan trọng để chúng ta quảng bá ra thế giới về một Di sản vô cùng giá trị, độc đáo, đã tồn tại hàng nghìn năm, ăn sâu vào tâm hồn, tình cảm, trở thành đạo lý truyền thống của đồng bào cả nước, kiều bào ta ở nước ngoài, là ngày để toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta cùng nguyện một lòng mãi mãi khắc ghi lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước – Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”

    Đặc biệt, nhân ngày Giỗ tổ Hùng Vương cũng là dịp để chúng ta nhìn nhận lại những biến cố của đất nước qua các thời kỳ, đồng thời đặt ra những nhiệm vụ mới cho quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát triển đất nước. Trải qua các thời kỳ thăng trầm khác nhau và để có được thành quả như ngày hôm nay là nhờ công lao vĩ đại của cả một dân tộc anh hùng. Hằng năm vào dịp lễ hàng triệu người dân khắp cả nước đã hội tụ về Đền Hùng – Việt Trì – Phú Thọ để tưởng nhớ công lao của các vị vua Hùng. Chúng ta tự hào là con Rồng cháu Tiên, là con cháu của các vị vua Hùng đã gây dựng nên đất nước Văn Lang, Âu Lạc và đánh thắng giặc ngoại xâm làm nền móng cho nước Việt Nam ngày nay. Đó là những ngày đầu hoang sơ nhất mở ra một thời kỳ lịch sử huy hoàng cho dân tộc ta. Chúng ta phải ghi nhớ công lao to lớn đó và không ngừng học tập, đóng góp cho xã hội, cùng nhau xây dựng một đất nước Việt Nam ngày càng phát triển để sánh vai với các cường quốc năm châu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề: Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3
  • Phân Tích Chương Iv “trong Lòng Mẹ ” Trích Trong Tác Phẩm “những Ngày Thơ Ấu”
  • Phân Tích Nhân Vật Bà Cô Trong Đoan Trích Trong Lòng Mẹ
  • Stt Về Mẹ, Những Câu Nói Hay Về Mẹ Cảm Động Rơi Nước Mắt
  • Tâm Sự Rơi Nước Mắt Của Chàng Trai Trước Ngày Giỗ Mẹ, Trong Cuộc Sống Đừng Quên “ai Còn Mẹ Xin Đừng Làm Mẹ Buồn”
  • Văn Khấn Giỗ Ông, Bà, Cha, Mẹ, Văn Khấn Ngày Giỗ Thường

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Nghi Lễ Ban Tam Bảo
  • Tư Vấn Cách Chuẩn Bị Mâm Cúng Đầy Tháng Miền Trung Đơn Giản, Đầy Đủ
  • Văn Khấn Tạ Mộ Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Cúng Mụ Làm Lễ Đầy Tháng Cho Bé Trai, Bé Gái
  • Thay Bàn Thờ Gia Tiên, Thần Tài Mới: Thủ Tục Sắm Lễ Kèm Văn Khấn
  • Văn khấn giỗ thường có điều gì khác với những bài văn khấn giỗ đầu và văn khấn giỗ hết. Việc chuẩn bị đồ lễ cũng văn khấn giỗ thường có những điều gì cần lưu ý. Cùng Herodota.com tìm hiểu.

    Cúng giỗ là việc làm quan trọng theo phong tục tập quán đã có từ ngàn đời của người dân Việt Nam nhằm tưởng nhớ tới những người thân đã mất. Đây là ngày để con cháu nhớ đến tổ tiên, nhớ đến những người thân đã khuất. Để ngày giỗ được diễn ra một cách tốt đẹp và thể hiện được lòng thành kính thì bên cạnh việc chuẩn bị mâm cơm cúng đầy đủ, cũng cần lưu tâm tới bài văn khấn giỗ chuẩn và đầy đủ để ngày lễ thêm phần trọn vẹn.

    Văn khấn giỗ ông bà cha mẹ, ý nghĩa của việc cúng giỗ

    1. Ý Nghĩa Của Việc Giỗ Ông Bà, Cha Mẹ

    Từ xưa người Việt luôn coi trọng đạo làm người và đề cao lòng hiếu thảo, về nề nếp gia phong. Do đó, việc cúng giỗ những người đã khuất sẽ giúp cho con người thể hiện được lóng hiếu kính đối với tiên tổ, với những người đã khuất.

