【#1】Mùng 3 Tháng 3 Ngày Giỗ Đức Thánh Mẫu Liễu Hạnh

Mộ phần Đức Thánh Mẫu Liễu Hạnh tại thôn Vân Cát huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định.

Từ trung tâm Hà Nội, du khách lái xe hướng qua ra đường CT 01/ CT Pháp Vân – Cầu Giẽ. Đến đoạn giao giữa CT Hà Nội – Ninh Bình và CT Pháp Vân – Cầu Giẽ, lái xe qua vòng xuyến sang QL 21B vào Đại lộ Thiên Trường. Tại vòng xuyến Big C Nam Định, dẽ phải vào QL10/QL38B qua cầu Lộc An tới Đại Lộ Lê Đức Thọ qua cầu Nam Định dẽ phải vào ĐT490/ ĐT 490C, dẽ trái vào ĐT487 đến ngã rẽ phải thứ 5 dẽ vào và đi thẳng đến ngã dẽ thứ 4 bên trái dẽ vào đi thẳng theo đường làng Phú Hào là tới đền Phủ Giày.

Đền Phủ Giày thờ ai?

Đền là một quần thể gồm nhiều ngôi đền nhỏ ghép lại. Đặc biệt phải nói đến kiến trúc quan trọng nhất là đền thờ bà chúa Liễu Hạnh (phủ chính), ngay sát chợ Viềng. Các kiến trúc còn lại là Tiên Hương, Vân Các, Công Đồng từ, đền thờ Lý Nam Đế, chùa Linh Sơn, lăng bà chúa Liễu Hạnh. Phủ Tiên Hương được coi là đền chính của Mẫu Liễu Hạnh và thờ bên chồng của Mẫu, còn phủ Vân Cát và Phủ Tổ là nơi thờ Mẫu và bên ngoại (bên bố mẹ đẻ) của Mẫu.

Lịch sử đền Phủ Giày

Đền Phủ Dầy có truyền thuyết kể lại rằng xưa kia vì nhớ thương chồng con trước khi về trời mà bà chúa Liễu Hạnh đã để lại chiếc giày ở trần gian. Cũng có truyền thuyết kể lại rằng vua đi qua vùng này và nghỉ đêm ở quán hàng của bà chúa Liễu Hạnh, sau đó được tặng một đôi giầy nên đã lập nơi thờ tự và gọi đó là Phủ Dầy. Khi gọi Phủ Dầy còn vì chính nơi này có món bánh dày – giò nổi tiếng, lại có người cho rằng: Kẻ Dày xuất phát từ nơi có gò đất nổi lên hình bánh dầy trước cửa phủ.

Phủ Dầy bắt nguồn từ tên một làng cổ là “Kẻ giầy”. Theo “Sự tích công chúa Liễu Hạnh” của Trọng Nội, Xuất bản năm 1959 thì: đời Vua Anh Tông (1557) làng kẻ Giầy đổi thành xã An Thái gồm: Vân Cát, Vân Cầu, Vân La (Vân Đình) và Vân Miếu. Đến đời Gia Long, Vân Cát chia thành 2 xã là Vân Cát và Kim Thái. Sang đời Tự đức (1860) xã An Thái đổi thành 2 thôn Vân Cát và Tiên Hương xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, Tỉnh Nam định.

Vân Cát là nơi sinh ra, Tiên Hương là quê chồng và là nơi chôn cất Mẫu Liễu Hạnh khi Bà qua đời sau lần giáng trần thứ nhất. Phủ Dầy chính là “cái nôi” sinh ra Thánh Mẫu Liễu Hạnh và là tên gọi chung cho một quần thể các di tích của tín ngưỡng thờ Mẫu Liễu Hạnh ở huyện Vụ Bản Nam định. Tên di tích được gọi theo địa danh ở địa phương.

Kiến trúc đền Phủ Giày

Đền Phủ Giày gồm 3 quần thể chính:

Phủ Tiên Hương thuộc thôn Tiên Hương, xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, Nam Định; nằm cạnh đường giao thông liên xã. Đây là phủ chính trong quần thể di tích Phủ Dầy. Phủ được xây dựng từ thời Lê – Cảnh Trị (1663 – 1671), trải qua bao thăng trầm lịch sử, phủ vẫn giữ được nét cổ kính thời xưa.

Năm 1996 Phủ Tiên Hương đã được sửa chữa lớn để thờ phụ thân của Mẫu Liễu Hạnh và thờ cả đức Thánh Trần. Phủ Tiên Hương còn lưu giữ được một số sắc phong, sớm nhất là đời Lê Chính Hòa, rồi đến Lê Vĩnh Thịnh, Lê Vĩnh Khánh đầu thế kỷ XVIII.Thánh Mẫu được tôn là “Mạ vàng công chúa”, “Mẫu nghi thiên hạ”.

Cảnh quan của phủ rất rộng rãi và thoáng đãng. Mới bước vào, du khách sẽ thấy một giếng nước tròn bên trong là ụ đất để cắm cờ khi diễn ra lễ hội. Cán cờ bằng gậy gỗ, trên đầu buộc túm lá hoặc quạ đen làm thiên sứ của trời. Lá cờ thần được treo trên đỉnh. Tiếp đến là sân lớn diễn ra các trò chơi hay là nơi những sập bán hàng được bày bán trong mùa lễ hội. au sân lớn là ba phương đình với phương du ở giữa và hai bên phương đình làm nơi gác chuông, gác trống. Tiếp nối 3 phương đình là hồ bán nguyệt, xuống hồ bán nguyệt có hai cầu được lát bằng đá, đối xứng qua hồ, bên phải là nhà bia và lầu Cậu, bên trái là nhà bia và lầu Cô.

Kiến trúc các dãy nhà tại Phủ được nối liền nhau tạo thành thể thống nhất. Mỗi nhà sẽ có phòng riêng gọi là cung, có tất cả 4 cung: Cung đệ tứ thờ Tứ phủ công đồng hay còn gọi là ban Công Đồng. Đối xứng với cung Đệ Tứ bên trái là Ban Quan lớn Thủ phủ và bên phải là Ban Chầu Thủ phủ; cung đệ tam thờ Đức Vua cha Ngọc Hoàng và Hội Đồng các quan hay Ngũ vị vương quan; Cung đệ nhị thờ Tứ Vị Chầu bà và ba bộ long ngai; Cung Đệ nhất là cung thờ Tam Tòa Thánh Mẫu. Cung này ở trong cùng. Tuy nhiên, đa phần nơi thờ Mẫu Tứ phủ có nội cung (cung cấm).

Cung cấm có khám kính đặt tượng đồng Mẫu Liễu Hạnh cùng với hai Mẫu Quang cung Quế Anh phu nhân và Quỳnh cung Duy Tiên phu nhân đều được phong thần và sắc phong. Tuy nhiên, không phải lúc nào bạn cũng có thể vào đó được mà phải có sự cho phép của ban quản lý khu di tích mới được đặt chân vào đó.

Bên cạnh các dãy nhà thờ có 1 dãy nhà nữai là Ban Trần Triều. Trong dãy nhà này có đặt ban thờ Ban Trần Triều và Ban Đức Vương Phụ, Vương Mẫu. Đằng sau nơi thờ chính là Động Sơn Trang, nơi này thờ bà Chúa Đệ Nhị Thượng ngàn Hai Chầu và mười hai cô Sơn Trang.

Phủ nằm phía bắc thôn Vân Cát xã Kim Thái, cách phủ Tiên Hương chừng 1 km. Phủ nằm giữa đền làng Vân Cát và chùa Long Vân nơi thờ Phật, vì thế tạo nên một quần thể thờ Phật – Mẫu – Thần.

Văn bia “Thánh Mẫu cố trạch linh từ bi ký” được đặt ở Ngũ Vân Lâu trước phủ do Tổng tài quốc sư quán đời Nguyễn là Cao Xuân Dục soạn năm Thành Thái Tân Sửu (1901) viết về quá trình xây dựng phủ Vân Cát: ” .. .là một lầu cổ miếu, chọn đất dựng nền từ thời Lê Cảnh Trị (1633- 1671), làm đơn giản mà đẹp, Khoảng đời Cảnh Thịnh (1794- 1800) hội nguyên Trần Gia Du, thiếu tả giám Trần Công Bản đã mở rộng ra. đến năm Kỷ Mão (1879) đời Tự đức, quan huyện Lê Kỳ đã sửa lợp lại, đến năm Thành Thái thứ 12(1900) thì hoàn thành “.

Từ cổng bước vào, du khách sẽ gặp Ngũ Vân Lâu, gác chuông với 5 cổng lớn xây dựng từ năm Tự Đức. Phía trong là hồ bán nguyệt xây bằng đá. Giữa hồ bán nguyệt có phương du nằm ở giữa và có hai cầu đá dẫn ra ngoài. Phương du gồm có ba gian làm bằng gỗ lim, mái có góc uốn cong, xung quanh lan can được ghép bằng những tường hoa bằng đá với những mảng phù điêu trạm khắc một số loài hoa và những con voi. Phương du có bốn mặt thoáng, là nơi khách đứng xem kéo chữ vào ngày hội.

Bên trong phủ có 4 cung thờ: kết câu hai cung đệ nhất và đệ nhị đều có 3 gian, và cả 2 đều được xây từ năm Tự Đức (1879). Cả hai cung đều bị giặc Pháp phá hủy mãi về sau mới được tôn tạo lại.

Cung đệ nhất là chính cung khép kín thờ Tam Tòa Thánh Mẫu, tượng bằng đồng gồm có Mẫu Thượng Thiên ngồi giữa, Mẫu Thượng Ngàn bên trái, Mẫu Thoải bên phải.

Cung đệ nhị thờ Tứ vị chầu Bà và Tam tòa quan lớn, đặc biệt có hai khám hai bên thờ Ông Hoàng Mười (bên phải) và Ông Hoàng Ba (bên trái).

Trong Phủ còn dấu tích nhiều câu đối, đại tự, hoành phi có giá trị. Ngoài ra, nét độc đáo còn nằm ở văn bia cùng ngũ vân lâu ngay tại mặt chính của đền, các công trình bố trí chặt chẽ tạo thành thể thống nhất, giữ lại nét giá trị từ ngàn đời.

Lăng mộ Thánh Mẫu Liễu Hạnh

Lăng mộ Thánh Liễu Hạnh nằm ở thôn Tiên Hương trên cồn cá chép. Ngôi mộ trước kia là bãi đất với lùm cây xanh lá, sau đó được xây thành khu nhỏ gồm gạch lát đá. Sau đó, vua Bảo Đại cầu tự được con và được thánh Mẫu báo mộng cho, năm 1938, vua Bảo Đại biết ơn mẫu và cho trùng hưng lại lăng mộ với chất liệu bằng đá xanh và 60 búp sen hồng quy mô như hiện nay.

Hướng chính của lăng là hướng Tây quay về phía núi Tiên Hương. Từ ngoài vào bước theo bậc tam cấp lên đến mộ phải qua 5 lớp tường toàn bằng đá được chạm khắc, mỗi lớp tường vuông đều có cửa, cửa được bổ trụ bằng đá vuông với ba mặt đều khắc câu đối và phía trên đặt các nụ sen bằng đá hồng nhạt tới 60 nụ sen đá.

Xung quanh lăng mộ là hàng cây 4 mùa xanh mát, 4 cột trụ chính đặt 4 góc khiến lăng mộ càng thêm long trọng và trang nghiêm. Ngôi mộ được đặt ngay chính trung tâm và ở chỗ cao nhất của cả khu lăng. Tại bốn cửa ở bậc cuối cùng đều có một bức bình phong bằng đá án ngữ. Phía sau cửa chính, nằm về hai phía góc đối diện với cửa ra vào là hai nhà bia với bốn cột vươn lên.

Bên cạnh khu lăng mộ còn có một gian nhà thờ tự với kết cấu sau: Ban thờ Mẫu nằm chính giữa, từ ngoài bước vào thì bên phải ngay cạnh ban thờ Mẫu là ban thờ Bà Cai Bản mệnh, tiếp là ban thờ đức Thánh Trần. Bên trái của Ban thờ Mẫu là ban thờ quan lớn đệ nhất và ban thờ Nhị Vị Cô Nương.

Hàng năm vào mùa lễ hội, đền đón hàng ngàn khách du lịch về trẩy hội. Hòa chung không khí tấp nập của mùa lễ hội, dân làng và du khách càng thấy hứng khởi đón chào một năm mới đầy thắng lợi./

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trong tín ngưỡng của người Việt và của một số dân tộc thiểu số khác ở trên lãnh thổ Việt Nam, việc tôn thờ nữ thần, thờ mẫu thần, thờ mẫu tam phủ tứ phủ là hiện tượng khá phổ biến và có nguồn gốc lịch sử và xã hội sâu xa. Tuy tất cả đều là sự tôn sùng thần linh nữ tính, nhưng giữa thờ nữ thần, mẫu thần, mẫu tam phủ tứ phủ không hoàn toàn đồng nhất.

Tín ngưỡng thờ Mẫu Việt Nam là một tín ngưỡng bản địa cùng với những ảnh hưởng ngoại lai từ đạo giáo, tín ngưỡng lấy việc tôn thờ Mẫu (Mẹ) làm thần tượng với các quyền năng sinh sôi, bảo trữ và che chở cho con người. Tín ngưỡng mà ở đó đã được giới tính hoá mang khuôn hình của người Mẹ, là nơi mà ở đó người phụ nữ Việt Nam đã gửi gắm những ước vọng giải thoát của mình khỏi những thành kiến, ràng buộc của xã hội Nho giáo phong kiến. Vào hồi 17h15 giờ địa phương (21h15 giờ Việt Nam) ngày 1/12/2016, tại Phiên họp Uỷ ban Liên Chính phủ về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể lần thứ 11 của UNESCO diễn ra tại thành phố Addis Ababa, Cộng hòa dân chủ Liên bang Ethiopia, di sản “Thực hành Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt” đã chính thức được UNESCO ghi danh tại Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại./

Các dạng thức thờ Mẫu Thờ Mẫu ở Bắc bộ

Bắt nguồn từ tục thờ Nữ thần có nguồn gốc xa xưa từ thời tiền sử, tới thời phong kiến một số Nữ thần đã được cung đình hoá và lịch sử hoá để thành các Mẫu thần tương ứng thời kỷ từ thế kỷ 15 trở về trước với việc phong thần của nhà nước phong kiến, hình thức thờ Mẫu thần với các danh xưng như Quốc Mẫu, Vương mẫu, Thánh Mẫu như hiện tượng thờ Âu Cơ, Ỷ Lan, Mẹ Thánh Gióng, Tứ vị Thánh nương,…

Thờ Mẫu ở Trung Bộ Thờ Mẫu ở Nam bộ

So với ở Bắc Bộ, tục thờ Nữ thần và Mẫu thần có sự phân biệt nhất định với biểu hiện rõ rệt là thông qua tên gọi và xuất thân của các vị thần thì ở Nam Bộ sự phân biệt giữa hình thức thờ Nữ thần và Mẫu thần ít rõ rệt hơn, hiện tượng này được giải thích với nguyên nhân Nam Bộ là vùng đất mới của người Việt, khi di cư vào đây họ vừa mang các truyền thống tín ngưỡng cũ lại vừa tiếp nhận những giao lưu ảnh hưởng của cư dân sinh sống từ trước tạo nên bức tranh không chỉ đa dạng trong văn hoá mà còn cả trong tín ngưỡng

Những Nữ thần được thờ phụng ở Nam Bộ như Bà Ngũ Hành, Tứ vị Thánh nương, Bà Thuỷ Long, Bà Chúa Động, Bà Tổ Cô,…và những Mẫu thần được thờ phụng như Bà Chúa Xứ, Bà Đen, Bà Chúa Ngọc, Bà Thiên Hậu,…

Liễu Hạnh công chúa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

(đổi hướng từ Mẫu Liễu Hạnh)

Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ.

Đền thờ Thánh Mẫu, đường Ngô Quyền, thành phố Thông tin chung Đà Lạt

Tên thật Phạm Tiên Nga

Liễu Hạnh Công chúa ( chữ Hán: 柳杏公主) là một trong những vị thần quan trọng của tín ngưỡng Việt Nam. Bà còn được gọi bằng các tên: Bà Chúa Liễu, Liễu Hạnh (柳杏), Mẫu Liễu Hạnh (母柳杏) hoặc ở nhiều nơi thuộc vùng Bắc Bộ bà được gọi ngắn gọn là Thánh Mẫu.

Truyền thuyết

Theo truyền thuyết trong dân gian Việt Nam, Liễu Hạnh là một trong bốn vị thánh Tứ bất tử. Bà vốn là con gái thứ hai của Ngọc Hoàng Thượng đế, 3 lần giáng trần. Bà đã được các triều đại phong kiến từ thời nhà Hậu Lê đến thời nhà Nguyễn cấp nhiều Sắc, tôn phong là “Mẫu nghi thiên hạ – Mẹ của muôn dân” và cuối cùng quy y cửa Phật.

Lần giáng sinh đầu tiên

Căn cứ vào ” Quảng Cung linh từ phả ký”, ” Quảng Cung linh từ bi ký” và ” Cát Thiên tam thế thực lục” hiện đang lưu giữ ở địa phương do Ban quản lý di tích – danh thắng của tỉnh Nam Định sưu tầm và một số tài liệu trong Hội đồng khoa học lịch sử Nam Định thẩm định thân thế và sự tích bà Liễu Hạnh như sau:

Vào đầu thời nhà Hậu Lê, tại ấp Quảng Nạp, xã Vỉ Nhuế, huyện Đại An, phủ Nghĩa Hưng, trấn Sơn Nam; có ông Phạm Huyền Viên, người xã La Ngạn kết duyên cùng bà Đoàn Thị Hằng, người ấp Nhuế Duệ, cũng xã Vỉ Nhuế (nay là thôn Vỉ Nhuế, xã Yên Đồng, Ý Yên, tỉnh Nam Định).

Hai ông bà là những người hiền lành, tu nhân tích đức nhưng hiềm một nỗi đã ngoài 40 mà chưa có con. Một đêm rằm tháng hai, ông bà được thần báo mộng là Ngọc Hoàng sẽ cho con gái thứ hai là Công chúa Hồng Liên đầu thai làm con, từ đó bà có thai. Trước khi sinh, vào đêm ngày 6 tháng 3 năm Quý Sửu, trời quang mây vàng như có ánh hào quang. Ông Huyền Viên ngồi đợi tin mừng, bỗng như có một nàng tiên từ trong đám mây bước xuống thềm nhà, và bà sinh một bé gái. Vì vậy ông đặt tên con là Phạm Tiên Nga.

Phạm Tiên Nga càng lớn càng xinh đẹp, mọi việc nữ công gia chánh đều thành thạo, đảm đang. Đến năm 15 tuổi đã có nhiều người đến dạm hỏi nhưng nàng đều khước từ vì nàng còn phải ở nhà chăm sóc cha mẹ già yếu, canh cửi quán xuyến công việc gia đình.

Ngày 10 tháng 10 năm Nhâm Ngọ ( 1462), cha của nàng qua đời. Hai năm sau mẹ của nàng cũng về nơi tiên cảnh. Phạm Tiên Nga đã làm lễ an táng cha mẹ ở phía đông nam phủ Nghĩa Hưng (nay là thôn La Ngạn, ở đây có đền thờ cha và mẹ của Phạm Tiên Nga).