    Tùy thuộc vào điều kiện gia đình mà việc cúng giỗ sẽ được tổ chức linh đình – mời cả dòng họ hay chỉ tổ chức đơn giản theo gia đình. Dù là tổ chức như thế nào cũng đều thể hiện đến lòng thành kính tới người đã khuất.

    2. Những Ngày Cúng Giỗ Quan Trọng

    Khi một người qua đời, theo phong tục của người Việt sẽ chia thành ba lần cúng giỗ quan trọng.

    Giỗ đầu

    Người thân qua đời sau một năm thì tiến hành giỗ đầu. Trong thời gian này, những người có người thân mất vẫn chưa khây khỏa được nỗi đau buồn và sự nhớ thương. Thông thường vào ngày giỗ đầu của người đã khuất, mọi người thường tổ chức linh đình, mời họ hàng và hàng xóm đến.

    Giỗ hết

    Hai năm sau khi người thân mất, người ta sẽ tổ chức giỗ hết. Đây cũng là thời gian ngắn nên mọi người vẫn còn chút đau buồn và nhớ tới người thân đã mất. Vào ngày giỗ hết này, mọi người cũng tổ chức cúng giỗ to như giỗ đầu.

    Giỗ thường

    Giỗ thường là ngày giỗ từ năm thứ ba trở đi, trong ngày giỗ thường mọi người không phải tổ chức to như ngày giỗ đầu hay giỗ hết, ngày giỗ này có thể thu hẹp lại trong phạm vi gia đình và tù đó sẽ được tiến hành hàng năm.

    Văn khấn Gia tiên vào chính ngày Giỗ Thường (Cát Kỵ)

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ………………………………………………….

    Tín chủ (chúng) con là……………………………………………………………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày …………… tháng ……………. Năm………………………………

    Là chính ngày Cát Kỵ của…………………………………………………………………

    Thiết nghĩ………………….(dài) vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

    Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày mai Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu thành tâm sắm lễ, quả cau, lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án thành khẩn kính mời………………………………………………………………………

    Mất ngày ……………..tháng………………….năm……………………………………..

    Mộ phần táng tại…………………………………………………………………………..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia canht hưng long thịnh vượng.

    Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

    Tín chủ lại mời các vị vong linh Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cúng Xe Ô Tô, Xe Máy Mới Mua Về Chuẩn Nhất 2022
  • Văn Khấn Cúng Rằm Tháng Giêng 2022 Cho Gia Chủ Cả Năm Tài Lộc, May Mắn
  • Văn Khấn Rằm Tháng 7 Trong Nhà, Tại Công Ty, Cơ Quan
  • Top 9 Văn Khấn Cúng Thần Linh, Gia Tiên, Thần Tài Thổ Công Rằm Tháng 7
  • Mâm Cúng Tất Niên Ở Công Ty, Cửa Hàng Cần Chuẩn Bị Những Gì?
  • Văn Khấn Ngày Chính Giỗ

    --- Bài mới hơn ---

  • Infographic: Văn Khấn Tạ Mộ Cuối Năm, Thỉnh Gia Tiên Về Ăn Tết
  • Văn Khấn Tạ Mộ Thanh Minh Và Sắm Lễ Thanh Minh
  • Văn Khấn Lễ Tạ Mộ Thanh Minh Chuẩn Nhất 2022,2021
  • Cách Sắm Đồ Và Bài Văn Khấn Cho Lễ Tạ Mộ Vào Ngày 30 Tết Kỷ Hợi Đúng Chuẩn Và Chính Xác Nhất
  • Lễ Cúng Và Văn Khấn Lễ Tạ Mộ Vào Ngày 30 Tết Đinh Dậu
  • Văn khấn ngày chính giỗ – Văn khấn ngày giỗ thường cho Cha Mẹ, tổ tiên – Đầy đủ – Tải về Văn khấn ngày chính giỗ và giỗ thường tại Cuối của Bài viết này.

    Ngày giỗ thường được tính sau 2 năm của người mất. Ngày giỗ thường được gọi là ngày Cát Kỵ. Vào ngày này là dịp các thành viên trong gia đình tổ chức ngày giỗ tề tựu đông đủ, cùng tưởng nhớ đến tổ tiên, ông bà nội ngoại và bố hoặc mẹ người thân đã mất trên 2 năm.

    Sau 2 năm ngày mất, cái không khí đau buồn trong ngày tang lễ dường như không còn nữa. Mà thay vào đó là ngày vui được xum họp gia đình, cùng tưởng nhớ về những kỷ niệm đẹp với người đã mất. Khách tới ăn giỗ có thể mang đồ lễ là vàng hương, rượu, hoa quả. Khi khách tới, con cháu phải đón đồ lễ đặt lên bàn thờ trước khi khách lễ.

    Khách lễ trước bàn thờ: 4 lạy 3 vái. Gia chủ đứng đáp lễ. Lễ bàn thờ xong, khách quay vái người đáp lễ.

    Sau khi bày cỗ bàn, thắp hương, gia chủ khăn áo chỉnh tề bước vào chiếu trải trước bàn thờ, chuẩn bị hành lễ.

    Bài văn khấn ngày giỗ thường

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Con lạy 9 phương Trời, 10 phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ…………

    Tín chủ con là………….

    Ngụ tại…………

    Hôm nay là ngày …………… tháng ……………. Năm…………..

    Chính ngày giỗ của………….. (*) Xem hướng dẫn phía dưới

    Thiết nghĩ. Vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

    Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn nghĩa xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề nào dãi tỏ. Ngày mai là Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tắc thành.

    Tâm thành kính mới………….. (họ tên người mất)

    Mất ngày …………..tháng…………năm………….

    Mộ phần táng tại…………….

    Cúi lậy cầu xin linh thiêng hiện về linh sàng, chứng giám cho lòng thành. Và thụ hưởng lễ vật, độ trì cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự an lành, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Con lạy xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Bá Thúc, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Tỷ Muội, Huynh Đệ, Cô Di và toàn thể các hương linh tổ tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời các ngài Thần Linh, Thổ địa, Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thụ hưởng.

    Tín chủ con xin lạy mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    QUÝ KHÁCH THAM KHẢO THÊM: VĂN KHẤN CÚNG TẠ MỘ KHI XÂY, SỬA MỘ ĐÁ

    Văn khấn cúng lễ tạ mộ đá, lăng mộ đá khi xây, sửa mộ và hoàn thổ

    Nếu ngày giỗ bố thì hải khấn là: Hiển khảo

    Nếu ngày giỗ mẹ thì phải khấn là: Hiển tỷ

    Nếu ngày giỗ ông đã mất thì khấn là: Tổ khảo

    Nếu ngày giỗ bà đã mất thì khấn là: Tổ tỷ

    Nếu ngày giỗ cụ bà đã mất thì phải khấn là: Tằng Tổ Tỷ

    Nếu ngày giỗ cụ ông đã mất thì phải khấn là: Tằng Tổ Khảo

    Nếu ngày giỗ anh em đã mất thì hải khấn là: Thệ Huynh, Thệ Đệ

    Nếu ngày giỗ chị em đã mất thì phải khấn là: Thể Tỷ, Thể Muội

    Nếu ngày giỗ cô dì chú bác đã mất thì hải khấn là: Bá thúc Cô Di, Tỷ Muội

    Hoặc khấn chung là: Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ nghĩa là nội ngoại Gia Tiên.

    TẢI VĂN KHẤN NGÀY GIỖ THƯỜNG VỀ TẠI ĐÂY:

    Tai Bai van khan ngay chinh gio ve tai day

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp 3 Bài Văn Khấn Tạ Mộ Thông Dụng Nhất
  • Bài Văn Khấn Tạ Mộ Và Lễ Vật Cần Chuẩn Bị
  • Tảo Mộ Ngày Tết: Bài Văn Khấn Tảo Mộ, Khấn Tạ Mộ Và Thủ Tục Sắm Lễ Cúng Khấn Tạ Mộ
  • Văn Khấn Bài Cúng Tạ Mộ
  • Cách Tạ Mộ Và Văn Khấn Tạ Mộ Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Ngày Cáo Giỗ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Bài Văn Khấn Cúng Lễ Tiểu Tường Và Đại Tường
  • Văn Khấn Ngày Giỗ Đầu
  • Chi Tiết Bài Văn Khấn Giỗ Tổ Dòng Họ Bạn Cần Biết
  • Văn Khấn Giỗ Tổ Hùng Vương Tại Nhà
  • Bài Văn Khấn Vong Linh Thai Nhi
  • Ngày cáo giỗ chỉ làm cho người đã khuất thuộc hàng trên là cụ, kỵ, ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em… chứ không làm cho hàng dưới như con, cháu, chắt, chít… Vào ngày này, gia đình mang lễ ra mộ, chỉn chu lại mộ phần cho ngay ngắn rồi mời vong hồn về ăn giỗ.