Sau ba năm để tang cha mẹ, lo mồ yên mả đẹp, Phạm Tiên Nga bắt đầu chu du khắp nơi làm việc thiện (lúc này Tiên Nga vừa tròn 35 tuổi).

Cùng với việc đắp đê, bà còn cho làm 15 cây cầu đá, khơi ngòi dẫn nước tưới tiêu, khai khẩn đất ven sông, giúp tiền bạc cho người nghèo, chữa bệnh cho người ốm, sửa đền chùa, cấp lương bổng cho các vị hương sư, khuyên họ cố sức dạy dỗ con em nhà nghèo được học hành.

Năm 36 tuổi, bà đến bờ Sông Đồi dựng một ngôi chùa trên mảnh vườn nhỏ, đặt tên là Chùa Kim Thoa. Bên trên thờ đức Nam Hải Quan Thế Âm Bồ Tát, bên dưới thờ cha và mẹ.

Sau đó hai năm, bà tới tu sửa chùa Sơn Trường – Ý Yên, Nam Định, chùa Long Sơn – Duy Tiên, Hà Nam, chùa Thiện Thành ở Đồn xá – Bình Lục, Hà Nam. Tại chùa Đồn xá, Bà còn chiêu dân phiêu tán, lập ra làng xã, dạy dân trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải.

Tháng Giêng năm Nhâm Thìn ( 1472), bà trở lại chùa Kim Thoa, và tháng 9 năm ấy, Bà trở về quê cũ cùng các anh chị con ông bác tu sửa đền thờ Tổ họ Phạm khang trang bề thế (nay còn đền thờ ở phía nam xóm Đình thôn La Ngạn). Sau đó Bà lại đi chu du ở trong hạt, khuyên răn bà con dân làng những điều phải trái.

Lần giáng sinh thứ hai

Ngay sau khi bà mất, nhân dân xã La Ngạn, huyện Đại An, phủ Nghĩa Hưng đã lập đền thờ trên nền nhà cũ, gọi là Phủ Đại La Tiên Từ, Đồng thời quê mẹ của Người là xã Vỉ Nhuế cũng lập đền thờ để tưởng nhớ công lao của bà, gọi là Phủ Quảng Cung.

Lần này, Bà kết duyên với ông Trần Đào, sinh được một người con trai, tên là Nhân, một con gái tên là Hoà. Giữa lúc cả gia đình đang đầm ấm vui vẻ thì bỗng nhiên, vào đúng ngày, Bà mất ngày 3 tháng 3 năm Đinh Sửu, thời Lê Gia Thái thứ 5 ( 1577). Năm ấy, Bà mới 21 tuổi, tuyệt nhiên không bệnh tật gì. Lăng mộ và đền thờ ở Phủ Dầy, thôn Thiên Hương – Vân Cát, xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, Nam Định.

Hành thiện giúp đời

Giáng Tiên về trời đúng hạn định theo lệnh của Ngọc Hoàng. Nhưng khi nàng đã ở trên trời thì lòng trần lại canh cánh, ngày đêm da diết trong lòng nỗi nhớ cha mẹ, chồng con nên nàng muốn xuống trần gian lần nữa. Khi về đến nhà vừa đúng lúc gia đình đang làm giỗ mãn tang cho nàng, mọi người đều hết sức ngạc nhiên và vô cùng sung sướng. Nàng ôm lấy mẹ mà khóc, rồi kể hết sự tình, dặn anh hãy gắng lo chăm sóc cha mẹ, vì lần này xuống trần nàng không thể ăn ở như lần trước, rồi trở về nhà chồng. Liễu Hạnh gặp chồng, con cái mừng mừng tủi tủi. Nàng cũng kể rõ mọi chuyện cho chồng biết, khuyên chồng hãy cố gắng luyện chí, yên tâm theo đuổi sự nghiệp công danh, đừng quên chăm sóc con thơ, phụng dưỡng cha mẹ. Nàng quét dọn, sửa sang nhà cửa, may vá quần áo cho chồng cho con, rồi bỗng chốc lại thoắt biến lên mây… Cứ như thế, thỉnh thoảng nàng lại hiện về, làm xong các việc rồi lại biến đi. Ròng rã hàng chục năm sau, cho đến khi con cái khôn lớn và Đào Lang công thành danh toại, nàng mới từ biệt để đi chu du thiên hạ.

Tương truyền, ông đã gặp thần nữ là Liễu Hạnh công chúa cả thảy hai lần, và đều có xướng họa thơ: một lần gặp ở chùa Thiên Minh ( Lạng Sơn) khi ông đi sứ về, một lần ở Hồ Tây (nay thuộc Hà Nội) khi ông cùng với hai bạn họ Ngô và họ Lý đi chơi thuyền. Lần ở Hồ Tây, người tiên kẻ tục bèn làm thơ xướng họa liên ngâm, sau được nữ sĩ Đoàn Thị Điểm chép trong truyện “Vân Cát thần nữ” ở tập Truyền kỳ tân phả của bà. Theo nhà nghiên cứu Bùi Duy Tân, thì bài thơ ấy được đặt tên là Tây Hồ quan ngư (Xem cá Hồ Tây). Bản tiếng Việt do Phan Kế Bính dịch có tên là Cảnh Hồ Tây.

Ông bèn lên tiếng ghẹo: 三木森庭,坐著好兮女子 – Tam mộc sâm đình, tọa trước hảo hề nữ tử.

Người con gái nghe vậy, đối ngay: 重山出路走來使者吏人 – Trùng sơn xuất lộ, tẩu lai sứ giả lại nhân.

Phùng Khắc Khoan hết sức kinh ngạc bèn nói tiếp: 山人憑一几,莫非仙女臨凡 – Sơn nhân bàng nhất kỷ, mạc phi tiên nữ tâm phàm.

c âu này có nghĩa: cô sơn nữ ngồi ở ghế, phải chăng là tiên nữ giáng trần? Nhưng lắt léo ở chỗ: chữ sơn và chữ nhân ghép lại thành chữ tiên . Chữ bàng có bộ kỷ . Chữ nhất và chữ kỷ ghép lại thành chữ phàm .

Cuộc tái hợp với Đào Lang- Người chồng kiếp trước

Hiện nay những câu đối, những dấu tích về 2 lần gặp gỡ tại Lạng Sơn và Phủ Tây Hồ còn lưu lại ở Đền Mẫu Đồng Đăng (nơi Phùng Khắc Khoan gặp Liễu Hạnh lần đầu) và Phủ Tây Hồ (lần gặp thứ hai)

Sau khi hóa về trời,do vẫn còn tâm nguyên giúp đời nên Tiên Chúa khẩn thiết xin Ngọc Hoàng Thượng đế cho trở lại cõi trần gian. Ngọc Hoàng Thượng đế lắng nghe và hiểu rõ tất cả. Ngài cho gọi hai thị nữ tin cậy là Quỳnh Hoa và Quế Hoa bảo cùng đi với Tiên Chúa.

Những sự việc ấy lọt đến tai vua Lê chúa Trịnh. Hai vị vua chúa cho rằng trước kia tiên vương thả “yêu nữ” ra là một sai lầm, bây giờ đã đến lúc cần phải thẳng tay trừng trị. Bởi vì không thể có luật lệ nào khác ngoài luật lệ của vua chúa và ai muốn làm gì cũng không được tự quyền. Thế là hai vị cho triệu hồi các thuật sĩ tài giỏi trong nước đến kinh đô trong đó có Tiền Quân Thánh (vốn là tướng nhà trời, do mắc lỗi, đã bị đày xuống trần làm con trai thứ ba của một vị thượng sư, sư tổ của phái Nội đạo tràng), giao cho dẫn một đội quân hùng mạnh, đến thẳng miền Phố Cát để đánh dẹp.

Biết là không thể chống cự lại được, Tiên Chúa bảo Quỳnh Hoa, Quế Hoa tìm cách trốn đi, còn tự mình cũng hóa phép thành đứa trẻ, rồi lại hóa phép thành con rồng có vẩy vàng vẩy bạc múa lượn trên không.

Lễ hội

Tiền Quân Thánh lúc ấy ngồi trên voi chín ngà niệm thần chú tung lưới sắt ra chụp lấy. Tiên Chúa bị bắt rồi hiện nguyên hình trở lại.

Cung thờ Sơn Trang trong Phủ Tây Hồ

Lễ hội Thánh Mẫu Liễu Hạnh hàng năm được tổ chức vào ngày 3 tháng 3 Âm lịch – ngày giỗ của bà.

Địa điểm là:

Đền Sòng Sơn ở đường Hàng Bột, Hà Nội

Lễ hội thường kéo dài vài tuần lễ. Riêng lễ hội Phủ Dầy, còn gắn liền với Hội chợ Viềng, họp vào ngày 7 tháng giêng./

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Tứ phủ công đồng hay Tứ phủ là một tín ngưỡng nằm trong của tín ngưỡng thờ Mẫu Việt Nam. Tứ phủ bao gồm:

  • Thiên phủ (miền trời): mẫu đệ nhất (mẫu Thượng Thiên) cai quản bầu trời, làm chủ các quyền năng mây mưa, gió bão, sấm chớp.
  • Nhạc phủ (miền rừng núi): mẫu đệ nhị (mẫu Thượng Ngàn) trông coi miền rừng núi, ban phát của cải cho chúng sinh.
  • Thuỷ phủ (miền sông nước): mẫu đệ tam (mẫu Thoải) trị vì các miền sông nước, giúp ích cho nghề trồng lúa nước và ngư nghiệp.
  • Địa phủ (miền đất): mẫu đệ tứ (mẫu Địa Phủ) quản lý vùng đất đai, là nguồn gốc cho mọi sự sống.

Tam phủ và Tứ phủ Hát Chầu Văn

Tứ phủ được thờ tại hầu hết các chùa chiền ở miền Bắc Việt Nam. Tại điện Hòn Chén ở Huế, Thiên Y A Na, nguyên là một nữ thần của người Chăm, được nhập vào hệ thống tứ phủ và thờ làm Mẫu Thiên . Trong khi đó, nhiều tài liệu cho rằng ở miền Bắc, Mẫu Thiên lại là Liễu Hạnh Công chúa.

Đó là hình thức hầu đồng với 36 giá chầu:

Thỉnh Mẫu Và Quan Đệ Nhất

【#2】Hướng Dẫn Khấn Gia Tiên Vào Ngày Mùng 1 Và Ngày Rằm Hàng Tháng

Ngày mồng một gọi là ngày sóc. Nguyên nghĩa từ sóc là khởi đầu, bắt đầu. Ngày mồng một là ngày bắt đầu của một tháng nên gọi là ngày sóc. Ngày Rằm gọi là ngày vọng. Vọng có nghĩa là nhìn xa trông rộng, ngày mặt trăng, mặt trời đối xứng nhau ở hai cực xa nhất trong tháng. Người xưa cho rằng, ngày này, mặt trăng mặt trời nhìn rõ nhau, thấu suốt nhau. Con người trở nên sáng suốt trong sạch; đẩy lùi được mọi đen tối vẩn đục trong lòng.

Lễ vật cúng ngày rằm và mùng 1 hàng tháng

Văn khấn gia tiên mùng 1 và ngày rằm âm lịch

Bài khấn gia tiên số 1

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo Quân cùng chư vị Tôn Thần.

– Con kính lạy Tổ tiên, Hiển khảo, Hiển Tỷ, chư vị Hương linh (nếu bố, mẹ còn sống thì thay bằng Tổ Khảo, Tổ Tỷ)

Tín chủ (chúng) con là: ………………

Ngụ tại: …………………………………

Hôm nay là ngày….. gặp tiết….. (ngày rằm, mùng một), tín chủ con nhờ ơn đức trời đất, chư vị Tôn thần, cù lao Tiên Tổ, thành tâm sắm lễ, hương, hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án.

Chúng con kính mời: Bản cảnh Thành Hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân, Ngũ phương, Long Mạch, Tài thần. Cúi xin các ngài giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật.

Chúng con kính mời các cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ, chư vị Hương linh gia tiên nội ngoại họ ………, cúi xin thương xót con cháu linh thiêng hiện về, chứng giám tâm thành, thụ hưởng lễ vật.

Tín chủ con lại kính mời các vị Tiền chủ, Hậu chủ ngụ tại nhà này, đồng lâm án tiền, đồng lai hâm hưởng, phù hộ cho gia chúng con luôn luôn mạnh khỏe, mọi sự bình an, vạn sự tốt lành, làm ăn phát tài, gia đình hòa thuận.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lạy).

Bài cúng gia tiên số 2

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật.

– Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.

– Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

– Các cụ Cao Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ.

– Thúc bá đệ huynh và các hương linh nội, ngoại.

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …………..

Tín chủ con là ………………………………………….

Ngụ tại ………………………………………………… cùng toàn gia quyến.

Thành tâm sửa biện hương hoa, lễ vật, trà quả và các thứ cúng dâng, bày lên trước án.

Chúng con thành tâm kính mời:

– Các vị Tôn thần cai quản trong khu vực này.

– Hương hồn Gia tiên nội, ngoại.

Cúi xin các Ngài thương xót tín chủ.

Giáng lâm trước án. Chứng giám lòng thành. Thụ hưởng lễ vật.

Phù trì tín chủ chúng con:

Toàn gia an lạc, mọi việc hanh thông

Người người được chữ bình an,

Tám tiết vinh khang thịnh vượng,

Lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang

Sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Giãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám.

Cẩn cáo!

【#3】Trọn Bộ Văn Khấn Mùng 1 Ngày Rằm Hàng Tháng: Khấn Thần Tài Thổ Địa, Gia Tiên, Thổ Công Và Các Vị Thần

A- Sắm lễ

Việc sắm lễ, nghi thức tiến hành khấn Thần Tài thổ địa, gia tiên, Thổ Công và các vị thần sẽ có sự khác biệt theo phong tục tập quán của từng vùng miền. Tuy nhiên, về cơ bản, lễ vật thường bao gồm:

Lễ cúng thường là lễ chay: Hương, loa, trầu cau, quả, tiền vàng. Ngoài lễ chay cũng có thể cúng thêm lễ mặn vào ngày này gồm: Rượu, thịt gà luộc, các món mặn.

Sắm lễ ngày mồng một và ngày rằm chủ yếu là thành tâm kính lễ, cầu xin lễ vật có thể rất giản dị: hương, hoa, lá trầu, quả cau, chén nước.

B- Văn khấn mùng 1 ngày rằm hàng tháng bao gồm cả khấn Thần Tài thổ địa, khấn gia tiên, khấn Thổ Công và các vị thần.

1. Văn khấn Thần tài thổ địa mùng 1 và 15 hàng tháng đúng chuẩn văn khấn cổ truyền

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngày Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

– Con kính lạy Thần tài vị tiền.

– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

Tín chủ con là…… Ngụ tại………

Hôm nay là ngày… tháng… năm…

Tôi chủ thành sửa biện, hương hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả và các thứ cúng dâng, bầy ra trước án kính mời ngài Thần Tài tiền vị.

Cúi xin Thần Tài thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật phù trì tín chủ chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)

Chi tiết về ý nghĩa, cách sắm lễ, nghi thức thực hiện lễ khấn Thần Tài thổ địa ngày rằm hàng tháng, xem TẠI ĐÂY!

2. Văn khấn lễ thần Thổ công và các vị thần

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.

– Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

Tín chủ là……………………

Ngụ tại………………………

Hôm nay là ngày… tháng…năm…

Tín chủ con thành tâm sắm sửa hương, hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả, bầy ra trước án. Đốt nén hương thơm kính mời: ngày Bản gia Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, ngài Bản gia Thổ Địa Long Mạch Tôn thần, ngài Bản gia Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.

Cúi xin các Ngày thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Chi tiết về ý nghĩa, cách sắm lễ, nghi thức thực hiện lễ khấn Thổ Công và các vị thần, xem TẠI ĐÂY!

3. Văn khấn Gia tiên mùng 1 và ngày rằm hàng tháng

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.

– Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

– Các cụ Cao Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

– Thúc bá đệ huynh và các hương linh nội, ngoại.

Hôm nay là ngày …….. tháng ….. năm …………..

Tín chủ con là ………………………………………….. ….

Ngụ tại ………………………………………….. ……. cùng toàn gia quyến.

Thành tâm sửa biện hương hoa, lễ vật, trà quả và các thứ cúng dâng, bày lên trước án.

Chúng con thành tâm kính mời:

– Các vị Tôn thần cai quản trong khu vực này.

– Hương hồn Gia tiên nội, ngoại

Cúi xin các Ngài thương xót tín chủ

Giáng lâm trước án. Chứng giám lòng thành. Thụ hưởng lễ vật

Phù trì tín chủ chúng con:

Toàn gia an lạc, mọi việc hanh thông

Người người được chữ bình an,

Tám tiết vinh khang thịnh vượng,

Lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang

Sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Giãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám.

Cẩn cáo!

Để biết chi tiết về ý nghĩa, cách sắm lễ, nghi lễ tiến hành cúng khấn gia tiên mùng 1 ngày rằm hàng tháng, xem TẠI ĐÂY!

Lichngaytot

Văn khấn cầu công danh ở chùa Hương

Bài cúng Rằm tháng Chạp chuẩn văn khấn cổ truyền Việt Nam

Văn khấn đền ông Hoàng Bảy đầy đủ và chi tiết nhất

Nguồn: Lịch ngày tốt (https://lichngaytot.com/phong-tuc/van-khan-mung-1-ngay-ram-hang-thang-536-191619.html)

【#4】Bài Văn Khấn Mùng 1 Ngày Rằm Thổ Công, Gia Tiên Hàng Tháng Chuẩn Nhất

Đối với người Việt vào ngày 1 và ngày rằm hàng tháng đều sắm sửa lễ vật để bày cúng gia tiên, thổ công với mong muốn mọi may mắn, tốt lành sẽ đến với các thành viên trong gia đình. Bên cạnh đó còn bày tỏ lòng thành, sự biết ơn đến tổ tiên. Ngoài các lễ vật cần chuẩn bị thì bài văn khăn khấn mùng 1 ngày rằm thổ công, gia tiên hàng tháng cũng cần khấn đúng và chuẩn xác.

1. Truyền thống khấn ngày 1 và ngày rằm hàng tháng

Phong tục cúng thổ công, gia tiên vào ngày 1 và ngày 15 hàng tháng có từ rất lâu. Vào những ngày này mỗi gia đình sẽ chuẩn bị lễ vật, bày lên ban thờ rồi bắt đầu khấn cúng thổ công, gia tiên.

Ý nghĩa cúng gia tiên, thổ công vào ngày 1 và ngày rằm hàng tháng

1.1. Ý nghĩa cúng 1 hàng tháng

Đối với người dân Việt ngày 1 còn gọi là ngày Sóc, có nghĩa là khởi đầu, bắt đầu. Vì vậy vào ngày này con cháu sẽ chuẩn bị lễ vật, đọc văn khấn để tỏ lòng thành với thổ công, gia tiên. Đồng thời cầu mong cho mọi người trong gia đình suốt tháng đó được bảo trợ bình an.