    Buổi sáng, gia đình dọn dẹp bàn thờ cho ngay ngắn, sạch sẽ để chuẩn bị làm lễ vào buổi chiều. Đầu tiên phải cúng thần linh trước, rồi mới cúng người đã khuất cùng gia tiên, cúng xong thì con cháu tụ tập ăn uống, tưởng nhớ tới người đã khuất.

    Văn khấn ngày cáo giỗ

    Văn khấn thần linh

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ …..

    Tín chủ (chúng) con là: …..

    Ngụ tại: …..

    Nhân ngày mai là ngày Giỗ của …..

    Tín chủ con cùng toàn thể gia khuyến tuân theo nghi lễ, sửa biện hương hoa lễ vật dâng cúng các vị Tôn thần.

    Cúi xin các vị Bản gia, Thổ Công, Táo phủ Thần quân, Ngữ phương, Long mạch và các vị Thần linh, hiển linh chứng giám, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con kinh thỉnh các Tiên linh, Gia tiên họ …..và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn vong linh

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Tổ Tiên nội ngoại họ …..

    Tín chủ (chúng) con là: …..

    Ngụ tại: …..

    Hôm nay là ngày …..tháng …..năm …..

    Chính ngày cáo giỗ của …..

    Thiết nghĩ …..vắng xa trần thế, không thấy âm dung. Năm qua tháng lại vừa ngày cáo giỗ. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày cáo giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

    Thành khẩn kính mời …..

    Mất ngày …..tháng …..năm …..

    Mộ phần táng tại: …..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    DaquyVietnam,

    Ghi rõ nguồn https://daquyvietnam.info khi copy hoặc trích dẫn bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Giỗ Thường Hàng Năm Cho Ông Bà Tổ Tiên Chuẩn Nhất?
  • Bài Văn Khấn Cúng Cho Ngày Giỗ Chính
  • Văn Khấn Giỗ Thường Bằng Âm Hán
  • Văn Khấn Cúng Giao Thừa Trong Nhà Và Ngoài Trời Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Lễ Giao Thừa Trong Nhà Năm Đinh Dậu (2017)
  • Văn Khấn Ngày Giỗ Thường

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Khi Giỗ Ông Bà Cha Mẹ Chuẩn Nhất
  • Bài Văn Cúng Lễ Tạ Đất Đầu Năm Và Cuối Năm
  • Văn Khấn Tạ Đất Cách Sắm Lễ Và Bài Văn Khấn Tạ Thần Linh Thổ Địa
  • Văn Khấn Về Nhà Mới, Văn Khấn Khai Trương Kinh Doanh Cửa Hàng
  • Văn Khấn Nôm Ngày Giỗ Thường Cho Tổ Tiên Cha Mẹ
  • Ngày giõ này của người quá cố sẽ được duy trì đến hết năm đời. Ngoài năm đời, người ta tn rằng vong linh người quá cố đã siêu thoát hay đầu thai trở lại nên khonong cần thiết phải cúng giỗ nữa.

    Nếu như giỗ Tiểu Tường và giỗ Đại Tường là lễ giỗ trong vòng tang, còn mang nặng những xót xa, tủi hận, bi ai thì ngày giỗ Thường lại là ngày của con chúa nội ngoạixum họp tưởng nhớ người đã khuất.

    Đây là dịp để con cháu hai họ nội, ngoại tề tựu họp mặt đông đủ. Những dịp như thế cũng là dịp để mọi người trong gia đình, dòng họ gặp nhau thêm phần thăm viếng sức khỏe cộng đồng gia đình, dòng họ.

    Sắm lễ: Vào ngày Cát Kỵ lễ cúng cũng như mọi giỗ khác với đầy đủ: Hương, hoa, quả, phẩm oản, vàng mã và mâm lễ mặn gồm có xôi, gà, các món cơm canh…

    Thường thì trong ngày Cát Kỵ, người ta chỉ mời những người trong gia đình họ tộc đến dự (diện mời không rộng như hai giỗ trước).