1.2. Ý nghĩa cúng ngày rằm hàng tháng

Ngày rằm hàng tháng tức là vào ngày 15 âm lịch hay còn được gọi là ngày Vọng. Theo đó ý nghĩa của ngày này là ngóng đợi, nhìn xa. Thông thường ngày này sẽ có sự đối xứng mặt trăng và mặt trời ở 2 cực xa nhất. Vì vậy vào ngày nay con người sẽ thanh khiết, sáng suốt nên đẩy lùi những đen tối trong tâm cũng như loại bỏ mọi lo lắng, ưu phiền.

Do đó phong thủy và tâm linh cho rằng vào ngày rằm hàng tháng là lúc tổ tiên, thần thánh thông thương với con người. Vì vậy vào ngày này con cháu sắm sửa lễ vật, khấn vái thổ công, gia tiên là để tỏ lòng biết ơn, đồng thời mong muốn những cầu nguyện sẽ dễ dàng đạt được sự cát tường, an lành.

2. Những lễ vật cần sắm sửa để cúng ngày 1 và ngày rằm

Lễ vật sắm sửa để cúng vào các ngày 1 và ngày rằm hàng tháng không cần quá cầu kỳ phức tạp mà sẽ phụ thuộc vào hoàn cảnh gia đình, phong tục địa phương. Điều quan trọng là tấm lòng thành, sự hiếu thảo của con cháu đối với tổ tiên, thổ công.

Thông thường sắm lễ vật cho ngày rằm, ngày 1 hàng tháng có lễ là đặc sản nhà làm hoặc mua sắm các lễ vật. Hiện nay hầu hết các gia đình đều sắm sửa hương, hoa quả, bánh kẹo cúng dâng thổ công, tổ tiên. Tuy nhiên nếu gia đình có điều kiện hoặc muốn bày biện các lễ vật được chu toàn thì có thể thêm các lễ chay hay mặn như gà luộc, thịt luộc, rượu, các món mặn… Thế nhưng khi lựa chọn cần lưu ý không dùng quả còn xanh, không dùng nước lã…

Việc sắm lễ vật cúng ngày rằm và mồng 1 hàng tháng không cần quá khắt khe và cầu kỳ mà điều quan trọng là phải bảo đảm các thủ tục cơ bản cần thiết. Có như vậy mới báo hiếu với tổ tiên cũng như nhận được sự cát lành và an bình.

3. Nội dung văn khấn thổ công, tổ tiên ngày rằm và ngày 1 hàng tháng

Sau khi đã chuẩn bị các lễ vật, thắp hương thì chúng ta sẽ tiến hành đọc bài văn khấn. Mỗi vùng miền sẽ có nội dung văn khấn khác nhau nhưng phổ biến nhất vẫn là nội dung sau đây.

Bài văn khấn ngày 1, ngày rằm hàng tháng

3.1. Bài văn khấn thổ công và các vị thần ngày rằm và ngày 1 hàng tháng

Nam Mô A Di Đà Phật! Nam Mô A Di Đà Phật! Nam Mô A Di Đà Phật! – Con lạy chín phương Trời, mười Phương Chư Phật, Chư phật mười phương – Con kính lạy Hoàng Thiên, Hậu Thổ, chư vi Tôn thần – Con kính lạy ngài Đông Thần quân – Con kính lạy ngài Bản gia Thổ Địa, Long Mạch – Con kính lạy các ngài Ngũ phương, Ngũ Thổ, Phúc đức Tôn thần – Con kính lạy ngài Tiền hậu Địa chủ Tài thần – Con kính lạy các Tôn thần cai quản trong xứ này. Tín chủ chúng con là: ……………………………………. Ngụ tại:……………………………………………………… Hôm nay là ngày…… tháng…… năm…., tín chủ con thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật, kim ngân, trà quả, đốt nén hương thơm dâng lên trước án. Chúng con thành tâm kính mời: ngài Kim Niên Đương cai Thái Tuế chí đức Tôn thần, ngài Bản cảnh Thành Hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Đông Trù Tư Mệnh Táo phủ Thần quân, ngài Bản gia Thổ Địa, Long Mạch, Tôn thần, các ngài Ngũ Phương, Ngũ Thổ, Phúc đức chính thần, các vị Tôn thần cai quản trong xứ này. Cúi xin các Ngài giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con toàn gia bình an, công việc hanh thông, lộc tài thăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm. Giãi tấm lòng thành cúi xin được phù hộ độ trì và chứng giám. Nam Mô A Di Đà Phật! Nam Mô A Di Đà Phật! Nam Mô A Di Đà Phật!

3.2. Bài văn khấn gia tiên vào ngày 1 và 15 hàng tháng

【#5】Bài Văn Khấn Thổ Công Ngày Rằm Và Mùng Một Hàng Tháng Chính Xác Nhất

Ý nghĩa tục lệ cúng Thổ công ngày rằm, mùng một

Ngày rằm còn được gọi với tên gọi khác là ngày Vọng. Với ý nghĩa là nhìn xa trông rộng, ngày mặt trăng, mặt trời đối xứng nhau ở hai cực xa nhất trong tháng.

Người Việt chính vì thế mà cho rằng ngày này là ngày sám hối, con người ta trở về sự trong sạch vốn có từ khi mình sinh ra. Cũng chính nhờ sự thông suốt của mặt trăng mặt trời, nên Thổ công sẽ thông thương với con người.

Có lẽ vì thế mà lòng thành cầu nguyện của gia chủ, các Thổ công sẽ nghe được và phù hộ cho.

Một số lễ vật nên sắm để cúng Thổ công ngày rằm, mùng 1

Mỗi nơi có một nền văn hóa và đặc điểm tục lệ khác nhau, chính vì thế mà những lễ vật cần sắm đều có sự khác nhau, nhưng về cơ bản các lễ vật dù nhiều hay ít đều phải thể hiện lòng thành, kính cẩn tới những người đã khuất, cội nguồn của mình.

Chính vì thế, các bạn không cần chuẩn bị quá cầu kỳ mà có thể sắm lễ vật theo tùy tâm và điều kiện tài chính của gia đình.

Tuy nhiên, theo Gốm Sứ Bát Tràng News được biết thì thường cúng Thổ công ngày rằm, mùng một với các lễ vật chủ yếu sau đây: thẻ hương, hoa quả, bánh kẹo. Bạn cũng có thể cúng thêm lễ thì có thể sắm lễ chay hoặc mặn tùy theo tình hình tài chính và khả năng của gia đình.

Bài văn khấn cúng thổ công ngày rằm và mùng 1 mà gia chủ nên biết

(Các mẫu văn khấn nôm, bài cúng gia tiên mùng 1, ngày rằm hàng tháng) Con lạy chín phương Trời, mười Phương Chư Phật, Chư phật mười phương. Con kính lạy Hoàng thiên, Hậu Thổ chư vị Tôn thần. Con kính lạy ngài Đông Thần quân Con kính lạy ngài Bản gia thổ địa Long Mạch Con kính lạy các ngài Ngũ phương, Ngũ thổ, Phúc đức Tôn thần Con kính lạy ngài tiền hậu địa chủ tài thần Con kính lạy các Tôn thần cai quản trong khu vực này. Hôm nay là ngày…… tháng…… năm…., tín chủ con thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật, kim ngân trà quả đốt nén hương thơm dâng lên trước án. Chúng con thành tâm kính mời: ngài Kim Niên đương cai Thái Tuế chí đức Tôn thần, ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, ngài Bản gia Thổ địa. Long Mạch Tôn thần, các ngài Ngũ Phương, Ngũ Thổ, Phúc đức chính thần, các vị Tôn thần cai quản trong khu vực này. Cúi xin các Ngài nghe thấu lời mời thương xót thương tín chủ giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con toàn gia an lạc công việc hanh thông. Người người được bình an, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm. Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Lưu ý khi sắm đồ cúng ngày rằm hàng tháng

【#6】Văn Khấn Ngày Rằm Ngày Mồng 1 Để Cúng Thần Thổ Công Và Các Vị Thần

Có rất nhiều bạn đặt câu hỏi là văn khấn thần thổ công và các vị thần ý nghĩa là gì? Văn khấn thổ công ngày rằm cúng như thế nào là đúng hay làm sao để chuẩn bị lễ cúng thổ công thổ địa 1 cách chuẩn theo đúng phong tục cổ truyền Việt Nam nhất. Thì bài viết sau phong thủy học sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi trên để hiểu được ý nghĩa bài cúng thổ công thổ địa và làm lễ cúng với sự thành tâm để mọi việc được như ý.

1. Ý nghĩa của văn khấn thần Thổ Công và các vị Thần

– Thần Thổ Công được coi là thần trông coi cai quản mọi việc trong nhà. Là thần định sự họa phúc cho các gia đình. Mọi người thường gọi là Đệ nhất gia chi chủ. Ngoài ra thần Thổ Công còn canh giữ các hồn ma ác quỷ muốn làm hại gia chủ không thể vào trong nhà được. Như mọi người biết thì bàn thờ Thổ Công gồm 3 vị thần với 3 danh hiệu, mỗi vị thần lại trông coi một việc khác:

  • Thổ Địa: là thần trông coi các việc trong nhà.

  • Thổ Kỳ: thì đây là thần luôn trông coi việc chợ búa các bà vợ cùng với trông coi các vật sinh sản trong vườn tược.

– Bài vị của 3 vị thần được lập chung và viết như sau:

Bản gia Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân,

Bản gia Thổ địa Long Mạch Tôn Thần,

Bản gia Ngũ phương ngũ thổ Phúc đức chính thần.

Trong các gia đình đều có riêng 1 thổ công và hàng năm cứ vào 23 tháng Chạp hay còn gọi là ông Công ông Táo thì các gia đình sẽ cúng lễ ông Công rồi đốt các bài vị cũ và thay bằng bài vị của ông Công ông Táo mới.

2. Cách chuẩn bị lễ cúng thổ công thổ địa trước khi đọc văn khấn thần thổ công và các vị thần

a, Mũ Thổ Công

– Mũ Thổ Công là gồm có 3 chiếc mũ: 1 mũ đàn bà và 2 mũ đàn ông. Mũ của người đàn ông thì có 2 cánh chuồn thẳng vút lên còn mũ của người đàn bà thì không có hai cánh chuồn. Thế nên nếu trên bàn thờ mà quý bạn thờ đủ 3 chiếc mũ là thờ cả ba vị thần. Ngược lại nếu chỉ có một mũ là thờ Thổ Công.

– Theo ngũ hành thì mỗi năm Mũ, áo, hia phải dùng một màu khác nhau vì trong phong thủy: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ (trắng – xanh – đen – đỏ – vàng) mỗi năm có 1 hành riêng, có một màu nhất định. Nên năm nào dùng màu theo hành đó ví dụ:

Năm có hành Kim: bạn nên cúng mũ trắng.

Năm có hành Mộc: bạn nên cúng mũ xanh.

Năm có hành Thủy: bạn nên cúng mũ đen

Năm có hành Hỏa: bạn nên cúng mũ đỏ

Năm có hành Thổ: bạn nên cúng mũ vàng.

Cũng như bài vị Thổ Công, hàng năm mũ cũng được đem hóa vào ngày tết Táo quân và được thay cỗ mũ khác để thờ cho đến tết Táo quân năm sau.

b, Lễ vật làm lễ cúng thổ công thổ địa

– Thường thì cúng Thổ Công vào ngày giỗ Tết, Sóc Vọng. Mẫm lễ cúng có thể mặn hoặc chay. Các đồ cúng lễ vào ngày Sóc Vọng, ngày mồng Một, ngày Rằm, các gia đình thường cúng đồ lễ gồm: giấy vàng bạc, trầu, hoa, nước, hoa quả cùng với đồ mặn rượu, chân giò, xôi, bánh bao chay… Tục lệ cúng bao giờ cũng phải cúng Thổ Công trước vì để khấn xin ngài phù hộ sau đó mới cúng Gia Tiên.

4. Tết Thổ Công là ngày gì?

– Thổ Công là vị thần có nhiệm vụ ghi chép mọi việc tốt xấu xảy ra trong mỗi gia đình. Lễ cúng Thổ Công quan trọng nhất là ngày Tết Táo quân vào ngày 23 tháng chạp, còn gọi là tết ông Công. Chính vì thế vào những ngày này các gia đình thường chuẩn bị lễ vật cúng Thổ Công và đọc văn khấn thần Thổ Công và các vị Thần để xin các ngài khi làm lễ cúng xong thì lên chầu Thượng Đế để báo cáo những điều tai nghe, mắt thấy ở trần thế mà mình đã ghi chép được. Còn các gia đình sẽ hóa vàng, mũ ,áo, hia của năm trước đổ tro ra sông và phóng sinh con cá chép để cho ông cưỡi lên trời. ( Quan niệm dân gian cho rằng cá chép sau khi phóng sinh sẽ hóa thành rồng để cho Táo quân cưỡi lên trời).

5. Văn khấn thần Thổ Công và các vị thần

Văn khấn Thổ Công sau đây được dùng cho cả năm, tủy theo cúng vào lúc nào mà thay đổi ngày tháng cho phù hợp.

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Con lạy chin phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

Con kính lạy ngày Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, Ngũ phương Ngũ thổ, Phức đức chính Thần.

Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

Tín chủ con là:…………………………………………………………….

Ngụ tại:……………………………………………………………………….

Hôm nay là ngày:…….tháng……năm…………………………

Tín chủ con thành tâm sắm sửa hương, hoa , lễ vật, kim ngân, trà quả. Đốt nén hương thơm kính mời: ngài Bản gia Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, ngài Bản gia Thổ Địa Long Mạch Tôn thần, ngài Bản gia Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.

Cúi xin các Ngài thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con toàn gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

【#7】Văn Khấn Mùng 1 Ngày Rằm Hàng Tháng Cúng Thổ Công, Các Vị Thần, Gia Tiên

Ngày mùng 1 và ngày rằm hàng tháng theo phong tục lâu đời thì mỗi nhà đều phải cúng lên thổ công, các vị thần và gia tiên để được phù hộ cho cuộc sống nhiều may mắn.

Văn khấn mùng 1 và ngày rằm hàng tháng cúng thổ công, các vị thần và gia tiên giúp cho gia chủ dễ bề ăn nói với thổ công, các vị thần và gia tiên. Đồng thời thể hiện được sự chân thành, tôn kính với bề trên, những người đã khuất.

Theo phong tục của người Việt Nam thì ngày mùng 1 chính là ngày sóc, là ngày khởi đầu cho một tháng mới. Còn ngày rằm được gọi là ngày vọng. Vọng có nghĩa là nhìn xa trông rộng, là ngày mặt trăng, mặt trời đối xứng nhau ở hai cực xa nhất trong tháng. Theo quan niệm từ xưa thì ngày này, mặt trăng mặt trời nhìn rõ nhau, thấu suốt nhau, và chiếu soi chiếu vào mọi tâm hồn. Con người trở nên sáng suốt trong sạch hơn bao giờ hết, đẩy lùi được mọi đen tối vẩn đục trong lòng.

Mặt trăng mặt trời thông suốt nhau, nên thần thánh và Tổ tiên ông bà sẽ thông thương, độ thế với con người. Nếu như có lòng thành cầu nguyện, dâng lễ sẽ đạt tới sự cảm ứng giữa quỷ thần và con người trong tiểu vũ trụ “thiên địa nhân” , cho nên người cầu sẽ luôn được an lành.

Đối với người Việt thì coi ngày Sóc, Vọng là ngày tưởng nhớ về tổ tiên, cúng ông bà, ông vải. Vào ngày rằm và mùng 1 mọi người sẽ đều phải thắp hương để cúng khấn tổ tiên để tỏ lòng thành nhớ, nhớ ơn những người đã mất, có công ơn dưỡng dục và cầu mong cho các thành viên trong gia đình có cuộc sống yên bình, hạnh phúc.

Ngày Sóc, ngày Vọng còn có ý nghĩa “Cát tường”, nếu như bạn xem ngày tốt xấu trong tháng, trong năm thì đều thấy đây là những ngày tốt nhất trong tháng. Cúng vào mùng 1 và ngày Rằm, hoặc có thể cúng vào chiều ngày 30 và chiều ngày 14 hàng tháng đều có thể được.

Lễ vật và bài khấn cho mùng 1 và ngày rằm hàng tháng

A- Sắm lễ

Khi chuẩn bị khấn cho ngày mùng 1 và ngày rằm gia chủ cần phải sắm những món đồ lễ như sau:

– Hương

– Trầu rượu

– 3 bông hoa (Nếu một cành có 3 bông thì mua một cành). Nụ cũng được tính là một bông. Nên nếu mua bông có lộc thì phải đếm cẩn thận.

– Nước

– 3 quả.

(Không quả xanh, không nước lã) thì mới được hưởng lộc quan thần linh thổ địa.

Thắp hương chỉ thắp 3 nén hương bát quan thần linh thổ địa vì đây là ngày rằm và ngày mùng 1 là lễ quan thần linh thổ địa, cắm hương phải cắm bằng 2 tay và cắm thẳng chân hương, không được nghiêng ngả và khi thắp hương phải đứng bên phải bởi vì mình luôn làm theo lẽ phải.

B- Văn khấn mùng 1 ngày rằm hàng tháng bao gồm cả khấn Thần Tài thổ địa, khấn gia tiên, khấn Thổ Công và các vị thần.

1. Văn khấn Thần tài thổ địa mùng 1 và 15 hàng tháng đúng chuẩn văn khấn cổ truyền

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngày Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

– Con kính lạy Thần tài vị tiền.

– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

Tín chủ con là…… Ngụ tại………

Hôm nay là ngày… tháng… năm…

Tôi chủ thành sửa biện, hương hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả và các thứ cúng dâng, bầy ra trước án kính mời ngài Thần Tài tiền vị.

Cúi xin Thần Tài thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật phù trì tín chủ chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)

Sau đó chờ hết hương, khi nào hạ quả thì hạ nước, hạ hoa, nước thì uống đi, hoa thì không để héo trên bàn thờ. Khi bỏ hoa phải cho vào túi ni lông sạch riêng biệt rồi bỏ vào thùng rác. Nước muốn uống thì phải đổ sang cốc khác mới được uống. Không uống trực tiếp cốc để trên ban. Sai sẽ không có lộc.

2. Văn khấn lễ thần Thổ công và các vị thần

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.

– Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

Tín chủ là……………………

Ngụ tại………………………

Hôm nay là ngày… tháng…năm…

Tín chủ con thành tâm sắm sửa hương, hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả, bầy ra trước án. Đốt nén hương thơm kính mời: ngày Bản gia Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, ngài Bản gia Thổ Địa Long Mạch Tôn thần, ngài Bản gia Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.

Cúi xin các Ngày thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

3. Văn khấn Gia tiên mùng 1 và ngày rằm hàng tháng

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.

– Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

– Các cụ Cao Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

– Thúc bá đệ huynh và các hương linh nội, ngoại.

Hôm nay là ngày …….. tháng ….. năm …………..

Tín chủ con là ………………………………………….. ….

Ngụ tại ………………………………………….. ……. cùng toàn gia quyến.

Thành tâm sửa biện hương hoa, lễ vật, trà quả và các thứ cúng dâng, bày lên trước án.

Chúng con thành tâm kính mời:

– Các vị Tôn thần cai quản trong khu vực này.

– Hương hồn Gia tiên nội, ngoại

Cúi xin các Ngài thương xót tín chủ

Giáng lâm trước án. Chứng giám lòng thành. Thụ hưởng lễ vật

Phù trì tín chủ chúng con:

Toàn gia an lạc, mọi việc hanh thông

Người người được chữ bình an,

Tám tiết vinh khang thịnh vượng,

Lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang

Sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Giãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám.