    Theo tục xưa, trước ngày trọng giỗ như: giỗ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng còn có lễ Tiên Thường. Tiên Thường là ngày giỗ trước. Trong ngày Tiên Thường người đứng giỗ phải làm lễ báo với Thổ Thần để xin phép cho hương hồn người được cúng giỗ về phối hưởng và cho phép vong hồn nội ngoại gia tiên nhà mình về cùng dự giỗ. Sau đó, gia chủ ra mộ người được hưởng giỗ để làm lễ mời Tiên linh về dự giỗ, đồng thời các con cháu sửa sang đắp lại mộ phần. Từ sáng ngày Tiên Thường, gia chủ đã phải lau chùi bàn thờ, bày biện lễ vật của gia chủ và người gửi giỗ.

    Trong ngày Tiên Thường, gia chủ phải làm hai lễ: lễ cúng yết cáo Thổ Thần và lễ cáo Gia tiên với: hương, hoa, quả, phẩm oản, tiền vàng, trầu, rượu, lễ nặm cúng dâng và khấn theo văn khấn:

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh vào ngày Tiên Thường

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …………………………………………………….

    Ngày trước giỗ – Tiên Thường…………………………………………………………….

    Tín chủ con là:…………………………………………………………………………….

    Ngụ tại:…………………………………………………………………………………….

    Nhân ngày mai là ngày giỗ của……………………………………………………………

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, trước án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh linh thiêng hiển hiện trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Văn khấn Gia tiên ngày Tiên Thường

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ………………………………………………….

    Tín chủ con là…………………………………………………………………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày …………… tháng ……………. Năm………………………………

    Chính ngày giỗ của………………………………………………………………………

    Thiết nghĩ…………………. Vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

    Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày mai Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tắc thành.

    Tâm thành kính mới………………………………………………………………………

    Mất ngày ……………..tháng………………….năm……………………………………..

    Mộ phần táng tại…………………………………………………………………………..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia canht hưng long thịnh vượng.

    Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời ngàu Thần Linh, Thổ địa, Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh vào chính ngày Giỗ Thường (Cát Kỵ)

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày …………… tháng …………….năm………………………………

    Ngày trước giỗ – Tiên Thường

    Tín chủ (chúng) con là……………………………………………………………………

    Ngụ tại…………………………………………………………………………………….

    Nhân hôm nay là ngày giỗ của…………………………………………………………….

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, trước án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh.

    Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Văn khấn Gia tiên ngày Tiên Thường

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ………………………………………………….

    Tín chủ (chúng) con là……………………………………………………………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày …………… tháng ……………. Năm………………………………

    Là chính ngày Cát Kỵcủa…………………………………………………………………

    Thiết nghĩ………………….(dài) vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

    Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày mai Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu thành tâm sắm lễ, quả cau, lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án thành khẩn kính mời………………………………………………………………………

    Mất ngày ……………..tháng………………….năm……………………………………..

    Mộ phần táng tại…………………………………………………………………………..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia canht hưng long thịnh vượng.

    Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

    Tín chủ lại mời các vị vong linh Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Theo phong tục cổ truyền của người Việt luôn coi trọng ngày cúng giỗ Tổ Tiên. Ngày giỗ Thường – Cát Kỵ là ngày kỷ niệm người chết qua đời. Đây là điều quan trọng nhất trong phụng sự Tổ Tiên. Con cháu phải nhớ ngày này để làn tròn bổn phận với người mất.

    Suốt từ lúc cáo giỗ ngày Tiên Thường cho đến hết ngày hôm sau, bàn thờ lúc nào cũng có thắp hương.

    Dùng thủ lợn hoặc thủ bò để thờ Thổ Công trong ngày giỗ.

    Khách tới ăn giỗ có thể mang đồ lễ là vàng hương, trầu rượu, trà nến, hoa quả. Khi khách tới, con cháu phải đón đồ lễ đặt lên bàn thờ trước khi khách lễ.

    Khách lễ trước bàn thờ: 4 lạy 3 vái. Gia chủ đứng đáp lễ. Lễ bàn thờ xong, khách quay vái người đáp lễ.

    Sau khi bày cỗ bàn, thắp hương, gia chủ khăn áo chỉnh tề bước vào chiếu trải trước bàn thờ, chuẩn bị lễ.

    Gia chủ đứng thẳng, chắp hai tay giơcao lên ngang trán, cong mình cúi xuống, đặt hai tay vẫn chắp xuống chiếu, cúi rạp đầu xuống hai tay đang chắp (thể thủ phục), cất đầu và mình thẳng lên, đồng thời co chân phải lên chiếu để sửa soạn đứng dậy, hai bàn tay vẫn chắp xuống tì vào đầu gối bên phải mà đứng lên.

    Sau khi gia chủ, con cháu, bạn bè thân hữu, khách khứa khấn lễ xong. Đợi hết ba tuần hương thì gia chủ lế tạ, hóa văn khấn, hóa vàng, rồi xin lộc hạ lễ.

    Cuối cùng gia chủ bày bàn, bày mâm cỗ mời họ tộc, khách khứa ăn giõ, cùng ôn lại những kỷ niệm về người đã khuất và thăm hỏi lẫn nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cầu Con Ở Chùa Hương Đầy Đủ Chi Tiết Và Đúng Nhất
  • Văn Khấn Bài Cúng Vong Linh Thai Nhi
  • Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1 Và Ngày Rằm Hàng Tháng
  • Bài Cúng Giao Thừa (Trong Nhà Và Ngoài Trời)
  • Hướng Dẫn Văn Khấn Lễ Giao Thừa Trong Nhà Và Ngoài Trời
  • Văn Khấn Ngày Giỗ Ông Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Ngày Giỗ Đầu (Tiểu Tường)
  • Cúng Gia Tiên Ngày Giỗ Tiểu Tường
  • Văn Khấn Lễ Tiểu Tường, Đại Tường
  • Đền Mẫu Âu Cơ ( Mẫu Đầm Đa)
  • Văn Chúa Đệ Nhất Tây Thiên
  • Tín chủ con Kính lạy : Chín phương Trời, Năm phương Đất, Chư Phật mười phương; Hoàng thiên Hậu Thổ, chư vị Tôn thần;

    Đương cai Đinh Dậu niên Khang Kiệt Đại tướng quân Lỗ Vương Hành Khiển, Ngũ Nhạc Hành Binh chi Thần, Cự Tào Phán quan;

    các ngài Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân: Đông trù Tư mệnh Táo phủ thần quân, Thổ địa Long mạch Tôn thần, Ngũ phương, Ngũ Thổ, Phúc đức Chính thần và Chư vị thần linh cai quản xứ An Phong.

    Hậu duệ tôn Lương gia sinh sống tại Lào Cai Kính lạy : Hương linh Tổ khảo Lương Đức Trính;

    Kính lạy Tằng tổ khảo: Lương Đức Trinh, Tổ tỉ: Nguyễn Thị Lễ; Tổ bá phụ khảo: Lương Đức Quýnh; Tổ cô: Lương Thị Mẹt; Tổ tỉ Đặng Thị Chỉ: Hiển khảo Lương Đức Thân cùng các vị Nội Ngoại tiên linh, Thúc, Bá, Cô, Dì, Đệ, Huynh, Tỉ, Muội, các vong linh phụ thờ,

    : Lương Đức Mến tuổi Ất Mùi, SN 1955; Là Trưởng Nam của Lương gia gốc Phương Hạ, Chiến Thắng, An Lão, Hải Phòng, chuyển quán hiện ở: thôn An Phong, xã Phong Niên, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai cùng Mẫu thân, các em, các con, các cháu tụ họp tại Gia đường kính cẩn thưa trình:

    Nhân tưởng nhớ Tổ khảo , toàn gia chúng con lòng thành sắm sanh lễ vật: hương hoa, trầu thuốc, nước, rượu cơm canh, cúng dâng trước án

    thành tâm kính mời: Ngài Đương Niên Chi Thần, Đương cai Thái Tuế chí đức tôn thần; Ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, Bản xứ Thần Linh Thổ Địa; Ngài Định phúc Táo quân, các ngài Địa chúa long mạch Tôn thần và tất cả các vị Thần Linh cai quản ở trong khu vực này;

    Chúng con tiếp kính thỉnh Hương linh Tổ khảo, Lương tộc lịch đại tổ tiên, các bậc phụ thờ theo tiên tổ cùng các vị Tiền chủ, Hậu chủ và các vị Hương linh khai mở đất này, lẩn khuất quanh đây, các linh hồn chiến sĩ trận vong vì nước, các oan hồn uổng tử không nơi nương tựa, các hài nhi yểu mệnh

    xin cùng giáng lâm trước án, thụ hưởng lễ vật, Chứng minh lời khấn nguyện của cháu con:

    Úc Giang ôm đất địa linh; Tượng Sơn rợp che quê Tổ.

    Lớn lên khi ách đô hộ phủ khắp xóm làng; Vượt khó khăn cũng học hành có văn có tự.

    Được ưu bổ Lý trưởng chăm sóc việc làng; Lo bênh dân quan trường trễ nải nên cảnh nhà khốn khó.

    Ham chén rượu cuộc cờ, làng thiếu thuế liên miên; Vui cánh diều câu hát chị bù chì không đủ.

    Hôn phối tăng tình thân họ Đặng họ Lương; 6 bận gieo gặt hái 4 lần biết bao gian khó.

    Thủa hai gái gia cảnh khó khăn; Biệt vợ con ra làm phu mỏ.

    Họ tìm về sinh tiếp hai trai; Đời túng quẫn quyết đi tháo gỡ.

    Sau hội làng mở lối cổng sau; Bặt tin tức không nhời nhắn gửi.

    Người vợ hiền xáo, xén tìm kế sinh nhai; Đàn con lớn lên trong gian khó.

    Vợ và các con các cháu quy tập mộ phần người cùng là tiên tổ;

    Rời bỏ chốn chôn rau, lên biên cương, thực thi khai hoang rừng rú.

    Lại những ngày tay trắng khai cơ chặt cây mở lối, san núi, be bờ, dạ luôn hướng tới tương lai; Qua bao bận chí bền vượt khó, chiếu đất màn trời, vỡ ruộng, dựng nhà lòng vẫn nhớ về đất Tổ.

    Một thời khai hoang, mặc muỗi độc rừng thiêng; Mấy bận xây nền, dù đói ăn vất vả.

    4 trái xưa thành 3 đại gia đình, 9 con chỉ còn dâu trưởng; Cháu nội ngoại đến trưởng thành có 15, dựng gia thất thành 29 cả rể dâu nay còn 21 dẫu chưa giầu nhưng có ăn có để;

    41 chắt kéo thêm về thành 74 nay còn 71: đứa sĩ quan, đứa kĩ sư, đứa giáo viên, đứa xới xáo làm ăn, đứa còn đang đi học; Chồi lan quế kị có 63 chút nội, ngoại, gái, trai đầy đủ.

    Gốc Tử phần tu dựng Từ đường; Nơi Nghĩa địa đẹp mồ tiên tổ.

    Sắm hương, nến, trà, rượu, cau, trầu, nước với quả và hoa;

    Bầy muối, xôi, gạo, gà, canh, cơm cùng vàng và mã.

    Tâm thành kính tụng, thắp nén hương thơm;

    Bày lên trước án, cúi xin thấu tỏ.

    Các chư Phật, Thần, Thánh, các bậc Tiên linh;

    Những người mở đất, Tiền chủ cùng Hậu chủ.

    Kính Vong linh Tổ khảo ngược đường đất lên đây

    Về Gia đường giáng lâm, chứng giám, cùng là nạp thụ.

    Toàn năm hưng thịnh: vượng phúc đẹp ân;

    Mọi chỗ tốt lành: dương cơ âm mộ.

    Phù hộ cho toàn gia: Mạnh khoẻ bình an, lộc tài vượng tiến, sở cầu như nguyện, mọi việc hanh thông;

    Độ trì để hậu nhân: Luôn gặp việc may, vượt qua điều hạn, thêm của thêm người, thẳng đường tiến bộ.

    Già tinh anh giữ vững ngọn cờ, Trẻ công tác, lao động mọi đường hoan lộ

    Bé bú mớm hay ăn, chóng lớn, luôn gặp vía lành;

    Người học hành mạnh khỏe, chăm ngoan, đã thi là đỗ.

    Khi hương đã tàn: vàng, mã, áo, quần thiêu hóa gửi xuống cõi âm;

    Lễ vật phẩm thừa: xôi, rượu, canh, thịt, cháu con thụ lộc.

    Văn khấn đôi dòng; Tâm nhang một nén.

    ( Trưởng Nam Lương Đức Mến, cẩn soạn, Vũ Thủy Đinh Dậu, 02/ 2022)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Các Vị Thần Linh Vào Ngày Tiên Thường Chuẩn Tập Tục Việt Nam
  • Download Văn Khấn Cúng Giỗ Tổ Nghề May
  • Cách Chuẩn Bị Và Bài Văn Khấn Giỗ Tổ Ngành May Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Ngày Giỗ Thường (Cát Kỵ)
  • Tìm Hiểu Bài Văn Khấn Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100