Cẩn cáo!

Sau đó chờ hết hương, khi nào hạ quả thì hạ nước, hạ hoa, nước thì uống đi, hoa thì không để héo trên bàn thờ. Khi bỏ hoa phải cho vào túi ni lông sạch riêng biệt rồi bỏ vào thùng rác. Nước muốn uống thì phải đổ sang cốc khác mới được uống. Không uống trực tiếp cốc để trên ban. Sai sẽ không có lộc.

Ngọc Hân/Th!

【#8】Văn Khấn Thổ Công Và Gia Tiên Bản Gốc Ngày Rằm, Mùng Một

Những lễ vật cần có khi cúng Thổ công và Gia tiên vào ngày mùng 1 và ngày 15 hàng tháng

Như các bạn đã biết thì chuẩn bị lễ vật và văn khấn Thổ công gia tiên ở mỗi nơi có một phong tục văn hóa hay cách thức khác nhau. Tuy nhiên tất cả đều phải thể hiện lòng thành, sự kính cẩn tới tổ tiên, cội nguồn của mình. Thông thường lễ cúng và văn khấn mùng 1, ngày rằm hàng tháng đều được các gia đình làm tại nhà.

Các lễ vật cần sắm khi cúng bái thì cũng không quá cầu kỳ nếu không muốn nói là khá đơn giản so với các ngày lễ khác trong năm, chủ yếu là thành tâm kính lễ, cầu xin lễ vật có thể rất giản dị: hương, hoa, lá trầu, quả cau, chén nước.

Sắm lễ vật cúng bái sẽ do tùy tâm, điều kiện của gia đình mình. Gia chủ cũng có thể là sản vật riêng của nhà mình. Còn nếu xác định mua đồ bên ngoài thì phải mua đồ tươi mới nhất mới được phép dâng lên kính ông bà tổ tiên. Gốm Sứ Bát Tràng News gợi ý bạn là nên chọn lễ chay để cúng tạo nên không khí chay tịnh cho gia đình.

Cụ thể, nếu làm lễ vào ngày Mồng Một hay còn gọi là lễ Sóc và lễ cúng vào chiều tối ngày Rằm còn gọi là lễ Vọng thường là lễ chay: Hương, loa, trầu cau, quả, tiền vàng. Nhiều gia đình chu đáo thì vào mùng Một cũng có thể cúng thêm: Rượu, thịt gà, xôi, các món mặn…

Bài văn khấn cúng Thổ công và Gia tiên

Bài văn khấn cúng Thổ Công đúng chuẩn nhất

– Con lạy chín phương Trời, mười Phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. – Con kính lạy Hoàng thiên, Hậu Thổ chư vị Tôn thần. – Con kính lạy ngài Đông Thần Quân – Con kính lạy ngài Bản gia thổ địa Long Mạch – Con kính lạy các ngài Ngũ phương, Ngũ thổ, Phúc đức Tôn thần – Con kính lạy ngài tiền hậu địa chủ tài thần – Con kính lạy các Tôn thần cai quản trong khu vực này. Hương chủ (chúng) con tên là: …………………………… Con lạy quan thần linh thổ địa số nhà…..đường…..phường…..quận….thành phố…. Hôm nay nhằm ngày…. tháng … năm 2021 Dương lịch (Tức ngày mùng 1 tháng…năm Kỷ Hợi), tín chủ con thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật, kim ngân trà quả đốt nén hương thơm dâng trước án. Chúng con thành tâm kính mời: Ngài Kim Niên đương cai Thái Tuế chí đức Tôn thần, ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, ngài Bản gia Thổ Địa. Long Mạch Tôn thần, các ngài Ngũ Phương, Ngũ Thổ, Phúc đức chính thần, các vị Tôn thần cai quản trong khu vực này. Cúi xin các Ngài nghe thấu lời mời thương xót thương tín chủ giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con toàn gia an lạc công việc hanh thông. Người người được bình an, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm. Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Văn khấn cúng gia tiên chi tiết nhất

【#9】Văn Khấn Mùng 1 Tết Dành Cho Thổ Công, Thần Tài Và Gia Tiên

Ý nghĩa của bài khấn mùng 1 Tết

Theo quan niệm của người xưa, văn khấn mùng 1 Tết giúp bày tỏ lòng thành kính của người làm lễ trước tổ tiên, thần thánh, chư vị Bồ tát, chư vị Thánh hiền. Từ xưa, trong dân gian vẫn thường lưu truyền những câu chuyện linh ứng của lời khấn thành tâm. Vì thế, việc chuẩn bị bài cúng ngày đầu năm luôn được coi trọng ở trong các gia đình Việt.

Bài khấn mùng 1 Tết là một trong những nét văn hóa rất đặc trưng trong đời sống tâm linh người Việt.

Văn khấn thông thường sẽ trình bày chi tiết về ngày, tháng, năm, nơi ở, mục đích của buổi cúng lễ, cúng ai, tên những người trong gia đình, lời cầu xin và lời hứa.

Các bài văn khấn mùng 1 Tết phổ biến

Văn khấn Thổ Công ngày mùng 1 Tết

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.

– Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

Tín chủ là…………………………………………………………………

Ngụ tại………………………………………. …………………………..

Hôm nay là ngày……….tháng……..năm……………………………..

Tín chủ con thành tâm sắm sửa hương, hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả, bầy ra trước án. Đốt nén hương thơm kính mời: ngày Bản gia Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, ngài Bản gia Thổ Địa Long Mạch Tôn thần, ngài Bản gia Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.

Cúi xin các Ngày thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con toàn gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn Thần Tài ngày mùng 1 Tết

Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.Con kính lạy ngày Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

Con kính lạy Thần tài vị tiền. Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

Tín chủ con là (Tên của bạn hoặc người chủ gia đình ) Ngụ tại (Chi tiết địa chỉ nhà của bạn).

Hôm nay là ngày mồng 1 tháng Giêng năm Mậu Tuất, nhằm ngày Tết Nguyên Đán đầu xuân, giải trừ gió đông lạnh lẽo, hung nghiệt tiêu tan, đón mừng Nguyên Đán xuân thiên, mưa móc thấm nhuần, muôn vật tưng bừng đổi mới. Nơi nơi lễ tiết, chốn chốn tường trình.

Nhân ngày năm mới, tín chủ con sắm sửa hương hoa, cơm canh lễ vật bày ra trước án, dâng cúng Thần Tài, cúi xin đức tôn thần, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật. Nguyện cho gia chủ chúng con mọi người sức khỏe dồi dào, an khang thịnh vượng.

Mong ơn Đương cảnh Thành hoàng, đội đức Tôn thần bản xứ phù hộ độ trì cho gia chủ năm tới tấn tài tấn lộc, gặp nhiều may mắn, tai qua nạn khỏi. Đầu năm chí giữa, nửa năm chí cuối, sự nghiệp hanh thông, sở cầu như ý, sở nguyện lòng tâm.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin chứng giám, phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật! (3 lần).

Văn khấn gia tiên ngày mùng 1 Tết

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Con lạy chín phương trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương.

Con kính lạy Đức Đương Lai Hạ Sanh Di Lặc Tôn Phật.

Con kính lạy các cụ Tổ khảo, Tổ tỷ, bá thúc huynh đệ, đường thượng tiên linh, và các hương hồn nội tộc, ngoại tộc.

Hôm nay là ngày mồng 1 tháng Giêng năm…, chúng con là:… hiện cư ngụ tại số nhà…, ấp/khu phố… , xã/phường…, quận/huyện…, tỉnh/thành…

Nay theo tuế luật, âm dương vận hành tới tuần Nguyên Đán, mồng một đầu xuân, mưa móc thấm nhuần, đón mừng năm mới.

Con cháu tưởng niệm ân đức tổ tiên như trời cao biển rộng, khôn đem tấc cỏ báo đáp ba xuân.

Do đó, chúng con cùng toàn thể con cháu trong nhà sửa sang lễ vật, oản quả hương hoa kính dâng trước án.

Kính mời các cụ Cao tằng Tổ khảo, Cao tằng Tổ tỷ, bá thúc đệ huynh, cô dì tỷ muội, nam nữ tử tôn nội ngoại, cúi xin thương xót con cháu, linh thiêng giáng về linh sàng, phù hộ độ trì con cháu, năm mới an khang, mọi bề thuận lợi, sự nghiệp hanh thông, bốn mùa không hạn ách nào xâm hại, tám tiết có điềm lành tiếp ứng.

Tín chủ chúng con đồng tâm kính mời các vị vong linh, tiền chủ, hậu chủ ở trong đất này cùng về hâm hưởng, phù hộ cho chúng con được bách sự như ý, vạn sự cát tường.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin chứng giám phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Nam mô A Di Đà Phật!

Lễ vật cúng mùng 1 Tết

Trên mọi miền đất nước, mâm cơm đầu tiên của năm mới không thể thiếu đĩa thịt gà trống thiến, bánh chưng, canh măng hầm hoặc canh bóng, miến, xôi, nem rán, thịt đông, giò và các loại bánh mứt, kẹo.

Lễ vật dâng cúng mùng 1 Tết bao gồm:

  • Hương, hoa, nước, quả hay nhiều nơi còn gọi là ngũ quả
  • Trầu cau
  • Rượu
  • Đèn, nến
  • Lễ ngọt, bánh kẹo
  • Mâm cỗ mặn: Xôi, gà, bánh chưng, các món Tết tùy từng vùng miền.

Mâm cỗ mùng 1 được sửa soạn từ đêm 30 Tết, chủ nhà bày biện tươm tất trên bàn thờ, rồi những người trong nhà sẽ ra vái lậy tỏ lòng thành kính với gia tiên. Người lớn tuổi nhất trong nhà sẽ đọc văn khấn mùng 1 Tết để mời tổ tiên dùng bữa cũng như chứng giám cho lòng thành của con cháu trong nhà.

Khi nào nên làm lễ và đọc văn khấn mùng một Tết?

Thời điểm thích hợp để đọc bài văn khấn ngày mùng 1 Tết dĩ nhiên chính là ngày mồng một rồi, phải không nào? Thế nhưng cụ thể chúng ta nên tiến hành cúng và sử dụng bài khấn ngày mùng 1 Tết vào thời điểm nào trong ngày đây? Câu trả lời đó là chúng ta nên thực hiện nghi lễ cúng bái vào buổi sáng mùng 1 hoặc thời điểm đêm rạng sáng ngày mồng 1 hoặc trước 12h trưa.

Những điều nên làm vào mùng một Tết

Đi chùa

Đi chùa đầu năm là một nét đẹp tâm linh cũng như tín ngưỡng dân gian độc đáo của người Việt.

Người dân Việt từ bao đời nay đã có tục lệ đi chùa đầu năm. Họ thường đến những ngôi chùa gần nhà trước vào ngày mùng 1 để khấn cầu xin đức phật phù hộ cho gia đình một năm mới bình an, hạnh phúc, ấm no, mạnh khỏe.

Mua muối

Theo quan niệm của ông cha ta, muối mặn có thể xua đuổi tà ma, đem lại nhiều may mắn cho gia đình. Bởi thế mới có câu “Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi” là như vậy.

Nhiều quan niệm cổ truyền còn cho rằng đầu năm mua muối để năm đó gia đình sẽ làm ăn phát đạt hơn đến cuối năm sẽ mua vôi tu sửa xây nhà.

Mua lửa

Theo quan niệm dân gian, mua lửa đầu năm mang đến nhiều may mắn cho gia chủ bởi lửa được xem là năng lượng may mắn trong những ngày đầu năm.

Lửa còn tượng trưng cho sự ấm áp, hạnh phúc đong đầy trong gia đình cả năm đó.

Vì vậy, mua lửa ngày mùng 1 Tết được coi là việc nên làm.

Tặng quà đầu năm và mừng tuổi

Tập tục tặng quà đầu năm được xem là nét đẹp văn hóa của người Việt. Đây cũng là tục lệ độc đáo từ ngàn đời của nhiều nước Á Đông trong ngày đầu năm.

Trẻ con, người lớn đều được tặng những phong bao lì xì đỏ với ý nghĩa thay cho lời chúc một năm mới mạnh khỏe, may mắn, vạn sự như ý.

Những món quà đầu năm ý nghĩa dành tặng bố mẹ, ông bà người thân hay những đối tác quan trọng để cầu chúc một năm mới phát đạt, hạnh phúc và êm ấm.

Xin chữ

Thói quen xin chữ đầu năm là việc làm mang nhiều ý nghĩa văn hóa, thể hiện giá trị của chữ đồng thời thể hiện khát khao, mong muốn đạt những điều tốt đẹp, may mắn trong cuộc sống.

Những người cho chữ thường là những người am hiểu chữ nghĩa, học cao hiểu rộng hay còn được dân gian gọi là thầy đồ.

Mặc đồ mới

Mặc đồ mới đầu năm để thể hiện mong muốn một năm mới tốt đẹp, hạnh phúc, ấm no, may mắn, vứt bỏ mọi muộn phiền năm cũ.

Chính vì vậy, đến cuối năm mọi người lại nô nức kéo nhau đi sắm sửa quần áo mới, bên cạnh những đồ cúng lễ cần thiết cho ngày mùng 1 Tết.

Những điều không nên làm vào ngày mùng 1 Tết

  • Không quét nhà hay đổ rác
  • Không cho nước, cho lửa
  • Không nên gây gổ, tranh cãi hay nói những điều xui xẻo, không may mắn
  • Không nên làm đổ, vỡ các loại đồ dùng trong nhà
  • Không để tang vào ngày mùng 1, gia đình nào mới có người mất thì không được đi chúc Tết hàng xóm, láng giềng.

Mùng một đầu năm ăn gì cho may mắn?

Mùng một Tết là ngày đầu tiên của năm mới, ai cũng mong đợi những điều tốt lành. Vì vậy, ngay cả trong việc ăn uống, người ta cũng chú trọng ăn những loại thức ăn có ý nghĩa may mắn. Người Việt chúng ta hay ăn những đồ ăn có màu hồng, màu đỏ như: xôi gấc, dưa hấu… hay những món có ý nghĩa tốt như: rau xanh nhiều lá (mong có nhiều “lộc lá”), đu đủ (mong mọi thứ đủ dùng)…

【#10】Các Mẫu Văn Khấn Mùng 1

1. Các mẫu văn khấn Gia Tiên mùng 1

Từ xa xưa, trong dân gian thường lưu truyền rất nhiều câu chuyện linh ứng của lời khấn thành tâm. Vì vậy, để chuẩn bị văn khấn, lễ cúng mùng 1 hàng tháng là một trong những việc quan trọng khi thực hiện các lễ cúng vào ngày mồng 1

1.1. Bài văn khấn Gia Tiên ngày mùng 1 hàng tháng

Chuẩn bị lễ cúng Gia Tiên mùng 1 hàng tháng

Chuẩn bị đồ lễ như sau: – Nhang hương

– Hoa tươi

– Quả sạch

– Bánh oản

– Đồ chay

– Bánh kẹo

– Vàng mã

– Trầu cau

Mâm lễ cúng Gia Tiên ngày mùng 1 hàng tháng

Mẫu bài văn khấn Gia Tiên mùng 1 hàng tháng

Các bạn CLICK vào file tải miễn phí bài văn khấn Gia Tiên mùng 1 hàng tháng:

1.2. Bài văn khấn Gia Tiên ngày mùng 1 Tết

Chuẩn bị lễ cúng Gia Tiên ngày mùng 1 Tết

Sắm lễ: – Hương, hoa, nước, quả (ngũ quả)

– Trầu cau

– Rượu

– Đèn, nến

– Lễ ngọt, bánh kẹo

– Mâm cỗ mặn

Mâm lễ cúng Gia Tiên ngày mồng 1 Tết

Mẫu văn khấn Gia Tiên mùng 1 Tết

Các bạn CLICK vào file tải miễn phí bài văn khấn Gia Tiên mùng 1 Tết:

2. Các mẫu văn khấn Thổ Công mùng 1

Theo truyền thống, vào mồng 1 hàng tháng, Tết Nguyên Đán, các gia chủ cần sắm đồ lễ cúng thổ công trong nhà mình. Vậy đồ lễ cúng thổ công cần có những gì? Bài văn khấn thổ công ra sao?

2.1. Bài văn khấn Thổ Công ngày mùng 1 hàng tháng

Chuẩn bị các lễ cúng Thổ Công mùng 1 hàng tháng

Chuẩn bị lễ chay: – Hương

– Hoa tươi

– Rượu trắng

– Trầu cau tươi

– Trái cây tươi, bánh kẹo (tùy lễ vật của mỗi gia đình)

– Nước trắng

– Vàng mã

Chuẩn bị lễ mặn: – Hương

– Hoa tươi

– Trầu cau

– Rượu trắng

– Nước trắng

– Thịt luộc: thịt gà hoặc thịt lợn luộc

– Các món mặn khác: món xào, món canh

– Đồ vàng mã

Mâm lễ cúng Thổ Công mồng 1 hàng tháng

Mẫu văn khấn Thổ Công mùng 1 hàng tháng

Các bạn CLICK vào file tải miễn phí bài văn khấn Thổ Công mùng 1 hàng tháng:

2.2. Bài văn khấn Thổ Công ngày mùng 1 Tết

Theo quan niệm dân gian, vào ngày mồng 1 Tết Nguyên Đán. Ngoài việc cúng Gia Tiên thì cúng Thổ Công trong nhà là điều không thể thiếu để cầu mong bình an, những điều tốt lành trong năm mới.

Chuẩn bị lễ cúng Thổ Công mùng 1 Tết

Lễ vật dâng cúng: – Hương, hoa, nước, quả (ngũ quả)

– Trầu cau

– Rượu

– Đèn, nến

– Lễ ngọt, bánh kẹo

– Mâm cỗ mặn: Xôi, gà, bánh chưng, các món Tết đầy đủ.

Mâm lễ cúng Thổ Công ngày mồng 1 Tết

Mẫu bài văn khấn Thổ Công mùng 1 Tết

Các bạn CLICK vào file tải miễn phí bài văn khấn Thổ Công mùng 1 Tết:

3. Cách khấn khi đi Chùa mùng 1

3.1. Chuẩn bị các lễ cúng ở Chùa mùng 1

Sắm lễ: – Hương

– Hoa tươi

– Các loại quả

– Oản

– Xôi, chè

– Vàng mã, tiền âm phủ (nên đặt ở bàn thờ thần linh, Thánh Mẫu hay ở bàn thờ Đức Ông)

3.2. Cách hạ lễ khi đi Chùa

– Đến chùa hành lễ phải đặt lễ vật, thắp hương và làm lễ ban thờ Đức Ông trước.

– Tiếp theo là chính điện nơi thờ Tam Bảo.

– Sau đó mới đi lễ ở tất cả các ban thờ khác của nhà Bái Đường. Nếu chùa nào có điện thờ Mẫu, Tứ Phủ thì đến đó đặt lễ, dâng hương cầu theo ý nguyện.

– Cuối cùng là lễ ở nhà thờ Tổ.

3.3. Mẫu bài văn khấn mùng 1 ở Chùa

Các bạn CLICK vào file tải miễn phí các bài văn khấn mùng 1 ở Chùa: